1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”

61 296 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản
Tác giả Nguyễn Sơn Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Trong nền kinh tến thế giới hiện nay, xuất khẩu là một trong những hoạt động rất được coi trọng Đối với Việt Nam, dưới sự chỉ đạo, quản lý và điều tiếtcủa nhà nước, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu (XK) nói riêng ngày càng phát triển, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hiện nay, ngành sản xuất các sản phẩm gốm sứ và hàng TCMN là nhóm hàng sử dụng nhiều yếu tố đầu vào sẵn có của nền kinh tế nặng tính nông thôn như Việt Nam, cùng với việc thu hút nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, vì thế ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ có sự đóng góp cho phát triển nền kinh tế - xã hội rất lớn Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, thì những giải pháp để phát triển nhóm hàng này càng cần được quan tâm đặc biệt

Bên cạnh đó, các mặt hàng TCMN là những mặt hàng có tính văn hoá cao, rất được các khách hàng nước ngoài ưa chuộng, trong đó có Nhật Bản TuyNhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, nhưng nếu so sánh với các nước khác xuất khẩu vào thị trường này, tỷ lệ xuất khẩu của Việt Nam còn rất khiêm tốn Mặt khác, sản phẩm TCMN của Việt Nam còn rất nhiều những bất cập và hạn chế, từ đó làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường

Xuất phát từ những lý do trên, thông qua việc phân tích tích tình hình XK

của công ty TNHH SoVina, em đã chọn đề tài “Giải pháp nhằm thúc đẩy

hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản” để làm đề tài chuyên đề thực tập.

Trang 2

Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần chính sau:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về xuất khẩu sản phẩm hàng

hoá của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu của gốm sứ , hàng TCMN vào

thị trường Nhật Bản của công ty TNHH SoVina.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

vào thị trường Nhật Bản.

Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn và các cán bộcủa công ty TNHH SoVina đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU

SẢN PHẨM HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP:

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU:

I.1 Khái niệm, vai trò của XK sản phẩm hàng hóa ở Doanh

Nghiệp:

I.1.1 Khái niệm:

XK là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác.XK (XK) được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro

và chi phí thấp.Dưới góc độ kinh doanh, XK là việc bán các hàng hóa, dịch vụ Dưới góc độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia

XK, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ

có thu ngoại tệ, XK lao động… XK chính là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu

Trang 4

- XK góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển XK không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác XK tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh

tế phát triển Do có nhiều thị trường nên việc phân tán rủi ro do cạnh tranh là khá dễ dàng Bên cạnh đó, XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nân cáo năng lực sản xuất trong nước Thông qua cạnh tranh trong XK, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất

- XK tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân

XK làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa, là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng Ngoài

ra, XK gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hóa XK, XK làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hóa XK

I.2 Các hình thức XK và quy trình XK hàng hóa ở Doanh nghiệp:

I.2.1 Các hình thức XK:

I.2.1.1 XK trực tiếp:

Trang 5

Là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho các khách hàng ở thị trường nước ngoài Công ty sẽ thực hiện tất cả các chức năng của XK.

I.2.1.2 XK gián tiếp:

Là việc các công ty bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài thông qua người thứ ba (trung gian thương mại) Các trung gian thương mại chủ yếu trongkinh doanh XK là các đại lý, nhà môi giới Với hình thức XK này công ty sẽ ít găp rủi ro hơn nhưng lại thiếu sự liên hệ với thị trường, không kiểm soát được thị trường và có thể mất đi những cơ hội kinh doanh

I.2.1.3 Tái XK:

Là hình thức kinh doanh XK mà công ty XK trở lại ra nước ngoài những hàng hóa mà trước đây đã nhập khẩu, không qua chế biến, gia công tại nước tái xuất, nhằm thu về lượng ngoại tệ lớn hơn lượng ban đầu bỏ ra Luôn có ba chủ thể tham gia trong hình thức XK này: bên XK, bên tái XK và bên nhập khẩu

I.2.1.4 XK đối lưu:

Là hình thức mua bản hàng hóa quốc tế trong đó XK kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và lượng hàng hóa bán đi có giá trị tương đương với lượng hàng hóa nhận về Nhờ hình thức kinh doanh này,

Trang 6

các bên có được hàng hóa phục vụ cho nền kinh tế đất nước khi thiếu ngoại tệ

để nhập khẩu, giảm được các thủ tục phức tạp về thanh toán

I.2.1.5 Gia công quốc tế:

Là hình thức kinh doanh quốc tế trong đó một bên (bên đặt gia công) sẽ cung cấp nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên khác (bên nhận gia công) để chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu, giao cho bên kia để nhận một khoản tiền (được gọi là phí gia công)

I.2.1.6 XK tại chỗ:

Là hình thức kinh doanh XK còn khá mới nhưng đã được phổ biến rộng rãi Các doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp các dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài ngay trên lãnh thổ quốc gia mình

Do đó, giảm được chi phí cũng như rủi ro, góp phần gia tăng lợi nhuận

Trang 7

Hoạt động XK hiện nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các lĩnh vực các ngành của nền kinh tế Các hình thức ban đầu của XK chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia, cho đến nay nó thay đổi rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức.

Hoạt động XK bao gồm các khâu cơ bản sau đây:

- Nghiên cứu thị trường

- Huy động nguồn hàng cho XK

- Giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng

- Thực hiện hợp đồng XK

- Đánh giá hoạt động XK

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường:

Khâu đầu tiên của hoạt động XK là nghiên cứu thị trường, để lựa chọn thịtrường XK thích hợp, lựa chọn cho được những mặt hàng phù hợp, lựa chọn bán hàng, phương thức mua bán… qua đó xây dựng phương án kinh doanh phù hợp trên thị trường quốc tế

Để nghiên cứu thị trường một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần phải chú

ý đến một số các thông tin sau:

- Thông tin sơ cấp và thứ cấp về hàng hóa:

+ Thương phẩm của hàng hóa: giúp cho DN thấy được giá trị, công dụng

và tính chất của hàng hóa

+ Yên cầu của thị trường đối với hàng hóa:

Trang 8

+ Phạm vi lưu thông hàng hóa.

+ Tình hình sản xuất mặt hàng như: yếu tố thời vụ, năng lực sản xuất của doanh nghiệp…

+ Chi kì sống của sản phẩm:

+Một số chỉ tiêu cơ bản về hiệp quả kinh doanh mặt hàng như: tỷ suất ngoại tệ XK…

- Thông tin về thị trường:

+ Thông tin về đất nước, con người, tình hình kinh tế chính trị, xả hội…+ Thông tin về kinh tế cơ bản của thị trường như: GDP, Thu nhập bình quân đầu người, tỉ giá hối đoái, cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ…

- Thông tin về khách hàng, bạn hàng:

Với hình thức XK hàng hóa và dịch ụ thì phải giải quyết xem nên XK trực tiếp hay thông qua trung gian Hầu hết các công ty chỉ sử dụng các trung gian phân phối trong những điều kiện cần thiết Khi đã phát triể đủ mạnh để tiếntới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình để có thể kiểm soát trực tiếp thị trường thì họ thích sử dụng hình thức XK trực tiếp hơn Trong hình thức này các công ty giao dịch trực tiếp với khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chức của mình

Trong trường hợp công ty chưa đủ mạnh hoặc do đặc điểm thị trường khóthâm nhập vì người tiêu dùng không tin tưởng vào các tổ chức phân phối của người nước ngoài thì công ty phải sử dụng trung gian, các kênh phân phối của

Trang 9

thị trường đó Nếu sử dụng trung gian thì công ty cần lựa chọn các trung gian phân phối cụ thể sẽ tham gia vào hoạt động đó Thực tế cho thấy doanh nghiệp

có thể gặp nhiều khó khăn khi hoạt động trên thị trường nước ngoài nếu chọn các trung gian phân phối một cách ngẫu nhiên và không có kế hoạch rõ rang

Do đó, trong bất kỳ trường hợp nào, kể cả tìm kiếm khách hàng hay các trung gian phân phối, doanh nghiệp cần tìm hiểu, nghiên cứu kỹ Các doanh nghiệp không nên căn cứ vào lời quảng cáo, tự giới thiệu, mà cần tìm hiểu đối tác về thái độ chính trị của họ, khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh và uy tíncủa họ trong kinh doanh

- Thông tin về giá quốc tế của sản phẩm, mặt hàng: yêu cầu đối với giá quốc tế của hàng hóa là phải mang tính đại diện cho mặt hàng, phải được tính

và thanh toán bằng ngoại tệ có thể chuyển đổi, đảm bảo giá trong hợp đồng được mua bán thường xuyên…

1.2.2.2 Huy động nguồn hàng cho XK:

Có hai phương thức huy động nguồn hàng XK:

Thứ nhất: lấy mặt hàng làm đối tượng nghiên cứu: Theo phương pháp nay, người ta nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng.Nhờ đó, biết được tình hình chung về khả năng sản xuất, nhu cầu XK từng mặt hàng

Trang 10

Thứ hai: lấy đơn vị sản xuất làm cơ sở nghiên cứu: Theo phương pháp này, người ta theo dõi năng lực sản xuất và cung ứng của từng cơ sở sản xuất Năng lực này thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Số lượng, chất lượng hàng hóa cung ứng

- Giá thành sản phẩm

- Trình độ công nhân

- Trang thiết bị máy móc

Phương pháp này lấy đơn vị sản xuất làm cơ sở nghiên cứu giúo nắm bắt được tình hình cung ứng của từng xí nghiệp, địa phương nhưng lại không nắm bắt được tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng, nên thông thường các đơn vị kinh doanh XK áp dụng linh hoạt cả hai phương pháp

Tổ chức tạo nguồn hàng XK cũng là một công đoạn quan trọng Nguồn hàng XK có thể được huy động ở các xưởng của doanh nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp khác Để công tác tạo nguồn hàng đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần tổ chức, bố trí, đầu tư các cơ sở sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Thiết kế hệ thống các kênh thu muasao cho đảm bảo thu mua đủ về số lượng yêu cầu, tốt về chất lượng với chi phí hợp lý và đúng tiến độ, bảo đảm chi phí vận chuyển, dự trữ, bảo quản là thấp nhất có thể

1.2.2.3 Giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng:

1.2.2.3.1 Giao dịch và đàm phán:

Trang 11

Sau khi đã có đầy đủ thông tin về đối tác và đã huy động được nguồn hàng, để chuẩn bị giao dịch, các doanh nghiệp tiến hành tiếp xúc với khách hàng bằng biện pháp quảng cáo, tham quan, thư từ, điện tín, điện thoại.

Có thể nói đây chính là bước tiền đề để doanh nghiệp tìm hiểu, thiết lập các mối quan hệ giao dịch với đối tác trước khi đi vào đàm phán

- Đàm phán giao dịch qua thư tín:

Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong kinh doanh Phương thức này thường là sự khởi đầu và giúp đỡ cho việc duy trì những giao dịch lâu dài Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì mối quan

hệ cũng phải thông qua thư tín thương mại

Ưu điểm:

- Tiết kiệm nhiều chi phí

- Trong cùng một lúc có thể giao dịch, trao đổi với nhiều khách hàng

ở nhiều nước khác nhau

- Người viết thư tín có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến nhiều người và có thể khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình

Nhược điểm:

- Giao dịch qua thư tín dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi,

có thể cơ hội mua bán sẽ trôi qua

- Với một đối tượng khéo léo, già dặn thì việc phán đoán ý đồ của

họ qua lời lẽ trong thư là một việc rất khó khăn

- Giao dịch đàm phán qua điện thoại:

Trang 12

- Mặt khác, trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không có

gì làm chứng cho những thoả thuận, quyết định trong trao đổi bằng điện thoại cho những trường hợp thật cần thiết, thật khẩn trương, sợ lỡ thời cơ hoặc trong những trường hợp mọi điều kiện đã thoả thuận xong chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết

- Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp:

Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về các điều kiện giao dịch các vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức đàm phán đặc biệt quan trọng

Ưu điểm:

- Đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên nhiều khi là lối thóat cho những đàm phán bằng thư tín hoặc điện tín đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả

Trang 13

- Thời gian để đàm phán trực tiếp có thể chỉ kéo dài trong 2-3 ngày

là đã có kết quả, trong khi đàm phán bằng thư từ kéo dài đến 2-3 tháng mới có kết quả

- Việc 2 bên mua bán trực tiếp gặp gỡ nhau tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốt hơn và duy trì được quan hệ tốt và lâu dài với nhau

Nhược điểm:

- Đàm phán trực tiếp đòi hỏi người tiến hành đàm phán phải có trình

độ tốt về nghiệp vụ, tự chủ, phản ứng nhanh nhạy…để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét, nắm được ý đồ sách lược của đối phương, nhanh chóng có biện pháp đối phó trong những trường hợp cần thiết hoặc quyết định ngay tại chỗ khi thấy thời cơ ký kết đã chín muồi

- Đàm phán trực tiếp thường tốn kém về chi phí đi lại, tiếp đón, quà cáp

Trang 14

Chủ thể của hợp đồng XK là các các nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được quy định trong các văn bản pháp luật về XK.

Các yêu cầu của việc kí kết hợp đồng: hợp đồng phải chặt chẽ, hợp pháp, hạn chế rủi ro và có tính khả thi

Để đạt được điều đó khi ký kết hợp đồng các bên cần chú ý một số đặc điểm:

- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi diểu khoản cần thiết trước khi ký kết Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một đìêu khoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi

- Văn bản hợp đồng thường do một bên dự thảo Trước khi ký kết, bên kí cần xem xét lại kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạtđược trong đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm chưa thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều

- Hợp đồng cần được trình bày rõ rang, sáng sủa, cách trìng bày phảiphản ánh đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mời, có thể suyluận ra nhiều cách

- Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm của hàng hóa định mua bán, từ những điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên, xã hội của nước người bán, người mua, từ đặc điểm và quan hệ giữa hai bên

Một hợp đồng ngoại thương thường bao gồm những phần sau: Số hợp đồng, ngày và nơi ký kết hợp đồng, tên địa chỉ của các bên ký kết Các điều

Trang 15

khoản của hợp đồng: Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng bao bì, ký mã hỉệu, giá cả, đơn giá, tổng giá, thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận, điều kiện thanh thóan, điều kiện khiếu nại, trọng tài, điều kiện bất khả kháng, chữ ký hai bên.

1.2.2.4 Thực hiện hợp đồng XK:

Khi hợp đồng mua bán được ký kết xong, nghĩa là nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia kí kết hợp đồng đã được xác định, các bên cần thực hiện nghĩa vụ của mình ghi trong bản hợp đồng, cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm Phải yêu cầu đối phương theo hợp đồng phát sinh trong quá trình thực hiện Các bên phải kịp thời trao đổi để có thể có hướng giải quyết cụ thể

Để thực hiện hợp đồng XK, bên XK cần phải tiến hành thực hiện các công việc sau:

trọng để Nhà nước quản lý XK Vì thế, sau khi ký hợp đồng XK, doanh nghiệp phải xin giấy phép XK chuyến để thực hiện hợp đồng đó

tra L/C xem có phù hợp với hợp đồng hay không, tránh thiệt hại do không đòi được tiền Khi phát hiện thấy nội dung L/C không phù hợp với hợp đồng, hoặc trái với luật lệ, tập quán của hai nước, hoặc không có khả năng thực hiện được, người XK cần yêu cầu người NK đến ngân hàng mở L/C để sửa đổi L/C theo

Trang 16

đúng nội dung trong hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận Nếu người XK nhận được bản sửa đổi L/C theo đúng yêu cầu của mình từ ngân hàng mở L/C thì mớitiến hành giao hàng.

XK là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký với khách hàng nước ngoài hoặc L/C Công việc chuẩn bị hàng XK bao gồm 3 khâu chủ yếu:

+ Thu gom tập trung làm thành lô hàng XK.

+ Đóng gói bao bì.

+ Kẻ ký mã hiệu hàng XK.

Trước khi giao hàng, người XK có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì, hoặc nếu hàng hóa XK là động vật, thực vậtphải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hàng ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất Còn việc kiểm tra hàng hóa

ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tụcquốc tế

cửa khẩu phải được làm thủ tục hải quan Đây là một giải pháp để Nhà nước quản lý và ngăn chặn XK hàng cấm qua biên giới Để làm thủ tục này doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện theo các bước sau:

+ Khai báo thủ tục hải quan

+ Xuất trình hàng hóa

Trang 17

+ Thực hiện các quyết định của hải quan.

Theo incoterm 2000, nếu trong hợp đồng quy định việc người bán thuê phương tiện chuyên chở hàng đến địa điểm đích (điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng XK là CIF, CFR, CPT, CIP và các điều kiện nhóm D) thì người XK phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Còn trong hợp đồng quy định giao hàng tại nước người XK thì người NK phải thuê phương tiện vận tải Trong trường hợp này, người XK khoong cần phải thuê tàu mà chờ người NK thông báo chi tiết tàu chở hàng để thực hiện việc giao hàng

Hàng hóa XK trong quá trình vận chuyển thường có rủi ro bất ngờ Vì vậy để hạn chế bớt thiệt hại, bảo đảm an toàn cho hàng hóa XK cần phải mua bảo hiểm

Hợp đồng mua bảo hiểm bao gồm:

+ Hợp đồng bảo đảm

+ Hợp đồng chuyến

Theo ITC có ba điều kiện chính:

+ Bảo hiểm mọi rủi ro (điều kiện A)

+ Bảo hiểm có tổn thất riêng (điều kiện B)

+ Bảo hiểm miễn tổn thất riêng (điều kiện C)

Ngoài ra còn có một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt như: bảo hiểm chíên tranh, bảo hiểm đình công, bạo động

Trang 18

- Bước 7: Giao hàng cho người vận tải Hàng XK của Việt Nam chủ

yếu được gửi bằng đường biển Trong trường hợp này chủ hàng phải làm các việc sau:

+ Căn cứ vào chi tiết hàng XK, lập bản kê chi tiết hàng chuyên chở

+ Nắm rõ ngày giờ làm hàng

+ Bố trí phương tiện đưa hàng vào cảng

+ Lấy biên lai thuyền phó

+ Lấy vận đơn đường biển hoàn hảo

lập bộ chứng từ thanh toán, trình ngan hàng để đòi tiền hàng Yêu cầu đối với

bộ chứng từ này là phải hoàn toàn chính xác, phù hợp với L/C cả nội dung lẫn hình thức (nếu thanh toán bằng L/C, còn thanh toán theo phương thức khác thì theo yêu cầu của ngân hàng hoặc theo quy định của hợp đồng)

vi phạm hợp đồng, người bán có quyền khiếu nại Hồ sơ khiếu nại gồm:

+ Đơn khiếu nại

+ Hợp đồng mua bán ngoại thương

+ Hóa đơn thương mại

+ Các thư từ, điện, fax…giao dịch giữa hai bên

Trang 19

Ngược lại, khi người mua vi phạm hợp đồng, người mua có quyền khiếu nại Bên bán phải nghiêm túc nghiên cứu hồ sơ tìm phương án giải quyết cho thoả đáng.

nếu không có vướng mắc hoặc khiếu nại gì, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng Thanh lý hợp đồng XK phải được làm thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của cả hai bên đã được thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ mà hợp đồng đã quy định Sau khi thanh lý hợp đồng, hai bên không còn quyền khiếu nại về thực hiện hợp đồng

I.3 Các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

XK:

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng

- Chính trị: Ảnh hưởng đến sự hình thành các cơ hội thương mại cũng như khả năng hạn chế rủi ro, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế Chính trị ổn định thì việc kinh doanh sẽ giảm bớt được rủi ro, có thể dự báo trước những rủi ro, thực tế những

kế hoạch kinh doanh dài hạn do nhu cầu của khách hàng thay đổi từ từ, có thể

dự báo được Ngược lại, chính trị không ổn định rủi ro sẽ rất lớn do nhu cầu thay đổi đột ngột, các hoạt động diễn ra khó khăn hơn…

Trang 20

- Thị trường: thị trường không ổn định sẽ dẫn đến mức cầu về sản phẩm XK thay đổi, từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc XK hàng hóa

hưởng của luật pháp quốc gia mà còn chịu ảnh hưởng lớn của luật pháp và thông lệ quốc thế Hệ thống luật hoàn chỉnh, công bằng, minh bạch là một tiền

đề quan trọng trong kinh doanh

- Các rào cản thương mại: Một số quốc gia thường dùng các biện pháp về thuế, hạn ngạch, các rào cản kỹ thuật để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước Do đó, đối với những quốc gia này, việc XK cũng gặp rất nhiều khókhăn

- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền thanh toán của mỗi quốc gia cũng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến XK Nếu đồng tiền thanh toán bất ổn định, việc thanh toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn và sẽ gây ra nhiều tổn thất

- Nguồn nhiên liệu: sản phẩm XK có sử dụng nguyên liệu trong nước thì nguồn nhiên liệu phải ổn định, nhất là nguồn nguyên liệu này do nông dân hay ngư nhân nuôi trồng

- Văn hóa xã hội: Yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh XK của DN Nhu cầu của khách hàng về may mặc, hành vi mua sắm của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố văn hóa, nhất là các phong tục tập quán Thế giới có rất nhiều nền văn hóa đa dạng với rất nhiều

Trang 21

phong tục tập quán khác nhau Vì thế, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thật kỹ

về văn hóa, phong tục tập quán của quốc gia mà mình muôn thâm nhập

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu:

Để thực hiện hợp đồng kinh doanh XK, người ta phải trải qua rất nhiều công đoạn và phải tính toán nghiên cứu kỹ cả trước và sau khi thực hiện Trước khi thực hiện hợp đồng, chỉ đánh giá xem xét một cách tương đối để quyết định xem hợp đồng có khả thi không, sau khi thực hiện hợp đồng cần đánh giá lại để xem xét hiệu quả thực tế của phương vụ

Để đánh giá hiệu quả hoạt động XK, người ta dùng một số các chỉ tiêu sau:

+ Lợi nhuận = Tổng doanh thu - tổng chi phí

+ Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tương đối:

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền doanh thu XK đạt được khi phải bỏ ra một đơn vị chi phí XK, nó phản ánh khá tổng quát tình hình kinh doanh XK của doanh nghiệp Để hỉêu rõ hiệu quả kinh doanh XK hơn, có thể dùng một số chỉ tiêu sau:

+ Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh:

Chi phí

Trang 22

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ Một đơn vị chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận chodoanh nghiệp.

+ Tỷ suất ngoại tệ XK: là tổng số nội tệ sẽ chi ra là bao nhiêu để khi XK sẽ thu được một đơn vị ngoại tệ

TX

Trong đó: KXK : là tỷ suất ngoại tệ XK của lô hàng XK

TX : Số ngoại tệ thu được khi bán lô hàng

PX : Chi phí cho lô hàng XK (bằng nội tệ)

Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh XK của doanhnghiệp Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng XK nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì nên XK và hoạt động XK có hiệu quả

Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, để đánh giá toàn diện, đầy đủ hiệu quả của hoạt động XK, người ta cũng sử dụng chỉ tiêu định tính Vì là các chỉ tiêu định tính nên rất khó xác định, nhưng như vậy không có nghĩa là hoàn toàn không xác định được Các chỉ tiêu đó cụ thể là:

- Chỉ tiêu về uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp ở thị trường nước ngoài

- Chỉ tiêu mở rộng thị trường, bạn hàng kinh doanh, khả năng chiếmlĩnh thị trường

Trang 23

- Chỉ tiêu về mức độ nổi tiếng của một nhãn hiệu nào đó của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỐM SỨ, HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CTY TNHH SOVINA:

1 Quá trình hình thành và phát triển của CTy TNHH SoVina: 1.1 Quá trình hình thành

Công ty Sovina là công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, dịch vụ đầu tư, giấy phép thành lập số 0102001260 cấp ngày 5 tháng 7 năm

2007 ( cấp lại lần 4 ) do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp

Trụ sở tại: Phòng 2610 toà nhà 34T Trung Hoà - Trung Hoà - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội

Tên giao dịch ( viết tắt ) của doanh nghiệp: SoVINA

Trang 24

Tel: 04.32210170 Fax: 04.32210171

Email: sunnyocean@sunnyocean.com.vn

Website: www.sunnyocean.com.vn

Vốn đăng ký: 1.200.000.000 VND

Tổng vốn đầu tư hiện nay: 1.200.000.000 VND

Ngành nghề kinh doanh: Xuất nhập khẩu tổng hợp và dịch vụ đầu tư Phạm vi kinh doanh:

- XK: Mặt hàng chủ yếu của công ty là gốm sứ và TCMN xuất vào siêu thị DAISO 100 Yên của Nhật Bản và các mặt hàng cơ khí XK vào thị trường Nhật,

- Nhập khẩu: thíêt bị y tế, sắt thép, máy móc và nguyên liệu

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:

Sơ đồ bộ máy công ty:

Trang 26

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đôc và 1 phó giám đốc

+ Giám đốc: tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty.+ Phó Giám đốc tài chính: giúp giám đốc điều hành lĩnh vực tài chính, và thay mặt giám đốc quản lý, điều hành, giải quyết công việc trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giám đốc phân quyền hay uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnh vực công tác được giao

- Phòng Kế Toán: + có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, kế toán

+Thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý tài chính, đảm nhiệm trọng trách về hoạch toán kế toán,

+ Kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và việc thanh toán tiền hàng.Cân đối tiền mặt, vay vốn ngân hàng, và hoàn thuế

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ như phòng marketing, có chức năng nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao nhận hàng

- Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ khai Hải quan, chuẩn

bị chứng từ, thanh khoản Hải quan, đặt bao bì tem mác, và kiểm tra hàng hóa

Trang 27

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Công ty được thành lập với chức năng chính là xuất nhập khẩu hàng hóa, đồng thời có nhiệm vụ đóng đầy đủ thuế theo quy định của pháp luật Trong nhiều năm liền, công ty luôn là công ty xuất siêu, các mặt hàng chủ yếu tập trung vào XK hàng TCMN, đặc biệt là gốm sứ và hàng TCMN vào thị trường Nhật Bản

3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty:

3.1 Cơ cấu lao động:

- Số nhân viên công ty hiện có: 15 người Trong đó, có 1 Thạc sỹ, 8 người có trình độ Đại Học, 2 người có trình độ Cao Đẳng và 4 người có trình độPhổ Thông Trung Học

3.2 Thu nhập của nhân viên công ty:

Bảng 1 : Thu nhập bình quân của nhân viên công ty qua các năm.

Thu nhập bình quân 1,068,183 2,362,339 3,069,414

Trang 28

Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập bình quân của nhân viên công ty tăng hàng năm trung bình 27.881%.Với mức thu nhập như hiện nay, nhân viên công

ty sẽ đảm bảo được cuộc sống hơn

3.3 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty 2005-2007:

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty (2005-2007)

(Nguồn: theo bảng cân đối kế toán của công ty ( 2005-2007)

Qua bảng số liện trên, ta thấy, vốn vay của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng só vốn kinh doanh ( trung bình khoảng 80%/Tổng số vốn )

4 Hoạt động giao dịch ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: 4.1 Giao dịch ký kết hợp đồng:

Trang 29

Thông qua các báo cáo nghiên cứu thị trường, phòng thương mại Việt Nam tại các nước, và các mối quan hệ cá nhân khác, công ty tìm ra những đối tác kinh doanh có tiềm năng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng Thông thường, việc nhập khẩu, XK được tính theo giá CIF, FOB và CNF Việc thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng (thường là L/C và T/T).

4.2 Thực hiện hợp đồng:

Khi hợp đồng được kí kết giữa hai bên, bên cạnh việc tập trung chuẩn bị, kiểm tra hàng hóa, công ty còn phải thực hiện các hoạt động để có thể xuất, nhập khẩu hàng hóa như xin giấy phép xuất nhập khẩu, mở L/C, kiểm tra L/C, làm thủ tục hải quan, thuê các phương tiện vận chuyển hàng, mua bảo hiểm hàng hóa, chuẩn bị các chứng từ liên quan…

5 Thực trạng hoạt động XK gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào

thị trường Nhật Bản:

5.1 Đặc điểm thị trường Nhật Bản về hàng TCMN:

Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, là một thị trường mở,

có tiềm năng đối với hàng XK của Việt Nam Tuy nhiên, đây cũng được đánh giá là một thị trường khá khó tính Tất cả những hàng hóa muốn nhập khẩu vào Nhật Bản đều phải đáp ứng các điều kiện rất khắt khe Vậy những tiêu chí để đánh giá hàng hóa của người Nhật Bản là gì? Qua các tìm hiểu và nghiên cứu

Trang 30

của công ty cũng như của các tổ chức về nghiên cứu thị trường khác, đặc điểm thị trường Nhật được thể hiện qua những điểm sau:

- Đặc điểm về sản phẩm: người Nhật có những yêu cầu rất khắt khe về chất lượng sản phẩm, do có thu nhập cao nên họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm có chất lượng tốt Chính vì lý do đó, các mặt hàng nhập khẩu vào thị trường này thường phải kiểm tra khá kĩ lưỡng, nếu như chất lượng không tốt sẽ bị gửi trả lại Mặt khác, là một nước công nghiệp phát triển nên khối lượng chất thải công nghiệp của Nhật Bản hiện nay tăng cao đáng kể Những vùng đất chôn rác ngày càng bị thu hẹp, do đó vấn đề môi trường được người Nhật hết sức chú trọng Người Nhật thường ưu tiên những sản phẩm thânthiện với môi trường, có thể đem tái chế hoặc sử dụng nhiều lần Đó cũng là lý

do các sản phẩm về gốm sứ cũng như hàng TCMN được người Nhật Bản khá

ưa chuộng

- Đặc điểm về mẫu mã: người Nhật chuộng đồ có mẫu mã tự nhiên, họ không thích những vật dụng mang mẫu mã công nghiệp, sản xuất hàng loạt Thêm vào đó, sự đa dạng của sản phẩm cũng sẽ thu hút được người tiêu dùng,

vì vậy muốn sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp trướchết cần phải chú trọng đầu tư vào khâu thiết kế mẫu mã sảm phẩm

- Đặc điểm về đóng gói hàng hóa: do yêu cầu khắt khe về chất lượng nên việc đóng gói hàng hóa cũng phải đạt đúng tiêu chuẩn, hàng phải thật sạch,

Ngày đăng: 05/08/2013, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương – PGS.TS Vũ Hữu Tửu – NXB Giáo Dục 1998 Khác
2. Giáo trình Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế - TS.Trần Hòe - NXB Thống Kê 1998 Khác
3. Giáo trình Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại – PGS.TS Hoàng Minh Đường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc – NXB Giáo Dục 1998 Khác
4. Giáo trình Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu – TS.Trần Hòe Khác
5. Website: www.vneconomy.com.vn Khác
7. Website: www.vinanet.com.vn 8. website: www.vnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Thu nhập bình quân của nhân viên công ty qua các năm. - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 1 Thu nhập bình quân của nhân viên công ty qua các năm (Trang 27)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty (2005-2007) Năm - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty (2005-2007) Năm (Trang 28)
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2004-2007. - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2004-2007 (Trang 32)
Bảng 5: Kim ngạch XK hàng gốm sứ mỹ nghệ, đồ gia dụng và hàng  TCMN  sang một số thị trường. - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 5 Kim ngạch XK hàng gốm sứ mỹ nghệ, đồ gia dụng và hàng TCMN sang một số thị trường (Trang 36)
Bảng 6: Thị trường XK gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng năm 2007. - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 6 Thị trường XK gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng năm 2007 (Trang 39)
Bảng 7: Tham khảo giá một số lô hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng XK  trong kỳ. - “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản”
Bảng 7 Tham khảo giá một số lô hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng XK trong kỳ (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w