1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh Dự án Đầu tư xây dựng công trình Starcity Center

57 223 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 729,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số nhưng dự án nói trên là Dự án đầu tư xây dựng công trình Vănphòng, nhà ở, dịch vụ công cộng tại lô HH thuộc khu đô thị Đông Nam trên đườngTrần Duy Hưng, nằm trong quy hoạch

Trang 1

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG, CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN,

SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN VÀ NỘI DUNG ĐẦU TƯ

I KHÁI QUÁT CHUNG:

Khu đô thị Đông Nam trên đường Trần Duy Hưng được thành lập nhằm thúc đẩy

sự phát triển kinh tế vùng phía Nam Hà Nội và tạo sự kết nối giữa khu vực thành phố

Hà Nội cũ và tỉnh Hà Tây sau khi sát nhập Đây là khu vực có nhiều cơ hội và điềukiện thuận lợi để phát triển

Trong tiến trình tham gia xây dựng một thành phố văn minh, hiện đại, quận CầuGiấy và huyện Từ Liêm đã và đang triển khai các dự án quan trọng trong phạm vi địabàn của mình Trong đó, các dự án về đầu tư, xây dựng công trình công cộng và dịch

vụ thương mại luôn được đặt lên hàng đầu

Một trong số nhưng dự án nói trên là Dự án đầu tư xây dựng công trình Vănphòng, nhà ở, dịch vụ công cộng tại lô HH thuộc khu đô thị Đông Nam trên đườngTrần Duy Hưng, nằm trong quy hoạch tổng thể quận Cầu Giấy và Quy hoạch điềuchỉnh tỷ lệ 1/500 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số275/QĐ-UBND ngày 13/8/2008 ngày 14/12/2007 Đường Trần Duy Hưng là trục đôthị quan trọng đối với sự phát triển, giao lưu kinh tế - văn hoá – xã hội, là cầu nối củaquận Cầu Giấy, Hà Đông và huyện Từ Liêm với trung tâm thành phố và là địnhhướng phát triển của trung tâm thành phố Hà Nội nói chung với các vùng lân cận Với lợi thế từ vị trí địa lý của địa điểm và xu thế hội nhập phát triển ngày càngsâu rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xâydựng các khu thương mại – du lịch - văn hoá và đô thị mới, khu công nghiệp quậnCầu Giấy đã và đang trở thành điểm hấp dẫn thu hút vốn đầu tư mạnh mẽ trên nhiềulĩnh vực kinh tế - xã hội từ các Nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 2

- Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theohình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng xây dựng -Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình và được sửa đổi bổ sung một số điều theo nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ;

- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều về của Luật đầu tư;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 5/1/2006 của Chính phủ về việc ban hànhquy chế khu đô thị mới;

- Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫnthực hiện quy chế khu đô thị mới (ban hành kèm theo Nghị định số 02/NĐ-CP ngày05/01/2006 của Chính phủ);

- Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫnmột số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình; giấyphép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghịđịnh số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày29/09/2006 của Chính phủ

2 Chủ trương đầu tư của thành phố Hà Nội:

- Thông báo số 14942/BTC-DT ngày 05/11/2007 của Bộ tài chính về việcHướng dẫn Hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức BT;

- Văn bản số 487/BKH-PC ngày 21/01/2008 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về việcThủ tục đầu tư Dự án BT;

- Văn bản số 519/TTg-VX ngày 07/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việcXây dưng bảo tàng Hà Nội;

- Quyết định số 1424/QĐ-UB ngày 21/04/2008 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt dự án Xây dựng bảo tàng Hà Nội;

Trang 3

- Quyết định số 1430/QĐ-UB ngày 21/04/2008 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Hồ sơ yêu cầu chỉ định nhà đầu tư xây dựng và lắp đặt TB của dự ánXây dựng bảo tàng Hà Nội;

- Quyết định sô 1484/QĐ-UB ngày 18/07/2008 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư trực tiếp đàm phán và ký kết HD Xâydựng - Chuyển giao (BT) phần xây dựng và lắp đặt TB của dự án Xây dưng bảo tàng

Hà Nội;

- Hợp đồng số 737/2008/HDKT ngày 06/5/2008 của Sở Xây dưng Hà Nội vàTổng CTCP XNK và XD Việt Nam – VINACONEX về việc ký kết Hợp đồng nguyêntắc xây dựng - Chuyển giao;

- Văn bản số 2309/UBND-CN ngày 14/04/2008 của UBND thành phố Hà Nội

về việc một số cơ chế triển khai DADT Xây dưng bảo tàng Hà Nội;

- Văn bản số 3616/UBND-CN ngày 09/6/2008 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc Đất đối ứng cho Dự án BT của Dự án XD Bảo tàng Hà Nội;

- Thông báo số 1068/QHKT-TH ngày 04/6/2008 của Sở Quy hoạch Kiến trúc vềviệc Thông tin quy hoạch kiến trúc ô đất HH thuộc khu đô thị Đông Nam ĐườngTrần Duy Hưng và ô đất ký hiệu 2.5-HH đường Láng Hạ - Thanh Xuân

- Thông tư số 26/2009/TT-BXD ngày 29/07/2009 của Bộ Xây dựng về việc Sửađổi, bổ sung Điều 6,7,8,9,11,12,14 Quy hoạch quản lý kiến trúc Xây dựng Khu vựcxung quanh trung tâm Hội nghị Quốc gia Ban hành kèm theo QD 12/2007/QD-BXDngày 23/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng;

- Thông báo số 4685/UBND-XD ngày 29/05/2009 của UBND thành phố Hà Nội

về việc QHCT tỷ lệ 1/500 ô đất ô đất ký hiệu HH Khu đô thị Đông Nam Đường TrầnDuy Hưng và bổ sung vốn cho DA Bảo tàng Hà Nội;

- Quyết định số 425/QD- UBND ngày 24/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội

về việc phê duyệt đơn giá thu tiền đất tại ô đất HH (phần diện tích vành khăn) tại Khu

đô thị Đông Nam Đường Trần Duy Hưng - Thành phố Hà Nội;

- Thông báo số 12072/UBND-KT ngày 21/12/2009 của UBND thành phố HàNội về việc Cân đối nguồn vốn và thanh toán lãi vay dự án Bảo tàng Hà Nội;

- Thông báo số 4685/UBND-XD ngày 29/05/2009 của UBND thành phố Hà Nội

về việc QHCT tỷ lệ 1/500 ô đất ô đất ký hiệu HH Khu đô thị Đông Nam Đường TrầnDuy Hưng và bổ sung vốn cho DA Bảo tàng Hà Nội;

- Chứng thư số 758/CT-DCSC ngày 18/10/2008 của Cty CP Tư vấn-Dịch vụ vềtài sản-Bất động sản DATC về việc Thẩm định giá ô đất HH Khu đô thị Đông namTrần Duy Hưng - TP Hà Nội;

- Thông báo số 702/STC-QLCS ngày 18/09/2008 của Sở Tài chính - TP Hà Nội

về việc Xác định giá trị quyền sử dụng ô đất HH Khu đô thị Đông nam Trần DuyHưng - TP Hà Nội;

Trang 4

- Văn bản số 1219/UBND-KT ngày 15/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc Tạm xác định giá đất để ký hợp động BT xây dựng Bảo tàng Hà Nội;

- Thông báo số 4896/UBND-CN ngày 23/07/2008 của UBND thành phố Hà Nội

về việc Đơn giá quyền sử dụng đất ô đất HH Khu đông nam Đường Trần Duy Hưng;

- Tờ trình Liên ngành số 1816/TTrLN ngày 12/06/2008 của Liên nghành: TN&MT-KH&ĐT-QHKT-XD-Cục thuế về việc Xác định giá trị quyền sử dụng ô đất2.5 ở đường Lê Văn Thiêm và khu đất HH (Phần diện tích vành khăn) tại Khu đô thịĐông nam Trần Duy Hưng - TP Hà Nội;

TC Thông báo số 2549/UBNDTC XD ngày 14/04/2010 của UBND thành phố Hà Nội

về việc Triển khai Dự án đối ứng Bảo tàng Hà Nội tại khu đất HH Khu đô thị ĐôngNam Đường Trần Duy Hưng - Hà Nội;

- Thông báo số 2247/UBND-XD ngày 05/4/2010 của UBND thành phố Hà Nội

về việc Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất ký hiệu HH Khu đô thị Đông NamĐường Trần Duy Hưng;

- Văn bản số 918/QHKT-P1 ngày 31/03/2010 của Sở Quy hoạch Kiến trúc vềviệc Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu đô thị Đông Nam Đường Trần Duy Hưng;

- Thông báo số 64/TB-UBND ngày 15/03/2010 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc Kết luận của Phó Chủ tịch thường trực UBND Thành phố Phí Thái Bình tại cuộchọp kiểm điểm tiến độ các dự án thuộc Khu đô thị Đông Nam Đường Trần Duy Hưng

và khu vực lân cận;

- Văn bản số 730/QHKT-P1 ngày 15/03/2010 của Sở Quy hoạch Kiến trúc vềviệc Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất ký hiệu HH Khu đô thị Đông Nam ĐườngTrần Duy Hưng

III CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:

1 Khảo sát :

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

- Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN355-06

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000

- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96TCN 43-90 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364: 2006

2 Thiết kế:

- Quy phạm thiết kế đường đô thị, quảng trường TCXDVN 104 – 2007

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06

Trang 5

- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223-95.

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000

- Tiêu chuẩn ngành tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20 TCN - 51 - 84

- Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị TCXDVN 362-06

- Cống hộp BTCT đúc sẵn yêu cần kỹ thuật và phương pháp thử TCXDVN 392-07

- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và các công tình TCXDVN 2622-95

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường đô thịTCXDVN 259-2001

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 2370-01

- Tiêu chuẩn cấp nước bên ngoài và công trình 20 TCN - 33 - 85

IV SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:

Đường Trần Duy Hưng là cửa ngõ của thủ đô nối liền trung tâm thành phố vớicác huyện trên địa bàn Hà Nội sau khi mở rộng Đây là khu vực tập trung các côngtrình quan trọng của thủ đô như: trung tâm hội nghị Quốc Gia, Trung tâm triển lãmQuốc Gia, Bảo tàng Hà Nội Ngoài ra trong khu vực tốc độ đô thị hóa đang tăng rấtnhanh với các công trình trọng điểm: tòa tháp Keangnam, khu 64 tỉnh, thành

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiên cứu phát triển chovùng Thủ đô Hà Nội, trong đó có mối quan hệ hữu cơ giữa trung tâm thủ đô Hà Nộivới các huyện lân cận; trong không gian vùng Thủ đô Hà Nội, đã đang và sẽ tiếp tụcđược đầu tư để hình thành các mối liên kết về phát triển kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội và không gian phát triển hệ thống đô thị, các cơ sở sản xuất, dịch vụ trêndiện rộng Trong đó các khu vực liền kề các cửa ngõ hướng vào thủ đô Hà Nội sẽ cónhững tác động ảnh hưởng trực tiếp, giao thoa trên nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế

xã hội, đô thị, công ăn việc làm, trường lao động, thị trường cung cấp, tiêu thụ sảnphẩm Từ đó cũng có những cơ hội trong đầu tư và phát triển Chính vì vậy đây là

vị trí có nhiều lợi thế và cơ hội để phát triển thông qua các liên kết trên diện rộng củavùng vành đai của thủ đô Hà Nội

Sau khi đường vành đai 3 được triển khai thực hiện việc phát triển kinh tế, văn hóa,thương mại, dịch vụ của khu vực lại cấp thiết hơn bao giờ hết Với vị trí của khu đô thiĐồng Nam đường Trần Duy Hưng nói chung và lô đất HH nói riêng đây là một địa điểmthuận lợi để đầu tư xây dựng công trình Văn phòng, nhà ở, dịch vụ công cộng

Công trình tại lô HH có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và thúc đẩykinh tế cho khu đô thị Đông Nam Trần Duy Hưng nói riêng và quận Cầu Giấy nóichung Đây là công trình có quy mô hiện đại, phù hợp với định hướng phát triển của

Trang 6

khu vực Dự án hoàn thành sẽ đóng góp phần thúc đẩy mạnh mẽ về kinh tế cũng nhưgiao lưu văn hoá, xã hội của quận Cầu Giấy và các khu vực lân cận khác.

- Dự án: Đầu tư xây dựng công trình Văn phòng, nhà ở, dịch vụ công cộng là cụthể hoá Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng

- Dự án thực hiện sẽ là tiền đề quan trọng thúc đẩ, phát triển kinh tế, giao lưu vănhoá – xã hội Góp phần phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, dịch vụ của địa phươngđồng thời góp phần quảng bá thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đến với khu vựcquận Cầu Giấy

- Dự án: Đầu tư xây dựng công trình Văn phòng, nhà ở, dịch vụ công cộng là một

dự án được đầu tư xây dựng có quy mô lớn, hiện đại với đầy đủ các chức năng, đápứng nhu cầu về diện tích nhà ở, công cộng, dịch vụ, thương mại, vui chơi giải trí Hạtầng kỹ thụât được thiết kế đồng bộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của một công trìnhhiện đại cũng như khớp nối cảnh quan với các công trình lân cận

- Trong năm đầu của Thế kỷ 21, chứng kiến một sự thay đổi và phát triển đồng

bộ của các Đô thị mới, các công trình trên toàn thành phố Với sự tăng trưởng kinh tếnhanh, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Bên cạnh các dự án đầu tư từnguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng nhanh; yếu tố nội lực đã góp phần đãng

kể vào việc đầu tư xây dựng Đất nước như các công trình xây dựng công nghiệp,nông nghiệp, thuỷ điện, hạ tầng Đặc biệt lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình caotầng đã không những góp phần cải thiện lớn điều kiện sống của nhân dân mà còn gópphần tăng trưởng kinh tế của địa phương làm gia tăng tính cạnh tranh về kinh tế, côngnghiệp, thương mại của Việt Nam với các nước trong khu vực

Hướng tới một công trình phát triển bền vững, với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội chất lượng cao, đảm bảo sự cân bằng môi sinh chính là nền tảng đểcác chuyên gia thiết kế kiến trúc của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xâydựng Việt nam – Vinaconex tiến hành Mục đích của Công ty là xây dựng một côngtrình đồng bộ, hiện đại nhưng vẫn thân thiện hài hoà, một công trình mang tầm vócQuốc tế, xứng đáng trở thành một công trình kiểu mẫu

Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc Đầu tư Dự án xây dựng công trìnhVăn phòng, nhà ở, dịch vụ công cộng là rất cần thiết Là cụ thể hoá định hướng pháttriển kinh tế, giao lưu văn hoá – xã hội mà lãnh đạo thành phố Hà Nội, quận CầuGiấy đã đề ra

V MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Nhằm đạt những mục tiêu phù hợp với việc phát triển kinh tế, xã hội, tuy nhiên tập trungvào những điểm chính:

- Khai thác, kinh doanh bất động sản để thu hồi vốn đối với dự án Xây dựng bảotàng Hà Nội theo hình thức hợp đồng BT;

Trang 7

- Xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; cụ thể hoáQuy hoạch của Khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng;

- Tạo cảnh quan kiến trúc, môi trường trong sạch cho khu vực;

- Tăng sức hấp dẫn đầu tư của khu vực;

- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động;

- Tạo ra quỹ nhà ở cho khu vực lân cận;

- Nâng cao hiệu quả sử đụng đất;

- Góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của quận;

VI TÊN GỌI, ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN:

1 Tên dự án:

Đầu tư xây dựng công trình Văn phòng, nhà ở, dịch vụ công cộng

2 Địa điểm xây dựng:

Lô đất HH thuộc khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng

3 Quy mô xây dựng:

- Tổng diện tích nghiên cứu lập dự án : 50.575 m2;

- Tổng diện tích sàn (tạm tính) : 400.000 m2;

- Tổng diện tích sàn nhà ở (tạm tính) : 160.000 m2

4 Hình thức đầu tư:

Thủ tướng Chính phủ cho phép UBND thành phố Hà Nội giao cho Tổng Công ty

cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam - Vinaconex là chủ đầu tư đầu tư dự

án Xây dựng và lắp đặt thiết bị Công trình Bảo tàng Hà Nội áp dụng Nghị định số78/2006/NĐ-CP và Nghị định 108/2009/NĐ-CP Chủ đầu tư sẽ tiến hành đầu tư Xâydựng và lắp đặt thiết bị Công trình Bảo tàng Hà Nội và được bố trí quỹ đất đối ứng là

lô HH tại Khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng

Ngay sau khi triển khai một số hạng mục của Công trình BT và hoàn tất các thủtục để đầu tư công trình tại lô HH nói trên, Chủ đầu tư được phép đầu tư, khai thác dự

án tại lô đất HH theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ và UBND thànhphố Hà Nội

Trang 8

VII CHỦ ĐẦU TƯ:

- Tên viết tắt : VINACONEX., JSC

- Đại diện: Ông Nguyễn Thành Phường - Chức vụ: Tổng giám đốc

- Trụ sở chính : Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng Hạ,quận Đống Đa, Hà Nội

- VP giao dịch : Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quậnĐống Đa, Hà Nội

- Điện thoại : 04.62849234 Fax: 04.62849208

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 0103014768 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2006

2 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cáccông trình thủy điện, nhiệt điện, phong điện, điện nguyên tử, đường dây và trạm biếnthế điện đến 500KV

- Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu xâydựng

- Quản lý và vận hành các trung tâm thương mại, siêu thị, các khu đô thị, khucông nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất

- Hoạt động xuất khẩu lao động

3 Năng lực của Chủ đầu tư:

I. NĂNG LỰC KINH NGHIỆM TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN:

1 Kinh nghiệm và định hướng phát triển:

Kinh doanh bất động sản đang là một trong các lĩnh vực kinh doanh chính của Tổng công ty CP VINACONEX Lĩnh vực này được Tổng công ty bắt đầu quan tâm và phát triển từ năm 1995 khi Tổng công ty bắt đầu triển khai đầu tư các Dự án Khu đô thị mới

Trang 9

Trung Hòa - Nhân Chính, Trung tâm thương mại Tràng Tiền Từ đó đến nay, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và của thị trường bất động sản, đặc biệt là việc phát triển các khu đô thị mới tại các tỉnh thành phố trong cả nước, lĩnh vực kinh doanh bất động sản của VINACONEX đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay, Tổng công ty

CP VINACONEX và các đơn vị thành viên đã và đang triển khai đầu tư hàng chục dự

án trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước Một số dự án điển hình như Khu Đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính (Hà nội), Khu Đô thị mới Bắc An Khánh (Hà Tây), Khu Đô thị sinh thái Cái Giá - Cát Bà (Hải Phòng), Dự án ĐTXD cụm nhà ở tại lô đất N05 Đông Nam Trần Duy Hưng Tổng diện tích đất mà Tổng công

ty VINACONEX đang nắm giữ để phát triển lĩnh vực bất động sản hiện nay là trên 2.000 ha trên phạm vi cả nước Tại thời điểm này, Tổng công ty CP VINACONEX được biết đến như là một trong các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có uy tín hàng đầu, được khách hàng trong và ngoài nước tin cậy, đánh giá cao

Trong chiến lược phát triển của mình đến năm 2010 và các năm tiếp theo, Tổng công

ty CP VINACONEX luôn coi lĩnh vực kinh doanh bất động sản là một trong các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của mình Ngoài mang lại lợi nhuận, lĩnh vực này còn hỗ trợ cho lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng và các lĩnh vực khác cùng phát triển Tổng công ty phấn đấu xây dựng VINACONEX là một doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu này, VINACONEX sẽ không ngừng củng cố và phát triển các đơn vị thành viên hoạt động trong lĩnh vực này, hình thành các đơn vị chuyên kinh doanh bất động sản và đa dạng hóa các loại hình đầu tư và kinh doanh bất động sản

2 Các loại hình kinh doanh bất động sản của Tổng công ty VINACONEX JSC.

- Đầu tư và kinh doanh các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

- Đầu tư kinh doanh nhà và văn phòng cho thuê;

- Đầu tư và kinh doanh các khu nghỉ mát, khu vui chơi giải trí;

- Đầu tư và kinh doanh các trung tâm thương mại;

- Đầu tư và kinh doanh các khách sạn;

- Các loại hình đầu tư và kinh doanh Bất động sản khác.

3 Một số dự án bất động sản VINACONEX và các công ty thành viên đã và đang triển khai

- Khu Đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính (Hà Nội);

- Dự án ĐTXD cụm nhà ở tại lô đất N05 Đông Nam Trần Duy Hưng

- Trung tâm Thương mại Tràng Tiền (Hà Nội);

- Trung tâm Thương mại Thanh Hóa (Thanh Hóa);

Trang 10

- Khách sạn Suối mơ (Hạ Long);

- Khách sạn Holiday View (Cát Bà);

- Dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Bắc Phú Cát (Hà Nội);

- Dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh (Hà Nội);

- Dự án Khu đô thị Du lịch Cái Giá Cát Bà (Hải Phòng);

- Dự án khu dân cư Vĩnh Điềm Trung (Nha Trang);

- Dự án Khu đô thị mới Lê Trọng Tấn (Hà Nội);

- Dự án Khu nhà ở để bán tại Quang Minh (Vĩnh Phúc);

- Dự án Khu biệt thự nhà vườn VINACONEX6 - Đại Lải (Vĩnh Phúc);

- Dự án Khu nhà ở đường Nguyễn Thái Học (Yên Bái);

- Dự án Khu đô thị mới Trần Hưng Đạo (Thái Bình)

- Dự án Khu đô thị mới Tây đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh (Vinh - Nghệ An);

- Dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật và trường dạy nghề, nhà ở kết hợp nhà trẻ tại Trung Hòa (Hà Nội);

- Dự án Trung tâm thương mại Hà Đông (Hà Nội);

- Dự án Trung tâm Thương mại Chợ Mơ (Hà Nội)

Khu nhà ở thí điểm cho công nhân khu công nghiệp Bắc Thăng Long tại xã Kim chung Đông Anh - Hà Nội

Dự án Bảo tàng Hà Nội.

- Và các dự án khác

4 Các đơn vị thành viên VINACONEX đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – VINACONEX 1

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – VINACONEX 2

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 – VINACONEX 3

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 – VINACONEX 5

- Công ty Cổ phần VINACONEX6 – VINACONEX 6

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 7 – VINACONEX 7

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 – VINACONEX 9

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 – VINACONEX 11

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 15 – VINACONEX 15

Trang 11

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 16 – VINACONEX 16

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 17 – VINACONEX 17

- Công ty Cổ phần Xây dựng số 21 – VINACONEX 21

- Công ty Cổ phần VINACONEX 25 – VINACONEX 25

- Công ty Cổ phần VINACONEX Đà Nẵng

- Công ty Cổ phần VINACONEX Sài Gòn

- Công ty Cổ phần Xây dựng & XNK Quyết Thắng

- Công ty Cổ phần Đầu tư XD VINACONEX - PVC

- Công ty Cổ phần Cơ giới Lắp máy và Xây dựng - VIMECO

- Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng VINACONEX Xuân Mai

- Công ty Cổ phần Đầu tư XD & kỹ thuật VINACONEX – VINACONEX E&C

- Công ty Cổ phần ĐTPT Nhà và Đô thị Vinaconex – VINAHUD

- Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Đô thị VINACONEX – Hoàng Thành

- Công ty CP Phát triển đô thị VINACONEX - VIETTEL

II. NĂNG LỰC THIẾT BỊ CỦA TỔNG CÔNG TY:

Với mục tiêu chiến lược Phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, VINACONEX ngày càng khẳng định được uy tín và vị thế của mình trong thị trường xây dựng Để làm được điều đó, VINACONEX không ngừng đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công

Tổng công ty đã mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng, với giàn thiết bị tiên tiến, trong đó có những thiết bị hiện đại như công nghệ đúc hẫng dùng cho thi công cầu, công nghệ đổ bêtông côppha trượt dùng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ bêtông dự ứng lực dùng cho các cấu kiện đòi hỏi cường độ cao, công nghệ tự động hóa…

Đến nay, với hàng ngàn các thiết bị hiện có Tổng công ty VINACONEX có đủ năng lực để thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ cao nhất các loại hình công trình xây dựng như:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, sân bay, bến cảng, thủy lợi, đường hầm;

- Xây dựng các công trình văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, khách sạn, công sở, trường học, bệnh viện, bưu điện;

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Trang 12

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý chất thải, môi trường;

- Xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, đường dây, trạm biến thế điện đến 500KV;

- Xây dựng đường, xây dựng cầu, xây dựng kè, đê, đập thủy lợi thủy điện, xây dựng các công trình ngầm

- Và các loại hình xây dựng khác.

III. NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY:

Phấn đấu xây dựng VINACONEX trở thành tập đoàn kinh tế đa doanh hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, hoạt động hiệu quả, tăng trưởng bền vững Tổng công ty luôn coi con người là tài sản vô giá, là sức mạnh của VINACONEX Nguyên tắc định hướng phát triển nhân lực của Tổng công ty là đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc.

Yếu tố con người luôn được đặt lên hàng đầu Với hơn 40.000 cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên có trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên sâu, giàu kinh nghiệm trong đó nhiều người đã được đào tạo ở nước ngoài, công nhân tay nghề cao, đến nay VINACONEX đã làm chủ được nhiều công nghệ xây lắp hiện đại, sẵn sàng đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu khắt khe trong xây dựng không chỉ trong nước mà còn mở rộng phạm vi hoạt động xây lắp ra cả nước ngoài thông qua việc đấu thầu và nhận thầu xây lắp các công trình.

Với chính sách thu hút nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển đến nay trong số 44.362 cán bộ công nhân viên của VINACONEX có:

- Tiến sỹ, thạc sỹ: 157 người.

- Kỹ sư, cử nhân: 5.797 người.

- Cao đẳng, trung cấp, sơ cấp: 3.331 người.

- Công nhân kỹ thuật: 25.657 người.

- Lao động phổ thông: 9.420 người (trong đó lao động tại nước ngoài: 4.154

người) Trong quá trình triển khai hoạt động xây lắp của mình, VINACONEX luôn coi trọng quan hệ hợp tác với các công ty xây dựng lớn của nước ngoài nên các cán bộ, kỹ sư và công nhân của VINACONEX có điều kiện học hỏi kinh nghiệm, trình độ quản lý của các cán bộ kỹ sư nước ngoài để qua đó nâng cao trình độ quản lý, tác phong công nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN

Khu đất đầu tư xây dựng dự án thuộc khu đô thị mới Đông Nam đường Trần DuyHưng; thuộc quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Vị trí này đã được xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại Văn bản số730/QHKT-P1 ngày 15/3/2010 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và Văn bản số2247/UBND-XD của UBND thành phố Hà Nội về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại

ô đất có ký hiệu HH khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng

Khu vực dự án có mối liên hệ với các khu Trung tâm lớn của Hà Nội như sau, cách:

 Trung tâm Hà Nội khoảng 10 km về phía Tây Nam, theo Quốc lộ 32

 Sân bay quốc tế Nội Bài : 30 km về phía Bắc theo đường vành đai 3

 Đối diện Trung tâm hội nghị Quốc Gia

 Dự án Khu liên hợp thể thao Quốc gia về phía Đông

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1 Vị trí:

Vị trí khu đất nghiên cứu dự án có ranh giới được xác định như sau:

 Phía Tây Bắc giáp đường Trần Duy Hưng

 Phía Đông Bắc giáp Khách sạn Hà Nội Plaza

 Phía Tây Nam giáp đường Khuất Duy Tiến

 Phía Đông Nam đường nội bộ

Tổng diện tích đất nghiên cứu dự án là 50.575 m2

2 Địa hình, địa mạo:

Địa hình khu vực thiết kế bằng phẳng, cốt trung bình vào khoảng 4,4m, cốt thấpnhất trên dưới 3,2m, cốt cao nhất vào khoảng 5,6m Độ dốc tự nhiên thoải dần theohướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây Bắc xuống Đông Nam

3 Địa chất, thuỷ văn:

a Địa chất công trình:

Căn cứ tài liệu khoan khảo sát địa chất công trình khu vực xây dựng do Công ty

CP tư vấn đầu tư khảo sát thiết kế xây dựng lập, sơ lược các lớp địa tầng khu vựckhảo sát như sau:

Trang 14

 Lớp 1: Lớp đất lấp - sét pha lẫn mùn thực vật, cát, gạch vụn, kém chặt (1), có

bề dày thay đổi từ 0,4m đến 2,5m, dày trung bình của lớp khoảng 0,9m

 Lớp 2: Lớp sét pha, đôi chỗ là sét màu xám vàng, nâu gụ, xám trắng, đôi khilẫn sạn sỏi, trạng thái nửa cứng (2), bề dày của lớp nhỏ nhất là 2,0 lớn nhất chưa xácđịnh, có hố khoan đến độ sâu 7,0m chưa hết bề dày lớp, trung bình khoảng 4,4m

 Lớp 3: Lớp sét pha - sét màu nâu hồng, nâu xám, xám ghi, trạng thái dẻo cứng(3), chiều sâu gặp lớp biến đổi từ 2,7m  3,4m, bề dày của lớp mỏng, biến đổi từ 1,0

 2,0m, trung bình 1,5m

 Lớp 4: Lớp sét pha - sét đôi chỗ lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám đen, nâu gụ, trạngthái dẻo chảy, đôi chỗ dẻo mềm (4), chiều sâu gặp lớp biến đổi từ 3,0m  5,2m, bề dàylớp chưa xác định, tuy nhiên tại các hố khoan đã khoan vào lớp từ 1,8m đến 5,0m

b Thủy văn công trình:

Qua khảo sát tại hiện trường và tài liệu thủy văn chung của khu vực cho thấynước mặt bao gồm nước mưa, nước thải sinh hoạt chảy qua vùng dự án Lưu lượngnước phụ thuộc vào thời tiết và những ngày có mưa lớn, lưu lượng tăng đột biến,được thu gom qua các hệ thống kênh mương trong vùng, thoát chủ yếu qua hai hệthống sông Nhuệ và sông Cầu Ngà Tuy nhiên hiện tại khu vực đã được quy hoạchthành khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng và đã có hệ thống hạ tầnghoàn chỉnh nên việc thoát nước sẽ thuận lợi

Mực nước ngầm biến đổi trong một phạm vi nhỏ Chiều sâu mực nước ngầm nhỏnhất là 1,5m và lớn nhất là 2,5m, tuy nhiên mực nước ngầm có sự thay đổi theo mùa

4 Khí hậu:

Đặc điểm khí hậu: Khu vực nghiên cứu có chế độ khí hậu tương tự như chế độkhí hậu thành phố Hà Nội: là vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm và mùa khô lạnh, ít mưa

a Nhiệt độ:

 Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,5OC

 Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất năm: 27OC

 Nhiệt độ không khí thấp nhất năm: 20,9OC

b Lượng mưa:

 Lượng mưa trung bình năm: 1.976 mm

 Lượng mưa ngày lớn nhất: 568 mm

 Số ngày mưa trung bình nhiều năm: 144 ngày

c Độ ẩm:

 Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm: 84%

 Độ ẩm không khí tương đối cao nhất năm: 95%

Trang 15

 Lượng nước bốc hơi trung bình năm: 989 mm

 Số giờ nắng trung bình năm: 1464 giờ

d Chế độ gió:

 Tốc độ gió trung bình mùa hạ: 2,2m/s

 Tốc độ gió trung bình mùa đông: 1,8m/s

 Tổng lượng bức xạ trung bình nhiều năm: 122kcal/cm

 Hướng gió chủ đạo về mùa hè là gió Đông Nam, về mùa đông là gió ĐôngBắc Hằng năm, trung bình có 2 đến 3 cơn bão

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

1 Hiện trạng giao thông:

Khu đất nghiên cứu dự án có hệ thống giao thông thuận tiện, nằm ở vị trí có haimặt tiền là tuyến đường Trần Duy Hưng, Khuất Duy Tiến với mặt cắt đường lớn Đây

Là các tuyến giao thông huyết mạch, là cầu nối giữa các huyện của tỉnh Hà Tây cũ vàcác quận nội thành

Hiện trạng giao thông ở khu vực nghiên cứu là hết sức thuận lợi, đây là một lợithế to lớn để Dự án sau khi hoàn thành sẽ được khai thác và sự dụng sớm nhất

2 Hiện trạng thoát nước:

a Thoát nước mưa:

Do nằm trong khu đô thị mới với hệ thống giao thông đã hoàn thiện nên việcthoát nước mưa sẽ được thoát trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

b Thoát nước sinh bẩn:

Chưa có hệ thống thoát nước riêng, nước bẩn công trình xây dựng đóng trênđịa bàn Tuy nhiên hệ thống thoát nước chung của khu vực đã bảo đảm

3 Hiện trạng cấp nước:

Do được xây dựng đồng bộ với các công trình giao thông nên hệ thống cấp nướctương đối hoàn thiện và bảo đảm cho việc cung cấp cho công trình

4 Hiện trạng cấp điện:

Cũng như các hệ thông khác, điện ở khu vực đã được cấp bởi điện lưới quốc gia

và được hạ ngầm nên hết sức thuận tiện khi đưa vào sử dụng

Trang 16

5 Hiện trạng các công trình trong khu vực:

Các công trình trong khu vực đa phần đang được xây dựng, chiều cao rất khálớn Điển hình là Khách sạn Hà Nội Plaza, Khu đất No5 thuộc khu đô thị mới ĐôngNam đường trần Duy hưng

III MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN:

Để khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các dự án liên quan, nhất là đảmbảo việc hài hòa, cân xứng về cảnh quan cũng như về sự phù hợp kiến trúc với cáccông trình lân cận nên trong giai đoạn lập dự án cần nghiên cứu kỹ cao độ công trình,vật liệu hoàn thiện cũng như thiết kế kiến trúc của các công trình xung quanh

Ngoài ra, xung quanh khu vực nghiên cứu có các công trình trọng điểm của Quốcgia như: Trung tâm hội nghị quốc gia, Bảo tàng Hà Nội… Bên cạnh đó còn có cáccông trình, dự án có tầm ảnh hưởng cao đến đời sống nhân dân như: Siêu thị Big C,Khu đô thị mới Trung Hòa, Nhân Chính, Đường Lê Văn lương kéo dài, đường vànhđai 3 của thủ đô…

Do đó khi Dự án được đưa vào triển khai sẽ góp phần thúc đẩy việc phát triểnkinh tế của khu vực cũng như góp phần tạo sự thu hút nguồn nhân lực cho khu vực

IV ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN:

1 Các lợi thế:

- Nhìn chung, khu vực dự án có hiện trạng tương đối đơn giản, bằng phẳng Chủyếu là khu vực ruộng lúa canh tác cũ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật hầu như đã hoànthiện nên công tác đăng ký các cổng kết nối đơn giản hơn

- Cảnh quan tương đối thoáng Tuy hệ thống đường hiện có chưa đang trong quátrình xây dựng mở rộng nhưng cũng vẫn là những thuận lợi cho việc thực hiện vàkhai thác dự án Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có nhiều dự án Khu đô thịmới, khu công nghiệp thuận lợi cho việc kết nối và ảnh hưởng tích cực cho dự án

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã gần hoàn thiện nên thuận lợi cho việc xây dựng vàphát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật mới hoàn toàn đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại đáp ứng được đầy đủ tiêu chí của một công trình hiện đại

- Vị trí địa lý thuận lợi, với khoảng cách khoảng 10km so với Hà Nội và có nhiều

dự án trong khu vực lân cận Đây sẽ là điểm nhấn quan trọng trong sự phát triển củaquận Cầu Giấy trong tương lai

2 Các khó khăn và vấn đề tồn tại:

- Giải quyết cân bằng trong phát triển các khu thương mại, dịch vụ

Trang 17

- Giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế khu vực và các vấn đề

xã hội, cộng đồng dân cư khu vực

- Tính cạnh tranh của khu vực về việc phát triển diện tích cho thuê và thương mạidịch vụ là rất lớn, nên việc lấp đầy diện tích của Dự án cần phải được tính toán chitiết và cụ thể

Trang 18

CHƯƠNG III

CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

I CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT:

Khu vực lập Dự án được nghiên cứu thiết kế với một số chức năng: là Vănphòng, nhà ở với các dịch vụ công cộng phục vụ cho nhu cầu của khu vực

- Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội do Quốc hội thông qua và ban hành ngày 28/12/2000

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/12/2004 vềquản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/02/2009 vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 108-QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội đến nămg 2020

- Căn cứ nghị quyết số 04/2008/NQ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ về một

số giải pháp thực hiện việc cải tạo xây dựng lại các khu chung cư hỏng, xuống cấp

- Thông tư số 26/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửađổi, bổ sung Điều 6,7,8,9,11,12,14 Quy chế quản lý kiến trúc xâyd ưungj Khu vựcxung quanh Trung tâm hội nghị Quốc gai ban hành kèm theo Quyết định số12/2007/QĐ-BXD ngày 23/7/2007;

- Các tiêu chuẩn Việt Nam và các Quy chuẩn liên quan hiện hành

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: địa chất thủy văn, khí tượng, thủy văn, độngđất tại khu vực xây dựng

2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

- TCVN 4612:1988 - Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng kết cấu bê tông dândụng Bản thống kê cốt thép bê tông;

- TCXD 40:1987 - Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- TCXD 198:1997 - Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối;

- TCVN 3905:1984 - Nhà ở và nhà công cộng Thông số hình học;

Trang 19

- TCVN 4601:1988 - Trụ sở cơ quan Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 3989:1985 - Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng nước và thoát nước.Mạng lưới bên ngoài Bản vẽ thi công;

- TCVN 4474:1987 - Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4605:1988 - Kỹ thuật nhiệt Kết cấu ngăn che Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5040:1990 (ISO 6790:1986) - Thiết bị phòng cháy chữa cháy Ký hiệuhình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 5687:1992 - Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5760:1993 - Hệ thông chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và

sử dụng;

- TCVN 6160:1996 - Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế;

- TCXD 95:1983 - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trìnhxây dựng dân dựng;

- TCXD 46:1984 - Chống sét cho các công trình dân dụng Tiêu chuẩn thiết kế thicông;

- TCXD 16:1986 - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

- TCXD 276 – 2003 – Công trình công cộng – Nguyên tắc để thiết kế

- TCXD 175 – 2005 - Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng Tiêuchuẩn thiết kế;

- TCXD 306 – 2004 – Nhà ở và công trình công cộng Các thông số vi khí hậutrong phòng

3 Các chỉ tiêu chính của Dự án:

- Tổng diện tích đất lập dự án : 50.575 m2

- Tầng cao tối đa : 29 tầng

Trang 20

- Tổng diện tích sàn : 400.000 m2.

II GIẢI PHÁP QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC:

1 Giải pháp Quy hoạch:

Tổng mặt bằng Dự án được thiết kế thành hai khối nhà:

- Khối A: Phía Tây Bắc của khu đất bố trí 03 khối nhà (01 khối cao 29 tầng, 01khối cao 25 tầng và 01 khối cao 23 tầng) có chung đế với mật độ xây dựng khoảng22% tương ứng với diện tích xây dựng là 11.000 m2

Khối B: Phía Tây Nam bố trí 02 khối nhà chung đế với chiều cao 01 khối cao 25tầng và 01 khối cao 29 tầng Mật độ xây dựng khoảng 18% diện tích đất tương ứngvới diện tích xây dựng là 9.000 m2

- Ở chính giữa khu đất được bố trí vườn hoa cây xanh để tạo tầm nhìn và cảnhquan cho công trình Khu liên cơ quan hành chính và Khu văn phòng đại diện các tỉnhthành trong cả nước

Công trình được xây dựng lùi vào, cách chỉ giới đường đỏ của đường Trần DuyHưng và đường Khuất Duy Tiến 25m Khoảng cách này kết với khu vườn hoa, câyxanh ở giữa khu đất tạo thành hành lang xanh cho công trình Việc tạo ra hành langxanh là rất quan trọng, đây là giải pháp giải tạo cảnh quan cho công trình cũng nhưkhu vực

2 Giải pháp Kiến trúc:

a Giải pháp bố trí mặt bằng:

- Công trình được bố trí có 02 tầng hầm, kết hợp vừa làm khu để xe, vừa làm khu

kỹ thuật cho tòa nhà Với việc có 02 tầng hầm số lượng xe có thể bố trí vào khoảng8.000 chiếc vừa ô tô và xe máy tổng diện tích sàn tầng hầm khoảng 40.000 m2

- Từ tầng 1 – 5 được bố trí các diện tích có chức năng dịch vụ công cộng vàthương mại Các diện tích này có thể được ngăn chia hoặc được để thông với nhautùy thuộc vào nhu cầu của các đơn vị sử dụng Tổng diện tích sàn khu chức năng nàykhoảng 100.000 m2

- Khối văn phòng được bố trí tại các tầng 6 - 12, với diện tích sàn khoảng 48.000m2, ngoài ra ở phương án thiết kế còn bố trí 01 khối nhà cao 23 tầng tại vị trí gầngiữa khu đất Tổng diện tích sàn của khối nhà 23 tầng này là 52.000 m2

- Các tầng còn lại được bố trí chức năng nhà ở, với căn hộ có diện tích từ khoảng

80 – 180m2 Đặc biệt các căn hộ Penhouse ở các tầng áp mái có diện tích khoảng 250m2 Tổng diện tích sàn sử dụng cho chức năng nhà ở là 160.000 m2 với số lượng căn

hộ xấp xỉ 1000 căn

Trang 21

Mặt bằng công trình được thiết kế bám theo hình dạng của khu đất để tận dụngtriệt để diện tích Trục giao thông được bố trí hợp lý để đảm bảo không gian sử dụngđược tiếp xúc tối đa với thiên nhiên và phân chia chức năng hoạt động một cách linhhoạt.

Công trình thiết kế theo hình thức hiện đại, có chọn lựa là sự kết hợp hài hòagiữa những mảng khối, đường nét, màu sắc, đồng thời việc bố trí các không gian bêntrong nhà phù hợp và linh động, tạo nên các không gian thông thoáng, tiện nghi trong

sử dụng

Công trình cao tầng có 3 phần: đế, thân, mái Phần chân đế được ốp, lát bằng đágranite tự nhiên, tấm nhôm, kết hợp với các mảng kính lớn để tạo cảm giác bề thế.Phần thân và mái được sử dụng các vật liệu hiện đại ( bê tông, kính, mành nhôm,.v.v) để tạo nên hình dáng công trình đẹp, hiện đại

b Mặt đứng công trình:

Vị trí khu đất nằm trong khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng Bởivậy, mục đích thiết kế là tạo nên một công trình có ấn tượng và hài hoà với cảnh quanthiên nhiên xung quanh khu vực

Toàn bộ dự án được kiến tạo trong 2 khối, trong đó khối Phía Tây Nam khu đất

có 4 mặt đối xứng theo các hình tượng định sẵn, khối đế tạo cảm giác ổn định vữngchắc Tầng 1~5 sử dụng mảng kính lớn tạo nên sự chuyển tiếp về vật liệu Màu sắc vàcác hoạ tiết của toà nhà được nghiên cứu một cách kỹ lượng và đạt được tính hiệnđại Khối phía Tây Bắc ngoài việc bố trí đối xụng 4 mặt công trình còn kết hợp thêmkhối văn phòng với hình thức đơn gian, tạo điểm nhấn cho vị trí trung tâm của khuđất

Việc kết hợp 02 khối công trình với các công trình xung quang được nghiên cứuhết sức chi tiết Việc để trống vị trí trung tâm khu đất tạo khoảng không để làm tăngthêm điểm nhấn cho công trình phía sau Sự kết hợp này tạo thành một quân thể kiếntrúc hài hòa, sẽ công trình tượng trưng cho vị trí của ngõ phía Tây của thủ đô

Bảng chỉ tiêu thông số kỹ thuật:

Tổng diện tích sàn

Trang 22

văn phòng

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

1 Giải pháp kết cấu công trình:

Để có phương án móng chính xác và hợp lý cho công trình sẽ tiến hành khảo sátđịa chất phục vụ trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công

Theo phương án ý tưởng thiết kế các thông số cơ bản để dùng trong giải pháp kếtcấu công trình như sau:

* Cơ sở tính toán:

Tải trọng:

- Tải trọng tính toán theo tiêu chuẩn tải trọng TCVN-2737-1995

- Tải trọng gió khu vực Hà nội , địa hình A Vì chiều cao công trình ~ 40m chonên chỉ tính toán với phần tĩnh của tải trọng gió

- Tải trọng tĩnh tính theo cấu tạo của bản vẽ kiến trúc

Tiêu chuẩn áp dụng kèm theo:

- Sử dụng cọc bê tông cốt thép, phương án ép cọc hoặc tùy theo khảo sát địa chất

- Dùng bê tông mác 200 cho móng,thép nhóm A2 và thép đai A1

Thân nhà:

- Kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ , chịu tải trọng đứng vàngang

- Hệ thống dầm dọc kết hợp với khung tạo thành hệ không gian hoàn chỉnh

- Sàn các tầng sử dụng sàn BTCT đổ tại chỗ phẳng tựa trên khung , dầm dọc

- Tường xây có tính chất ngăn che

- Các kết cấu đều dùng bê tông mác mác 200 ,thép A1 và A2

Trang 23

Các thiết bị điện như aptomat, hộp đặt aptomat, công tắc, ổ cắm, điều tốc quạtphải được đặt âm tường

- Chiếu sáng trong nhà cho công trình dùng đèn huỳnh quang theo tiêu chuẩnTCXD 16 - 1986: Cỏc phũng chức năng sẽ được thiết kế cho phù hợp đối với từng bộphận theo phương án thiết kế nối Chiếu sáng ngoài nhà dùng đèn cao áp thuỷ ngânđặt trên cột Đóng ngắt và bảo vệ bằng aptomat tại nhà thường trực

Lưu ý trong công trình toàn bộ hệ thống ổ cắm phải được lắp phự hợp với nhucầu sử dụng

3 Giải pháp cấp, thoát nước:

a Cấp nước:

- Từ mạng lưới cấp nước của khu đô thị, trên tuyến ống chớnh nối đường ốngD50 cấp nước cho công trình Để đảm bảo cung cấp liên tục cho hoạt động của côngtrình cần phải xây bể dự trữ nước (đây cũng là nguồn nước dự trữ để cứu hoả theoquy định của phòng cháy chữa cháy) Dung tích bể nước ngầm được tính toán để bảođảm cung cấp đủ và liên tục cho nhu cầu sử dụng nước, đồng thời phải tính toánlượng nước dự trữ trong trường hợp nguồn cấp nước thành phố có sự cố

- Dùng máy bơm ly tâm tự động để bơm nước lên bể trên mái Bể trên mái được

bố trí trên tầng thượng với dung tích đảm bảo cung cấp đủ và liên tục cho nhu cầu sửdụng trong thời gian nhất định

- Hệ thống ống cấp dùng ống sắt tráng kẽm từ D15 đến D60

b Thoát nước:

- Các ống thoát nước phải đảm bảo độ dốc Tiết diện ống phải đủ để đảm bảothoát nước nhanh; Các bề mặt thoát nước phải đủ độ dốc qui định để không đọngnước trên sàn như phòng vệ sinh, sê nô thoát nước mái

- Lắp đặt ống thông hơi cho các ống đứng thoát phân, ống thoát nước sàn đầy

đủ ,đúng kỹ thuật và qui phạm thoát nước trong nhà

Trang 24

- Nước thải từ các vòi, chậu rửa, sàn nước có thể xả thẳng ra hệ thống thoát nướcchung của công trình.

- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh dẫn tự chảy về các bể tự hoại đặt ở ngoàinhà tại các vị trí nhất định Sau đó được dẫn vào hệ thống thoát nước chung trong khu

- Nước thải của công trình sau khi được thu gom, xử lý được thoát toàn bộ ra hệthống cống D300 vàD600 của khu đô thị

4 Giải pháp thông tin liên lạc:

Sử dụng mạng hạ tầng thông tin của Khu đô thị và được thiết kế lắp đặt hợp lývới tính chất và quy mô của công trình

5 Giải pháp điều tiết không khí:

Phát huy tối đa thông gió tự nhiên, đảm bảo điều kiện ăn ở sinh hoạt thôngthoáng hợp vệ sinh, lưu ý tránh khả năng tạo gió lùa không tốt cho sức khoẻ các cán

bộ công nhân viên làm việc tại công trình

IV VẬT LIỆU HOÀN THIỆN:

1 Tầng hầm, thương mại, căn hộ:

- Nền tầng hầm phủ sơn chuyên dụng Epoxy trên lớp Sika chống thấm

- Nền nhà khối thương mại và sảnh lát đá granite 600x600 màu vàng nhạt

- Nền nhà khối văn phòng lát gạch Granite 600x600 màu vàng nhạt

- Tường nhà lăn sơn, tại các sảnh hay không gian quan trọng tường ốp đá granite

tự nhiên bóng mờ

- Khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn 200x200, tường ốp gạch men kính300x600 đến trần kỹ thuật, vách ngăn các phòng bằng vách ngăn nhẹ chịu ẩm

- Các tầng thương mại và văn phòng sử dụng trần chìm thạch cao, khung xương tôn

- Mái chống nóng bằng gạch rỗng, chống thấm theo quy phạm

- Cầu thang trát vữa sơn sơn phủ sơn epoxy, lan can sắt, tay vịn gỗ

- Cửa sổ dùng cửa nhôm kính, sử dụng kính an toàn dày 12 ly màu theo thiết kế

- Cửa ra vào tại các sảnh đón sử dụng cửa nhôm kính, bản lề thủy lực

Trang 25

- Cửa ra vào cho các không gian ở sử dụng cửa gỗ công nghiệp.

- Các vách ngăn chia bên trong khu thương mại dùng vách nhôm kính, sử dụngkính an toàn dày 12 ly màu theo thiết kế

- Cửa các phòng kỹ thuật, cầu thang thoát hiểm sử dụng cửa lõi thép chống cháychuyên dụng, đảm bảo thời gian chống cháy 60 phút

2 Phòng kỹ thuật:

Nền nhà láng vữa xi măng, lăn sơn Epoxy, tường lăn sơn màu ghi sáng

3 Hạ tầng:

San nền bằng cát đen Sân, vỉa hè lát gạch block tự chèn

Bồn hoa, tiểu cảnh xây tường bao bằng gạch rộng 220 ốp đá tự nhiên, bên trong

đổ đất trồng cây Thảm cỏ trồng cỏ Nhật, viền bằng các dạng cây bụi có màu đỏ tía

V GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

Công trình thuộc cấp phòng cháy cấp 1:

- Để đảm bảo an toàn cho công trình, đáp ứng được các yêu cầu về PCCC, cầnphải áp dụng các quy tắc an toàn PCCC theo các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm hiệnhành, kết hợp với cơ quan PCCC lên kế hoạch tập dượt sử lý các đám cháy giả địnhsao cho, khi trường hợp xảy ra hoả hoạn lực lượng bảo vệ và các cán bộ công nhânviên của tòa nhà… có thể sử dụng được ngay các trang thiết bị chữa cháy đã được lắpđặt để tổ chức chữa cháy ở giai đoạn đầu tiên

- Ngoài ra công trình cần phải được trang bị và bố trí một hệ thống chữa cháyhợp lý để đảm bảo chữa cháy kịp thời, có hiệu quả Dự kiến hệ thống PCCC của côngtrình gồm có:

1 Hệ thống báo cháy:

Hệ thống báo cháy được dùng bằng tay Bao gồm hộp báo cháycó lớp kính bảo

vệ đặt tại các vị trí dễ nhìn, dễ sử dụng, kết hợp với hệ thống còi báo động đặt tạihành lang các tầng của công trình để cảnh báo nguy hiểm

Trang 26

2 Hệ thống bình chữa cháy cầm tay :

Bố trí mỗi sảnh thang bộ đặt 5 bình bột 3 bình CO2 và 1 bộ nội quy tiêu lệnhPCCC (ngoài ra còn phải theo bản thoả thuận PCCC của Công an thành phố Hà Nội)

- Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh với diện tích nhỏ có thể sử dụng cácbình chữa cháy cầm tay để chữa Bình chữa cháy cầm tay trang bị cho công trình phải

là loại bình đa tác dụng với chất chữa cháy là bột ABC để có thể chữa các đám cháychất rắn, chất lỏng và chữa cháy thiết bị điện

- Đối với các phòng điều khiển, phòng máy trung tâm, phòng máy bơm cầntrang bị các bình CO2 mặc dù chữa cháy ít hiệu quả hơn nhưng đây là thiết bị chữacháy sạch, không làm hỏng hóc thiết bị và là loại thiết bị chữa cháy duy nhất hiện nayđối với các phòng máy trên

3 Hệ thống chữa cháy vách tường :

- Trong trường hợp khi đã sử dụng các bình chữa cháy không có hiệu quả do đámcháy phát triển quá nhanh, cần có các thiết bị chữa cháy có hiệu lực lớn hơn Để đápứng yêu cầu này phải lắp đặt sẵn hệ thống chữa cháy vách tường Hệ thống này baogồm 3 họng nước chữa cháy vách tường, được bố trí tại các nút giao thông đầu cầuthang có bán kính kéo vòi tối đa là 20 m Hệ thống này được cấp nước thường xuyên

từ bể nước trên mái với áp suất làm việc tối thiểu ở vị trí cao nhất và xa nhất là 0,5kg/cm2 Khi có cháy chỉ cần kéo vòi từ họng nước chữa cháy vách tường để chữacháy Đồng thời khi yêu cầu hệ thống có áp lực nước chữa cháy cao hơn chỉ cần ấnvào nút báo cháy để báo động có cháy về trung tâm, và thông qua trung tâm báo cháy

để khởi động máy bơm chữa cháy Khi máy bơm chữa cháy hoạt động, áp suất trong

hệ thống sẽ tăng lên 4kG/cm2 ở vị trí cao nhất và xa nhất đảm bảo yêu cầu chữa cháy

- Hệ thống ống, họng nước cứu hoả, bơm cứu hoả được lắp đặt độc lập với hệthống cấp nước sinh hoạt

4 Phương án thoát hiểm :

- Khi có đám cháy xảy ra, hệ thống điện sẽ được ngắt chỉ còn hệ thống đèn báohướng thoát hiểm được bật sáng

- Mỗi tầng đều có hệ thống hành lang rộng 2 m nối liền giao thông nội bộ trongtrường, trên đó có 02 cụm thang lớn nhỏ, chiều rộng thông thuỷ vế thang trung bình

là 1,2m, thoát trên tầng cao nhất xuống thẳng tầng 1 và ra khu vực thoáng khí ngoài

Cự ly tối đa cho người thoát hiểm là 15 m

Trang 27

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG, LAO ĐỘNG

XÃ HỘI VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG:

Như chúng ta đã biết môi trường là một tổ hợp các yếu tố bên ngoài của một hệthống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạngtồn tại của nó

Việc bảo vệ môi trường đã được Nhà nước ta quan tâm, đặc biệt nhất là ở nhữngtrung tâm đô thị lớn ở Việt Nam thể hiện bằng việc ban hành Luật bảo vệ môi trường

ở Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 29/11/2005 Sự phát triển bềnvững đơn giản có thể hiểu như là sự phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu sự ảnhhưởng của ô nhiểm môi trường

Bất kỳ một dự án nào khi được xây dựng cũng sẽ kéo theo sự xuất hiện của nhiềuyếu tố tiêu cực có ảnh hưởng không tốt đến môi trường xung quanh nếu chúng takhông lưu tâm đến việc nghiên cứu các tác động có hại đến môi trường Chính vì thếmục đích của việc đánh giá tác động môi trường nhằm nghiên cứu mức độ ảnh hưởngcủa dự án đến môi trường, để qua đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục, đưa

ra những biện pháp phòng ngừa tích cực nhằm giảm thiểu tối đa các yếu tố tiêu cựcnày trong quá trình thi công xây dựng cũng như trong thời gian khai thác, sử dụngkhu du lịch

Trong giai đoạn này việc đánh giá tác động môi trường sẽ chỉ dừng lại ở mứcnghiên cứu sơ bộ Sau khi dự án được các cơ quan chức năng phê duyệt, vấn đề đánhgiá tác động đến môi trường dự án sẽ được nghiên cứu cụ thể và chi tiết tại báo cáođánh giá tác động môi trường

II CÁC CƠ SỞ LÀM CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG:

Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam đối với hệ thống quản lý môi trường:

- TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh

- TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một

số chất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 5939 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ

- TCVN 5942 - 2005: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt

- TCVN 5945 - 2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải

- TCVN 6495 - 1999: Chất lượng đất

Trang 28

- TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công nghiệp và dân cư Mức

độ tối đa cho phép

- TCVN 6399 - 1998: Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường - Cách lấy các

dữ liệu thích hợp để sử dụng vùng đất

III ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG:

1 Tác động của quá trình xây dựng dự án tới môi trường:

Trong quá trình xây dựng có thể nảy sinh một số nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cựctới môi trường xung quanh:

- Tác động do rác và nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn ở, sinh hoạtcủa công nhân thi công xây dựng dự án

- Ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, rung trong quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng,máy móc thi công, vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng, công nghệ và phụtrợ, gây tác động trực tiếp lên công nhân thi công và môi trường xung quanh

- Ô nhiễm do khí thải, tiếng ồn của các phương tiện giao thông trên khu vực dự

án tác động trực tiếp lên công nhân thi công và môi trường xung quanh

- Ô nhiễm nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt như đốt nóng chảy bitum đểtrải nhựa đường, tác động trực tiếp lên công nhân làm việc tại công trường

- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn (ứ đọng nước mưa, sình lầy,…) trên khu vực

dự án

- Ô nhiễm chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng chủ yếu là xà bẩn, sắt vụn, gỗcốp pha nguyên liệu rơi vãi…

- Mùi hôi phát sinh ra từ nước thải, rác thải sinh hoạt của công nhân

- Các dạng sự cố tai nạn lao động và cháy nổ do quá trình thi công, lao động vàhoạt động tồn chứa nguyên nhiên vật liệu

Trong đó nguồn tác động chủ yếu gồm: bụi, khí thải, tiếng ồn, rung, nước thải,rác thải, sự cố tai nạn lao động và cháy nổ, sự cố tràn dầu, song chủ yếu có tính chấttạm thời, gián đoạn và sẽ chấm dứt khi hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng dự án

2 Tác động của Dự án tới môi trường trong thời gian hoạt động:

Với tính chất đặc thù của Dự án, được thiết kế với tiêu chuẩn cao, về cơ bản, khi

đi vào hoạt động, Dự án sẽ không gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường.Quá trình hoạt động của dự án chủ yếu làm phát sinh chất thải gây ô nhiễm môitrường như : Khí thải (nồi hơi, máy phát điện…) nước thải, chất thải rắn với quy mô

và thành phần khác nhau

Ngày đăng: 05/06/2018, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w