Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1TÓM TẮT
Hiện nay, có rất nhiều sinh viên Trường ĐẠI HỌC AN GIANG sử dụng máytính xách tay để phục cho việc học tập, giải trí sau những giờ học căng thẳng.Bên cạnh đó cũng không ít phần sinh viên không đủ điều kiện vật chất để cókhả năng trang bị cho mình một chiếc máy tính xách tay Vì thế đề tài này tìmhiểu về thái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKD trường Đại Học AnGiang đối với máy tính xách tay bao gồm cả những sinh viên có và không cómáy tính xách tay hiện nay
Mục đích của cuộc nghiên cứu nhằm tìm hiểu một cách có khoa học về thái độcủa sinh viên khóa 8 khoa kinh tế QTKD đối với máy tính xách tay Qua đó cónhững đóng góp, đề xuất ý kiến cho đoàn khoa, nhà trường và các bạn sinhviên để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên khoa Kinh tế và sinh viêncủa các khoa khác Do nghiên cứu còn hạn chế về mặt quy mô và thời giannhưng có thể nói đề tài này có tính thiết thực để làm tài liệu tham khảo cho cácnghiên cứu sâu hơn, phạm vi rộng hơn sau này
Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước tuần tự là nghiên cứu sơ bộ và nghiêncứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ là phương thức thảo luận tay đôi với dàn bàithảo luận để thu thập ý kiến làm cơ sở xây dựng bản hỏi Nghiên cứu chínhthức chia thành 2 giai đoạn lấy mẫu: Giai đoạn thử nghiệm và giai đoạn chínhthức Kết quả tổng hợp được của giai đoạn phỏng vấn chính thức sẽ được sử lý
và làm sạch bằng phần mềm Excel
Kết quả phân tích sẽ được phân ra thành kết quả của từng phần cụ thể theo từngmục têu của đề tài như: mô tả thái độ của sinh viên đối với máy tính xách taycủa sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế-QTKD…
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.Lý do chọn đề tài:
Ngày nay xã hội phát triển thì công nghệ thông tin càng đóng vai trò vôcùng quan trọng trong cuộc sống của mọi người, với tốc độ phát triển vượtbậc của công nghệ thông tin như hiện nay đã kéo theo sự phát triển củanhiều lĩnh vực khác trong xã hội đặc biệt là giáo dục, điều đó được thấy rõhơn trong mấy năm gần đây máy tính được xem như một phương tiệnkhông thể thiếu đối với sinh viên, khi chúng ta đang sống trong môi trườngcông nghệ hiện đại càng đòi hỏi con người phải không ngừng nâng cao kiếnthức thì chiếc máy tính lại càng quan trọng Đặc biệt trong giai đoạn họctheo hệ thống tín chỉ như hiện nay đòi hỏi sinh viên tự học là chính, khôngchỉ học từ giảng viên mà phải biết tìm kiếm thông tin tài liệu có ích chomôn học thì chiếc máy tính xách tay không thể thiếu trong rổ hàng hóa đầu
tư cho việc học của sinh viên
Máy tính xách tay được nhiều người biết đến với những tính năng gọnnhẹ, tiện lợi hơn máy tính để bàn rất nhiều, có thể sử dụng ở khắp mọi nơi,máy tính xách tay thực sự cần thiết cho sinh viên khi phải thực hiện báo cáohọc tập, thực hiện chuyên đề, làm bài tập cá nhân cần đến máy tính và đặcbiệt là cập nhật thông tin hằng ngày Máy tính xách tay đóng vai trò hết sứcquan trọng trong học tập của sinh viên thời đại mới, nó là công cụ hổ trợhọc tập đắc lực cho các bạn sinh viên, các bạn có thể dùng để tra cứu tàiliệu, cập nhật tin tức qua internet Các bạn có thể sử dụng tại các phòng học,ngay cả trong lớp học để lưu lại bài giảng của giảng viên mà không cần phảimang theo tài liệu ghi chép, có thể kết nối với nguồn kiến thức vô tận trênnhững trang chia sẻ trực tuyến để tìm tài liệu hổ trợ cho môn học, có thểtrình chiếu powerpoint, thích hợp và thuận tiện để làm bài thu hoạch, có thểnói những tiện ích mà máy tính xách tay mang lại cho sinh viên là vô cùng
to lớn
Nhận thấy tầm quan trọng của máy tính xách tay nên việc khuyến khíchsinh viên sử dụng máy tính xách tay là việc làm hết sức thiết thực, đó cũngchính là đầu tư cho tương lai và điều đáng quan tâm hơn hết là sự hiểu biếtcủa sinh viên về máy tính và tầm quan trọng của máy tính làm cho sinh viên
có sự quan tâm ra sao.Cũng bởi những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài
“Tìm hiểu thái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKD đối với máy tính xách tay” làm chuyên đề năm 3 của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung của đề tài là “Tìm hiểu thái độ của sinh viên khóa 8 khoaKinh tế - QTKD đối với máy tính xách tay”
Mục tiêu cụ thể:
- Mô tả thái độ của sinh viên khóa 8 Kinh tế - QTKD đối với máy tínhxách tay
Trang 3- Phân tích mức độ quan tâm của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKD
về cấu hình, độ bền, thương hiệu, giá, khả năng chống sốc, mẫu mã củamáy tính xách tay
- Phân tích ý kiến đánh giá về tính năng máy tính xách tay của sinh viênkhóa 8 khoa Kinh tế - QTKD
Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thái độ sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế QTKD đối với máy tính xách tay
-1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về đối tượng là sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKDPhạm vi nghiên cứu và mẫu nghiên cứu: giới hạn trong 4 lớp thuộc khoaKinh tế - QTKD là 8KD1, 8KD2, 8QT2, 8KT1 Thu thập thông tin với mẫunghiên cứu là 60 sinh viên của 4 lớp đại diện
Thời gian nghiên cứu: từ cuối tháng 2/2010 đến cuối 5/2010
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Định nghĩa thái độ:
Tìm hiểu là quá trình theo dõi, quan sát của chủ thể này đối với các chủ thểkhác hay đối với một sự vật hiện tượng nào đó đang diễn ra trong cuộcsống
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và xu hướng hành động cótính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó
Qua khái niệm trên thì thái độ sẽ đặt con người vào khung suy nghĩ là thíchhay không thích, cảm thấy gần gủi hay xa lánh một đối tương hay một ýtưởng cụ thể nào đó
Theo các nhà nghiên cứu marketing thì mô hình thái độ có 3 thành phần
Mô hình 3 thành phần của thái độ bao gồm: thành phần hiểu biết (nhậnbiết), thành phần cảm xúc và thành phần xu hướng hành vi Mô hình đượcthể hiện như sau:
Hình 2.1 mô hình 3 thành phần của thái độ
- Thành phần hiểu biết: là mức độ hiểu biết và có kiến thức của chủ thể vềđối tượng Thành phần này có thể được gọi là thành phần tin tưởng
- Cảm xúc (tình cảm):là cảm nghĩ của chủ thể về đối tượng, cảm nghĩ nàytốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
- Xu hướng hành vi: là dự tính hoặc hành động cụ thể của chủ thể đối vớiđối tượng theo hướng đã nhận thức
Thành phần hiểu biết
Xu hướng hành hành vi
Tình cảm
Trang 5- Niềm tin
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ:
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 2.2.1 Yếu tố văn hóa:
- Văn hóa: là một hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thống, chuẩn mực,hành vi được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, được tiếp nối vàphát triển từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Nhánh văn hóa: là một bộ phận cấu thành văn hóa chung bao gồm nguồn gốcdân tộc, chủng tộc, tín ngưởng, tôn giáo, khu vực địa lý,… Nhánh văn hóa ảnhhưởng đến sự quan tâm, cách đánh giá,…của các cá nhân trong cùng nhánh vănhóa
- Giai tầng xã hội: là một bộ phận đồng nhất trong xã hội được phân chia theocấp bậc Mỗi giai tầng xã hội có những ý thích khác nhau về đối tượng, mỗithành viên trong cùng một giai tầng có thể có chung niềm tin, cách đánh giá,thái độ
2.2.2 Yếu tố xã hội:
- Các nhóm chuẩn mực: là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến thái độ hay hành vi của con người Khi cá nhân đề cao nhóm chuẩn mực thìmức độ ảnh hưởng của tập thể trong nhóm đến sự hình thành ý niệm của cánhân về ưu điểm của sự việc
- Gia đình: ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của mỗi các nhân bởi vì gia đình làtập hợp của các thành viên có cùng huyết thống cùng sinh sống cho nên mỗi cánhân đều chịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong gia đình
- Vai trò và vị trí xã hội: mỗi cá nhân có vai trò và một địa vị riêng trong xã hộinên thái độ của họ cũng phải phù hợp với vai trò và địa vị mà họ có
2.2.3 Yếu tố cá nhân:
- Tuổi tác: ở mỗi giai đoạn tuổi tác, cá nhân có thái độ khác nhau đối với các sựviệc cũng khác nhau bởi vì ở các giai đoạn tuổi tác khác nhau thì sở thích, sựquan tâm, cách đánh giá của con người cũng có sự thay đổi
Trang 6- Cá tính nhân cách: là những đặc tính tâm lý nỗi bật của mỗi con người tạo rathế ứng xử Cho nên mỗi con người đều có cá tính riêng của họ, chính điều này
đã ảnh hưởng thái độ, hành vi của họ đến các sự việc
- Sự hiểu biết: là quá trình biến đổi hành vi của con người dựa vào kinh nghiệm
mà bản thân học tập và tích lũy
- Niềm tin: là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người đó có được
về một cái gì đó
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Các khái niệm về thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ ở trên là cơ sở để
ta xây dựng được mô hình nghiên cứu về thái độ của sinh viên đối với máy tínhxách tay
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu thái độ
Thái độ bao gồm ba thành phần chính là: nhận thức cảm xúc, xu hướnghành vi Vì vậy, đề tài tập chung nghiên cứu các mặt thể hiện của các thànhphần trên
Đối với thành phần nhận thức: các khái niệm đưa ra để tìm hiểu thành phầnnày là nhận biết cách sử dụng máy tính xách tay, mức độ hiểu biết về latopthông qua việc thường xuyên cập nhật thông tin về máy tính xách tay
Thành phần cảm xúc: tìm hiểu để biết được mức độ tình cảm đối với việc sửdụng máy tính xách tay được biểu hiện qua suy nghĩ của sinh viên đối vớiviệc sử dụng máy tính xách tay, cảm xúc sinh viên khi đem máy tính xáchtay vào giảng đường
Mong muốn của sinh viên
về điều kiện học tập tốt hơn
Trang 7Thành phần xu hướng hành vi: tìm hiểu các khía cạnh, cách thức tìm kiếmthông tin, hành động bản thân, mục đích chính của sinh viên khi sử dụngmáy tính xách tay.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu sơ lược:
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu, khái niệm vềthái độ các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và 3 thành phần chính của thái độ:nhận thức, tình cảm, xu hướng hành vi Đồng thời thiết kế mô hình nghiêncứu và giải thích mô hình nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày rõ về phươngpháp nghiên cứu của đề tài này, thang đo và mẫu
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước chính: Nghiên cứu
sơ bộ và nghiên cứu chính thức
pháp
pháp chọnmẫu
bộ
Địnhtính
Phỏngvấnchuyênsâu
+ Nghiên cứu sơ bộ là dùng phương pháp nghiên cứu định tính sử dụngphương pháp thảo luận tay đôi, khai thác những vấn đề liên quan xungquanh đề tài nghiên cứu tiếp theo là phỏng vấn chuyên sâu Mục đích là thuthập thông tin chính xác để điều chỉnh bản hỏi cho phù hợp (N=7 người).+ Nghiên cứu chính thức: phỏng vấn thử khoảng 20 người nhằm kiểm tralại bản hỏi, cấu trúc trình bày bản hỏi cho phù hợp, khi bản hỏi hoàn chỉnhthì bắt đầu ngiên cứu chính thức với mẫu 50 thu thập ý kiến đánh giá củasinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKD theo phương pháp định lượng
Phân tích, xử lý số liệu: Sau khi thu thập thông tin, các dữ liệu sẽ được làmsạch và sử lý bằng phần mềm Excel 2003
- Về thu thập ý kiến đánh giá sử dụng thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:+ Số liệu thứ cấp : tìm những nguồn tài liệu sẵn có như: sách báo, thông tin
từ internet, chuyên đề sinh viên từ những năm trước để góp phần vào việchoàn thành chuyên đề
+ Số liệu sơ cấp: phỏng vấn thực tế với mẫu 60 sv để làm đề tài nghiên cứuthái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - QTKD đối với máy tính xách
Trang 8tay Những dữ liệu này là cơ sở để phân tích dẫn chứng, đưa ra các kết luậnkhoa học về kết quả của cuộc nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện ở mô hình sau:
Hình 3.1: Mô hình quy trình nghiên cứu
3.3 Thang đo:
Thang đo là một thang điểm liên tục dùng để đánh giá đặc điểm, đối tượngnghiên cứu Trong đo lường ta gắn những con số cho những đặc tính màmình quan sát Vì vậy, mục đích là phát triển một dạng thang điểm rồi biếnnhững gì quan sát được của một sự vật, hiện tượng thành dạng đo lường đó
Mô hình sử dụng thang đo mức độ Liker để đo lường thái độ, thang đo mức
độ nhị phân và thang đo định danh
Ví dụ về thang đo likert:
Xin bạn vui lòng cho biết mức độ yêu thích của bạn đối với những chiếclaptop mà bạn thấy trong khoa kinh tế?
Dàn bài thảo luận (n=10)
Phỏng vấn thử(n=7)
Bản câu hỏi chính thức
Hiệu chỉnhPhỏng vấn chính
thức (n=100)
9n=100
Báo cáo
Xử lý thông tin
Trang 9thông tin đã thu thập được để phân tích thái độ của sinh viên khoa Kinh tế QTKD.
-CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH
và thi hành chúng (Ada người trợ lý đã giúp ông thực hiện lệnh này)
4.1.2 Máy tính đèn điện tử:
Năm 1946: Eckert, Mauchli và các cộng sự trường kỉ thuật điện tử ĐHPennylvania-Mỹ cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớn đầu tiên (ENIAC-Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) Chiếc máy tính này có
18000 bóng điện tử chiếm diện tích 167m2 tiêu thụ điện 140kw/h
4.1.3 Các máy tính hiện đại:
Thứ 4 ngày 12 tháng 8 năm 1981, IBM cho công bố chiếc máy tính cá nhânIBM PC đầu tiên và công nghệ sản xuất máy tính cá nhân không ngừng pháttriển liên tục cho đến hiện nay Các thế hệ IBM PC thường gắn với các thế
hệ CPU của intel
4.1.4 Sự ra đời máy tính xách tay:
- Chiếc máy vi tính đầu tiên được coi là có thể xách tay xuất hiện vào năm
1981 nặng hơn 10 kg Nhưng từ đó đến nay, thế giới máy tính xách tay đãngày càng được cải tiến theo hướng mảnh mai về hình khối và trọng lượngđạt tới mức siêu di động
- Tháng 6 năm 1981, công ty máy tính Osborne đã cho thương mại hóa mộtmẫu máy tính đầu tiên được quảng cáo là có thể xách tay sử dụng màn hìnhCRT rộng 5 inch với giá 1.795 USD Tuy nhiên, chiếc Osborne 1 này nặngtới 10,44 kg và ngoại hình tương đương với một chiếc máy khâu loại cơđộng
Trang 10- Compaq Portable 1/982 mặc dù vẫn sử dụng màn hình CRT (9 inch) vànặng tới 12,3 kg, đây là máy tính xách tay đầu tiên của Compaq (giá 2.995USD) được trang bị đầy đủ các chức năng cơ bản của một máy tính để bànIBM trong một hình khối có thể xách tay.
- Macintosh Portable (9-1989) đây là máy tính xách tay đầu tiên của Apple(giá 6.500 USD) Sản phẩm có màn hình đồ họa sắc nét, pin cho phép hoạtđộng trong 10 giờ mặc dù trọng lượng máy vẫn trên 7 kg Các fan củaApple hồi đó cũng khá nhiệt tình đón nhận nhưng chiếc LTE của Compaq
đã làm xoay chuyển tất cả
- Hai năm sau, Apple trở lại với một dòng máy tính xách tay với tên gọiPowerBook, sự kết hợp của kiểu dáng thời trang phong cách, thiết kế gọnnhẹ và phát huy kinh nghiệm của người dùng hệ điều hành Macintosh Sảnphẩm còn nổi bật với chuột bi lăn tích hợp, bàn phím thu gọn về phía trêndành chỗ nghỉ tay PowerBook gồm ba phiên bản với giá dao động 2.500-2.900 USD
- ThinkPad 700C (22-10-1992) đây là máy tính xách tay đầu tiên được trang
bị màn hình màu ma trận động với nút di chuột độc quyền Trackpoint
Trang 11Chiếc ThinkPad đời đầu với màu vỏ đen vuông thành sắc cạnh và nhữngtính năng tiên phong như TrackPoint giờ đã trở thành truyền thống củalaptop IBM và vẫn hiện hữu trên các laptop đời “con cháu” của nó trongsuốt 16 năm qua.
- Apple PowerBook G4 (1-2001) với vỏ xám titan lịch lãm, màn hình 15inch sáng đẹp và bàn phím đen bóng bảy của phím piano, PowerBook G4 làdòng sản phẩm khá thành công của Apple với 5 năm liên tục có mặt trên thịtrường Nó chỉ bị dừng lại khi năm 2006, “Quả táo” quyết định từ bỏ chipcủa IBM và chuyển sang dùng chip của Intel
- Acer TravelMate C100 (12-2002): C100 (4.499 USD) đánh dấu bướcngoặt trong thiết kế máy tính xách tay bởi đây là một máy tính xách tay laimáy tính bảng, bao gồm một màn hình có thể xoay lật kiểu cảm ứng VớiC100, Microsoft cuối cùng cũng phải chấp nhận hỗ trợ việc nhập liệu bằngbút và màn hình cảm ứng bằng một hệ điều hành dành riêng cho các máybảng kiểu này từ năm 2002
- MacBookAir (15-1-2008) đây là một trong những máy tính xách tay mỏngnhất hiện nay với chiều dày từ 4 mm đến 19 mm (gờ máy và chiều dày tổngthể) và nặng chỉ 1,36 kg Đổi lại, nó thiếu pin có thể tháo rời và ổ DVD
Tóm lại:
Lịch sử hình thành máy tính và sự ra đời của máy tính xách tay đã có từ lâuđời xuất phát từ những hình ảnh của những chiếc máy tính thô sơ và đãđược phát triển cải tiến qua từng thời kỳ lịch sử của nó Để được có nhữngchiếc máy tính có cấu hình và chức năng ngày nay thì những công trìnhnghiên cứu và sáng chế của các nhà phát minh là hết sức vĩ đại và to lớn