ĐỊNH NGHĨA RỘNGGLYCOSID = ĐƯỜNG PHÂN T Dây nối glycosid Ử HỮU CƠ• ĐỊNH NGHĨA HẸPGLYCOSID = ĐƯỜNG KHÔNG Dây nối glycosid ĐƯỜNGPhần đường: ose, glyconPhần không phải đường: aglycon, geninĐỊNH NGHĨA RỘNGGLYCOSID = ĐƯỜNG PHÂN T Dây nối glycosid Ử HỮU CƠ• ĐỊNH NGHĨA HẸPGLYCOSID = ĐƯỜNG KHÔNG Dây nối glycosid ĐƯỜNGPhần đường: ose, glyconPhần không phải đường: aglycon, genin
Trang 1DS Bùi Hoàng Minh
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC HỢP CHẤT GLYCOSID
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• ĐỊNH NGHĨA RỘNG
GLYCOSID = ĐƯỜNG Dây nối glycosid PHÂN TỬ HỮU CƠ
• ĐỊNH NGHĨA HẸP
GLYCOSID = ĐƯỜNG Dây nối glycosid KHÔNG ĐƯỜNG
Phần đường: ose, glycon
Phần không phải đường: aglycon, genin
Trang 4O
OH OH
OH OH
OH
HO
ose
O ose
HO
+ ose
Trang 5Phân loại theo cấu tạo của phần
gắn vào dây nối với đường
Saponin Flavonoid Anthraglycosid Coumarin Tanin
Trang 6ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI TÍNH CHẤT
Mục tiêu học tập
DƯỢC TÍNH
DƯỢC LiỆU – CHẾ PHẨM
Trang 8Là những glycosid steroid 19C có tác dụng đặc biệt trên tim
Rung nhĩNgừng Ɵm kỳ tâm trương (ĐV máu nóng)
R egulariser Điều hòa
Trang 9CẤU TRÚC CỦA GLYCOSID TIM
Khung steroid Vòng lacton
Phần glycon của glycosid tim đặc biệt có các đường 2-desoxy
Trang 10O O
Trang 11• Chất rắn, có thể kết Ɵnh, không màu vị đắng
• Tan trong nước, ROH, hỗn hợp cồn - nước
TÍNH CHẤT CỦA GLYCOSID TIM
ĐỘ TAN
• Tan trong nước, ROH, hỗn hợp cồn - nước
• Tan ít / CHCl3 (tan nhiều khi ít đường)
• Không tan trong kém phân cực (hexan, ether,
benzen)
Trang 12• Glycosid tim là những chất độc bảng A
• Trong đó bufadienloid > cardenolid
TÍNH CHẤT CỦA GLYCOSID TIM
Trang 13DƯỢC LiỆU CHỨA GLYCOSID TIM
TRÚC ĐÀO
TÊN KHOA HỌC: Nerium oleander Apocynaceae
Bộ phận dùng: Lá
TPHH: Glycosid tim (oleandrin)
CD: trị suy tim; khó thở, phù thũng do suy tim
Trang 15Định nghĩa
- Là glycosid triterpen hay glycosid steroid 27C
phân bố ở thực vật đôi khi động vật
- Có một số tính chất đặc biệt như:
+ Hoạt động bề mặt > Tạo bọt khi lắc với nước
+ Hoạt động bề mặt > Tạo bọt khi lắc với nước + Độc với cá
+ Tạo phức không tan với cholesterol
+ Vị đắng, kích ứng da và niêm mạc
+ Tính phá huyết ngay ở nồng độ loãng
KHÔNG PHẢI SAPONIN NÀO CŨNG ĐẦY ĐỦ CÁC TÍNH CHẤT TRÊN
Trang 17AGLYCON: KHUNG TRITERPEN / STEROID = SAPOGENIN
"Là glycosid triterpen hay glycosid steroid 27C"
Phân loại
SAPONIN
SAPONIN TRITERPEN
SAPONIN STEROID
STEROID ALKALOID
Furostan Spirostan
Aminofurostan Spirosolan Solanidan
Trang 21α-amyrin
Trang 24Tính chất
ĐỘ TAN - Saponin- Sapogenin
EtOH 70%, n-Bu-OH*
Trang 25- nâu đỏ : khung triterpen
- xanh lơ > lục: steroid
Giúp sơ bộ nhân định nhóm saponin
Trang 27Định tính
- Thử nghiệm tạo bọt - Chỉ số tạo bọt
+ Tan trong nước + Tạo bọt bền khi lắc với nước ( 15p )
Chỉ số bọt: số ml nước cần để hòa tan saponin
có trong 1 g dược liệu cho cột bọt cao 1cm sau khi lắc và đọc
Trang 28Phân bố
Thực vật 2 lá mầm: saponin triterpen (3/4 oleanan)
Thực vật 1 lá mầm: Steroid (Mạch môn, Thiên môn)
Công dụng
- Long đờm, chữa ho (Thiên môn, Mạch môn, Viễn chí, Cam thảo, Cát cánh )
- Kháng viêm (Cam thảo, Ngưu tất )
- Tăng lực, bổ dưỡng: Họ Nhân sâm Araliaceae
Trang 30CAM THẢO (Bắc cam thảo)
Cây sống lâu năm nhờ thân rễ
Thân đứng có thể cao 1-1,5 m
Trang 31CAM THẢO (Bắc cam thảo)
Trang 32CAM THẢO
Acid glycyrrhizic là một saponin thuộc nhóm oleanan
Có vị ngót khé cổ (gấp 60 lần đường saccharose)
Cấu tạo gồm phần aglycon là acid glycyrrhetic và 2 phân
tử đường glucoronic acid
Trang 33CAM THẢO (Bắc cam thảo)
Bộ phận dùng:
Thân rễ
Thu hái mùa đông khi cây tàn lụi
Theo kinh nghiệm dân gian:
Sinh thảo: rửa sạch nhanh, đồ mềm thái mỏng
Chích thảo: cam thảo tẩm mật ong để gia tăng tính vị rồi sao vàng thơm
Trang 34CAM THẢO (Bắc cam thảo)
(Vd: giảm tính xổ của Đại hoàng, vị cay của Ma
hoàng, vị đắng của Hoàng liên
- Ngoài ra còn có tác dụng giảm co thắt dạ dày nên dùng trị đau dạ dày
Trang 35CAM THẢO (Bắc cam thảo)
Vì vậy chống chỉ định trong trường hợp:
- Người bị cao huyết áp
- Phụ nữ có thai
- Người gan thận suy yếu
* Chì dùng cam thảo trong khoảng 5 -7 ngày rồi ngừng vài ngày nếu sử dụng tiếp
Trang 36CAM THẢO (Bắc cam thảo)
Trang 40Công dụng:
Nhân Sâm từ lâu đời được xem như là một vị thuốc quý (Sâm Nhung Quế Phụ) có tác dụng tăng thể lực, trí lực.
NHÂN SÂM
trí lực.
Dùng để bồi bổ trong trường hợp lao lực, suy kiệt, tăng cường sức đề kháng
Trang 41+ Người bị đau bụng do hàn (tiêu chảy)
+ Người đang bị cảm phong hàn
+ Phụ nữ mang thai
+ Người khỏe mạnh, trẻ em (bị kích dục sớm)
+ Người bị cao huyết áp
Trang 42Ngoài ra cũng có một số loài được dùng để thay thế cho
Nhân Sâm hoặc thường bị nhầm lẫn hay giả mạo:
- Đảng sâm (rễ của Codonopsis javanica Campanulaceae)
được ví như "Sâm của người nghèo", thường được dùng thay
Trang 43TAM THẤT
Tên gọi khác: Kim bất hoán
Tên khoa học: Panax notoginseng Araliaceae
Trang 44TAM THẤT
Thành phần hóa học: Saponin nhóm damaran
Công dụng: cầm máu, đặc biệt tốt cho phụ nữ sau sanh (băng huyết, ho ra máu); giải độc gan, hạ cholesterol huyết
Giá???
Trang 45RAU MÁ
Tên gọi khác: Tích tuyết thảo
Tên khoa học: Centella asiatica Apiaceae
Trang 46RAU MÁ
TPHH: Saponin (asiaticossid, madeticassoid)
Trang 47RAU MÁ
Công dụng:
- Thanh nhiệt, giải độc, mát gan
- Chữa bỏng, làm liền sẹo
Trang 48NGƯU TẤT
Tên gọi khác: Ngưu tất bắc
Tên khoa học: Achyranthes bidentata Ranunculaceae
Trang 49Tên Việt Nam: Ngưu tất nam, cỏ xước
Tên khoa học: Achyranthes aspera Apiaceae
Trang 5151
Trang 52Khái niệm chung
52
(Anthraquinon)
Anthraglycosid
(Anthranoid)
Trang 53Khái niệm chung
Nói cách khác, anthraglycosid là một glycosid,
Trang 54Phân nhóm
OH O
54
OH
O Alizarin
Nhóm phẩm nhuộm
1,2 – dihydroxy AQ
HO O H
R O
O
Nhóm nhuận tẩy (1,8 – dihydroxy AQ)
Trang 55Phân nhóm
1 Nhóm phẩm nhuộm
55
Trang 56Phân nhóm
1 Nhóm phẩm nhuộm
56
Dactylopius coccus
Trang 58Rubiaceae Một số loài sâu
Trang 59Tính chất
• Màu sắc:
- Nhóm nhuận tẩy: màu vàng, vàng cam, đỏ
• Tính tan
- Dạng glycosid (AG) tan trong nước
- Dạng aglycon (AQ) tan trong dung môi hữu cơ
Trang 60Tính chất
• Tính acid
-Dẫn chất chỉ có –OH α tan/dd NaOH
-Dẫn chất có –OH β, không có –COOH tan trong dd
Trang 62Định tính Nhóm nhuận tẩy
NaOH 10%, lắc nhẹ
Dung dịch tách 2lớp, lớp kiềm(trên) màu đỏ
Chloroform
Trang 63Tác dụng dược lý
Làm tăng nhu động ruột (chậm, 10 h)
Liều nhỏ giúp tiêu hóa
Liều vừa nhuận tràng
Liều cao tẩy xổ
Tăng co bóp cơ trơn bàng quang và tử
Bài tiết qua sữa phụ nữ cho con bú !!!
Bài tiết qua nước tiểu nước tiểu màu hồng
Trang 64MỘT SỐ DƯỢC LiỆU CHỨA
ANTHRAGLYCOSID
64
Trang 6565
Trang 68• Các anthranoid (2 - 3%)
Chất nhựa (gây đau bụng !!!)
Dùng làm thuốc trị táo bón.Lưu ý:
• Làm co thắt cơ trơn ???
• Uống: có tác dụng chậm
Nhựa: Gây đau bụng
Trang 69• Không dùng dược liệu mới (anthranoid còn ở
- Không dùng dịch chiết cồn (do chứa nhựa)
- Chiết = nước nóng, để nguội, loại bỏ nhựa lắng xuống
Bài tiết qua sữa mẹ!
Trang 70Thân rễ của nhiều loài thuộc chi Rheum,
họ Rau răm (Polygonaceae)
DĐVN III quy định dùng 3 loài
70
- Rheum palmatum L.
- Rheum officinale Baillon
- Rheum palmatum × × officinale
Trang 71Bộ phận dùngThân rễ
71
Trang 73• Do Anthranoid: Nhuận tràng (Liều cao: Tẩy xổ)Dùng làm thuốc trị táo bón.
Lưu ý: Làm co thắt cơ trơn Uống: có tác dụng chậm
73
• Do Tanin: Gây táo bón
Lưu ý: Đừng dùng kéo dài, không dùng liều
nhỏ
Trang 74- Không dùng dược liệu mới (anthranoid còn ởdạng khử)
- Có 2 nhóm hoạt chất tác dụng ngược nhau
(Anthranoid trị táo bón; Tanin gây táo bón)
- Đừng sử dụng dài ngày (Tanin tích lũy; lại gây
74
- Đừng sử dụng dài ngày (Tanin tích lũy; lại gâytáo bón)
-Có nhiều tinh thể Ca oxalat (tạo sỏi !!!)
- Không dùng cho người bệnh trĩ và thường bị táobón (gây sung huyết)
-Bài tiết qua nước tiểu, phân, sữa mẹ
Trang 75Lơ hội châu Á: Aloë vera L.
Lơ hội châu Phi: Aloë ferox Mill
75
Ghi chú : Aloë vera L
= Aloë vulgaris Lam
= Aloë barbadensis Mill.
Trang 76Lơ hội Aloë vera L.
76
Trang 77Aloë vera Aloë ferox
Trang 78•Nhựa Lơ hội = Dịch cơ đặc từ lá = ALOË
• Gel của lá = Aloe fera Gel
• Bột lá (sau khi đã thu nhựa)
Trang 7979
Trang 81Nhựa Lô hội tốt phải tan hoàn toàn
• trong dung dịch amoniac loãng
• trong cồn 60%
Trang 82xẻ lá Lô hội
Trang 83cạo lấy gel
Trang 84a Nhựa Lô hội (giàu AQ)
- nhuận, tẩy (kiểu AQ : sung huyết, kỵ thai )
- thông mật, trợ tiêu hóa (liều nhỏ: 0,05-0,1g)
- liều cao (8g) gây chết người
b Gel lá Lô hội (giàu PS, rất ít AQ)
Trang 8585
Trang 873
Trang 88* Nhuận tẩy, trị táo bón (dùng lá hay quả)
* Trị lác, hắc lào: (giã nát lá với cồn, dùng ngoài).
Trang 89Fallopia multiflora (Thunb.)
Polygonum multiflorum Thunb.)
89
họ Rau răm (Polygonaceae)
Trang 90• Bộ phận dùng
Rễ củ (Radix Polygoni Multiflori)
• Thu hái - chế biến - bảo quản
90
Đào củ vào mùa đông, rửa sạch, chẻ miếng rồi cửu chưng cửu sái với nước đậu đen
Phơi hay sấy khô.
Trang 91• Rễ củ Hà thủ ô đỏ chứa các anthraglycosid (emodin, chrysophanol, physcion, rhein )Ngoài ra còn có Tannin, tinh bột, protid, lipid
91
“Muốn cho đen tóc đỏ da
Rủ nhau lên núi tìm hà thủ ô”
Trang 92Cây nhàu
92
Trang 93Quả nhàu
93
Trang 94Quả nhàu
94
Trang 96Nhàu
(Morinda citrifolia-Rubiaceae)
• Công dụng :
- Rễ nhàu chữa cao huyết áp
- Quả nhàu trị cao huyết áp, đau nhức khớp
- Lá nhàu trị đau cụp lưng, giúp thanh nhiệt
96
Trang 97COUMARIN VÀ CÁC DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN
Trang 981 Xuất xứ
Tên gọi: coumarin ← «coumarou»
Năm 1820, hạt của cây Dipteryx odorata Willd.
Trang 101Coumarin đơn giản
Trang 102Furanocoumarins (Thêm Vòng 5 - furan)
Psoralen (furo-2’,3’ : 7, 6-coumarin)
102
Angelicin (isopsoralen) (furo-2’,3’ : 7,8 –coumarin)
Bergapten
Trang 1032’,2’ – dimethylxanthyletin (2’,2’ – dimethylpyran-5’,6’ : 6,7-coumarin)
103
Visnadin Seseline type
Trang 105Tính tan
Dung môi phân cực
(nước, ethanol, methanol )
aglycon + đường
Dung môi kém phân
(chloroform, dicloromethan,
ether )
aglycon
105
Trang 1065 HÓA TÍNH, ĐỊNH TÍNH COUMARIN
5.1 Phản ứng của nhóm –OH phenol
màu xanh
- Coumarin + d.dịch NaOH loãng BM tăng màu
- Coumarin có –OH phenol + dd FeCl3 màu xanh
(thường nhạt)
106
Trang 1075.2 Đóng mở vòng lacton
-H + H
Trang 1085.2 Phản ứng tăng màu (đóng / mở vòng Lacton)
đục chiết
dịch
chiết
BM
+ H2O + H2O
hơn
đục hơn
đục như nhau
108
Trang 1095.3 Thử nghiệm vi thăng hoa (aglycon coumarin)
Trang 1106.4 Thử nghiệm tăng huỳnh quang
Tăng huỳnh quang trong môi trường kiềm
Bản nhôm
OH-Tăng màu
UV 365
Sáng lên Nữa che
Trang 1115.5 Phản ứng với thuốc thử diazo (Ar–N=N–Cl)
cho màu đỏ cam với thuốc thử diazoni
111
Màu đỏ cam
Ưu tiên ở vị trí H6 > H8, ít khi H5
Phản ứng xảy ra: mt kiềm
Thuốc thử Diazo: có tính acid
Nhớ cho vđ TT Diazo
Trang 1126 TÁC DỤNG - CÔNG DỤNG CỦA COUMARIN
- Làm thuốc chống đông máu (trị huyết khối): Dicoumarol
(Sintrom 4 mg, hay phối hợp với Aspirin 81 mg)
- Làm thuốc hạ sốt: Bạch chỉ
- Làm thuốc dãn mạch vành, chống co thắt : Visnadin
- Làm thuốc chữa chứng bạch biến: Psoralen, Angelicin
- Kháng khuẩn, kháng viêm : Sài đất, mù u (calophyllolid)
112 Aflatoxin là những coumarin độc có trong
mốc Aspergillus flavus có thể gây ung thư
Trang 114BẠCH CHỈ
114
Trang 116Rễ Bạch chỉ
Trang 117PHÂN BỐ, THU HÁI, CHẾ BIẾN
Phân bố: Vùng núi cao, mát (Tam Đảo)
Đào rễ khi lá úa vàng, cắt bỏ rễ con,
Trang 118Công dụng
- Chữa cảm sốt, nhức đầu, ngạt
mũi, viêm mũi
Trang 121POLYPHENOL
Trang 1221 Định nghĩa
- Là những hợp chất polyphenol
- Glycosid = Aglycon (C6-C3-C6) + glycon
Trang 1242 Phân loại
* Cách đánh số
Trang 1252 Phân loại
Trang 126Thường gặp trong họ Đậu (Fabaceae)
Trang 1272 Phân loại
Tác động tương
tự estrogen!!!
Trang 1282 Phân loại
Trang 130Dựa vào sự đóng vòng và mức độ OXH của mạch 3 C mà chia thành các phân nhóm nhỏ
Trang 141FLAVONOID
Trang 1423 Tính chất
LÝ TÍNH
Màu sắc
Trang 1433 Tính chất
LÝ TÍNH
Độ tan
- Tan tốt trong EtOH, MeOH
- Tan một phần trong nước
- Tan trong các dung môi phân cực trung bình đến
- Tan một phần trong nước
nóng
- Không tan trong các dung
môi hữu cơ kém phân cực
phân cực trung bình đến mạnh (EtOAc, EtOH, MeOH)
Tan được trong kiềm loãng*, ít tan trong dung dịch acid
Độ tan phụ thuộc vào số lượng mạch đường (glycosid)
Số nhóm -OH, OMe trên phân tử
Có OH phenol > tính acid (tan được trong kiềm)
Trang 144HÓA TÍNH 3 Tính chất
Trang 145Tạo phức với các ion kim loại
HÓA TÍNH
Kết tủa, Phức có màu
Trang 1473 Tính chất
Hóa tính của các vòng thơm
HÓA TÍNH
Trang 148Tạo phức với kim loại + Muối kim loại nặng
Tạo phức với kim loại + Muối kim loại nặng
Phản ứng diazonium + TT diazoni > đỏ máu
Vòng gamma-pyronflavon(ol)/ flavanon(ol) cyanidin[H]
Trang 1495 Định tính
5.2 Phản ứng với các kim loại nặng
Trang 1515 Định tính
5.2 Phản ứng với các kim loại nặng
Trang 1525 Định tính
5.2 Phản ứng với các kim loại nặng
Trang 1535.2 Phản ứng với TT diazoni
5 Định tính
Trang 1545.3 Phản ứng định tính vòng γ-pyron
(Phản ứng Cyanidin*)
Dùng để định tính các flavonoid có cấu trúc vòng γ-pyron:
flavon(ol); flavanon(ol)
Trang 156DƯỢC LIỆU CHỨA FLAVONOID
Trang 157HOA HÒE
Trang 161HOA HÒE
Thành phần hóa học :
Flavonoid (Rutin* ≥ 20% - DĐVN)
Trang 162Thành phần hóa học :
Flavonoid (Rutin* ≥ 20% - DĐVN)
Định tính hoa Hòe
HOA HÒE
Trang 166- Cynarin*
- Flavonoid (cynarosid)
Trang 168Các chế phẩm từ
Artichaut
168
Trang 172Các flavonoid trong họ Cúc thường có tác dụng khôi phục
và bảo vệ tế bào Gan
Trang 177POLYPHENOL
Pyrogallol
Acid luteolin Acid gallic
Trang 178Có tính "thuộc da" (gắn với protein)
Trang 183183
Trang 185Phân bố, sinh thái:
Loài của Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam
Hiện tại vẫn nhập Ngũ bội tử của Trung Quốc
Thành phần hóa học:
185
Thành phần hóa học:
Dược liệu Ngũ bội tử (Galla Chinensis) chứa chủ yếulà tanin (50-70%, là tanin pyrogallic) Rất chát
Trang 186Tác dụng dược lý, công dụng, cách
-Còn dùng chữa loét miệng ở trẻ em
thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ.
-Giải độc do ngộ độc alkaloid, kim loại nặng