Tấm lưới kim loại có nhiều ưu điểm như hình dạng, kích thước lỗ đa dạng, vật liệu nhẹ, sức bền cao theo tỉ lệ trọng lượng… Tấm lưới kim loại được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHỌN
DAO CHO MÁY ĐỘT DẬP
Họ và tên sinh viên: TRẦN VĂN THẮNG Ngành: ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG Niên khóa: 2008-2012
Tháng 6 năm 2012
Trang 2THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHỌN DAO CHO
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN VĂN CÔNG CHÍNH
Tháng 6 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHỌN DAO CHO MÁY ĐỘT DẬP” được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Khoa Cơ Khí – Công Nghệ trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Th.S LÊ VĂN BẠN - trưởng bộ môn Điều Khiển Tự Động đã hướng dẫn, giúp đỡ,động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin cảm ơn thầy Th.S NGUYỄN VĂN CÔNG CHÍNH đã hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này
Con tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ con trong thời gian thực hiện đề tài
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Điều Khiển
Tự Động và các bạn lớp DH08TD nói riêng, quý thầy cô và các bạn trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung đã góp ý, giúp đõ em hoàn thành đề tài
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện:
Trần Văn Thắng
Trang 4Đề tài gồm hai phần chính:
Tìm hiểu, khảo sát máy đột dập chọn dao thủ công
Ứng dụng vi điều khiển để thiết kế, chế tạo bộ điều khiển chọn dao tự động cho máy
Đề tài được thực hiện tại Bộ Môn Điều Khiển Tự Động trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, từ ngày 19/03/2012 đến ngày 10/6/2012
Kết quả đạt được:
Thiết kế chế tạo thành công bộ điều khiển tự động chọn số đầu dao trên máy
Ứng dụng vi điều khiển PIC16F887 để điều khiển vị trí dao
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 1
1.2.1 Mục đích chung 1
1.2.2 Mục đích cụ thể của đề tài 2
1.3. Giới hạn đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN TRA CỨU TÀI LIỆU 3
2.1. Tổng quan về tấm lưới kim loại 3
2.2. Tìm hiểu về máy đột dập lỗ tấm kim loại 4
2.2.1 Tìm hiểu máy đột thủy lực Nitto Kohki HS11-1624 4
2.2.2 Tìm hiểu máy đột dập CNC Tailift HP1250 5
2.3. Tổng quan về động cơ điện một chiều hộp giảm tốc 6
2.4. Tổng quan về Xylanh khí nén 8
2.5. Tìm hiểu cảm biến quang thu phát chữ U 9
2.6. Tra cứu linh kiện điện tử 10
2.6.1 Tìm hiểu L298 10
2.6.2 Tìm hiểu ULN2803 12
2.6.3 Tìm hiểu Relay 5 chân 13
2.7. Tìm hiểu vi điều khiển PIC16F887 13
2.8. Tìm hiểu bộ hiển thị LCD16x2 16
2.9. Tìm hiểu phần mềm lập trình MIKROC PRO FOR PIC 18
2.10. Tìm hiểu mạch nạp và chương trình nạp cho vi điều khiển PIC16F887 19
Trang 6Chương 3 22
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 22
3.1. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài 22
3.1.1 Địa điểm 22
3.1.2 Thời gian 22
3.2. Phương pháp nghiên cứu 22
3.3. Phương tiện thực hiện 22
Chương 4 23
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 23
4.1. Tìm hiểu, khảo sát máy đột dập thủ công Turret Punch No 12 23
4.2. Khảo sát phần cơ khí cho máy 24
4.3. Thực hiện phần cơ khí 30
4.3.1 Chế tạo bánh dẫn động chọn vị trí đĩa quay chính 30
4.3.2 Chế tạo chi tiết cánh tay đòn ép dao đột 30
4.3.3 Chế tạo các chi tiết gắn xylanh ép dao đột 31
4.3.4 Chế tạo các chi tiết gắn xylanh chốt mâm dao 33
4.3.5 Chế tạo giá đỡ động cơ 34
4.3.6 Thực hiện lắp các chi tiết lên máy 35
4.4. Thực hiện bố trí cảm biến 35
4.5. Thiết kế phần điều khiển 36
4.5.1 Sơ đồ khối nguyên lý điều khiển 36
4.5.2 Thiết kế mạch nguồn 37
