Bệnh SỐT XUẤT HUYẾT-ZIKA Cách lây truyền chủ yếu của SXH - ZIKA Chủ yếu do muỗi vằn Aedes aegypti và Aedes Albopictus A.. *.Phát triển và lây truyền của virus Dengue1- Virus xâm nhập cơ
Trang 1TS.BS NGUYỄN TRUNG HÒ A
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG Q GÒ VẤP
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
BỆNH D0 VI RÚT ZIKA
Trang 2Dịch tễ học Bệnh do virus ZIKA Báo cáo của WHO đến ngày 24/11/2016
75 Quốc gia và vùng lãnh thổ có bệnh do virus Zika
- 58 là bùng phát từ 2015
- 7 là từ năm 2016 (VN)
- 10 có trước năm 2015.
12 quốc gia có trường hợp lây từ người sang người
28 quốc gia và vùng lãnh thổ có trẻ đầu nhỏ và TKTW khác
19 quốc gia và vùng lãnh thổ có người bị Guillain-Barre Symptom
Quốc gia có số người mắc nhiều nhất là Brazil: khoảng 1,5 triệu người
Trang 3- Hiện không còn cảnh báo
Trang 4Dịch tễ học Bệnh do virus ZIKA
Tại Việt Nam
Bệnh do virus Zika xuất hiện từ tháng 4/2016 (1 ở Q2 TPHCM, 1 ở Nha Trang)
Tại TPHCM tới 8h00 sáng 28/11/2016 có 83 người mắc bệnh do virus Zika, 17/24 quận, huyện Bình thạnh 17 ca, Q 2 14 ca, q.12, TP 9 ca
Trong 3 ngày: 23/11 thêm 3 ca =65; 24/11 thêm 4 ca = 69;
25/11 thêm 5 ca =74.
27/11 thêm 5 ca = 79
28/11 thêm 4 ca = 83
Các quận chưa có bệnh Zika là: Q.3; Q.6; Q.7; Q.8; Q.11; NB; CC.
Quận Gò Vấp tới nay có 2 BN mắc Zika (ngày 18/11 tại P.7 và 12)
Trang 5Số trường hợp đầu nhỏ do virus ZIKA (24/11/2016)
Diminican
Trang 6Bệnh SỐT XUẤT HUYẾT -ZIKA
Tác nhân gây bệnh
Nhóm Arbovirus
Thuộc họ Flavivirus
Gồm :
• Virus Dengue : Bệnh Sốt xuất huyết Dengue
• Virus Zika : Bệnh do vi rút Zika
Trang 7Bệnh SỐT XUẤT HUYẾT-ZIKA
Cách lây truyền chủ yếu của SXH - ZIKA
Chủ yếu do muỗi vằn Aedes aegypti và Aedes Albopictus
A aegypti A albopictus
Đốt máu chủ yếu ở người Đốt máu gia súc & động vật hoang dã nhưng có thể đốt máu người
Khuynh hướng đốt máu trong
Đốt máu nhiều lần cho 1 chu
kỳ đẻ trứng Đốt máu 1 lần cho 1 chu kỳ đẻ trứng Thích ứng tốt nơi ở trong nhà Nơi ở ngoài nhà nông thôn và thành thị; có tuổi thọ lâu hơn # 8 tuần
Trang 8Bệnh SỐT XUẤT HUYẾT-ZIKA
Trang 9*.Phát triển và lây truyền của virus Dengue
1- Virus xâm nhập cơ thể qua muỗi đốt (muỗi 1) 2- Virus tăng sinh ở các cơ quan đích
3- Virus xâm nhập bạch cầu và hệ bạch huyết 4- Virus được phóng thích vào hệ tuần hoàn 5- Muỗi nhiễm virus qua đốt người bệnh (muỗi 2) 6- Virus tăng sinh trong ruột / muỗi
7- Virus tăng sinh trong tuyến nước bọt / muỗi
Muỗi 1
Muỗi 2
Trang 10Muỗi vằn truyền bệnh Quan hệ tình dục
Lây qua nhau thai
Lây truyền khi
sinh đẻ
Truyền máu Ghép tạng
Kiểu lây truyền chủ yếu, muỗi hoạt động cả ngày; gây dịch lớn khi mật độ muỗi cao, dân
cư đông đúc
Ít phổ biến nhưng đã ghi nhận
có lây qua tình dục Virus tồn tại ở tinh dịch trên 2 tháng.
CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN BỆNH của VIRUS ZIKA
Có nguy cơ lây truyền qua truyền máu nhưng chưa được ghi nhận
Phát hiện virus ở nhau thai, thai nhi, dịch ối Trẻ sơ sinh nhiễm virus khi mẹ mắc bệnh trong vòng 2 tuần trước khi sinh
Lây truyền
dọc
Trang 11Đường lây b nh do virus ệ ZIKA
Trang 12IV.Biểu hiện lâm sàng b nh do virus ệ ZIKA
Trang 13IV Biểu hiện lâm sàng ( so sánh 4 nhóm )
•Đau ở các khớp nhỏ ở bàn tay, bàn chân
•Sưng khớp
•Mắt đỏ
•Không có
mủ, sung huyết
2- Ban xuất hiện lại, từ thân lên mặt và lan ra tứ chi
•Ban xuất huyết
•38.9 - 40.6°C
•Kéo dài từ 3 - 7 ngày
•Có thể có 2 pha:
→ sốt trở lại sau khi hết sốt 1-2 ngày
và bệnh trở nặng
•Đau khớp kèm theo đau
cơ dữ dội
•Mức độ:
Trang 14-Hình nh các tri u ch ng SXH ả ệ ứ Dengue
Trang 15A: lymphadenopathy; B: maculopapular rash; C: periarticular swelling.
Zika virus clinical findings in patients from Natal, state of Rio Grande do Norte, Brazil
The most commn symptoms of Zika are fever, rash, joint pain, or red eyes
Hình nh các tri u ch ng Zika ả ệ ứ
Trang 16Các biến chứng:
Bệnh Sốt xuất huyết Dengue
* Shock: Đó là hiện tượng huyết tương bị thoát qua thành mạch gây
trụy mạch đưa đến tử vong
* Thai phụ :
- Với thai suy thai hoặc đẻ non, thai chết lưu
- Với mẹ : có thể bị chảy máu khó cầm, tiền sản giật, làm tổn
thương đến chức năng gan, thận, chảy máu kéo dài khi chuyển dạ.
Trang 17Các biến chứng:
Bệnh do virus ZiKa
*.Viêm đa rễ thần kinh ngoại biên Guillain-Barré: gây yếu
và liệt cơ ở các chi.
*.Viêm não màng não, viêm tủy.
* Thai phụ: trẻ mới sinh có thể mắc Tật đầu nhỏ (xảy ra khi
thai phụ mắc bệnh trong thai kỳ, nhất là ở 3 tháng đầu).
Trang 18Viêm đa rễ thần kinh ngoại vi Guillain-Barré
• Dị cảm - tê cóng đầu các chi.
• Yếu cơ và liệt các chi.
• Liệt cơ hô hấp có thể dẫn đến tử vong.
• Liệt hồi phục sau nhiều tháng.
• Sọ và não không phát triển → chu vi vòng đầu nhỏ
hơn 31.5- 32 cm lúc mới sinh, ảnh hưởng đến:
Tật đầu nhỏ
- Cơ thể và trí tuệ chậm phát triển
- Rối loạn ngôn ngữ.
- Thị giác, thính giác kém phát triển.
Bệnh Zika và các biến chứng
Viêm não màng não; Viêm tủy
Trang 19- Suy dinh dưỡng
- Phơi nhiễm: độc chất hóa học, rượu, thuốc
- Ngừng cung cấp máu trong giai đoạn não phát triển ở bé
• Mỹ
2 - 12 ca / 10.000 trẻ đẻ sống / năm
Trung bình: 6 ca.
Trang 20Bệnh Zika và biến chứng : VIÊM ĐA RỄ THẦN KINH NGOẠI VI
(Guillain-Barré)
Trang 21Bệnh Zika và biến chứng đầu nhỏ
Trang 22Bệnh Sốt xuất huyết Dengue- ZIKA
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Không có vaccine phòng ngừa
Điều trị triệu chứng của bệnh.
Nâng đỡ thể trạng.
