Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3
1.1Cơ sở hình thành đề tài: 3
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1Cơ sở lý thuyết: 5
2.1.1.Khái niệm thái độ: 5
2.1.2.Các thành phần của thái độ: 5
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ: 6
2.2 Mô hình nghiên cứu: 7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Thiết kế nghiên cứu: 8
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ: 8
3.1.2 Nghiên cứu chính thức: 8
3.1.3 Qui trình nghiên cứu: 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 10
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 10
3.2.2 Phương pháp xử lí thông tin: 10
3.3 Thang đo: 10
3.3.1 Thang đo nhị phân: 10
3.3.2 Thang đo định danh: 10
3.4 Mẫu: 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
4.1 Thông tin về mẫu: 12
4.1.1 Thông tin về mẫu 12
4.1.2 Về nguồn thu nhập: 12
4.2 Thái độ của sinh viên về việc đi làm thêm: 12
4.2.1 Về nhận thức: 12
4.2.2 Về tình cảm: 20
4.2.3 Về hành vi: 22
4.3 Mối quan hệ giữa giới tính, ngành học và thu nhập đối với việc đi làm thêm của sinh viên: 24
4.3.1 Giữa giới tính và việc đi làm thêm: 24
4.3.2 Giữa thu nhập và việc đi làm thêm: 24
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
5.1 Kết luận: 25
5.2 Kiến nghị: 25
NGUỒN THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tiến độ nghiên cứu: 8
Bảng 3.2.2 Phương pháp và nội dung xử lý thông tin 10
Trang 2Hình 3.1.3 Qui trình nghiên cứu: 9
Biểu đồ 4.1.1: Thông tin về mẫu 12
Biểu đồ 4.1.3 : Mức thu nhập 12
Biểu đồ 4.2.1a: Nhận biết về việc đi làm thêm 13
Biểu đồ 4.2.1b: Nhận thức về tầm quan trọng của việc đi làm thêm 13
Biểu đồ 4.2.1c: Lợi ích của việc đi làm thêm 14
Biểu đồ 4.2.1d: Mức độ am hiểu về việc làm thêm của sinh viên: 15
Biểu đồ 4.2.1f: Kênh thông tin tìm việc 16
Biểu đồ 4.2.1g: Đánh giá về trung tâm giới thiệu việc làm của sinh viên 17
Biểu đồ 4.2.1h : Tác động của việc làm thêm đến việc học 17
Biểu đồ 4.2.1i : Tác động của việc làm thêm đến sức khỏe 18
Biểu đồ 4.2.1k : Việc bỏ giờ học để đi làm thêm của sinh viên 19
Biểu đồ 4.2.1L: Những yếu tố cần chuẩn bị trước khi đi làm thêm 20
Biểu đồ 4.2.2a: Tình cảm của sinh viên về vấn đề đi làm thêm: 20
Biểu đồ 4.2.2 b: Lý do sinh viên không thích đi làm thêm 21
Biểu đồ 4.2.2c: Những yếu tố của công việc làm thêm mà sinh viên thích 21
Biểu đồ 4.2.3a: Xu hướng về việc đi làm thêm của sinh viên 22
Biểu đồ 4.2.3b:Tỷ lệ sinh viên muốn đi làm thêm thuộc nhóm sv chưa từng đi làm thêm và nhóm sv từng đi làm thêm 22
Biểu đồ 4.2.3c: Những công việc làm thêm sinh viên mong muốn làm 23
Biểu đồ 4.2.3d : Mức lương mong đợi 23
Biểu đồ 4.2.3e: Xu hướng khuyến khích, giới thiệu người quen đi làm thêm 24
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KT-QTKD: Kinh tế- Quản trị kinh doanh Sv: sinh viên
Trang 3CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1Cơ sở hình thành đề tài:
