TÓM TẮT ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG VI XỬ LÝ–VÍTME BI VÀ ĐỘNG CƠ BƯỚC THIẾT KẾ MÁY KIỂM TRA SỨC BỀN VẬT LIỆU Để đánh giá được cơ tính của vật liệu thì phải biết được tính chịu lực và tính biến dạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG VI XỬ LÝ –VÍTME BI VÀ ĐỘNG CƠ BƯỚC THIẾT KẾ MÁY KIỂM TRA SỨC BỀN VẬT LIỆU
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN MẠNH THI Ngành: ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06 năm 2012
Trang 2ỨNG DỤNG VI XỬ LÝ – VITME BI VÀ ĐỘNG CƠ BƯỚC THIẾT KẾ MÁY KIỂM TRA SỨC BỀN VẬT LIỆU
Tác giả
NGUYỄN MẠNH THI
Khóa luận được trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Giáo viên hướng dẫn:
Ths TRƯƠNG QUANG TRƯỜNG
Ths LÊ VĂN BẠN
Tháng 06 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ ân cần của thầy Ths TRƯƠNG QUANG TRƯỜNG và thầy Ths LÊ VĂN BẠN cùng lời
động viên, nhắc nhỡ của quý thầy cô trong khoa Cơ khí & Công nghệ trường Đại Học
Nông Lâm TPHCM và sự giúp đỡ của các bạn cùng lớp, cùng trường Với những tấm
lòng quí báu đó đã giúp tôi có được niềm tin, nghị lực để hoàn thành tốt đề tài
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt là qúy thầy cô khoa Cơ khí & Công nghệ đã dạy
và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em trân trọng gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô bộ môn Điền khiển tự động, đã nhắc
nhỡ và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy: Ths TRƯƠNG QUANG TRƯỜNG và Ths
LÊ VĂN BẠN là những người đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc hướng dẫn thực
hiện đề tài này
Tôi rất cảm ơn các bạn trong lớp, trong khoa và trường đã giúp đỡ tôi và đã động
viên tinh thần cho tôi để tôi đạt được kết quả như ngày hôm nay
Trang 4TÓM TẮT
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG VI XỬ LÝ–VÍTME BI VÀ ĐỘNG CƠ BƯỚC THIẾT KẾ
MÁY KIỂM TRA SỨC BỀN VẬT LIỆU
Để đánh giá được cơ tính của vật liệu thì phải biết được tính chịu lực và tính biến dạng của vật liệu Trong thực tế có rất nhiều loại thiết bị để đo lực và biến dạng của vật liệu, các thiết bị này hầu hết phải nhập ngoại rất đắc tiền Đa số các thiết bị này là những dụng cụ hiển thị dạng cơ, quang, thủy lực…
Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, sự xuất hiện của các máy móc hiện đại ngày càng nhiều trong đó có các máy đo Ngày nay các thiết bị đo lường bằng kỹ thuật số, kết nối máy tính, bằng kỹ thuật vi xử lý và vi điều khiển với tốc độ phát triển nhanh đã
và đang mang đến những thay đổi to lớn trong khoa học và công nghệ cũng như trong đời sống hàng ngày, càng trở nên thông dụng và nhiều tính ưu việt của nó như: dể đọc, chính xác, các giá trị đo mọi thời điểm có thể lưu lại…
Trong khuôn khổ luận văn này đề tài thực hiện công việc tính toán thiết kế chọn vitme bi và chế tạo ngàm kẹp dạng côn máy thử sức bền kéo nén của vật liệu, kết nối với máy tính nhằm mục đích vừa nghiên cứu vấn đề mới vừa ứng dụng thực tế để làm dụng cụ thực tập đo lường sức bền vật liệu sau này
Những vấn đề trong đề tài giải quyết là tính toán – thiết kế – chế tạo máy thử sức bền vật liệu bao gồm:
1 Tính toán chọn vitme bi và ngàm kẹp và các chi tiết cơ khí
2 Chọn cảm biến lực
3 Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch khuếch đại tín hiệu
4 Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số
5 Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch công suất điều khiển động cơ bước
6 Chọn – thiết kế - chế tạo bộ mạch giao tiếp với máy tính
Trang 57 Thực hiện viết chương trình phần mềm kết nối bộ giao tiếp và máy tính
8 Kết nối thiết bị và thử nghiệm toàn bộ hệ thống máy
Các kết quả đạt được:
- Máy thử sức bền vật liệu đã đưa vào hoạt động với lực đo lớn nhất là 10kN
- Bộ phận cảm biến lực hoạt động tốt, độ chính xác của cảm biến lực khoảng
0.02%
- Bộ phận khuếch đại tín hiệu hoạt động tốt, độ chính xác khoảng 1% tùy vào
giá trị điện áp đầu vào
- Bộ phận điều khiển chuyển đổi ADC và điều khiển Động Cơ Bước hoạt động
tốt, mức nhiễu thấp (khoảng15 Vp-p), dòng ngõ vào thấp không làm sụt áp
bộ phận cảm biến và khuếch đại
- Bộ phận giao tiếp với máy tính tốt, có khả năng chống nhiễu cao, tốc độ cao
đáp ứng yêu cầu lấy số liệu
- Phần mềm hoạt động ổn định