4.5.3 Thiết kế mạch điều khiển động cơ DC 38
4.5.4 Thiết kế mạch điều khiển xylanh khí nén 39
4.5.5 Thiết kế mạch hiển thị LCD 16x2 40
4.5.6 Thiết kế mạch điều khiển chung 41
4.6. Thực hiện phần mềm 44
4.6.1 Sơ đồ khối phần mềm 44
4.6.2 Lưu đồ giải thuật 44
4.6.3 Chương trình cho vi điều khiển 48
Chương 5 49
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 49
5.1. Kết quả 49
5.1.1. Về phần cơ khí 49
Trang 75.1.2. Về phần điện tử 50
5.1.3. Máy sau khi được chế tạo hoàn chỉnh 51
5.1.4. Chạy thử nghiệm máy 52
5.2. Chạy khảo nghiệm, đánh giá kết quả 55
5.2.1. Thời gian, địa điểm chạy khảo nghiệm 55
5.2.2. Mục đích khảo nghiệm 55
5.2.3. Phương pháp bố trí khảo nghiệm 55
5.2.2. Kết quả khảo nghiệm 56
5.3. Thảo luận 56
Chương 6 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1. Kết luận 55
6.2. Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LỤC. …
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tấm lưới kim loại lỗ tròn 3
Hình 2.2 Tấm lưới kim loại lỗ vuông 3
Hình 2.3 Tấm lưới kim loại lỗ Oval 3
Hình 2.4 Tấm lưới kim loại lỗ lục giác 3
Hinh 2.5 Một số dạng tấm lưới kim loại khác 4
Hình 2.6 Máy đột lỗ Nitto Kohki HS11-1624 4
Hình 2.7 Bộ phận bơm thủy lực 5
Hình 2.8 Bộ phận đột 5
Hình 2.9 Máy đột tấm kim loại Tailift HP1250 6
Hình 2.10 Động cơ điện một chiều – hộp giảm tốc 7
Hình 2.11 Điều khiển chiều quay động cơ 7
Hình 2.12 Hình dạng Xylanh khí nén 8
Hình 2.13 Cấu tạo của xylanh khí nén 9
Hình 2.14 Sơ đồ chân của cảm biến thu phát chữ U 9
Hình 2.15 Sơ đồ chân L298 10
Hình 2.16 Sơ đồ khối L298 11
Hình 2.17 Sơ đồ kết nối động cơ với L298 11
Hình 2.18 Sơ đồ chân ULN2803 12
Hình 2.19 Sơ đồ chân Relay 5 chân 13
Hình 2.20 Sơ đồ khối của PIC16F887 15
Hình 2.21 Sơ đồ chân của PIC16F887 15
Hình 2.22 Hình dạng LCD16x2 16
Hình 2.23 Sơ đồ chân và kết nối LCD16x2 16
Hình 2.24 Giao diện chính của MikroC Pro for PIC 18
Hình 2.25 Tạo một Project mới để viết chương trình 18
Hình 2.26 Cài đặt lại Project 19
Hình 2.27 Mạch nạp Burn-E 19
Hình 2.28 Sơ đồ kết nối chân vi điều khiển với mạch nạp 20
Hình 2.29 Giao diện chính phần mềm Burn-E 20
Hình 4.1 Cấu tạo máy đột dập lỗ thủ công 23
Trang 9Hình 4.2 Cấu tạo phần đế máy của máy đột dập thủ công 24
Hình 4.3 Hình ảnh cấu tạo phần đế máy đột dập chọn dao tự động 25
Hình 4.4 Cấu tạo phần thân máy của máy đột dập thủ công 26
Hình 4.5 Hình ảnh cấu tạo phần thân máy đột dập chọn dao tự động 27
Hình 4.6 Hộp điều khiển 28
Hình 4.7 Mô hình máy đột dập chọn dao tự động 29
Hình 4.8 Bánh dẫn động 30
Hình 4.9 Cánh tay đòn 30
Hình 4.10 Đầu nối cán piston ép dao đột 31
Hình 4.11 Đế gắn xylanh đẩy ép dao 32
Hình 4.12 Giá đỡ xylanh 32
Hình 4.13 Đế gắn xylanh đẩy chốt mâm dao dưới 33
Hình 4.14 Đế gắn xylanh đẩy chốt mâm dao trên 33
Hình 4.15 Đầu nối cán piston chốt mâm dao dưới 34
Hình 4.16 Giá đỡ động cơ 34
Hinh 4.17 Bản lề giá đỡ động cơ 34
Hình 4.18 Bố trí cảm biến 35
Hình 4.19 Thanh chắn cảm biến 35
Hình 4.20 Sơ đồ khối nguyên lý điều khiển 37
Hình 4.21 Mạch nguồn 38
Hình 4.22 Mạch nguyên lý điều khiển động cơ DC 39
Hình 4.23 Mạch nguyên lý điều khiển xylanh khí nén 40
Hình 4.24 Mạch nguyên lý hiển thị LCD 16x2 41
Hình 4.25 Mạch nguyên lý điều khiển chung 42
Hình 4.26 Sắp xếp linh kiện cho mạch 43
Hình 4.27 Chạy dây cho mạch 43
Hình 4.28 Mạch layout được đổ đồng hoàn chỉnh 43
Hình 4.29 Sơ đồ khối phần mềm 44
Hình 4.30 Lưu đồ giải thuật 47
Hình 4.31 Chương trình cho vi điều khiển 48
Hình 5.1 Hình ảnh động cơ, xylanh đột, xylanh chốt và cảm biến được gắn lên đĩa quay chính mang cối, chày trên 49
Hình 5.2 Hình ảnh động cơ, xylanh chốt, cảm biến được gắn lên đĩa quay chính dưới ……… 50
Trang 10Hình 5.3 Hình ảnh mạch điều khiển sau khi hoàn thành 50
Hình 5.4 Hình ảnh kết nối mạch điều khiển với nút điều khiển, màn hình LCD 16x2, máy biến áp 51
Hình 5.5 Hình ảnh mạch điều khiển được gắn vào hộp điều khiển hoàn chỉnh 51
Hình 5.6 Máy được lắp ráp hoàn chỉnh nhìn từ bên cạnh 52
Hình 5.7 Máy được lắp ráp hoàn chỉnh nhìn từ trên xuống 52
Hình 5.8 Hệ thống máy trước khi chạy thử nghiệm……….………53
Hình 5.9 Hình ảnh màn hình hiển thị ban đầu 53
Hình 5.10 Hình ảnh các bước cài đặt chọn dao chạy thử nghiệm máy 54
Hình 5.11 Hình ảnh thứ tự các bước chọn dao 56
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Những thông số của cảm biến 10
Bảng 2: Tín hiệu điều khiển động cơ 12
Bảng 3: Chức năng các chân của LCD16x2 17
Bảng 4 : Bảng mã tín hiệu cảm biến 34
Bảng 5: Kết quả khảo nghiệm 56
Trang 12 ADC : Analog to Digital Converter
DAC : Digital to Analog Converter
WG : Wave Guide
PWM : Pulse Width Modulation
UART : Universal Asynchronous Receiver Transmitter
RISC: Reduced Instructions Set Computer
MPU : Main Processing Unit
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Tấm lưới kim loại là gi ?
Tấm lưới kim loại là những kim loại dạng tấm như: tấm thép, tấm inox, tấm nhôm…được đột lỗ với hình dạng và kích thước của khuôn đột đã định hình sẵn ( hay còn gọi là chày - cối) theo dạng lưới
Tấm lưới kim loại có nhiều ưu điểm như hình dạng, kích thước lỗ đa dạng, vật liệu nhẹ, sức bền cao theo tỉ lệ trọng lượng…
Tấm lưới kim loại được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thông gió, các bộ phận sàn lọc, lưới bảo vệ, các bộ phận cần giảm trọng lượng, trang trí các bề mặt, đồ dùng gia dụng, các bề mặt có yêu cầu bắt bu lông hay ốc vít…
Để có những tấm lưới kim loại đột lỗ đạt yêu cầu về kiểu lưới, độ chính xác các
lỗ và tính thẫm mỹ cao thì cần có nhũng máy chuyên dụng để đột dập lỗ
Hiện nay trên thị trường giá của một máy đột dập lỗ tấm kim loại được nhập từ nước ngoài với giá rất cao và chủ yếu dùng trong công nghiệp với quy mô sản xuất lớn như: máy đột dập CNC, máy đột dập liên hợp, máy đột dập thủy lực…
Đới với quy mô sản xuất vừa và nhỏ thì những máy đột dập lỗ hiện nay chưa thể đáp ứng được yêu cầu về tính năng và chi phí đầu tư
Với những lý do trên và được sự hướng dẫn của thầy Th.S Nguyễn Văn Công Chính, em đã tiến hành thực hiện đề tài “THIẾT KẾ, CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN
TỰ ĐỘNG CHỌN DAO CHO MÁY ĐỘT DẬP” nhằm giảm chi phí đầu tư nhưng vẫn đáp ứng được tính năng tương đối của máy đột dâp
Trang 14 Viết chương trình trên MikroC Pro For Pic, ứng dụng vi điều khiển PIC16F887
để điều khiển, hiển thị chế độ làm việc
Trang 15Chương 2
2.1 Tổng quan về tấm lưới kim loại
Tấm lưới kim loại là những tấm thép được gia công theo phương pháp gia công
áp lực, dưới tác dụng của ngoại lực tại vị trí tác động làm cho tấm kim loại từ biến dạng đàn hồi sang biến dạng déo, cuối cùng là biến dạng cắt tạo ra những lỗ với kích thước và hình dạng theo khuôn đột
Ngày xưa với công nghệ đột dập còn hạn chế nên tấm kim loại chủ yếu được gia công bằng phương pháp thủ công vì vậy chưa đa dạng về hình dạng và kích thước
lỗ đột
Với công nghệ hiện đại ngày nay như: máy đột dập CNC, máy đột thủy lực do
đó tấm lưới kim loại đa dạng về hình dạng, kích thước lỗ đột và đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng
Một số dạng tấm lưới kim loại thông dụng:
Trang 16Ngoài những tấm lưới kim loại có hình dạng lỗ thông dụng trên còn có những tấm kim loại với hình dạng lỗ khác tùy vào yêu cầu mục đích sử dụng của người dùng
Hinh 2.5 Một số dạng tấm lưới kim loại khác
Ứng dụng của tấm kim loại đột lỗ:
Trong nông nghiệp,tấm kim loại đột lỗ thường được sử dụng nhiều để làm sàng, phân loại hoặc nghiền nông sản, thức ăn cho gia súc, gia cầm
Trong các lĩnh vực khác, tấm kim loại đột lỗ được ứng dụng nhiều để làm cửa thông khí cho các tủ mạng, tủ server, lưới bảo vệ đồng thời làm mát cho các bộ phận của máy và động cơ của các loại xe, ngoài ra còn được ứng dụng nhiều trong xây dựng, trang trí nội thất và các đồ gia dụng có tính thẩm mỹ cao
2.2 Tìm hiểu về máy đột dập lỗ tấm kim loại
2.2.1 Tìm hiểu máy đột thủy lực Nitto Kohki HS11-1624
Máy đột Nitto Kohki HS11-1624 thuộc hãng sản xuất Nitto Kohki xuất xứ Nhật Bản, máy có kết cấu nhỏ gọn, di chuyển dễ dàng, dễ điều khiển, độ chính xác cao Máy chỉ có một đầu dao trên mâm dao, vì vậy trong quá trình đột muốn thay đổi kích thước hình dạng lỗ đột thì phải thay dao bằng thủ công
Máy có kết cấu nhỏ gọn phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ lẻ và đột những tấm kim loại có diện tích nhỏ
Hình 2.6 Máy đột lỗ Nitto Kohki HS11-1624
Trang 17Cấu tạo bộ phận bơm thủy lực:
Hình 2.7 Bộ phận bơm thủy lực
Cấu tạo bộ phận đột:
Hình 2.8 Bộ phận đột
Nguyên lý hoạt động của máy đột lỗ Nitto Kohki HS11-1624:
Khi nguồn được cấp, máy bơm hoạt động bơm dầu thủy lực từ bộ phận bơm theo ống dẫn đến bộ phận đột với áp suất lớn, ta đặt tấm kim loại cần đột giữa chày - cối và tiếp xúc với mặt phẳng của cối, khi nhấn nút điều khiển trên bộ phận đột thì chày được ép xuống với một lực lớn lên tấm kim loại kết hợp với cối tạo ra lỗ đột
2.2.2 Tìm hiểu máy đột dập CNC Tailift HP1250
Máy đột dập tấm kim loại Tailift HP1250 thuộc hãng sản xuất Taiwan xuất xứ Đài Loan, máy có 36 đầu dao trên mâm dao được điểu khiển bởi bộ điều khiển CNC
Trang 18Fanuc Oi – PC nên độ chính xác rất cao, tuy nhiên chi phí đầu tư cho một máy là khá lớn
Hình 2.9 Máy đột tấm kim loại Tailift HP1250
Nguyên lý hoạt động của máy:
Sau khi cấp nguồn cho máy, đưa tấm kim loại cần đột lỗ lên mặt sàn và được giữ chặt bởi bộ phận di chuyển thông qua nút diều khiển Chương trình điều khiển được xây dựng trực tiếp từ bộ điều khiển CNC hoặc từ bên ngoài đưa vào bộ điều khiển, sau khi chương trình được đổ xuống, máy sẽ điều khiển mâm dao để chọn dao,
bộ phận di chuyển để chọn vị trí cần đột lỗ cho tấm kim loại theo yêu cầu của chương trình CNC đã soạn
2.3 Tổng quan về động cơ điện một chiều hộp giảm tốc
Động cơ điện một chiều – hộp giảm tốc là động cơ hoạt động với dòng điện một chiều hay còn gọi là động cơ DC có gắng bộ giảm tốc
Trang 19Hình 2.10 Động cơ điện một chiều – hộp giảm tốc
Ưu điểm lớn nhất so với các loại động cơ khác như động cơ xoay chiều, động
cơ không đông bộ thì động cơ DC dễ điều khiển và khả năng quá tải
Động cơ DC gồm hai bộ phận chình: phần quay (phần ứng) hay còn gọi là Roto, phần tĩnh (phần cảm) hay còn gọi là Stato
Động cơ điện một chiều hoạt động do lực tương tác của từ trường giữa Roto và Stato làm cho Roto chuyển động quay
Điều khiển chiều quay, đầu tiên ta cấp nguồn điện một chiều vào hai đầu của động cơ, nếu cấp điện dương vào một đầu, đầu còn lại cấp điện âm thì động cơ quay theo chiều cố định, nếu đổi điện cực thì động cơ quay theo chiều ngược lại
Hình 2.11 Điều khiển chiều quay động cơ
Điều khiển tốc độ động cơ, ta có thể điểu khiển theo một trong các phương pháp như:
Điều chỉnh tham số động cơ
Điều chỉnh điện áp nguồn
Điều chỉnh cấu trúc động cơ
Hộp giảm tốc là một bộ truyền bánh răng được gắng đồng trục với động cơ có tỉ
số truyền thấp, mục đích giảm số vòng quay của động cơ, tăng mômen trục động cơ
Trang 20Tốc độ của hộp giảm tốc tính theo công thức:
(vòng /phút)
V 1 : tốc độ của hộp giảm tốc
V 2 : tốc độ của động cơ ( vòng/phút) X: tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Ví dụ nếu động cơ có tốc độ quay với 4500 vòng/phút qua hộp giảm tốc với tỉ
số truyền 1:150 thì tốc độ của trục hộp giảm tốc quay với tốc độ là:
Dễ điều khiển
Các thiết bị khí nén có cấu tạo nhỏ gọn
Chi phí cho các thiết bị điều khiển tương đối rẻ
Nguồn khí nén dồi dào, dễ vận chuyển và lưu trữ
Cấu tạo của một xylanh khí nén:
Trang 21Hình 2.13 Cấu tạo của xylanh khí nén
Cấu tạo xylanh gồm các phần chính sau:
1: Ngõ cấp khí nén 5: Nắp phía trước
2: Nắp phía sau 6: Piston
3: Thành ngoài thân xylanh 7: Cán Piston
4: Thành trong xylanh 8: Bộ gioăng phớt làm kín và chịu lực
Khi chọn dùng xylanh các thông số ta cần quan tâm là đường kính piston, đường kính lòng xylanh, và hành trình làm việc
Lực xylanh được tính theo công thức:
F= p.A (N)
P: áp suất khí nén ngõ vào xylanh
2.5 Tìm hiểu cảm biến quang thu phát chữ U
Cảm biến quang thu phát chữ U là loại cảm biến phát hiện vật theo ánh sáng hồng ngoại, gồm một cực phát và một cực thu đặt đối diện nhau và cùng đặt trong một
vỏ bằng nhựa (kim loại) có dạng hình chữ U
Hình 2.14 Sơ đồ chân của cảm biến thu phát chữ U
Trang 22Bảng 1: Những thông số của cảm biến
Nguyên lý hoạt động, khi cấp nguồn 5VDC cho cảm biến (chân 1 và 2), cực phát sẽ phát ra ánh sáng dưới dạng tia hồng ngoại, đồng thời kích cực thu dẫn điện và xuất tín hiệu điện áp ngõ ra Vo (chân 3) Nếu giữa hai cực có vật chắn ngang làm cho tia sáng hồng ngoại bị giáng đoạn nên tín hiệu ngõ ra Vo bị tạm ngắt đến khi nào không có vật chắn giữa hai cực thu – phát thì ngõ ra Vo có tín hiệu
2.6 Tra cứu linh kiện điện tử
2.6.1 Tìm hiểu L298
L298 là một driver chíp tích hợp sẵn hai cầu H bên trong, với chuẩn điều khiển TTL, L298 không có diode nội bảo vệ Mosfet, mỗi cầu H chịu tải tối đa là 2A, điện áp 40VDC, nếu nối hai cầu H song song lại với nhau có thể đạt 4A
Hình 2.15 Sơ đồ chân L298
Trang 23Hình 2.16 Sơ đồ khối L298
Hình 2.17 Sơ đồ kết nối động cơ với L298
Nguyên lý hoạt động, xét một cầu H trong L298 và được kết nối với động cơ như Hình 2.14 :
Khi cho Ven lên mức cao (Ven = 1) nếu C được kích mức cao (C= 1), D kích mức thấp (C=0) thì động cơ quay theo một chiều cố dịnh, nếu đổi ngược mức logic của C và D thì động cơ sẽ đổi chiều ngược laị, nếu C và D
cùng mức logic thì động cơ dừng nhanh
Khi cho Ven ở mức thấp (Ven=0), mức logic C và D tùy ý thì động cơ sẽ
dừng tự do ( hay dừng từ từ)
Trang 24 Cầu H còn lại được két nối và điều khiển tương tự như trên
Bảng 2: Tín hiệu điều khiển động cơ
2.6.2 Tìm hiểu ULN2803
ULN2803 là IC đệm dòng và đảo tín hiệu dòng (dòng dẫn lên đến 500mA), gồm có 8 kênh mỗi kênh là một transistor darlington NPN, giao tiếp được với vi điều khiển, được ứng dụng nhiều trong các mạch điều khiển, đặc biệt là dùng để kích Relay, đệm dòng cho các mạch led quang báo, led ma trận…
Hình 2.18 Sơ đồ chân ULN2803
Nguyên lý hoạt động, khi ta kích mức 1 (áp dương) cho một ngõ vào thì ngõ ra tương ứng là mức 0 (ngõ ra kéo xuống mass), dòng được khuếch đại lớn tới 500mA, nếu ta kích mức 0 cho ngõ vào thì ngõ ra không có tín hiệu
Trang 252.6.3 Tìm hiểu Relay 5 chân
Relay dùng để đóng ngắt các thiết điện, điện tử, gồm có một cuộn hút và các tiếp điểm đóng ngắt
Hình 2.19 Sơ đồ chân Relay 5 chân
Nguyên lý hoạt động, khi chân 1 được kích thì cuộn hút hút làm cho tiếp điểm thường hở ( chân 3 và 4) đóng đồng thời tiếp điểm thường đóng (chân 3 và 5) sẽ hở, tùy vào yêu cầu sử dụng mà nối ghép relay với thiết bị điều khiển vào tiếp thường đóng hay thường hở
2.7 Tìm hiểu vi điều khiển PIC16F887
Vi điều khiển (VĐK) là một hệ thống vi xử lý tích hợp trong một chíp vi mạch,hay còn gọi là vi điều khiển đơn chíp
VĐK được ứng dụng nhiều trong các sản phẩm điều khiển tự động và các thiết
bị như hệ thống kiểm soát động cơ ô tô, thiết bị y tế, điều khiển từ xa, máy móc văn phòng, đồ chơi, các hệ thống nhúng…
VĐK được thiết kế nhỏ gọn nhưng tích hợp nhiều tính năng, nên ta có thể nói
so với các bộ được thiết kế riêng biệt như: bộ vi xử lý, bộ nhớ, các cổng I/O…thì dùng
vi điều khiển kinh tế hơn, linh hoạt hơn trong quá trình điều khiển
Một trong những dòng VĐK được dùng nhiều hiện nay là vi điều khiển PIC mà đặc biệt là PIC16F887
Vi điều khiển PIC16F887 là sản phẩm của hãng Microchip, thuộc dòng power Nó có tất cả các tính năng của một vi điều khiển hiện đại thường có, giá thành tương đối thấp, dễ tìm
Trang 26Low-VĐK PIC16F887 là một giải pháp lý tưởng trong các ứng dụng như: kiểm soát các quá trình khác nhau trong ngành công nghiệp, thiết bị điều khiển máy, đo lường
Vì vậy trong đề tài em cũng đã chọn và dùng vi điều khiển PIC16F887 để điều khiển bộ chọn dao tự động
Một số tính năng chính của vi điều khiển PIC16F887:
Kiến trúc Harvard (vs Von Neumann), tập lệnh RISC (Reduced Instructions Set Computer) (vs Complexed Instructions Set Computer)
Thạch anh gắn ngoài tối đa 20MHz
Tần số dao động nội hoạt động ổn định và chính xác, cho phép lựa chọn tần số
từ 8 MHz đến 31 kHz
Nguồn cung cấp điện áp 2.0V-5.5V
Tiết kiệm điện năng Sleep Mode
Brown-out Reset (BOR) với các tùy chọn phần mềm điều khiển
5 ports (A,B,C,D,E), 35 chân xuất nhập (I/O pins)
Bộ nhớ chương trình FLASH 8Kx 14words, có thể được lập trình lại lên đến 100.000 lần
In-Circuit Serial trình lựa chọn, chip có thể được lập trình ngay cả khi nhúng trong thiết bị mục tiêu
Bộ nhớ EEPROM với 256 byte, dữ liệu có thể được viết xóa hơn 1.000.000 lần
Bộ nhớ RAM với 368 byte
Bộ chuyển đổi A / D 14-kênh, độ phân giải 10-bit
3 bộ định thời (timer)
Bộ đếm xung thời gian (Watch-dog Timer)
Bộ điều khiển độ rộng xung PWM
Bộ kết nối USART, hỗ trợ RS-485, RS-232 và LIN2.0, Auto-Detect Baud
Giao tiếp đồng bộ Serial Port (MSSP), hỗ trợ chế độ SPI và I2C
Trang 27Hình 2.20 Sơ đồ khối của PIC16F887
Sơ đồ chân và chức năng của vi điều khiển PIC16F887
Hình 2.21 Sơ đồ chân của PIC16F887
Vi điều khiển PIC16F887 có tấc cả 5 PORT với 35 chân điều khiển I/O :
PORTA (RA0 – RA7): là cổng I/O 8 bit, tích hợp bộ chuyển đổi A/D, ngõ vào tham chiếu, so sánh, bộ định thời Timer, ngõ vào thạch anh ngoài,và các chức năng đặc biệt của vi điều khiển
PORTB (RB0 – RB7) :là cổng I/O 8 bit, tích hợp bộ chuyển đổi A/D, bộ định thời Timer, và các chức năng đặc biệt của Vi điều khiển
Trang 28 PORTC (RC0 – RC7): là cổng I/O 8 bit, tích hợp bộ định thời Timer, điều khiển độ rộng xung PWM, giao tiếp USART, và các chức năng đăc biệt của vi điều khiển
PORTD (RB0 – RB7): là cổng I/O 8 bit, điều khiển độ rộng xung PWM, và các chức năng đăc biệt của vi điều khiển
VCC: điện áp nguồn nuôi
GND: nối đất
MCLR: chức năng khởi động lại vi điều khiển
OSC1, OSC2: ngõ vào gắng thạch anh ngoài
Trang 29Bảng 3: Chức năng các chân của LCD16x2
4 RS Chân chọn thanh ghi (Register select )
5 RW Chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write)
7 -
14
DB0 – DB7
Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU
Nếu RS = 0 ở chế độ ghi lệnh như xóa màn hình , bật tắt con trỏ…
