Bình quân thu nhập/người/năm còn thấp hơnnhiều so với mặt bằng chung của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tiến độquy hoạch các khu công nghiệp tuy đã có chuyển biến tích cực so
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĨNH TƯỜNG
ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Vĩnh Tường, Năm 2010
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
- Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Phúc, cáchthành phố Vĩnh Yên gần 10 km Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 14.189,98 hagồm 3 thị trấn, thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Thổ Tang, thị trấn Tứ Trưng và 26 xã,dân số tính đến ngày 31/12/2009 là 187.770người, mật độ dân số 1.333 người/km2,cao hơn mật độ dân cư của Tỉnh (824 người/km2)
- Trong những năm qua, phát triển kinh tế của huyện đã đạt được những thànhquả khả quan Giá trị sản xuất (giá so sánh 1994) tăng từ 396.450 triệu đồng năm
2000 tăng lên 2.298.958 triệu đồng năm 2010, nhịp độ tăng trưởng bình quân về giátrị sản xuất đạt 19,2%/năm thời kỳ 2001 - 2010 Gía trị tăng thêm bìnhquân/người/năm ước đạt 15,6 triệu đồng năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực: Giảm tỷ trọng nông nghiệp - thuỷ sản từ 66,9% năm 2000xuống 31,2% năm 2010 Công nghiệp - xây dựng tăng từ 14,1% năm 2000 lên33,1% năm 2010, dịch vụ tăng từ 19,0% năm 2000 lên 35,7% năm 2010 Như vậy,
cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp,tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
- Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện còn chưa phát huy hết để có sựphát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Bình quân thu nhập/người/năm còn thấp hơnnhiều so với mặt bằng chung của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tiến độquy hoạch các khu công nghiệp tuy đã có chuyển biến tích cực song việc triển khaicòn chậm; cơ sở vật chất văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn chưa đáp ứng được yêucầu hiện nay
- Năm 2006, Uỷ ban nhân dân huyện đã tiến hành lập dự án quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2006 - 2010 và định hướngđến năm 2020, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã có Quyết định phê duyệt (QĐ số87/2006/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2006), trong bối cảnh điều kiện kinh tế xãhội của cả nước, của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Vĩnh Tường đã có rất nhiều thay đổi,đặt ra cho huyện những cơ hội và thách thức mới
-Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện nhanh hơn, thực hiệncho được những mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, việc nghiên cứu xây dựng dự án: “Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và Tầmnhìn 2030" là cần thiết và cấp bách nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực đểxây dựng và phát triển một nền kinh tế xã hội có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2001 - 2010
- Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội huyện giai đoạn 2011 - 2020
Trang 3nhằm đưa nền kinh tế huyện phát triển nhanh, ổn định và bảo vệ môi trường sinhthái.
- Xây dựng các chương trình dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp để triểnkhai thực hiện giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH
- Mục tiêu và yêu cầu cơ bản của công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Vĩnh Tường là xây dựng những căn cứ khoa học, thực tiễn trên
cơ sở hội nhập kinh tế Quốc tế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Vĩnh Phúc và thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội của huyện trong 10 năm qua làm cơ sở cho việc hoạch định các chủtrương, định hướng phát triển, các kế hoạch với các chương trình, dự án ưu tiên trọngđiểm trong 10 năm tới và tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của huyện đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng chiến lược phát triển kinh tế chung củahuyện, của từng ngành với các bước đi phù hợp trong từng giai đoạn (2011 - 2015;
2016 - 2020 và 2021 - 2030) Trên cơ sở công bố quy hoạch cũng nhằm cung cấpcác thông tin cho các ngành, các cấp, các nhà đầu tư và nhân dân trong huyện hiểu rõđược tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, chiến lược phát triển những loại sản phẩmchính, những dự án cần ưu tiên đầu tư để từ đó các ngành, các cấp, các nhà doanhnghiệp, các nhà đầu tư có cơ sở để tham gia đầu tư, hợp tác vào các lĩnh vực có ưuthế nhằm huy động tổng hợp nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội củahuyện
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu
đã có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phươngpháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, củađịa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá cácthông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đãđược công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và chọn lựaphương án phát triển
V NHỮNG CĂN CỨ LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN
- Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2009 của UBNDhuyện Vĩnh Tường V/v phê duyệt kết quả chỉ định nhà thầu gói thầu tư vấn quy
Trang 4hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế– xã hội huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
- Quyết định số 2332 /QĐ-UBND V/v phê duyệt đề cương dự toán “Quyhoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn2030”
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
- Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/
v ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chínhphủ V/v Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020
- Quy hoạch các ngành: Nông nghiệp, giao thông, xây dựng, du lịch, đô thị,quy hoạch các khu, cụm điểm công nghiệp, làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020
- Các quy hoạch phát triển của Nhà nước, Chính phủ và các dự án đã, đang và
sẽ thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Tường
Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Vĩnh Tường lần thứ XXIV và chủ trươngphát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường giai đoạn
2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Tường đến năm 2010
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệuliên quan và dự báo trong tỉnh, huyện Vĩnh Tường và các huyện lân cận
VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về thời gian nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2010, số liệu
2010 là số liệu ước
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện, so sánh với tỉnhVĩnh Phúc, quy hoạch tính cho quy mô toàn huyện
Trang 5PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VĨNH TƯỜNG
I CÁC NGUỒN NỘI LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Phúc, cáchthành phố Vĩnh Yên gần 10 km dọc theo QL2A, QL2C và Tỉnh Lộ 304, được giớihạn bởi tọa độ địa lý 21008’14’’ đến 21º20’30’’ vĩ độ Bắc và từ 105026’37’’ đến
105032’44’’ kinh độ Đông gồm 03 thị trấn và 26 xã có các mặt tiếp giáp:
Phía Tây Bắc giáp huyện Lập Thạch
Phía Đông Bắc giáp huyện Tam Dương
Phía Đông giáp huyện Yên Lạc
Phía Nam giáp thành phố Hà Nội
Phía Tây giáp với thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ
Vĩnh Tường có vị trí nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: Thành phố Việt Trì (tỉnh PhúThọ); thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưugiữa hai vùng Tây Bắc và Đồng bằng Trung du Bắc bộ, có cả đường sông, đường sắt
và đường bộ Tuyến QL2 và tuyến đường sắt chạy song song xuyên từ Đông sangTây phần nửa Bắc của huyện Tỉnh lộ 304 nối trung tâm huyện với QL2, huyện YênLạc và nối với thị xã Sơn Tây của thành phố Hà Nội Huyện Vĩnh Tường có hệthống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô, đường sắt đường sông đồngthời nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ Vĩnh Tường có vị trí rất thuận lợicho phát triển và giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội với các huyện khác trong tỉnh
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VI.1.1 Địa hình, địa chất
- Địa hình huyện Vĩnh Tường tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắcxuống Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc có đồi thấp thuộc các xã Việt Xuân, LũngHòa, Bồ Sao, Yên Lập, ngược lại phía Tây và Tây Nam có nhiều đầm sâu, ruộngthấp thường tạo thành những lòng chảo nhỏ
- Căn cứ vào địa hình có thể phân thành 3 vùng cụ thể như sau:
Vùng thượng huyện gồm 9 xã: Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng,Tân Tiến, Yên Lập, Đại Đồng, Việt Xuân và Bồ Sao
Vùng giữa gồm 10 xã (Lũng Hòa, Bình Dương, Thượng Trưng, Tân Cương,Tuân Chính, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Tam Phúc, Vân Xuân, Ngũ Kiên), 3 thị trấn (Thị trấn
Trang 6Tứ Trưng, Thị trấn Thổ Tang, thị trấn Vĩnh Tường) và một phần diện tích các xãCao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, Phú Đa.
Vùng bãi gồm 3 xã (An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh) và một phần các xãCao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, Phú Đa
Do địa hình thấp hơn các vùng khác nên vào mùa mưa Vĩnh Tường thường bịúng lụt gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
VI.1.2 Đặc điểm yếu tố khí hậu, thời tiết
Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo 4 mùa rõ rệt
là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là hai mùa chính Mùa Hạmưa nhiều hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam Mùa Đông ít mưa, lạnh, hướnggió thịnh hành là gió Đông Bắc Hai mùa Xuân, Thu là hai mùa chuyển tiếp Theocác số liệu thống kê một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện như sau:
Nhiệt độ bình quân hàng năm: 26,60C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39,40C
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 6,70C
VI.1.3 Thực trạng môi trường trên địa bàn huyện
Các nguồn phát sinh chất thải rắn khác từ hoạt động sản xuất nông nghiệp(rơm rạ, thân cây hoa màu trong quá trình phơi làm chất đốt không thu hết trong thuhoạch ); chất thải từ xưởng sản xuất gỗ, cơ khí chất thải từ xưởng sản xuất tiểu thủcông nghiệp; bệnh viện cũng phát sinh một lượng rác thải khá lớn
Lượng chất thải chăn nuôi trên địa bàn huyện thải ra mỗi ngày khoảng 1.000 –1.400 tấn/ngày Lượng chất thải này mới chỉ được xử lý một phần thông qua việcxây dựng hầm biogas và ủ phân bón ruộng, phần còn lại đổ thải ra các cống rãnh
Trang 7Hầu hết nước thải chưa được xử lý, 90% lượng nước thải này đều đổ thải vàocác ao hồ trong khu dân cư sau đó chảy ra sông Phan, sông Hồng, một phần ngấmxuống đất.
1.3.3 Về tiếng ồn và không khí
Qua mẫu phân tích nồng độ bụi và đo mức ồn tại một số điểm trên địa bànhuyện của Trung tâm nghiên cứu môi trường và phát triển cộng đồng tháng 6/2007,kết quả cho thấy nồng độ bụi và mức ồn vẫn nằm trong giới hạn cho phép Tiếng ồn,bụi gây ra chủ yếu do quá trình sản xuất, hoạt động giao thông đi lại (xe máy, ô tô ),hoạt động vận chuyển các nguyên liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi ), ô nhiễm khóibụi do quá trình đun nấu, đốt rơm rạ sau thu hoạt và các hoạt động sản xuất khác
VI.1.4 Tài nguyên thiên nhiên và xã hội
1.4.1 Tài nguyên đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, huyện Vĩnh Tường có tổng diện tích tựnhiên 14.189,98ha đất gồm:
Đất Nông nghiệp: 9.208,15 ha
Đất phi nông nghiệp: 4.980,43 ha
Đất chưa sử dụng: 1,40 ha
Đất đai của huyện Vĩnh Tường gồm các loại đất chính sau:
Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu: Có diệntích 4.012 ha, chiếm 42% diện tích đất nông nghiệp, phân bố ở các xã Cao Đại, LýNhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa Đây là loại đất tốt thích hợp với hầu hết cácloại cây trồng nông nghiệp, nhất là các loại cây trồng ngắn ngày, cho năng suất cao
Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặcglây yếu có diện tích 2.666 ha, chiếm 28% diện tích đất nông nghiệp, phân bố chủyếu ở các xã vùng giữa như: Tuân Chính, Thượng Trung, Tân Cương Đất có địahình vàn cao, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp
Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, glây trung bình hoặcglây mạnh có diện tích 80 ha, chiếm 0,8% diện tích đất nông nghiệp Đất có địa hìnhvàn trũng, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất 2 vụ lúa
Trang 81.4.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Huyện Vĩnh Tường có sông Hồng, sông Lô và hệ thốngkênh mương tương đối hoàn chỉnh đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp
Sông Hồng nằm ở phía Tây Nam của huyện, đoạn chảy qua huyện VĩnhTường khoảng 18 km, lưu lượng bình quân 3.730 m3/s, mực nước hàngnăm lên xuống thất thường theo mùa Sông có khối lượng phù xa lớn, hàngnăm bồi đắp cho hơn 100 ha đất ngoài đê có ảnh hưởng trực tiếp đến canhtác của người dân theo mùa
Sông Phó Đáy là một nhánh của sông Lô, nằm ở phía Bắc và Tây Bắchuyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường có chiều dài khoảng 18 km, lòngsông hẹp, độ dốc lớn dễ gây lũ lụt sạt lở hai bên bờ
Sông Phan nối từ lưu vực Tam Đảo chảy qua địa phận huyện Vĩnh Tườngkhoảng 37km, bề rộng trung bình khoảng 20 m, là con sông tiêu duy nhấtcủa huyện Do lòng sông hẹp độ dốc không lớn nên việc tiêu nước gặp khókhăn thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa
Nguồn nước ngầm: Kết quả điều tra cho thấy Vĩnh Tường có trữ lượng nướcngầm tương đối phong phú, phân bố rộng, chất lượng nước ngầm tương đối tốt, hầuhết các xã đều có thể khai thác được nước ngầm ở độ sâu từ 8 đến 30 m, phục vụ chosản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Hiện có 78% dân số của huyện được sử dụng nước hợp vệ sinh (bao gồm nướcgiếng khơi, giếng khoan, bể nước mưa, nước công nghiệp tập trung) Chất lượnggiếng khơi và giếng khoan vùng sát sông Hồng không được tốt do có hàm lượng ionsắt cao
1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên vật liệu xây dựng tự nhiên như đất sét khá dồi dào, cát sỏi cóchất lượng tốt phục vụ cho sản xuất gạch ngói, khai thác vật liệu xây dựng với quy
mô vừa và nhỏ
Cát, sỏi: Có thể khai thác với khối lượng lớn tập trung ven sông Hồng, sông
Lô, sông Phó Đáy đây là nguồn tài nguyên quan trọng được bồi đắp thường xuyên
1.4.4 Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số huyện Vĩnh Tường đến ngày31/12/2009 là 189.165, với 48.376 hộ gia đình, mật độ dân số 1.333 người/km2.Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 là1,41% Nhìn chung trình độ dân trí trong huyện tương đối cao, cả huyện được côngnhận phổ cập tiểu học, số người trong độ tuổi lao động là 108.541 người chiếm 57,8
% tổng dân số toàn huyện
Nhân dân Vĩnh Tường hiện có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời gắn liền với
Trang 9mạng cũng như xây dựng đất nước Các di tích lịch sử văn hóa ở Vĩnh Tường có thểnói là khá đặc sắc hơn các huyện, thị khác trong tỉnh Thị trấn Thổ Tang là xã nổitiếng cả miền bắc và cả nước về sự năng động, sáng tạo trong phát triển kinh tế Đây
là một trong những thuận lợi cơ bản để Đảng, chính quyền lãnh đạo nhân dân vữngbước tiến vào sự nghiệp CNH – HĐH, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng dân chủ văn minh
VII CÁC NGUỒN NGOẠI LỰC
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VII.1.1 Thuận lợi
Do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường sẽ có những thay đổi vôcùng to lớn, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường:
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc nhập nguyên liệu, vật tư, máymóc nhập khẩu với giá rẻ, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất racác mặt hàng với giá thành hạ
Giúp mở rộng thị trường đầu ra cho sản phẩm của huyện, đồng thời tăng khảnăng tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới hiện đại và tiên tiến từ bên ngoài,
đa dạng hoá được nguồn cung cấp nguyên vật liệu với chi phí thấp, chất lượng đầuvào tốt sẽ thúc đẩy các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện phát triển với việc sảnxuất được những mặt hàng, sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường Đồngthời, đây là cơ hội để gia tăng xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh, thu hút vốn đầu tư
từ bên ngoài vào huyện; kích thích người dân trên địa bàn mạnh dạn đầu tư khi nhìnthấy cơ hội lợi nhuận; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo điều kiện thuậnlợi cho xuất khẩu lao động có tay nghề cao
VII.1.2 Khó khăn, thách thức
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho hàng hoá, dịch vụ của địa phương sẽ phải đốimặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt hơn, khốc liệt hơn ngay cả trên thị trường nộiđịa Do tác động của hội nhập hầu hết các mặt hàng trong nước phải đối mặt vớinguy cơ cạnh tranh lớn do một số nguyên nhân sau:
Do quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, tổ chức quản lýkém dẫn đến giá thành cao, chất lượng và hình thức mẫu mã kém nên dẫn đến yếu vềkhả năng cạnh tranh
Lộ trình xoá bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ một số mặt hàng theo cam kết vớicác tổ chức quốc tế và khu vực sắp kết thúc sẽ làm cho hàng hoá không còn đượcbảo hộ như trước, trong khi đó hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn chưa có kếhoạch chuẩn bị sẽ rất khó khăn trong cạnh tranh và mở rộng thị trường
Khả năng tiếp cận thị trường và tạo lập nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệpcòn hạn chế Hiện nay còn nhiều doanh nghiệp thiếu một chiến lược sản xuất kinhdoanh dài hạn và ổn định, cũng như chưa đề ra một kế hoạch chi tiết dài hạn và pháttriển thị trường Hệ thống luật pháp, chính sách chế độ quản lý còn nhiều bất cập,
Trang 10đặc biệt là các cơ quan quản lý còn chưa quan tâm đúng mức đến việc hỗ trợ tháo gỡkhó khăn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.
Là huyện cơ bản vẫn thuần nông, do đó hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khíhậu sẽ có nhiều khó khăn bất thường như thiên tai, dịch bệnh, giá cả nông sản
Những mặt hàng sản xuất của nước ta nói chung, của Vĩnh Tường nói riêngtương đối giống các nước ASEAN nên dẫn đến sự cạnh tranh trực tiếp, gay gắt trênthị trường Việt Nam, ASEAN và cả thị trường ngoài ASEAN
DỰ BÁO NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THU HÚT TỪ BÊN NGOÀI
Nguồn vốn nước ngoài có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam Các nguồn vốn nước ngoài sẽ tiếptục nhận được cho phát triển kinh tế xã hội của nước ta là: nguồn vốn tài trợ cho pháttriển chính thức (ODA); nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); đây là nhữngnguồn vốn mà với vị trí thuận lợi của huyện Vĩnh Tường có thể thu hút đáng kểtrong phát triển kinh tế xã hội
PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
HUYỆN VĨNH TƯỜNG GIAI ĐOẠN 2001 – 2010
I TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ
HỘI VII.1.3 Đánh giá về nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2001 - 2010 nền kinh tế của huyện có những biến động theo hướngtích cực, nhịp độ tăng trưởng GTSX đạt 19,2%/năm Giai đoạn 2006 -2010 huyện đãtận dụng những ưu thế để tăng trưởng kinh tế, nhịp độ tăng bình quân hàng năm đạt23,7%/năm, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất đạt43,4%/năm, dịch vụ tăng 32,7%/năm, nông nghiệp - thuỷ sản tăng rất chậm đạt1,4%/năm GTSX ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đạt nhịp độ tăng trưởngcao là do xuất phát điểm của những ngành này thấp, sau khi có sự xuất hiện của cáccông ty may Việt Thiên, gạch ốp lát Việt Anh, và đầu tư xây dựng hạ tầng một sốkhu KTXH…tạo ra nhịp độ tăng trưởng khá nóng Năm 2010 tổng GTSX toànhuyện Ước đạt 2.299 tỷ đồng (giá thực tế), gấp hơn 3 lần so với năm 2005
Giai đoạn 2001 - 2010, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những chủtrương chính sách của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, được
sự đầu tư quan tâm của tỉnh và cùng với sự cố gắng nỗ lực của huyện, đời sống kinh
tế - xã hội có những đổi thay rõ nét theo hướng đi lên
Trang 11Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện (giá so sánh 1994)
Đơn vị: triệu đồng, TĐ tăng: %
Hạng mục 2000 2005 Ước 2010
Tốc độ tăng trưởng
2001 2005
2006 2010
2001 2010 Tổng GTSX 396.450 793.066 2.298.958 14,9 23,7 19,2
Nông nghiệp thủy sản 273.534 409.604 438.011 8,4 1,4 4,8
- Công nghiệp – Xây dựng 58.800 144.678 876.555 19,7 43,4 31,0
- Dịch vụ 64.116 238.784 984.392 30,1 32,7 31,4
Nguồn: QHTTKT- XH 2006, Phòng Tài chính – Kế hoạch 2010
VII.1.4 Đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thời kỳ 2001 - 2010 chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo hướng tăng côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp - thuỷ sản Cơ cấu GTSXnăm 2000: Nông nghiệp - thuỷ sản 66,9%, công nghiệp - xây dựng 14,1%, dịch vụ19,0%, năm 2010 tương ứng là: 31,2%; 33,1% và 35,7%
Bảng 2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá thực tế)
Chỉ tiêu
Gía trị
Cơ cấu (%)
Gía trị
Cơ cấu (%)
Gía trị
Cơ cấu (%)
Gía trị
Cơ cấu (%) Tổng GTSX (tr.đồng) 549.964 100,0 1.343.983 100,0 3.685.880 100,0 4.959.285 100,0
- Nông nghiệp, thuỷ sản 367.926 66,9 824.198 61,3 1.184.580 32,1 1.548.222 31,2
- Công nghiệp, x.dựng 77.545 14,1 241.391 18,0 1.275.291 34,6 1.639.158 33,1
- Dịch vụ 104.493 19,0 278.394 20,7 1.226.009 33,3 1.771.905 35,7
Nguồn: QHTTKT-XH 2006, Phòng Tài chính-Kế hoạch 2010.
VII.1.5 So sánh quy mô và nhịp độ tăng trưởng so với tỉnh Vĩnh Phúc
Dân số huyện Vĩnh Tường chiếm 19,6% dân số tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Tườngsản xuất ra 8,2% giá trị tăng thêm của toàn tỉnh Gía trị tăng thêm bình quân đầungười năm 2010 của Vĩnh Tường thấp hơn nhiều so với trung bình toàn tỉnh So vớikinh tế toàn tỉnh Vĩnh Phúc thì Vĩnh Tường có tỷ trọng nông nghiệp cao, tỷ trọngcông nghiệp thấp, có điểm xuất phát ở mức thấp của tỉnh
Bảng 3 So sánh một số chỉ tiêu của Vĩnh Tường so với
tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010
2 Tăng trưởng GTSX (2006-2010) % 23,7 15,8
Trang 123 Cơ cấu kinh tế (GTSX) %
- Nông nghiệp - thuỷ sản % 31,2 13,3
- Công nghiệp - xây dựng % 33,1 58,3
4 Tổng GTTT (giá thực tế) Tỷ đồng 1.830 29.450
5 GDP bình quân đầu người Triệu đồng 15,6 29,1
Nguồn: - Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Vĩnh Tường lần thứ XXIV.
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV.
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
VIII ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN
NÔNG NGHIỆP, THUỶ SẢN VIII.1.1 Tăng trưởng ngành nông nghiệp
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - thuỷ sản năm 2000 đạt 273.534 triệu đồng(giá so sánh 1994); năm 2010 ước đạt 438.011 triệu đồng, nhịp độ tăng trưởngGTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2001 – 2010 ước đạt 4,8%/năm; trong đó thuỷsản tăng 26,0%/năm, nông nghiệp tăng 3,0%/năm (trong nội bộ ngành nông nghiệp:trồng trọt tăng 1,8%/năm, chăn nuôi tăng 5,0%/năm, dịch vụ tăng 10,1%/năm) Giaiđoạn 2006 – 2010 tăng trưởng của ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọtnói riêng đạt mức âm là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, vụ đông – xuân 2006 –
2007 bị ngập lụt và mưa đá, vụ đông năm 2008 úng ngập toàn huyện…do đó sảnlượng của các cây trồng bị suy giảm nghiêm trọng Đó là nguyên nhân chính làm chongành nông nghiệp tăng trưởng âm
Bảng 4 Tăng trưởng ngành nông nghiệp (giá so sánh 1994)
ĐVT: triệu đồng, cơ cấu %
Chỉ tiêu 2000 2005 2010 Ước
TĐ tăng trưởng
2001 2005
2006 2010
2001 2010 Gía trị sản xuất 273.534 409.604 438.011 8,4 1,4 4,8
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Vĩnh Tường
VIII.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng thuỷ sản, giảm nông nghiệp.Năm 2000 nông nghiệp chiếm 96,9%, thuỷ sản 3,1%; năm 2010 các chỉ số cơ cấu
Trang 13tương ứng của ngành nông nghiệp và thuỷ sản là 88,5% và 11,5% Nội bộ ngànhnông nghiệp giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp
Bảng 5 Cơ cấu ngành nông nghiệp (giá thực tế)
ĐVT:Giá trị: triệu đồng; Cơ cấu: %
Cơ cấu (%) GTSX Nông nghiệp,
Nguồn: Phòng tài chính – Kế hoạch huyện Vĩnh Tường, QHTT KT - XH 2005
Cơ cấu GTSX trồng trọt trong nông nghiệp giảm từ 68,1% năm 2000 xuốngcòn 46,5% năm 2010 Cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi tăng từ 30,0% năm 2000 lên49,5% năm 2010 Cơ cấu nội bộ ngành chăn nuôi biến động ít theo hướng tăng chănnuôi gia súc, giảm chăn nuôi gia cầm
Thuỷ sản: Năm 2000 cơ cấu chiếm 3,1% GTSX ngành nông nghiệp; năm
2010 tương ứng là 11,5% Giai đoạn 2001 - 2010 giá trị sản xuất nuôi trồng và giátrị khai thác ổn định
VIII.1.3 Thực trạng sản xuất các ngành
1.1.1 Trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có bước tiến quan trọng về năng suất, sản lượng, góp phầnđảm bảo an ninh lương thực Nhịp độ tăng trưởng GTSX của ngành trồng trọt tăng1,8%/năm giai đoạn 2001 - 2010 GTSX ngành trồng trọt năm 2000 là 181.297 triệuđồng (giá so sánh 1994); 242.765 triệu đồng (giá thực tế); năm 2010 đạt 215.972triệu đồng (giá so sánh 1994); 637.132triệu đồng (giá TT)
Cây lương thực:
Cây lúa: Sản lượng lương thực có hạt toàn huyện năm 2010 ước đạt 86.995tấn, trong đó thóc là 76.875 tấn, chiếm khoảng 85% tổng sản lượng lươngthực toàn huyện Bình quân lương thực đầu người năm 2010 ước đạt là 409kg/người/năm Diện tích gieo trồng lúa toàn huyện năm 2010 ước đạt12.500 ha chiếm tới 55,7% diện tích gieo trồng cây hàng năm Năng suấtlúa tăng từ 51,25 tạ/ha năm 2001 lên 58,4 tạ/ha năm 2005 và 61,5 tạ/hanăm 2010 Năng suất lúa tăng lên là do được huyện đầu tư xây dựng các
Trang 14công trình thủy lợi, tạo điều kiện chủ động nước tưới, kết hợp với tập huấn
kỹ thuật thâm canh, đầu tư gieo trồng các giống lúa mới có năng suất cao,chất lượng tốt, khả năng thích ứng cao với điều kiện sản xuất của huyện ngàycàng được mở rộng thay thế cho các giống cũ
Cây ngô: Diện tích ngô giảm từ 3.407 ha năm 2001 xuống còn 2.300 hanăm 2010 Năng suất ngô tăng nhanh 38,3 tạ/ha năm 2001 lên 44,0 tạ/hanăm 2010 do đưa dần giống ngô lai vào sản xuất Hiện nay diện tích ngô laicủa huyện chiếm khoảng 98%
Nhóm cây đậu, đỗ, rau:
Cây đậu tương: Là cây trồng có giá trị kinh tế cao, đậu tương không cạnhtranh về đất với các cây trồng khác vì được trồng tăng vụ trên đất 2 lúa.Năm 2001 diện tích đậu tương đạt 2.179 ha; sản lượng 2.842 tấn Năm
2010 diện tích đậu tương đạt 3.500 ha, sản lượng đạt 6.125 tấn
Cây rau: Diện tích rau ổn định ở diện tích 1.700 – 1.800 ha, Sản lượng raucác loại năm 2001 đạt 27.904 tấn, năm 2010 đạt 36.900 tấn
Nhóm cây có củ, lấy bột:
Cây khoai lang: Diện tích khoai lang có xu hướng giảm, diện tích giảm từ
661 ha năm 2001 xuống còn 150 ha năm 2010
Cây lạc: Năm 2001 diện tích trồng 194 ha, sản lượng đạt 362 tấn; năm
2010 diện tích trồng đạt 550 ha, sản lượng đạt 1.823 tấn Năm 2008 trungtâm khuyến nông Vĩnh Phúc vừa trồng thành công giống lạc TB25 tại xãVĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường cho năng suất chất lượng cao Đây là giốnglạc mới lần đầu tiên được trồng trên địa bàn huyện cho thu nhập cao gấp1,5 lần so với trồng lúa, rất phù hợp với đồng đất không chủ động đượcnguồn nước
Bảng 6 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
Trang 15Đàn trâu, bò, lợn: Giai đoạn 2001 – 2010 đàn trâu ổn định ở mức trên dưới
2000 con Đàn bò tăng nhanh, từ 14.601 con năm 2001 lên 24.000 con năm 2010,trong đó tỷ lệ bò lai hiện nay là 97%, số lượng bò sữa đạt 1.100 con và có xu hướngtăng trong những năm qua do sự chỉ đạo đúng hướng tác động hiệu quả của thựchiện các dự án “bò thịt, bò sữa tỉnh Vĩnh Phúc”; “Nâng cao kỹ thuật chăn nuôi bòsữa tại các trang trại vừa và nhỏ” do tổ chức Jica – Nhật Bản hỗ trợ Đàn lợn tăng từ68.957 con năm 2001 lên 74.000 con năm 2010
Gia cầm: Trong những năm qua có xu hướng giảm do bị ảnh hưởng bởi dịchcúm gia cầm, năm 2010 toàn huyện có 600 nghìn con giảm so với năm 2001 là330,05 nghìn con Hình thức chăn nuôi: hộ gia đình, quy mô nhỏ, có xu hướng pháttriển thành quy mô vừa
Bảng 7 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2001- 2010
2010
TĐT (%) 2001-2010
1 Đàn trâu Con 2.082 1.712 1.656 1.821 2.100 0,1
2 Đàn bò “ 14.601 27.414 22.686 21.412 24.000 5,7 Tr.đó: Bò sữa “ 230 459 729 954 1.100 19,0
Tỷ lệ bò lai % 38,0 79,2 90,5 94,93 97,0 11,0
3 Đàn lợn Con 68.957 74.337 69.937 74.885 77.000 1,2
Tr đó: + Lợn nái Con 9.520 10.263 10.436 9.203 9.300 -0,3 + Lợn thịt Con 59.397 63.948 59.370 65.538 66.650 1,3
4 Gia cầm 1.000Con 930,05 731,9 599,4 609,4 620,0 -4,4
5 SL thịt hơi XC Tấn
- Bò Tấn 133,1 342,7 619,0 795,8 1.010,4 25,3
Trang 16- Lợn Tấn 4.320 6.152 4.347 8.400 13.320 13,3
- Gia cầm Tấn 1.290,0 779,6 437,9 400,0 540,0 -9,2
Nguồn: - Niên giám thống kê huyện 2009.
- Phòng Nông nghiệp và PTNT 2009.
Trong chăn nuôi đang có xu thế giảm số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư
và tăng quy mô chăn nuôi trên hộ, xu thế chuyển dần chăn nuôi ra ngoài khu dân cư;tăng đáng kể các chỉ tiêu như: Tỷ lệ bò lai, số lượng đàn bò sữa, sản lượng sữa bòtươi hàng hoá, lợn nái ngoại, lợn thịt hướng nạc
Công tác vệ sinh thú y được quan tâm, không để dịch bệnh tái phát và lây lan
1.3.2 Thuỷ sản
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 ước đạt 1.540 ha, tăng so với năm
2001 là 821,6 ha Toàn bộ diện tích tăng là do cải tạo đất trồng lúa kém hiệu quảsang nuôi trồng thủy sản Sản lượng thuỷ sản thu hoạch từ nuôi trồng năm 2010 ướcđạt là 5.200 tấn (tăng so với năm 2001 là 4.002,3 tấn)
- Nhìn chung, các hệ thống ao hồ của huyện được phân bổ rộng rãi nhưng giá trịcủa ngành thuỷ sản còn đạt thấp Trong mấy năm gần đây huyện đã tập trung khaithác diện tích mặt nước các ao hồ lớn
Bảng 8 Biến động sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 2001 - 2010
2010
TĐT GĐ 2001-2010
I Diện tích NTTS Ha 718,4 1.135,5 1.410,0 1.579,2 1.605,0 8,8
- Trong đó cá " 717,7 1.072,3 1.402,4 1.579,2 1.520,0 8,5
II Sản lượng thuỷ sản
1 SLTS nuôi trồng Tấn 1.662 3.168,7 4.723,6 5.000,0 5.200,0 17,7 Trong đó: Cá “ 1.197,7 3.147,3 4.721,8 4.900,0 5.180,0 17,7
2 SLTS đánh bắt tự nhiên Tấn 590,3 3.014,6 329,1 500,0 600,0 0,2
Nguồn: Phòng thống kê Vĩnh Tường
1.3.3 Kinh tế trang trại
Nhìn chung, phát triển trang trại đã góp phần cải tạo các vùng đất trũng sản xuấtkém hiệu quả thành các vùng sản xuất có giá trị kinh tế cao, không ngừng nâng cao
Trang 17giá trị sản xuất, thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp Phát triển trangtrại đã tạo ra số lượng hàng hóa lớn, thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho nhiềulao động nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân
Tuy nhiên, KTTT còn mang tính tự phát chưa theo đúng quy hoạch Trình độquản lý, khoa học kỹ thuật, tay nghề của chủ trang trại và người lao động trong trangtrại còn hạn chế Chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa của trang trại chưa cao,nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên sản xuất còn thụđộng, hiệu quả thấp Sản phẩm của trang trại chủ yếu tiêu thụ bán tại chỗ, trong vùngdưới dạng thô và tươi sống, chưa qua chế biến Do vậy, giá trị sản phẩm hàng hóabán ra chưa được cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp
VIII.1.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển nông nghiệp - thuỷ sản 1.4.1 Một số thành tựu
Cơ cấu cây trồng đang chuyển dịch theo hướng giảm diện tích cây lương thực,tăng diện tích cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây làm thức ăn gia súc
Cơ cấu giống các loại có sự chuyển biến tích cực: Các giống cây trồng mới cónăng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng với điều kiện sản xuất của huyệnngày càng được mở rộng thay thế cho các giống cũ Trong đó, giống ngô lai mớichiếm 98% diện tích, bộ giống lúa chủ lực chỉ còn 5 – 6 giống ở mỗi vụ Cơ bản trênđồng ruộng không còn giống lúa phẩm cấp thấp
Chăn nuôi đã chuyển biến rõ rệt về phương thức sản xuất: Từ chăn nuôi nhỏ
lẻ, mang tính tận dụng chuyển sang chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, báncông nghiệp Trong đó, nổi bật nhất là chăn nuôi lợn Tổng số lợn ngày càng tăngnhưng số hộ giảm Nhiều hộ đã chuyển sang nuôi quy mô trang trại theo phươngthức công nghiệp
1.4.2 Tồn tại yếu kém
Sản xuất còn manh mún, mang tính tự phát, phạm vi nông hộ Chất lượnghàng hóa và sức cạnh tranh không cao, chưa có tổ chức, thiếu các hợp đồng tiêu thụ,chế biến Do đó, sản xuất nhiều mặt hàng nông sản khi mở rộng quy mô đã gặp khókhăn trong tiêu thụ
Cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm, chưa tương xứng với tiềm năng Các cây
có giá trị kinh tế cao như: Rau các loại, hoa, cây cảnh tốc độ phát triển còn chậm
Chưa có các Doanh nghiệp đầu tư vào tiêu thụ và chế biến nông sản Sảnphẩm bán ra trên thị trường chủ yếu dưới dạng tươi sống, khi vào vụ thu hoạch rộthường xảy ra tình trạng ế thừa, giá cả giảm mạnh gây thất thu cho nông dân
Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp nông thôn thấp kém và thiếu đồng bộ
Chưa có ứng dụng công nghệ cao một cách bài bản Các mô hình trình diễn
kỹ thuật về khuyến nông, khuyến ngư được nhân rộng ra chưa nhiều
Trang 18CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG VIII.1.5 Về tăng trưởng
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp – xây dựng đã có khởi sắc vàphát triển khá, đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng tích cực.Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng năm 2000 là 77.545 triệu đồng (giáthực tế); năm 2010 đạt 1.639.158 triệu đồng (giá thực tế); nhịp độ tăng trưởng giá trịsản xuất là 31%/năm đoạn 2001 - 2010
VIII.1.6 Tình hình sản xuất công nghiệp
- Sau gần 5 năm thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển Công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) Hiện nay, 29/29 xã, thị trấn trong huyện
đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phát triển công nghiệp - Tiểu thủcông nghiệp giai đoạn 2006-2010
- Với lợi thế về quy hoạch và phát triển giao thông, các xã phía Bắc và phíaNam của huyện đã quy hoạch phần lớn quỹ đất dành cho phát triển khu, cụm công
nghiệp, cụm Kinh tế – xã hội Tổng diện tích quy hoạch là 521 ha Trong đó: Cụm Công nghiệp Đồng Sóc – xã Vũ Di 50ha; Cụm Công nghiệp Yên Lập – Tân Tiến
115 ha; khu Công nghiệp Chấn Hưng 131 ha; KCN Vĩnh Tường 200 ha; KCN VĩnhThịnh 270 ha; Cụm Kinh tế - xã hội Đại Đồng 88,9 ha, Cụm Kinh tế - xã hội TânTiến 98 ha… các khu quy hoạch đã có Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
và đang được đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, thuhút đầu tư Đến hết năm 2008, UBND huyện đã thu hồi và giao gần 20ha đất cho cácđơn vị để đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất, như: Công ty TNHH Thuốc bảo vệ thựcvật Sài Gòn 1,99ha, Công ty TNHH Hoa Hồng 1,7ha; Công ty Sơn Trà 0,6 ha, Công
ty Trần Hồng Quân 0,41ha, Doanh nghiệp tư nhân An Mỹ 0,5ha; Dự án kinh doanhxăng dầu của công ty Thành Linh 1,5ha; Công ty Hùng Vương 2,24ha; Công ty ViệtAnh 8,58ha, Công ty TNHH may Việt Thiên 4ha…
Bảng 9 Các sản phẩm chủ yếu của công nghiệp
TĐT (%) 03-09
Trang 19Công nghiệp khai thác mỏ: Chủ yếu là công nghiệp khai thác cát, sỏi Hiện có
6 cơ sở với 60 lao động
Công nghiệp chế biến:
Chế biến thực phẩm đồ uống: Hiện có 996 cơ sở và 1.245 lao động
Chế biến và sản xuất từ tre nứa: Hiện có 110 cơ sở và 595 lao động
Sản xuất chế biến trang phục: Hiện có 145 cơ sở và 310 lao động
Sản xuất gạch ngói: Hiện có 82 cơ sở với 615 lao động
Sản xuất sản phẩm từ kim loại: Hiện có 675 cơ sở với 1.625 lao động
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế: Hiện có 635 cơ sở với 1.750 lao động
VIII.1.7 Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 07 làng nghề đã được UBND tỉnh công nhậnlà: Làng nghề Rèn Bàn Mạch, làng nghề mộc Vân Giang, làng nghề mộc Vân Hà -
xã Lý Nhân; Làng nghề mộc Bích Chu, làng nghề mộc Thủ Độ - xã An Tường; làngnghề đóng tàu Việt An; làng nghề Rắn xã Vĩnh Sơn Lao động trong lĩnh vực tiểuthủ công nghiệp, làng nghề tính đến hết năm 2009 có hơn 7.000 lao động Trong đó,lao động tại các làng nghề khoảng 5.936 lao động Thu nhập bình quân là 1,5 – 2,5triệu đồng/1lao động/tháng
Thực trạng phát triển các làng nghề trên địa bàn huyện như sau:
Trang 20Đến nay, trên địa bàn làng nghề có hơn 80 hộ đã mạnh dạn đầu tư máy móc,trang thiết bị phục vụ sản xuất, số lượng cụ thể như: 72 máy búa, 09 máy cán thép,
12 máy đột dập, 02 máy tiện, 20 máy khoan và các loại máy móc khác…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề từ 2 – 2,5 triệu đồng/tháng
1.7.1 Làng nghề Mộc Vân Giang – xã Lý Nhân
Tổng số hộ: 300 hộ Trong đó, hộ làm nghề là 215 hộ (bằng 65%)
Tổng số lao động là 576 lao động Trong đó, lao động làm nghề là 400 laođộng (bằng 69,5%)
Các sản phẩm chủ yếu như: Giường, tủ, bàn, ghế…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề khoảng 1,5 – 1,8 triệuđồng/tháng
1.7.2 Làng nghề Mộc Vân Hà - xã Lý Nhân
Tổng số hộ: 190 hộ Trong đó, hộ làm nghề là 137 hộ (bằng 72%)
Tổng số lao động là 261 lao động Trong đó, lao động làm nghề là 205 laođộng (bằng 78,4%)
Các sản phẩm chủ yếu như: Giường, tủ, bàn, ghế…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề khoảng 1,5 – 1,8 triệuđồng/tháng
1.7.3 Làng nghề Mộc Bích Chu – xã An Tường
Tổng số hộ: 650hộ Trong đó, hộ làm nghề là 590 hộ (bằng 90%)
Tổng số lao động là 1.250 lao động Trong đó, lao động làm nghề là 1.090 laođộng (bằng 87%)
Các sản phẩm chủ yếu như: Giường, tủ, bàn, ghế, đồ thờ…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề từ 1,5 – 1,8 triệu đồng/tháng
1.7.4 Làng nghề Mộc Thủ Độ – xã An Tường
Tổng số hộ: 290hộ Trong đó, hộ làm nghề là 250 hộ (bằng 86%)
Tổng số lao động là 620 lao động Trong đó, lao động làm nghề là 510 laođộng (bằng 82%)
Các sản phẩm chủ yếu như: Giường, tủ, bàn, ghế, đồ thờ…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề từ 1,5 – 1,8 triệu đồng/tháng
1.7.5 Làng nghề Rắn Vĩnh Sơn
Tổng số hộ: 1.295 hộ Trong đó, hộ làm nghề là 800 hộ (bằng 61,77%)
Trang 21Tổng số lao động là 3.346 lao động Trong đó, lao động làm nghề là 2.216 laođộng (bằng 66,22%).
Các sản phẩm chủ yếu như: Rắn thương phẩm, rượu rắn, cao rắn, nọc rắn, darắn…
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề từ 2-2,5 triệu đồng/tháng
1.7.6 Làng nghề cơ khí, vận tải đường thuỷ Việt An – Xã Việt Xuân
Tổng số lao động trong độ tuổi: 360 người; Trong đó: Lao động làm nghề cơkhí, vận tải 300 người (bằng 83%)
Tổng số hộ: 158 hộ; Trong đó: Hộ làm nghề 135 hộ (bằng 85%)
Thu nhập bình quân của một lao động làm nghề từ 1,5-1,6 triệu đồng/tháng
VIII.1.8 Đánh giá chung về công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Vĩnh Tường có vị trí địa lý rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp; nhằmphát huy tối đa tiềm năng và lợi thế, đầu tư có trọng điểm khai thác tốt về lao động
và tài nguyên tạo việc làm nâng cao năng suất lao dộng, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế và lao động thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Đến nay, trênđịa bàn huyện Vĩnh Tường có 3 KCN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủtrương đầu tư là KCN Chấn Hưng (131ha), KCN Vĩnh Tường (200ha), KCN VĩnhThịnh (270ha); các KCN đã được phê duyệt là một cơ sở rất quan trọng để tăng sứchấp dẫn kêu gọi thu hút đầu tư các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn, công nghệ hiệnđại thân thiện với môi trường vào đầu tư trên địa bàn
Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm kinh tế xãhội được chú trọng, đã thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư, mở rộng cơ sở sản xuất.Trong đó, nổi lên là Cụm Công nghiệp Đồng Sóc – xã Vũ Di; Cụm kinh tế – xã hộiTân Tiến; Cụm kinh tế – xã hội Đại Đồng; Nhà máy gạch Việt Anh – xã ViệtXuân… Các địa điểm này đã có nhiều doanh nghiệp được cấp phép đầu tư và đi vàohoạt động, tạo nguồn thu đáng kể cho xã hội, góp phần giải quyết việc làm cho nhiềulao động tại địa phương
Về phát triển làng nghề, trong những năm qua, một số làng nghề như MộcBích Chu, Mộc Thủ Độ – xã An Tường; Mộc Vân Giang, Mộc Văn Hà - xã LýNhân; Rèn Lý Nhân; Rắn Vĩnh Sơn được quan tâm đầu tư Bên cạnh đó, việc pháttriển thêm các nghề mới đã tạo ra mạng lưới tiểu thủ công nghiệp đa dạng, rải đều ởcác xã, thị trấn, giải quyết việc làm cho khoảng 5.936 lao động có thu nhập bìnhquân từ 1,5-2,5 triệu đồng/tháng
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề duy trì ở mức độ tăngtrưởng khá, nhiều doanh nghiệp đầu tư vào huyện có công nghệ mới, tiên tiến để cảitiến mẫu mã sản phẩm, mở rộng sản xuất… do đó, một số mặt hàng đã cạnh tranhđược với thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu thụ tốt như mộc dân dụng,mộc mỹ nghệ, gạch ốp lát, quần áo may sẵn, nông cụ cầm tay…
Trang 22Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng tích cực, tăng trưởng đều và ở mức khá Nhịp
độ tăng trưởng GTSX toàn huyện 5 năm (2001-2005) bình quân đạt 14,9%, giaiđoạn (2006 – 2010) ước đạt 23,7%, cả giai đoạn 2001 – 2010 ước đạt 19,2%
Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu GTSX tăng từ 14,1% năm
2000 lên 33,1% năm 2010; dịch vụ tăng từ 19% năm 2000 lên 35,7% năm 2010; Tỷtrọng nông nghiệp giảm từ 66,9% năm 2000 xuống còn 31,2% năm 2010 Như vậy,
cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và cơ cấu lao động đang chuyển dịch tích cực theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành công nghiệp – xây dựng còn bộc lộnhững hạn chế sau:
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có nhịp độ tăng trưởng khá nhưng chưakhai thác hết tiềm năng nội lực, tính bền vững còn thấp Việc chuyển đổihình thức sở hữu doanh nghiệp tư nhân rất tích cực nhưng chưa đạt được kếhoạch đặt ra, các doanh nghiệp sau chuyển đổi vẫn gặp rất nhiều khó khăn
Xây dựng kết cấu hạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế, khôngtheo kịp nhu cầu phát triển Nhiều khu, cụm công nghiệp đã được hìnhthành nhưng việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng triển khai chưa đảm bảotiến độ; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tuy rất tích cực nhưng còngặp rất nhiều khó khăn, không đảm bảo tiến độ theo yêu cầu
Lực lượng lao động ngành công nghiệp chưa đáp ứng cả về số lượng vàchất lượng; hệ thống đào tạo nghề chưa được đầu tư theo chiều sâu và đúngmức
Đối với sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Việc đăng ký thương hiệu hàng hoá
và kiểu dáng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trườngchưa được quan tâm; Sản xuất nhỏ lẻ, manh mún nên khó đáp ứng đượcđơn đặt hàng với số lượng lớn và yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, thờigian giao hàng; Môi trường bị ô nhiễm do sự phát triển tự phát và sử dụngnhững công nghệ sản xuất lạc hậu; nước thải, chất thải rắn, khí độc thải rakhông được xử lý
VIII.1.9 Đánh giá tác động về kinh tế của việc chuyển đất lúa sang sản
xuất công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
1.1.1 Mặt tích cực
Việc chuyển một phần diện tích đất lúa phục vụ phát triển công nghiệp đãmang lại hiệu quả kinh tế rất cao so với trồng lúa Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệuquả sử dụng đất cho phát triển công nghiệp là giá trị GDP/ha đất sử dụng Kết quảtính toán trên một số tỉnh như sau:
Năm 2009, trên phạm vi toàn quốc, bình quân GDP/ha đất nông nghiệp (giá
so sánh năm 1994) là 8,75 triệu đồng/ha, trong khi giá trị GDP/1ha đất sản xuất công
Trang 23nghiệp bình quân đạt 1.731 triệu đồng/ha (cao gấp 198 lần so với sản xuất nôngnghiệp
Tỉnh Vĩnh Phúc: giá trị GDP/ha đất nông nghiệp chỉ đạt 16,06 triệu đồng,trong khi trong lĩnh vực CN đạt 3.041,5 triệu đồng (gấp 189 lần trồng lúa)
Tỉnh Thái Nguyên giá trị GDP/ha đất nông nghiệp là 12,06 triệu đồng, đối vớilĩnh vực CN là 1.278,8 triệu đồng (gấp 106 lần trồng lúa)
Tỉnh Hưng yên giá trị GDP/ha đất tương ứng là 24,3 triệu đồng và 2.343,8triệu đồng (gấp 96 lần so với trồng lúa)
Tỉnh Thanh Hoá giá trị GDP/ha đất tương ứng là 15,6 triệu đồng/ha và1.904,7 triệu đồng, (gấp 122 lần so với trồng lúa)
Nếu xét đơn thuần về mặt kinh tế, việc sử dụng đất trong lĩnh vực côngnghiêp, dịch vụ đạt hiệu quả cao hơn nhiều so với lĩnh vực nông nghiệp nóichung và trồng lúa nói riêng…
1.9.1 Mặt hạn chế, tiêu cực
Việc lập quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị trên đấtnông nghiệp nói chung và đất lúa nói riêng chưa hợp lý và chưa sát thực tế NhiềuKCN, KCX xây dựng quy mô lớn, nhưng khả năng thu hút đầu tư chậm
Nhiều diện tích đất nông nghiệp nói chung và đất lúa nói riêng gần các KCN
bị tác động của ô nhiễm môi trường (nước, khói bụi, ánh sáng ) làm ảnh hưởng đếnsinh trưởng, phát triển, sâu bệnh gia tăng, giảm năng suất, chất lượng của cây trồng,vật nuôi Theo đánh giá của các chuyên gia nông nghiệp, những diện tích lúa ở gầncác KCN có khả năng bị giảm năng suất từ 15- 30% do khói, bụi làm cây quang hợpkém và ánh sáng điện ban đếm thu hút sâu bệnh đến gây hại nặng hơn
Bảng 12 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất trong lĩnh vực công nghiệp
2006 2009
2001 2009
-1 Toàn quốc
+ GDP/ha đất SXNN 6,62 8,27 8,75 4,55 1,42 3,15 + GDP/ha đất CN-XD-DV 1.334,0 1.384,0 1.731,0 0,74 5,75 2,94
2 Tỉnh Vĩnh Phúc
+ GDP/ha đất SXNN 11,31 13,86 16,06 4,15 3,75 3,97 + GDP/ha đất CN-XD- DV 1.790,7 2.892,8 3.041,5 10,07 1,26 6,06
2 Tỉnh Thái Nguyên
+ GDP/ha đất SXNN 9,32 11,76 12,06 4,76 0,63 2,90 + GDP/ha đất CN-XD- DV 494,7 1.121,9 1.278,8 17,79 3,32 11,12
3 Tỉnh Hưng Yên
+ GDP/ha đất SXNN 6,3 18,3 24,3 23,77 7,34 16,18 + GDP/ha đất CN-XD- DV 1.696,7 2.582,6 2.343,8 8,76 -2,39 3,65
Trang 244 Tỉnh Thanh Hoá
+ GDP/ha đất SXNN 12,6 14,8 15,6 3,27 1,32 2,40 + GDP/ha đất CN-XD- DV 657,7 1.996,4 1.904,7 24,86 -1,16 12,54
Nguồn: điều tra tại các tỉnh
DỊCH VỤ VIII.1.10 Về tăng trưởng
Trong những năm qua ngành dịch vụ có xu hướng phát triển khá mạnh, đã gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng tích cực Giá trị sản xuất ngànhdịch vụ năm 2000 là 64.116 triệu đồng (giá so sánh 1994), 104.493 triệu đồng (giáthực tế); năm 2010 đạt 984.392 triệu đồng (giá so sánh 1994), 1.771.905 triệu đồng(gía thực tế); nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 31,4%/năm đoạn 2001 – 2010,chiếm 35,7 % tổng GTSX toàn ngành kinh tế của huyện
Các hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng với mạng lưới rộng, UBND huyện đãchỉ đạo thực hiện tốt công tác quy hoạch khu trung tâm các xã, thị trấn xây dựng cácchợ nông thôn, các điểm thương mại, nâng cấp hệ thống đường giao thông tạo điềukiện đẩy mạnh quá trình lưu thông, trao đổi hàng hoá
VIII.1.11 Hiện trạng phát triển thương mại
Toàn huyện hiện có 14 chợ các loại, trong đó xây dựng cố định 11 chợ, 3 chợxây tạm lán trại Có tổng số hộ kinh doanh ở chợ là: 1.606 hộ Các chợ này chủ yếu
là điểm trao đổi hàng hóa nông nghiệp, chăn nuôi của các hộ nông dân và nơi muabán hàng hóa nhu yếu phẩm cần thiết cho nhân dân do các hộ kinh doanh đáp ứng.Các chợ đa phần được xây dựng tạm nhà cấp 4, lán trại hiện nay đã xuống cấp khôngđảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh thương nghiệp, cần phải có chiếnlược quy hoạch và đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2009 – 2020
Siêu thị nhỏ có 1 điểm do hộ gia đình đầu tư kinh doanh tổng hợp các loạihàng hóa
Các hộ mượn cửa hàng tại nhà sản xuất và kinh doanh bán buôn, bán lẻ gồm: Các loại cửa hàng bán buôn, bán lẻ gồm 03 loại chủ yếu
Tổng đại lý (các công ty, doanh nghiệp) phân phối cho các đại lý bán buôn vàbán lẻ (đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2)
Kho bãi dành cho việc lưu trữ đóng gói, giao nhận hàng hóa chỉ mang tínhchất nhỏ lẻ trong các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh buôn bán
VIII.1.12 Dịch vụ vận tải
Dịch vụ vận tải của huyện trong những năm qua phát triển nhanh chónh cả vềkhối lượng hàng hoá, hành khách và số phương tiện vận tải Vận tải hàng hoátrên địa bàn huyện gồm: Đường bộ, đường sắt và đường thuỷ
Trang 25Năm 2000 doanh thu vận tải hàng hoá (vận tải đường bộ và vận tải đườngsông) đạt 46.620 triệu đồng (giá thực tế), năm 2009 đạt 154.392 triệu đồng (giáthực tế) Doanh thu vận tải hành khách năm 2000 đạt 1.256 triệu đồng (giá thựctế), năm 2009 đạt 34.993 triệu đồng (giá thực tế)
Năm 2000 khối lượng vận chuyển hành khách đạt 378 nghìn người, năm 2009đạt 1.350 nghìn người Số lao động phục vụ dịch vụ vận tải toàn huyện là 1.338người, trong đó phục vụ vận tải đường bộ là 798 người, phục vụ vận tải đườngsông là 540 người Nhìn chung hiện nay cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tảihàng hoá và đi lại của nhân dân
VIII.1.13 Tài chính – tín dụng – ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng phát triển khá, đã mở rộng nhiều hình thức huy động vốn,
cơ bản đáp ứng nhu cầu vay phát triển sản xuất kinh doanh, xoá đói giảm nghèo trênđịa bàn
Hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tiếp tục phát triển Hoạtđộng của ngân hàng đã bám sát mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế xã hội củahuyện Chất lượng hoạt động của các Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàngchính sách xã hội huyện, Ngân hàng Công thương và các quỹ Tín dụng nhân dânđược nâng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, giảiquyết việc làm, cho vay hộ học sinh, sinh viên, hộ đối tượng chính sách và thực hiệntốt chủ trương của Nhà nước kích cầu tiêu dùng trong nhân dân Tổng dư nợ của haiNgân hàng Nông nghiệp và PTNT tăng từ 322 tỷ đồng năm 2005 lên 639 tỷ đồngnăm 2010, Ngân hàng CSXH tăng dự nợi từ 32 tỷ đồng năm 2005 lên 180 tỷ đồngnăm 2010
Ngoài ra các loại hình như dịch vụ khác như: Hoạt động Bưu chính, viễn thôngđược duy trì và có bước phát triển đáng kể, đảm bảo thông suốt, kịp thời, gópphần vào sự phát triển kinh tế
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG VIII.1.14 Giao thông
1.14.1 Giao thông đường bộ
Quốc lộ: QL 2A phạm vi nằm trong địa phận huyện Vĩnh Tường dài 10,3km,hiện tại đã được đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng QL2C: Rải
đá dăm láng nhựa và bê tông, đoạn qua địa bàn huyện Vĩnh Tường dài 11,7km
Đường tỉnh: đường 304 (Tân Tiến – Thổ Tang – Yên Đồng) rải đá nhựa là16km; bê tông xi măng là 1km Đoạn qua địa bàn Vĩnh Tường dài 12 km Đườngtỉnh 309 (Đại Đồng – TT Vàng – Tam Quan) Tuyến dài 20km, đường cấp IV miềnnúi, rải BT nhựa Đoạn qua địa bàn Vĩnh Tường dài 6,8 km Đường tỉnh 305C (311cũ) (Xuân Lôi – Việt Xuân) QL2A địa phận xã Việt Xuân Vĩnh Tường, tuyến dài11km, đường cấp IV, rải đá nhựa Đoạn qua địa bàn Vĩnh Tường dài 1,3 Km
Trang 26Đường huyện: Gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 77,1 km, kết cấu mặt đườngrải đá nhựa và bê tông xi măng.
Đường liên xã: Do huyện quản lý gồm có tổng chiều dài 86.1km Kết cấu mặt
cơ bản được cứng hóa (đạt 76%), công trình trên đường có cầu và cống BTCT, cốnggạch phục vụ tưới tiêu thuỷ lợi là chính
Đường thôn, xóm: Toàn huyện có 26 xã, 3 thị trấn, hệ thống đường thôn xóm
có tổng chiều dài trên 480km Mặt đường được rải BTXM và lát gạch đạt 72%, cònlại là đất tự nhiên
1.14.2 Giao thông đường thuỷ
Trên địa bàn huyên Vĩnh Tường có 2 tuyến sông Một tuyến sông cấp II doTrung ương quản lý nằm trên biên giới giữa Vĩnh Phúc với Hà Tây và Phú Thọ
là sông Hồng chỉ thông qua được các phương tiện vận tải có sức chở không quá
300 tấn Một tuyến sông địa phương là sông Đáy thuộc loại sông nhỏ không cókhả năng thông thuyền
Bến Vĩnh Thịnh, được đầu tư xây dựng từ năm 2005 phục vụ giao thôn giữavĩnh Phúc và Hà Tây
Bến đò Cao Đại, Văn Hà hình thành dạng tự nhiên Năng lực thông qua bếnkhông đáng kể, thiết bị không có gì, hàng hoá thông qua bến chủ yếu là hàng nôngsản, cát, sỏi
VIII.1.15 Hệ thống thuỷ lợi
1.1.1 Hệ thống tưới
Công trình do công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý: Hầuhết diện tích canh tác của huyện Vĩnh Tường được tưới của hệ thống kênh đập: LiễnSơn, Trạm bơm Bạch Hạc, Trạm bơm Đại Định và trạm bơm Liễu Trì do công tyTNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý
Hiện trạng Công trình thủy lợi Liễn Sơn: Kênh chính dài 53km, phần điqua huyện Vĩnh Tường dài 15,22 km, các tuyến kênh chính đã được bêtông hóa mái trong bằng lát tấm bê tông, bờ kênh tả, hữu đắp đất, máingoài trồng cỏ, bờ kênh có đoạn còn gập ghềnh đi lại khó khăn
Trang 27 Trạm bơm Bạch Hạc đã được nâng cấp, trạm bơm Đại Định hoạt động tốt,tuyến kênh chính hai trạm bơm này gồm kênh 6A dài 8,04 km, kênh 6B dài15,26m, mái trong kênh đã được bê tông, mái ngoài trồng cỏ, bờ kênh đắpbằng đất.
Trạm bơm Liễu Trì: Hiện tại công trình được nâng cấp xây bổ sung trạmmới thuộc địa phận thôn An Lão xã Vĩnh Thịnh đang thi công nhà máy vàđoạn kênh chính nối với kênh cũ
Trạm bơm Vĩnh Sơn, kênh chính dài 2,21km, kênh đã được bê tông hóamái trong, bờ kênh đáp đất, công trình đang hoạt động tốt
Ngoài các trạm bơm trên, huyện Vĩnh Tường còn có 58 trạm bơm tưới, số
tổ máy là 71 tổ, diện tích tưới thực tế 2.011 ha, tổng số chiều dài kênhchính trạm phụ trách 72,6km, chiều dài kênh nhánh 53,5km, hầu hết cáctrạm bơm vẫn hoạt động bình thường đảm bảo cấp đủ nước tưới Một sốtrạm bơm đã được sửa chữa, nâng cấp như trạm bơm Lý Tam, Bùm TumThổ Tang và xây mới Cam Gía xã An Tường Trạm bơm xuôi Hoàng Xá
xã Vĩnh Thịnh
Năm 2009, kênh mương huyện Vĩnh Tường bê tông hóa được khoảng 80.000mđạt 38,5% số kênh mương
1.15.1 Hệ thống tiêu
Hệ thống tiêu Vĩnh Tường tiêu bằng động lực và tiêu tự chảy
Trạm bơm do công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Liễn Sơn quản lý: Gồmtrạm bơm Cao Đại Qtk = 20.000m3/h, lưu vực tiêu thiết kế 980 ha, hiện tại trạm hoạtđộng bình thường Trạm bơm đồng trũng Vĩnh Sơn, bơm tiêu cho 60 ha, hiện tại vẫnhoạt động bình thường, Cao Đại có 2 trạm bơm tiêu nhỏ: Cao Xá, Đồng Đại Định
Tiêu tự chảy: Kênh tiêu chính cho khu vực trong đồng huyện Vĩnh Tường làsông Phan dài khoảng 37 km, hiện tại dòng chảy sông bị bồi đắp nhiều đoạn bị thuhẹp, sông chưa được nạo vét, không đảm bảo mặt cắt tiêu úng Các trục tiêu chính rasông Phan đã được nạo vét khơi thông trong những năm qua như kênh – NghĩaHưng – Chấn Hưng - Đại Đồng, tuyến Nghĩa Hưng – Tân Tiến - Đại Đồng – BìnhDương – sông Phan, tuyến Cao Đại – Phú Thịnh – Tân Cương – Thổ Tang – LũngHoà, tuyến Tân Cương – Phú Thịnh – Thượng Trưng – Tuân Chính – Thị trấn VĩnhTường – Vũ Di – sông Phan và nhiều tuyến nhỏ khác Riêng vùng bãi đã được xâydựng tuyến kênh tiêu kết hợp tưới và nuôi trồng thuỷ sản vùng bãi, kênh là kênh đấtđảm bảo tưới tiêu kết hợp, tổng chiều dài ước tính các kênh tiêu là 60.000m
VIII.1.16 Mạng lưới điện
Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất lấy từ các trạm giảm áp trunggian:
Trạm trung gian Vĩnh Sơn: 35/10KV – 2 x 1800KVA
Trang 28Trạm trung gian Ngũ Kiên: 35/10KV – 2 x 1800KVA.
Trạm trung gian Đạo Tú (Tam Dương): 35/10KV
Trạm trung gian Thổ Tang 110/10KV
Trạm 110KV đặt tại Thị trấn Thổ Tang có công suất 25MVA –110/35/10(22)kV đã cơ bản xây dựng xong và đưa vào vận hành đáp ứng được nhucầu cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn, khi quá tải lắp thêm máy 2 cócông suất 63MVA; đến năm 2020 công suất trạm này là 2 x 63 MVA
Vĩnh Tường là một huyện có hệ thống lưới điện khá phát triển của tỉnh VĩnhPhúc, các địa phương trong huyện đều có lưới điện cơ bản hoàn chỉnh, 100% các hộđược sử dụng điện Tính đến hết năm 2008, trên địa bàn huyện Vĩnh Tường có394,7km đường dây hạ thế (0,4KV), số lượng đồng hồ đo điện là 48.257 chiếc và 88trạm biến áp với tổng công suất là 23.710KVA Toàn bộ lưới điện hạ thế được xâydựng từ những năm 1990 do HTX quản lý, trong thời gian gần 20 năm khai thác và
sử dụng đã bộc lộ những bất cập, trong khi phụ tải ngày càng gia tăng thì nguồn quỹkhấu hao không đáp ứng được cho công tác sửa chữa lớn Cụ thể, đường dây và trạmbiến áp ít được cải tạo, nâng cấp; nhiều chủng loại dây dẫn được đưa vào vận hành,tiết diện dây dẫn khác nhau; việc đấu nối không đúng kỹ thuật; hệ thống tiếp địakhông đảm bảo an toàn theo quy định; hệ thống xà, sứ nhiều chủng loại, kém chấtlượng, cơ bản bị rạn nứt, vỡ sứ dẫn đến dò điện làm mất an toàn
Bên cạnh đó, hệ thống đồng hồ đo điện không được kiểm định thường xuyêntheo quy định, không đảm bảo độ chính xác… tổn thất điện năng cao, chất lượngđiện không đảm bảo, nhiều địa phương, cuối nguồn điện vào những giờ cao điểm chỉcòn khoảng 80V; trạm biến áp không đủ công suất, đóng cắt liên tục, không đảm bảocấp điện cho phụ tải
VIII.1.17 Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
1.1.1 Nước sạch
Hiện nay trên địa bàn huyện có 01 nhà máy (trạm xử lý nước sạch), công suất
2000 m3/ngày, đêm, phục vụ 8.000 dân Các hộ dân còn lại dùng nước giếng khoan.Hiện có 78% dân số của huyện được sử dụng nước hợp vệ sinh (bao gồm nước giếngkhơi, giếng khoan, bể nước mưa, nước công nghiệp tập trung) Chất lượng giếngkhơi và giếng khoan vùng sát sông Hồng không được tốt do có hàm lượng ion sắtcao
1.17.1 Vệ sinh môi trường nông thôn
Làng nghề mộc Bích Chu, xã An Tường, nghề rèn xã Lý Nhân môi trườngkhông khí ở đây đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, rõ rệt nhất là tiếng ồn và bụibẩn Hầu hết, các sản phẩm của các làng nghề đều được sản xuất từ các thiết bịmáy móc như máy ép gạch, máy đục, máy khoan, máy mài… Những thanh âmcủa các loại máy này gây ra sự khó chịu lớn cho người dân
Trang 29Nồng độ bụi có nơi vượt 4 đến 5 lần so với tiêu chuẩn cho phép, như ởcổng chợ Thổ Tang đo được 1,2 mg/m3, trong khi tiêu chuẩn cho phép 0,3 mg/
m3 Bên cạnh đó, việc nuôi gia súc, chế biến lương thực, thực phẩm cũng đã gây
ra sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở vùng nông thôn Hiện nay, hầu hết cácchuồng, trại chăn nuôi và xưởng chế biến được xây dựng rải rác ngay trong cáckhu dân cư, các chất phụ, phế thải trong chăn nuôi, chế biến lương thực thựcphẩm là những chất hữu cơ dễ phân hủy tiềm gây ra sự ô nhiễm không khí ởnhững vùng này
Với việc sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật như hiện nay đã làm chomôi trường đất ở nông thôn có dấu hiệu bị ô nhiễm do dư lượng thuốc bảo vệthực vật Khi phân tích mẫu đất tại các huyện Vĩnh Tường đã phát hiện dư lượngthuốc bảo vệ thực vật 2,4D, loại thuốc trừ cỏ chứa Clo
Làng nghề nuôi rắn ở xã Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường) các dịch vụ “ăntheo”nghề nuôi rắn gồm xe ôtô và công nông phục vụ vận chuyển Ngoài ra, xãcòn có 586 con trâu, 1.086 con lợn và 11.058 con gia cầm Nguồn thải của cácvật nuôi này xả trực tiếp ra môi trường, khiến các ao hồ quanh vùng đều có màuxanh thẫm và bốc mùi nồng nặc
IX TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HOÁ - XÃ HỘI
DÂN SỐ - LAO ĐỘNG IX.1.1 Dân số
Dân số huyện Vĩnh Tường tính đến ngày 31/12/2009 là 187.770 người Trongđó: Dân số nông thôn là 162.899 người chiếm 86,75 % dân số toàn huyện Dân sốthành thị là 24.871 người chiếm 13,25 % dân số toàn huyện Dân số nam là 90.608người, dân số nữ là 97.162 người
Dân số hiện nay của huyện Vĩnh Tường chủ yếu là đồng bào Kinh Trong thờigian qua dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo trực tiếp của UBNDhuyện, xã chương trình dân số KHHGĐ được đẩy mạnh, hoạt động có hiệu quả Tỷsuất sinh, tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 giảm nhanh
Mật độ dân số bình quân toàn huyện năm 2009 là 1.333 người/km2, song phân
bố không đều, tập trung ở các xã có các ngành nghề thủ công, dịch vụ phát triển nhưĐại Đồng, Tân Tiến, Thổ Tang, Lý Nhân Các xã có mật độ dân thưa hơn như CaoĐại, Phú Đa
IX.1.2 Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2009: Số người trong độ tuổi lao động là 108.541người chiếm 57,8% tổng dân số toàn huyện
Theo báo cáo tổng kết của phòng lao động thương binh xã hội:
Năm 2009 huyện đã có 11.730 lao động mới:
Trang 30Số lao động đi làm xa là 12.707 lao động, trong đó: số lao động đi làm tỉnhngoài là 12.684 lao động Xuất khẩu lao động là 23 lao động.
Lao động được giải quyết việc làm tại chỗ 2.605 lao động, trong đó:
Lao động tại huyện là 1.032 lao động (Công ty may Việt Thiên 612 người,Công ty gạch men Việt Anh 250 người, Công ty cổ phần VLXD gạch BồSao 170 người), các doanh nghiệp, công ty TNHH khác trên địa bàn: 400người
Lao động được tạo việc làm từ dự án cho vay vốn GQVL 1.173lao động.Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, tuy nhiên lao động chủ yếu là phổthông, phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản vàchưa qua đào tạo nên thu nhập chưa cao Đây là khó khăn, thách thức lớn củahuyện trong quá trình phát triển công nghiệp thời kỳ tới
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Chất lượng Giáo dục - Đào tạo Vĩnh Tường nhiều năm gần đây đã được khẳngđịnh, luôn đạt thành tích dẫn đầu các huyện trong tỉnh về các mặt như: Thành tích,học sinh giỏi các môn văn hoá, học sinh năng khiếu thể dục tể thao, giáo dục toàndiện Toàn huyện có 69 trường được công nhận chuẩn Quốc gia (chiếm 68,3%tổng số trường trong toàn huyện), trong đó: 20 trường mầm non (đạt tỷ lệ 64,5%);
30 trường tiểu học (đạt tỷ lệ 82,3%); 16 trường THCS (đạt tỷ lệ 46,7%); 03 trườngTHPT (đạt tỷ lệ 50%) và có 2 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2
IX.1.3 Mạng lưới trường lớp - học sinh
1.3.1 Đối với mầm non (MN)
Có 31 trường, 846 nhóm trẻ (72 nhóm trẻ tập thể) với 4358 cháu ra lớp, trong
đó tuyển mới là 2.570 cháu (tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra nhà trẻ là 52,3%); có
312 lớp Mẫu giáo với 9.179/9.729 cháu ra lớp đạt tỷ lệ 94,3%, trong đó có 3.203 trẻ
5 tuổi ra lớp, đạt tỷ lệ 100%
Số trẻ được học bán trú (kể cả nhóm trẻ gia đình): Nhà trẻ là 3.118/4.358cháu, đạt 71,5%; Mộu giáo đạt 5.485/9.179 cháu, đạt 59,7%
1.3.2 Cấp tiểu học (TH)
Có 537 lớp với 14.676 học sinh, tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 99,5%; 31trường với 425 lớp và 11.772 học sinh được học 2 buổi/ngày (đạt tỷ lệ 80,3% so với
số học sinh), đó đó có 112 lớp với 3.142 học sinh bán trú (chiếm tỷ lệ 26,7% so với
số học sinh học 2 buổi/ngày); 22 trường có 100% học sinh bọc 2 buổi/ngày; 33trường tổ chức cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 được học ngoại ngữ, 14 trường dạytin học với 136 lớp và 3.706 học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 được học; tổ chức dạy ngoạingữ nâng cao cho 2 lớp tại trường TH TT Vĩnh Tường
Trang 31IX.1.4 Đội ngũ cán bộ quản lý
Tính đến tháng 5/2010, tổng số cán bộ, giáo viên trong toàn ngành là 2.080người, trong đó: MN: 618 Người; TH: 662 người; THCS: 800 người Tỷ lệ giáo viêntrên lớp: MN 1,28; TH: 1,3; THCS: 2,24
Chất lượng đội ngũ:
Mầm non có 96,1 giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn
là 39,0%; cấp Tiểu học 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đótrên chuẩn là 86,7%; cấp THCS 92,4% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên,trong đó trên chuẩn 38,3% Toàn ngành có 9 cán bộ quản lý và giáo viên cótrình độ Thạc sĩ
Hiện nay có 200 cán bộ quản lý và giáo viên đang tiếp tục học các lớp nângcao trình độ chuyên môn ngiệp vụ và Trung cấp chính trị, trong đó có 07người đang theo học cao học
Tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên là đảng viên trong toàn ngành đạt 51,8%,trong đó: MN 45,6%; TH 55,0% và THCS: 52,5%
IX.1.5 Về cơ sở vật chất
Tính đến hết tháng 5/2010 toàn huyện có 312 phòng học cho lớp Mẫu giáo, 72phòng học cho nhóm trẻ; 483 phòng học cho Tiểu học và 334 phòng học cho họcsinh THCS Trong đó phòng học kiên cố: MN 112 phòng, chiếm 31,8%; TH 390phòng, chiếm 80,7%; THCS 315 phòng, chiếm 94,3% Với số phòng hiện có đã cơbản đảm bảo cho việc dạy và học ở các nhà trường
IX.1.6 Công tác phổ cập giáo dục các cấp
Việc phổ cập một năm trẻ mẫu giáo 5 tuổi được thực hiện tốt ở 100% xã, thịtrấn với tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp là 100%; 100% các xã, thị trấn duy trì đạt cáctiêu chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS
Công tác phổ cập Trung học đang được quan tâm và đẩy mạnh ở 100% các
xã, thị trấn trong huyện, việc tiến hành phổ cập Trung học còn gặp khó khăn vì tỷ lệđào tạo nghề cho học sinh tốt ngiệp THCS còn quá thấp: Tỷ lệ học sinh từ 15 đến 21tuổi tốt nghiệp THCS vào học tại các trường THPT, bổ túc nghề THPT, THCN, dạynghề là 10.710/14.167 đạt tỷ lệ 76,0% trong đó vào học THCN, Dạy nghề Là554/14.167 đạt tỷ lệ 3,9% (yêu cầu của tiêu chuẩn số học sinh vào học THCN là15%, dạy nghề là 15%)
Trang 32Thanh thiếu niên trong độ tuổi 18 đến 21 có bằng TN THPT, bổ túc nghềTHPT, THCN, dạy nghề là 9.873/14.772 đạt tỷ lệ 67,0%, có bằng đào tạo nghề là314/14.722 đạt tỷ lệ 2,0% (yêu cầu chuẩn có bằng đào tạo nghề là 10%)
VĂN HOÁ , THÔNG TIN, THỂ THAO, TRUYỀN THANH
IX.1.7 Kết quả đạt được
Văn hóa, thông tin, thể thao, truyền thanh đã có bước phát triển mới Chủđộng xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề án để phát triển Văn hóa –Thể thao, trong đó coi trọng tâm là cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở cơ
sở, với các mục tiêu cụ thể về: Gia đình văn hóa (GĐVH), làng văn hóa (LVH), đơn
vị văn hóa (ĐVVH) Toàn huyện hiện có 86,1% số hộ gia đình; 76,2 số thôn, làng;97% số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa
Công tác quy hoạch đất dành cho Thiết chế Văn hóa – Thể thao được triểnkhai ở 100% các xã, thị trấn Huyện đã có cơ chế hỗ trợ nhăm đẩy nhanh tiến độ xâydựng nhà văn hóa; sân vận động xã, thôn Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạtđộng văn hóa, thông tin, thể thao được quan tâm đầu tư, tăng thêm về số lượng vàchất lượng, từng bước nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng
Từ năm 2006 – 2009, toàn huyện đã triển khai xây dựng thêm 13 nhà văn hóa
xã, 50 nhà văn hóa thôn, 2 nhà văn hóa đa năng của làng văn hóa trọng điểm củatỉnh, 6 sân vận động xã, 8 thư viện xã; dự án Khu trung tâm thể thao của huyện đangđược đẩy nhanh tiến độ xây dựng giai đoạn 2 Chỉ đạo thành công Đại hội điểmTDTT huyện Vĩnh Tường lần thứ III Các phong trào văn hóa, văn nghệ, TDTTquần chúng có bước phát triển
Công tác bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa được thực hiện tốt với sựđóng góp hàng chục tỷ đồng của nhân dân; chương trình đào tạo, bồ dưỡng cán bộvăn hóa theo hướng chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ vượt trước 2 năm so với mụctiêu đề ra Công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xãhội thực hiện tốt trên tất cả các phương tiện thông tin
IX.1.8 Du lịch
1.1.1 Du lịch sinh thái
Đầm Rưng, một hồ nước thiên nhiên rộng lớn nhất Vĩnh Tường Với diện tíchmặt nước gần 80ha, nằm ở địa phận 4 xã Tam Phúc, Tứ Trưng, Ngũ Kiên, Phú Đa.Đầm Rưng nổi tiếng từ lâu gắn với các sinh hoạt văn hoá như: Hội Rưng, Bắt chạchtrong chum, lễ hội đền Đức Ông, đền Đá Phú Đa… Đầm Rưng có vị trí địa lý đẹp,được tỉnh đưa vào chương trình phát triển du lịch Vĩnh Tường, gắn với chuỗi du lịchchung của tỉnh như: Khu du lịch Tam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải, thác Mưa, thác Bay,núi Sáng và gắn với tour du lịch Hà Nội - Hà Tây
Trang 33Gắn liền với di tích là những lễ hội truyền thống, tiêu biểu như hội Đình làngThổ Tang với hội thi dưa hấu, lễ hội đền Ngự Dội - xã Vĩnh Ninh, hội cướp bông,cướp mạ ở Đền Đuông - xã Bồ Sao, hội thi bắt chạch trong chum ở làng Văn Trưng -
xã Tứ Trưng
Vĩnh Tường còn là vùng quê có nhiều làng nghề truyền thống với những nghệnhân tài hoa Năm 2005 huyện Vĩnh Tường được UBND tỉnh công nhận 6 làng nghềtruyền thống đó là làng nghề mộc Bích Chu, Thủ Độ (An Tường); Làng mộc VânGiang, làng mộc Văn Hà, làng rèn Bàn Mạch (Lý Nhân), làng rắn Vĩnh Sơn Các sảnphẩm của làng nghề làm ra có mặt ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, chất lượng,mẫu mã ngày càng đẹp, đa dạng, phong phú, độ tinh xảo ngày càng cao Sản phẩmcủa làng rắn Vĩnh Sơn, với những sản phẩm chế biến từ rắn bằng những phươngpháp cổ truyền gồm các món ăn, các loại rượu rắn vừa ngon, vừa bổ
IX.1.9 Đài truyền thanh truyền hình
Đài truyền thanh Vĩnh Tường hiện có một máy phát sóng FM công suất200W; 01 dàn ăng ten phi đơ với cột ăng ten cao 60m; 02 máy quay Camera; 01 máyghi âm chuyên dụng và một số trang thiết bị kỹ thuật phụ trợ khác
ở cấp cơ sở, 29/29 xã thị trấn thuộc địa bàn huyện đều có hệ thống truyềnthanh quy mô toàn xã Trong đó, có 05 xã truyền thanh không dây; 24 xã truyềnthanh có dây với tổng công suất của các máy tăng âm là 13.500W, 97Km và 606 loanén 25W mắc trên tuyến
IX.1.10.Hệ thống thông tin - liên lạc
Mạng lưới bưu điện huyện có bưu điện trung tâm huyện Vĩnh Tường đặt tạithị trấn Vĩnh Tường, phát hành báo chí, cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, cungcấp dịch vụ bưu chính quốc tế Hệ thống bưu điện các xã có 24 xã, thị trấn có điểmbưu điện văn hoá xã
Các dịch vụ mới như EMS, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện huyện đã
tổ chức cung cấp các dịch vụ tốt nhất đến người tiêu dùng như nhận, trả chuyển tiềnnhanh, phát bưu phẩm, bưu kiện, lắp đặt máy điện thoại, bán các dịch vụ
Trang 34Bưu điện tiếp tục mở rộng nâng cao chất lượng phục vụ và các dịch vụ bưuchính viễn thông, đến hết tháng 12/2009, đạt tỷ lệ 9 máy cố định/100 dân, 5 máy diđộng/100 dân.
Nhìn chung cơ sở vật chất của ngành bưu điện huyện hoạt động có hiệu quả khảquan, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong huyện
PHÁT TRIỂN Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG
Mạng lưới y tế trên địa bàn Huyện: có 1 bệnh viện Đa khoa, 2 phòng khámkhu vực, 1 trung tâm y tế dự phòng và 29 trạm y tế xã Đạt bình quân 15 giườngbệnh/1 vạn dân; số cán bộ y tế 143 người, trong đó bác sĩ có 25 người, đạt bình quân
5 bác sỹ/1 vạn dân Bệnh viện đa khoa với các trang thiết bị khá hiện đại: máy chụp,chiếu XQ, trang thiết bị đầy đủ theo Bộ Y tế quy định, đội ngũ cán bộ bước đầu đãđáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện
Đội ngũ cán bộ y tế từ huyện đến cơ sở được kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng
Từ năm 2004 đến nay, đội ngũ cán bộ y tế trong huyện đã được bổ sung về số lượng,nâng lên về chất lượng, đặc biệt là tuyến xã: Năm 2004 có 113 cán bộ trong đó có 14Bác sĩ, bình quân mỗi trạm có 3,9 cán bộ; đến đầu năm 2009 có 164 cán bộ, trong đó
có 27 bác sĩ, bình quân mỗi trạm có 5,7 cán bộ; đến cuối năm 2009 sẽ có thêm 4 bác
sĩ ra trường nâng tổng số bác sĩ hiện công tác tại các trạm y tế lên 31, trung bình có 1bác sĩ/ 1trạm Từ năm 2004 đến nay 100% trạm y tế được sửa chữa nâng cấp và xâydựng mới; 29/29 trạm đã được xây dựng đủ phòng chức năng và có đủ các trangthiết bị đảm bảo cho công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu chonhân dân Đến cuối năm 2007 toàn huyện có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia
về y tế xã; vượt trước mục tiêu “Đề án xây dựng chuẩn QG y tế xã giai đoạn 2001 –2010” 3 năm
Công tác khám chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở đã đạt kết quả tốt, đều đạt vàvượt chỉ tiêu kế hoạch được giao Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên rõ rệt
đã góp phần giảm tải cho tuyến trên và giúp cho nhân dân giảm được khó khăn Chấtlượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, nhân dân đang được hưởng cácdịch vụ kỹ thuật y tế có chất lượng Công tác giám sát dịch được thực hiện chặt chẽ,phát hiện và dập dịch kịp thời, chế độ báo cáo dịch đầy đủ
Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu về DS,GĐ-TEđạt hiệu quả thiết thực; nhiều xã đạt được chỉ tiêu về tỷ lệ sinh đã được giao tại cácHội nghị hành chính; song cũng có những xã, TT nhiều năm liền không đạt chỉ tiêu
về giảm tỷ lệ sinh và sinh con thứ 3
AN NINH - QUỐC PHÒNG IX.1.11.An ninh
Trong những năm qua, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địabàn huyện cơ bản ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội ở địa phương Công tác giải quyết tình hình an ninh nông thôn luôn được quantâm chỉ đạo Hàng năm, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các
Trang 35xã, thị trấn thực hiện tốt Nghị quyết số 09 của Chính Phủ và chương trình Quốc giaphòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm buôn bán phụ
nữ, trẻ em; đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùntắc giao thông; củng cố và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ…nên đãkiềm chế được sự gia tăng của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; năm 2008, huyện
đã đạt mục tiêu 3 giảm về an toàn giao thông
IX.1.12.Quốc phòng
Nền quốc phòng toàn dân được củng cố; công tác sẵn sàng chiến đấu, luyện tập,diễn tập phòng chống lụt bão, công tác giáo dục quốc phòng…được quan tâm chỉđạo, kết quả hàng năm đều đạt khá, giỏi Hàng năm huyện đều hoàn thành 100% chỉtiêu tuyển gọi thanh niên nhập ngũ BCH Quân sự huyện được Quân khu II kiểm tratoàn diện 5 năm (2003-2007) về công tác quân sự, quốc phòng và được xếp loại giỏi
X ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT LỢI THẾ, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH
THỨC
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THỜI CƠ PHÁT TRIỂN
Vĩnh Tường có vị trí nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: Thành phố Việt Trì (tỉnh PhúThọ); thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưugiữa hai vùng Tây Bắc và Đồng bằng Bắc bộ, có các tuyến giao thông đường quốc
lộ, tỉnh lộ, đường sắt tuyến Hà Nội – Lào Cai chạy qua Vĩnh Tường có vị trí rấtthuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội với các huyện kháctrong tỉnh
Nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, có đất phù sa sông Hồng, sông Lôthuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các KCN, bước đầu đã thu hút được
sự chú ý của nhiều nhà đầu tư có tiềm năng vốn và công nghệ trong và ngoài nước
Có lực lượng lao động khá dồi dào, trẻ, cần cù, sáng tạo, có truyền thống anhhùng, một bộ phận có nghề truyền thống phát triển dịch vụ phạm vi rộng lớn
Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trong những năm gần đây khánhanh là tiền đề để phát triển kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá
NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC
Đời sống đại bộ phận dân cư, nhất là dân cư nông thôn nhiều khó khăn Khuvực dịch vụ phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển chậm, chất lượng chưacao; sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; điểm xuất phát kinh tế của huyện cònthấp so toàn tỉnh, tốc độ phát triển kinh tế khá nhưng chưa đủ để tạo ra sự bứt phá
Công nghiệp, dịch vụ những năm gần đây tuy có chuyển biến tích cực nhưngvẫn chưa đủ mạnh để thu hút hết lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn; Hệ số sửdụng thời gian lao động nông thôn mới đạt khoảng 75%
Trang 36Công tác bồi thường GPMB còn hết sức khó khăn không thể đảm bảo đượctiến độ để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN.
Quá trình hội nhập nhanh và toàn diện tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,quyết liệt trong khi nội lực của huyện chưa mạnh; sức cạnh tranh còn thấp
Hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn với quy mô còn nhỏ lẻ, manhmún, chưa có chiến lược dài hạnh trong đầu tư, trình độ quản lý còn hạn chế, hiểubiết pháp luật chưa cao, nhiều hộ gia định kinh doanh với quy mô khá lớn nhưngkhông có kế hoạch phát tiênr thành doanh nghiệp để tận dụng những ưu đãi về chínhsách
Lao động chưa qua đào tạo còn chiếm trên 76,5%; Nguồn nhân lực chất lượngcao còn thiếu nhiều nhưng chưa có cơ chế thu hút
PHẦN THỨ BA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĨNH TƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
và các chính sách nhất quán
Việt Nam chính thức tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN, thực thi hiệpđịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, các doanh nghiệp của huyện cũng như của cảnước đã và đang phải cạnh tranh quyết liệt với các mặt hàng cùng chủng loại của cácnước ASEAN, Trung Quốc và cùng hướng đến những thị trường như Liên minhchâu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản
Khoa học và công nghệ luôn đổi mới với tốc độ lớn, ngày càng trở thành lựclượng nòng cốt và trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế
xã hội, nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống Theo đà phát triểnnhanh của khoa học và công nghệ, các quốc gia đều tiến hành điều chỉnh lại cơ cấucủa các ngành theo hướng dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp và theo hướng kinh
Trang 37tế trí thức nhằm tạo độ thích nghi cao, tăng thế mạnh cạnh tranh quốc gia trong khuvực và trên thế giới.
Đối với nước ta phải luôn coi trọng việc nghiên cứu và áp dụng các thành tựucủa khoa học và công nghệ đẩy mạnh phát triển kinh tế, tiến kịp các nước tiên tiếntrong khu vực Các hướng chủ yếu là tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ khoa học
và công nghệ, nhất là năng lực triển khai công nghệ, thích nghi, cải tiến và tiến tớitạo ra công nghệ mới; củng cố hệ thống nghiên cứu và triển khai, nâng cao mối liênkết giữa nghiên cứu và đào tạo
Hội nhập Quốc tế tạo cơ hội mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ Cho đếnnay Việt Nam có quan hệ thương mại hai chiều với khoảng trên 70 quốc gia và vùnglãnh thổ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng
Hội nhập Quốc tế kéo theo việc mở cửa thị trường, hướng tới một sân chơi bìnhđẳng hơn, điều đó mang lại thách thức đối với công nghiệp Việt Nam nói chung vàtỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, thâm nhập các thịtrường thế giới đồng thời cạnh tranh để khai thác thị trường trong nước, tham gia vàomạng lưới sản xuất, mạng lưới phân phối, mạng lưới công nghiệp toàn cầu và khuvực
BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ TRONG TỈNH X.1.1 Tác động của các quy hoạch phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc
đến phát triển KTXH của huyện Vĩnh Tường
1.1.1 Định hướng phát triển
Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố
cơ bản của một tỉnh công nghiệp Đến năm 2020 trở thành một tỉnh công nghiệp, làmột trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cảnước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, anninh
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020 đạt 15%, trong đó:
14- Giai đoạn 2011-2015: 15-16%
Giai đoạn 2016 – 2020; 14-14,5%
Tạo ra sự chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩyphát triển nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ; phát triển các ngành có chất lượnghàng hoá cao, công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao Cơ cấu kinh tế giaiđoạn 2011- 2020 tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ tạo ra một cơ cấu kinh tế bền vững vàphù hợp với tiềm năng của tỉnh
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cũng xác định nền kinh
tế sẽ chuyển dịch nhanh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và
du lịch, cụ thể: Đến năm 2015, dự kiến cơ cấu kinh tế (giá thực tế) của tỉnh là: Nông,
Trang 38lâm nghiệp, thuỷ sản 6,5-7,0%; Công nghiệp - xây dựng 61,0-62,0%; dịch vụ 32,0% Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế (giá thực tế) là: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 3-3,5%; Công nghiệp - xây dựng 58,0-60,0%; dịch vụ 38-38,5%.
31,0-Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Tường cũng phải bám sátđịnh hướng của tỉnh và căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng cácchỉ tiêu cho phù hợp
Đầu tư củng cố, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đốihiện đại và đồng bộ gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của vùng Đồng bằng sôngHồng, vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, văn hoá phát triển lành mạnh hiện đạinhưng vẫn vẫn huy được các nét đẹp truyền thống
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái Không làmtổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên Đồng thời gắn với củng cố an ninh quốcphòng, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh
1.1.2 Định hướng các trục phát triển liên quan tới huyện Vĩnh Tường
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 cũng xác định các trục phát triển theo không gian lãnhthổ, trong đó có một số trục liên quan tới quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyệnVĩnh Tường gồm:
Xây dựng tuyến vành đai Nam Bình Xuyên – Yên Lạc – Vĩnh Tường
Khu công nghiệp thuộc xã Yên Bình huyện Vĩnh Tường 200ha
Phát triển kinh tế - xã hội dọc trục đường quốc lộ 2C
Khu công nghiệp Chấn Hưng, khu công nghiệp Vĩnh Thịnh nằm trongdanh mục các khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đã được Thủ tướngChính phủ cho phép thành lập và có chủ trương
X.1.2 Một số mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 10 Dự báo tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020
(Phương án được lựa chọn)
I Tổng GDP (tỷ đ, giá so sánh 1994) 11517.00 23961.00 46123.00
1 Nông, lâm, thuỷ sản 1444.00 1753.00 2032.00
2 Công nghiệp – xây dựng 6806.00 15333.00 30567.00
II Tổng GDP (tỷ đ, giá thực tế) 29570.00 83537.00 172080.00
1 Nông, lâm, thuỷ sản 3980.00 6049.00 7111.00
2 Công nghiệp – xây dựng 17658.00 54415.00 104633.00
IV Cơ cấu GDP (%, giá thực tế) 100.00 100.00 100.00
1 Nông, lâm, thuỷ sản 13.50 6,5 - 7,0 3,0-4,0
Trang 393 Dịch vụ 26.80 30,0 - 31,0 37,0
V Tăng trưởng GDP (%, giá ssánh 1994) 2011 - 2015 2016 - 2020 2011 – 2020
2 Công nghiệp – xây dựng 17.64 14.80 16.21
(Nguồn: QH tổng thể phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030)
X.1.3 Tác động của xu hướng đô thị hoá và công nghiệp hoá
Chiến lược đô thị hoá, phát triển hệ thống các đô thị rải đều trên các vùng lãnhthổ trên cơ sở phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phi nôngnghiệp là xu thế tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa của Vĩnh Tường nói riêng
và Vĩnh Phúc nói chung
Đặc biệt sự phát triển của Vĩnh Phúc nằm trong mối quan hệ hợp tác toàn diệnvới cả nước, đặc biệt là với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểmphía Bắc, vùng Trung du miền núi phía Tây Bắc Bắc Bộ và hợp tác khu vực hànhlang Côn Minh (Trung Quốc - Hà Nội - Hải Phòng)
Nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế, những năm tới chiến lược phát triểncủa công nghiệp trong đó sự phát triển các khu, cụm công nghiệp, các ngành côngnghiệp chế tác cùng với sự phát triển mạnh của khu vực dịch vụ mà trong đó dịch vụ
du lịch làm trọng tâm Các ngành, lĩnh vực khác được phát triển theo hướng phảiđảm bảo sự phát triển bền vững xoay quanh các ngành trọng tâm có kết hợp với cácđiều kiện đặc thù khác của ngành, lĩnh vực đó
Thị trấn Vĩnh Tường: hiện tại là trung tâm hành chính của huyện, hướng pháttriển sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật có vai trò rất quantrọng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện Trong tương lai sau năm 2020 dựkiến sẽ nâng lên là đô thị loại III
Thị trấn Thổ Tang: hiện tại là trung tâm kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật củacác xã phía Đông Bắc, trong tương lai sẽ hình thành các khu dịch vụ thương mạiphục vụ nhu cầu mua sắm của công nhân trong khu khu công nghiệp, người dân lâncận
Thị trấn Tứ Trưng: là trung tâm kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật của các xãphía nam và các xã vùng bãi, trong tương lai sẽ hình thành cụm công nghiệp Vĩnh
Trang 40Thịnh, sẽ hình thành các khu dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu mua sắm củacông nhân trong khu cụm công nghiệp, người dân lân cận.
Các thị trấn, thị tứ và cụm TTCN làng nghề sẽ là nhân tố thu hút một bộ phậnđáng kể lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang hoạt động dịch vụ và TTCN và gópphần chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế và hiện đại hoá nông thôn
X.1.4 Tác động của xu hướng hợp tác, cạnh tranh với các tỉnh trong vùng
và liên vùng và vấn đề quy hoạch phát triển KTXH
1.1.1 Hợp tác giữa Vĩnh Tường với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và
các thành phố lớn trong vùng
Hà Nội, Hải Phòng, và các Thành phố, Thị xã trong vùng (Vĩnh Yên, Việt Trì,Thị xã Sơn Tây, Thị xã Phúc Yên) là thị trường lớn tiêu thụ các mặt hàng nông lâmsản của Vĩnh Phúc nói chung, huyện Vĩnh Tường nói riêng Vĩnh Tường có khảnăng cung cấp rau sạch, hợp tác cung cấp các sản phẩm chăn nuôi sạch (gà thả vườn,bò) chất lượng cao, sản phẩm thuỷ sản phù hợp với yêu cầu của thị trường của các
đô thị lớn và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến nông sản Lĩnh vực chuyểngiao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm về sản xuất gieo ươm hạt giống, vùngsản xuất rau an toàn đảm bảo vệ sinh thực phẩm… giữa Vĩnh Tường và các địaphương này cũng có nhiều tiềm năng để phát triển
Về công nghiệp – TTCN, xây dựng có thể phối hợp với các địa phương trongvùng quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, hợp tác phát triểncông nghiệp chế biến rau quả, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cho các cụmcông nghiệp, làng nghề truyền thống, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.Hợp tác xây dựng hệ thống giao thông liên vùng và các đô thị, trung tâm thươngmại
Ngoài ra, giữa Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc, Hà Nội và các địa phương trong vùng
có thể hợp tác trong các lĩnh vực đào tạo, cung cấp các dịch vụ y tế, khoa học vàcông nghiệp…
Vĩnh Tường cũng là nơi có thế mạnh trong liên kết phát triển du lịch với nhiềudanh thắng và di tích lịch sử nổi tiếng Đây cũng là yếu tố rất quan trọng mà VĩnhTường phải tính đến trong xây dựng phương án quy hoạch phát triển của mình
1.4.1 Cạnh tranh giữa Vĩnh Tường và các địa phương khác trong tỉnh
Vĩnh Tường và các huyện khác trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận khác cùngsản xuất nhiều loại nông sản: lúa gạo, rau, hoa quả, thịt gia súc, gia cầm do vậy cần
có sự phối hợp trong việc mở rộng thị trường, xây dựng các vùng nguyên liệu chocác nhà máy chế biến, tránh cạnh tranh không lành mạnh, thừa năng lực chế biến