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn cho nên mới chỉ thực hiện được cho trường
hợp thử kéo vật liệu Nếu muốn thử nén, uốn, xoắn, cắt thì phải chế tạo thêm đồ gá
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các hình vii
Danh sách các bảng ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tầm quan trọng của đề tài 2
1.3 Mục đích 2
1.3.1 Mục đích chung 2
1.3.2 Mục đích cụ thể 2
1.3.3 Giới hạn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN - TRA CỨU TÀI TIỆU 3
2.1 MỘT SỐ MẪU MÁY THỬ SỨC BỀN VẬT LIỆU 3
2.2 Tra cứu các phương pháp đo lực và biến dạng 4
2.2.1 Đo biến dạng nhỏ bằng tấm điện trở (strain-gage) 4
2.2.2 Xác định lực bằng cảm biến lực loại áp điện 6
2.2.3 Xác định lực bằng cảm biến lực loại áp điện 6
2.3 Tra cứu lý thuyết sức bền vật liệu 6
2.3.1 Mẫu thí nghiệm 6
2.3.2 Đồ thị thí nghiệm và đặc trưng cơ học khi kéo của vật liệu 7
2.3.3 Lý thuyết tính toán thiết kế mẫu thử sức bền vật liệu 8
2.4 Tra cứu lý thuyết vítme bi 9
2.5 Tra cứu tài liệu về động cơ bước 12
Trang 72.6 Tra cứu hộp giảm tốc 14
2.7 Tra cứu các phương pháp giao tiếp giữa máy tính và máy đo 14
2.7.1 Các phương pháp giao tiếp giữa máy tính và máy đo 14
2.7.2 Giao tiếp qua cổng RS-232 (cổng COM) 14
2.8 Tra cứu linh kiện điện tử 15
2.8.1 Vi xử lý (ATMega 16) 15
2.8.2 Chip khuếch đại tín hiệu 18
2.8.3 Mạch khuếch đại tín hiệu dùng LM358 hoặc OP07 19
2.8.4 IC công suất L298 20
2.9 Tra cứu ngôn ngữ viết phần mềm 20
2.9.1 Tìm hiểu phần mềm BASCOM – AVR lập trình cho vi điều khiển 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 22
3.1 Phương pháp thực hiện đề tài 22
3.1.1 Phương pháp thực hiện phần cơ khí 22
3.1.2 Phương pháp thực hiện phần điện tử 22
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 23
3.2.1 Địa điểm 23
3.2.2 Thời gian thực hiện 23
CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 24
4.1 Tính toán thiết kế phần cơ khí 24
4.1.1 Mô hình máy 24
4.1.2 Tính toán chọn chi tiết máy 26
4.2 Tính toán thiết kế phần cứng điện tử 30
4.2.1 Chọn sơ đồ khối hệ thống máy đo 30
4.2.2 Thiết kế mạch nguồn cung cấp cho mạch 31
4.2.3 Mạch xử lý tín hiệu 32
4.2.4 Mạch công suất động cơ có cách ly 32
4.2.5 Mạch khuếch đại dùng chip tích hợp INA-128 33
4.2.6 LCD hiển thị 34
4.2.7 Mạch giao tiếp máy tính 34
4.2.8 Kết nối thành mạch chính 34
Trang 84.3 Thực hiện phần mềm 36
4.3.1 Lưu đồ khối của phần mềm 36
4.3.2 Lưu đồ xử lý trên máy tính thông báo kết quả ra màn hình, xuất dữ liệu sang các phần mềm khác 37
4.3.3 Viết chương trình 37
CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 39
5.1 Kiểm tra, chạy thử và hoàn thiện hệ thống 39
5.2 Thử nghiệm máy 39
5.3 Kết quả - thảo luận 39
5.3.1 Giao diện hiển thị 39
5.3.2 Kết quả mạch điều khiển sau khi hoàn thành 43
5.3.3 Mô hình máy sau khi hoàn thành 44
5.3.4 Khảo nghiệm mô hình khi không tải 45
5.3.5 Bảng số liệu ghi nhận kết quả đo lực và biến dạng của mẫu thử 45
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 50
6.1 Kết luận 50
6.2 Đề nghị 50
Danh sách các hình: vii
Hình 2.1: Máy WE-600B 3
Hình 2.2: Máy RGM-4300 4
Hình 2.3: Cầu Wheatstone 5
Hình 2.4: Cầu Wheatstone khi 3 điện trở giống nhau 5
Hình 2.5: Hộp đo lực (loadcell) 6
Hình 2.6: Cấu tạo mẫu thử kéo 7
Hình 2.7: Biểu đồ khi kéo vật liệu dẻo 7
Hình 2.8: Biểu đồ khi kéo vật liệu dòn 8
Hình 2.9: Mặt cắt ngang hình chữ nhật 9
Hình 2.10: Cấu tạo vitme bi 9
Hình 2.11: Cấu tạo mặt cắt ngang vitme bi 9
Hình 2.12: Một số kích thước cơ bản của vitme bi 10
Trang 9Hình 2.13: Sơ đồ xác định và l 12
Hình 2.14: Động cơ bước 12
Hình 2.15: Cấu tạo động cơ bước 13
Hình 2.16: Sơ đồ dây quấn động cơ bước đơn cực 13
Hình 2.17: Hộp giảm tốc trục vít bánh vít một cấp 14
Hình 2.18: Cổng RS – 232 (COM) 15
Hình 2.19: ATMega 16 16
Hình 2.20: Sơ đồ chân của ATMega 16 16
Hình 2.21: Cấu tạo ATMega 16 16
Hình 2.22: Chip INA-128 18
Hình 2.23: Sơ đồ chân INA-128 18
Hình 2.24: Cấu tạo INA-128 18
Hình 2.25: Mạch khuếch đại dùng LM 358 19
Hình 2.26: : Mạch khuếch đại dùng OP07 19
Hình 2.27: IC công suất L-298 20
Hình 2.28: Sơ đồ chân L-298 20
Hình 2.29: Cấu tạo L-298 20
Hình 2.30: Giao diện Bascom-ARM 21
Hình 4.1: Cấu tạo máy thử sức bền vật liệu 24
Hình 4.2: Cấu tạo sơ bộ mẫu thử kéo 26
Hình 4.3: Ngàm kẹp dạng nêm 27
Hình 4.4: Ngàm kẹp dùng cho vải sợi 27
Hình 4.5: Ngàm kẹp dạng vít 27
Hình 4.6: Ngàm kẹp sử dụng trong mô hình 28
Hình 4.7: Vitme bi 28
Hình 4.8: Cấu tạo hộp giảm tốc sử dụng trong đề tài 29
Hình 4.9: Sơ đồ khối hệ thống máy đo 30
Hình 4.10: Cấu tạo nguyên lý phần mạch cung cấp điện áp 31
Hình 4.11: Mạch xử lý tín hiệu và hiển thị 32
Hình 4.12: Mạch công suất động cơ 32
Trang 10Hình 4.14: Lcd hiển thị và sơ đồ đấu dây với vi điều khiển 34
Hình 4.15: Mạch giao tiếp máy tính 34
Hình 4.16: Cấu tạo nguyên lý board mạch điều khiển máy đo sức bền vật liệu 35
Hình 4.17: Chương trình cho vi điều khiển 38
Hình 4.18: Chương trình cho máy vi tính 38
Hình 4.19: Giao diện hiển thị ban đầu của hệ thống qua lcd 39-40 Hình 4.20: Giao diện hiển thị trên máy tính 40
Hình 4.21: Hộp thoại thông báo lưu dữ liệu xuất 41
Hình 4.22: Hộp thoại thông báo đường dẫn đến vị trí lưu dữ liệu 41
Hình 4.23: Hộp thoại mở tập tin Excel 42
Hình 4.24: Hộp thoại thông báo thoát chương trình 42
Hình 4.25: Mạch điều khiển sau khi hoàn tất 43
Hình 4.26: Mô hình máy sau khi hoàn tất 44
Hình 4.27: Biểu đồ kéo của vật liệu dùng làm mẫu 01 (vẽ bằng phần mềm Excel) 46 Hình 4.28: Biểu đồ kéo của vật liệu dùng làm mẫu 02 (vẽ bằng phần mềm Excel) 47 Hình 4.29: Biểu đồ kéo của vật liệu dùng làm mẫu 03(vẽ bằng phần mềm Excel) 48
Danh sách các bảng: ix
Bảng 1: Thông số kỹ thật máy WE-600B 3
Bảng 2: Thông số kỹ thuật máy RGM-4300 4
Bảng 3: Kích thước cơ bản của vitme bi 10
Bảng 4: Bảng chi tiết chân cổng giao tiếp RS – 232 15
Bảng 5: Bảng hệ số khuếch đại (Gain) và điện trở (R ) tương ứng 18
Bảng 6: Thông số mô hình máy 25
Bảng 7: Thông số kỹ thuật ngàm kẹp dùng trong mô hình máy 28
Bảng 8: Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc 30
Bảng 9: Bảng kết quả đo 42
Bảng 10: Bảng kết quả đo mẫu 01 46
Trang 11Những lý thuyết tính toán sức bền vật liệu còn dự trên những giả thuyết gần đúng
về sự biến dạng của vật thể dẫn đến kết quả tính toán cũng gần đúng Để đánh mức độ đáng tin cậy của lý thuyết, người ta dựa vào kết quả đo lường trên các vật thể ở trạng thái chịu lực rồi đem so sánh với kết quả lý thuyết Nếu sự chênh lệch không quá giới hạn cho phép thì kết quả đo và lý thuyết tính toán có thể được chấp nhận
Ngày nay, có rất nhiều loại máy đo thí nghiệm sức bền vật liệu thuộc các trung tâm, viện nghiên cứu, trường học…Và cũng có nhiều mẫu máy khác nhau Hầu như các máy có cơ cấu chỉ thị lực tác dụng ở dạng cơ, quang, số Nên khi đọc số liệu phải quang sát bằng mắt thường, khi gặp các vật liệu có biến dạng nhỏ thì gặp khó khăn trong việc lấy kết quả vì sai số lớn, một số máy đo có hệ thống ghi kết nối với máy vi tính nhưng giá thành quá đắt và kết quả đo đôi khi còn chưa chính xác lắm
Ưu điểm của vitme bi:
- Mất mát do ma sát nhỏ, hiệu suất của bộ truyền lớn gần 0,9
- Đảm bảo chuyển động ổn định vì lực ma sát hầu như không phụ thuộc vào tốc
độ
- Có thể loại trừ khe hở và sức căng ban đầu nên đảm bảo độ cứng vững dọc trục cao
- Đảm bảo độ chính xác làm việc lâu dài
Do đó, được sự chấp nhận của ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí – Công Nghệ hôm nay tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng vi xử lý - vitme bi và động cơ bước thiết
kế máy đo sức bền vật liệu”
Trang 121.2 Tầm quan trọng của đề tài
Việc ứng dụng máy tính vào kỹ thuật đo lường và điều khiển nói chung, đo lực
và biến dạng nói riêng, đẫ đem lại những kết quả đầy tính ưu việt Các thiết bị, hệ thống đo lường và điều khiển ghép nối với máy tính có độ chính xác cao, thời gian thu nhận số liệu ngắn, tự động tính toán xử lý số liệu Máy có thể thử kéo và nén một số vật liệu với độ chính xác cao, giá thành thấp Do đó phù hợp với thị trường trong nước Thử sức bền của vật liệu mà không cần nhập các máy thử sức bền của nước ngoài có giá thành khá đắt mà vẫn có thể đo chính xác cơ tính của vật liệu
1.3 Mục đích
1.3.1 Mục đích chung
Tính toán – thiết kế - chế tạo lại máy thử sức bền vật liệu ứng dụng vít me bi và động cơ bước, bộ phận cảm biến lực, phần cứng giao tiếp giữa thiết bị đo và máy tính, phần mềm đọc và hiển thị kết quả đo
1.3.2 Mục đích cụ thể
Tính toán, thiết kế, chế tạo lại máy thử sức bền (chỉ chế tạo phần thử kéo)
Chọn bộ phận cảm biến lực
Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch khuếch đại tín hiệu điện
Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch nguồn cung cấp
Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch công suất điều khiển động cơ
Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch chuyển đổi AD
Tính toán, thiết kế, chế tạo mạch giao tiếp với máy tính
Thiết kế và viết phần mềm có thể đọc được số liệu vào, xử lý tín hiệu, hiển thị kết quả đo, xuất kết quả đo sang phần mềm Excel,
vẽ đồ thị
1.3.3 Giới hạn
Bước đầu cho đo lực và biến dạng ở tấm thép chịu kéo
Lực tác dụng lên mẫu thử tối đa: 10 kN
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN - TRA CỨU TÀI TIỆU
2.1 MỘT SỐ MẪU MÁY THỬ SỨC BỀN VẬT LIỆU
Hình 2.1: Máy WE-600B
Thông số kỹ thật máy WE-600B Khả năng tải lớn nhất 1000kN Khoảng cách thử kéo lớn nhất 620mm Khoảng cách thử nén lớn nhất 580mm Đường kính mẫu thép tròn tối đa ∅ 6 - ∅ 45 mm
Khoảng cách gối thử uốn tối đa 600mm Khoảng cách giữa hai trụ 600mm
Chiều dày mẫu thép dẹt 0 - 40mm Bảng 1: Thông số kỹ thật máy WE-600B
Trang 14Hình 2.2: Máy RGM-4300
Kiểm tra tải trọng tối đa 300kN
Chiều rộng vật kiểm tra 600 mm
Kích thước máy : (DxRxC) 1100 × 650 × 2185 mm
Bảng 2: Thông số kỹ thuật máy RGM - 4300
2.2 Tra cứu các phương pháp đo lực và biến dạng
2.2.1 Đo biến dạng nhỏ bằng tấm điện trở (strain-gage)
Miếng đo biến dạng (strain-gage) là một cấu kiện điện trở, có một nền bằng giấy cách điện hoặc bằng chất dẻo, trên nền dáng dây điện trở, hai đầu dây được hàn với hai đoạn dây dẩn Vật liệu của dây điện trở thường dùng là dây Cr-Niken, Cu-Niken… Khi đo biến dạng thì dáng tấm strain-gage lên một bộ phận biến dạng, sao cho phương của chuẩn đo trùng với phương của chuẩn đo biến dạng Mức biến dạng của
bộ phận thông qua lớp keo được truyền sang miếng đo Miếng đo như vậy phải chịu sự biến động điện trở tỷ lệ với biến động chiều dài của nó
- Hệ số miếng đo (Gage factor)
Trang 15Nếu bỏ qua sự thay đổi của điện trở suất ta sẽ có sự thay đổi tương đối của điện trở là:
dR
R 1 2μ ε k ε Trong đó k = (1+2 ) là hằng số đối với mỗi loại vật liệu làm điện trở và gọi là hệ số nhạy của dây điện trở
Một miếng đo lý tưởng phải có một điện trở rất lớn, một hệ số đo cực đạivà một mức giới hạn đàn hồi cao, đồng thời không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao tác động Thêm vào đó, hệ số miếng đo luôn luôn bất biến cho dù mức biến dạng có lớn đến đâu
đi chăng nữa
Để miếng đo có thể hoạt động một cách thích hợp theo sức căng cũng như sức nén, sợi điện trở phải càng mỏng để cho lớp keo có thể truyền hoàn toàn mức biến dạng của bộ phận sang miếng đo
- Nguyên lý đo bằng Strain gage:
Nguyên lý chính của đo biến dạng bằng strain gage là dùng cầu điện trở Wheatstone
Đối cầu Wheatstone của hình sau:
Hình 2.3: Cầu Wheatstone Hình 2.4: Cầu Wheatstone khi3 điện trở
giống nhau
Khi cho giá trị các điện trở R1, R2, R3 = R và cảm biến Rx là biến trở như hình vẽ, giá trị ban đầu cảm biến là Rx = R
Trang 16Hiệu điện thế đầu ra của cầu là:
Với giá trị mẫu thức lớn hơn rất nhiều tử thức nên ta có thể lấy gần đúng
V
2.2.2 Xác định lực bằng cảm biến lực loại áp điện
Là một cảm biến lực làm bằng một phiến thạch anh được cắt theo một hướng nhất định Mặt trên và mặt dưới được phủ kim loại hình thành hai điện cực Dưới tác dụng của một lực F trên phiến thạch anh điện tích tự do Q được sinh ra: Q = k.F , trong đó
k = 2.3.10 As/N
2.2.3 Xác định lực bằng cảm biến lực loại áp điện
Nguyên tắc của màng sọc co giãn (tấm điện trở, strain gage) như mục 2.2.1 đã trình bày Một ứng dụng của nó là dùng để đo lực trong các hộp đo lực Các màng sọc
co giãn được dán lên trên ống rỗng hình trụ có tính đàn hồi Dưới tác dụng của lực điện trở của các màng sọc nằm ngang lớn lên và các màng nằm dọc bé lại Do điện thế
ra của cầu Wheatstone tỉ lệ trực tiếp với lực tác dụng, khoảng đo thay đổi từ 50N đến 5.10 N Sai số trong khoảng 0.05%
Trang 17Mẫu thử được gia công theo tiêu chuẩn TCVN 197:2002, mẫu thử gia công phải
có góc lượn chuyển tiếp giữa phần đầu để kẹp vào ngàm và phần song song nếu chúng
có kích thước khác nhau Mẫu thử có chiều dày theo tiêu chuẩn là từ 0,1 mm đến 3
mm
Hình 2.6: Cấu tạo mẫu thử
2.3.2 Đồ thị thí nghiệm và đặc trưng cơ học khi kéo của vật liệu
Đồ thị quan hệ lực - biến dạng của mẫu gồm có 3 giai đoạn
Hình 2.7: Biểu đồ khi kéo vật liệu dẻo
Giai đoạn tỉ lệ OA:
Đồ thị là đường thẳng, quan hệ P-∆ thuần nhất bậc nhất tuân theo định luật Hooke Giai đoạn này kết thúc tại điểm A, tương ứng với giá trị lực kéo là Tỉ số giữa lực kéo tỉ lệ và diện tích ban đầu của tiết diện được gọi là giới hạn tỉ lệ
Biến dạng của thanh trong giai đoạn này nói chung là rất nhỏ
Giai đoạn chảy CD:
Sau một đoạn cong chuyển AC rất ngắn và có dạng khác nhau đối với các mẫu thí
Trang 18dạng vẫn tăng, ở giai đoạn này vật liệu không có khả năng tiếp nhận tải trọng, và tỉ số giữa và diện tích là giới hạn chảy Biến dạng trong giai đoạn này thường lớn hơn biến dạng trong giai đoạn tỉ lệ
Giai đoạn cũng cố DBG:
Quan hệ P-∆ là đường cong có độ dốc giảm dần, lực tăng thanh dài thêm, các tiết diện thanh nhỏ dần lại Khi lực đạt tới trị số , tương ứng với điểm B trên đồ thị, xuất hiện một (đôi khi hai) tiết diện giảm yếu nhất bị thắt nhỏ lại đột ngột Ứng suất tại tiết diện giảm nhỏ lại hay còn gọi là “ cổ thắt ” tiếp tục tăng, đồ thị đi xuống và mẫu đứt
Tỉ số giữa và là giới hạn bền σ
Hình 2.8: Biểu đồ khi kéo vật liệu dòn Vật liệu dòn không có giới hạn chảy mà chỉ có giới hạn bền, biểu đồ là một đường cong liên tục
2.3.3 Lý thuyết tính toán thiết kế mẫu thử sức bền vật liệu
Tính toán chọn tấm chịu kéo đúng tâm
Thanh có tiết diện hình chữ nhật:
Trong đó:
: Ứng suất pháp lớn nhất trên diện tích mặt cắt ngang nguy hiểm của thanh, N/ ;
Trang 19: Tải trọng tác dụng dọc trục trên thanh, N;
:Chiều cao tiết diện nguy hiểm nhất ngoài của thanh theo trục Y, mm;
: Chiều rộng tiết diện nguy hiểm nhất ngoài của thanh theo trục
X , mm;
Hình 2.9: Mặt cắt ngang hình chữ nhật
2.4 Tra cứu lý thuyết vitme bi
Hình 2.10: Cấu tạo vitme bi Hình 2.11: Cấu tạo mặt cắt ngang vitme bi
Như hình 2.10 cấu tạo của vitme bi gồm: 1 – Đai ốc, 2 – Các viên bi, 3 – Trục vít, 4 – Vòng chắn bi, 5 – Đường hồi bi vể của đai ốc
Vitme thường là loại vitme và đai ốc có tiếp xúc mặt, vitme bi là loại vitme và đai ốc là tiếp xúc lăn.Mối ghép vít me bi và đai ốc có một đường được lắp đầy bởi những viên bi thép Khi trục vít xoay, những viên bi cuộn tròn trong mối ren của trục vít và đai ốc Điều này nhằm giảm ma sát của chúng Bởi vì các viên bi cuối cùng sẻ rơi ra ngoài, nên đai ốc có một đường ống dẫn về để vét những viên bi khỏi rãnh của trục vít và đưa chúng trở lại phần đầu của đường bi ở phía cuối của đai ốc Lực đẩy của đai ốc thì không nặng nề nhờ những viên bi cuộn tròn, hơn là trược
Lý thuyết tính toán:
Trang 20Hình 2.12: Một số kích thước cơ bản của vitme bi
Đường kính trong trục vít
d Đường kính mặt trụ chia trung bình
Góc tiếp xúc giữa bi với trục vít và giữa bi với đai ốc Bảng 3: Kích thước cơ bản của vitme bi
Các số liệu cần thiết thường dùng để tính toán thiết kế như sau :
(N) hay T (Nmm), với là lực dọc trục tác dụng lên đai ốc, T là mô men xoắn tác dụng lên trục vitme
l (mm): Chiều dài làm việc của bộ truyền động vitme-bi
v (m/s) hoặc n (vòng/phú t),với v là vận tốc di chuyển của đai ốc, n là số vòng quay của trục vitme
(h): Thời hạn làm việc tính theo giờ Thường khi cho biết thì sẽ kèm theo với v, còn khi cho T sẽ kèm theo với n
- Xác định đường kính trong :
.. hoặc
,
Với ứng suất kéo cho phép, 3
- Tính đường kính mặt trụ chia trung bình d 1 k d
Trang 21: Hệ số quan hệ giữa đường kính bi và đường kính mặt trụ qua đáy ren vít, có: = 0,08 0,2
- Khả năng tải động của bộ truyền
: Khả năng tải trọng động tính toán của trục vitme, kN Q: Tải trọng tương đương được tính theo lực dọc trục, kN
: Tuổi thọ của trục vitme tính bằng triệu chu kỳ chịu tải
: Bậc đường cong mỏi tính theo tải trọng tương đương, về lý thuyết tiếp xúc giữa trục vitme và bi là tiếp xúc điểm nên q=3
- Tải trọng tương đương Q được tính theo công thức:
.: Hệ số tải trọng, =1,0 – 1,2 với tải trọng không có sự va chạm
- Tính ổn định của bộ truyền
: Hệ số an toàn tính toán về ổn định
: Tải trọng tới hạn (N), xác định dựa vào độ mềm của vít λ
µ - Hệ số phụ thuộc phương pháp cố định các đầu trục vítme theo hình 6.3
l - Chiều dài tính toán của trục vítme theo hình
i - Bán kính quán tính của tiết diện trục vítme
Trang 22Hình 2.13: Sơ đồ xác định µ và l
2.5 Tra cứu tài liệu về động cơ bước
Hình 2.14 : Động cơ bước Động cơ bước là một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với
đa số các động cơ điện thông thường Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng
để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyển động của rotor có khả năng cố định rotor vào các vị trí cần thiết
Động cơ bước quay theo từng bước nên có độ chính xác cao về mặt điều khiển Chúng làm việc nhờ vào các bộ chuyển mạch điện tử đưa các tín hiệu điều khiển vào stato theo thứ tự và một tần số nhất định Tổng số góc quay của rotor tương ứng với số làn chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc độ quay của rotor phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi
Động cơ bước được chia làm hai loại, nam châm vĩnh cữu và biến từ trở (cũng
có loại động cơ hỗn hợp nhưng không khác mấy so với động cơ nam châm vĩnh cữu)
Trang 23Hình 2.15: Cấu tạo động cơ bước
Hình 2.16: Sơ đồ dây quấn động cơ bước đơn cực Động cơ bước đơn cực với 5, 6 dây hoặc 8 dây đầu ra thường được quấn như hình trên Khi dùng các đầu nối trung tâm thường được nối với cực dương của nguồn cung cấp, hai đầu còn lại nối với cực âm để đảo chiều từ trường tạo bởi cuộn đó
Để xử lý góc bước ở mức độ cao hơn, rotor phải có nhiều cực đối xứng Trong
đó động cơ nam châm vĩnh cữu 1.8 độ mổi bước là thông dụng nhất, vì độ chính xác cao và động cơ được thiết kế nhỏ gọn tùy theo công suất, còn động cơ 15 độ và 7,5
độ là khá lớn, ngoài ra người ta còn chế tạo ra động cơ nam châm vĩnh cữu có số bước là 1,8 độ đến 0,72 độ
Hai nửa của một cuộn không được kích cùng một lúc
Trang 242.6 Tra cứu hộp giảm tốc
Ngày nay có rất nhiều loại hộp giảm tốc sử dụng các bộ truyền như: Trục vít bánh vít, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, bánh răng nón…dưới đây là ảnh về hộp giảm tốc sử dụng trục vít bánh vít trên thị trường hiện nay
Hình 2.17: Hộp giảm tốc trục vít bánh vít một cấp TE-U Chức năng của hộp giảm tốc: Dùng để giảm tốc độ của động cơ khi truyền qua hộp giảm tốc, tăng tỷ số truyền
2.7 Tra cứu các phương pháp giao tiếp giữa máy tính và máy đo
2.7.1 Các phương pháp giao tiếp giữa máy tính và máy đo
Giao tiếp qua cổng RS-232 (cổng COM)
Giao tiếp qua cổng song song (cổng máy in LPT)
Giao tiếp qua cổng USB
2.7.2 Giao tiếp qua cổng RS-232 (cổng COM)
Cổng nối tiếp được sử dụng truyền tải dữ liệu hai chiều giữa máy tính
và thiết bị ngoại vi, có các ưu điểm sau:
- Khoảng các truyền xa hơn truyền song song
- Số dây kết nối ít hơn
- Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại
- Có thể ghép nối với vi điều khiển hay PLC Đầu cắm có 9 chân và còn gọi là DB9 như hình 2.18:
Trang 25Hình 2.18: Cổng RS 232 (COM) Cổng song song RS-232 có: thanh ghi dữ liệu, thanh ghi trạng thái, thanh ghi điều khiển
Bảng 4: Bảng chi tiết chân cổng giao tiếp
2.8 Tra cứu linh kiện điện tử
2.8.1 Vi xử lý (ATMega 16)
Trang 26Hình 2.19: ATMega 16 Hình 2.20: Sơ đồ chân của ATMega 16
Sơ đồ cấu trúc bên trong của ATMega 16
Hình 2.21: Cấu tạo ATMega16
Trang 27ATMega 16 gồm 40 chân:
- Chân 1 đến 8: là cổng nhập xuất dữ liệu song song B (PORT B) nó có thể được sử dụng các chức năng đặc biệt khác
- Chân 9: RESET đưa chip về trạng thái ban đầu
- Chân 10: VCC cấp nguồn nuôi cho vi điều khiển
- Chân 30: cấp điện áp so sánh cho bộ ADC
- Chân 32: AREF điện áp so sánh tín hiệu vào ADC
- Chân 33 đến 40: cổng nhập xuất dữ liệu song song A (PORT A) nó còn được tích hợp bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số ADC (analog
to digital converter)
Chức năng:
- Được chế tạo theo kiến trúc RISC hiệu suất cao mà điện năng tiêu thụ thấp
- 32 thanh ghi hoạt động đa năng
- Hoạt động tĩnh
- 16 MIPS với thông lượng 16MHz
- 8KB flash ROM
- Bộ EEPROM 512 byte, cho phép 100.000 lần ghi/xóa
- 16 Kbyte bộ nhớ chương trình in – system Self – programmable flash
- Tốc độ xử lý lệnh 8 MIPS ở 8MHz nghĩa là 8 triệu lệnh trên giây
- Bộ định thời gian thực (RTC) với bộ giao động và chế độ đếm tách biệt
- 2 bộ Timer 8bit và 1 bộ Timer 16bit vời chế độ so sánh và chia tần số tách biệt và chế độ bắt mẫu
- 2 kênh điều chế độ xung PWM
- Cố đến 13 interrupt ngoài và trong
Trang 28- Bộ so sánh Analog
- Bộ lập trình Watch dog Timer
- Giao tiếp nối tiếp Master/Slave SPI
- Bộ nhớ SRAM 512 byte
- Bộ chuyển đổi ADC 8 kênh 10 bit
- Bộ truyền nối tiếp bất đồng bộ vạn năng UART
2.8.2 Chip khuếch đại tín hiệu
Hình 2.22: Chip INA-128 Hình 2.23: Sơ đồ chân của INA-128 Mạch khuếch đại dụng cụ dùng INA-128 có sơ đồ nguyên lý như sau:
Hình 2.24: Cấu tạo của INA-128 Bảng 5: Bảng hệ số khuếch đại (Gain) và điện
Hệ số khuếch đại phụ thuộc vào trị số của điện trở
1 50 ΩBảng điện trở và hệ số khuếch đại:
Trang 29Chức năng:
- Điện áp đầu ra khi có hệ số khuếch đại :
- Khả năng chống nhiểu cao
2.8.3 Mạch khuếch đại tín hiệu dùng LM358 hoặc OP07
Thông thường ta sử dụng các mạch khuếch đại tín hiệu rời rạc, mạch khuếch đại dùng các IC khuếch đại như: OP07, LM358,… Sau đây là sơ đồ mạch khuếch đại dùng OP07 và LM358
Hình 2.25: Mạch khuếch đại tín hiệu dùng LM358
Hình 2.26: Mạch khuếch tín hiệu dùng OP07
R19 100k
R22
100k
C10 104uF
-5V
+ U16A
-LM358
3 2 1
+ U17A
-LM358
3 2 1
-+ U18A
LM358
3 2 1
+5V
-5V +5V
R28 1k
+ U19
-OP-07
3 2 6
10k
R39 1k
R36 10k
C14 C
+ U20
-OP-07
3 2 6
R38 10k
C15 C
Trang 30
-2.8.4 IC công suất L298
IC công suất L298 là một IC công suất tích hợp, có hai mạch cầu H và các cổng logic và được cách ly giữa nguồn công suất và nguồn nuôi IC Do đó độ an toàn cho mạch cao tránh dòng ngược làm hư hỏng hệ thống
Hình 2.27: IC công suất L-298 Hình 2.28: Sơ đồ chân của IC L-298
Hình 2.29: Cấu tạo của IC L-298
2.9 Tra cứu ngôn ngữ viết phần mềm
Ngôn ngữ viết phần mềm: hợp ngữ hay các ngôn ngữ chạy trong môi trường DOS như Qbasic, pascal, C Và các ngôn ngữ chạy trong môi trường Windows như Visual Basic, Delphi, Visual C, mikro C, Mbelap…
Ngôn ngữ sử dụng trong đề tài là: Bascom – AVR để lập trình cho vi điều khiển và ngôn ngữ Visual Basic để lập trình cho giao tiếp trên máy tính
Trang 312.9.1 Tìm hiểu phần mềm BASCOM – AVR lập trình cho vi điều khiển
Đây là ngôn ngữ lập trình cao cấp được sử dụng để thay thế cho chương trình hợp ngữ vì nó có tính năng tương tự, dễ lập trình hơn và hỗ trợ nhiều cho người sử dụng
Giao diện chính của BASCOM–AVR gồm:
Thanh menu bar
Thanh toolbar
Vùng viết chương trình
Vùng tra cứu chân của vi xử lý
Hình 2.30: Giao diện BASCOM - AVR
Thanh Menu
Thanh Toolbar Vùng viết chương trình
Vùng tra cứu chân của vi xử lý
Trang 32Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3.1 Phương pháp thực hiện đề tài
3.1.1 Phương pháp thực hiện phần cơ khí
từ mẫu máy có sẵn tính toán thiết kế các chi tiết của máy
Từ yêu cầu về công suất máy và những bộ phận có sẵn (không chế tạo)
Căn cứ vào thị trường nội địa chọn vật liệu chế tạo máy
Tra cơ tính lý thuyết vật liệu chế tạo bộ phận của máy
Phân tích lực tác dụng lên bộ phận chi tiết máy
Chọn lại kích thước của chi tiết
Thành lập bản vẽ chi tiết và lắp ráp
Chế tạo các chi tiết còn lại
Chạy thử và sửa chữa
3.1.2 Phương pháp thực hiện phần điện tử
Thiết kế và thử nghiệm mạch xử lý tín hiệu bằng ATMega 16
Khảo sát chọn cổng giao tiếp giữa thiết bị và máy tính
Chọn mạch giao tiếp có cách ly
Chọn giao tiếp giữa phần mềm và phần cứng
Lắp ráp toàn bộ mạch trên board mạch và chạy thử
Thiết kế chế tạo mạch giao tiếp với máy tính
Chạy thử mạch giao tiếp với máy tính và hiệu chỉnh
Khảo sát và chọn mạch cảm biến lực
Thiết kế chế tạo lắp ráp mạch khuếch đại
Viết chương trình giao tiếp thử nghiệm
Hoàn thiện chương trình phần mềm
Hiệu chỉnh mạch
Trang 33 Chạy thử nghiệm và kiểm tra
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
3.2.1 Địa điểm
Quá trình thực hiện đề tài bao gồm:
- Phần chế tạo được thực hiện tại trung tâm năng lượng trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và các xưởng gia công khác
- Phần khảo nghiệm kết quả được thực hiện tại phòng thực tập bộ môn Điều Khiển Tự Động trường đại học Nông Lâm
3.2.2 Thời gian thực hiện
Đề tài đã tiến hành từ 19 tháng 03 năm 2012 đến 15 tháng 06 năm 2012
- Quá trình thực hiện nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống máy từ ngày 19 tháng 03năm 2012 đến ngày 01 tháng 06 năm 2012
- Thời gian còn lại là quá trình khảo nghiệm lấy kếtquả, sửa và hoàn thành bài luận văn.
Trang 34Chương 4 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
4.1 Tính toán thiết kế phần cơ khí
4.1.1 Mô hình máy
Từ mô hình máy đã có sẵn khung máy, đế máy và hộp cảm biến lực Tiến hành tính toán và chọn các chi tiết khác của máy phù hợp với yêu cầu đặt ra của để tài
Chọn mô hình máy như hình 4.1
Hình 4.1: Cấu tạo máy thử sức bền vật liệu
1 - ngàm kẹp; 2 - cảm biến lực (load cell); 3 – thanh đỡ; 4 – ổ bi trượt; 5 – vít me bi; 6 – bộ bánh đai; 7 – động cơ bước; 8 – hộp số
Trang 35Thông số kỹ thuật của mô hình
Khoảng cách hai trụ khung máy 170 mm
Để thử sức bền, ta dùng chuột lick hoặc dùng nút nhấn ở board mạch, nhấn nút nhấn “chạy” động cơ hoạt truyền động qua hộp giảm tốc bằng dây đai, hộp giảm tốc truyền động cho trục vitme bi làm cho đai ốc của vitme bi chuyển động tịnh tiến đi lên Đẩy cảm biến lực và khung thử đặt mẫu thử đi lên theo khi đó cảm biến lực có tín hiệu
do bị tác dụng lực của mẫu thử biến dạng gây ra Tín hiệu biến dạng của cảm biến lực được khuếch đại và gữi lên cho vi điều khiển ATMega 16 xử lý và cho hiển thị ra LCD 2x16, màn hình máy vi tính Trên màn hình máy vi tính các số liệu hiển thị của lực và biến dạng được lưu vào một bảng Các giá trị được hiển thị cho tới khi mẫu thử kéo bị đứt thì quá trình đo kết thúc động cơ ngừng hoạt động Trên bảng giá trị lực và biến dạng của màn hình máy vi tính ta nhấn nút xuất dữ liệu sang file Excel để lưu lại kết quả và vẽ đồ thị quan hệ giữa lực và biến dạng
Trang 364.1.2 Tính toán chọn chi tiết máy
Chọn mẫu thử
- Mẫu thử chọn cho mô hình máy là mẫu dài hoặc ngắn theo tiêu chuẩn
TCVN 197:2002
- Dạng mẫu thử là dạng tấm mỏng có kích thước như hình4.2
- Chiều dài phần song song được nối với hai đầu góc lượn chuyển tiếp có bán kính nhỏ nhất là 20 mm Chiều rộng của hai đầu này nhỏ nhất là 20 mm và không lớn hơn 40 mm Có chiều dày trong khoảng 0,1 mm đến 3 mm
- Vật liệu của mẫu thử là thép ngoài thị trường nội địa
- Cấu tạo mẫu thử:
Hình 4.2: Cấu tạo sơ bộ của mẫu thử kéo
Thiết kế ngàm kẹp
- Các mẫu ngàm kẹp:
Ngàm kẹp dạng nêm và dạng vít Ngàm kẹp thuỷ lực và khí nén Ngàm kẹp tự xiết dùng cho vật liệu đàn hồi Ngàm kẹp dùng cho sợi và vải
Bộ gá thử nén và uốn…
- Một số hình ảnh các ngàm kẹp trong thực tế
Trang 37Hình 4.3: Ngàm kẹp dạng nêm
Hình 4.4: Ngàm kẹp dùng cho vải sợi Hình 4.5: Ngàm kẹp dạng vít
Từ các loại ngàm kẹp đã tìm hiểu như trên và tiêu chuẩn của mẫu thử kéo dạng tấm mỏng đã chọn như phần chọn mẫu thử, ta thấy ngàm kẹp dạng nêm thích hợp nhất đối với mô hình máy thử sức bền vật liệu mà ta đã chọn Vì ngàm kẹp dạng nêm đơn giản dể chế tạo khả năng kẹp giữ mẫu thử chắc chắn, lực giữ mẫu thử của ngàm kẹp dạng nêm lớn hơn các loại ngàm kẹp đơn giản khác
- Theo mô hình máy ta chọn ngàm kẹp dạng nêm như hình 4.6
Trang 38Bảng7: Thông số kỹ thuật ngàm kẹp dùng trong mô hình máy
Chọn bộ truyền vítme bi
Hình 4.7: Vitme bi
Từ mô hình máy có sẵn khung và hộp đo lực cực đại là 10kN, chọn vitme bi có các thông số kỹ thuật như sau: