1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sàng lọc, cách ly các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch trong cơ sở KBCB

54 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 17,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phát hiện sớm, phân luồng và cách ly nguồn nhiễm, người nhiễm/hoặc nghi ngờ mắc các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch kịp thời • Ngăn ngừa nguy cơ phát tán nguồn bệnh và nguy cơ

Trang 1

Sàng lọc, cách ly các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch

trong cơ sở KBCB

TS.BS CKII NGUYỄN THỊ THANH HÀ

Trang 2

CÁC BỆNH DỊCH CÓ THỂ BÙNG PHÁT NẾU KHÔNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN SỚM, CÁCH LY KỊP THỜI

2Bài học từ các vụ dịch

Trang 3

DỊCH SARS

•2003: SARS bùng nổ cả thế giới hoảng loạn, đã bao trùm 32 quốc gia

và vùng lãnh thổ, làm 8422 người mắc, trong đó có 916 người chết

Trang 4

Nhi m vi khu n đa kháng

Screening, Education: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities 13−4

Trang 5

Mục tiêu bài giảng

Kết thúc khóa học, học viên phải nắm được:

• Xây dựng được kế hoạch sàng lọc, cách ly NB cụ thể phù hợp với điều kiện CSKBCB

• Nắm được những bước cần thiết của một quy

trình sàng học và áp dụng những biện pháp

phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả

• Mô tả những bước tiếp cận và chăm sóc người bệnh nghi ngờ/ mắc bệnh bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch

Trang 6

• Phát hiện sớm, phân luồng và cách ly nguồn nhiễm, người nhiễm/hoặc nghi ngờ mắc các

bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch kịp thời

• Ngăn ngừa nguy cơ phát tán nguồn bệnh và

nguy cơ lây nhiễm người nhiễm/hoặc nghi ngờ mắc các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây

dịch, có khả năng gây bệnh dịch nguy hiểm từ

NB đến NVYT và môi trường BV.

• Đảm bảo NB được cách ly, điều trị kịp thời.

13−6

Trang 7

3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và KSNK nghiêm

ngặt (hướng dẫn số 2002/QĐ-BYT ngày 06/6/2014)

4 Cách ly kịp thời khi có dấu hiệu bệnh và yếu tố dịch tễ

5 Cung cấp phương tiện, vật tư tiêu hao phục vụ cách ly,

Trang 8

Điều kiện

– CSKBCB có đủ cơ sở vật chất ( phòng ốc, phương tiện vật tư tiêu hao cho chăm sóc, điều trị),

– Có nguồn nhân lực là các BS, ĐD, KTV, Người hỗ trợ ( nhân viên VS, hành chính, bảo vện,…) được huấn luyện chuyên nghiệp các kỹ năng thực hành phòng chống và ứng phó bệnh dịch,

– Nhà quản lý cung cấp đầy đủ CSVC, Con người và vật tư tiêu hao

13−8

Trang 9

Phương tiện thiết yếu:

• Máy móc giúp hỗ trợ công tác chăm sóc, điều trị cứu sống NB: máy thở, máy bơm tiêm tự động, máy theo dõi, ….

• Vật tư tiêu hao cho chăm sóc, tốt nhất loại dùng một lần ( PTPHCN, Kim tiêm dùng một lần, dây máy thở,….)

• Vật tư cho VST, Vệ sinh môi trường, Khử khuẩn dụng cụ, môi trường,

Trang 10

• Kế hoạch dựa trên những hướng dẫn khuyến cáo quốc tế, quốc gia và phù hợp với đơn vị,

Trang 11

Các bệnh viện đều phải xây dựng kế hoạchTuỳ theo các vụ dịch đang xảy ra, hoặc nguy cơ

Trang 12

Những bước của một quy trình kiểm soát

người nhiễm/hoặc nghi ngờ mắc các bệnh

1 Sàng lọc bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định có

nhiễm/hoặc nghi ngờ mắc các bệnh truyền nhiễm có nguy

cơ gây dịch

2 Áp dụng biện pháp kiểm soát nguồn nhiễm (người

mắc/người bị nghi ngờ nhiễm và giáo dục họ quy tắc

vệ sinh đường hô hấp và khi ho),

3 Cách ly họ ở những vùng đã được kiểm soát về mặt

thông khí,

4 Cung ứng những dịch vụ ưu tiên cho những người có

liên quan đến chăm sóc và điều trị (Phương tiện

PHCN, Hóa chất Khử khuẩn, vật tư tiêu hao,…)

13−12

Trang 13

1 Sàng lọc người bệnh

Ai cần được sàng lọc?

• Phân công một nhân viên

trong mạng lưới giám sát chịu

Trang 15

1 Định nghĩa ca bệnh truyền nhiễm có nguy

cơ gây dịch như Cúm, SARS, MERS-CoV,…

2 Định nghĩa ca bệnh mang vi khuẩn đa kháng

có nguy cơ gây dịch:

• Vi khuẩn gây NKBV: sau 2 ngày, trong thời

gian sự kiện,…

• Vi khuẩn đa kháng KS: > 2 nhóm KS thường

điều trị cho VK này

Trang 16

Theo “Hướng dẫn giám sát và phòng chống MERS-CoV” số

2174/QĐ-BYT ngày 8/6/2015 của BYT

a Ca nghi ngờ:

1) Lâm sàng: sốt và viêm đường hô hấp từ nhẹ đến nặng (ho, khó thở, viêm phổi, suy hô hấp)

2) Yếu tố dịch tễ: trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát:

Có tiền sử ở/đi/đến từ quốc gia có dịch (*), hoặc

Tiếp xúc gần (**) với người xác định mắc MERS-CoV hoặc người

bị viêm đường hô hấp cấp liên quan đến quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần trong 1 chùm ca bệnh nghi nhiễm MERS-CoV

(*) Ả Rập Xê Út, Tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất (UAE), Qatar, Oman, Jordan, Kuwait, Yemen, Lebanon, Iran, Hàn Quốc, Bahrain (danh sách này sẽ được cập nhật tùy theo diễn biến dịch)

b Ca xác định: xét nghiệm khẳng định nhiễm vi rút MERS-CoV

Trang 17

Có yếu tố dịch tễ trong trước khi khởi phát triệu chứng:

Ví dụ với nhóm bệnh có nguy cơ lây nhiễm như CoV

MERS-– Người bệnh từ nơi có dịch MERS-CoV lưu hành (Trung

Đông, Hàn Quốc và các nước lân cận) trở về Việt Nam.

– Tiếp xúc với máu hay dịch cơ thể của bệnh nhân được xác định hoặc nghi nhiễm MERS-CoV tại vùng dịch lưu hành; – Đã sống hay đi tới vùng dịch MERS-CoV đang lưu hành

trong vòng 10 ngày;

– Trực tiếp xử lý động vật, tiếp xúc với lạc đà từ các vùng

dịch tễ.

Trang 18

SƠ ĐỒ THỰC HIỆN PHỊNG NGỪA LÂY NHIỄM NGƯỜI BỆNH NGHI NGỜ/NHIEEXM CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM CĨ

NGUY CƠ GÂY DỊCH

Bệnh nhân

Sàng lọc Triệu chứng giống

cúm cấp tính + Yếu tố dịch tễ

Nhập viện khám/sàng lọc

Xác định nghi ngờ/nhiễm

Các bệnh truyền nhiễm cĩ nguy

Chẩn đoán khác Đánh giá lại

các phòng ngừa

Cho đến khi hết sốt 4 - 5 ngày và tổng trạng trở về bình thường

Báo cáo cho cơ quan thẩm quyền

Trang 19

của người được sàng lọc

Khu vực đăng ký trước khi sàng lọc:

sàng lọc

Trang 20

13−20

Trang 21

NVYT thực hiện sàng lọc triệu chứng bệnh NKHHC (SARS, Cúm A/H1N1, ….) ngay tại khu vực chờ khám bệnh - tại Peru

Trang 22

Nếu khi “ Sàng lọc” kết quả dương tính,

ngay sau đó, chúng ta phải lập tức tiến hành kiểm soát nguồn nhiễm khuẩn, giáo dục, cách ly và cung cấp những

dịch vụ ưu tiên cho họ

Trang 23

• Phải tổ chức huấn luyện:

– Tiêu chí xác định và NB nghi ngờ/ nhiễm các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch

– Biện pháp kiểm soát lây nhiễm: hướng dẫn

phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa dựa trên

đường lây truyền

• Đối tượng: tất cả NVYT

• Bố trí khu vực sàng lọc hợp lý và đầy đủ

phương tiện,

2 Huấn luyện – giáo dục NVYT

Trang 24

Áp dụng Phòng ngừa chuẩn

• Phòng ngừa KSNK cơ bản áp dụng cho

mọi bệnh nhân bất kể chẩn đoán và thời điểm chăm sóc

• Phòng ngừa tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, chất tiết, chất bài tiết

• Giảm thiểu lây truyền nhiễm trùng cho

nhân viên y tế hoặc bệnh nhân khác

ĐỊNH NGHĨA PNC LÀ GÌ

Trang 25

• - da không nguyên vẹn và niêm mạc

Giảm nguy cơ lan truyền vi sinh vật từ những nguồn vi sinh vật nhận diện/không nhận diện

Trang 27

Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền

(transmission based precautions)

Gồm phòng ngừa lây truyền qua đường không

khí, qua đường giọt bắn và qua đường tiếp xúc,

Áp dụng cho nhiễm những tác nhân gây bệnh

quan trọng,

• Có thể kết hợp với nhau trong những bệnh

PHẢI kết hợp với phòng ngừa chuẩn.

Trang 28

Xắp xếp BN • phòng riêng có cửa mở

• cách ly theo phân loại nguy cơ lây nhiễm

Mang găng • mang găng khi tiếp xúc với dịch cơ thể

• thay găng sau khi tiếp xúc và rửa tay

• tháo găng – rửa tay sau khi ra khỏi buồng/khu vực cách ly

Rửa tay • rửa tay trước và sau khi có tiếp xúc với BN, sau tháo găng

• sau khi có phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể,…

Mặc áo choàng • mặc áo choàng trước khi vào phòng cách ly và làm thủ

thuật xâm lấn.

• cởi bỏ áo choàng sau khi ra khỏi phòng cách ly.

Vận chuyển BN • giới hạn vận chuyển BN nếu không cần thiết

• khi vận chuyển phải có trang phục giới hạn nguy cơ phát

tán nguồn nhiễm

DC chăm sóc BN •Khử -tiệt khuẩn thích hợp

PHÒNG LÂY QUA ĐƯỜNG TIẾP XÚC TRONG

MERS-Co V, SARS, CÚM A,…

Trang 29

• Nếu xếp chung với bệnh nhân khác phải giữ một khoảng cách xa thích hợp (trên 1 mét)

• Mang khẩu trang, nhất là với những thao tác

cần tiếp xúc gần (<1m) với bệnh nhân

• Hạn chế tối đa vận chuyển bệnh nhân, đeo khẩu trang cho bệnh nhân

Trang 30

30Phòng ng a lây truy n qua

đư ng không khí

Trang 31

} Hạn chế di chuyển bn

} Giáo dục bệnh nhân về quy tắc vệ sinh hô

hấp và khi ho

} Đảm bảo bệnh nhân mang khẩu trang phẫu thuật ở ngoài phòng bệnh

} Đảm bảo rửa tay ngay lập tức sau khi tháo

trang phục phòng hộ cá nhân

Phòng ng a lây truy n qua

đư ng không khí

Trang 33

2 Giáo dục người bệnh

• Giáo dục người bệnh quy tắc vệ sinh

đường hô hấp và khi ho:

– Che mũi và miệng bằng khăn giấy hoặc

khăn vải khi hắt hơi (cung cấp cho

người bệnh tại nơi sàng lọc, tiếp nhận,

chăm sóc nếu thấy cần thiết)

– Rửa tay sau khi có tiếp xúc với chất tiết

Trang 34

tắc vệ sinh hô hấp và khi ho”

13−34

Trang 35

2 Giáo dục người bệnh

• Giáo dục người bệnh Rửa tay

sau khi có tiếp xúc với chất tiết

từ đường hô hấp,

TẦM QUAN TRỌNG VỆ SINH

TAY” VÀ “ VỆ SINH MÔI

TRƯỜNG” – “ CHĂM SÓC VÔ

KHUẨN” tại vùng nhận bệnh,

phòng chờ, khu vực sàng lọc,…

Nhóm NB có nguy cơ lây lan qua đường TIẾP XÚC

Trang 36

3 Cách ly người bệnh

• Khu vực thăm khám và

làm xét nghiệm xuyên

suốt không phải chờ

trong suốt quy trình,

Trang 37

có triệu chứng Cúm A/MERS-CoV

Trang 38

• Nhóm NB có nguy cơ lây lan qua đường tiếp xúc

3 Cách ly người bệnh

• Nhóm vi khuẩn kháng thuốc

• Nhóm vi khuẩn lây qua đường tiêu hoá

• Nhóm vi khuẩn gây viêm da

Trang 39

4 Tiến hành những dịch vụ ưu tiên cho NB

• Cung cấp những dịch vụ ưu tiên cho người bệnh nhằm

giảm thiểu nguy cơ người bệnh lây nhiễm cho người bệnh khác và NVYT

• Xây dưng một hệ thống cảnh báo phát hiện nhanh

nhằm chuyển bệnh một cách nhanh chóng, cung cấp chăm sóc tốt nhất và giảm thời gian người bệnh phải chờ đợi và phát tán nguồn bệnh,

Trang 40

• Phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp với từng khu vực chăm sóc người bệnh,

• Vật tư tiêu hao dùng trong chăm sóc và điều trị ( ưu tiên loại dùng một lần rồi bỏ cho chăm sóc đường hô hấp), dụng cụ ăn uống

• Hóa chất khử khuẩn dùng cho:

– Vệ sinh tay: xà phòng khử khuẩn, cồn sát khuẩn tay nhanh, – Vệ sinh môi trường: chlorin nồng độ 0,5 – 1%, Dung dịch phun khử khuẩn môi trường ( chlor spray, peracetic acide,…) – Khử, tiệt khuẩn dụng cụ tái sử dụng dùng trên NB: Chlorin, tiệt khuẩn ở nhiệt độ quy định,

13−40

Trang 41

bàn đăng ký nhận bệnh

Trang 42

13−42

Trang 44

Những thách thức

• Có thể thực hiện việc sàng lọc ở những

nơi đông đúc người bệnh không ?

13−44

Trang 46

Những thách thức

Sẽ phải làm gì khi người bệnh từ chối, phản ứng gay gắt với những dịch vụ ưu tiên được cung cấp khi họ có ho và có triệu chứng của NKĐHHC?

13−46

Trang 47

Thời gian cách ly người bệnh nhiễm MERS-CoV

• Cách ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của BYT (ít

nhất là 14 ngày sau khi tiếp xúc với NB)

• Sử dụng trang bị PHCN đúng để hạn chế lây truyền bệnh.

• Hạn chế tiếp xúc, vận chuyển NB, trong trường hợp cần vận chuyển phải sử dụng trang bị PHCN và xe chuyên dụng Các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân cần phải khử trùng và xử lý theo quy định.

• Nếu người bệnh tử vong, xử lý tử thi theo Thông tư số

02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế

hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng.

Trang 48

Cách tiếp cận toàn diện cho KSNK người bệnh mắc

HC NK hô hấp cấp (MERS-CoV, SARS,…)

Cân nhắc khi có yếu tố dịch tễ

hoặc có nhóm bệnh trên lâm

sàng có NKĐHHC có nguy cơ

lây nhiễm tiềm tàng

Tương tác của bệnh nhân Biện pháp KSNK tương ứng

Phòng ngừa chuẩn (cho tất cả BN) Rửa tay

Áp dụng ngay phòng ngừa bổ sung như là khi chẩn đoán trở nên rõ ràng

Áp dụng kiểm soát nguồn lây và giáo dục quy tắc vệ sinh khi ho, cung cấp dịch vụ ưu tiên

Trang 49

Sàng lọc ngay tại phòng khám Phân luồng tại ngay cổng BV

Một số hình ảnh tại BV Nhi Đồng 1

Trang 50

Một số hình ảnh tại BV Nhi Đồng 1

13−50

Trang 51

Tiếp nhận vận chuyển người bệnh

Trang 52

Tóm tắt: những điểm chính yếu

Sàng lọc khi có những dấu hiệu/triệu chứng hoặc

NGHI NGỜ/NHIEEXM CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM CÓ NGUY CƠ GÂY DỊCH

• Kiểm soát nguồn nhiễm và giáo dục người bệnh quy tắc

vệ sinh tay, vệ sinh hô hấp và khi ho, …

• Cách ly NB có nghi ngờ hoặc đã xác định có nhiễm vi

khuẩn kháng thuốc phòng riêng, NB mắc bệnh NKĐHH ở những vùng có thông khí tốt

• Cung cấp ngay dịch vụ ưu tiên cho người bệnh nhằm

làm giảm nguy cơ lây lan tiềm tàng cho những người khác

13−52

Trang 53

Tóm tắt: những điểm chính yếu

• Áp dụng những biện pháp phòng ngừa chuẩn và bổ

sung như đã được đưa ra trong chẩn đoán, hoặc nếu

như có những dấu hiệu của bệnh NKĐHH có nguy cơ lây nhiễm tiềm tàng,

• Áp dụng những biện pháp phòng ngừa dựa trên

đường lây truyền như: phòng ngừa lây truyền qua

đường tiếp xúc, giọt bắn, không khí

Trang 54

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 04/06/2018, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm