1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

HƯỚNG DẪN CẨU CÂY BẰNG BÁNH LỐP

49 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công bằng cẩu dùng cho các tòa nhà cao tầng và các khu chung cưBiện pháp này nhằm hạn chế các công tác vận chuyển bằng phương pháp nguy hiểmCẩu cây xanh lên khu chung cư còn đòi hỏi độ an toàn, tiêu chuẩn và các thao tác phối hợp chính xácCẩu cây xanh lên khu chung cư, làm tăng thêm vẽ đẹp và sự tạo nhã trong mỗi tòa nhà, đem lại không khí thoáng mát và yên bình cho mỗi hộ gia đình trên ban công

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

BIỆN PHÁP SỐ 2 SỬ DỤNG CẨU BÁNH LỐP CẨU CÂY XANH LÊN LẦU 6

MEASUREMENT NO 2 USING CRYSTAL CABINET TANKS ON GREENHOUSE 6

4 Quy trình cẩu (crane process)

5 Kế hoạch QA/QC (QA/QC plan)

6 Sức khỏe và an toàn (Health and safety)

7 Biện pháp an toàn lao động(Measures to ensure safe labor)

8 Công tác đảm bảo trật tự an ninh, công trường(Site security, human resources

11.Bảo vệ môi trường chống tiếng ồn và rung (Environmental protection, no dust)

12.Kiểm soát rác thải trong quá trình thi công và vận hành(Waste control, leaks, grease,

Trang 2

Giới thiệu: (Introduction)

Tài liệu này mô tả biện pháp cẩu Cây xanh lên lầu 6 cho khu trung tâm thương mại Estella heigh giai đoạn 2 (This file describes as solution for craning trees up to floor 6 at the Estella heigh mall stage 2)

Vị trí dự án đặt tại phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ( Location : An Phu ward, districh 2, Ho Chi Minh city, Viet Nam)

2.Định nghĩa: (Definition )

Định nghĩa dự án:

Các định nghĩa trong dự án sử dụng các thuật ngữ thi công và kết hợp bản vẽ

Viết tắt & Dịch nghĩa:

Project: Estella Height Project (Phase 2)/Dự án: Estella height giai đoạn 2.

Owner / Principal: Chủ đầu tư/Giám đốc

Architect Consultant/ Kiến trúc sư tư vấn.

Engineering (M&E and C&S): ICIC

Main Contractor/ Nhà thầu chính

Sub-Contractor: Kurihara Viet Nam Co., Ltd./Nhà thầu phụ : Kurihara Việt Nam

KPL: Kepple land , The Cleint / Chủ đầu tư Kepple

PM: Project Manager, CM: Construction Manager, SM: Site Manager

PM: Quản lý dự án, CM: Quản lý xây dựng, SM: Quản lý công trường

PD: Project Director/Giám đốc dự án.

PJC: Project Company/Công ty dự án

KPLS: Keppel Land Safety team./Bộ phận an toàn Keppel

SCM: Senior Construction Manager / Quản lý xây dựng cao cấp.

SEM: Senior Engineering Manager / Kỹ sư quản lý cao cấp.

MEGM: Mechanical & Electrical General Manager./Quản lý cơ điện

SHE: Safety Health Environment, RFT: Raft /An toàn, sức khõe, môi trường.

Trang 3

SAC: Safety Awareness Center/Trung tâm nhận thức an toàn.

QA: Quality Assurance, QC: Quality Control, QS: Quality Surveyor / Đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, giám sát chất lượng.

DWG: Drawing / Bản vẽ.

ITP: Inspection and Testing Plan / Kế hoạch nghiệm thu và kiểm tra

Phạm vi công việc gói thầu: (Scope of work of the tender package )

3.1 Phạm vi công việc: (Scope of work)

- Biện pháp được áp dụng cho việc cẩu cây xanh lên lầu 6 của dự án Estella Height giai đoạn 2 (Measures applied to the tree crane to the 6th floor Estella Height project phase 2)

- Mục đích của biện pháp này là cung cấp tài liệu , thủ tục và kiểm tra trong quá trình cẩu cây xanhlên lầu 6 bao gồm các hạng mục sau: (The purpose of this measure is to provide documents, procedures and inspection during the crane green tree to the 6th floor including the following items:)

- Cẩu cây xanh, thiết bị vật tư và dụng cụ cần thiết lên lầu 6 (Crane trees, supplies and equipment needed to the 6th floor)

3.2 Căn cứ tiêu chuẩn: ( standard basis)

- Nghị định 06/ND-CP ban hành ngày 20 tháng 01 năm 1995 bởi Chính Phủ về Luật Lao Động liên quan đến An toàn và sức khỏe người lao động.

- Nghị định 15 2013/ND-CP liên quan đến Quản lý chất lượng trên công trường xây dựng.

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 296 – 2004: Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn.

- QCVN 7:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;

- TCVN 5208-3:2008 Cần trục, yêu cầu đối với cơ cấu công tác Phần 3-Cần trục tháp;

- TCVN 8590-3:2010 Cần trục-phân loại theo chế độ làm việc Phần 3-Cần trục tháp;

- TCVN 4244 : 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;

- TCVN 4755 : 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực;

- TCVN 5206 : 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;

- TCVN 5207:1990:Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;

- TCVN 5209:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;

- TCVN 5179:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn;

Trang 4

4.Quy trình cẩu:

4.1 Yêu cầu cơ bản:( basic condition)

Xưởng đế gia công chế tạo khung giá đỡ và sàn thao tác (Workshop for fabrication frame and floor manipulation)

4.2 Thiết bị và nhân lực: ( equipment and labor )

- Tất cả vật tư, sử dụng thi công công trình sẽ được nhà thầu đảm bảo phù hợp về quy cách , chủngloại thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật, chất lượng trongchỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ mời thầu chủ đầu tư quy định (All materials used in the construction work will be conformable by the contractor in terms of specification, type of design and current standards, in accordance with the technical and quality regulations in the technical instructions the bidding documents is decided by the investor.)

- Các loại thiết bị vật tư, vật liệu chính sử dụng thi công công trình, Nhà thầu đều có kết quả chứngnhận đảm bảo yêu cầu chất lượng, chứng chỉ sản xuất của sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, hóa đơn xuất xưởng, đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm, có cam kết cung ứng của nhà sản xuất hoặc của các đại lý kèm theo chứng nhận chất lượng phù hợp yêu cầu chủ đấu tư đưa ra(The main types of materials and equipment used for the construction of works, the

contractor shall have the certification of quality requirements, production certificates of the products, origin, quality registration of the manufacturer, test results, commitment of the supplier

or the dealer with the appropriate quality certification required by the owner)

- Trước khi đưa vào sử dụng các vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị Nhà thầu sẽ trình lên chủ đầu tư các giấy tờ liên quan như: (Prior to the use of materials, and equipment, the Contractor shall submit to the Owner the relevant documents such as:)

- Chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ vật tư, vật liệu , hàng hóa thiết bị (Certificates of origin of

materials, and equipment)

- Chứng chỉ sản phẩm của nhà sản xuất ( Certificate of the manufacturer's product)

- Các biên bản thí nghiệm Catologue hàng hóa thiết bị (Experimental records Catologue goods equipment)

- Kiểm tra lập biên bản cùng tư vấn giám sát và Chủ đầu tư (Check the records with the

supervision consultant and the investor)

- Nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công trường của từng loại cho chủ đầu tư xem xét và quyết định (Origin and methods of organization of transportation to the site of each type for the investor to considered and decided)

Trang 5

- Nhà thầu chỉ tiến hành kí hợp đồng mua vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị sau khi có sự đồng ý duyệt của Chủ đầu tư (Contractors shall only sign contracts for the purchase of supplies,

materials and goods after the approval of the investor.)

- Nhà thầu sẽ lưu lại văn phòng công trường một bộ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kếtquả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu để Chủ đầu tư và cơ quan quản lý thanh tra, kiểm tra bất

cứ lúc nào.Trong trường hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu tư trong việc kiểm tra đột xuất chất lượng các chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị có trên công trường, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuẩn thủ

để nhằm mục đích đảm bảo chất lượng công trình(The Contractor shall retain a complete set of certificates of origin, test results and inspection results at the request of the Investor and the Inspection Authority at any time In case where there is a requirement of the Investor to inspect unexpectedly the quality of materials, materials and equipment on site, the Contractor shall strictly inspect the quality construction)

- Khi có sự thay đổi về nguồn gốc, chủng loại vật liệu, mẫu mã hàng hóa Chủ đầu tư có quyền ngừng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ phải chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn(When there is a change in the origin, type of material or design of goods, the investor shall have the right to stop construction for inspection, iffailing to meet the requirements, the contractor shall have to transfer all wrong materials works and bear all costs)

- Đối với các vật tư có yêu cầu bắt buộc và chứng nhận hợp chuẩn, hợp qui, nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ (For materials with mandatory requirements and standard conformity certification, the contractor will provide the full)

4.3 Hiện trạng khu vực đặt Cẩu

Về vị trí công trình và các công trình lân cận - Các tác động tới thi công: (About the location of works and adjacent works - Impacts on construction:)

- Hiện trạng mặt bằng: Khu vực cao cấp, mật độ hoàn thiện và yêu cầu rất cao về vệ sinh và hoàn thiện cũng như an ninh (Site status: High-end, high density and very high requirements on hygiene and safety as well as security)

- Vị trí thi công công công trình nằm trong dự án Estella, xung quanh có dân cư và các công trình lân cận(The site of the project is located in the Estella project, surrounded by residential and neighboring buildings)

- Mạt bằng và điều kiện thi công: (Premises and conditions of construction:)

- Theo khảo sát của Nhà thầu thì hiện tại : Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm khu vực xung quanh khu đất đã cơ bản đồng bộ Công trình tiếp giáp với đường giao thông, khu vực dân cư là nơi tập trung đông người Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào sẽphải đảm bảo an toàn giao thông Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường Nhìn chung mặt bằng thi công không có các yếu tố đặc biệt xấu tác

Trang 6

động tới công trường, trong quá trình thi công xây dựng công trình công tác đảm bảo an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ phải được đặt lên hàng đầu Mặt khác cần

có biện pháp đảm bảo tránh những tác động khác đối với hoạt động của các khu vực xung quanh.Việc cách ly khu vực thi công với các khu vực xung quanh để giảm thiểu tiếng ồn và chống bụi bẩn ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự hoạt động bình thường của các cơ quan và trường học là ưu tiên hàng đầu, vấn đề về giờ giấc thi công cũng phải được lưu tâm đặc biệt (According to the survey of the contractor currently: The existing technical infrastructure for the area around the site has been basically synchronized The project is adjacent to the traffic road, the residential area is the concentration of people Therefore, the Contractor's construction vehicles, when being allowed to enter and leave, must ensure traffic safety At the entrance to the material collection must limit the spillage affect the environmental sanitation In general, there are no special factors affecting the construction site at first On the other hand, measures should be taken to ensure that other impacts on the activities of the surrounding areas are avoided The isolation of construction areas with surrounding areas to minimize noise and dust pollution, ensuring the normal operation

of agencies and schools is a priority, the problem of Construction time must also be paid special attention.)

- Nhà thầu sẽ bố trí hàng rào che chắn để không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động bình thường của các công trình lân cận Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào

sẽ phải đảm bảo an toàn giao thông Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởngđến vệ sinh môi trường.(The contractor will arrange fence so as not to affect the normal operation

of the adjacent works Therefore, the Contractor's construction vehicles, when being allowed to enter and leave, must ensure traffic safety At the entrance to the material collection must limit the spillage affect the environmental sanitation.)

- Vấn đề thời gian và thời điểm cũng phải được lưu tâm đặc biệt tránh ảnh hưởng tới các hoạt độngcủa các công trình lân cận, Nhà thầu sẽ dự kiến các yếu tố ảnh hưởng để thi công đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ.(The time and place must also be taken into account in particular to avoid affecting the activities of neighboring buildings The contractor will anticipate the factors affecting the construction to ensure safety, quality and advance)

4.4 Phạm vi công việc:(scope of work )

- Quy trình thiết lập chỉ thị cho công tác chuẩn bị và kiểm soát kế hoạch nghiệm thu và công tác xây dựng tại công trường và thông báo cho ban quản lý dự án chủ đầu tư kiểm tra và chọn lựa kịpthời (The process of setting up directives for the preparation and control of the acceptance test

Trang 7

and construction work at the site and informing the project management board of the investor to check and select timely)

4.5 Định nghĩa:( definition)

- Để kiểm tra tại công trường, kỹ sư cảu nhà thầu phải chuẩn bị mới nghiệm thu và thông báo cho

kỹ sư trước ít nhất một ngày làm việc cho yêu cầu giữ và chứng kiến(For on-site inspections, engineers must prepare the vehicle for acceptance and inform the engineer at least one working day prior to the day of the test.)

- ITP sẽ được chuẩn bị trách nhiệm bởi nhà thầu, Kỹ sư làm theo đúng lịch trình chi tiết xây dựng dựa trên cơ sở bản vẽ thi công, phương pháp thi công hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật(ITP will be prepared by the contractor The engineer follows the detailed construction schedule based on the construction drawing, the construction method or the technical standard.)

- Kỹ sư của nhà thầu phải tuân thủ công tác nghiệm thu đúng với ITP (The contractor's engineer must comply with the ITP acceptance test)

- Sau khi hoàn thành công việc, kỹ sư của nhà thầu chịu trách nhiệm sẽ xem xét các hạng mục thuộc phạm vi áp dụng của ITP để đảm bảo rằng công việc đã được hoàn thành một cách thỏa đáng và ITP và tất cả tài liệu bổ sung được đính kèm và nộp cho Kỹ sư (Upon completion of the work, the contractor’s engineer responsibly for reviewing the items covered by the ITP to ensure that the work has been satisfactorily completed and the ITP and all documentation Appointment and submission to the Engineer)

- Nhà thầu sẽ kiểm tra trực quan tại chỗ (The contractor will inspect the site visually)

4.6 Kiểm soát vật tư (material control)

4.6.1 Mục đích( purpose)

- Mục đích này đảm bảo kiểm soát chất lượng vật tư và trang thiết bị đúng quy cách , kích thước theo bản vẽ trước khi tiến hành thầu cho dự án Estella giai đoạn 2(This purpose ensures the quality control of materials and equipment according to specifications, size according to

drawings before bidding for Estella project phase 2)

4.7 Phạm vi (range)

- Quy trình này áp dụng cho việc tiếp nhận , vận chuyển, lưu trữ và kiểm tra các hạng mục nhận được của nhà thầu phụ để thực hiện xây dựng dự án Estella Height 2 (This procedure applies to the approval, transportation, storage and inspection of items received by the subcontractor for theconstruction of the Estella Height 2 project.)

Trang 8

4.8 Trách nhiệm (Responsibilities)

- Nhà thầu sẽ đảm bảo nhân viên vận hành làm việc trong quá trình cẩu được đào tạo tốt về quy trình vận hành và an toàn lao động (The contractor will ensure that the operator works in the crane process and is well trained in the operational and safety procedures.)

- Các hoạt động tháo dỡ, lắp đặt và thay đổi trong quá trình cẩu được thực hiện bởi công nhân có thẩm quyền dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà thầu và chủ đầu tư (Removal, installation and change operations during crane operation are carried out by authorized personnel under the close supervision of the contractor and the owner.)

- Các công nhân vận hành cẩu được đào tạo bài bản có trình độ và kinh nghiệm (Crane operators are well trained and experienced)

- Nhân viên trực tiếp vận hành và xử lý tải trọng đã được đào tạo theo nguyên tắc hạt động, có thể lập trọng lượng, đánh giá khoảng cách, chiều cao và độ thanh tải, cpos khả năng lựa chọn dụng

cụ nâng phù hợp cho tải trọng được nâng lên, có khả năng điều khiển chuyển động của cần cẩu

và tải để đảm bảo sự an toàn của tất cả mọi người(Personnel who directly operate and handle the load have been trained according to the principle of operation, can be weighted, distance, height and load, can choose appropriate lifting device The load is lifted, capable of controlling the movement of the crane and load to ensure the safety of everyone.)

- Tiến hành đánh giá rủi ro cho tất cả cấc hoạt động của cần cẩu và đưa ra chương trình an toàn tuyệt đối cho tất cả các giai đoạn cẩu (Carry out risk assessments for all crane operations and provide an absolute safety program for all crane stages.)

- Giám sát nhà thầu chịu trách nhiệm, kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư trước ( 1 ngày ) về sự giao nhận vật tư và sử dụng các mẫu IDP cung cấp vật tư (Supervise the contractor responsible for checking and informing the owner (1 day) of the delivery of materials and using IDP

supplies.)

4.9 Quy trình cẩu Cây xanh (crane process)

Bước 1: Khảo sát và đánh dấu vị trí cẩu tháp (Step 1: Survey and mark the location of the tower crane)

- Sau khi tiến hành khảo sát chọ vị trí cẩu hợp lý thỏa mãn các yêu cầu: (After conducting the survey, select a suitable crane location that meets the following requirements:)

- Tầm với và sức cẩu lúc vận hành nâng cây lên tầng (Growing and lifting at the tree lifting

operation)

- Vị trí cẩu gần chỗ cung cấp điện và không gian rộng rãi thuận tiện cho việc vận chuyển (The location near the power supply and spacious space is convenient for tránportation)

Trang 9

- Đảm bảo an toàn cho phương tiện lưu thông và vận hành cẩu (Ensure safety of the means of

transportation and crane operation)

Trang 10

need)Mômen nâng lớn nhất (duỗi cần)

Momen upgrade max (stretching need)

Khả năng vượt dốc lớn nhấtMaximum gain out capacity

Bán kính quay xe nhỏ nhấtSales radius

Khoảng sáng gầm xeDistance bottom of the car

Trang 11

Lượng dầu tiêu thụ cho 100kmOil Focus for 100km

Tải trọng cầu sau và cầu giữa

Load after request and between center

Khẩu độ chân chống (dọc xngang)

Footprint (vertical horizontal)

Chiều dài cần chínhLength to main

Góc nghiêng cần chínhRight to main angle

Chiều dài cần phụLength to sub

Góc nghiêng cần phụRight Angle

Xe cơ sở

Car base

LoạiType

ZLJ5261H3.2

Động cơ diezelEngine diezel

WP6.240

Trang 12

Công suất động cơEngine engine

Mômen lớn nhấtMax Mômen

N.m/vòng/ph 800/1300 ~ 1500

Nhà sản xuấtProducer

Zoomlion

Bước 3: Công tác bố trí vị trí cẩu tháp

 Step 3: the tower position layout

( Mặt cắt ngang vị trí đặt cẩu )

Bước 4: Cẩu cây xanh từ xe tải trên mặt đường Song Hanh

 Step 4: Green tree from the truck on the road Song Hanh

Mặt bằng di chuyển cây xanh tới thùng cẩu di động

Trang 13

Bước 5:Cây chuẩn bị cẩu

 Step 5: The tree is anchored to prepare the hook

Bước 6: Cẩu cây từ mặt đường lên tầng

 Step 6: crane tree from the upper path

Hình: Chi tiết cẩu cây lên trên cao

Bước 07: Hạ cây xanh xuống chỗ hố mặc định trồng

 Step 07: Lower the green tree to the default hole

Trang 14

Bước 8: Công nhân tháo balang xích cho xuống hố

 Step 8: Workers unload the chain to the pit

Bước 9: Cây được cho xuống hố ( Dhố=Dbầu+30cm )

 Step 9: The tree is put into the hole

Bước 10: Cây tiếp theo sẽ được cẩu trình tự như các cây trên

Đường song hành

Trang 15

 Step 10: The next tree will be crane sequentially as above trees

Kế hoạch QA/QC ( QA / QC plan)

5.1 Đảm bảo chất lượng ( Quality assurance)

- Ct.y Thảo Nguyên đã có nhiều công trình thi công đạt chất lượng, đạt được chứng chỉ về quản lý

chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (Thao Nguyen Plc has had many quality construction works, achieved the certificate of quality management under the quality management system ISO 9001: 2008.)

- C.ty đã triễn khai đến toàn thể nhân viên của mình chính sách chất lượng của công ty với khẩu hiệu “Chất lượng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp” (The company has implemented its quality policy with its motto "Quality determines the development of the enterprise")

- Các thiết bị vật tư, công cụ, thiết bị được sử dụng trong công việc được đảm bảo chất lượng và được công nhận (Equipment, tools and equipment used in the work are guaranteed quality and are recognized)

- Đèn và các thiết bị phòng cháy, chữa cháy được cung cấp tại nơi làm việc (Lamps and fire protection equipment are provided at the workplace)

5.2 Kiểm tra chất lượng ( check quality)

- Là kỹ sư trở lên, có trình độ chuyên môn, có khả năng tổ chức tốt, có sức khỏe, trách nhiệm với công việc, có tư cách đạo đức tốt(Being an engineer or above, qualified, able to organize well, have good health, responsible for work, have good ethics)

- Quyền han, trách nhiệm:(Authority, responsibility)

- Có trách nhiệm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hộp với yêu cầu

dự án (Is responsible for developing and applying a quality management system in accordance with the requirements of the project)

- Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn vê công tác thí

nghiệm, nghiệm thu theo quy định nhà nước và yêu cầu của chủ đầu tư nơi công trường(To guideand supervise the observance of the criteria and criteria for experimental work and takeover test according to the nation regulations and requirements of the investors at the construction sites.)

- Có trách nhiệm kiểm tra quy cách, chất lượng của vật tư trước khi đưa vào sử dụng và chất lượngsản phẩm sau khi hoàn thành Kiến nghị và đưa ra các giải pháp khắc phục sai sót trong quá trình

Trang 16

thi công (It is responsible for checking the specifications and quality of materials before putting them into use and the quality of the finished products Proposing solutions to errors in the

requirement in the operation of the company)

- An toàn cho người , thiết bị và vật tư suốt quá trình chuẩn bị thi công công trình(Safety for people, equipment and materials throughout the process of construction preparation)

- An toàn cho công trình đang thi công và cấc công trình lân cận (Safety for construction works and adjacent works)

6.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong an toàn lao đông được áp dụng: (Technical standards in

occupational safety:)

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991

- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản TCVN 2287:1978

- Qúa trình sản xuất Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289:1978

- Phương tiện bảo vệ người lao động TCVN 2291:1978

- An toàn điện trong xây dựng.Yêu cầu chung TCVN 40786:1985

- Thiết bị nâng.Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng TCVN 5744:1993

- Vận hành, khai thác hệ thống cấp thoát nước.Yêu cầu an toàn TCVN 66:1991

- Và các tiêu chuẩn hiện hành khác

6.3 Mô hình tổ chức công tác đảm bảo an toàn lao động của công ty và tại dự án (The

organizational structure of work safety assurance of the company and the project)

- Phù hơp với quy định của Luật lao động và Pháp lệnh đảm bảo an toàn lao động của Nhà nước cũng như theo yêu cầu của chủ đầu tư (Comply with the provisions of the Labor Code and the Ordinance on labor safety of the nation as well as at the request of the investor.)

- Công ty Thảo Nguyên đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các nguồn lực cần thiết để đảm bảo công tác An toàn lao động và chịu trách nhiệm đến cùng và không giới hạn trách nhiệm về công tác antoàn lao động phù hợp với các điều khoản dự án đưa ra.Mô hình đảm bảo an toàn lao động tại tất cacr các dự án của công ty bao gồm:(Thao Nguyen Company provides all necessary resources to ensure the work safety and responsibility to the same and not limit the responsibility for labor safety in accordance with the provisions The model of ensuring labor safety in all projects of the company include:)

Trang 17

- Bộ phận phụ trách chung của toàn Công ty về công tác An toàn lao động và chịu trách nhiệm:(The unit responsible for the whole company on the work safety and responsibility)

- Ban hành cơ chế đảm bảo an toàn lao động áp dụng cho toàn Công ty phù hợp với Pháp luật và yêu cầu của Chủ đầu tư tại dự án(Issue the labor safety mechanism applicable to the whole company in accordance with the law and requirements of the project owner.)

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo các công tác An toàn lao động tại tất cả các dự án(Provide the resources needed to ensure the occupational safety of all projects)

- Kiểm tra và đảm bảo công tác an toàn lao động được triển khai đầy đủ tại dự án mà công ty tham gia(Check and ensure the safety work is fully implemented at the project that the company participates)

- Bộ phận này bao gồm Giám đốc công ty, Chỉ huy trưởng và các phòng ban liên quan(This includes the company director, the commander and the relevant departments)

- Bộ phận chịu trách nhiệm an toàn lao động tại mỗi dự án đều phải xuyên suốt theo giõi đôn đóc trong quá trình thi công dự án như:(The department responsible for occupational safety at each project must be consistent throughout the construction process such as:)

- Kiểm tra , đảm bảo an toàn cho nhân lực và vật lực suốt thời gian triển khai(Ensure safety for human and material resources during deployment)

- Lập các biện pháp đảm bảo an toàn( create solutions for safety)

6.3.1 Chức năng nhiệm vụ:(Mandates)

Giam đốc công ty:(Director)

- Là người đại diện pháp luật và cung cấp các nguồn nhân lực , vật lực trong quá trình tham gia dự

án (Be a legal representative and provide human and material resources in the process of

participating in the project)

Chỉ huy trưởng:(Captain)

- Chịu trách nhiệm cao nhất trong quá trình thi công(To take the highest responsibility in the construction process)

- Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động trong suốt thời gian thi công cho đến khi kết

thúc(Responsible for ensuring labor safety throughout the construction period until the end)

- Chủ động đề ra các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông trên công trường do mình quản lý(Actively set up measures to prevent traffic accidents on the site under their management)

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục Bảo hiểm lao động và An toàn lao động trước khi người lao đông làm việc(Comply with all occupational and occupational safety procedures prior to the

employee's employment)

Kỹ sư giám sát:(Supervising engineer:)

- Phổ biến các yêu cầu về An toàn lao động( Describes about occupational safety)

Trang 18

- Đình chỉ công việc của cá nhân hoặc tổ nhóm vi phạm an toàn lao động trong quá trình thi công(Suspending the work of individuals or groups violating labor safety during the construction process)

Người lao động:(labor)

- Có quyền và trách nhiệm nắm được các quy định chung về an toàn lao động trên công trường, các yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động đối với công việc được giao cụ thể(Has the right and responsibility to understand the general regulations on occupational safety at work, the

requirements for ensuring occupational safety for the work assigned.)

- Có quyền được yêu cầu và đòi hỏi trang thiết bị cần thiết bảo hộ lao động(Has the right to requestand require necessary equipment for labor protection)

- Phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công và báo lên cho cán bộ trực tiếp quản lý để có biện pháp khắc phục kịp thời(To detect the risk of causing unsafety in the process of construction and report to the direct management staff for timely remedial measures)

7.Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng giai đoạn hi công (Measures to ensure safe labor for each phase

of the work)

Các mối nguy khi vận hành cẩu (Hazards of crane operation):

- Xe cẩu va chạm vào các thiết bị điện xung quanh hoặc bị phóng điện cao thế do vi phạm khoảng cách an toàn hành lang điện Crane collides with the surrounding electrical equipment or high voltage discharge due to violation of the electrical corridor safety distance

Người lao động bị nghiền, kẹp do tiếp xúc với các phần chuyển động của thiết bị: bánh xích, phần xoay cabin…Workers are crushed, clamped by contact with the moving parts of the device: crawler, rotating cabin

Trang 19

- Tải bị rơi do buộc tải không phù hợpLoad crashes due to unsuitable load

- Đứt cáp/ na mí bị gãy/ cơ cấu thắng bị hư…- Broken cable / eyelid breaks / broken winch

- Xe cẩu bị lật Crane overturned

- Vận hành cẩu trong điều kiện thời tiết không phù hợp như gió lớn/ sấm chớpCrane operation in unsuitable weather conditions such as high winds / lightning

Trang 20

- Buộc tải không cân bằng khiến tải va chạm với máy móc thiết bị/ con người thậm chí có thể tạo mô men xoắn hoặc lực biên làm gãy cần…Forcing unbalanced load causes collisions with machinery / people to even create tissue

torque or breaking force required to

2 Các yêu cầu về an toàn( 2 Safety requirements)

2.1 Yêu cầu đối với người tham gia vận hành cẩu:(Requirements for crane operators:)

Người lái xe cần cẩu phải hội đủ các điều kiện sau:(Crane drivers must meet the following conditions:)

- Trong độ tuổi lao động do nhà nước qui định.(In the working age by the state.)

- Qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y tế.- (Through medical examination by health authorities.)

- Đã được đào tạo nghề nghiệp và được cấp bằng lái xe cần cẩu tương ứng Được huấn luyện BHLĐ và

có thẻ an toàn kèm theo.-( Have been trained professionally and awarded a corresponding crane driver license Labor safety training and attached safety card)

Trang 21

- Nắm vững và thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông(.Mastering and strictly enforcing traffic rules.)

- Sử dụng đủ và đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ.-( To use enough and proper personal protection devices to be distributed according to regulations.)

Người lái xe cần cẩu và người làm nhiệm vụ móc cẩu phải nắm vững các thông tin cho nhau bằng tín hiệu qui ước.(Crane drivers and crane hookers must master each other's information by conventional signals.)

Công nhân móc tải phải thông hiểu TCVN 4244-2005, có kinh nghiệm trong treo móc, lắp đặt phải biết tính toán, triển khai thực hiện công việc Công nhân phải biết đọc và sử dụng biểu đồ tải của cần cẩu, cẩu tải, xe nâng, có khả năng phân tích đánh giá các mối nguy hiểm trong quá trình làm việc.Công nhân móc tải phải được đào tạo kĩ thuật móc tải và phải có thẻ an toàn

Loaders must understand TCVN 4244-2005, experience in hanging hooks, installation must know the calculation and implementation of work Workers must be able to read and use load charts of cranes, lifting cranes, lifts, and the ability to analyze and evaluate hazards in the workplace

Loaders must be trained in hooking techniques and must have a safety tag

Trang 22

2.2 Yêu cầu về kiểm định

Cần cẩu thuộc danh mục các thiết bị có yêu cầu về an toàn theo qui định của Nhà nước phải được đăng kí và xin cấp giấy phép sử dụng theo các thủ tục hiện hành

Cranes on the list of equipment have safety requirements in accordance with the regulations of the State must be registered and applied for licenses according to the current procedures

Đơn vị sử dụng chỉ được phép sử dụng những thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt, đã được đăng kí và

có giấy phép sử dụng đang còn thời hạn Không được phép sử dụng thiết bị nâng, các bộ phận mang tải chưa qua khám nghiệm và chưa được cấp giấy phép sử dụng

The user is only allowed to use lifting devices of good technical condition, which have been registered and have a valid license for use It is not allowed to use lifting equipment, load-bearing parts that have not been examined and have not been granted a license

Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau (The technical inspection of lifting equipment must be carried out in the following cases)

- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng; (After installation, before putting into use)

- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn (After the major renovation and repair work)

- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.(At the request of the State Inspectorate for Labor)

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật (Enterprises, agencies, organizations and individualsusing the above-mentioned lifting devices shall have to coordinate with the expertising agencies

according to the provisions of law.)

Việc kiểm định tuân theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng QTKĐ 001 :(Verification according to process of technical inspection of equipment for lifting QTKD 001:)

Trang 23

2008/BLĐTBXH (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) bao gồm2008 / BLDTBXH (Promulgated together with Decision No 66/2008 / QD-BLDTBXH of December 29, 2008, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs):

- Kiểm tra bên ngoài (Check outside)

- Thử không tải- (Try not to load)

- Thử tải tĩnh- (Static load test)

- Thử tải động- (dynamic load test)

2.3 Trước khi tiến hành công việc (2.3 Before undertaking work)

Kiểm tra tình trạng của thiết bị:

Check the condition of the device:

- Kiểm tra cẩn thận các thiết bị an toàn (thanh chắn, bao che, đèn chiếu sang, thiết bị cảnh báo quá tải) đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường.- Carefully check the safety equipment (bar, cover, lamp, overload warning device) to ensure normal operation

- Đảm bảo rằng không có dầu hay nhiên liệu bị rò rỉ Các seal vẫn kín tốt.- Ensure that no oil or fuel

is leaking The seals are well sealed

- Nếu đai ốc hay bulông đã bị lỏng phải siết chặt lại và thay thế các bộ phận bị mất/thiếu- If the nut

or bolt is loose, squeeze and replace the missing / missing parts

- Đảm bảo rằng các Seal, nắp đậy, ống lót trên tất cả thiết bị phải được lắp đặt chính xác.- Ensure thatthe seals, lids, bushings on all equipment must be installed correctly

- Kiểm tra điều kiện, áp suất khí của các bánh xe và vành xe.- Check the condition, gas pressure of the wheels and rim

Trang 24

- Khi khởi động xe cẩu, các cần điều khiển phải được đưa về vị trí trung gian.- When starting the crane, the joystick must be moved to the intermediate position.

- Tất cả các bàn đạp phải sạch và khô ráo Hãy giữ buồng lái sạch và khô để chân không bị trượt trên bàn đạp Điều chỉnh chỗ ngồi và kính chiếu hậu hợp lý.- All pedals must be clean and dry Keep the cockpit clean and dry so that the foot does not slip on the pedal Adjustable seat and rearview mirror

- Quan sát tất cả các cảnh báo và các đèn hiển thị ngay khi khởi động động cơ.- Observe all warningsand lights displayed when starting the engine

- Kiểm tra để tin chắc cáp, xích, móc ở tình trạng hoàn hảo và phù hợp với tải trọng nâng Dây xích không có các mắt xích bị xoắn hay bị giãn do quá tải Cáp không bị xoắn, bị thắt nút hay bị đứt, sét rỉ làm mất khả năng chịu tải bình thường Các móc phải chịu lực bằng nhau (nếu là móc kép), không có vếtnứt, không bị biến dạng, khóa hãm móc hoàn hảo.- Check to ensure that the cable, chain, hook is in perfect condition and suitable for lifting load Leashes without leashes or leaks due to overload The cable is not twisted, knotted or broken, rust that can lose normal load capacity Hooks must be equally strong (if they are double hooks), no cracks, no deformation, perfect hook lock

- Kiểm tra không có tải treo trên móc, các chức năng: nâng, hạ, ra cần, quay mâm, tang, tốc độ động

cơ và các phanh hãm luôn trong điều kiện làm việc tốt.No load hanging on the hook, the functions: lift, lower, to the need, turn the wheel, tang, engine speed and brakes are always in good working condition

Khu vực thực hiện công tác nâng hạ phải được lựa chọn phù hợp Đảm bảo cẩu có thể làm việc ổn định

và không va chạm với thiết bị máy móc …The lifting area must be selected appropriately Ensure the crane can work stably and not collide with machinery equipment

Phải đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị nâng hoặc tải đến đường dây điện như sau-Make sure the minimum distance from the lifting device or the load to the power line is as follows:

Ngày đăng: 05/06/2018, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w