phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí - mã ck PVS
Trang 1( Mã CK: PVS)
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Nguyễn Thị Hải Hà Đào Thị Diệp – Nguyễn Thu Hằng QH2010E TCNH
Trang 2MỤC LỤC
4
4
7
13
1 Lịch sử hình thành 13
2 Ngành nghề kinh doanh 14
17
22
22
1 Bảng báo cáo khuynh hướng 22
2 Bảng báo cáo đồng quy mô 22
3 Đánh giá biến động của các khoản mục qua 2 năm gần nhất 23
24
1 Bảng kê phân tích tài sản công ty PVS giai đoạn 2008 – 2012 24
2 Bảng kê phân tích nguồn vốn công ty công ty PVS giai đoạn 2008-2012 26
3 Bảng kê phân tích biến động tài sản qua 2 năm 2011- 2012 29
4 Bảng kê phân tích biến động nguồn vốn qua 2 năm gần nhất (2011-2012) 31
33
1 Bảng CĐKT tóm tắt năm 2010 – 2011 33
2 Các chỉ tiêu và mối liên hệ 33
3 Nhận xét 36
37
1 Tóm tắt BCLCTT giai đoạn 2008 – 2012 và nhận xét về khả năng tạo tiền của công ty 37
2 Xác định dòng tiền tự do FCFF, FCFE 39
3 Các tỷ số dòng tiền của công ty qua các năm từ 2008 – 2012 40
4 So sánh các tỷ số dòng tiền của PVS trong 5 năm (2008 – 2012) 42
43 43
1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng CFO 2 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay bằng CFO 44
Trang 33 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay bằng EBIT 46
4 Vòng quay khoản phải thu 47
5 Vòng quay hàng tồn kho 48
6 Năng lực hoạt động tài sản dài hạn các công ty dầu khí 49
7 Khả năng sinh lời trên doanh thu và tổng tài sản 50
8 Khả năng sinh lời trên VCSH các công ty dầu khí 51
9 Các thông số thị trường giai đoạn 2008 – 2012 52
54
Các biện pháp tăng Z” 55
57
Trang 4• Dầu khí có vai trò rất quan trọng
Dầu khí có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng Ngành dầu khí luôn là ngành mũi nhọn của các quốc gia ngoài lợi ích kinh tế của nó mang lại mà còn là nguồn năng lượng cần thiết cho cuộc sống
Ngành dầu khí Việt Nam còn khá non trẻ và chỉ mới bắt đầu được quan tâm đúng mức của Chính Phủ Năm 1981 bắt đầu khai thác mỏ khí đầu tiên ở Tiền Hải – Thái Bình với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ Từ đó đến nay ngành dầu khí luôn giữ vị thế hàng đầu trong xuất khẩu của Việt Nam cũng như những đóng góp cho ngân sách Nhà nước Dầu khí được khai thác chủ yếu từ trong lòng thềm lục địa và góp phần cung cấp năng lượng và nhiên liệu cho phát triển kinh tế đất nước, tăng kim ngạch xuất khẩu Ngành dầu khí Việt Nam hiện nay vẫn đặt khai thác xuất khẩu là chủ lực nên phụ thuộc khá nhiều vào giá dầu thế giới Trong tương lai, ngành vẫn
sẽ tiếp tục đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước
- Dầu khí là nguồn năng lượng có giới hạn và không thể tái tạo
Trang 5- Dầu khí tập trung chủ yếu ở Trung Đông, chiếm 2/3 trữ lượng dầu khí thế giới, lại là khu vực không ổn định về chính trị
- Dầu khí phần lớn nằm sâu trong lòng đất, lòng biển nên rất khó khăn trong việc thăm dò, khai thác
- Dầu thô phải qua chế biến mới sử dụng được nên đòi hỏi công nghệ lọc dầu
- Dầu khí có thể thúc đẩy hoặc cản trở kinh tế phát triển bởi vì cuộc khủng hoảng năng lượng thường kéo theo là cuộc khủng hoảng về kinh tế
• Vị trí của dầu khí trong ngành năng lượng
Các nguồn năng lượng đang được s ử dụng gồm có: gỗ, sức nước, sức gió, địa nhiệt, ánh sáng mặt trời, nhiên liệu hóa
thạch (than đá và dầu khí tự nhiên) và
nhiên liệu hạt nhân (uranium) Hiện
nay, nguồn nguyên liệu hóa thạch
chiếm khoảng 80% nguồn cung cấp
năng lượng sơ cấp Trong đó, phần lớn
là dầu mỏ chiếm 40% năng lượng hóa
thạch, tiếp theo là khí thiên nhiên
chiếm 24%, và than chiếm khoảng
26% Như vậy, dầu khí chiếm tới 64%
tổng năng lượng đang sử dụng của toàn thế giới
Dầu khí là nguồn tài nguyên có hạn và theo dự kiến sẽ chỉ còn có thể khai thác trong vòng khoảng 60 năm Chính vì vậy, các lĩnh vực năng lượng khác đang được ráo riết nghiên cứu và đưa vào khai thác sử dụng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu bởi giá thành đầu tư cao Nguồn năng lượng than được cho rằng có thể còn khai thác được trong 230 năm nữa nhưng do lượng khí CO2 thải ra quá lớn và làm tăng nhiệt độ trái đất lên nhanh chóng Năng lượng từ mặt trời, sức gió và sóng biển hiện nay chỉ cung cấp được 10% trong tổng số năng lượng cần thiết do giá thành cao và cần một diện tích lớn nên chưa đem lại hiệu quả Chỉ có năng lượng hạt nhân (Uranium) là nguồn năng lượng sạch hơn, sử dụng lâu dài và sẽ là nguồn
Trang 6năng lượng thay thế tốt nhất trong tương lai Tuy nhiên, nguồn năng lượng này vẫn đang là vấn đề tranh cãi khá căng thẳng trên thế giới vì mức độc hại của chất thải gây ra với đời sống một khi bị rò rỉ ra ngoài
• Vai trò của ngành dầu khí đối với nền kinh tế Việt Nam
Ngành dầu khí đóng góp nhiều ngoại tệ nhất cho quốc gia với các sản phẩm phục
vụ nền kinh tế quốc dân là sản phẩm điện khí, xăng dầu, khí nén cao áp và năng lượng sạch Trong giai đoạn 2006-2010 PVN đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khí khô cho sản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu Ure và cung cấp 70% nhu cầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh trong
cả nước
- Vị trí ngành dầu khí Việt Nam trong xuất khẩu
Xuất khẩu dầu thô trong những
2004-2008, luôn đứng đầu trong
các mặt hàng xuất khẩu của nước
ta với tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định, đóng góp trung bình khoảng
15% kim ngạch xuất khẩu cả nước
Tuy nhiên, xu hướng xuất khẩu
dầu thô đang có chiều hướng giảm
dần và tỷ trọng này đã giảm xuống
mức 11% năm 2009 và 6,9% năm
2010, đứng sau các sản phẩm như
dệt may (15.6%), giày dép (7.1%) và thủy sản (6.9%) Năm 2011, ngành đã vươn lên dành lại vị trí thứ 2 với mức đóng góp 7,6%, chỉ sau ngành dệt may Trong 6 tháng đầu năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành tăng 12.5% đạt 3.8 tỷ USD Tuy vậy, do lĩnh vực hàng điện thoại tăng mạnh, tăng 129.8%, nên tỷ trọng xuất khẩu của ngành dầu khí giảm còn 7.2% và đứng ở vị trí thứ 3
- Đóng góp của ngành dầu khí cho ngân sách nhà nước
Trang 7Ngành dầu khí đóng góp nhiều nhất
vào ngân sách Nhà nước đặc biệt là
những năm trước đây Mặc dù tổng
kim ngạch xuất khẩu đang giảm dần
song ngành dầu khí Việt Nam vẫn là
đơn vị duy trì mức đóng góp khoảng
18-22% tổng GDP cả nước Trong
năm 2010 Tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam đã đạt doanh thu trên
Nguồn tài nguyên
Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng dầu khí có khả năng thu hồi của các bể trầm tích Đệ Tam của Việt Nam khoảng 4,300 tỷ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Đến ngày 2/9/2009 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã đạt mốc khai thác 300 triệu tấn dầu quy đổi Với sản lượng khai thác dầu khí hàng năm, hiện nay Việt Nam đứng hàng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia và Malaysia
Sản lượng dầu khí khai thác hàng năm ở mức thấp, bình quân khoảng 24 triệu tấn
5 tháng đầu năm 2012, PVN chỉ khai thác được 10,86 triệu tấn dầu khí Trong khi
đó, trữ lượng khai thác ở Việt Nam đang đứng thứ 4 về dầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Theo BP, 2010), đồng thời đứng thứ 25
và 30 trên thế giới Chính vì vậy, Việt Nam có hệ số trữ lượng/sản xuất (R/P) rất
Trang 8cao, trong đó R/P dầu thô là 32,6 lần (đứng đầu khu vực Châu Á-TBD và thứ 10 thế giới) và R/P khí đốt là 66 lần (đứng đầu Châu Á - TBD và thứ 6 thế giới) Điều này cũng cho thấy tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai còn rất lớn
Cơ sở hạ tầng
Nước ta chủ yếu xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu dầu tinh phục vụ cho nhu cầu nội địa Một số nhà máy lọc dầu đã đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy lọc dầu Nghi Sơn… nhưng mới chỉ cung cấp được khoảng 35% nhu cầu trong nước Trong khi đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ngày càng tăng, không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngành công nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự tăng tốc của ngành giao thông
do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều… Theo OPEC, nhu cầu sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, và đến năm 2025, nguồn cung sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất sẽ tiến hành mở rộng quy mô nâng công suất lên 9,5 triệu tấn/năm và ứng dụng công nghệ hóa dầu đầu tiên ở Việt Nam đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu trong nước Khả năng khai thác được nâng cấp, kể từ năm
2010, PVN đã có những mỏ được khai thác ở mức sâu hơn 200m so với mực nước biển Ngoài ra, Việt Nam còn liên doanh khai thác dầu khí ở các quốc gia khác như Cuba, Indonesia, Iran, Tuynidi, Myanmar, Lào, Campuchia, Công gô, Madagasca, Nga, Venezuela, Algeria và Malaysia
Trang 9Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Dầu khí đáp ứng nhu cầu phát triển, PVN đã xây dựng một chiến lược đào tạo cụ thể tiếp theo trong giai đoạn 2011-2015
Các giải pháp chủ yếu là tăng cường đào tạo chuyên sâu ngắn hạn và dài hạn (trình
độ thạc sĩ, tiến sĩ) với nhiều hình thức khác nhau; chú trọng đào tạo chuyên gia ở các lĩnh vực chuyên môn; tập trung đào tạo thạc sĩ chuyên sâu ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, đào tạo tiến sĩ ở các đơn vị nghiên cứu khoa học
2 Nguy cơ thay thế
-Nguy cơ thay thế trong lĩnh vực dầu khí trong ngắn hạn không cao Sự ổn định của đất nước và uy tín của Việt Nam nói chung, cũng như của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao là điều kiện rất quan trọng để Petrovietnam có thể huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho sự phát triển nhanh, bền vững
-Ngành dầu khí Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai Sau hơn 6 năm trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), việc mở rộng các hợp tác song phương của Việt Nam sẽ tạo thêm môi trường và thị trường cho Petrovietnam mở rộng sản xuất, xuất khẩu Vấn đề an ninh năng lượng của các quốc gia và lợi nhuận cao từ hoạt động dầu khí mang lại sẽ tiếp tục thu hút đầu tư cho ngành Ngành dầu khí vẫn tiêp tục được sự bảo trợ của Nhà nước nên được hưởng nhiều ưu đãi
Tuy nhiên về dài hạn thì áp lực từ sản phẩm thay thế là khá cao Do dầu khí là tài nguyên có hạn và theo dự kiến sẽ chỉ còn có thể khai thác trong vòng khoảng 60 năm Chính vì vậy các lĩnh vực năng lượng khác đang được ráo riết nghiên cứu và đưa vào khai thác sử dụng
3 Các rào cản gia nhập ngành
Rào cản thị trường là một trong những nhân tố quan trọng đánh giá mức độ cạnh tranh trên một thị trường Thông thường rào cản càng cao thì mức độ cạnh tranh càng thấp do số lượng doanh nghiệp có khả năng và ý định tham gia vào thị trường
Trang 10càng ít Đối với đa số các thị trường, rào cản tỷ lệ nghịch với mức độ cạnh tranh của thị trường Thị trường có mức cạnh tranh cao khi việc gia nhập của các doanh nghiệp mới “kịp thời” và “đủ mạnh” để việc nâng giá trên mức cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện tại trên thị trường không còn ý nghĩa
a Rào cản tự nhiên
Tiêu chí rào cản tự nhiên bao gồm các nguồn lực hoặc công nghệ cần có để một doanh nghiệp có thể tham gia thị trường nhập khẩu xăng dầu Các rào cản này bao gồm hiệu quả kinh tế của quy mô, nguồn cung cấp các đầu vào, hệ thống phân phối
và cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, lợi nhuận tiềm năng dài hạn cũng là một trong những nhân tố thúc đẩy việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp
• Nguồn cung câp đầu vào
-Đối với ngành dầu khí, nguồn cung cấp đầu vào đóng vai trò rất quan trọng do các doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam hầu hết chỉ đơn thuần nhập sản phẩm về và phân phối mà không hề chế biến hay gia công thêm đối với sản phẩm Vì vậy, nếu các nguồn cung bị hạn chế sẽ là một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp muốn gia nhập thị trường
-Dù thực hiện theo phương thức nào, doanh nghiệp nhập khẩu cũng có rất nhiều
sự lựa chọn nhà cung cấp với các mức giá và điều kiện khác nhau, vì vậy không tồn tại rào cản về nguồn cung đầu vào đối với ngành dầu khí
• Chi phí đầu tư ban đầu
-Do đặc điểm của ngành nên khi muốn gia nhập ngành phải chấp nhận một rào cản gia nhập đó chính là chi phí đầu tư ban đầu rất lớn Muốn tham gia ngành dầu khí cần có cơ sở hạ tầng vững mạnh, nhiều đại lí bán lẻ và hệ thống phân phối của nó => chi phí đầu tư rất cao
- Để đáp ứng những quy định của pháp luật về điều kiện cơ sở hạ tầng trong hoạt động kinh doanh dầu khí đòi hỏi một khoản chi phí lớn, chỉ những doanh nghiệp nhà nước có tiềm lực mạnh mới có thể đáp ứng, điều này cũng đặt ra một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, bằng nguồn vốn tự huy động có thể xây dựng và tạo lập một cơ sở hạ tầng theo quy định để chen chân vào hình
Trang 11thức kinh doanh dầu khí này Như vậy, có thể kết luận chi phí đầu tư ban đầu là rào cản lớn đối với việc gia nhập ngành dầu khí
b Rào cản chiến lược
Bên cạnh những rào cản tự nhiên, rào cản chiến lược cũng là một trong những nhân tố khiến các doanh nghiệp mới ngại gia nhập ngành dầu khí Rào cản chiến lược được hiểu là hành vi và đặc điểm của các doanh nghiệp hiện tại trên thị
trường dẫn đến việc hạn chế sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới hoặc ngăn chặn sự phát triển của các doanh nghiệp hiện có trên thị trường Tuy nhiên, những hành vi này thường khó phát hiện một cách trực tiếp mà chỉ có thể nhận thấy thông qua các biến động trên thị trường
Trong ngành dầu khí những năm vừa qua thị phần của các công ty luôn trong trạng thái ổn định, không có sự soán ngôi ngoạn mục nào giữa các công ty Điều đó cho thấy đây là một thị trường có tính cạnh tranh thấp và rào cản gia nhập cũng như rào cản phát triển đều rất cao Các doanh nghiệp đều tìm cách duy trì thị phần và khách hàng của mình và hầu như cũng không có khả năng lớn mạnh hơn hay chiếm cứ thị phần của các doanh nghiệp khác
Một điều quan trọng xuất hiện trong ngành dầu khí đó là tính độc quyền cao Điều này gây bất lợi cho những doanh nghiệp muốn gia nhập ngành này Dường như họ rất khó chen chân để chiếm một chỗ đứng trong ngành
c Rào cản chính sách pháp lí
-Ngành năng lượng nói chung và ngành dầu khí nói riêng có tác động rất lớn đến nền kinh tế đất nước và an ninh quốc gia nên vẫn nằm trong sự kiểm soát và trực tiếp quản lý của Nhà nước Do đó ngành dầu khí chịu sự ảnh hưởng và kiểm soát của rất nhiều bộ luật: luật DN, Luật Dầu khí và luật đầu tư nước ngoài Đây chính
là một rào cản quan trọng đối với các doanh nghiệp muốn gia nhập ngành
d Rào cản rút lui
-Đối với ngành dầu khí, việc rút lui ra khỏi thị trường là một điều hiếm thấy thậm chí không xảy ra Khi đã tham gia được vào ngành dầu khí, có một chỗ đứng thì sẽ
Trang 12k có doanh nghiệp nào muốn rút chân ra khỏi ngành vì ngành có vị thế quan trọng trong nền kinh tế, thị phần luôn ổn định và mức thu nhập tương đối cao
- Tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của Việt Nam dự kiến sẽ tăng với tốc độ cao hơn nhiều so với những nước khác trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, bao gồm Thái Lan, Malaysia và thậm chí là cao hơn cả nền kinh tế đang phát triển nóng Trung Quốc Vì vậy việc phát triển của ngành công nghiệp dầu khí là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng đó và duy trì tăng trưởng kinh tế Ngoài nước (Xuất khẩu)
Theo số liệu của Tổng cục Hải Quan, xuất khẩu dầu thô là điểm sáng trong bức tranh xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2012 Theo đó, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 9 tháng đầu năm 2012 ước đạt 167,54 tỷ USD, tăng 12,4% so với cùng
kỳ năm trước Trong đó, xuất khẩu ước đạt 83,78 tỷ USD, tăng 18,9% và nhập khẩu ước đạt 83,75 tỷ USD, tăng 6,6% so cùng kỳ năm 2011
Đóng góp quan trọng cho những kết quả trên là các ngành hàng: dầu thô với kim ngạch xuất khẩu 7,16 triệu tấn, trị giá 6,34 tỷ USD, đạt 75,53% dự toán, tăng
14,3% (0,89 triệu tấn) về lượng và tăng 14,7% (811 triệu USD) về trị giá so với cùng kỳ năm 2011; than đá là 10,07 triệu tấn, trị giá 888 triệu USD, đạt 71,3% dự toán, giảm 16,5% (2,11 triệu tấn) về lượng và giảm 27,1% (330 triệu USD) về trị giá so với cùng kỳ 2011
Trang 13• Hạn chế sức mạnh khách hàng
-Dầu khí là một ngành độc quyền, lại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của giá dầu thế giới nên trên thực tế khách hàng có một quyền lợi rất thấp trong lĩnh vực này Giá dầu thế giới tăng cao kéo theo giá trong nước tăng, tuy nhiên khách hàng không thể mặc cả trong trường hợp này Đồng thời do là ngành kinh doanh năng lượng, lại có tính độc quyền nên sản phẩm thay thế rất hạn hẹp => khách hàng bị gò bó trong 1 giới hạn sản phẩm
Tổ chức kiểm toán: - Công ty TNHH Deloitte Việt Nam - 2010
- Công ty TNHH Deloitte Việt Nam - 2011
1 Lịch sử hình thành:
Ngày 09/2/1993, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập trên cơ sở sáp nhập 2 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam là: Công ty Địa vật lý và Công ty Dịch vụ dầu khí (GPTS) được thành lập năm 1989 và Công ty Dịch vụ dầu khí (PSC) được thành lập năm 1986 Năm 1994 : Công ty Dầu khí I Thái Bình được sáp nhập vào PTSC
Trang 14Ngày 16/02/1996 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra Quyết định số 199/BT về việc thành lập lại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí là thành viên của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
Trong quá trình phát triển Công ty có một số điều chỉnh về quy mô: Đầu năm 2001,tách bộ phận kinh doanh nhiên liệu nhập về Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm dầu (PDC) Cuối năm 2001, Công ty tách bộ phận XN DVKTDK biển và đội khoan xí nghiệp tàu của PTSC để thành lập mới Công ty Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí (PVD)
Ngày 07/07/2006, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí trên cơ sở Quyết định số 1763/QĐBCN về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí của Bộ Công nghiệp
Ngày 29/12/2006, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103015198 của Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội về việc chính thức hoạt động của Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí
Ngày 09/02/2007, Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí chuyển thành Tổng Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí trên cơ sở Quyết định số
23/QĐDVKTHĐQT về việc chuyển đổi Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí theo mô hình Công ty mẹ con và sửa đổi, bổ sung một số điều trong Điều lệ Công ty Cổ phần DVKTDK của Đại hội đồng cổ đông
2 Ngành nghề kinh doanh:
Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàng hoá, dịch vụ thuê tàu, môi giới tàu biển, lai dắt tàu biển và cứu hộ
Dịch vụ phục vụ hoạt động khảo sát địa vật lý, địa chất công trình, dịch vụ lặn, dịch vụ cung cấp Robot làm việc ngầm dưới nước điều khiển từ xa (ROV) phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các công trình công nghiệp, dân dụng
Trang 15Dịch vụ quản lý, khai thác các tàu chứa dầu (FSO), tàu chứa và xử lý dầu thô
(FPSO), các tàu dịch vụ, tàu vận chuyển các sản phẩm dầu và khí
Dịch vụ quản lý, điều hành kinh doanh, khai thác cảng, căn cứ dịch vụ kỹ thuật dầu khí, quản lý tổ chức các hoạt động xây lắp, chế tạo, chạy thử và hoàn thiện các dự
án, các công trình công nghiệp ngoài ngành dầu khí
Cung cấp lao động chuyên ngành dầu khí, đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ cho người lao động (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)
Dịch vụ quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải Chế tạo và lắp đặt các bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng và các đường ống dẫn dầu, dẫn khí
Kinh doanh vận tải đa phương thức trong nước và quốc tế
Vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và giao nhận hàng hoá, vận chuyển các sản phẩm dầu khí
Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng các công trình khai thác dầu khí
Sửa chữa tàu biển và các công trình dầu khí biển
Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi
Gia công lắp ráp, chế tạo các cấu kiện, thiết bị dầu khí
Sản xuất, mua bán các sản phẩm dầu khí, phân đạm và hoá chất phục vụ nông nghiệp (trừ hoá chất nhà nước cấm)
Sản xuất, mua bán thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho công nghiệp dầu khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng
Mua bán các sản phẩm thiết bị đầu cuối viễn thông, kim khí điện máy, vật tư thiết
bị phục vụ dân dụng và các ngành công nghiệp
Mua bán vật tư, trang thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy phục vụ cho công nhiệp dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng
Trang 16Kinh doanh khách sạn (không kinh doanh tại trụ sở), nhà ở, văn phòng làm việc và các dịch vụ sinh hoạt dầu khí (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)
Khai thác, chế biến, mua bán nước khoáng
Các sản phẩm, dịch vụ chính: Dịch vụ tàu thuyền PTSC; dịch vụ tàu thuyền thuê ngoài; dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ căn cứ dầu khí; dịch vụ lao động; dịch vụ kinh doanh nhiên liệu; dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ cơ khí sửa chữa, dịch vụ sản xuất kinh doanh nước khoáng; dịch vụ khách sạn; dịch vụ các dự án; dịch vụ tàu FPSO, dịch vụ O&M; dịch vụ cơ khí chế tạo, dịch vụ khảo sát ROV
3 Các đơn vị thành viên/trực thuộc
Các đơn vị trực thuộc:
- Công ty Tàu Dịch vụ Dầu khí
- Công ty Cảng Dịch vụ Dầu khí
- Công ty Dịch vụ Dầu khí Đà Nẵng
- Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng PTSC
- Chi nhánh Tổng công ty PTSC tại Hà Nội
- Chi nhánh Tổng công ty PTSC tại Malaysia
- Chi nhánh Tổng công ty PTSC tại Venezuela
- Chi nhánh Tổng công ty PTSC tại Cu Ba
- Chi nhánh Tổng Công ty – Ban QLDA Nhiệt Điện Long Phú
Trang 17- Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp Quảng Bình
- Công ty Cổ phần Khách sạn Dầu khí PTSC
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa
- Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Viễn thông và Tự động hoá dầu khí
- Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí tổng hợp Đình Vũ
- Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
Các Công ty Tập đoàn giao quản lý:
- Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí
- Công ty Cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai Bến Đình
Các Công ty Cổ phần góp vốn, liên doanh, liên kết:
- Công ty Cổ phần Bảo vệ An ninh Dầu khí (37%)
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Dầu khí (2,06%)
- Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (10%)
- Công ty Cổ phần Kinh doanh dịch vụ Cao cấp Dầu khí (5,31%)
- Công ty Cổ phần Phát triển nguồn lực và Dịch vụ Dầu khí VN (9,2%)
- Công ty Liên doanh VOFT (60%)
- Công ty Liên doanh MVOT (49%)
- Công ty Liên doanh Rồng Đôi (33%)
- PVS là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ dầu khí, có khả năng cung cấp hàng loạt các sản phẩm dịch vụ chủ chốt trong ngành công nghiệp dầu khí Sản phẩm dịch vụ của PVS vừa có tính đa dạng vừa được phát triển
chuyên sâu tạo vị thế vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
- PVS luôn là lựa chọn đầu tiên đối với các tập đoàn dầu khí như nhà thầu xây lắp công trình dầu khí thâm nhập thị trường Việt Nam Hầu hết các nhà tổ chức thăm dò và khai thác tại Việt Nam đều đã lựa chọn PVS làm căn cứ và là nhà cung cấp dịch vụ chiến lược như BP, CLJOC, JVPC, Petronas Carigali, Hoang
Long/Hoang Vu, KNOC, VSP, Truong Son JOC v.v…
Trang 181 Strengths (Điểm mạnh)
- PVS đã tạo được thương hiệu mạnh với thị phần chiếm 90% thị trường cung cấp dịch vụ kĩ thuật trong ngành dầu khí
- Có tình hình tài chính lành mạnh
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ cao tâm huyết với sự phát triển của công
ty Cán bộ công nhân viên lành nghề, năng động
- Sản phầm dịch vụ đa dạng đem lại nhiều nguồn thu cho công ty
- Chú trọng nâng cao năng lực trong hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm
+ Công ty nghiên cứu, phát triển và cho ra đời các sản phẩm tiện ích nhất giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều chi phí liên quan
+ Các lĩnh vực luôn được PVS tập trung nghiên cứu và phát triển như: Tàu chứa dầu thô, O&M, ROV, kháo sát địa chất công trình
+ PVS đang đẩy mạnh công tác R&D, đặc biệt là các dịch vụ kĩ thuật cao Đẩy mạnh hợp tác, liên doanh liên kết dịch vụ mới, qua đó để đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ
- Thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác lâu dài vớ khách hàng và các đối tác chiến lược nước ngoài
2 Weeknesses (Điểm yếu)
- Nguồn vốn chủ sở hữu còn hạn chế, chưa đủ để đảm nhận các hợp đồng lớn
- Phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ bên ngoài, đặc biệt là vốn vay dài hạn, do đó chi phí lãi vay lớn
- Doanh thu và chi phí lãi vay chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái có thể làm tăng doanh thu nhưng cũng có thể làm tăng chi phí của PVS
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư phương tiện còn chậm
- Khả năng cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài còn hạn chế
3 Opportunities(Cơ hội)
- Tiềm năng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam lớn, đặc biệt là mảng cung cấp dịch vụ trong ngành Do đó, công ty có nhiều cơ hội chú trọng vào đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của ngành dầu khí
Trang 19- Việt Nam đang mở cửa nền kinh tế, tham gia nhiều hơn vào tổ chức thương mại và hiệp định song phương Công ty có điều kiện hợp tác phát triển, trao đổi công nghệ với các doanh nghiệp nước ngoài cũng như thâm nhập vào thị
trường thế giới
- Luật dầu khí chỉnh sửa bổ sung cho phép kéo dài thời hạn thăm dò khai thác dầu khí đối với doanh nghiệp tham gia thăm dò khai thác Đây là một nhân tố thuận lợi cho PVS vì được kéo dài hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ với đối tác cũ
- Thay vì xuất khẩu dầu thô, Việt Nam sẽ nhập dầu thô để có đủ nguyên liệu cho các dự án lọc dầu Sự thay đổi này là cơ hội cho PVS trogn việc cung cấp dịch
vụ vận tải, kho chứa
- Cháy máu chất xám luôn là lo ngại với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Khi có
sự dịch chuyển công việc của nhân lực chất lượng từ PVS sang các doanh
nghiệp khác sẽ khiến PVS gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh
- Quy định về quản lý môi trường, khai thác tài nguyên sẽ có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của PVS
5 So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
- Tiêu chí lựa chọn các doanh nghiệp đồng dạng để so sánh: Theo chuẩn phân ngành ICB thì PVS thuộc ngành” Xăng dầu và khí đốt”, tiểu ngành1 “ Xăng dầu và khí đốt”, tiểu ngành 2 “ Thiết bị, dịch vụ và phân phối xăng dầu”, tiểu ngành 3 “Cung cấp dịch vụ thiết bị xăng dầu”.Để cso được sự so sánh chính xác nhất ta đi so sánh PVS với các doanh nghiệp cùng tiểu ngành cấp 3 là Công
ty cổ phần Dung dịch khoan và hóa phẩm Dầu khí (PVC) và Công ty cổ phần
Cơ khí xăng dầu (PMS)
Trang 20Bảng so sánh các doanh nghiệp niêm yết trong ngành
2011 2012 2011 2012 2011 2012 2011 2012 Vốn điều
BV 19857 20884 17831 18901 21866 16257 19851.33 18680.67 P/E 3.62 4.13 4.42 6.93 3.00 6.38 3.68 5.81
(Nguồn: http://www.chungkhoanphuongnam.com.vn/)
- Xét về vốn điều lệ: Năm 2012 vốn điều lệ của PVS là 6219.185 tỷ VNĐ, với số vốn này PVS là DN cso vốn điều lệ lớn nhất so với các DN đồng dạng
Trong 2 năm 2011-2012 tốc độ tăng trưởng vố điều lệ của PVS là 105.17% ,
thấp hơn một chút so với PVC ( 106.07%) và tốc độ tăng trưởng TB các DN
đồng dạng (105.22%)
Như vậy với tốc độ tăng trưởng trên PVS có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp đồng dạngtrong việc nhận các hợp đồng lớn Tuy nhiên, tính cạnh tranh
sẽ rất cao và PVS sẽ không có nhiều lợi thế
- Xét về doanh thu thuần: PVS có vốn điều lệ cao và hoạt động đã ngành nên
công ty có tổng doanh thu thuần cao nhất so với 2 doanh nghiệp còn lại trong
thời gian 2011-2012 Xét về tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của PVS chỉ
tăng 0.93%, PVC giảm 34.9%, PMS giảm 10.18%, trung bình các doanh
nghiệp đồng dạng giảm 2.62% Như vậy trong tình hình kinh tế khó khăn như
hiện nay thì PVS vẫn giữ vững được vị thế của mình
- Xét về lợi nhuận sau thuế: Tốc độ tăng trưởng LNST của PVS năm 2012 đã bị giảm 15.63% so với năm 2011 Nhưng tốc độ đó vẫn bị giảm ít hơn PVC
(45.63%) và PMS (58.34%) Xét về tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ thì
PVS đã bị giảm từ 24.39% năm 2011 xuống 19.56% năm 2012, PVC giảm từ
Trang 2123.89% năm 2011 xuống 12.24% năm 2012 và PMS giảm từ 12.62% năm 2011 xuống 5.08% năm 2012 Xu hướng chung của cả 3 doanh nghiệp đều là bị giảm
Trang 221 Bảng báo cáo khuynh hướng
(Đơn vị:%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100 123.15 194.67 280.36
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 100 3.21 250.74 96.91
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 100 123.16 194.66 280.38
4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 100 124.08 201.68 286.91
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100 115.05 132.59 222.68
6 Doanh thu hoạt động tài chính 100 198.51 295.47 363.38
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 100 137.79 214.94 347.82
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 100 106.86 172.44 268.44
2 Bảng báo cáo đồng quy mô
Trang 233 Đánh giá biến động của các khoản mục qua 2 năm gần nhất
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24,313,392 16,881,636 7,431,756 44.02
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 785 2,031 -1,246 -61.35
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 24,312,607 16,879,605 7,433,002 44.04
4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 22,350,849 15,711,492 6,639,357 42.26
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp và dịch vụ 1,961,758 1,168,113 793,645 67.94
6 Doanh thu hoạt động tài chính 615,291 500,296 114,995 22.99
7 Chi phí tài chính 1,024,585 521,997 502,588 96.28 Trong đó: Chi phí lãi vay 275,256 138,724 136,532 98.42
14 Phần lãi từ công ty liên doanh, liên kết 281,860 216,416 65,444 30.24
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,833,244 1,132,884 700,360 61.82
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 433,186 158,555 274,631 173.21
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 42,039 47,938 -5,899 -12.31
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,442,097 926,391 515,706 55.67
19 Lợi ích của các cổ đông thiểu số 23,299 5,756 17,543 304.78
20 Lãi thuộc về cổ đông của các công ty mẹ 1,418,798 920,635 498,163 54.11
21 Lãi trên mỗi đơn vị cổ phiếu (đơn vị:VNĐ) 4,973 4,658 315 6.76
Nhận xét :
Từ bảng so sánh ngang của PVS trong 2 năm 2011 và 2010 ta nhận thấy những
điểm đặc biệt sau:
- các mục tăng cao: lợi nhuận gộp (67.94%), CP tài chính (96.28%), CP lãi vay
(98.42%), CP QLDN (85.86%), đặc biệt có một số khoản mục tăng cao bất
thường như thu nhập khác (1820.61%), chi phí khác (6750.92%), lợi nhuận
khác (317.12%), và lợi ích của các cổ dông thiểu số (304.78%)
Trang 24
- trong báo cáo tài chính của năm 2011 và 2010 chỉ có 2 khoản có chênh lệch giảm giữa năm 2011 so với năm 2010 là: các khoản giảm trừ doanh thu(-
61.35%), CP thuế TNDN hoãn lại (-187.69%)
- Về phía lợi nhuận của công ty thì tăng, tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, bán hàng và cung cấp dịch vụ thì tăng nhẹ (12.85%); lợi nhuận khác thì tăng mạnh 317.12%
Nguyên nhân tăng của lợi nhuận, đặc biệt là lợi nhuận khác, xuất phát chủ yếu từ việc thanh lí nhượng bán các tài sản cố định, các khoản chênh lệch do định giá tài sản Có thể kể đến việc nhượng bán tài sản như chuyển nhượng FSO5 cho Liên doanh dầu khí Việt Nga(VSP) với giá trị thanh lí lần lượt là 3,955,853 triệu đồng
I Tiền và các khoản tương đương 28.13 25.83 15.91 15.94 13.13
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
III Lợi thế thương mại 0.00 0.00 0.11 0.00 0.00
IV Bất động sản đầu tư 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
Trang 25V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.86 9.95 9.71 11.67 7.02
VI Tài sản dài hạn khác 2.51 2.55 2.95 0.25 0.24
+Tỷ lệ tài sản NH có sự biến động khá rõ rệt Từ năm 2008 đến năm 2010,
tỷ lệ này bị giảm từ 53.16% xuống còn 39.45% Thế nhưng đến năm 2011, tỷ lệ này lại gia tăng đột biến 20.64% lên thành 60.09% Và tới năm 2012, tỷ lệ TSNH giảm xuống còn 55.39%
+Tương tự , tỷ lệ TSDH cũng có sự biến động qua các năm Năm 2008, tỷ lệ này ở mức 48.64% và tăng lên 60.55% vào năm 2010 Năm 2011, tỷ lệ này bị giảm xuống còn 39.91% và tiếp tục tăng lên thành 44.61%
Trang 26+ Tỷ lệ chi phí XDCB dở dang có xu hướng giảm mạnh từ 26.01% ( năm 2008) còn 1.5% ( năm 2012)
+ PVS có tỷ lệ lợi thế thương mại chiếm 0.11% vào năm 2010 và đến năm
3 Người mua trả tiền trước 6.61 5.15 1.96 3.46 1.93
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.9 2.97 1.09 1.34 1.61
5 Phải trả người lao động 1.94 1.92 1.45 1.43 2.88
1 Phải trả dài hạn người bán 1.92 1.75 3.19 0.00 0.00
2 Phải trả dài hạn nội bộ 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
3 Phải trả dài hạn khác 1.43 2.23 4.13 0.00 0.28
4 Vay và nợ dài hạn 17.05 14.11 24.17 29.01 25.10
Trang 275 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0.02 0.03 0.27 0.00 0.00
4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.00 0.00 0.08 0.31 0.00
5 Quỹ đầu tư phát triển 4.99 2.94 3.95 2.82 1.52
6 Quỹ dự phòng tài chính 0.87 0.46 0.61 0.34 0.53
7 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7.46 7.01 1.36 4.70 4.18
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0.00 0.00 0.00 0.17 0.98
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 0.00 0.00 0.00 0.17 0.98
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ và không có xu hướng biến động rõ rệt: giảm trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 (giảm từ 29.14% xuống còn 20.13%) và tăng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 (từ 20.13% lên 30.1%)
- Về nợ phải trả
Trang 28 Nợ ngắn hạn
+ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong danh mục nợ phải trả, tuy nhiên không có xu hướng biến động rõ rệt
+ Vay và nợ ngắn hạn là mục duy nhất trong vay ngắn hạn phải trả lãi vay,
có xu hướng tăng dần từ năm 2008 đến năm 2011 (2.71% đến 10.89%), tuy nhiên đến năm 2012 lại giảm xuống còn 5.2%
+ Phải trả người bán có xu hướng giảm dần từ 18.18% xuống còn 14.36% + Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác có xu hướng giảm mạnh: từ 11.95% xuống còn 5.43%
+ Các dnah mục còn lại có xu hướng biến động không rõ ràng và chiếm tỷ trọng nhỏ
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn, có xu hướng không
rõ rệt: giảm dần từ năm 2008 đến năm 2010 ( từ 28.16% năm 2008 xuống còn 20.13% năm 2010) và có xu hướng tăng trở lại trong 2 năm 2011, 2012 ( năm 2012 có tỷ lệ là 30.11%)
+ Lợi nhuận chưa phân phối có xu hướng tăng mạnh từ năm 2008 đến năm
2012 (từ 4.18% năm 2008 đến 7.16% năm 2012)
+ Các danh mục khác chiếm tỷ trong nhỏ, xu hướng không rõ rệt
Trang 29- Về lợi ích của cổ đông thiểu số
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số tăng mạnh từ năm 2008 đến năm 2012 Năm
2012, lợi ích của cổ đông thiểu số đạt 7.82% trong khi năm 2008 lợi ích của
cổ đông thiểu số là 0%
3 Bảng kê phân tích biến động tài sản qua 2 năm 2011- 2012
Đơn vị: Triệu đồng 2012 2011 Chênh lệch C.lệch
cơ cấu
A TÀI SẢN NGẮN
HẠN 11,441,310 55.39 14,148,471 60.09
2,707,161 -19.13 -4.70
-I Tiền và các khoản
tương đương 581,920 2.82 6,082,192 25.83
5,500,272 -90.43 -23.01
-II Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 64,164 0.31 80,000 0.34 -15,836 -19.79 -0.03
III Các khoản phải thu
ngắn hạn 4,852,864 23.49 6,495,746 27.59
1,642,882 -25.29 -4.09 Phải thu khách hàng 5,258,648 25.46 3,223,462 13.69 2,035,186 63.14 11.77
-IV Hàng tồn kho 570,304 2.76 1,129,396 4.80 -559,092 -49.50 -2.04
V Tài sản ngắn hạn khác 143,058 0.69 361,137 1.53 -218,079 -60.39 -0.84 Thuế GTGT được khấu
trừ 262,270 1.27 95,042 0.40 167,228 175.95 0.87 Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước 71,378 0.35 0 0.00 71,378 100.00 0.35
B TÀI SẢN DÀI HẠN 9,213,897 44.61 9,398,025 39.91 -184,128 -1.96 4.70
I Các khoản phải thu dài
100.00 0.00
-II Tài sản cố định 6,244,973 30.23 6,455,868 27.42 -210,895 -3.27 2.82
1 TSCĐ hữu hình 5,925,463 28.69 5,728,613 24.33 196,850 3.44 4.36
2 TSCĐ vô hình 10,039 0.05 17,389 0.07 -7,350 -42.27 -0.03
3 Chi phí XDCB dở dang 309,472 1.50 709,866 3.01 -400,394 -56.40 -1.52
III Lợi thế thương mại 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0.00
IV Bất động sản đầu tư 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0.00
V Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 2,450,278 11.86 2,342,420 9.95 107,858 4.60 1.91 Đầu tư vào công ty liên
kết, liên doanh 2,004,518 9.70 1,224,660 5.20 779,858 63.68 4.50 Đầu tư dài hạn khác 348,636 1.69 484,473 2.06 -135,837 -28.04 -0.37
VI Tài sản dài hạn khác 518,490 2.51 599,578 2.55 -81,088 -13.52 -0.04
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 20,655,207 100.00 23,546,496 100.00 - -12.28 0.00