Ngày nay, về mặt giáo dục cho những tầng lớp trẻ, các cơ quan chức trách đã có nhiềuchính sách giúp đỡ và hổ trợ thật thỏa đáng để nhằm đào tạo nên bộ phận nhân lực có tàicho đất nước.Để có được nguồn nhân lực đó đòi hỏi chính mỗi cá nhân phải phấn đấu
nổ lực và rèn luyện hết mình trong học tập và công việc Mặc dù được hổ trợ với chínhsách cho vay của chính phủ nhưng những khoản chi của sinh viên thì rất nhiều và điều
đó đòi hỏi phải có một phần phụ cấp lớn từ gia đình
Và riêng sinh viên cần phải có đầy đủ kiến thức và khả năng để góp phần vào công cuộcxây dựng đất nước và xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh Việc đầu tư vào học tập ởsinh viên là rất quan trọng, cần thiết và là điều tất yếu, với thời gian học tập nghiên cứu
ở trường của sinh viên là khoảng thời gian vô cùng quí giá, và cần được xem trọng.Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều sinh viên đi làm thêm ngoài giờ học để kiếm thêm thunhập và kinh nghiệm thực tế, hoặc vì nhu cầu tự thể hiện họ muốn thử sức mình Ngoài
ra, không chỉ đi làm ngoài giờ học, có không ít sinh viên quan tâm rất nhiều đến việclàm thêm mà thường xuyên bỏ những giờ học trên lớp Hiện tượng này xảy ra ngày mộtnhiều nhất là đối với sinh viên khoa kinh tế Họ thường thích việc đi làm thêm bởi họmuốn rèn luyện khả năng cọ xát với thực tiễn, muốn có kinh nghiệm thực tế trước khi ratrường hoặc do nhu cầu cuộc sống hay hoàn cảnh gia đình nên đã dành không ít thờigian vào việc đi làm thêm Tuy nhiên, mỗi người nhìn nhận khác nhau về những thuậnlợi cũng như khó khăn mà việc đi làm thêm đem lại Có sinh viên cho rằng việc đi làmthêm là cần thiết và cũng có sinh viên cho rằng việc đó sẽ làm mất đi rất nhiều thời giantrong khi việc học cần phải đầu một cách nghiêm túc và hiệu quả
Từ vấn đề trên,nhằm tìm hiểu thái độ của sinh viên trong việc làm thêm nên đề tài :
“Nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD đối với việc đi làm thêm”
được tác giả chọn để tìm hiểu và nghiên cứu
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả thái độ của sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD đối với việc đi làm thêm
-Tìm hiểu sự khác biệt về suy nghĩ của những sinh viên từng đi làm thêm và chưa từng
-Thời gian nghiên cứu đề tài: từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2010
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu:
Đây là một vấn đề cần phải quan tâm để giúp cho các bạn sinh viên có những nhận thức,nhận định nghiêm túc về vấn đề đi làm thêm của mình Nó có thật sự quan trọng và cần
Trang 4thiết để làm tiền đề cho các bạn sau khi tốt nghiệp ra trường hay không? Và riêng đốivới những bạn sinh viên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn nên cần có nhữngcông việc làm thêm để phụ giúp vào chi phí sinh hoạt và học tập thì việc học và làm cóđược cân bằng hay chưa? Trong khi kiến thức trên giảng đường Đại học cần được hoànthành tốt để sinh viên có những kỉ năng làm việc sau này.
Ngoài ra, nhằm giúp khoa KT-QTKD hiểu được mong muốn của sinh viên trong khoa
về vấn đề học và làm để có những kế hoạch, những chính sách hổ trợ cho sinh viên mộtcách kịp thời và thích đáng
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 đã giới thiệu cơ bản về các vấn đề nghiên cứu như : lý do chọn đề tài, mụctiêu và phạm vi của nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.Tiếptheo sẽ trình bày chương 2 về cơ sở lý thuyết về thái độ của sinh viên đối với việc đilàm thêm
2.1 Cơ sở lý thuyết:
2.1.1.Khái niệm thái độ:
Thái đô là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể được hình thành trên cơ sở nhữngtri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào đó, những cảm giác do
chúng gây ra và phương hướng hành động có thể có.( Philip Kotler,1999.trang 139)
Hình 2.1.2 Mô hình ba thành phần của thái độ (nguồn Philip Kotler Marketing
căn bản.NXB Giao Thông Vận Tải)
- Cảm nhận( tình cảm): thể hiện sự đánh giá, cảm nghĩ tích cực hay tiêu cực về một đốitượng nào đó
-Nhận thức: Nói lên sự nhận biết kiến thức về đối tượng của con người
-Hành vi: nói lên xu hướng thực hiện hành động đối với đối tượng
Thái độ cho phép cá thể xử sự tương đối ổn định đối với những vật giống nhau Conngười không phải giải thích lại từ đầu một điều gì đó và mỗi lần lại phản ứng theo mộtcách khác Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Chính vì thế mà rất khó thay đổiđược chúng Những thái độ khác nhau của cá thể tạo nên một cấu trúc liên kết logic,trong đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng lại một loạt các yếu tố
khác rất phức tạp (nguồn Philip Kotler Marketing căn bản.NXB Thống Kê,trang 140)
Trang 62.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ:
Các yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý là những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ củacon người.Và được thể hiện như sau:
a.Yếu tố văn hóa:
Văn hóa ảnh hưởng đến thái độ của mỗi người thông qua các hình thức: văn hóa, nhánhvăn hóa và giai tầng xã hội:
-Văn hóa:
“Văn hóa là một hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thống,chuẩn mực, hành vi đượchình thành gắn liền với một xã hội nhất định, được tiếp nối và phát triển từ thế hệ này
sang thế hệ khác (Nguồn Nguyễn Đông Phương- Nguyễn Văn Trung-Nguyễn Tân
Mỹ-Quách Thi Bửu Châu- Ngô Xuân Phương-Nguyễn Văn Chu.1999.Marketing căn bản.
TP Hồ Chí Minh.NXB D9HQG TPHCM )
-Nhánh văn hóa:
Nhánh văn hóa là một bộ phận của văn hóa chung bao gồm: nguồn gốc dân tộc, chủngtộc, sắc tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, khu vực địa lý,…Do đó, trong mối quan hệ toàn cầucác nhánh văn hóa riêng biệt với phong cách sống đặc thù khác nhau sẽ ảnh hưởng sâusắc đến nền văn hóa chung
Các nhóm tiêu biểu là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (tức là khi tiếp xúc trực tiếp)
hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của con người (nguồn Philip Kotler Marketing
căn bản.NXB Thống Kê,trang 125)
-Gia đình: ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của mỗi cá nhân bởi vì gia đình là tập hợp cảucác thành viên có cùng huyết thống cùng sinh sống cho nên mỗi cá nhân đều chịu ảnhhưởng của các thành viên khác trong gain đình
-Vai trò và địa vị xã hội mỗi cá nhân có một vai trò và địa vị riêng trong xã hội nên thái
độ của họ cũng phải phù hợp với vai trò và địa vị mà họ có
c Yếu tố cá nhân:
-Tuổi tác:
Ở mỗi giai đoạn tuổi tác, cá nhân có thái độ khác nhau đối với các sự việc cũng khácnhau bởi vì các giai đoạn tuổi tác khác nhau thì sở thích, sự quan tâm, cách đánh giá conngười cũng có sự thay đổi
-Cá tính: là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng xử, nên mỗicon người đều có những cá tính riêng của họ, và điều này đã ảnh hưởng đến thái độ vàhành vi của họ đối với các sự việc
Trang 7-Lối sống: là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới, được thể
hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và niềm tin của nó.( (nguồn Philip Kotler.
Marketing căn bản.NXB Thống Kê)
-Sự hiểu biết: là quá trình biến đổi hành vi của con người dựa vào kinh nghiệm mà bảnthân đã học tập và tích lũy
-Niềm tin: là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người đó có được về mộtcái gì đó
2.2 Mô hình nghiên cứu:
Thái độ của sinh viên
Nhận thức:
-Sinh viên hiểu thế nào về việc đi làm thêm.-Tầm quan trọng của việc đi làm thêm
-Những lợi ích của việc đi làm thêm
-Những bất lợi của việc đi làm thêm
-Kênh thông tin nào giúp sinh viên tìm việc làm thêm
-Kiến thức về việc làm thêm của sinh viên
-Có xu hướng: khuến khích, giới thiệu người khác đi làm thêm không
-Sinh viên sắp xếp thế nào giữa việc học và việc làm
Yếu tố văn hóa
Yếu tố xã hội
Yếu tố cá nhân
Yếu tố tâm lý
Trang 8CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày xong một số khái niệm lý thuýêt cần thiết để hổ trợ cho đề tài
Và tiếp theo chương 3 sẽ trình bày cách lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp đểtiến hành thu thập dữ liệu và phân tích nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu đề tài này được tiến hành qua hai bước, đầu tiên là nghiên cứu sơ
bộ, sau đó là nghiên cứu chính thức
Bảng 3.1: Tiến độ nghiên cứu:
1.Nghiên cứu sơ bộ Sơ cấp Phỏng vấn tay đôi với n = 6
2 Nghiên cứu chính thức Sơ cấp Phỏng vấn theo bảng câu hỏi với n = 50
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ:
-Nghiên cứu sơ bộ với cỡ mẫu là 6, tiến hành phỏng vấn trực tiếp và chuyên sâu:+Phát thảo đề cương để phỏng vấn.Nghiên cứu sơ bộ chủ yếu là nghiên cứu địnhtính
+Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 6 sinh viên khoa KT-QTKD theo đề cương đãphát thảo, trong đó có 3 sinh viên chưa từng đi làm thêm và 3 sinh viên đã đi làmthêm.Và ghi nhận lại những ý kiến đóng góp của các bạn
+Phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
+Từ kết quả trên, chọn lọc ra những thông tin sát với chuyên đề để loại bỏnhững thông tin không cần thiết và tiến hành bước nghiên cứu tiếp theo
-Thông tin cần thu thập:
+Tình cảm của sinh viên về việc đi làm thêm
+Nhận thức của sinh viên về việc đi làm thêm như thế nào
+Xu hướng hành vi của sinh viên đối với việc đi làm thêm
3.1.2 Nghiên cứu chính thức:
-Phương pháp chọn mẫu: do sinh viên khóa 8 khoa kinh tế-quản trị kinh doanh hệchính qui có khoảng gần 500 sinh viên, nên mẫu được chọn là 10% của số đó, tức làlấy đại diện 50 mẫu để nghiên cứu
-Nghiên cứu chính thức gồm: phỏng vấn thử và phỏng vấn chuyên sâu:
+Lập ra bảng câu hỏi
+Phỏng vấn trực tiếp thử khoảng 6 sinh viên (trong đó 3 sinh viên từng đi làmthêm và 3 sinh viên chưa đi làm thêm) nhằm hoàn chỉnh lại bảng câu hỏi
Trang 9+ Sau khi phỏng vấn thử và hiệu chỉnh bảng câu hỏi sẽ tiến hành phỏng vấnchính thức với cỡ mẫu 50 sinh viên theo bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh.
3.1.3 Qui trình nghiên cứu:
Qui trình nghiên cứu được thể hiện qua mô hình sau:
Hình 3.1.3 Qui trình nghiên cứu:
CƠ SỞ LÝ THUYẾTCảm nhận, Nhận thức, Hành viCác yếu tố ảnh hưởng đến thái độ
Dàn bài thảo luận tay đôi
Phỏng vấn trực tiếp tay đôi
Trang 103.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
-Dữ liệu sơ cấp: thu thập theo phương pháp thuận tiện và hạn mức, chủ độnggiao tiếp với các đối tượng nghiên cứu đối với nghiên cứu sơ bộ, và thụ động giao tiếpvới đối tượng nghiên cứu khi nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi phỏng vấn
-Dữ liệu thứ cấp: thông tin qua mạng Internet, báo chí có liên quan đến nội dungnghiên cứu
3.2.2 Phương pháp xử lí thông tin:
Dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh để xử lý thông tin thông qua công cụphần mềm SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu
Bảng 3.2.2 Phương pháp và nội dung xử lý thông tin
Phương pháp xử lý thông tin Nội dung
-Nhận thức, cảm nhận, hành vi của sinhviên về việc đi làm thêm
So sánh -Sự khác nhau của những sinh viên đi
làm thêm và chưa đi làm thêm
thêm
3.3 Thang đo:
Nghiên cứu chủ yếu chỉ sử dụng hai thang đo là nhị phân và thang đo định danh để đặtcho các câu hỏi:
3.3.1 Thang đo nhị phân:
Bạn có từng đi làm thêm không?
Bạn có thích đi làm thêm hay không?
3.3.2 Thang đo định danh:
Theo bạn việc làm thêm của sinh viên có thật sự cần thiết hay không?
1 Rất cần thiết 2 Khá cần thiết 3 Cần thiết
4 Ít cần thiết 5 hoàn toàn không cần thiết
Mức độ hiểu biết của bạn về việc đi làm thêm?
1 Rất am hiểu 2 Khá am hiểu 3 Am hiểu
4 Ít am hiểu 5 Hoàn toàn không hiểu
Trang 113.4 Mẫu:
-Mẫu nghiên cứu được chọn với tỉ lệ 10% trong tổng số sinh viên khóa 8, khoa QTKD hệ chính qui (khoảng 472 sinh viên), ước tính sẽ là 50 mẫu, trong đó có 25 mẫuphỏng vấn những sinh viên chưa từng đi làm thêm và 25 mẫu phỏng vấn những sinhviên đã đi làm thêm
KT Mẫu được lấy thuận tiện và phân tầng theo 5 ngành: kinh tế đối ngoại (10 mẫu), kếtoán (10 mẫu), tài chính doanh nghiệp (6 mẫu), tài chính ngân hàng (12 mẫu), và quảntrị kinh doanh (12 mẫu) được lấy tỉ lệ sấp sĩ của 10% trong tổng số sinh viên trong lớp
Trang 12Kế toán doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thông tin về mẫu:
4.1.1 Thông tin về mẫu
Biểu đồ 4.1.1: Thông tin về mẫu
Với cỡ mẫu nghiên cứu là 50, trong đó ngành Tài chính Ngân hàng và Quản trị kinhdoanh mỗi lớp chiếm 24% trong tổng số mẫu nghiên cứu (với 12 mẫu nghiên cứu chomỗi lớp),ngành Kinh tế đối ngoại và Kế toán doanh nghiệp mỗi lớp chiếm 20% với 10mẫu nghiên cứu cho mỗi lớp Và ngành Tài chính doanh nghiệp chiếm 12% với 6 mẫu
Số mẫu này được lấy theo tỷ lệ khoảng 10% của tổng số sinh viên trong một lớp
Theo mẫu nghiên cứu thì số sinh viên có thu nhập dưới một triệu chiếm 26%, thu nhập
từ một đến hai triệu đồng hàng tháng chiếm 72%, còn lại 2% là số sinh viên có thu nhậphàng tháng trên 2 triệu đồng Nhìn chung đa số sinh viên có thu nhập hàng tháng là từ 1đến 2 triệu đồng, số tiền này có thể đủ trang trãi đủ cho mức sống của sinh viên trongtình hình giá cả tiêu dùng như hiện nay
4.2 Thái độ của sinh viên về việc đi làm thêm:
Trang 13Làm theo thời vụ Có thời gian rảnh
thì đi làm
4.2.1 Về nhận thức:
Nhận biết về việc đi làm thêm:
Biểu đồ 4.2.1a: Nhận biết về việc đi làm thêm
Có 74% sinh viên trong tổng số mẫu điều tra cho rằng việc làm thêm là việc làm bánthời gian, 30% sinh viên cho rằng đó là những việc làm theo thời vụ, và có 62% sinhviên cho rằng đó là những công việc mà sinh viên có thời gian rảnh thì đi làm là nhữngcông việc làm thêm của sinh viên Nhìn chung, sinh viên có nhận thức đúng về việc đilàm thêm.Điều này sẽ giúp cho các bạn chủ động hơn trong việc ra những quyết địnhcho mình về vấn đề này
Tầm quan trọng của việc làm thêm:
Biểu đồ 4.2.1b: Nhận thức về tầm quan trọng của việc đi làm thêm
Trang 14Và có tới 64% sinh viên chưa từng đi làm thêm cho rằng mức độ quan trọng của việclàm thêm là bình thường 48% trong tổng số sinh viên từng đi làm thêm được nghiêncứu cho rằng mức độ đó là bình thường Con số này phản ánh rất thực về nhận thức củanhững sinh viên trong việc đi làm thêm.