1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .

69 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia
Tác giả Vũ Thị Diệu Linh
Trường học Cao đẳng nghề Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 840 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bướcphát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh Cho đếnnay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thịtrường và đẩy mạnh nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển Thựchiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi Đểthực hiện được những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâutrong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu vốn về đảm bảo thu nhậpcho đơn vị Sản xuất kinh doanh phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong

đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lýkinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toán

kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quanquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động trong cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước,đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật khách quan như quy luật giá trị, quyluật cạnh tranh… buộc các doanh nghiệp sản xuất phải hết sức quan tâm tớiviệc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Muốn đạt được như vậy, điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chính vì vậy màviệc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn được các doanh nghiệp quan tâm, giúpnhà quản lý lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình hình sử dụnglao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành như thế nào? Từ đó đề ra các biện pháphữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đề ra các

Trang 2

quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trịdoanh nghiệp

Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty cổphần xây dựng và thương mại Hoàng Gia , em đã mạnh dạn tìm hiểu nghiêncứu đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đểhiểu rõ hơn về thực tiễn công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty, đáp ứng các yêu cầu quản lý và hạch toán ở doanh nghiệp

Nội dung của bài viết gồm ba phần:

Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng

Gia

Phần II: Thực trạng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia

Phần III: Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HoàngGia

Trang 3

NỘI DUNG THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI HOÀNG GIA

1.1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng

Gia

- Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Bà Trần Ngọc Thuý – Giám

đốc công ty

- Địa chỉ: Số 35 C Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội

- Cở sở pháp lý của doanh nghiệp: Công ty được thành lập ngày

29/9/2003 theo quyết định số: 0103002413 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

- Vốn điều lệ của công ty là 12.521.600.000VNĐ

- Vốn pháp định: 4.000.000.000VNĐ

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất

các loại tà vẹt bê tông, cấu kiện bê tông

1.1.2 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:

* Giai đoạn từ khi thành lập năm 1990 đến năm 2003:

Tiền thân trước đây của công ty Cổ phần xây dựng và phát triển Hoàng Gia ,

là xí nghiệp xây dựng Hoàng Gia được thành lập từ năm 1990 , có nhiệm vụnhận thi công xây dựng các công trình dân dụng , giao thông

* Giai đoạn từ năm 2003 đến quý 2/2008 của công ty Cổ phần xây dựng

và phát triển Hoàng Gia.

Để nâng cao tính chủ động trong sản xuất kinh doanh và để phùhợp với nền kinh tế thị trường khi nước ta vào WTO Theo chủ trương củaĐảng và nhà nước cho cổ phần hoá các công ty , nhằm phát huy hết khả năng

về nguồn lực , tiềm năng của công ty , giao quyền tự chủ cho công ty về vốn

Trang 4

sản xuất kinh doanh , ký kết hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước , có quyềnhuy động vốn để mở rộng sản xuất.

Năm 2003 xí nghiệp xây dựng Hoàng Gia , được cổ phần hoáthành công ty xây dựng và thương mại Hoàng Gia

- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và phát triển Hoàng Gia

- Địa chỉ trụ sở chính đặt tại : Số nhà 35 C – Nguyễn Huy Tưởng –

Thanh Xuân Hà Nội

Kể từ khi thành lập, công ty không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượngsản phẩm , cái tiến kỷ thuật, hạ giá thành sản phẩm , tạo mối quan hệ vững chắc

và lòng tin với khách hàng

Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viêngiàu kinh nghiệm , kỹ sư , kỷ thuật giỏi , công nhân có tay nghề cao , công tyluôn chiếm lĩnh được thị trường và được tham gia thi công nhiều công trìnhtrên địa bàn thuộc nhiều lĩnh vực xây dựng dân dụng v v Kết hợp sáng tạo,tinh thần đổi mới của ngành và công cuộc đổi mới của đất nước vào thực tế củaCông ty Chỉ trong một thời gian ngắn diện mạo công ty đã được thay đổi100% người lao động có việc làm, đời sống đã dần ổn định, máy móc, thiết bịnhà xưởng dần được khôi phục, trang bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh Mọihoạt động của Công ty nhanh chóng đi vào nề nếp, không khí lao động trongtoàn Công ty đã bắt đầu bừng lên một sưc sống mới