PHÒNG BỆNH LÀ QUAN
TRỌNG
Trang 23PHÒNG NGỪA MUỖI ĐỐT
DIỆT LĂNG QUĂNG
Trang 24• Không cho muỗi đẻ?
• Làm gì khi có lăng quăng?
Thực hiện diệt lăng quăng - triệt nơi sinh sản của muỗi
Nhà trường quy định cụ thể 1 ngày trong tuần để mọi người cùng tham gia
• Định kỳ mỗi tuần một lần
• Thực hiện lâu dài = Thói quen
• Mỗi người, mỗi gia đình
Chu kỳ sinh trưởng: 5-10 ngày
Tại GIA ĐÌNH
Trang 25Diệt muỗi thường xuyên & diệt ngay
khi trong nhà có bệnh SXH
DIỆT MUỖI THƯỜNG XUYÊN TẠI HỘ GIA ĐÌNH
Sử dụng bình xịt muỗi, vợt diệt muỗi
để diệt muỗi ngay từ khi gia đình
có người mắc SXH
Gia đ ình ch
ủ
động phòn g bện
h SXH
Chuy ển
hướn g
truy ền
thôn g
Trang 26PHÒNG NGỪA MUỖI ĐỐT TẠI HỘ GIA ĐÌNH
Sxh
Trang 27Loại trừ lăng quăng tại cộng đồng
Trang 28PHÒNG NGỪA BỆNH do virus ZIKA QUA ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Trang 29VII.PHÒNG NGỪA BỆNH do virus ZIKA QUA ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Diệt muỗi hàng ngày, không để muỗi đốt.
Khi mắc bệnh phải cách ly hoàn toàn.
Sinh hoạt tình dục an toàn.
Đối với phụ nữ mang thai: không nên đi vào vùng dịch
* Khi đi vào vùng dịch hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh:
Đối với nữ: cần trì hoãn việc có thai ít nhất 28 ngày sau ngày trở về
Đối với nam :
+ Sinh hoạt tình dục an toàn ít nhất 28 ngày sau ngày trở về nếu không bị bệnh.
+ Sinh hoạt tình dục an toàn ít nhất 3-6 tháng sau ngày trở về nếu bị bệnh
+ Sinh hoạt tình dục an toàn đối với phụ nữ mang thai trong suốt thai kỳ dù có mắc
hay không mắc bệnh
Trang 30 Các điểm có yếu tố nguy cơ, điểm nguy cơ gây bệnh SXH - zika
- Địa điểm xác định (có địa chỉ / vị trí rõ ràng)
- Là nơi tập trung đông người nguy cơ lây lan SXH
- Địa điểm có nhiều vật chứa nước nguy cơ phát sinh muỗi
Các loại hình nguy cơ:
- Bệnh viện, trường học, ký túc xá, nhà trọ,
- Chùa, nhà thờ, cà phê sân vườn, công viên, bến xe,
- Điểm bán cây cảnh, điểm chăn nuôi, vựa ve chai, cơ sở tái chế vỏ xe.
- Điểm thu gom rác thải, bải phế liệu công sở-xí nghiệp.
- Khu vui chơi, công viên ở các building-chung cư, công trình xây dựng.
- Khu đất trống, bỏ hoang-vắng chủ, nhà ở có sân vườn hoặc có lu khạp
trử nước hoặc có nhiều vật không sử dụng, vật phế thải …
Trang 31Kiểm soát các điểm có yếu tố nguy cơ
Giải pháp
• vận động, thuyết phục diệt lăng quăng
• cam kết & báo cáo tình hình lăng quăng mỗi tháng
• theo dõi, giám sát, kiểm tra
• xử phạt khi không thực hiện cam kết ( nghị định 176 của CP)
• phun hóa chất diệt muỗi/điểm nguy cơ lớn trong mùa dịch
Qui
trình
triển
khai
PX theo dõi hoạt động kiểm soát các điểm có yếu tố nguy cơ
để có thể tổ chức các đoàn kiểm tra đánh giá, xử phạt …
Trang 32Quyết định số 3711/QĐ-BYT Ngày 19/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế
GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH SXH DENGUE
* KHÁI NIỆM Ổ DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
- Ổ dịch SXHD: Một nơi (tổ, khu phố/xóm/ấp, cụm dân cư hoặc
tương đương) được xác định là ổ dịch SXHD khi có các ca bệnh
lâm sàng xảy ra trong vòng 7 ngày đồng thời phát hiện có lăng
quăng/bọ gậy hoặc muỗi truyền bệnh trong phạm vi bán kính 200 mét
- Khi có ổ dịch đều phải xử lý theo quy định Ổ dịch SXHD
được xác định chấm dứt khi không có ca bệnh mới trong vòng
14 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.
