Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KT- QTKD
CAO THỊ NGỌC NGA
KT- QTKD VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Long xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 4Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là biết được thái độ của sinh viên phản ứng như
thế nào về thư viện của trường (qua mô tả thái độ của sinh viên) và xem có mối tươngquan giữa học lực, nơi ở, giới tính, chuyên ngành với số lần đến thư viện không?
Từ đó, có những khuyến nghị để thư viện hoạt động đạt hiệu quả tốt hơn
Phương pháp nghiên cứu gồm: nghiên cứu sơ bộ bằng cách vào thư viện tìmhiểu,thông qua những cuộc trò chuyên phát hiện các vấn đề có liên quan đến đề tài;nghiên cứu thăm dò bằng cách phỏng vấn thử 3 đáp viên để chỉnh sửa bảng câu hỏi;nghiên cứu chính thức nhằm thu thập thông tin qua bảng câu hỏi hoàn chỉnh, với cỡmẫu 50 theo phương pháp hạn mức Số liệu thu thập được xử lý qua phần mềmExcel,SPSS
Kết quả ngiên cứu:Đối với thành phần nhận thức: đa số nhận thức được tầmquan trọng của thư viện Tuy nhiên kèm theo đó là tính bất tiện ở thư viện mà đa phầncác bạn cho là như vậy như là đến thư viện phải đồng phục, và đa phần chưa xem thưviện là nguồn kiến thức chính của mình.Đối với thành phần tình cảm: đa phần chưa cócái nhìn thiện cảm về thư viện cảm thấy xa lạ và ngại ngùng khi đến thư viện Và đã
có một số bạn sinh viên không dám đến thư viện vì ngại và sợ khi đến thư viện Đốivới thành phần xu hướng hành vi: các bạn sẽ tiếp tục đến thư viện nhưng hiện tại cácbạn đến với thư viện còn rất ít Và kết quả nghiên cứu cho thấy giới tính, nơi ở,chuyên ngành không liên quan gì đến số lần đến thư viện và học lực thì không phảiđến thư viện nhiều là học giỏi Cho nên hiện tại thư viện vẫn chưa cần thiết lắm đốivới sinh viên
Trang 5A PHẦN MỞ ĐẦU: 2
I Lý do chọn đề tài: 2
II Mục tiêu nghiên cứu: 2
III Phạm vi nghiên cứu: 2
IV Phương pháp nghiên cứu: 2
V Ý nghĩa nghiên cứu: 3
B PHẦN NỘI DUNG: 4
Chương I: Cơ cở lý thuyết: 4
I Khái niệm thái độ: 4
II Những yếu tố tâm lý xã hội và nhân khẩu học: 4
1 Yếu tố tâm lý xã hội (yếu tố văn hóa): 4
2 Yếu tố nhân khẩu học: 5
III Mô hình nghiên cứu: 6
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 7
I Thiết kế nghiên cứu: 7
1. Nghiên cứu sơ bộ: 7
2 Nghiên cứu thăm dò: 7
3 Nghiên cứu chính thức: 7
II Phương pháp chọn mẫu: 7
1 Cỡ mẫu: 7
2 Phương pháp chọn mẫu: 7
3 Thu thập mẫu: 7
III Phương pháp thu mẫu: 7
V Qui trình nghiên cứu: 8
Chương III: Giới thiệu về thư viện: 10
I Lịch sử hình thành: 10
II Nguồn lực: 10
1 Cơ sở vật chất 10
2 Trang thiết bị 10
3 Vốn tài liệu 11
4 Nhân lực: 12
III Nội quy: 12
Chương IV: Kết quả nghiên cứu: 13
I Giới thiệu: 13
II Kết quả thu thập, xử lý mẫu: 13
1 Phân bổ giới tính: 13
2 Phân bổ lớp học(chuyên ngành): 14
3 Phân bổ học lực: 14
III Phân tích kết quả nghiên cứu: 16
1 Mô tả thái độ của sinh viên khóa 10 khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh đối với thư viện trường Đại hoc An Giang 16
1.1 Thành phần nhận thức 16
1.2 Thành phần tình cảm 17
1.3 Thành phần xu hướng hành vi 21
2 Phân tích mối tương quan của các biến nhân khẩu học: 22
2.1 Mối tương quan giữa học lực với số lần đến thư viện: 22
2.2 Mối tương quan giữa giới tính với số lần đến thư viện: 23
Trang 62.3 Mối tương quan giữa nơi ở với số lần đến thư viện: 23
2.4 Mối tương quan giữa chuyên ngành với số lần đến thư viện 23
C PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: 24
I KẾT LUẬN: 24
II KHUYẾN NGHỊ: 24
Trang 7A PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lý do chọn đề tài:
Đối với bất kỳ một sản phẩm hay dịch vụ khi cung ứng ra thị trường Người tađều quan tâm đến thái độ của người sử dụng nó phản ứng như thế nào có hài lòng haykhông? Và ở mức độ nào? Để từ đó có hướng khắc phục những hạn chế và để phát triểnsản phẩm hay dịch vụ cung ứng ra thị trường ngày một tốt hơn Vì nếu chỉ biết cung ứngsản phẩm hay dịch vụ mà chẳng quan tâm gì đến người tiêu dùng có thích hay không thìlàm sao có thể phát triển được Không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lai thái độ củakhách hàng là một yếu tố hết sức cần thiết và quan trọng đối với sự tồn tại của sản phẩmhay dịch vụ Phải giữ chân được khách hàng bằng chính sự hài lòng của khách hàng mới
là vĩnh cửu Và để làm được điều đó phải biết được khách hàng của mình muốn và cần gìthì mới phục vụ được một cách tốt nhất
Và thư viện cũng vậy, cũng là một nhà cung cấp nhưng ở đây là cung cấp dịch
vụ và khách hàng của nó là giảng viên,học sinh và phần lớn là sinh viên Vì đối với thưviện sinh viên là khách hàng quan trọng và thường xuyên nhất Để thư viện đi vào hoạtđộng thật sự có hiệu quả là nơi mà sinh viên học tập và thư giãn một cách thoải mái nhất,
là kho tàng kiến thức vô giá, là kho báo đối với tất cả các sinh viên Để điều đó trở nênkhả thi thì chúng ta cần biết thái độ của sinh viên đối với thư viện trường như thế nào?Biết được điều đó, biết được nhu cầu của sinh viên cần và muốn gì? để phục vụ một cáchtốt nhất Ở đây tôi không nói một cách phiến diện không chỉ ở một khía cạnh sinh viênmuốn đòi hỏi gì cũng được Đương nhiên, cái gì cũng có giới hạn của nó, làm sao thư viện
có thể thỏa mãn hết nhu cầu của sinh viên Tuy nhiên, ở đây tôi chỉ muốn thư viện quantâm đến thái độ sinh viên để hạn chế một cách thấp nhất những sai sót không đáng xảy ra
Ở đề tài mà tôi nghiên cứu, tôi muốn đánh giá thái độ của sinh viên về thư viện trường Đạihọc An Giang để biết được sinh viên có thái độ như thế nào về dịch vụ thư viện củatrường để từ đó thư viện có hướng phục vụ một cách tốt nhất
II Mục tiêu nghiên cứu:
Biết được thái độ của sinh viên phản ứng như thế nào về thư viện của trường (qua mô
tả thái độ của sinh viên) và xem có mối tương quan giữa học lực, nơi ở, giới tính, chuyênngành với số lần đến thư viện không?
Từ đó, có những khuyến nghị để thư viện hoạt động đạt hiệu quả tốt hơn
III Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên tôi tập trung nghiên cứu sinh viên khóa 10đang học tại khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang
IV Phương pháp nghiên cứu:
Được thực hiện dựa trên:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua mạng internet, sách, báo, tài liệu tham khảo từ cácnghiên cứu của khóa trước liên quan đến đề tài Nhằm xây dựng cơ sở lý luận và giúpích cho quá trình nghiên cứu thực tiễn
Dữ liệu sơ cấp: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên những thông tin đã thu thập được.Tiến hành phỏng vấn sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường Đại học An Giangdựa trên bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Lấy mẫu đa dạng với cỡ mẫu 50, theophương pháp chọn mẫu hạn mức Số liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tíchthông qua phần mềm Excel,SPSS
V Ý nghĩa nghiên cứu:
Trên nền tảng của sự nghiên cứu này, tôi sẽ có một số khuyến nghị đối với thư viện để
từ đó thư viện sẽ có hướng phục vụ cho sinh viên trường một cách tốt nhất
Trang 8B PHẦN NỘI DUNG:
Chương I: Cơ cở lý thuyết:
Phần mở đầu đã trình bài sơ lược vấn đề mà tôi cần nghiên cứu và tiếp theo trongchương I của phần B tôi sẽ trình bài cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
I Khái niệm thái độ:
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và xu hướng hành động cótính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó
Thái độ đặt con người vào khung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thấy gầngũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó
Thái độ gồm 3 yếu tố cấu thành: tình cảm (cảm tình), nhận thức, xu hướnghành động
Hình 1- Mô hình 3 thành phần của thái độ
-Nhận thức: là mức độ hiểu biết, là thông tin, kiến thức của một người hay mộtđối tượng nào đó, có lúc nó có thể là thành phần của một sự tin tưởng
-Tình cảm (cảm tình): là tình cảm hay cảm nghĩ của chủ thể về một đối tượngnào đó và tình cảm hay cảm nghĩ này có thể tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
-Xu hướng hành vi: là cách của con người có khuynh hướng hành động hay cư
xử đối với một đối tượng nào đấy
Thái độ được hình thành từ sự kết hợp giữa niềm tin và giá trị:
-Niềm tin: là sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó, nó chính là sựnhận thức chủ quan của một con người
-Giá trị : là các kiểu đạo đức ưa thích hoặc tồn tại lâu dài có tính xã hội hay cánhân
II Những yếu tố tâm lý xã hội và nhân khẩu học:
1 Yếu tố tâm lý xã hội (yếu tố văn hóa):
Văn hóa được định nghĩa là một hệ thống những giá trị, đức tính, truyền thống,
và các chuẩn mực hành vi
Văn hóa được hình thành và phát triển qua nhiều thế hệ, truyền từ đời này sangđời khác thường được hấp thụ ngay buổi đầu trong đời sống của mỗi con người từ giađình, trường học qua giáo dục tôn giáo, trong công việc và bằng giao tiếp xã hội vớicác thành viên của cộng đồng
Tình cảm
Nhận thức
Xu hướng hành vi
Trang 9Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi củacon người mạnh hơn bất kỳ một lập luận logic nào Vì vậy, những điều cơ bản về giátrị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, thói quen, hành vi ứng xử điều chứ đựng bảnsắc của văn hóa.
2 Yếu tố nhân khẩu học:
Nhân khẩu học bao gồm các vấn đề về dân số và con người như quy mô, mật
độ, phân bố dân cư, tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp,trình độnăng lực học tập,…Tuy nhiên trong nghiên cứu này thì các biến nhân khẩu được quantâm là: giới tính, chuyên ngành, trình độ năng lực học tập, nơi ở hiện tại, số lần đếnthư viện
Trang 10III Mô hình nghiên cứu:
Hình 2- Mô hình nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD về thư viện trường đại học An Giang.
Năng lực học tập
Nơi ở
Trang 11Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
I Thiết kế nghiên cứu:
1 Nghiên cứu sơ bộ:
Vào thư viện tìm hiểu, sau đó thông qua những cuộc trò chuyện với sinh viên
để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu Tìm ra được các biến để làmbảng phỏng vấn
2 Nghiên cứu thăm dò:
Sau khi nghiên cứu sơ bộ cùng với tham khảo các tài liệu, bài tham khảo củakhóa trước từ đó tiến hành thiết lập bảng câu hỏi phục vụ quá trình thu thập dữ liệu
Sử dụng bảng câu hỏi vừa lập phỏng vấn thử 3 bạn sinh viên khóa 10 KT-QTKDtrường Đại học An Giang
Dùng phương pháp nghiên cứu định lượng & kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp.Nghiên cứu này nhằm mục đích rà soát lại bảng câu hỏi trước khi tiến hành nghiêncứu chính thức Qua đó xem xét tính hợp lý của bảng hỏi cũng như loại bỏ những biếnkhông cần thiết hoặc kịp thời bổ sung những biến cần thiết.Cụ thể là:
Nếu bảng hỏi tốt, không có thiếu sót nào thì tiến hành phỏng vấn chính thứcbằng bảng hỏi này
Nếu bảng hỏi chưa tốt thì hiệu chỉnh cho tốt, sau đó tiến hành phỏng vấn
3 Nghiên cứu chính thức:
Đây là bước quan trọng nhất nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu để xử lý và đưa rakết quả cuối cùng Sau khi đã có bảng phỏng vấn hoàn chỉnh, sử dụng phương phápnghiên cứu định lượng và tiến hành phỏng vấn với cỡ mẫu là 50
Khi đã thu được đầy đủ dữ liệu sẽ làm sạch và mã hóa dữ liệu trước khi nhậpliệu Sau đó dùng phần mềm Excel, SPSSđể xử lý thông tin và minh họa bằng biểu đồ
II Phương pháp chọn mẫu:
3 Thu thập mẫu:
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi sau đó thu thập về vàđem xử lý số liệu
III Phương pháp thu mẫu:
Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu qua các cơ hội dễ tiếp xúc nhưlúc họ học nhóm hoặc nghỉ giải lao
IV Thang đo:
Tác giả chủ yếu dùng thang đo: nhị phân, nhóm, Likert
V Qui trình nghiên cứu:
Trang 12Hình 3- Quy trình nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 10 khoa QTKD về thư viện trường đại học An Giang.
Trang 13Chương III: Giới thiệu về thư viện:
I Lịch sử hình thành:
Thư viện Trường đại học An Giang được thành lập từ năm 1976 với tên gọi làThư viện Trường cao đẳng Sư phạm An Giang Năm 1995, Tỉnh quyết định sátnhập hai Trường trung học Sư phạm An Giang và Trường Cao đẳng Sư phạm AnGiang lấy tên chung là Trường cao đẳng Sư phạm An Giang Thư viện lúc bấy giờtrực thuộc Phòng Đào tạo với cơ sở vật chất và vốn tài liệu còn hạn chế
Cuối năm 1999, đáp ứng nhu cầu phát triển của Tỉnh, Trường đại học AnGiang được thành lập và tháng 1 năm 2002, Thư viện được tách ra thành Thư việntrung tâm Trường đại học An Giang, trực thuộc Ban Giám hiệu
Thư viện trung tâm là một tòa nhà lớn khang trang với nhiều trang thiết bị hiệnđại, hoạt động chính thức từ ngày 16/09/2002 Được sự quan tâm hỗ trợ của nhàtrường, Thư viện tiến hành xây dựng thư viện điện tử, thực hiện tin học hóa cáchoạt động trong thư viện từ bổ sung tài liệu đến phục vụ người dùng tin Ngoài tàiliệu in được bổ sung hàng năm, thư viện còn xây dựng tài liệu điện tử phục vụ nhucầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên và sinh viên Trường
Hoạt động của Thư Viện luôn đi sát với sứ mệnh và mục tiêu nhà trường, pháttriển nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo để đến năm 2015trở thành một trường đại học có uy tín trong nước và quốc tế
II Nguồn lực:
1 Cơ sở vật chất
Thư viện là tòa nhà ba tầng có tổng diện tích là 1530 m2, bao gồm:
Tầng một:
- Quầy gởi túi xách
- Phòng máy tính sinh viên
- Phòng đọc
- Phòng máy tính giáo viên
- Phòng nghe nhìn
- Tài liệu tham khảo
- Tài liệu dành riêng
- Ban Giám Đốc và các phòng nghiệp vụ
- 400 chỗ ngồi học cho cá nhân
- 02 phòng máy vi tính dành cho giáo viên và sinh viên được kết nối Internet và cài đặtcác phần mềm chuyên dụng
Trang 14- 1 phòng nghe nhìn, trong đó có trang bị hệ thống máy lạnh, LCD, laptop, đầu DVD phục
vụ việc dạy và học mang tính minh họa, hoặc học nhóm - 12 laptop có hệ thống wireless dành cho sinh viên học nhóm
Báo tuần-Nhật báo: 57
- Báo, tạp chí do các tổ chức, cá nhân tài trợ không thường xuyên: 143 loại
Tạp chí JDP: 31
Tạp chí chuyên ngành nông nghiệp: 36
Tạp chí chuyên ngành khác (tiếng Anh): 55
Hội thảo, kỷ yếu: 21
o Luận án tiến sĩ: Tài liệu in 7, tài liệu điện tử 2
o Luận văn sau đại học:Tài liệu in 50, tài liệu điện tử 13
o Đề tài nghiên cứu khoa học: Tài liệu in 83, tài liệu điện tử 86
o Khóa luận tốt nghiệp: Tài liệu in 456, tài liệu điện tử 282
Tài liệu của Thư viện được biên mục theo tiêu chuẩn quốc tế AACR2, Khổ mẫu MARC
21, và phân loại theo phân loại thập phân Dewey (DDC)
Điện tử
o Kho lưu trữ số: bao gồm các tài nguyên nội sinh như: giáo trình, khóa luận, luận văn,luận án, đề tài nghiên cứu khoa học của giáo viên và sinh viên Trường đại học AnGiang, các bài thông tin khoa học của trường; tài liệu của các buổi hội thảo, chuyên
đề, tập huấn tại trường
o Bộ sưu tập số: Các bộ sưu tập do thư viện kết hợp với giáo viên của các khoa xây
dựng nhằm phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên và sinh viêntrường Gồm:
Bộ sưu tập thơ văn Lý Trần
Bộ sưu tập cá Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 154 Nhân lực:
Đội ngũ cán bộ và nhân viên 29 người (có 1 tình nguyện viên nước ngoài)
III Nội quy:
- Quầy tham khảo
- Kho mượn đọc
- Kho học kỳ
Chương IV: Kết quả nghiên cứu:
I Giới thiệu:
Trang 16Kết quả của quá trình nghiên cứu chính thức sẽ được trình bày trong chương 4.Chương này là chương quan trọng của đề tài nghiên cứu: trình bày về kết quả thu thập
xử lý số liệu của quá trình phỏng vấn chính thức
II Kết quả thu thập, xử lý mẫu:
10 sinh viên (21%), lớp DH10QT là 8 sinh viên (16%) Cơ cấu này đạt yêu cầu so với
cơ cấu dự kiến trong thành phần phương pháp nghiên cứu
Nữ 58%
Nam 42%
DH10KT 21%
DH10TC 21%
DH10NH 21%
DH10KD
21%
DH10QT 16%
Trang 173 Phân bổ học lực:
Hình 6- Phân bổ học lực
Trong tổng phiếu hồi đáp thì có: Giỏi (4%), khá (52%), trung bình (42%),trung bình yếu (2%) Thấy đa số sinh viên đạt học lực trung bình loại khá Thấy sinhviên chiếm loại khá và trung bình nhiều
i Thông tin nơi ở hiện tại:
Hình 7- Thông tin về nơi ở hiện tại
Hình 7- Thông tin về nơi ở hiện tại
Trong tổng số mẫu nghiên cứu thì có: 12.5% ở kí túc xá, 23% ở nhà, 62.5% ởtrọ và 2% ở nhà người quen Sinh viên phần lớn ở nhà trọ
Tóm lại: Trong tổng số 48 mẫu nghiên cứu thì có một sự phân bổ về giớitính, lớp học, học lực, thu nhập (kể cả gia đình cho) tương đối đồng đều và phong phú
Trung bình
42%
Trung bình yếu 2%
Giỏi 4%
Khá 52%
Trang 18thể hiện được tính đa dạng trong đề tài nghiên cứu Tuy nhiên về nơi ở thì có sự phân
bố khá chênh lệch
III Phân tích kết quả nghiên cứu:
1 Mô tả thái độ của sinh viên khóa 10 khoa Kinh tế- Quản trị kinhdoanh đối với thư viện trường Đại hoc An Giang
1.1 Thành phần nhận thức.
Hình 8- Thành phần nhận thức về thư viện.
- Thư viện trang bị nhiều máy mới trong thời gian gần đây: thì có tới 86% hoàn
toàn đồng ý và đồng ý và chỉ có 10% thì xem là bình thường, 4% thì khôngđồng ý Có lẽ con số này cho rằng là có trang bị máy mới nhưng chưa có nhiều
vì thực tại thì vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu sử dụng máy của sinh viên
Tuy nhiên con số này không đáng kể vì phần lớn số đông là cho rằng thư viện
đã có trang bị nhiều máy mới
- Đến thư viện có nhiều lợi ích cho sinh viên: thì có đến 66.5% là đồng ý, 12%
thì xem là bình thường, 21% thì không đồng ý Đa số sinh viên đều có nhậnthức về lợi ích của thư viện, tuy nhiên có một số ít sinh viên thì chưa nhận thức
về điều này có lẽ chưa khai thác được tiềm năng của thư viện mà trường đãtrang bị cho chúng ta
- Đến thư viện rất thuận tiện: thì có tới 68.75% là không đồng ý và rất không
đồng ý, chỉ có 25% đồng ý và 6.25% bình thường Tại sao đa phần sinh viênlại cho rằng như vậy chắc có lẽ là do nội quy của thư viện nhất là vấn đề vềđồng phục Các bạn cho rằng khi đi học nhóm hay sẵn dịp đi ngang muốn ghéqua thư viện để mượn hay đọc sách, xem một ít tin tức thì cũng không được vìkhông đồng phục thì không được vào Đồng ý là khi đồng phục thì trông thấy
có vẽ lịch sự hơn nhưng cái lịch sự hay không là cách sử dụng tài sản trong thưviện như để bàn ghế, sách báo ngay ngắn, đúng nơi như chỗ cũ chứ không
Thư viện trang bị nhiều máy mới trong thời gian gần đây
Đến thư viện có nhiều lợi ích cho sinh viên
Đến thư viện rất thuận tiện Thư viện là nguồn kiến thức rất quan trọng
Thư viện cũng là nơi thư giãn
Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường Không đồng ý Rất không đồng ý