Và đến nay, trải qua 5 năm tồn tại và không ngừng phát triển Công ty

Cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia đã từng bước thận trọng và vữngchắc, đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm, không ngừng mở rộngthị trường, mạnh dạn đầu tư máy móc, thiết bị và công nghệ không ngừng đổimới ổn định việc làm, tăng mức sống cho người lao động, đảm bảo tỷ lệ cổ tứcvới các cổ đông và biện pháp thu hút vốn đầu tư vào doanh nghiệp

Đến nay Công ty đã có một dàn máy móc thiết bị đủ mạnh để thi côngcác công trình lớn, tham gia đấu thầu các dự án trong và ngoài ngành trên phạm

vi cả nước Đi lên từ khó khăn thiếu thốn nên những năm đầu thành lập Công

ty chỉ đủ sức thi công các công trình nhỏ lẻ: nhà ga, bến bãi trị giá khiêm tốn

Trang 5

chỉ hàng trăm triệu đồng đến vài ba tỷ đồng, thì đến nay Công ty đã đủ lựctham gia đấu thầu, thắng thầu những dự án công trình có giá trị đến vài chục tỷđồng.

Không dừng lại ở các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh truyền thống Vớitiêu chí đa dạng hoá ngành nghề, không ngừng mở rộng thị trường Tháng5/2007 Công ty đã đăng ký thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới: kinh doanhbất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, kinh doanh dịch vụ thương mạidầu, đại lý môi giới, đấu giá… đáp ứng mục tiêu kịp hoà nhập trong nền kinh tếthị trường khi Việt Nam gia nhập WTO

Công tác hoạt động tài chính của Công ty luôn lành mạnh, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với cấp trên, với Nhà nước, không ngừng bảo tồn và phát triển vốn

và kiểm toán Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên, Công ty luôn thực hiệnđúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phấn cấp quản lý của Công ty.

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia là công ty hạchtoán độc lập có con dấu và tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo luật doanhnghiệp, được phép làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt độngtheo các nội dung đã đăng ký kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp của nhànước cho phép

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia tổ chức bộ máyhoạt động gồm 5 phòng ban

Trang 6

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận:

* Hội đồng quản trị:

- Xây dựng kế hoạch tăng giảm vốn, phương án đầu tư của Cty

- Thực hiện việc lập trích các quỹ thuộc thẩm quyền, đề xuất cổtức hàng năm, chia cổ tức và cách sử dụng quỹ

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng

- Quy định về quy chế phân cấp quản lý, trả lương, khen thưởng,

kỷ luật, tuyển dụng…

* Giám đốc công ty:

- Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý công tác tài chính, kế toán,

tổ chức lao động

- Chủ tịch hội đồng lương công ty

- Chủ tịch hội đồng khen thưởng, kỷ luật công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám

Phòng tài chính kế toán

Phòng hành chính tổng hợp

Phó giám đốc phụ trách nhân chính Phó giám đốc phụ trách công nghiệp

Phòng công nghiệp

Trang 7

- Trưởng ban chỉ đạo chống lãng phí, tiêu cực và chống thamnhũng của công ty

* Phó giám đốc phụ trách xây dựng:

- Phụ trách toàn bộ các công việc thuộc mảng xây dựng cơ bản,

trực tiếp phụ trách phòng Kế hoạch và các công việc do phòng Kế hoạch thựchiện như: Xây dựng xí nghiệp dài hạn, trung hạn, năm, quý, tháng toàn cty

- Phụ trách việc thực hiện, duy trì, cải tiến hệ thống chất lượngISO của công ty

- Phụ trách công tác khoa học công nghệ trong toàn công ty

- Phụ trách các công việc phát sinh do giám đốc phân công

* Phó giám đốc phụ trách nhân chính:

- Phụ trách phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động tiềnlương và phòng hành chính tổng hợp

- Phụ trách công việc bán hàng, thu hồi vốn của công ty

- Các công tác khác phát sinh do giám đốc phân công

* Phó giám đốc phụ trách công nghiệp:

- Phụ trách toàn bộ công việc sản xuất của công ty

- Phụ trách trực tiếp phòng Công nghiệp và các công việc dophòng Công nghiệp thực hiện

- Xây dựng kế hoạch sản phẩm công nghiệp hàng tháng, quý…

- Quản lý và xây dựng các văn bản về mua bán, quản lý thiết bị

* Phòng kế hoạch:

- Lập phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư

dây truyền công nghệ mới, tiên tiến…

- Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức nghiệm thu vật tư, công trìnhđối với đơn vị thi công theo quy định của công ty

- Kết hợp với phòng tổ chức kế toán đối chiếu công nợ, đôn đốckhách hàng tạm ứng, thanh toán để đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD

* Phòng tài chính - kế toán:

Trang 8

- Quản lý công tác tài chính trong toàn công ty theo các chế độm

* Phòng tổ chức – lao động tiền lương:

- Quản lý CBCNV trong toàn công ty, tiếp nhận, điều động,thuyên chuyển, làm HĐLĐ theo Bộ luật lao động nhà nước ban hành

- Tham mưu cho Giám đốc về quỹ tiền lương, tiền thưởng…

- Lập kế hoạch đào tạo, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn laođộng và tổ chức thực hiện nâng bậc lương…

- Báo cáo tăng giảm lao động, mức đóng góp BHXH

* Phòng hành chính – tổng hợp:

- Quản lý công tác hành chính của công ty

- Tổ chức mua sắm phân phối, quản lý các trang thiết bị văn phòng

Trang 9

- Được quyền đình chỉ sản xuất đối với các đơn vị không tuân thủtheo qui trình, quy phạm, tiêu chuẩn đề ra.

- Quản lý và phân phối thiết bị, phương tiện, phụ tùng trong Cty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :

II Cấu kiện bê tông

chuyển kho bãi

4 Đại lý môi giới đấu giá

tàu hoả

1.3.2 Sản lượng từng mặt hàng (hay sản phẩm quy đổi) :

Từ trước đến nay doanh nghiệp vẫn duy trì việc theo dõi sản lượng từngmặt hàng bằng 1 đơn vị tính đó là kilogam :

1.302.365 kg 1.324.201 kg 1.337.594 kg 1.357.354 kg 1.244.255 kg

Trang 10

Bảng biểu : 1.2

1.3 3 Doanh thu : ( Đơn vị tính: đồng)

-tư có hiệu quả

1.3 4 Doanh thu xuất khẩu : Doanh nghiệp đã không có mặt hàng nào

xuất khẩu trong 5 năm vừa qua

2004 2005 20060 2007 2008 200000

400000

600000 800000 1000000

1200000 1400000

kg Năm

2004 2005 2

006 2007 2008 5000000000

10000000000 15000000000 20000000000 25000000000

Doanh thu Năm

Trang 11

1.3.5 Lợi nhuận của doanh nghiệp: ( đơn vị đồng)

* Lợi nhuận trước thuế:

Bảng biểu : 1.4

* Lợi nhuận sau thuế:

500000000

Lợi nhuận trước thuế Năm

2004 2005 2006 2007 2008 0

50000000 100000000 150000000 200000000 250000000 300000000 350000000

Lợi nhuận sau thuế Năm

Trang 12

418.149.800 - 136.310.310 = 281.839.490đ (tức tăng 206,76%), lợi nhuận sau thuế tăng: 301.067.856 - 98.143.417 = 202.924.439đ (tức tăng 206,76%) Chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi nhiều, thu nhập của CBCNV được nâng cao Điều này càng khẳng định chiến lược SXKD của công ty là đúng đắn.

1.3 6 Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm: (đơn vị đồng)

Công thức tính giá trị tài sản cố định bình quân như sau :

Số dư đk của TSCĐ + số dư ck của TSCĐ

có 3.115.443.600đ, mấy năm gần đây do huy động được nguồn vốn của các cổđông nên công ty tập trung nhiều vào đầu tư công nghệ sản xuất, đổi mới dây

2004 2005 2006 2007 2008 0

Trang 13

truyền Do vậy giá trị TSCĐ tăng, cụ thể năm 2005 là: 3.374.136.284đ, năm

2007 là: 3.697.679.975đ, năm 2008 là: 3.544.246.551đ

1.3.7 Vốn lưu động bình quân trong năm: (đơn vị tính đồng)

Công thức tính tương tự như đối với TSCĐ :

Dư đk của TSLĐ + Dư ck của TSLĐ GTTSLĐBQ=

2

10.076.855.432 11.779.112.540 12.409.010.710 13.027.626.510 14.140.036.530

Bảng biểu : 1.7

1.3 8 Số lao động bình quân trong năm : (đơn vị tính : người)

Công thức tính tương tự cách tính áp dụng cho TSCĐ và TSLĐ :

Số lượng LĐ đầu kỳ + Số lượng LĐ còn cuối kỳ

Năm

Trang 14

Bảng biểu : 1.8

Số lao động bình quân năm của công ty tăng dần qua các năm: Từ 412người/2004 lên 514 người/2008, tăng 102 người (tương đương tăng 24,78%).Điều này đã khẳng định công ty ngày càng phát triển cả về quy mô và trình độ

và tăng lực SXKD nên ngày càng thu hút nhân công trong và ngoài tỉnh, tạocông ăn việc làm cho cán bộ CNV trong công ty

1.3.9 Tổng chi phí sản xuất trong năm : (đơn vị tính đồng)

2004 2005 2006 2007 2008

0 5000000000

Trang 15

Qua số liệu trên cho thấy tổng chi phí SX của công ty tăng dần qua cácnăm:Từ 14.056.370.465đ/2004 đến 22.353.461.180đ/2008, tăng

8.297.090.720đ ( tức tăng 59,03%) chứng tỏ công ty đã mở rộng sản xuất trêntất cả các lĩnh vực (đầu tư cho mở rộng nhà xưởng, cải tiến công nghệ sx, nângcao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường)

Kế toán công nợ KT tập hợp chi

phí và tính giá thành

Kế toán tiêu thụ Thủ quỹ

Trang 16

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phần hành kế toán:

* Phòng kế toán tài vụ tại Công ty :

Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiệnthu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán vàquản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính Đồng thời, phòng kếtoán còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy

đủ, chính xác và kịp thời; từ đó, tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các biệnpháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của Công ty Dựa trên quy

mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên mônhoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán được tổ chức theo các phần hành kế toánnhư sau:

- Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, là người chịu trách

nhiệm chung toàn Công ty Kế toán trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý vàđiều hành công tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổnghợp toàn Công ty và lập báo cáo kế toán

- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.

- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính

hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợpséc và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kếhoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Ngoài ra, kế toán

Trang 17

vốn bằng tiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuốitháng lập nhật ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.

- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ theo phương pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153 Cuốitháng, kế toán vật tư tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn vànộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành Khi có yêu cầu kế toán vật tư

và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kếtoán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bảnkiểm kê

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121,

213, 214, 411, 412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện cócủa Công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phương pháptuyến tính; theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của Công ty

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ quản lý

các tài khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lượng

và đơn giá lương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toán lương docác nhân viên thống kê

- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong

Công ty và giữa Công ty với các khách hàng, nhà cung cấp; đồng thời quản lýcác tài khoản 131, 136, 138, 141, 331, 333, 336

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có trách

nhiệm theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho thành phẩm; ghi sổ chi tiết tàikhoản 155

- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành

phẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn

cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đốichiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền

* Tại các xí nghiệp thành viên:

Trang 18

- Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của Công ty, căn cứvào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho; cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất,tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty Ngoài ra, các nhân viên này phảichấp hành nội quy hạch toán nội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệutheo định mức trước khi nhập kho và xuất kho.

- Nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vàosản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty Cụ thể, nhân viên thống kê phảitheo dõi:

+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí nghiệp

+ Số lượng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và sốlượng sản phẩm hoàn thành để tính lương cho cán bộ công nhân viên

+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và sốlượng thành phẩm nhập vào cuối ngày

Cuối tháng nhân viên thống kê lập “Báo cáo nhập - xuất - tồn khonguyên vật liệu“ và “ Báo cáo chế biến nguyên vật liệu”, “Báo cáo hàng hoá“chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩmnhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập

“Bảng doanh thu chia lương“, gửi lên phòng kế toán công ty Nhân viên thống

kê phân xưởng còn phải lập các “Báo cáo thanh quyết toán hợp đồng“ (như Báocáo tiết kiệm nguyên liệu ) và gửi lên cho công ty tính thưởng

1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN:

1.5.1 Sơ đồ hình thức sổ kế toán:

Hiện nay, Công ty đang áp dụng thống nhất hình thức sổ Nhật ký chungtrong toàn Công ty Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính đã đượccài đặt sẵn chương trình kế toán

Ta có sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:

Trang 19

Chú thích:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ Quan hệ đối chiếu

1.5.2 Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ:

Bảng cân đối số p.sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 20

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổcái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng

để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phátsinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổNhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)cùng kỳ

1.6 CÁC CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG:

1.6.1 Các chế độ kế toán:

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia áp dụng chế độ kếtoán ban hành theo quyết định số: 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của BộTài Chính

* Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty: Xuất phát từ đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công

ty, hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyếtđịnh số số 15/2006-QĐ/BTC và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông

Trang 21

tư hướng dẫn Nhưng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công tykhông sử dụng một số tài khoản như TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK

151, TK 159, TK 221, TK 228, TK 229, TK 244, TK 344, TK 611

* Hệ thống báo cáo áp dụng theo quyết định số: 167/2000 QĐ ngày25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Theo đúng quyết định này hàng quýcông ty phải thực hiện báo cáo tài chính một lần Nộp báo cáo tài chính nămchậm nhất là cuối quý I của năm sau Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối

kế toán, Bảng cân đối tài khoản, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyếtminh báo cáo tài chính

* Hệ thống chứng từ của công ty bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, phiếuxuất kho, phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT và các chứng từ khác liên quan

Đối với phiếu thu:

- Người nộp tiền viết giấy đề nghị tạm ứng

- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu thu

- Kế toán trưởng ký duyệt

- Thủ trưởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt

- Thủ quỹ thu tiền, ký vào phiếu thu rồi chuyển cho kế toán vốn bằngtiền

- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu thu Người nộp

tiền

Giấy đề nghị

tạm ứng

Kế toán vốn bằng tiền Phiếu thu

Kế toán trưởng

Ký duyệt phiếu thu

Thủ quỹ

Thu tiền, ký phiếu thu

Kế toán vốn bằng tiền

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Đối với phiếu chi:

- Người nhận tiền viết giấy đề nghị

- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi

Trang 22

- Kế toán trưởng ký duyệt.

- Thủ trưởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt

- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằngtiền

- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu chi Người nhận

tiền

Giấy đề nghị

Kế toán vốn bằng tiền

Phiếu chi

Kế toán trưởng

Ký duyệt

Thủ trưởng đơn vị

Ký duyệt

Thủ quỹ

Chi tiền,

ký phiếu chi

Kế toán vốn bằng tiền

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Đối với phiếu nhập kho:

- Người giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật tư, hàng hoá

- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá vềquy cách, số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm,hàng hoá

- Phòng cung ứng (phòng kho) lập phiếu nhập kho

- Phụ trách phòng cung ứng (phụ trách phòng kho) ký phiếu nhập kho

- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghithẻ kho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư

- Kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ vàlưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho

Trang 23

Lập biên bản kiểm nghiệm

Cán bộ phòng cung ứng

Lập phiếu nhập kho

Phụ trách phòng cung ứng

Ký phiếu nhập kho

Thủ kho

Nhập kho

Kế toán vật tư

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Đối với phiếu xuất kho:

- Người có nhu cầu đề nghị xuất kho

- Thủ trưởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) và kế toán trưởng kýduyệt lệnh xuất

- Bộ phận cung ứng (Phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủkho

- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi

số thực xuất và cùng với người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kếtoán vật tư hay kế toán tiêu thụ

- Kế toán vật tư (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phương pháp tính giá củaCông ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thờibảo quản lưu trữ phiếu xuất kho

Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho Người nhận

hàng

Viết giấy đề

nghị

Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

Ký duyệt

Bộ phận cung ứng

Lập phiếu xuất kho

Thủ kho

Xuất kho, ký phiếu xuất kho

Kế toán vật

tư hay kế toán tiêu thụ

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ Đối với hoá đơn GTGT:

Trang 24

- Người mua hàng đề nghị được mua hàng thông qua hợp đồng kinh tế đã

ký kết

- Phòng kinh doanh (phòng kế hoạch và đầu tư) lập hoá đơn GTGT

- Kế toán trưởng và thủ trưởng (giám đốc điều hành sản xuất) ký hoáđơn

- Kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu rồi chuyển cho thủ quỹ

- Thủ quỹ thu tiền, ký rồi chuyển hoá đơn cho kế toán

- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồichuyển hoá đơn cho kế toán

- Kế toán tiêu thụ định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lưutrữ hoá đơn

Trong thực tế, Công ty thường bán hàng với một số lượng lớn, tiền hàngchưa thu ngay nên hai bước 4 và 5 có thể được thực hiện sau cùng

Sơ đồ lưu chuyển hoá đơn GTGT Người

Lập hoá đơn GTGT

Kế toán trưởng, giám đốc

Ký duyệt

Kế toán vốn bằng tiền

Viết phiếu thu

Thủ quỹ

Thu tiền, ký

Thủ kho

Xuất kho, lập phiếu xuất kho

Kế toán tiêu thụ

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

1.6 2 Phương pháp kế toán:

Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên tronghạch toán hàng tồn kho Nhờ đó, kế toán theo dõi phản ánh một cách thườngxuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các sổ sách kếtoán Phương pháp tính giá hàng xuất kho là phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ Còn khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp khấu hao

Trang 25

đường thẳng Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được hạch toán theo phương phápthẻ song song Phương pháp thuế GTGT hạch toán theo phương pháp khấu trừ.

Đơn vị tiền tệ sử dụng thống nhất trong công ty: Đồng Việt Nam

Trang 26

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia

* Phân loại chi phí sản xuất:

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia phân loại chi phísản xuất theo khoản mục chi phí như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên ,vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chếtạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản tríchcho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tríchtheo tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh tính vào chi phí

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

- Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trong doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh liên quan đếnquản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanhnghiệp

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức độ phân bổchi phí cho từng đối tượng Nó có tác dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý chiphí sản xuất theo định mức, là cơ sở cho kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia được xác định dựatrên đặc điểm tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ, trình độ và yêu cầu quản

lý của công ty Mục tiêu của công ty là quản lý chặt chẽ chi phí để hạ giá thành

Trang 27

sản phẩm cho nên việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sẽ giúp tổ chứctốt nhất công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Qui trình công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực ở Công ty cổphần xây dựng và thương mại Hoàng Gia là qui trình sản xuất liên tục khép kín,chu kỳ sản xuất ngắn cho ra sản phẩm cuối cùng là tà vẹt bê tông Căn cứ vàođặc điểm trên, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộchu trình công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông

2 2 Kế toán chi phí sản xuất

2.2.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở vật chấtchủ yếu cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng

từ 70-80% trong giá thành và thường ổn định trong cơ cấu mỗi loại sảnphẩm

Nguyên vật liệu ở công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào vai trò và tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất thì nguyênvật liệu ở công ty được chia thành 3 loại:

 Nguyên vật liệu chính bao gồm: thép, xi măng, đá, cát, phụ gia, lõinhựa, dầu bôi khuôn, gỗ kê…

 Vật liệu phụ bao gồm: 3% vật liệu chính

 Nhiên liệu bao gồm: điện, nước, than

Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu kế toán sử dụng TK152- nguyên liệu, vật liệu và được mở chi tiết theo 3 tiểu khoản:

Trang 28

nguyên vật liệu để trình lên Giám đốc công ty Sau khi được phê duyệt, phòng

kế hoạch sẽ làm việc với các bộ phận có liên quan để tiến hành nhập hàng phục

vụ cho sản xuất

Trong quá trình sản xuất nếu phát sinh nhu cầu vật liệu ngoài kế hoạchthì các bộ phận lập báo cáo gửi lên phòng kế hoạch để lên phương án trìnhGiám đốc Công ty phê duyệt và triển khai thực hiện Một số trường hợp, đểđảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian cho các đơn đặt hàng các phân xưởng

có thể tự đảm nhận phần vật liệu (nếu có thể) sau khi được sự đồng ý củaGiám đốc Công ty sau đó thanh toán với công ty theo khối lượng thực tếphát sinh

Giá của vật liệu mua về nhập kho được xác định tuỳ theo đặc điểm vàtính chất của từng loại nguyên vật liệu

Việc tính toán giá thành thực tế vật liệu - công cụ, dụng cụ xuất dùng trongtừng tháng sẽ được kế toán vật liệu thực hiện trên bảng kê, đến cuối tháng kếtoán vật liệu sẽ tiến hành lập bảng phân bổ - Bảng phân bổ công cụ dụng cụ vàvật rẻ tiền mau hỏng Trong bảng này vật liệu xuất dùng được phân bổ chotừng phân xưởng và chi tiết cho từng sản phẩm căn cứ vào phiếu xuất vật tưcho từng sản phẩm

* Hệ thống chứng từ được sử dụng cho kế toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp bao gồm:

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Sổ chi tiết TK152, 621

- Sổ cái TK 152, 621

- Nhật ký chung

Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng hoặc hợp đồng đã ký, phòng

kế hoạch lên kế hoạch sản xuất trình lên ban Giám đốc phê duyệt Được sựđồng ý của ban Giám đốc, phòng kế hoạch căn cứ vào yêu cầu về sản phẩm, sốlượng, mẫu mã giao cho phân xưởng sản xuất để lên kế hoạch nhập xuất vật

Trang 29

liệu phục vụ cho việc sản xuất Phân xưởng sản xuất căn cứ vào yêu cầu của

phòng kế hoạch tiến hành lập kế hoạch sản xuất

Để làm rõ thêm cho phần kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu xin lấy

dẫn chứng số liệu từ hợp đồng kinh tế số 2312 ngày 1/4/2007 do công ty cổ

phần xây dựng và thương mại và Công ty xây dựng VICO về việc sản xuất tà

vẹt bê tông dự ứng lực, với số lượng là 500 thanh

Sau khi đã nắm rõ được số lượng và yêu cầu cần sản xuất, phân xưởng

sản xuất lên kế hoạch sản xuất Để sản xuất theo hợp đồng đã ký với công ty

xây dựng VICO thì nguyên vật liệu vẫn chưa đủ để tiến hành sản xuất Phân

xưởng sản xuất thông báo với kế toán vật tư và kế toán vật tư tiến hành lập

“Phiếu xuất kho”.( Biều mẫu 2.1)

Đơn vị: Cty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Số 35 C Nguyễn Huy Tưởng – HN (Ban hành theo QĐ số 15-QĐ/ BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 5 tháng 4 năm 2007

(Theo hợp đồng số 2312) Nợ: 621

Có: 152

- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Tuấn

- Lí do xuất: Sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực

- Xuất tại kho: Anh Cường

STT cách, phẩm chất vật tư Tên, nhãn hiệu, qui

Trang 30

Người nhận (ký, họ tên)

Thủ kho (ký, họ tên)

Biểu mẫu 2.1

Tiếp đến kế toán lập bảng kê xuất kho nguyên vật liệu cần dùng cho sảnxuất Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu được lập như sau:

Đơn vị: Cty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia

Địa chỉ: Số 35C Nguyễn Huy Tưởng – Hà Nội

BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 4/2007 (Theo hợp đồng số 2312)

Đơn vị tính: đồng S

Số lượng Thành tiền Ghi nợ TK 621

Trang 31

Đơn vị: Cty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia

Địa chỉ: Số 35C Nguyễn Huy Tưởng – Hà Nội

TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG

Trang 32

2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm cùng với các khoản phải nộp theo lương khác đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoàn

Chi phí nhân công trực tiếp là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nêngiá trị sản phẩm, quản lý tốt chi phí tiền lương cũng như việc hạch toán đúng

Trang 33

và đầy đủ chi phí tiền lương giúp cho doanh nghiệp sử dụng tốt lao động, hạthấp giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo thu nhập cho người lao động.

Cơ sở để tính lương cho cán bộ công nhân viên và công nhân sản xuất là cácchứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quả thực tế lao động và các quy địnhcủa nhà nước

* Các chứng từ sử dụng:

- Bảng thanh toán lương

- Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội

- Sổ cái TK 622, 334, 338

- Nhật ký chung

Tại Công ty, việc tính trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất được thựchiện dưới hình thức trả lương theo thời gian Theo hình thức này tiền lương trảcho người lao động được căn cứ theo thời gian làm việc thực tế Công ty cổphần xây dựng và thương mại Hoàng Gia là công ty cổ phần nên việc trả lươngvẫn áp dụng theo hệ số quy định như sau :

Và được tính theo công thức:

Tiền lương phải trả = Hệ số lương x (450.000đ /26) x Số ngày làm việc thực tế.

Hàng tháng, phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào bảng chấm công

của các bộ phận sản xuất và để tiến hành lập bảng thanh toán lương ( Bảng

biểu 2.5), bảng thanh toán BHXH, BHYT cho công nhân trực tiếp sản xuất Kế

toán theo dõi trên cơ sở bảng chi lương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương

và BHXH cho khu vực sản xuất trên cơ sở số sản phẩm nhập kho hoàn thànhtrong kỳ báo cáo

Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, kinh phí côngđoàn, bảo hiểm y tế Về bảo hiểm xã hội: Trích trên tổng tiền lương cơ bản,15% tính vào chi phí sản xuất doanh nghiệp phải trả, còn 5% trừ vào lương củangười lao động Về bảo hiểm y tế: Trích trên tổng số tiền lương cơ bản, 2% tínhvào chi phí sản xuất doanh nghiệp phải trả, còn 1% trừ vào lương của người lao

Trang 34

động Về kinh phí công đoàn: Trích trên tổng tiền lương cơ bản, 2% tính vàochi phí sản xuất doanh nghiệp phải trả

Dựa vào các chừng từ đã có( Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổtiền lương và BHXH ) ta tiến hành lập sổ theo dõi chi tiết chi phí nhân côngtrực tiếp như sau:

Đơn vị: Cty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia Địa chỉ: Số 35 C Nguyễn Huy Tưởng

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

2.2.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:

Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi cácphân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, đó là những chi phí phục vụchung cho quá trình sản xuất và chi phí điều hành về quản lý sản xuất Ở công

Ngày đăng: 05/08/2013, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 15)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu thu Người nộp - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu thu Người nộp (Trang 21)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu chi Người nhận - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu chi Người nhận (Trang 22)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho Người nhận - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu xuất kho Người nhận (Trang 23)
Sơ đồ lưu chuyển hoá đơn GTGT Người - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
Sơ đồ l ưu chuyển hoá đơn GTGT Người (Trang 24)
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 30)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI PHÁT SINH - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI PHÁT SINH (Trang 38)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TÀ VẸT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TÀ VẸT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC (Trang 51)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 64)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI  THÁNG 4/2007 - Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia .
4 2007 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w