Khái quát chung về lực lượng lao động Việt Nam, thực trạng đang tồn tại, các đặc điểm của lực lượng lao động về số lượng cũng như chất lượng. Qua đó chỉ ra các giải pháp giúp nâng cao chất lượng lao động Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 1
1.Khái niệm 1
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế: 1
3.Các nhân tố ảnh hưởng 1
3.1, Dân số: 2
3.2,Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: 2
3.3 Giáo dục-đào tạo 3
3.4, Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe 3
3.5,Tác phong lao động, tính kỷ luật 3
II.THỰC TRANG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM 4
1 Số lượng sự thay đổi lực lượng lao động 4
2.C ơ cấu , chuyển dịch lao động 6
2.1 Theo giới tính 6
2.2 Theo thành thị nông thôn 6
2.3 Theo độ tuổi 7
2.4 Phân bố nguồn nhân lực theo vùng kinh tế 8
2.5 Theo thành phần kinh tế 9
2.6 Theo ngành kinh tế 9
2.7 Theo trình độ học vấn 10
3.Chất lượng lao động Việt Nam 10
4.Đánh giá năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2016 12
4.1 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế 12
4.2 Năng suất lao động theo khu vực kinh tế và ngành kinh tế 13
4.3 NSLĐ của các khu vực kinh tế theo giá hiện hành 14
4.4 Năng suất lao động theo thành phần kinh tế 15
4.5 Tốc độ tăng NSLĐ phân theo thành phần kinh tế 15
4.6 NSLĐ của các thành phần kinh tế 16
4.7 Năng suất lao động trong khu vực doanh nghiệp 16
4.8 NSLĐ trong khu vực doanh nghiệp 17
5.Đóng góp của lao động vào phát triển kinh tế 18
6.Nhận xét về ưu nhược diểm của lực lượng lao động Việt Nam 19
Trang 2III.MỘT SỐ GIẢI PHẤP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM , GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 20 1.Yêu cầu đối với nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 20 2.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong thời gian tới 20 3.Giải quyết vấn đề thất nghiệp thiếu việc làm 22
Trang 3I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 1.Khái niệm
Lực lượng lao động: là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định, thực tế
đang có việc làm và những người thất nghiệp song đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm Ở nước ta hiện nay, lực lượng lao động được xác định là bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên
có việc làm và những người thất nghiệp
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế:
Lao động là một yếu tố đầu vào cơ bản và không thể thiếu cho mọi quá trình sản xuất, do vậy việc xem xét tác động của yếu tố lao động đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn luôn được các nhà kinh tế quan tâm Tuy nhiên, khác với các yếu tố sản xuất khác (vốn, khoa học kỹ thuật,…), vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế luôn có tính hai mặt
Lao động là một nguồn lực sản xuất và không thể thiếu trong các hoạt động kinh
tế Lao động được xem xét ở cả hai khía cạnh là chi phí và lợi ích Lao động là yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tới chi phí tương tự như các yếu tố sản xuất khác Lao động cũng bao hàm những lợi ích tiềm tang theo nghĩa: góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống và giảm nghèo đói thông qua các chính sách lao động
Vai trò của lao động còn được thể hiện đó là lao động- một bộ phận dân số của một quốc gia, là người được hưởng thụ kết quả của quá trình phát triển Việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động được xem là mục đíc của phát triển kinh tế
Lao động có vai trò là một động lực quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế Việc nâng cao năng lực cơ bản của bản thân mỗi lao động sẽ giúp cho họ cs nhiều cơ hội làm việc hơn KHi thu nhập từ việc làm tăng, người lao động sẽ có điều kiện cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả là tăng nhu cầu xã hội, đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất
Một trong những lợi thế của các nước đang phát triển là lao động nhiều, giá lao động rẻ Tuy nhiên ở hầu hết các nước đang phát triển thì lao động chưa phải là động lực
để phát triển kinh tế, nhất là các nước mà lao động nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lực lượng lao động
3.Các nhân tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng đến số lượng lao động
Trang 43.1, Dân số:
Dân số là cơ sở để hình thành lực lượng lao động Quy mô lực lượng lao động của mỗi quốc gia phụ thuộc vào quy mô dân số của quốc gia đó, biểu hiện khi quy mô dân số càng lớn sẽ tạo ra nguồn nhân lực sẵn sàng cung cấp sức lao động cho xã hội.Trong đó, quy mô dân số lại phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số, mà tốc độ tăng dân số quyết định bởi
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và di dân thuần túy Sự biến động của dân số là kết quả của quá trình nhân khẩu học và có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như phân bố theo không gian của dân số trong độ tuổi lao động Sự biến động của dân số thường được phân tích thông qua sự biến động tự nhiên và sự biến động cơ học:
+Biến động dân số tự nhiên là sự thay đổi quy mô dân số do tác động của sinh đẻ
và tử vong Tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức độ thành công của chính sách kiểm soát dân số ( dân số kế hoạch hóa gia đình ) Biến động dân số tự nhiên được coi là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự thay đổi quy mô dân số của một quốc gia
+Biến động dân số cơ học: là sự thay đổi quy mô dân số tác động của việc di chuyển dân cư Ở các nước đang phát triển, di dân là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quy mô và cơ cấu lao động, đặc biệt là cơ cấu lao đọng khu vực thành thị và nông thôn Vì dân số và lao động chuyển từ nông thôn ra thành thị là biểu hiện chính của
xu hướng di chuyển dân trong nước
3.2,Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:
Dân số trong độ tuổi lao động phản ánh khả năng lao động của nền kinh tế Cung lao động sẽ phụ thuộc vào số lượng dân số trong độ tuổi tham gia lao động và được xem xét thông qua chỉ tiêu “Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động” Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =số người trong dộ tuổi lao động tham gia lao động/dân sô trong độ tuổi lao đông
*100%
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có thể khác nhau giữa các nhóm tuổ, giữa nam
và nữ Yếu tố tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa Những yếu tố này có thể tác động làm tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng có thể ngược lại
Số lượng lao động mới chỉ phản ánh được một mặt sự đóng góp của lao động vào tăng trưởng kinh tế Mặt khác, sự đóng góp của lao động được thể hiện thông qua chất lượng của lao động Chất lượng lao động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, đến sự chuyển đổi cơ cấu việc làm theo trình độ kỹ thuật sản xuất
Trang 5Ảnh hưởng đến chất lượng lao động
3.3 Giáo dục-đào tạo
- Giáo dục là hình thức để tăng tích lũy và vốn của con người đặc biệt là tri thức và
sẽ giúp cho việc sáng tạo ra công nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới qua đó thúc đẩy kinh tế dài hạn
- Giáo dục tạo ra một lực lượng lao động có trình độ, có kỹ thuật làm việc với năng suất cao là cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững
- Giáo dục giúp cho việc cung cấp tri thức và những thông tin để người dân đặc biệt
là phụ nữ có thể sử dụng những công nghệ nhằm tăng cường sức khỏe, dinh dưỡng Chẳng hnj tỷ lệ trẻ em tử vong giảm xuống, tỷ lệ dinh dưỡng trẻ em tăng lên cùng với học vấn của cha mẹ vì biết sinh hoạt và về sinh hownhay biết cách sử dụng thức ăn dinh dưỡng hơn
3.4, Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
Sức khỏe có tác động tới chất lượng lao động cả hiện tại và tương lai Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao trong công việc
Đối với một người đang làm việc thì thể lực và tuổi thọ của họ một mặt phụ thuộc vào yếu tố dinh dưỡng song mặt khác còn phụ thuộc vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe thường xuyên và chính sách bảo hiểm y tế đối với người lao động
Trên thực tế hầu hết các quốc gia trên thế giới không chỉ quan tâm đến chất lượng lao động ở hiện tại mà còn quan tâm đến chất lượng nguồn lao động trong tương lai Điều này được thể hiện rõ ở việc chăm sóc và bảo về tốt cho trẻ em, đây là cách thức giúp trẻ
em phát triển tốt về thể lực, lành mạnh về tinh thần và do đó cũng giúp trẻ em có đủ năng lực, để nhanh chóng tiếp thu kiến thức, kỹ năng qua giáo dục ở nhà trường
3.5,Tác phong lao động, tính kỷ luật
Ngày nay các nhà quản lý cho răng chất lượng lao động, hiệu quả công việc còn liên quan đến tác phong, tinh thần, thái độ và tính kỷ luật của người lao động Trong khu vực thành thị, điều kiện làm việc ngày càng có xu hướng hiện đại hóa Trong các hoạt động kinh tế, sự phối hợp giữa các công việc cá nhân trong cùng một tổ chwucs và giữa các tổ chwucs với nhau có xũ hướng gia tăng và đặt ra yêu cầu cao Điều này đòi hỏi người lao động phải có tác phong công nghiệp cao, tinh thần tự chủ sáng tạo, thái độ hợp tác và tính kỷ luật chặt chẽ
Trang 6II.THỰC TRANG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1 Số lượng sự thay đổi lực lượng lao động
Việt Nam là nước có tổng dân số thuộc loại cao trên thế giới, năm 2016 xếp thứ 13 trên giới về quy mô dân số, số người tham gia vào lực lượng alo động thường chiếm khaongr 50% dân số
Biểu đồ 1 : Dân số Việt nam giai đoạn 2011-2016
Nguồn : tổng cục thống kê Kéo theo sự giai tăng về dân sô là tỷ lệ lực lượng lao đông Việt Nam năm 2011-2016 cũng gia tăng
Bảng 1 : Lực lượng lao động trên 15 tuổi ở Việt Nam
2011 2012 2013 2014 2015 2016
Dân số
Dân số
Trang 7Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/7/2016 ước tính là 54,4 triệu người, tăng 654,3 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2015 Lực lượng lao động dồi dào là một lợi thế rất lớn đối với nước ta,
song đây cũng là một thách thức lớn trong vấn đề giải quyết việc làm
Mức tăng tỷ lệ lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2015:
Có thể thấy tốc độ tăng lực lượng lao động nhìn chung giam dần qua các năm cho thấy dấu hiệu của việc già háo dân số
=> Lực lượng lao đọng trên 15 tuổi của nước ta hiên nay liên tục gia tăng nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm dần
=> vấn đề cần gải quyết : Lực lượng lao động tăng trong khi quy mô nền kinh tế không đáp ứng đủ việc làm dẫn đến nạn thất nghiệp ngày càng gai tăng ,đặ gánh nặng lên vai nhà nước trong vầ đề gải quyết việc làm
Bảng2: T ỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2011-2015
Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp tăng theo từng năm ,riêng năm 2014 có gaimr nhẹ so với
2013 là 0.08%.NĂm 2015,2016 tỷ lệ này cso tăng mạnh so với năm 2014 báo động cho vấn đề tạo việc làm
Trang 82.C ơ cấu , chuyển dịch lao động
Như vậy tỉ trọng lao động nữ trong tổng lực lượng lao động đang có xu hướng giảm
2.2 Theo thành thị nông thôn
Trang 9Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông thôn, hầu hêt phục vụ cho nông nghiệp Lao động thành thị chỉ chiếm khoảng 30%
Tuy nhiên phân bố nguồn nhân lực giữa thành thị và nông thôn đã và đang có những
chuyển biến tích cực phù hợp với xu hướng chung Cùng với quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa tỷ trọng các nguồn nhân lực được phân bố vào khu vực thành thị tăng lên, khu vực nông thôn giảm xuống
Nguồn nhân lực thành thị tăng lên do sự phát triển và hoạt động ngày càng mạnh của thị trường lao động dẫn đến tăng nhanh lao động cơ học từ nông thôn di chuyển đến làm việc tại các thành phố do đó mở rộng nguồn nhân lực thành thị Đô thị hóa nông thôn làm tăng
tỷ trọng dân số thành thị và nguồn nhân lực thành thị tăng
Thành phố lớn luôn là điểm vươn tới của người dân nghèo, có thu nhập thấp ở nông thôn nhằm tìm kiếm việc làm và thu nhập Hơn nữa, bên cạnh những công việc đòi hỏi trình độc cao do tiến bộ khoa học và những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở các thành phố vẫn tồn tại những công việc giản đơn Có thu nhập thấp cũng như các hoạt động dịch vụ gia đình và ngoài xã hội cần thu hút lao động từ nông thôn ra Các khu công nghiệp hình thành, nhiều hộ dân nông nghiệp bị mất đất buộc phải chuyển sang lao động phi nông nghiệp đang là một thực tế của Việt Nam hiện nay
2.3 Theo độ tuổi
Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm gần 70%, tuy nhiên dân số đang có hiện tượng già hóa, tỷ lệ người trên 65 tuổi khoảng 7% và có xu hướng tăng -> Việt Nam” chưa giàu mà đã già” Tỷ lệ người già ngày càng gia tăng, tính đến 7/2016 chiếm khoảng 11 % tổng dân số.Tỉ lệ dân số già
76.7 77.6 77.2 77.7 77.8
6.8 7.3 7.9 8.2 8.5
Lực lượng lao động theo nhóm tuổi
15-24 24-59 60+
Trang 10tăng làm lực lượng lao động nhóm già( trên 60 tuổi) có xu hướng tăng từ 6,8% năm 2011 lên 8.5% năm 2015 trong khi lao động nhóm trẻ (15- 24 tuổi) có xu hướng giảm từ 16.5%năm 2011 xuống 13,7% năm 2015
2.4 Phân bố nguồn nhân lực theo vùng kinh tế
Nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùn ở Việt Nam là tích cực và ngày càng phản ánh sự hoạt động mạnh của thị trường lao động trong thời kỳ đổi mới
Trung du và miền núi phía Bắc 7058,9 7209,3 7380,2 7448,5 7527,0 Đồng bằng sông Hồng 11536,3 11726,1 11984 12032,6 11992,3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Sự phân bổ nguồn nhân lực không đồng đều giữa các vùng và lãnh thổ do đặc điểm địa
lý, kinh tế, xã hội của các vùng khác nhau
+ Các vùng đồng bằng có xu hướng tập trung ngày càng nhiều nguồn nhân lực do điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đaimàu mỡ và đây là nơi tập trung của các thành phố lớn và vừa, có nhiều khu công nghiệp lớn
+ Các vùng núi và Tây Nguyên có nguồn nhân lực thấp hơn so với cả nước do đây là vùng có địa hình không bằng phẳng, ít điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, có
ít khu công nghiệp tập trung
Trang 112.5 Theo thành phần kinh tế
Tổng
số
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài Nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Lao động tập trung chủ yếu ở vùng Kinh tế ngoài nhà nước, chiếm một tỉ lệ khá lớn Khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài có công nghệ hiện đại, trình độ khoa học công nghệ tiên
tiến mang lại năng suất lao động cao nhưng lại tập trung rất ít lao động (dưới 10%)
Trong giai đoạn 2011-2015, tỉ lệ lao động tham gia khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có
xu hướng tăng nhưng tăng còn rất chậm
2.6 Theo ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa là 1 chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước, quá trình này tất yếu sẽ làm thay đổi tỷ trọng trong
các ngành kjnh tế
Cơ cấu lao động của ngành kinh tế thời kì 2011 – 2016
Đơn vị: Phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 12Năm 2016 lao động khu vực “Nông, lâm, thủy sản” chiếm 41,9% giảm 6.5 điểm phần trăm so với năm 2011 Ngược lại khu vực “Công nghiệp và xây dựng” tăng từ 21,3% đến 24,7% so với cùng thời kì và khu vực “Dịch vụ” tăng từ 30,3 % đến 33,4 %
So với năm 2015 đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông lâm thủy sản sang khu vực công nghiệp và xây dựng, đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng là 24,7% - cao nhất kể từ khi năm 2000 đến nay
2.7 Theo trình độ học vấn
Tỷ trọng lao động có việc làm chưa bao giờ đi học chiếm 3,4% trong tổng số người có việc làm trong năm 2016 Gần một phần ba số lao động kinh tế đã tốt nghiệp trung học cơ sở (năm 2016, 29,5%)
Cơ cấu lao động theo trình độ việc làm giai đoạn 2012 – 2016
Đơn vị: Phần trăm Trình độ học vấn 2012 2013 2014 2015 2016
3.Chất lượng lao động Việt Nam
- Chất lượng lao động thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, cơ cấu ngành nghề đào tạo còn nhiều bất cập
Trang 13Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động trong một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin - viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam thấp Bên cạnh đó, có một nghịch lý tồn tại: “Lực lượng lao động qua đào tạo của Việt Nam thiếu những người đáp ứng được yêu cầu công việc nhưng lại thừa những người không làm được việc”
Lao động Việt Nam chủ yếu là chưa qua đào tạo chuyên môn kĩ thuật nên trình độ thấp, tỉ
lệ này trong giai đoạn 2011-2015 có xu hướng giảm từ 84,5% xuống 80,1% nhưng giảm rất ít và chậm
Bảng: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo giai đoạn 2011-2015