Trang 33Quy trình xử lý ổ dịch SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Thực hiện các biện pháp can thiệt để đảm bảo xử lý ổ dịch xử lý
hiệu quả và đúng quy trình: (UBND phường lập KH đảm bảo)
+ 100% hộ gia đình trong ổ dịch nhận được thông tin hướng dẫn cách
diệt lăng quăng và phòng tránh muỗi.
+ 100% hộ gia đình trong ổ dịch không có lăng quăng
+ 100% hộ gia đình trong ổ dịch nhận được thông tin thời gian và
phương pháp chuẩn bị và được phun hóa chất diệt muỗi (Nếu ổ dịch
có quy định phun hóa chất)
Trang 34Quy trình xử lý ổ dịch SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
1.Lập phiếu điều tra dịch tễ ca bệnh, phiếu khỏa sát vật chứa có lăng quăng (chỉ số BI, CI )
tại ổ dịch =15 nhà xung quanh ca bệnh, tiến hành phát tờ rơi, tuyên truyền vận động, hướng dẫn 50 hộ xung quanh ca bệnh diệt lăng quăng, VSMT và phát hiện những ca sốt nghi ngờ
( lập DS, Ngày giờ mắc)
2 Thành lập tổ diệt lăng quăng( TYT, tổ dân phố, khu phố …= 1 tổ / người)
- Tiến hành diệt lăng quăng 2 (3) lần tại ổ dịch với phạm vi tùy vào khu vực và tình hình thực tế
tại địa bàn (TYT+khoa KSDB) sẽ quyết định khu vực ổ dịch (ít nhất khu vực có bán kính
200 mét kể từ nhà ca bệnh)
3 Giám sát các điểm có yếu tố nguy cơ , điểm nguy cơ: 2 lần, cách nhau 7-10 ngày Thực
hiện xử phạt theo qui định (NĐ 176) khi kiểm tra điểm nguy cơ lần 2 không đạt yêu cầu
4 Thành lập tổ phun hóa chất (phụ thuộc vào số tổ, hộ, diện tích đất trống)
- Thông báo ngày giờ phun hóa chất (cách chuẩn bị) cho người dân
- Thực hiện phun hóa chất 2 (3) lần tại ổ dịch với phạm vi tùy vào khu vực và tình hình thực tế
tại địa bàn, tính chất của từng ổ dịch khoa Kiểm soát dịch bệnh sẽ quyết định số máy phun
và số lần phun hóa chất của ổ dịch
5.Vận động diệt lăng quăng tại nhà mỗi tuần 1 lần và báo cáo giám sát ổ dịch sau xử lý : ( ổ dịch chấm dứt khi trong vòng 14- 30 ngày không có ca mắc mới)
Trang 35200 m
I_ XÁC ĐỊNH PHẠM VI Ổ DỊCH : 1 CA BỆNH
_ Tổng số nhà _ Số tổ & Tên tổ
Ước diện tích ổ dịch (m2)
Trang 36X Y
250 m
250 m
I_ XÁC ĐỊNH PHẠM VI Ổ DỊCH : 2 CA BỆNH
(1) (Ca bệnh thứ 2 trong phạm vi xử lý
Trang 37Y
250 m
250 m
I_ XÁC ĐỊNH PHẠM VI Ổ DỊCH : 2 CA BỆNH
(2) (Ca bệnh thứ 2 ngoài phạm vi xử lý
của ca bệnh thứ 1)
XỬ LÝ Ổ DỊCH KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỊA GIỚI HÀNH
CHÍNH
200 m
Trang 38Phạm vi ổ dịch là 1
Ấp khu phố
≥ 50% tổ thuộc ổ dịch Phạm vi ổ dịch là 1 PX
≥ 50% Ấp Khu phố
thuộc ổ dịch
Trang 39KẾT LUẬN
Trang 40TRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ VỊ
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Trang 42 Tiếp xúc trực tiếp: Droplets.
Tiếp xúc gián tiếp: bề mặt có chứa virus EV
(đồ chơi, sàn nhà, ly chén, tay nắm cửa…).
Phân miệng (thức ăn, nước uống… nhiễm virus)
Trang 43III Triệu chứng bệnh
Sốt: sốt nhẹ 38o, người mệt mỏi,biếng ăn đau nhức.
Dấu hiệu nhiễm siêu vi: Đau họng,hắc hơi,sổ mũi, RLTH…
Nổi ban có bóng nước:1->2 ngày sau khi khởi bệnh.
Ở miệng: Lợi, lưỡi, mặt trong của má -> xuất hiện những nốt
chấm đỏ -> bóng nước -> loét.
Ở da: Lòng bàn tay, bàn chân, mông, đôi khi ở gối -> xuất hiện
những nốt chấm đỏ nổi cộm -> bóng nước trong không đục -> loét khi nhiễm trùng -> sẹo.
Trang 45Triệu chứng ở tay, chân …
Nốt bầu dục, nổi cộm trên nền hồng ban da, không đau,
Chuyển sang bóng nước trong, khô không để lại sẹo, không loét nếu không
nhiễm trùng.
Trang 46Coxsackie A 16 :
Nhẹ: Khỏi bệnh sau 7- 10 ngày
Biến chứng: Viêm não, màng não ít gặp
EntreroVirus 71 :
Biến chứng thường gặp:
Viêm não, màng não.
Viêm cơ tim, trụy mạch…
Suy hô hấp.
Thường rất nặng gây tỷ lệ tử vong cao
IV Tiến triển - Biến chứng
Trang 47• Các dấu hiệu báo nặng của viêm não/màng não do virus
Khó ngủ, quấy khóc, li bì, run giật tay chân, giật mình Đứng không vững, đi loạng choạng
Lờ đờ, gồng cứng, mắt trợn ngược, khóc quấy liên tục
• Hãy đưa trẻ đến ngay bệnh viện NĐ1,2 khi trẻ
Sốt cao, bỏ ăn, bỏ bú Biếng chơi, li bì, ngủ nhiều
Lừ đừ, vẻ mặt không lanh lợi Bứt rứt, hoảng hốt
Lưu ý : các biểu hiện thần kinh có thể xuất hiện sớm,
trước khi có bóng nước ở tay, chân.
IV CÁC BIỂU HIỆN BiẾN CHỨNG THẦN KINH
Trang 48V ĐiỀU TRỊ
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Không có vaccine phòng ngừa
Điều trị triệu chứng của bệnh.
Nâng đỡ thể trạng.
PHÒNG BỆNH LÀ QUAN TRỌNG
Trang 49VI.PHÒNG BỆNH:
Cách ly nguồn lây (người bệnh )
Vệ sinh cá nhân hàng ngày
Rửa tay thường xuyên
Vệ sinh hàng ngày, khử khuẩn hàng tuần bằng
hóa chất: Vật dụng, đồ chơi, nơi ở và sinh hoạt.
Trang 50VI.CÁC BiỆN PHÁP PHÒNG BỆNH:
* VỆ SINH CÁ NHÂN:
•Che miệng, mũi mỗi khi ho,
hắt hơi và vất bỏ khăn, giấy đã
sử dụng và vào thùng rác có nắp đậy
•Sử dụng riêng các vật dụng cá nhân
•Không khạc nhổ bừa bãi.
•Không rả rác
Trang 51VI CÁC BiỆN PHÁP PHÒNG BỆNH:
* Rửa tay:
Thường xyên với nước và xà phòng
Rửa tay nhanh với các dung dịch khử
khuẩn nhanh
Trang 52VI.CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH:
* Vệ sinh khử khuẩn bằng hóa chất :
Vật dụng, đồ chơi, nơi ở, sinh hoạt, chuồng trại, nơi buôn bán, lưu giữ gia cầm…:
Cloramine B 25%
Javel…
*Phòng ngừa hiệu quả bệnh do Virus gây ra
Tay Chân miệng
Cúm A (H1N1,H5N1,H7N9…).
Thủy đậu
Sởi ,Quai bị, Rubella.
Viêm não, viêm màng não…
Ebola
Mers -CoV
Trang 53- Khử trùng hàng tuần khi không có ca bệnh
- Vệ sinh hàng ngày các hộ xung canh ca TCM
0.5%
(20gr = 5mcp/ 1lít) -Khử trùng hàng ngày tại nhà ca bệnhTCM
Nhiễm liên cầu lợn, Cúm A (H1N1,H5N1,H7N9)
1%
(40gr = 10mcp/ 1lít) - Khử trùng ngay tại nhà ca bệnh, khu vực
chuồng trại khi mắc Cúm A(H5N1,H7N9)
Trang 54CÁCH PHA HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG ( theo hướng dẫn trên bao bì)
Nồng độ clor hoạt tính
Lượng Cloramin B 25% Nước javel 5%
( 2 nắp / 5 lít nước )
0,1%
Khử trùng hàng tuần khi không có ca bệnh TCM
Vệ sinh hàng ngày tai các hộ xung quanh ca bệnh
TCM
4 gram/1 lít nước ( 1 muỗng cà phê )
1 phần nước javel (+) 49 phần nước
( 4 nắp / 5 lít nước )
0,5 %
Khi mắc bệnh TCM ( Liên tục 10 ngày)
20 gram/1 lít nước ( 5 muỗng cà phê )
1 phần nước javel (+) 9 phần nước
( 20 nắp / 5 lít nước )
1%
Khi mắc bệnh Cúm A ( Liên tục 10 ngày)
40 gram/1 lít nước
( 10 muỗng cà phê )
1 phần nước javel (+) 4 phần nước
( 40 nắp / 5 lít nước )
Trang 551 Làm sạch: loại bỏ đất bụi, chất hữu cơ, mầm bệnh
Lau chùi, cọ rửa với:
• 10 - 20 phút sau lau lại bằng nước sạch, sau đó lau khô
Ghi chú : Hiệu quả khử trùng sẽ bị ảnh hưởng nếu các bề mặt
không được làm sạch trước khi khử trùng.
CÁC BƯỚC KHỬ KHUẨN
BỀ MẶT ĐỒ ĐẠC - VẬT DỤNG - MÔI TRƯỜNG
Trang 56Lứa tuổi Loại vắc-xin Lịch tiêm
Bại liệt (Polio)
Vắc-xin phối hợp: Bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan
18 tháng tuổi Sởi- Rubella (MR)
Mũi 2 (2 tuần sau mũi 1)
Mũi 3 (1 năm sau mũi 2)
Từ 2 – 5 tuổi Tả* 2 lần uống (lần 2 sau lần 1 hai tuần)
Từ 3 – 5 tuổi Thương hàn* Tiêm 1 mũi duy nhất
LỊCH TIÊM CHỦNG MIỄN PHÍ TẠI CÁC TRẠM Y TẾ
Trang 57Lứa tuổi Loại vắc-xin Ghi Chú
1 tháng tuổi Vắc-xin đơn giá: Ngừa Viêm gan B 3 liều
2 tháng tuổi Vắc-xin phối hợp 6/1: Ngừa Bạch hầu - ho gà - uốn ván - bại liệt - viêm gan B – Hib ( IFANRIX) 4 liều
Vắc-xin phối hợp 5/1: Ngừa Bạch hầu - ho gà - uốn ván - bại liệt – Hib ( PEN TA XIM )
4 liều
Vắc-xin đơn giá: Ngừa tiêu chảy do ROTAVIRUS 2 đến 3 liều
Vắc-xin đơn giá: Ngừa phế cầu ( Synflorix) 2 đến 3 liều
3 tháng tuổi Vắc-xin đa giá: Ngừa não mô cầu B-C ( Mengoc-BC ) 2 liều
6 tháng tuổi Vắc-xin đơn giá: Ngừa Cúm mùa ( Hàng năm) 1 đến 2 liều
LỨA TUỔI TIÊM CHỦNG CÁC LOẠI VẮC XIN DỊCH VỤ