Nếu RS =1 ở chế độ ghi dữ liệu như hiển thị ký tự , chữ số lên màn hình
Chân đọc, ghi R/W (Read/Write): nếu R/W = 0 thì cho phép ghi thông tin lên LCD, nếu R/W = 1 thì đọc thông tin ra LCD
Chân cho phép EN (Enable): dùng để chốt dữ liệu LCD, khi đưa dữ liệu vào LCD ta cần cấp 1 xung có độ rộng tối thiểu 450ns từ mức cao xuống mức thấp
để chốt dữ liệu vào LCD
Chân D0 – D7: Đây là 8 chân dữ liệu 8 bít, khi RS =1 thì dữ liệu được trao đổi với thiết bị điều khiển để gửi và đọc nội dung từ thanh ghi LCD
Trang 302.9 Tìm hiểu phần mềm lập trình MIKROC PRO FOR PIC
Là phần mềm lập trinh dùng ngôn ngữ C, ngôn ngữ lập trình cao cấp để thay thế cho ngôn ngữ hợp ngữ vì có cấu trúc câu lệnh đơn giản, có tính năng tương tự, dễ viết chương trinh
Giao diện chính của MikroC PRO for PIC gồm:
Thanh menu bar
Thanh toolbar
Vùng viết chương trình
Hình 2.24 Giao diện chính của MikroC Pro for PIC
Cách tạo Project mới để viết chương trình
Hình 2.25 Tạo một Project mới để viết chương trình
Trang 31 Project Name: đặt tên cho project
Project Forder: nơi lưu project
Device Name: chọn dòng PIC để viết chương trình
Device Clock: chọn tần số thạch anh
Cài dặt Project chọn lại tần số thạch anh, và dòng vi điều khiển PIC
Hình 2.26 Cài đặt lại Project 2.10 Tìm hiểu mạch nạp và chương trình nạp cho vi điều khiển PIC16F887
Mach nạp dùng ở đây là mạch nạp Burn-E kết nối cổng USB, nạp bằng phần mềm Burn-E
Hình 2.27 Mạch nạp Burn-E
Trang 32Mạch nạp Burn-E được kết nối ví điều khiển PIC16F887 qua 5 chân:
Chân Burn-E Chân PIC16f887
Hình 2.28 Sơ đồ kết nối chân vi điều khiển với mạch nạp
Giao diện chính phần mềm Burn-E
Hình 2.29 Giao diện chính phần mềm Burn-E
Trang 33Các vùng chức năng của phần mềm:
1: Chọn dòng VĐK 4: Mở chương trình cần nạp 2: Kiểm tra kết nối VĐK 5: Nạp chương trình vào VĐK 3: Xóa chương trình cũ VĐK 6: Vùng hiển thị
Các bước nạp chương trinh như sau:
Kết nối mạch nạp với VĐk như Hình 2.28
Chọn dòng vi điều khiển trên phần mềm Burn-E
Kiểm tra kết nối giữa mạch nạp với VĐK
Xóa chương trình cũ trên VĐk
Mở chương trình cần nạp vào VĐk
Nạp chương trình
Trang 34Chương 3
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài
3.1.1 Địa điểm
Đề tài được thực hiện và khảo nghiệm tại xưởng thực hành thuộc bộ môn Điều Khiển Tự Động, khoa Cơ Khí – Công Nghệ trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát phần cứng cơ khí máy đột dập có sẵn
Nguyên lý làm việc của máy
Chọn phương án điều khiển tự động chọn dao đột
3.3 Phương tiện thực hiện
Máy đột dập lỗ thủ công Turret Punch No 12
Trang 35Chương 4
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
4.1 Tìm hiểu, khảo sát máy đột dập thủ công Turret Punch No 12
Máy đột dập lỗ thủ công Turret Punch No 12 là sản phẩm của hãng Di-Acro xuất xứ từ Mỹ
Thông số chính của máy:
Máy có hai đĩa quay mang đầu dao(cối , chày) quay độc lập nhau
Trên mỗi đĩa quay có 12 vị trí gắn đầu dao để chọn
Máy được vận hành bằng phương pháp thủ công
Nguyên bản cấu tạo của máy đột dập chọn dao thủ công
Hình 4.1 Cấu tạo máy đột dập lỗ thủ công
Máy có cấu tạo gồm các bộ phận chính sau:
1: Thân máy 6: Cơ cấu cam
3: Đĩa quay chính dưới mang cối, chày 8: Chốt mâm dao trên
4: Đĩa quay chính trên mang cối, chày 9: Chốt mâm dao dưới
5: Cánh tay đòn 10: Cánh tay đòn chốt dao
Trang 36Nguyên lý hoạt động của máy: đưa tấm thép cần đột dập lỗ vào đúng vị trí giữa hai đĩa quay 3 và 4 có gắn bộ dao đột (cối, chày), chọn đường kính dao cần đột bằng cách dùng tay quay hai mâm dao, sao cho hai mâm trên và dưới có kích thước chày- cối tương ứng trùng khớp kích thước nhau, dùng đòn bẫy 10 tác động chốt 8 để cố định đĩa quay trên 4, đẩy chốt 9 để chốt đĩa quay dưới, dùng cánh tay đòn 5 kéo xuống đồng thời cơ cấu cam 6 tác động cơ cấu ngàm 7 xuống đồng thời ép dao trên đĩa quay
4 xuống kết hợp với dao trên đĩa quay 3 tạo ra lỗ đột
4.2 Khảo sát phần cơ khí cho máy
Trên cở sở tìm hiểu, khảo sát máy đột dập chọn dao thủ công, ta tiến hành chọn phương án thiết kế chế tạo bộ điều khiển chọn dao tự động cho máy, máy được cấu tạo gồm 3 phần:
Đĩa quay chính dưới mang cối, chày
Cơ cấu chốt đĩa quay
Hình 4.2 Cấu tạo phần đế máy của máy đột dập thủ công
Trang 37Nguyên lý làm việc của phần đế máy chọn dao thủ công:
Muốn chọn vị trí dao (cối chày) trên đĩa quay chính ta dùng tay để quay đĩa quay đến vị trí cần chọn, sau đó dùng tay tác động cơ cấu chốt để định vị trí của đĩa quay, kết hợp với cối chày tương ứng trên phần đế tạo ra lỗ đột, sau khi hoàn thành lỗ đột ta đưa cơ cấu chốt về vị trí ban đầu để tiếp tục chu trình làm việc mới
Qua tìm hiểu, khảo sát cấu tạo, nguyên lý làm việc của phần đế ở trên ta chọn phương án thiết kế bộ phận chọn dao tự động cho phần đế như sau:
Dùng động cơ gắn bánh dẫn để truyền động cho đĩa quay quay chọn vị trí dao
Dùng xy lanh để tác động cơ cấu chốt chốt vị tí đĩa quay
Dùng cảm biến để xác định vị trí dao cần chọn
Hình ảnh mô phỏng bộ phận đế khi được thiết kế phần chọn dao tự động:
Hình 4.3 Hình ảnh cấu tạo phần đế máy đột dập chọn dao tự động
Đế máy chọn dao tự động được cấu tạo từ các bộ phận chính sau:
10) Xy lanh khí nén 11) Cơ cấu chốt 12) Chốt đinh vị 13) Động cơ 1
Nguyên lý làm việc của đế máy chọn dao tự động:
Trang 38Bánh đẫn được gắn đồng trục với động cơ và được ép chặc vào đĩa quay 9, khi động cơ quay làm bánh dẫn 3 quay đồng thời truyền động cho đĩa mang cối, chày quay
để chọn vị trí cối, chày cần đột
Bộ điều khiển nhận tín hiệu từ cảm biến , sau khi xử lý và so sánh với dữ liệu cài đặt ban đầu thì xuất tín hiệu điều khiển để điều khiển động cơ dừng tại vị trí cần chọn, đồng thời điều khiển xylanh đẩy cơ cấu chốt tác động vào chốt để chốt cố định
vị trí đĩa quay cho dễ làm việc
4.2.2 Phần thân máy
Nguyên bản cấu tạo phần thân máy đột dập thủ công gồm các bộ phận chính:
Thân
Cơ cấu chốt
Đĩa chính trên mang cối, chày
Cơ cấu cam ép dao đột
Cánh tay đòn tạo lực đột
Hình 4.4 Cấu tạo phần thân máy của máy đột dập thủ công
Nguyên lý làm việc của phần thân máy chọn dao thủ công:
Muốn chọn vị trí cối chày trên đĩa quay chính ta dùng tay để quay đĩa quay đến
vị trí cần chọn, sau đó dùng tay tác động cơ cấu chốt để định vị trí của đĩa quay, tiếp theo dùng cánh tay đòn tác động lên cơ cấu cam con lăn để ép cối, chày trên đĩa quay
Trang 39kết hợp với cối chày tương ứng trên phần đế tạo ra lỗ đột, sau khi hoàn thành lỗ đột ta đưa cánh tay đòn, cơ cấu chốt về vị trí ban đầu để tiếp tục chu trình làm việc mới
Sau khi khảo sát, tìm hiểu phần thân máy chọn dao thủ công ta chọn phương án thiết kế cho chọn dao tự động như sau:
Dùng động cơ gắn bánh dẫn động để quay đĩa quay chọn vị trí cối, chày cần đột
Dùng xylanh khí nén để tác động vào cơ cấu chốt để cố định vị trí đĩa quay
Dùng xylanh khí nén để tác động cơ cấu cam con lăn để ép cối, chày xuống làm việc
Dùng cảm biến để xác định vị trí cối chày cần chọn
Hình ảnh mô phỏng phần thân máy chọn dao tự dộng:
Hình 4.5 Hình ảnh cấu tạo phần thân máy đột dập chọn dao tự động
Cấu tạo của phần thân:
10) Cơ cấu chốt 11) Vị trí cảm biến 12) Trục quay
13) Cơ cấu ngàm 14) Đĩa quay chính trên mang cối, chày
15) Cơ cấu bản lề
Nguyên lý làm việc của phần thân chọn dao tự động: