LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đạị học Kiến trúc Hà Nội đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình với đề tài: ''Đặc điểm và giá trị kiến trúc đình làng tỉnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI
ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG
TỈNH BẮC GIANG THẾ KỶ 17-18
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI KHÓA: 2016-2018
ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG
TỈNH BẮC GIANG THẾ KỶ 17-18
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 60.58.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS.KHUẤT TÂN HƯNG 2.TS NGUYỄN QUỐC TUÂN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đạị học Kiến trúc Hà Nội đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình với đề tài: ''Đặc điểm và giá trị kiến trúc đình làng tỉnh Bắc Giang thế kỷ 17-18''
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học kiến trúc Hà Nội, khoa Sau đại học, Khoa Kiến trúc trường đại học Kiến trúc Hà Nội đã trang bị kiến thức, phương pháp học tập, nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học Phó giáo
sư Tiến sĩ, Kiến trúc sư Khuất Tân Hưng; Tiến sĩ, Kiến trúc sư Nguyễn Quốc Tuân đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Bảo tồn di tích, Tiến sĩ, Kiến trúc sư Hoàng Đạo Cương đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian, hỗ trợ tài liệu trong quá trình học tập, định hướng nghiên cứu và truyền đạt những kiến thức khoa học quý báu giúp cho tôi rất nhiều trong quá trình công tác và nghiên cứu sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, các cán bộ địa phương nơi tôi đến khảo sát di tích, các thầy cô giảng dạy các bộ môn khi học chuyên ngành, đã tạo rất nhiều điều kiện, giúp đỡ và đóng góp nhiều công sức, kiến thức các chuyên ngành giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục hình
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU
Lí do lựa chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Bố cục của đề tài 4
Giải thích thuật ngữ kiến trúc cổ truyền sử dụng trong luận văn 5
NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.1 Những vấn đề chung về tỉnh Bắc Giang 8
1.1.1 Sơ lược lịch sử 8
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 9
1.1.3 Đặc điểm văn hóa, dân cư, dân tộc 12
1.2 Khái quát về ngôi đình làng Việt 15
1.2.1 Nguồn gốc và lịch sử xây dựng của ngôi đình làng Việt 15
1.2.2 Ngôi đình trong mối quan hệ với làng xã 18
1.2.3 Hình thái diễn biến kiến trúc của đình làng 20
qua từng thời kỳ 1.3 Khái quát hệ thống đình làng ở tỉnh Bắc Giang 28
Trang 61.3.1 Vị trí địa lý, địa bàn phân bố 30
1.3.2.Đặc điểm về niên đại, phong cách nghệ thuật 31
1.3.3 Khái quát vềsự phát triển những ngôi đình niên đại 32
thế kỷ 17 – 18 hiện còn ở Bắc Giang 1.4 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 33
1.4.1 Tình hình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 34
1.4.2 Tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nước 34
1.5 Các vấn đề cần nghiên cứu 38
Chương 2: Đặc điểm kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc 40
trang trí của đình làng tỉnh Bắc Giang thế kỷ 17-18 2.1 Đặc điểm kiến trúc của đình làng tỉnh Bắc Giang 40
thế kỷ 17 – 18 2.1.1 Vị trí cảnh quan, mặt bằng tổng thể 40
2.1 2 Đặc điểm kiến trúc hạng mục Đại đình 50
2.2 Đặc điểm trang trí, điêu khắc 71
2.2.1 Trang trí bên trong ngôi đình 72
2.2.2 Đặc điểm trang trí bên ngoài ngôi đình 76
2.3 Đặc điểm về vật liệu và kỹ thuật xây dựng 77
2.3.1 Vật liệu xây dựng 77
2.3.2 Kỹ thuật xây dựng đình 78
Chương 3: Đánh giá các giá trị kiến trúc, nghệ thuật 85
kiến trúc đình làng thế kỷ 17-18 tỉnh Bắc Giang 3.1 So sánh kiến trúc đình làng thế kỷ 17-18 tỉnh 85
Bắc Giang với các đình làng khác 3.1.1 So sánh với các đình làng khác niên đại trong 85
Trang 7tỉnh Bắc Giang
3.1.2 So sánh với các đình làng cùng niên đại ở vùng 90
trung du thế kỷ 17-18 3.2 Đánh giá giá trị đình làng tỉnh Bắc giang thế kỷ 17-18 104
3.2.1 Gía trị về kiến trúc, nghệ thuật 104
3.2.2 Gía trị về lịch sử 106
3.2.3 Gía trị về văn hóa nhân văn 108
3.2.4 Gía trị sử dụng và khai thác du lịch 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
1 Hình 1.1 Vị trí tỉnh Bắc Giang trên bản đồ Quốc gia 9
2 Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 10
3 Hình 1.3: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang 11
4 Hình 1.4: Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang 13
5 Hình 1.5: Trang phục dân tộc Nùng 14
6 Hình 1.6: Trang phục dân tộc Sán Chí 14
7 Hình 1.7: Trang phục dân tộc Dao 15
8 Hình 1.8: Trang phục dân tộc Tày 15
9 Hình 1.9: Vì nóc gian giữa đình Lỗ Hạnh 22
10 Hình 1.10: Vì nóc gian bên đình Thân (thị trấn Đồi Ngô – Lục
Nam) sử dụng kiểu giá chiêng – chồng rường cụt
23
11 Hình 1.11: Vì nóc gian giữa đình Bằng Cục (Ngọc Châu – Tân
Yên) sử dụng kiểu vì kèo cọc báng.
24
12 Hình 1.12: Vì nóc vào Hậu cung đình Yên Ninh (Thị trấn Nếnh –
Việt Yên) sử dụng kiểu Ván Mê.
25
13 Hình 1.13: Vì nách sau, gian giữa đình Cao Thượng 26
14 Hình 1.14 : Vì nách và liên kết hiên kiểu kẻ ở đình Phương Lạn
(Phương Sơn - Lục Nam - Bắc Giang)
27
15 Hình 2.1:Đình Nội (huyện Tân Yên) có mặt bằng nền và mặt bằng
mái đều chữ Đinh
18 Hình 2.4: Sàn gỗ tại đình Phù Lão (huyện Lạng Giang) 54
19 Hình 2.5: Vì nóc theo kiểu vì kèo cọc báng ở đình Trâu Lỗ (huyện
21 Hình 2.7: Vì nách giữa cột cái và cột quân đình Cao Thượng (xã
Cao Thượng,huyện Tân Yên, Bắc Giang)
64
22 Hình 2.8: Vì nách giữa cột quân và cột hiên đình Nội (xã Việt
Lập, huyện Tân Yên)
64
23 Hình 2.9: Vì nách giữa cột cái và cột quân, cột quân và cột hiên
đình Vường (Tân Yên, Bắc Giang)
64
24 Hình 2.10: Đinh tre chốt giữa rui với mè (đình Trâu Lỗ - xã Mai Đình,
huyện Hiệp Hòa)
85
25 Hình 2.11: Kỹ thuật lợp mái theo phương pháp truyền thống 85
26 Hình 3.1: Đình Mạo Phổ 5 gian đầu hồi bít đốc (Thanh Ba, Phú
Thọ)
96
Trang 927 Hình 3.2: Đình Hạ Mạo 5 gian đầu hồi bít đốc (Thanh Ba, Phú
Thọ)
96
28 Hình 3.3 Cánh gà đình Phù Lão (Lạng Giang ) 100
29 Hình 3.4 Cánh gà đình Hữu Bổ (Lâm Thao – Phú Thọ) 100
30 Hình 3.5: Trần thiết tại đình Phương Lạn (Lục Nam - Bắc Giang) 101
31 Hình 3.6: Trần thiết đại đình Ngọc Canh (Bình Xuyên - Vĩnh Phúc) 101
32 Hình 3.7: Khám thờ đình Hương Canh (Bình Xuyên – Vĩnh Phúc) 101
37 Hình 3.12: Sân đình Phù Lão (Lạng Giang – Bắc Giang) tổ chức
vui chơi bóng chuyền
44 Hình 2.7: Vì nách giữa cột cái và cột quân, cộtquân và cột hiên
đình Vường (Tân Yên, Bắc Giang)
64
Trang 103 Bảng 1.3: Thống kê theo niên đại 88 ngôi đình đã khảo sát 32
4 Bảng 1.4: Danh sách 10 ngôi đình đã khảo sát và lựa chọn nghiên
cứu
39
5 Bảng 2.1: Bảng thống kê vị trí, hướng và không gian cảnh quan di
tích những ngôi đình đã khảo sát, nghiên cứu
9 Bảng 2.5: Diện tích công trình và kích thước gian giữa tòa Đại bái 52
10 Bảng 2.6: Bảng thống kê đường kính và kích thước hàng cột gian
giữa tòa Đại đình của những ngôi đình đã khảo sát
17 Bảng 3.3: Bảng thống kê vị trí, hướng và không gian cảnh quan di
tích một số ngôi đình trung du Bắc bộ (thuộc 2 tỉnh Phú Thọ và tỉnh
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bảo tàng tỉnh Bắc Giang (2001) - Di tích Bắc Giang - Nxb ĐHSP Hà
6 Nguyễn Văn Cương (2006) – Mỹ thuật đình làng Đồng bằng Bắc Bộ-
Nxb Văn hóa Thông tin
7 Nguyễn Văn Cương (2000) – Về yếu tố đặc sắc của đình làng Bắc Bộ
-Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 7
8 Hoàng Đạo Cương – Nguyễn Hồng Kiên (chủ biên) (2017) – Kiến trúc
đình làng Việt qua tư liệu Viện Bảo tồn di tích – tập 1 – Nxb VHDT
9 Ngô Thị Kim Doan (2004), 250 đình chùa nổi tiếng Việt Nam, Nxb
Văn hóa – Thông tin
10 Lê Thanh Đức - Đình làng miền Bắc - Nxb Mỹ Thuật 2001
11 Nguyễn Duy Hinh, Tín ngưỡng thành hoàng làng Việt Nam, Nxb
KHXH, H 1996
12 Nguyễn Văn Huyên, Góp phần nghiên cứu về một vị Thành Hoàng ở
An Nam - Lý Phục Man, BEFEO, 1938
13 Tạ Quốc Khánh, Đình làng Cao Thượng (Tân Yên – Bắc Giang), t/c
16 Nguyễn Hồng Kiên (2003) - Những ngôi đình làng thế kỷ 16 ở Việt
Nam– Luận án tiến sĩ lịch sử
Trang 1217 Nguyễn Hồng Kiên (1991) – Bộ vì nóc của kết cấu nhà khung gỗ cổ
truyền Việt Nam – Tạp chí văn hóa nghệ thuật số 97
18 Nguyễn Hồng Kiên (1996) – Đình làng Việt - Tạp chí kiến trúc Việt
Nam số1
19 Nguyễn Hồng Kiên (1996) – Kiến trúc gỗ cổ truyền Việt - Tạp chí kiến
trúc Việt Nam số 3
20 Nguyễn Hồng Kiên (1996) - Điêu khắc trên kiến trúc gỗ cổ truyền
Việt – Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 2
21 Nguyễn Hồng Kiên (1999) - Những thành phần bao che trong kiến
trúc gỗ cổ truyền của người Việt - Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 3
22 Nguyễn Hồng Kiên (1999) - Mặt bằng những kiến trúc tôn giáo cổ
truyền của người Việt - Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 11
23 Vũ Tam Lang (1999) - Kiến trúc cổ Việt Nam - Nhà xuất bản xây dựng
Hà Nội
24 Trần Lâm – Hồng Kiên (1996) - “Diễn biến các loại hình kiến trúc cổ
Việt Nam”- Tạp chí kiến trúc số 2 &3
25 Trần Mạnh Phú (1972) – Điêu khắc gỗ dân gian Việt Nam – Tạp chí
văn hóa nghệ thuật số 2
26 Nguyễn Quân, Phan Cẩm Thượng (2003), Điêu khắc cổ Việt Nam, Nxb
29 Ngô Huy Quỳnh, Kiến trúc Việt Nam, Nxb Tp HCM, 1986
30 Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Kự (1998) - Đình Việt Nam - Nxb KHXH,
Hà nội
31 Nguyễn Đức Thiềm (1983) - Đóng góp vào việc nghiên cứu nghệ thuật
kiến trúc Đình làng miền Bắc - Tạp chí dân tộc số 2
32 Nguyễn Đức Thiềm (chủ biên - 1997) - Cấu tạo kiến trúc nhà dân
dụng –Nhà xuất bản KHKT Hà Nội
Trang 1333 Nguyễn Đăng Thục (1973) – Văn hóa đình làng – Tập san tư tưởng số
7, Sài Gòn
34 Phan Cẩm Thượng (1997) – Điêu khắc cổ Việt Nam – Nhà xuất bản
Mỹ thuật Hà Nội
35 Chu Quang Trứ (1996), Bản sắc dân tộc trong kiến trúc, t/c Việt Nam
và Đông Nam Á ngày nay số 17, Hà Nội
36 Chu Quang Trứ (1999) – Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam –
Nhà xuất bản Mỹ thuật Hà Nội
37 Chu Quang Trứ (2000), Đình Thuỵ Phiêu-ngôi đình làng sớm nhất
được biết đến, t/c Kiến trúc số 5
38 Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Mạnh Cường (1995) – Đình làng - tính hai
mặt và quá trình biến đổi – Tạp chí khảo cổ học số 3
39 Nguyễn Quốc Tuấn (1992) – Thờ cúng Thành hoàng làng Việt ở Bắc
Bộ - Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa nghệ thuật số 1
40 Trịnh Cao Tưởng (1979) - Bảy và Kẻ - Tạp chí Nghiên cứu nghệ thuật
số 1
41 Trịnh Cao Tưởng (1981) - Kiến trúc Đình làng - Tạp chí Khảo cổ học
số 2
42 Trịnh Cao Tưởng (1982) - Đình làng, điểm lại bước đi ban đầu - Tạp
chí Nghiên cứu văn hóa nghệ thuật số 1
43 Trịnh Cao Tưởng (1982) - Kiến trúc đình làng, hình tượng - Tạp chí
Nghiên cứu văn hóa nghệ thuật số 2
44 Trịnh Cao Tưởng (1994) - Đình Phù Lão, Hà Bắc trong nền cảnh đình
làng Bắc Bộ - Luận án PTSKHLS
45 Nguyễn Đình Toàn (2002) – Kiến trúc Việt Nam qua các triều đại –
Nhà xuất bản Xây dựng
46 Thái Bá Vân (1976) – Điêu khắc đình làng – Tạp chí nghiên cứu số 4
47 Viện Nghệ thuật - Bộ văn hóa (1993) –Mỹ thuật thời Mạc – Nxb Văn hóa, Hà Nội
48 Viện Bảo tồn di tích - Các bộ hồ sơ khoa học làm về các ngôi đình
làng ở tỉnh Bắc Giang( hồ sơ đình Phúc Long, đình Cao Thượng, đình
Trang 14Hà Mỹ, đình Nội, đình Vường, đình-chùa Am, đình Viễn Sơn, đình Thổ Hà, đình Lỗ Hạnh, đình Hương Câu)
49 Viện Bảo tồn di tích (2004) - Dự án điều tra di tích kiến trúc cổ truyền
của người Việt vùng châu thổ Bắc Bộ
50 Viện Bảo tồn di tích (2008) – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện –
Sự biến đổi kiến trúc Đình làng từ Bắc vào Nam
51 Viện Bảo tồn di tích, Trần Lâm Biền (chủ biên 2008) – Diễn biến kiến
trúc truyền thống Việt vùng Châu thổ sông Hồng – Nxb Văn hóa
Thông tin
52 Viện Bảo tồn di tích (2013) – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện –
Kiến trúc đình làng thế kỷ 17 ở Châu thổ Sông Hồng
53 Viện Bảo tồn di tích (2016) – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện -
Đình làng thế kỷ 17-18 vùng Trung du Bắc Bộ
54 Viện Bảo tồn di tích (2017) – Khảo sát, đánh giá thực trạng di tích tôn
giáo, tín ngưỡng của người Việt ở tỉnh Bắc Giang
55 Viện Bảo tồn di tích (2016) – Điều tra tên gọi dân gian của các thành
phần kiến trúc gỗ cổ truyền Châu thổ Bắc Bộ
56 Lê Trung Vũ và Lê Hồng Lý - Lễ hội Việt Nam- Nxb Văn hóa, Thông
Trang 15PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Vị trí đình trong mối quan hệ với làng tỉnh Bắc Giang
T
T
Thành phố Bắc Giang: 08 ngôi đình trong đó có 06 ngôi đình ở ngoài làng, 01 ở giữa làng, 01
ở đầu làng Những ngôi đình đều nằm gần sông hoặc gần đường lớn
1 Đình Sở (thôn Tân Mỹ, xã Đồng Sơn) Giữa làng
2 Đình Phụng Pháp (thôn Tân Thượng, xã Tân Mỹ) Đầu làng
3 Đình Đa Mai (xã Đa Mai) Gần sông, gần đường lớn
4 Đình Đông Lý (thôn Đông Lý, xã Tân Mỹ) Ngoài làng
5 Đình Làng Đông (thôn Đông Nghè, xã Vĩnh Trì) Ngoài làng
6 Đình Làng Thành (tổ dân phố Thành Non, phường
Xương Giang)
Gần sông, ngoài làng
7 Đình Văn Giàng(thôn Văn Giàng, xã Tân Tiến) Gần sông, ngoài làng
8 Đình Vẽ (thôn Hậu, phường Thọ Xương) Gần đường lớn, ngoài làng
Huyện Yên Dũng: 05 ngôi đình trong đó 02 ngôi đình giữa làng, 02 ở ngoài làng, 01 ở gần sông
9 Đình Liễu Nham (thôn Liễu Nham, xã Tân Liễu) Gần sông
Đình Thanh Long (làng Xuân An, xã Xuân Phú) Giữa làng
Huyện Việt Yên : 18 ngôi đình trong đó có 09 ngôi đình ở giữa làng, 02 ở đầu làng, 02 ở cuối làng, 02 ở rìa làng Những ngôi đình đều nằm gần sông hoặc gần đường lớn
Đình Sen Hồ (thôn Sen Hồ, Thị trấn Nếnh) Giữa làng, gần sông
2 Đình Cả (thôn Mật Ninh, xã Quảng Minh) Giữa làng, gần sông
Trang 16Đình Mai Vũ (thôn Mai Vũ, xã Ninh Sơn) Rìa làng
Huyện Tân Yên : 13 ngôi đình trong đó có 07 ngôi đình ở giữa làng, 03 ngôi ở đầu làng và
Đình Cao Thượng(thôn Cao Thượng- xã Cao Thượng) Ngoài làng
Huyện Lục Nam : 09 ngôi đình trong đó có 04 ngôi đình giữa làng, 04 ngôi đình ở ngoài làng, 01 ngôi đình ở đầu làng
Đình Phương Lạn (xã Phương Sơn) Giữa làng
4 Đình Hà Mỹ (thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện) Giữa làng
Trang 172
Đình làng Đại Từ (làng Đại Từ, xã Bảo Đài) Giữa làng
5
3
Đình làng Bảo Lộc (thôn Bảo Lộc, xã Bảo Sơn) Ngoài làng
Huyện Lạng Giang : 20 ngôi đình trong đó có 09 ngôi đình ở giữa làng, 08 ngôi đình ở ngoài làng, 02 ngôi đình ở rìa làng, 01 ngôi đình ở cuối làng Những ngôi đình đều nằm gần sông hoặc gần đường lớn
5
4
Đình Dương Quan ( làng Dương Quan - xã Dương Đức) Gần sông, giữa làng, gần đường
lớn 5
0
Đình Bo Giầu (thôn Bo Giầu, xã Nghĩa Hưng) Gần sông, gần đường lớn, giữa
làng 6
Trang 18Đình Khoát Giã (thôn Dâu, xã Nghĩa Hưng) Gần sông, giữa làng
Huyện Hiệp Hòa : 12 ngôi đình trong đó có 09 ngôi đình ở giữa làng, 02 ngôi đình đầu làng,
01 ngôi đình cuối làng Những ngôi đình đều nằm gần sông hoặc gần đường lớn
Đình Hà Nội (xã Đại Thành) Ngoài làng, gần sông
Phụ lục 2: Khái quát niên đại từ thế kỷ 16-20 của 88 ngôi đình đã khảo sát tháng 7/2017 tập trung ở 01 thành phố và 06 huyện ở tỉnh Bắc Giang
thuật, kiến trúc, điêu khắc Thành phố Bắc Giang : 08 ngôi đình trong đó có 02 ngôi đình PCNT thế kỷ 18
1 Đình Sở (thôn Tân Mỹ, xã Đồng Sơn) PCNT thế kỷ 20
2 Đình Phụng Pháp (thôn TânThượng, xã Tân Mỹ) PCNT thế kỷ 18
3 Đình Đa Mai (xã Đa Mai) PCNT thế kỷ 20
4 Đình Đông Lý (thôn Đông Lý, xã Tân Mỹ) PCNT thế kỷ 19
5 Đình Làng Đông(thôn Đông Nghè, xã Vĩnh Trì) PCNT thế kỷ 19
Trang 196 Đình Làng Thành (tổ dân phố Thành Non, phường
Xương Giang)
PCNT thế kỷ 18
7 Đình Văn Giàng (thôn Văn Giàng, xã Tân Tiến) PCNT thế kỷ 20
8 Đình Vẽ (thôn Hậu, phường Thọ Xương) PCNT thế kỷ 20
Huyện Yên Dũng : 05 ngôi đình trong đó không có ngôi đình nào PCNT thế kỷ 17-18
9 Đình Liễu Nham (thôn Liễu Nham, xã Tân Liễu) PCNT thế kỷ 19
10 Đình Hồng Sơn (thôn Hồng Sơn, xã Lãng Sơn) PCNT thế kỷ 20
11 Đình Cảnh Mỹ (xã Cảnh Thụy) PCNT thế kỷ 20
12 Đình Trung (thôn Trung, xã Nội Hoàng) PCNT thế kỷ 20
13 Đình Thanh Long (làng Xuân An, xã Xuân Phú) PCNT thế kỷ 20
Huyện Việt Yên : 18 ngôi đình trong đó có 08 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
14 Đình Thượng (thôn Thượng, xã Thượng Lan) PCNT thế kỷ 17
15 Đình Đông (thị trấn Bích Động) PCNT thế kỷ 20
16 Đình Phúc Long (thôn Phúc Long, xã Tăng Tiến) PCNT thế kỷ 17
17 Đình Dĩnh Sơn (thôn Dĩnh Sơn, xã Trung Sơn) PCNT thế kỷ 20
18 Đình Mang (xã Quảng Minh) PCNT thế kỷ 19
19 Đình Vân Cốc (xã Vân Trung) PCNT thế kỷ 19
20 Đình Khả Lý Thượng (thôn Khả Lý Thượng, xã
Quảng Minh)
PCNT thế kỷ 20
21 Đình Hoàng Mai (xã Hoàng Ninh) PCNT thế kỷ 20
23 Đình Sen Hồ (thôn Sen Hồ, Thị trấn Nếnh) PCNT thế kỷ 18
24 Đình Cả (thôn Mật Ninh, xã QuảngMinh) PCNT thế kỷ 17
25 Đình Yên Ninh (Thị trấn Nếnh) PCNT thế kỷ 20
26 Đình Bài Xanh (thôn Bài Xanh, xã Vân Trung) PCNT thế kỷ 17
27 Đình Khả Lý Hạ (thôn Khả Lý Hạ, xã Quảng Minh) PCNT thế kỷ 17
28 Đình Thượng Lát (thôn Thượng Lát, xã Tiên Sơn) PCNT thế kỷ 17
29 Đình Thổ Hà (làng Thổ Hà, xã Vân Hà) PCNT thế kỷ 16
30 Đình Hữu Nghi (xã Ninh Sơn) PCNT thế kỷ 19
31 Đình Mai Vũ (thôn Mai Vũ, xã Ninh Sơn) PCNT thế kỷ 18
Huyện Tân Yên: 13 ngôi đình trong đó có 04 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
32 Đình Lý Cốt (huyện Tân Yên - xã Phúc Sơn) PCNT cuối thế kỷ 20
33 Đình Bằng Cục ( làng Bằng Cục - xã Ngọc Châu) PCNT thế kỷ 18
34 Đình Phú Khê (xã Phú Nham) PCNT thế kỷ 19
35 Đình Hả (thôn Đình Hả-xã Tân Trung) PCNT cuối thế kỷ 19
36 Đình Sậy (thôn Sậy-xã Tân Trung) PCNT cuối thế kỷ 20
37 Đình Vường (thôn Hậu-xã Liên Chung) PCNT gần thế kỷ 17
38 Đình Lãn Tranh (thôn Lãn Tranh-xã Liên Chung) PCNT đầu thế kỷ 20
39 Đình Nội (thôn Làng Thị-xã Ngọc Vân) PCNT đầu thế kỷ 20
40 Đình Vồng (thôn Tè- xã Song Vân) PCNT đầu thế kỷ 18
41 Đình Dương Lâm (xã An Dương) PCNT gần thế kỷ 20
42 Đình Ngô (xã Việt Lập) PCNT đầu thế kỷ 20
43 Đình làng Gĩa (làng Gĩa-thị trấn Cao Thượng) PCNT đầu thế kỷ 20
44 Đình Cao Thượng (thôn Cao Thượng- xã Cao
Thượng)
PCNT thế kỷ 17
Huyện Lục Nam : 09 ngôi đình trong đó có 08 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
45 Đình Thân (thị trấn Đồi Ngô) PCNT cuối thế kỷ 17
Trang 2046 Đình Phương Lạn (xã Phương Sơn) PCNT cuối thế kỷ 17
47 Đình Hà Mỹ (thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện) PCNT cuối thế kỷ 17
48 Đình Gai (thôn Gai, thị trấn Đồi Ngô) PCNT đầu thế kỷ 18
49 Đình Chản (thị trấn Đồi Ngô) PCNT cuối thế kỷ 17
50 Đình làng Nội Đông (thôn Nội Đông, xã Yên Sơn) PCNT giữa thế kỷ 17
51 Đình Húi (thôn Húi, xã Đan Hội) PCNT cuối thế kỷ 18
52 Đình làng Đại Từ (làng Đại Từ, xã Bảo Đài) PCNT đầu thế kỷ 18
53 Đình làng Bảo Lộc (thôn Bảo Lộc, xã Bảo Sơn) PCNT đầu thế kỷ 19
Huyện Lạng Giang : 20 ngôi đình trong đó có 10 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
54 Đình Dương Quan (làng Dương Quan,xã Dương
Đức)
PCNT thế kỷ 18
55 Đình Phi Mô (làng Phi Mô - xã Phi Mô) PCNT cuối thế kỷ 17- đầu thế kỷ18
56 Đình Làng Bừng (làng Bừng – xã Tân Thanh) PCNT đầu thế kỷ 20
57 Đình Bơi (thôn Phan Thượng, xã Quang Thịnh) PCNT giữa thế kỷ 20
58 Đình Lễ Nhượng (làng Lễ Nhượng, xã Xương Lâm) PCNT cuối thế kỷ 18
59 Đình Quang Hiển (thôn Quang Hiển, xã Quang
Thịnh)
PCNT thế kỷ 18
60 Đình Bo Giầu (thôn Bo Giầu, xã Nghĩa Hưng) PCNT đầu thế kỷ 20
61 Đình Thuận Hòa (xã Tiên Lục) PCNT thế kỷ 17
62 Đình Viễn Sơn (xã Tiên Lục) PCNT thế kỷ 17
63 Đình Sơn (thôn Cánh, xã Mỹ Hà) PCNT cuối thế kỷ 18
64 Đình Mỹ Lộc (xã Mỹ Hà) PCNT cuối thế kỷ 18
65 Đình Yên Thịnh (xã Tân Thịnh) PCNT giữa thế kỷ 20
66 Đình Hoàng Hà (thôn Trung, xã Mỹ Hà) PCNT cuối thế kỷ 18
67 Đình Phù Lão (xã Đào Mỹ) PCNT thế kỷ 17
68 Đình Trừng Hà (xã Đào Mỹ) PCNT giữa thế kỷ 18
69 Đình Cây Mai (làng Mãn Triều, xã Xuân Hương) PCNT cuối thế kỷ 17- đầu thế kỷ18
70 Đình làng Nùa (xã Nghĩa Hưng) PCNT thế kỷ 19
71 Đình Cò (thôn Cò, xã Mỹ Thái) PCNT thế kỷ 19
72 Đình Chi Lễ (thôn Chi Lễ, xã Mỹ Thái) PCNT thế kỷ 19
73 Đình Khoát Giã (thôn Dâu, xã Nghĩa Hưng) PCNT thế kỷ 19
Huyện Hiệp Hòa: 12 ngôi đình trong đó có 07 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
74 Đình Hương Câu (xã Hương Lâm) PCNT thế kỷ 18
75 Đình Ninh Tào (xã Hợp Thịnh) PCNT thế kỷ 20
76 Đình Đông Lâm (xã Hương Lâm) PCNT thế kỷ 19
77 Đình Nga Trại (thôn Nga Trại, xã Hương Lâm) PCNT thế kỷ 18
78 Đình Lý Viên (thôn Lý Viên, xã Bắc Lý) PCNT thế kỷ 20
79 Đình Phúc Linh (xã Hương Lâm) PCNT đầu thế kỷ 20
80 Đình Tân Trung (xã Đồng Tâm) PCNT cuối thế kỷ 19
81 Đình Vân Xuyên (xã Hoàng Vân) PCNT cuối thế kỷ 18
82 Đình Nguyễn (thôn Nguyễn, xã Mai Đình) PCNT giữa thế kỷ 17
83 Đình Quế Sơn (xã Thái Sơn) PCNT cuối thế kỷ 18
84 Đình Trâu Lỗ (xã Mai Đình) PCNT cuối thế kỷ 17
85 Đình Đông Trước (thôn Đông Trước, xã Mai Đình) PCNT cuối thế kỷ 17
Trang 21nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc Thành phố Bắc Giang : 02 ngôi đình PCNT thế kỷ 18
+ Đại bái: Tk18 + Hậu cung: đầu Tk20
+ 2008 sửa lại đình, thay lại 1 số cấu kiện
+ Đại bái: cuối Tk18 – đầu Tk19
6 Đình Cả
(thôn Mật Ninh,
xã Quảng Minh)
+ Bình phong: Xd 2016 + Đại bái: 2010 tu sửa, làm cửa, thay xà…
+ ống muống: 1994 tu tạo
+ Đại bái: Tk17 + Hậu cung, ống muống: Tk19
+ Đại bái: dấu vết sớm Tk17, phong cách chung Tk19
Trang 22Huyện Tân Yên : có 04 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
Đại bái: đầu tk18
+Tu bổ - kẻ góc phải sau Bảo Đại (1936) +Tu bổ năm 2004
Tả hữu vu: gần tk20, phong cách chung gần tk20 Đại bái: gần tk17, phong cách chung gần tk17 Hậu cung: tk18, phong cách chung gần tk19
Ống muống: tk18, phong cách chung gần tk19
Huyện Lục Nam : 09 ngôi đình trong đó có 08 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
+ Hậu cung: tư sửa năm Đinh Hợi (1997)_thượng lương
+ Đại bái: cuối Tk17 + Hậu cung: đầu Tk20
+ Đại bái : cuối Tk17
18 Đình Hà Mỹ
(thôn Hà Mỹ, xã
Chu Điện)
+ ống muống: “Tự Đức nhị thập lục niên, tuế thứ Qúy Dậu, tứ nguyệt nhật KTTL đại cát thịnh”_câu đầu (1873)
+ Đại bái: 2010 tiến hành nâng nền cao khoảng 5cm so với sân đình
+ Đại bái: cuối Tk17 + ống muống: giữa Tk19
19 Đình Gai
(thôn Gai, thị
trấn Đồi Ngô)
+ Sân lát lại năm 2017 + Đại bái: đầu Tk18
+ Hậu cung: đầu Tk18 + Nhà bếp: đầu Tk20 + Nhà giải vũ: đầu Tk20
Trang 23+ Cổng: sửa lại năm 2000
+ Đại bái: cuối Tk17 + Hậu cung: cuối Tk18
+ Hậu cung: “Hoàng triều Bảo Đại thập nhất niên tuế thứ Bính Tý bát nhuận nguyệt, thập ngũ nhật KTTL đại cát (1936)_thượng lương
+ Đại bái: dấu vết sớm cuối Tk18, phong cách chung đầu Tk20
+ Hậu cung: đầu Tk20
+ Đình được sửa năm 2014
+ Đại bái: đầu Tk18 + Hậu cung: Tk19
Huyện Lạng Giang : có 10 ngôi đình PCNT thế kỷ 17-18
24 Đình Dương
Quan ( làng
Dương Quan -
xã Dương Đức)
Đại bái:+ Tu sửa năm Giáp Tuất (1994):
ghi trên Thượng lương Hậu cung:+ Đại tu năm (2016): ghi trên Thượng lương
Nghi môn: xây dựng năm 2002+Tu sửa lần 1 năm 1990
Đại bái: tk18 (Chạm Lân trên bậc thềm trước Đại bái.chạm khắc vân xoắn.rồng kẻ hiên) Hậu cung: tk20
26 Đình Lễ Nhượng
(làng Lễ Nhượng,
xã Xương Lâm)
+ Đại bái: 2000 lát lại sân, xây tường;
2004 sửa nhỏ; 2009 tu sửa toàn bộ đình;
2016 tu sửa hậu cung
+ Đại bái: dấu vết sớm cuối Tk18 – đầu Tk19, phong cách chung Tk20
+ Cổng đình, chùa: năm 2017 xây cổng đình, chùa
+ Đại bái: “tuế thứ Kỷ Sửu niên xuân tam nguyệt cát nhật thìn KTTL Đại cát”
(2009)_thượng lương
+ Đại bái:
Dấu vết sớm Tk18, phong cách chung Tk20
28 Đình Thuận Hòa
(xã Tiên Lục)
+ Đại bái: Tk17 + Hậu cung: Tk20
29 Đình Viễn Sơn
(xã Tiên Lục)
+ Đại bái: 2004 thay cột + Tả vu, hữu vu: “Tự Đức thất niên, tuế thứ Giáp Dần thập nhị nguyệt, sơ ngũ nhật đại cát” (1854)_câu đầu
+ Đại bái: Tk17 + Hậu cung: Tk20 + Đình Hậu (nhà kho để hoang): Tk19
Trang 2430 Đình Sơn
(thôn Cánh, xã
Mỹ Hà)
+ Cổng: Xd 1993 + Tiền tế: Canh Ngọ (1930)_thượng lương
+ Tiền tế: đầu Tk20 + Hậu cung: cuối Tk18
+ Hậu cung: đầu Tk20
32 Đình Hoàng Hà
(thôn Trung, xã
Mỹ Hà)
+ Đại bái: Xd 1956 + Hậu cung: dấu vết sớm
cuối Tk18, phong cách chung đầu Tk19
33 Đình Phù Lão
(xã Đào Mỹ)
+ Tiền tế: 1990 thay hoành, rui 2010 đầu tư sửa chữa cột, sàn, thay hoành rui, ngói
+ Đại bái: sửa chữa năm Đinh Hợi
+ Tiền tế: Tk17, Tk19 tu sửa + Đại bái : Tk20
+ Hậu cung : Tk20
34 Đình Trừng Hà
(xã Đào Mỹ)
+ Cổng đình: Xd 1931, sửa năm 2017 + Đại đình: dỡ sàn đình 1950, 2009 làm chắn song trước cửa
+ Hậu cung: 2010 sơn lại các cấu kiện
+ Đại bái: giữa Tk18 + Hậu cung: Tk19
- Năm 2001 sửa lại toàn bộ mái; hoành;
rui; thay 2 xà nách, lát lại nền
- Từ năm 1948 đã bị dỡ sàn đình
- Đại bái: thế kỷ 17
37 Đình Đông Lâm
(xã Hương Lâm)
- Đại bái: trùng tu năm 2004
- Hữu vu (nhà tạo soạn) : Xd năm Kỷ Mão (1999)
- Đại bái : giữa Thế kỷ 19
38 Đình Nga Trại
(thôn Nga Trại,
xã Hương Lâm)
- Cổng tứ trụ: 1994
- Đại bái, hậu cung: làm lại 2012
- Nhà văn hóa: CHXHCNVN tuế Giáp Ngọ_thượng lương
- Tiền tế: dấu vết sớm giữa Thế kỷ 18, phong cách chung đầu Thế kỷ 20
- Đại bái: đầu Thế kỷ 21
39 Đình Vân
Xuyên
(xã Hoàng Vân)
Đại bái : Hoàng Lê Cảnh Hưng tứ thập tam niên cát nguyệt nhật tân tạo (1782)_câu đầu trái gian giữa
- Đại bái: cuối Thế kỷ 18 – đầu Thế kỷ 19
- Hậu cung: đầu Thế kỷ19
- Đại bái: giữa Thế kỷ17
- ống muống, hậu cung: Thế kỷ19
41 Đình Quế Sơn
(xã Thái Sơn)
- Đại bái: “tuế thứ Đinh Tỵ niên chinh nguyệt cửu nhật KTTLĐC_câu đầu trái
- “tuế thứ Ất Dậu niên, thập nhất nguyệt,
26 nhật toàn dân trùng tạo tu_câu đầu phải gian giữa
- Đại bái: dấu vết sớm cuối Thế kỷ18, phong cách chung
- Đầu Thế kỷ 21