Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Khi xã hội phát triển thì nhu cầu giao tiếp của con người càng cao, việc giao tiếp cóthể thực hiện được thông qua điện thoại di động, máy vi tính…nói chung việc giao tiếpnhư vậy tiết kiệm được nhiều thời gian Hiện tại ở Việt Nam có nhiều mạng di độngđang hoạt động như Vinaphone, Mobiphone, Viettel…và gần đây nhất là sự xuất hiệnmạng di động mới Vietnamobile
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội được thành lập trong bối cảnh đất nước đangtiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vì vậy rất phù hợp để phát triển lĩnhvực công nghệ dịch vụ, nhưng quan trọng nhất là chất lượng dịch vụ của công ty có đápứng được nhu cầu khách hàng để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành haykhông là điều cần quan tâm
Khi xã hội phát triển thì chất lượng cuộc sống của con người không ngừng đượcnâng cao, trong đó nhu cầu sử dung điện thoại di động để liên lạc, email, chat, giải trí…
là cần thiết đối với đa số mọi người nói chung và đối với sinh viên nói riêng Với tìnhhình công nghệ thông tin phát triển vượt bật như hiện nay thì việc mua sắm một chiếcđiện thoại di động không phải quá khó khăn nhưng việc chọn sử dụng mạng di động nàotiện lợi cho bản thân mỗi người là điều cần quan tâm
Hiện nay các mạng di động lớn như Vinaphone, Mobiphone, Viettel… chiếm đa sốthị phần ở Việt Nam Theo Cục quản lý chất lượng công nghệ thông tin và truyền thôngthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông hoàn tất việc đo kiểm chất lượng 3 mạng di độnglớn nhất Việt Nam là MobiFone, VinaPhone và Viettel Theo kết quả được công bố, cả
3 mạng di động đều có kết quả đo kiểm tốt và vượt xa so với tiêu chuẩn chuẩn ngành.
Trong số các chỉ tiêu đo kiểm quan trọng nhất, MobiFone và VinaPhone là 2 mạng diđộng có kết quả gần tương đương nhau, xếp cuối là Viettel Với chỉ tiêu về chất lượngthoại: MobiFone cao nhất với 3,54 điểm; VinaPhone đạt 3,52 điểm; Viettel đạt 3,47điểm Về chỉ tiêu gọi tới Call Center thành công trong 60 giây: MobiFone 98,82%;VinaPhone 98,82%; Viettel là 96,08% Ở chỉ tiêu tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công, cả
3 mạng đều gần như đạt tới mức tối đa có thể của một mạng di động: VinaPhone99,63%; Viettel 99,08%; MobiFone 98,97%
Vậy việc xuất hiện của mạng di động mới là Vietnamobile có ảnh hưởng nhiều đếnngười sử dụng hay không? Với giá cước gọi và nhắn tin nội mạng cực rẻ thì tác độngđến những người sử dụng nào là chủ yếu? Có nhiều người cho rằng mạng Vietnamobile
có giá cước thấp, sóng mạnh và tiện lợi… nhưng có nhiều người không tán thành điềuđó
Nói chung có nhiều ý kiến, thái độ khác nhau về mạng di động Vietnamobile Vậythái độ của sinh viên đối với mạng Vietnamobile như thế nào? Đó là vấn đề cần tìmhiểu Vì vậy việc tìm hiểu đề tài “ Thái độ của sinh viên DH8 khoa kinh tế quản trị kinhdoanh trường đại học An Giang đối với mạng di động Vietnamobile” là cần thiết
(1)
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả thái độ của sinh viên DH8 Khoa Kinh Tế - QTKD trường đại học An Giang
đối với mạng di động Vietnamobile
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của mạngVietnamobile
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 10/3/2010 đến ngày 10/5/2010
- Không gian thực hiện đề tài: sinh viên DH8 Khoa Kinh Tế - QTKD trường ĐạiHọc An Giang
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang
đã sử dụng mạng Vietnamobile
- Nội dung nghiên cứu: đề tài chủ yếu nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng làsinh viên trường Đại Học An Giang đối với mạng Vietnamobile
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Dữ liệu sơ cấp: Thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp sinh viênDH8 Khoa Kinh Tế - QTKD tường đại học An Giang
+ Dữ liệu thứ cấp: Tham khảo những đề tài nghiên cứu tương tự đã được nghiêncứu trước đó, tìm hiểu thông tin từ báo chí, internet…
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất, kết hợp giữa lấy mẫu hạn mức vàlấy mẫu thuận tiện Khóa 8 khoa kinh tế quản trị kinh doanh có 5 ngành, từ mỗi ngànhchọn ra 10 sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu được chọn là 50
- Xử lý số liệu: Số liệu sau khi được thu thập sẽ làm sạch, mã hóa và được phân tíchbằng phần mềm Excel
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp mô tả
1.5 Ý nghĩa của đề tài:
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo, nguồn thông tin hữu ích cho công ty cổphần viễn thông Hà Nội để công ty có những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm nângcao hơn nữa chất lượng dịch vụ của mạng di động Vietnamobile
(1) http://xahoithongtin.com.vn
Trang 3Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH
2.1.1 Thái độ và các thành phần của thái độ:
Khái niệm thái độ:1
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sởnhững tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay một ý tưởng nào đó
Thái độ sẵn sàng làm cho người ta thích hoặc không thích một đối tượng nào
đó, cảm thấy gần gũi nó hay xa cách nó Thái độ cho phép cá thể xử sự tương đối ổnđịnh đối với những vật giống nhau Những thái độ khác nhau của các cá thể tạo nên mộtcấu trúc liên kết logic, trong đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng lạimột loạt các yếu tố khác rất phức tạp
Hình 2.1 Mô hình 3 thành phần của thái độ
Ba thành phần của thái độ:2
Nhận thức: là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa làmột quá trình thông qua đó cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạonên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Con người có thể nhận thức khácnhau về cùng một đối tượng do ba tiến trình của cảm nhận: sự chú ý chọn lọc, sự bópméo có chọn lọc và sự ghi nhớ có chọn lọc
Nhận
thức
Cảm
tình Xu hướng hành vi
Trang 4Cảm tình: là cảm nghĩ của chủ thể về đối tượng, cảm nghĩ này có thể tốt hayxấu, thân thiện hay ác cảm.
Xu hướng hành vi: nói lên dự tính hay các hành động thực sự của chủ thể đốivới đối tượng theo hướng đã nhận thức
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ: 3
Hình 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ.
Yếu tố tâm lý
- Động cơ:
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động đểthoả mãn nó Hay nói cách khác động cơ là sức mạnh gây ra hành vi làm thoả mãn nhucầu Một trong những lý thuyết tâm lý học đó là lý thuyết về động cơ của AbrahamMaslow Lý thuyết này cố gắng giải thích tại sao trong những thời gian khác nhau conngười lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Theo Abraham Maslow có nhiềunhu cầu cùng tồn tại trong cùng một cá thể Chúng cạnh tranh với nhau trong việc đượcthoả mãn và tạo ra những xung đột làm phức tạp thêm cho quá trình ra quyết định mua.Abraham Maslow cho rằng trước tiên con người cố gắng thoả mãn nhu cầu cấp thiếtnhất Nhu cầu đã được thoả mãn sẽ không còn là động lực thúc đẩy trong tương lai nữa,khi ấy nhu cầu kế tiếp trở nên cấp thiết và trở thành động lực của hành động
+ Nhu cầu sinh lý
+ Nhu cầu an toàn
+ Nhu cầu xã hội
+ Nhu cầu được tôn trọng
Trang 5- Nhận thức:
Động cơ thúc đẩy con người hành động, tuy nhiên con người hành động nhưthế nào lại bị ảnh hưởng bởi những nhận thức của họ về tình huống của nhu cầu Haingười có động cơ giống nhau trong một tình huống nhu cầu cụ thể sẽ có những hành virất khác biệt tuỳ theo sự nhận thức của họ về tình huống đó Nhận thức là một tiến trình
mà từ đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và lý giải những thông tin được tiếp nhận
- Sự tiếp thu:
Con người tuỳ thuộc vào mức độ hiểu biết về sản phẩm cộng với cảm nhậnkhi tiêu dùng – thoả mãn hay không thoã mãn mà họ sẽ có những hành vi rất khác biệttrong việc tiêu dùng sản phẩm đó Quá trình tiếp nhận thông tin, tiêu dùng và ghi nhận,đánh giá từ nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ làm cho người tiêu dùng có những kiến thức
và kinh nghiệm về sản phẩm hoặc dịch vụ , đó là sự tiếp thu
- Niềm tin:
Niềm tin thể hiện ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vật nào đó.Niềm tin có thể xuất phát từ những kiến thức, những hành động đã trải qua Một ngườitiêu dùng không có niềm tin vào những đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ, vào hìnhdáng của thương hiệu thì họ sẽ dễ dàng từ chối lựa chọn nhãn hiệu đó trong quyết địnhtiêu dùng
Yếu tố cá nhân:
- Tuổi tác
- Nghề nghiệp:
Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến sự lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ
Do tính chất công việc khác nhau con người sẽ có những nhu cầu khác biệt về quần áo,phương tiện vận chuyển, lựa chọn nơi giải trí… Sự khác biệt về ngành nghề cũng tạo racác nhu cầu rất khác nhau về dịch vụ, chất lượng, giá cả
- Cá tính:
Là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng xử có tính
ổn định và nhất quán với môi trường xung quanh
- Hoàn cảnh kinh tế:
Tình trạng kinh tế của một cá nhân thể hiện mức thu nhập và chi tiêu củangười đó Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của cánhân đó
Yếu tố văn hoá:
- Văn hoá:
Là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực được hìnhthành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay một dân tộc nhất địnhđược lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Văn hoá là nhân tố cơ bản quyết đinh ước muốn và hành vi con người.Những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, ưa thích, tác phong và hành vi ứng xử mà taquan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc văn hoá riêng biệt
Trang 6Trong một xã hội bao giờ cũng có sự phân tầng xã hội Sự phân tầng này căn
cứ vào hệ thống đẳng cấp (tri thức, nông dân, công nhân, thương gia, quân đội) và mỗitầng lớp này là một bộ phận tương đối đồng nhất bền vững được sắp xếp theo thứ tự và
có chung những giá trị, mối quan tâm và hành vi
Yếu tố xã hội:
- Gia đình
- Các nhóm ảnh hưởng
- Vai trò và địa vị xã hội
2.2 Mô hình nghiên cứu:
Mô hình nghiên cứu dưới đây mô tả và làm rõ các yếu tố tác động đến thái độ củasinh viên DH8 Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học An Giang đối với mạngVietnamobile
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu
Thích
Không thích
Hình thức quảng cáo
Chất lượng dịch vụ.Giá cước
Sự khác biệt của mạng
Chọn sử dụng dịch vụ
Tiếp tục sử dụng.Mức độ truyền bá
Xu hướng hành vi
Trang 7Tóm lại dựa vào cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu đã được xây dựng Thái độ đượcthể hiện qua 3 thành phần chính:
Nhận thức: trong mô hình này sinh viên DH8 Khoa Kinh Tế - QTKD sẽ nhận thức
về chất lượng của mạng di động Vietnamobile, giá cước và sự khác biệt của mạng.Cảm tình: nhìn vào mô hình nghiên cứu thấy tình cảm của sinh viên DH8 KhoaKinh Tế - QTKD sẽ thể hiện thích hoặc không thích đối mạng Vietnamobile và tìnhcảm đối với hình thức quảng cáo của mạng Vietnamobile
Xu hướng hành vi: trong mô hình này xu hướng hành vi của sinh viên DH8 KhoaKinh Tế - QTKD được thể hiện thông qua việc chọn sử dụng dịch vụ hay tiếp tục sửdụng hay mức độ truyền bá
(1) Philip Kotler 1999 Marketing căn bản Northwestern University NXB Thống kê.(2), (3) Nguyễn Đông Phong, Nguyễn Văn Trưng, Nguyễn Tân Mỹ, Quách Thị BửuChâu, Ngô Thị Xuân Phương, Nguyễn Văn Chu 1999 Marketing căn bản
Trang 8Chương 3: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
3.1 Lịch sử hình thành: 1
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội thành lập năm 2001, giấy phép đầu tư số
0103000334 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần viễnthông Hà Nội là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễnthông trong nước và quốc tế bao gồm dịch vụ internet, dịch vụ dữ liệu băng thông rộng,VoIP, thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ viễn thông cho công cộng
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội được thành lập từ Công ty Điện tử Hà Nội(thuộc Thành Phố Hà Nội) và Liên Hiệp khoa học sản xuất công nghệ cao Viễn thôngtin học HTI (thuộc Viện khoa học Việt nam) Hai thành viên sáng lập này đã có nhiềukinh nghiệm trong việc triển khai các dự án viễn thông-tin học, có quan hệ hợp tác vớicác tập đoàn viễn thông lớn trên thế giới như Ericson, Motorola, Qualcom, và đã triểnkhai nhiều lĩnh vưc kinh doanh lớn như xây dựng cơ sơ hạ tầng, khách sạn, sản xuấtthiết bị điện tử dân dụng, vận tải bảo hiểm,
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội có được giấy phép cung cấp dịch vụ di độngCDMA từ năm 2003 Vào tháng 3 năm 2009, công ty đã được chính phủ chính thức cấpphép cung cấp dịch vụ GSM trên toàn quốc Vietnamobile là tên thương hiệu mạngGSM mà Công ty cùng với đối tác Hutchison Telecom của mình đang triển khai Mụctiêu của công ty là sẽ trở thành nhà cũng cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại thị trườngViệt Nam
Liên hệ:
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội
Địa chỉ: Số 2 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: +84-4-35729833
Fax: +84-4-35729833
Website: www.hinet.net.vn
Email: hanoitelecom@hinet.net.vn
3.2 Sơ lược về đối tác và dự án của công ty:2
Hutchison Telecommunications International Limited (‘Hutchison Telecom’ hay
‘tập đoàn’) là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông hàng đầu trên thế giới Hiện tại tậpđoàn đang cung cấp các dịch vụ viễn thông di động tại Indonesia, Vietnam, Sri Lanka
và Thái Lan Các thương hiệu gồm có “Hutch”, “3” và “Vietnamobile”
Tập đoàn đã đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán trên thị trường New York với
mã HTX và cũng đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Hong Kong với mã cổphiếu 2332 Là một thành viên của tập đoàn Hutchison Whampoa có trụ sở tại HongKong, Hutchison Telecom tập trung vào phát triển các dịch vụ ở các thị trường tiềmnăng
Trang 9 Hoạt động ở Việt Nam
Vào tháng 7 năm 2004, Hutchison Telecom và công ty Cổ phần viễn thông HàNội (Hanoi Telecom) hợp tác dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) Vàotháng 3 năm 2008, chính phu đã cấp giấy phép cho BCC chuyển đổi từ công nghệCDMA sang GSM Sau khi chuyển đổi thành công, chúng tôi đã khai trương mạngGSM vào tháng 4 năm 2009 dưới thương hiệu Vietnamobile
Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh EGSM
- Tên dự án: Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh EGSM
Giấy phép đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư số 01124000006 do Ủy ban Nhân
dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 3 năm 2008
- Nhà đầu tư:
Phía Việt Nam: Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HTC)
Phía nước ngoài: Hutchison Telecommunications (Vietnam) S.à r.l
(Hutchison)
- Lĩnh vực hoạt động:
Xây dựng, phát triển và hoạt động mạng viễn thông di động và các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng công nghệ EGSM ở băng tần 800 MHz và 900 MHz trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Cung cấp dịch vụ thoại và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng thôngtin di động tế bào như fax, truyền tải dữ liệu, điện thoại quốc tế, đường dài, truy cậpinternet và các dịch vụ nội hạt vô tuyến khi được sự đồng ý của các cấp có thẩmquyền và phù hợp với luật hiện hành
- Thời hạn dự án: 15 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Vietnamobile là tên thương hiệu của mạng điện thoại di động mà Dự án hợpđồng hợp tác kinh doanh EGSM đang triển khai
(1), (2) http://www.vietnamobile.com.vn
Trang 10Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 4 sẽ trình bày cách thức tiến hành nghiên cứu, gồm 2 bước nghiên cứu sơ
bộ và nghiên cứu chính thức, và trình bày phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý
số liệu và các loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi
4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Đây là một bước quan trọng nhằm giúp cho việc tiến hành thu thập số liệu có hiệuquả và đúng thời gian qui định
4.1.1 Cách thức thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn 5 sinh viên đã hoặc đang sử dụng mạng Vietnamobile
để thu thập thông tin phục vụ cho việc thiết kế bảng câu hỏi Sau khi có kết quả từ việcphỏng vấn, tiến hành thiết kế bảng câu hỏi dựa trên ba thành phần của thái độ ( nhậnthức, cảm tình, xu hướng hành vi)
Dữ liệu thứ cấp: tham khảo lý thuyết thái độ của Philip Kotler, và tham khảo cơ
sở lý thuyết ba thành phần của thái độ trong sách Marketing căn bản của Trường ĐạiHọc Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh và những đề tài nghiên cứu tương tự đã đượcnghiên cứu trước đó, tìm hiểu thông tin từ báo chí, internet…
Hình 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu
2 Chính thức Điều tra qua bảng câu hỏi.
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua quan sát thực tế và thảo
luận tay đôi với 5 sinh viên DH8 khoa kinh tế thông qua bảng câu hỏi phác thảo để khaithác các vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu dựa trên mục tiêu nghiên cứu và nền tảngcủa cơ sở lý thuyết về thái độ và ba thành phần của thái độ Kết quả của quá trìnhnghiên cứu sơ bộ sẽ tìm ra các biến có liên quan đến nghiên cứu và hoàn thiện bảng câuhỏi về thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học An Giang đối vớimạng di động Vietnamobile
Bước 2: Nghiên cứu chính thức Bước nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai
đoạn Đầu tiên tiến hành phỏng vấn trực tiếp khoảng 10 sinh viên để xem phản ứng củađáp viên với bảng câu hỏi nhằm xác lập tính logic của bảng câu hỏi và loại bỏ các biến
Trang 11không cần thiết để hiệu chỉnh thành bảng câu hỏi hoàn chỉnh Sau đó dùng bảng câu hỏihoàn chỉnh để phỏng vấn 50 sinh viên DH8 Khoa Kinh Tế Trường Đại Học An Giang.
- Xử lý thông tin thu thập được bằng công cụ Exel
- Phân tích tổng hợp thông tin đã xử lý, bằng cách đánh giá dựa trên các số liệu
đã tổng hợp, kèm theo biểu đồ biểu thị kết quả
- Tiến hành tổng kết lại nội dung để đưa ra một bài báo cáo hoàn chỉnh
4.1.2 Phân tích và xử lý số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý, làm sạch, mã hóa và sử dụng phần mềmExcel để phân tích số liệu Phương pháp phân tích dùng trong nghiên cứu này là phươngpháp mô tả nhằm mô tả thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học
An Giang đối với mạng di động Vietnamobile
Việc phân tích và xử lý số liệu được thực hiện theo quá trình như sau:
Hình 4.2 Quá trình phân tích và xử lý số liệu
Giá trị hóa
số liệu Hiệu chỉnh câu hỏi có thể chấp nhận hỏi đã được trả lờiMã hóa các câu
Làm sạch dữ liệu
Nhập dữ liệu vào máy
Phân tích dữ liệu
Lưu trữ
dữ liệu phân tích
Trang 124.1.3 Quy trình nghiên cứu:
Hình 4.3 Quy trình nghiên cứu
Hiệu chỉnh
Xử lý thông tinPhỏng vấn chính thức ( n = 50)Bảng câu hỏi chính thức
Phỏng vấn thử ( n=10)Hoàn chỉnh bảng câu hỏi phác thảoBảng câu hỏi phát thảo ( n=5)
Trang 134.2 Phương pháp chọn mẫu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất cho đề tài nghiên cứu, kết hợpgiữa lấy mẫu hạn mức và lấy mẫu thuận tiện Trong tổng thể gần 500 sinh viên DH8khoa kinh tế - QTKD trường đại học AN GIANG chọn 5 ngành để nghiên cứu là tàichính ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, kếtoán, từ mỗi ngành chọn thuận tiện 10 sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu đượcchon để nghiên cứu là 50 sinh viên
4.3 Thang đo:
Thang đo là một công cụ có chức năng tách biệt các cá thể theo các biến mànghiên cứu đang quan tâm Sử dụng thang đo là nhằm tạo ra một thang điểm liên tục đểtìm hiểu và đánh giá đúng đối tượng nghiên cứu Trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi
đề tài sử dụng các loại thang đo sau:
Thang đo danh nghĩa: trong đề tài này sử dụng thang đo danh nghĩa để biết đượcgiới tính của đáp viên
- Thông tin cá nhân: Nam Nữ
Thang đo nhị phân: dùng trong câu hỏi có một trong hai lựa chọn: có (đúng)hoặc không (sai), đáp viên chỉ chọn có hoặc không
- Anh/ chị đã từng sử dụng mạng di động Vietnamobile chưa?
Có (tiếp tục các câu hỏi tiếp theo) Không (tạm dừng)
- Anh/ chị có từng giới thiệu cho người khác sử dụng mạng Vietnamobilekhông?