Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng Hà Nội An Dương
Trang 1Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước những thách thức không ngừng trong bối cảnh nền kinh tế thịtrường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh đều phải xác định rõ mục tiêu quan trọng đó chính là lợinhuận Điều đó cho thấy trong hạch toán sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi, tăng cường tích luỹ, tái sảnxuất và không ngừng mở rộng phát triển Đây là nguyên tắc chung mà bất cứdoanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp mình
Trong các khoản chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh chiếm vị trí quantrọng nhất vì đó là khoản chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số cáckhoản chi phí của doanh nghiệp Việc giảm khoản chi phí này không chỉ cótác dụng làm giảm chi phí trong toàn doanh nghiệp mà còn có tác dụng giảmgiá thành Như vậy có thể vượt lên đối thủ cạnh tranh trong việc tăng doanhthu và nhờ đó sẽ thu thêm được lợi nhuận
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có thể nói là có chiphí sản xuất kinh doanh lớn nhất Chính vì vậy việc giảm chi phí sản xuấtkinh doanh là yêu cầu quan trọng mà các doanh nghiệp này đặt ra Tuynhiên việc giảm chi phí đến mức có thể phải nằm trong giới hạn cho phép.Xét trên phương diện kế toán thì đó chính là các điều luật, các chuẩn mực vàchế độ kế toán đã đặt ra
Nhận thấy tầm quan trọng đó và được trải qua thời gian thực tập tại Công
ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng Hà Nội An Dương, em nhận thấy vấn đềchi phí và giá thành tại công ty là vấn đề cấp thiết nhất Mặc dù chưa cókinh nghiệm trong công tác hạch toán kế toán nói riêng và hoạt động xây lắp
nói chung nhưng em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng Hà Nội An Dương ” với mong muốn trải nghiệm những kiến thức đã học được
từ trường Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
Trang 2Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
phẩm tại Công ty để thấy được những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại.Qua đó học hỏi kinh nghiệm và đưa ra những ý kiến góp phần nâng caocông tác hạch toán kế toán tại công ty
Phần 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng HàNội An Dương
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Lê Kim Ngọc và các cô chú, anhchị phòng kế toán Công ty Tuy nhiên bản chuyên đề của em không thểtránh khỏi sự thiếu sót vì vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy cô vàcác cô chú, anh chị để em có thêm cơ sở hoàn thành tốt chuyên đề này
Trang 3Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HÀ NỘI AN DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng được thành lập theo Quyết định2341QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ký ngày 18/5/2006chuyển đổi từ DNNN thành lập theo QĐ 1893/ QĐ - UB ngày 16/5/1997của UBND Thành phố Hà Nội, trên cơ sở sáp nhập hai Công ty: Công ty Vậtliệu và Xây dựng Hà Nội và Công ty Xây lắp điện Hà Nội Công ty đượcUBND Thành phố Hà Nội xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 theo Quyết định
số 4089/QĐ-UB ngày 16/8/2000
Công ty Vật liệu và xây dựng Hà Nội mà tiền thân là Công ty quản lý vàkhai thác cát Hà Nội ra đời từ năm 1970 Đây là công ty UBND thành phố
Hà Nội giao nhiệm vụ thi công xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cát kể
cả cát bãi và cát hút trên địa bàn Hà Nội
Công ty xây lắp điện Hà Nội, đơn vị tiền thân là công ty thi công điệnnước Hà Nội chính thức hoạt động từ tháng 10 năm 1967 Công ty luôn luôngiữ vững thành tích sản xuất năm sau đạt cao hơn năm trước, góp phần tíchcực trong việc xây dựng và cải tạo lưới điện của thủ đô Trong hơn 30 nămqua, công ty đã tổ chức thi công nhiều công trình cao, hạ thế và trạm biến ápphục vụ cho việc cải tạo, nâng nâng cấp lưới điện cho Thành phố Hà Nội vànhiều tỉnh - thành trong cả nước Công ty đã được nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng hai và ba; Huân chương chiến công hạng ba.Được Chính Phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hà Nội và Công đoàncác cấp tặng nhiều bằng khen, cờ thưởng Công ty là một đơn vị chuyênngành xây lắp đường dây và trạm biến áp
Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội An Dương đã phát huy thế
và lực mới để tổ chức SXKD Công ty tiếp tục đầu tư trang thiết bị thi công
và tuyển dụng thêm lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động và đội ngũ
Trang 4Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
công nhân kỹ thuật giỏi nghề, thạo việc, tạo đà chủ động cho Công ty khẳngđịnh thị trường bằng nghề truyền thống xây lắp điện, mở rộng kinh doanh,chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng dân dụng,công nghiệp Hiện nay tổng số cán bộ và công nhân trong công ty là 2.450người Trong đó:
- Phó tiến sĩ - kỹ sư: 45 người
- Trung cấp: 335 người
- Viên chức, công nhân kỹ thuật bậc cao từ 4/7: 270 người
- Công nhân bậc 3/7 trở xuống: 1800 người
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã đầu tư nhiều thiết bị máy móc
như cẩu tháp ô tô, máy xúc, máy ủi và các thiết bị thi công, mặt khác Công
ty đã tuyển dụng nhiều cán bộ kỹ thuật và công nhân đã thi công nhiều công
trình phức tạp nhóm A và B trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc Thực hiện
được những nhiệm vụ có qui mô lớn và yêu cầu phức tạp về kỹ thuật, mỹthuật công trình, cũng như tiến độ thi công ngặt nghèo và đặc biệt lĩnh vực
tư vấn đầu tư xây dựng như lập Dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng, các thủtục chuẩn bị xây dựng vv Công ty hiện đã có tiềm năng cơ sở vật chất vữngvàng, có đội ngũ CBCNV đạt trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ cao,
có kinh nghiệm quản lý và tổ chức thi công những công trình lớn Công ty
đã và đang tiếp tục đầu tư thêm các thiết bị tiên tiến như dây chuyền sảnxuất gạch BLOCK, dây chuyền sản xuất ống cống bê tông bằng công nghệ
va rung, tàu hút cát, ô tô và máy xúc, máy ủi, xe máy thi công, cần cẩu tháp,máy khoan cọc nhồi dây chuyền chế tạo giàn không gian, sản xuất nhôm,kính an toàn, trang trí nội thất, thi công công trình ngầm
Qua thực tế SXKD Công ty đã mở các Chi nhánh Công ty tại Hà Tĩnh,Hưng Yên, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện Công
ty tại Viên Chăn và Đặc khu XaySổmBun – CHDCND Lào
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường Công ty Cổ phần Đầu tư - Xâydựng Hà Nội đã và đang tạo lập một chỗ đứng vững chắc trên thương
Trang 5Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
trường Tuy trước mắt còn một loạt các vấn đề khó khăn đang cần giảiquyết, nhưng trong năm 2009 này, toàn bộ CBCNV của công ty vẫn quyếttâm thực hiện bằng và vượt mức kế hoạch sản xuất đề ra
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội An Dương được thành lậptrên cơ sở sát nhập của 2 công ty, đồng thời có sự mở rộng về quy mô và cơcấu nên các lĩnh vực SXKD rất rộng bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Lập và tổ chức thực hiện dự án đầu tư
- Làm tư vấn cho các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài về lĩnh vựclập và tổ chức thực hiện dự án, lĩnh vực đất đai xây dựng và giải phóng mặtbằng
- Kinh doanh môi giới bất động sản, cho thuê nhà
- Thi công xây lắp các công trình gồm: Công trình dân dụng, côngnghiệp, thuỷ lợi, giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Xâydựng cầu hầm, nút giao thông khác cốt công trình giao thông đường bộ
- Thi công xây lắp điện bao gồm: đường dây và trạm biến áp đến 110KV; đường cáp ngầm có điện áp đến 35 KV; các trạm biến áp có dunglượng đến 2500 KVA; tổ máy phát điện đến 2000 KVA và trạm thuỷ điệnđến 10 KW
- Đầu tư tài chính
- Khai thác và kinh doanh cát xây dựng gồm cát bãi và cát hút; Sảnxuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, đại lý vật tư, thiết bị xây dựng vàtrang trí nội ngoại thất…
- Khai thác, chế biến khoáng sản, lâm thổ sản và các sản phẩm nôngnghiệp
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch, ăn uống giải khát, thể thaogiải trí…
Trang 6Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 1-1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008.
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Đầu tư Xây dựng
Hà Nội An Dương năm 2006-2008
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ được giao.
Công ty được giao nhiều nhiệm vụ SXKD, chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất đầu tư (Gọi tắt là
khối quản lý đầu tư)
- Lập và tổ chức, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
- Tư vấn cho các chủ đầu tư về lĩnh vực lập và tổ chức thực hiện dự
án, lĩnh vực đất đai xây dựng và giải phóng mặt bằng
- Kinh doanh nhà
- Dịch vụ quản lý đô thị
Nhóm 2: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất công nghệ xây lắp
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội
- Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp, điện dân dụng, công nghiệp, thủy lợi
- Thi công xây lắp trang trí nội thất, ngoại thất các công trình xây dựng
Nhóm 3: Khối hoạt động kinh doanh, mang tính chất khai thác sản xuất
vật liệu xây dựng và thương mại
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội, ngoại thất
- Khai thác và kinh doanh cát xây dựng, bao gồm cát bãi và cát hút
- Chuyên ngành khí gas hóa lỏng; kinh doanh gas, chiết nạp gas hóa lỏng
Từ khi thành lập đến nay giá trị SXKD của Công ty luôn tăng
trưởng ở mức cao, với đa ngành nghề sản xuất kinh doanh, đời sống của
Trang 7Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
cán bộ công nhân viên chức trong toàn Công ty đã từng bước được nâng lên, thương hiệu của Công ty đã được khẳng định
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty.
Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm là một trongnhững căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành sản phẩm Do đặc điểm của Công ty với sản phẩm
đa dạng, một cách khái quát nhất có thể chia sản phẩm của công ty thành 2loại sản phẩm chính đó là sản phẩm xây dựng và lắp đặt các công trình điệnnước…Hai loại sản phẩm trên mang hai đặc thù riêng chính vì vậy quy trìnhcông nghệ sản xuất cũng rất khác nhau, do đó việc giám sát các chi phí tiêuhao vào sản phẩm qua các giai đoạn công nghệ cũng có những nét khácnhau
Quá trình để hoàn thành một sản phẩm xây dựng dài hay ngắn tuỳ thuộcvào từng công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn nhỏ khác nhau Đốivới một số công trình đặc biệt, Công ty được Sở Xây Dựng chỉ định thầu,còn lại các công trình khác công ty hay các đơn vị trực thuộc tự thực hiệnđấu thầu, sau đó công ty giao khoán cho các đơn vị Các đơn vị này sẽ huyđộng máy móc, nhân công san lấp và giải phóng mặt bằng chuẩn bị cho quátrình thi công Từ các loại nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng, gạch, phụgia bê tông…dưới sự tác động của máy móc và bàn tay con người sau mộtthời gian tiến hành xây dựng tạo ra sản phẩm xây lắp thô Sau đó qua giaiđoạn hoàn thiện dưới sự tác động của sức lao động kết hợp với các loại máymóc như máy mài, máy cắt…sản phẩm xây lắp thô sẽ được hoàn thiện thànhsản phẩm xây lắp hoàn chỉnh Trong quá trình thi công, Công ty phải chịutrách nhiệm trước pháp luật và Sở Xây Dựng về an toàn lao động và chấtlượng công trình Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ được tiến hànhnghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn, trong chuyên đề này em xin đisâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 8Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
xây dựng của Công ty và cụ thể là công trình: Cải tạo nâng cấp trườngTHCS Tô Vĩnh Diện
Đặc điểm công trình:
- Giá trị hợp đồng: 11.134.700.000đ
- Thời gian thi công: 365 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc vàcác phòng, ban chuyên môn giúp việc giám đốc, các đơn vị thành viên Cụthể:
- Giám đốc công ty: do UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám Đốc và Hội đồng quản trị TCT.Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước TổngGiám Đốc, Hội đồng quản trị TCT, UBND Thành phố và pháp luật về việcđiều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là người có quyền điều hànhcao nhất trong Công Ty
- Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành một số hoạt động của công ty
theo sự phân công của giám đốc
- Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo, thực hiện công tác thống kê,
quản lý vốn của Công ty, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của phápluật
Xi măng,cát, đá,sắt…
Máytrộn
Bê tôngcốt thép
Gạch,cát, ximăng,vôi…
Máytrộnvữa
Khốixây
Sảnphẩmxâylắphoànthành
Sảnphẩmxâydựngthô
Trang 9Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: chức năng tham mưu giúp việc
Giám đốc trong quản lý điều hành các công việc Cụ thể như sau:
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công
ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trên cácmặt: lập kế hoạch, quản lý kế hoạch, quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, chấtlượng sản phẩm, máy móc, thiết bị…
+ Phòng tài chính kế toán: chức năng kiểm tra kiểm soát việc chi tiêu
đúng với quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính Tổ chức côngtác thống kê, kế toán và tổ chức bộ máy kế toán thống kê phù hợp với tổchức kinh doanh của Công ty
+ Phòng Tổ chức – Lao động - Tiền lương: tham mưu và giúp giám
đốc trong việc xây dựng phương án, đề án, quy chế, quy định về các mặtcông tác: tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy SXKD, công tác cán bộ, công tácphát triển nhân sự…
+ Phòng dự án: nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư SXKD
theo dự án đảm bảo tính khoa học hợp lý Công tác quản lý, quản lý nghiệp
vụ, theo dõi, tham mưu, điều hành các mặt công tác trong lĩnh vực đầu tư dự
án kinh doanh nhà…
+ Phòng quản lý xây lắp: tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc:
căn cứ các tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nướcvề quy định quản lý chấtlượng xây dựng, an toàn lao động
+ Phòng hành chính - quản trị: giúp ban giám đốc trong công tác bảo
đảm an toàn tài sản của Nhà nước, bảo vệ tài sản của CBCNV và giữ gìn anninh, trật tự trong Công ty, theo dõi thi đua hàng tháng, quý, góp phần độngviên, đảm bảo hoạt động SXKD hiệu quả
+ Các đơn vị SXKD trực thuộc:
Khối dự án và tư vấn: Ban quản lý dự án trọng điểm, Trung tâm phát
triển dự án và tư vấn, Xí nghiệp tư vấn và xây dựng, Chi nhánh Công ty tạiHưng Yên
Trang 10Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Khối quản lý kinh doanh và xây lắp điện: XN xây lắp điện 1, 2, 3, XN
xây dựng điện và công trình dân dụng, Chi nhánh Cao Bằng
Khối thi công xây dựng công trình ký thuật hạ tầng và dân dụng công nghiệp: XN xây dựng dân dụng, XN xây dựng kỹ thuật hạ tầng, XN
xây dựng nội ngoại thất, XN xây dựng đô thị, XN xây dựng công trình 1, 2,
XN cơ giới và xây lắp, XN kinh doanh nhà và xây dựng, XN phát triển nhà
và xây dựng, Trung tâm Đầu tư – Xây lắp - Xuất nhập khẩu, chi nhánh Công
ty tại Quảng Ninh
Khối SXKD dịch vụ thương mại và vật liệu xây dựng: XN SXKD vật
liệu và xây dựng, XN gạch Block, XN gas, Chi nhánh Công ty tại VĩnhPhúc, Trung tâm ứng dụng công nghệ và XNK xây dựng, Chi nhánh Công
ty tại Hà Tĩnh, Trung tâm hợp tác lao động và TMQT
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Công ty Đầu Tư - Xây Dựng Hà Nội
Trang 11Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI
CÁC CÔNG TRƯỜNG, TỔ ĐỘI SẢN XUẤT
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI SAYSOMBUN - LÀO
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI CAO BẰNG
TRUNG TÂM - ĐẦU TƯ XÂY LẮP XNK
XN KINH DOANH NHÀ VÀ XÂY DỰNG
XN XÂY LẮP ĐIỆN 1
XN XÂY LẮP ĐIỆN 2
XN XÂY DỰNG ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
XN KINH DOANH NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHỐI SXKD VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHỐI THƯƠNG MẠI - XNK
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHỐI ĐẦU
TƯ DỰ ÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHỐI XÂY LẮP ĐIỆN
PHÒNG TỔ CHỨC
LD - TL
PHÒNG
HC - QT
PHÒNG DỰ ÁN
PHÒNG QUẢN LÝ XÂY LẮP
Trang 12Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng trong bộ máy của Công ty, là
bộ phận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất của công ty Trong nhữngnăm vừa qua bộ phận này có những đóng góp không nhỏ đối với nhữngthành quả mà Công ty đạt được
1.4.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Công ty Cổ phần Đầu tư –Xây dựng Hà Nội An Dương là một đơn vịhạch toán kinh doanh độc lập Do đặc điểm ngành nghề sản xuất nên Công
ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội An Dương tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung, nghĩa là: toàn bộ công tác kế toán của Công tyđược làm tập trung trên phòng kế toán từ khâu xử lý chứng từ, ghi sổ kếtoán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đến lập báo cáo kế toán và phân tích thôngtin kế toán Như vậy, công việc của cán bộ công nhân viên trong phòng kếtoán rất thuận lợi vì các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toántrưởng mà không phải qua khâu trung gian nào
Để áp ứng được yêu cầu phát triển của Công ty theo những phươnghướng nhiệm vụ đã đề ra, phòng kế toán phải có chức năng, nhiệm vụ sau:
1 Chức năng
- Kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu đúng quy định của Nhà Nước về chế độquản lý tài chính
- Đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà Nước
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê bộ máy kế toán phù hợp với tổ chứcsản xuất kinh doanh của Công ty
- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các phòng, ban xí nghiệp, các đơn vị thànhviên thu thập hồ sơ chứng từ để phục vụ công tác thanh quyết toán, thu hồivốn
Trang 13Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời đúng chế độ tình hình, kết quảhoạt động của Công ty Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán,thống kê các quyết toán của các xí nghiệp theo đúng chế độ quy định
- Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức,cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng Khai thác và
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất, đảm bảo và phát huy tính
tự chủ tài chính của đơn vị
2 Nhiệm vụ
- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất của Công ty
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện thu, chi tài chính, kế hoạch vốn củaCông ty Phát hiện và đề xuất biện pháp ngăn ngừa kịp thời những hành vitham ô lãng phí, vi phạm chính sách chế độ tài chính, vi phạm chính sáchchế độ tài chính của Nhà Nước
- Nghiên cứu tổ chức thực hiện việc tính toán giao vốn cho các đơn vị thànhviên và quản lý việc sử dụng vốn cũng như thu hồi về cho công ty sao chophù hợp với chế độ quy định nhằm phát huy tính hiệu quả của đơn vị trongsản xuất kinh doanh
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tàichính, kế toán Nhà Nước và các quy định của cấp trên về thống kê, thông tinkinh tế cho các đơn vị trực thuộc Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,nâng cao trình độ của các bộ phận kế toán trong Công ty
- Tham gia soạn thảo các văn bản pháp quy quy định của Công ty về quản lýtài chính trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán phụ thuộc tại các xí nghiệp, đơn
vị trực Công ty đảm bảo đúng chế độ
- Tham gia xem xét các dự án đầu tư, các phương án kinh doanh, đóng góp ýkiến để đảm bảo việc bảo toàn và tăng trưởng vốn
Trang 14Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
1.4.1.2 Phân công công tác trong phòng kế toán.
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty.
- Chịu trách nhiệm xem xét hiệu quả của các hoạt động nhập khẩu để quyếtđịnh có tổ chức hay không.Chuẩn bị các phương án kinh tế của từng côngtrình để làm thủ tục vay vốn ngoài ngân hàng
- Chịu trách nhiệm quyết định các bút toán hạch toán theo hướng chỉ đạocủa Công ty
KẾ TOÁN QUỸ
KẾ TOÁN TSCĐ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CÁC CHI NHÁNH, XÍ NGHIỆP,TRUNG
TÂM ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Trang 15Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
* Kế toán TSCĐ, kho vật tư hàng hoá và một số phần kế toán thanh
toán.
- Đảm nhiệm phần kế toán theo dõi TSCĐ, kho vật tư hàng hoá, trích khấuhao hàng tháng và phân bổ vào các đối tượng sử dụng, cuối tháng chuyểncho bộ phận tính giá thành để tập hợp chi phí
- Theo dõi tiền lương, BHYT, BHXH Tính toán phân bổ cho từng côngtrình, số phải thu của từng xí nghiệp và số tính vào chi phí quản lý Công ty
- Theo dõi biến động của các quỹ cơ quan, số thuế phải nộp và tình hình nộpthuế của Công ty
- Theo dõi một phần tài khoản phải thu của các đơn vị về số khấu hao phảinộp, số BHXH, BHYT, KPCĐ
* Kế toán thanh toán
- Đảm nhiệm phần kế toán thanh toán, là phần kế toán phức tạp gồm nhiềumối quan hệ phải đối chiếu hàng tháng
- Theo dõi tài khoản tạm ứng, theo dõi tiền về của các công trình, thuế VATđược khấu trừ của các công trình
- Chủ động làm việc với các đơn vị về tình hình công nợ, nhắc nhở các đơn
vị về chứng từ, hoá đơn cho hợp lệ
- Cuối mỗi công trình quyết toán, chủ động làm việc với các đơn vị phầnchứng từ còn cần phải thanh toán, tổng số thuế VAT đầu vào được khấu trừ,
số thuế VAT còn phải nộp
* Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành, lên báo cáo tài chính.
- Đảm nhiệm phần kế toán tính giá thành chi tiết cho từng công trình, theotừng khoản chi phí
- Tổng hợp, theo dõi chi phí quản lý Công ty cho từng khoản mục chi phí đểphục vụ công tác quản trị kinh doanh
- Giữ tài khoản tiền mặt, phải nắm rõ các nghiệp vụ kinh tế để chủ độngđịnh khoản khi viết phiếu thu, chi Cuối tháng, phải cân đối với thủ quỹ tiềnmặt
Trang 16Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các nhật ký, bảng kê để lên bảng cân đối tàikhoản và báo cáo tài chính
* Kế toán tiền gửi, tiền vay và một bộ phận kế toán thanh toán.
- Chịu trách nhiệm về tài khoản tiền gửi ngân hàng, tiến hành làm các thủtục vay vốn, bảo lãnh các công trình Chủ động làm việc với các đơn vị đểhoàn tất hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo lãnh các công trình
- Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản vay
- Theo bóc tách các khoản lãi vay ngân hàng, phí bảo hành phân bổ cho từngcông trình
- Theo dõi tài khoản chi phí chờ phân bổ
* Thủ quỹ
- Làm công tác thủ quỹ, cùng kế toán tiền mặt đối chiếu số dư hàng ngày,cùng kế toán ngân hàng giao dịch vay vốn tiền mặt và rút tiền về két tạingân hàng
- Ngoài ra giúp các bộ phận theo dõi các khoản chi phí phân bổ cho từng xínghiệp, theo dõi từng công trình
* Kế toán các xí nghiệp thành viên
- Tổng hợp các chứng từ ban đầu về vật liệu, tiền lương, các khoản chi phíkhác đồng thời theo dõi doanh thu công trình, thanh toán nội bộ giữa công ty
và các xí nghiệp Hàng tháng kế toán các xí nghiệp lập các bảng phân bổ vậtliệu, phân bổ tiền lương và bảng kê thanh toán nội bộ với công ty gửi vềphòng tài vụ để phòng tài vụ tổng hợp báo cáo
1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
1.4.2.1 Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng.
Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư – xây dựng Hà Nội An Dương đang
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theophương thức tập trung
Trang 17Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty theo năm dương lịch, bắtđầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm Kỳ kế toán là quý, năm
Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Nguyên tắcđánh giá hàng tồn kho là theo giá thực tế được quy định cho từng loại vật tưhàng hoá…
Công ty sử dụng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NgânHàng Nhà Nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá(thực tế hình thành TSCĐ) và gá trị còn lại của TSCĐ Công ty áp dụngphương pháp khấu hao bình quân
Công ty mở hệ thống sổ kế toán cho kỳ kế toán năm Các nghiệp vụkinh tế tài chính được phản ánh ghi chép vào sổ kế toán một cách đầy đủ,thường xuyên, liên tục, đúng với chứng từ kế toán
Để kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một trình tự hạchtoán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầuquản lý sản xuất kinh doanh toàn bộ việc cập nhập chứng từ và hạch toán kếtoán tại công ty đều được thực hiện trên máy vi tính theo chương trình phầnmềm kế toán của Công ty đầu tư và phát triển phần mềm ASIA – Hà Nội
Trang 18Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
1.4.2.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ Tài Chính banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Các tài khoảnthường sử dụng: TK 111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 152, 153, 154,
155, 156, 211, 213, 214, 217, 241, 242, 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337,
338, 341, 411, 414, 415, 418, 419, 421, 431, 441, 511, 512, 515, 621, 622,
623, 627, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911,…và các tài khoản ngoài bảng Ngoài ra công ty có bổ sung thêm TK 136 và TK 336 có quy định thêmchi tiết : TK 1362 “tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp” và TK 3362 “phải trả
về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ” TK 141 có quy định chi tiết TKcấp 2 :
+ TK 1411 “Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương”
+ TK 1412 “Tạm ứng mua vật tư hàng hoá”
+ TK 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”
1.4.2.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán.
Để kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một trình tự hạchtoán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầuquản lý sản xuất kinh doanh, cùng với trình độ nghiệp vụ của phòng kế toáncủa đơn vị với điều kiện kế toán thủ công kết hợp với kế toán máy, đểchuyên môn hoá cán bộ kế toán nên kế toán công ty đã sử dụng hình thức tổchức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trang 19Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty Cổ Phần Đầu tư-Xây dựng
Hà Nội An Dương.
Chú giải: Ghi theo ngày hoặc định kỳ 5 ngày
Ghi vào cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhận được, kế toán tập hợp phân loại
để ghi vào các sổ có liên quan
Với các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý riêngthì được ghi vào các bảng kê phù hợp để cuối quý ghi vào các nhật ký chứng
từ liên quan
Với các chứng từ phản ánh chi phí sản xuất cần phân bổ cho các đối tượngthì được ghi vào các bảng phân bổ, bảng kê để cuối quý ghi vào các nhật kýchứng từ có liên quan hoặc ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Trang 20Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Với các chứng từ liên quan đến tiền, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày gửi
sổ quỹ các chứng từ gốc cho kế toán Kế toán ghi vào nhật ký chứng từ hoặcbảng kê có liên quan
Các chứng từ còn lại kế toán ghi thẳng vào nhật ký chứng từ có liên quan
- Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý chi tiết sẽđược ghi vào các sổ chi tiết
- Cuối quý, từ các số liệu trên bảng kê, bảng phân bổ, kế toán tiến hành ghivào nhật ký chứng từ liên quan
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ hoặc giữa bảng kêvới nhật ký chứng từ
- Số liệu trên các nhật ký chứng từ sau khi đã kiểm tra đối chiếu sẽ ghi vào
sổ cái các tài khoản
- Cuối quý, căn cứ vào các số liệu trên các sổ kế toán chi tiết, kế toán lậpbảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tương ứng
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái các tàikhoản có liên quan
- Căn cứ vào số liệu trên các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, kếtoán tiến hành lập Bảng cân đối kế toán
Hiện nay, trong công ty đang sử dụng các sổ sách kế toán cụ thể sau:
Trang 21Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản tính theo lương
1.4.2.5 Trình độ vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
Công ty lập các báo cáo tài chính theo kỳ hạn quý bao gồm các báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Công ty tiến hành lập các báo cáo tài chính nội bộ cũng bao gồm các báocáo nói trên Mục đích nhằm cung cấp thông tin theo một cấu trúc chặt chẽ
về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền để đáp ứng nhu cầu hữuích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh
tế trong nội bộ công ty cũng như bên ngoài
Trang 22Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI AN DƯƠNG
2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất của Công ty.
2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất của Công ty.
Thực chất chi phí là quá trình chuyển dịch vốn, chuyển dịch các yếu tố
sản xuất vào đối tượng tính giá, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm sảnxuất ra trong kỳ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trongmột thời kỳ để sản xuất sản phẩm
Chi phí bỏ ra trong quá trình xây dựng cũng được biểu hiện dưới hìnhthức giá trị Ba yếu tố chi phí cơ bản bao gồm trong đó là: Tư liệu lao động,đối tượng lao động, và sức lao động tham gia vào quá trình sản xuất với cácmức độ khác nhau hình thành nên các yếu tố chi phí tương ứng như: Chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí máy thicông…Những yếu tố về chi phí trên chính là chi phí sản xuất trong doanhnghiệp xây lắp Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộchi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sảnxuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, cónội dung kinh tế và công dụng khác nhau đặt ra các yêu cầu quản lý cũngkhác nhau Để quản lý chi phí sản xuất có hiệu quả thì không chỉ đơn thuầndựa vào số liệu tổng hợp chi phí mà còn phải dựa vào những số liệu cụ thểcủa từng loại chi phí riêng biệt Do đó phân loại chi phí đóng vai trò quantrọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 23Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội An Dương, để phục vụtốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp, kế toán đã tiếnhành phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí Bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Nguyên vật liệu chính: Gạch ngói, xi măng, cát vôi…
- Vật liệu kết cấu: Tấm panel, kèo, cột
- Vật liệu luân chuyển: Giàn giáo…và các vật liệu khác
* Chi phí nhân công trực tiếp (TK622)
- Tiền lương chính, lương phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp sản xuất thuộc quản lý của công ty
- Tiền công phải trả cho công nhân thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn
* Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Chi phí thiết bị, nhiên liệu, thuê máy thi công, khấu hao máy thi công, dịch
vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
* Chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Chi phí nhân viên quản lý đội sản xuất, vật liệu dụng cụ sản xuất, khấu haoTSCĐ, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Với sự phân loại như trên, nhà quản lý sẽ thấy được tỷ lệ của từng loại chiphí sản xuất trong tổng chi phí từ đó có biện pháp thích hợp trong công tácquản lý chi phí sản xuất
2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của Công ty.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn mà các chi phí phát sinhđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí của doanhnghiệp Việc tập hợp chi phí sản xuất chính xác đúng đối tượng là thực hiệnđúng phương châm của công ty: Toàn diện - chặt chẽ, uy tín - chất lượng Mặt khác xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiêncần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Tại Công ty CP Đầu tư –Xây dựng Hà Nội An Dương, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là đơn
Trang 24Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
chiếc và thời gian hoàn thành kéo dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtcủa Công ty là các công trình, hạng mục công trình
Các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng quý Phươngpháp tập hợp như sau: Vào thời điểm cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp
số liệu trên sổ chi tiết chi phí sản xuất và kết chuyển sang sổ chi tiết chi phísản xuất kinh doanh dở dang của từng công trình nhưng không tính giáthành ngay, mà cuối tháng sau khi đã tập hợp và kết chuyển chi phí của từngcông trình, hạng mục công trình theo từng tháng trong quý, căn cứ vào các
sổ chi tiết chi phí sản xuất và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
kế toán lập biểu tính giá thành của từng công trình trong quý Khi công trìnhđược hoàn thành giá thành sản phẩm được phản ánh trên biểu tính giá thành
và được theo dõi trên sổ chi tiết sản xuất kinh doanh dở dang của từng côngtrình Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổchi tiết để theo dõi, tập hợp các khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung
Trong thời gian thực tập tại công ty em xin lấy số liệu quý IV năm 2008(số liệu chi tiết tháng 12) của công trình cải tạo nâng cấp trường THCS TôVĩnh Diện là công trình khoán gọn do Xí nghiệp Cơ giới – Xây lắp thi công.Các hợp đồng đã được ký kết như sau:
- Hợp đồng kinh tế xây dựng:
+ Bên giao thầu: Ban QLDA Quận Đống Đa (Bên A)
+ Bên nhận thầu: Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hà Nội An Dương (Bên B)
- Hợp đồng giao nhận xây lắp:
+ Bên giao: Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Hà Nội An Dương
+ Bên nhận: Xí nghiệp Cơ giới – Xây lắp
Công trình được thanh toán theo khối lượng điểm dừng kỹ thuật, trong
đó mức tối đa thanh toán các khối lượng công việc hoàn thành tại mỗi điểmdừng kỹ thuật không quá 70% giá trị xây lắp trước thuế Sau khi công trình
Trang 25Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
hoàn thành bàn giao, bên A sẽ thanh toán cho bên B 90% giá trị xây lắpquyết toán trước thuế Sau khi quyết toán được kiểm toán và cơ quan chủquản duyệt thì hợp đồng được thanh lý và bên A sẽ thanh toán cho bên Bđến 95% giá trị quyết toán được duyệt, 5% giá trị quyết toán còn lại sẽ đượcthanh toán hết sau thời hạn bảo hành công trình
Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết, Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hà Nội
AD giao trách nhiệm thực hiện công trình cho xí nghiệp cơ giới xây lắp
Trước khi khởi công công trình chủ công trình phải lập bảng giải trìnhchi phí thực hiện công trình gửi cho công ty Sau khi được duyệt, chủ côngtrình có thể thực hiện ứng tiền làm nhiều lần khi cần thanh toán các khoảnchi phí cho việc thi công Để tiến hành ứng trước tiền phải có giấy đề nghịgửi lên phòng kế toán của công ty, nếu được giám đốc công ty và kế toántrưởng phê duyệt thì mới được kế toán tiền mặt viết phiếu chi
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 1/12/2008Kính gửi: Giám đốc Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Hà Nội An Dương
Tên tôi là: Lê Văn Nghĩa
Địa chỉ: Đội xây lắp – XN Cơ giới xây lắp
Đề nghị tạm ứng số tiền: 500.000.000đ
Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu thi công công trình cải tạo nâng cấp trườngTHCS Tô Vĩnh Diện
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
Trang 26Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
PHIẾU CHI
Ngày 1/12/2008 Số 918
Nợ TK 141
Có TK 111
Họ tên người nhận tiền: Lê Văn Nghĩa
Địa chỉ: Đội xây lắp – XN Cơ giới xây lắp
Lý do chi: Tạm ứng tiền mua NVL
Số tiền: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): (Năm trăm triệu đồng chẵn)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ
Người nhận tiền
2.2 Kế toán chi phí sản xuất của Công ty.
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung khoản mục chi phí NVL trực tiếp:
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về NVLchính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, công cụ dụng cụ tham gia cấu thànhthực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khốilượng xây lắp (như gạch ngói, sắt thép, đá, xi măng, kèo, cột, dàn giáo, cốppha…) Tại công ty, chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong giáthành công trình, thường chiếm từ 65% - 80% tổng giá thành Việc hạchtoán chính xác và đầy đủ chi phí NVL trực tiếp có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công,phản ánh tình hình sử dụng vật liệu trực tiếp cho thi công từng công trình,hạng mục công trình cũng như trong việc xác định giá thành công trình theokhoản mục chi phí NVL trực tiếp, đảm bảo tính chính xác của giá thànhcông trình xây dựng
Trang 27Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
* Tài khoản sử dụng:
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình,khối lượng xây lắp Đối với công trình cải tạo nâng cấp trường THCS TôVĩnh Diện chi phí NVL trực tiếp được phản ánh qua TK 621 – Chi phíNVLTT công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Tô Vĩnh Diện
* Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ làm căn cứ để tập hợp chi phí NVLTT là các hoá đơn muahàng, bảng kê chứng từ, phiếu xuất kho…Các chứng từ phải đảm bảo tínhchính xác, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo được tập hợp vào đúng thời gian quyđịnh Đối với công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Tô Vĩnh Diện thờigian quy định là tập hợp theo tùng tháng và gửi về vào cuối tháng Cụ thểcác chứng từ đối với công trình này như sau:
- Đối với vật liệu xuất kho: việc xuất vật tư phục vụ cho xây lắp tại DNđược quản lý và tuân theo nguyên tắc: nhu cầu sử dụng phải xuất phát từnhu cầu sản xuất Trên phiếu xuất kho phải ghi rõ mục đích xuất vật tư, tên,chủng loại, xuất tại kho nào, số lượng theo yêu cầu (cột đơn giá, số lượngxuất, thành tiền) đồng thời phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.(Bảng 2-1)
Phiếu xuất vật tư được lập làm 3 liên: 1 liên gốc lưu tại phòng tổ chức sảnxuất kinh doanh, liên 2 và liên 3 đưa cho người đi lĩnh vật tư giao cho thủkho Thủ kho căn cứ vào đó để xuất vật tư theo yêu cầu, ghi vào cột thựcxuất, ký nhận vào phiếu xuất kho và ghi vào thẻ kho Khi xuất NVL, CCDCphục vụ cho xây lắp, kế toán tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp giáđích danh Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào sốlượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốnthực tế của vật tư xuất kho Ví dụ: Đối với tiếp địa sắt dẹt 40 x 4 mạ kẽm,nhập kho với đơn giá chưa thuế GTGT là 13600đ/cái, như vậy đơn giá xuấtkho cũng sẽ là 13600d/cái
Trang 28Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Đơn vị: Đội xây lắp XN Cơ giới – Xây lắp Nợ TK 621
Lý do xuất: Xuất cho công trình CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện Có TK 152
Xuất tại kho: Công ty Đơn vị: VNĐ
Nhãn hiệu quy cách Mãsố Đơn vịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcxuất
Trang 29Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Cuối tháng, nhân viên thống kê căn cứ vào các phiếu xuất kho ghi vào bảng
kê xuất dùng NVLTT sau đó gửi lên phòng kế toán của công ty (Bảng 2-2).Trên bảng kê xuất dùng NVLTT phải ghi rõ đối tượng tập hợp, ngày xuất,
số chứng từ, nội dung, xuất với số lượng, đơn giá là bao nhiêu, tài khoản đốiứng: Nợ TK 621/ Có TK 152 Các số liệu trên bảng kê này được dùng làmcăn cứ vào sổ chi tiết TK 621 và Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7
- Đối với vật liệu mua ngoài phục vụ luôn cho công trình: hàng ngày nhânviên thống kê sẽ tập hợp các hoá đơn GTGT (Bảng 2-3) làm căn cứ lập bảng
kê hoá đơn GTGT (Bảng 2-4) Trên bảng kê hoá đơn GTGT phải ghi rõngày tháng, số hoá đơn, nội dung hoá đơn, giá trị chưa thuế, thuế suấtGTGT, tổng tiền thanh toán và phải có chữ ký của các bên liên quan Số liệutrên bảng kê hoá đơn GTGT được sử dụng làm căn cứ vào sổ chi tiết TK621
Trang 30Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 2-2
Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Hà Nội AD
Ban QLDA CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện BKX03
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Loại chi phí: Chi phí NVLTT Đơn vị: VNĐ
TK đối
Nợ Có ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền1/12 PX 42 Gỗ phíp cách điện bịt nóc tủ hạ thế và cánh tủ 621 152 M2 21 282.000 5922.000
Trang 31Đại Học KTQD Chuyờn Đề Thực Tập Chuyờn Ngành
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thànhtiền
Bằng chữ: Một triệu tám trăm bốn mơi bốn nghìn năm trăm sáu tám đồng
Bảng 2-3 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG PM/ 2008B
Liờn 2: Giao khỏch hàng 0070002
Ngày 4 thỏng 12 năm 2008
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TNHH Huy Phỏt
Địa chỉ: 73B Đường K3 Cầu Diễn - Từ Liờm – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: MST: 0101025829
Họ tờn người mua hàng: Nguyễn Vĩnh Hiển
Tờn đơn vị: Cụng ty CP Đầu tư – Xõy dựng HN AD
Địa chỉ: 76 An Dương – Tõy Hồ - Hà Nội
Số tài khoản: Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt MS: 0100105045
Người mua hàng
(Ký, ghi rừ họ tờn)
Người bỏn hàng(Ký, ghi rừ họ tờn)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rừ họ tờn)
Trang 32Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 2-4
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI AN DƯƠNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CTNC TRƯỜNG THCS TÔ VĨNH DIỆN BKTT03
BẢNG KÊ THANH TOÁN HOÁ ĐƠN GTGT THÁNG 12/2008
Loại chi phí: Chi phí NVLTT
Ngày 31/12/2008
Kế toán trưởng(ký họ tên)
Trang 33Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
* Quy trình ghi sổ
Cuối tháng, kế toán tổng hợp lại hoá đơn mua hàng và bảng kê thanhtoán hoá đơn GTGT, bảng kê xuất dùng NVL và có trách nhiệm kiểm tratính chính xác, đầy đủ, tính hợp lý của các loại chứng từ sau đó tiến hànhghi sổ chi tiết TK 621 (Bảng 2-5) Sổ kế toán chi tiết TK 621 dùng để ghichép chi tiết chi phí NVLTT nhằm phục vụ yêu cầu tính toán tổng hợp.Song song với việc hạch toán chi tiết, từ bảng kê xuất dùng NVLTT, bảngtổng hợp hoá đơn GTGT, kế toán lập bảng kê số 4 Số liệu tổng hợp củabảng kê số 4 sau khi khoá sổ vào cuối tháng được dùng để ghi vào NKCT số
7 NKCT số 7 dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí xây lắp của doanh nghiệp vàdùng để phản ánh số phát sinh bên Có các TK liên quan đến chi phí xây lắp.NKCT số 7 gồm 3 phần:
- Phần 1: Tập hợp chi phí xây lắp toàn DN, phản ánh toàn bộ số phát sinhbên Có của các tài khoản liên quan đến chi phí xây lắp
- Phần 2: Chi phí xây lắp theo yếu tố
- Phần 3: Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí xây lắp
Căn cứ vào NKCT số 7 để vào sổ cái TK 621 (Bảng 2-6) Sổ cái TK 621
là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, sổ cái chỉ ghi vào một ngày cuốitháng sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT
Trang 34Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 2-5
Đơn vị: Công ty CP Đầu tư – Xây dựng HN AD Mẫu số S38 - DN
Địa chỉ: 76 An Dương, Tây Hồ, HN QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/32006 - BTC
SỔ CHI TIẾT TK 621
Đối tượng: Công trình CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện
Đơn vị:VNĐChứng từ
Ngày Số hiệu
Tháng 10/200831/10 BKTH01 331 Mua NVL cho công trình 16.379.356
31/10 BKTT01 111 Mua NVL cho công trình 27.619.800
31/10 BKX01 152 Xuất NVL cho công trình 80.515.700
Cộng phát sinh 124.514.856
Tháng 11/200830/11 BKX02 152 Xuất NVl cho công trình 58.515.700
30/11 BKTH01 331 Mua NVL cho công trình 35.800.790
30/11 BKTT02 111 Mua NVL cho công trình 56.242.685
Cộng phát sinh 150.559.175
Tháng 12/200831/12 BKTT03 111 Mua NVL cho công trình 5.722.125
31/12 BKX03 152 Xuất NVL cho công trình 18.509.875
31/12 BKTH03 331 Mua NVL cho công trình 74.124.914
Cộng phát sinh 98.356.914
Tổng cộng 373.430.945 373.430.945
Kế toán ghi sổ(Ký họ tên)
Ngày 31/12/2008
Kế toán trưởng(Ký họ tên)
Trang 35Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Tháng
2 …
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
SD cuối tháng Nợ
Có
Kế toán ghi sổ (Ký họ tên)
Ngày 31/12/2008 Giám đốc
Kế toán trưởng (Ký họ tên, đóng dấu) (Ký họ tên)
Trang 36Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung khoản mục chi phí NCTT
Chi phí NCTT bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, tiền công phảitrả cho công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình, hạng mục côngtrình Công ty áp dụng hình thức trả lương chính là giao khoán và ngoài racòn áp dụng lương theo thời gian Lương khoán được áp dụng cho các bộphận trực tiếp thi công, xây dựng công trình theo từng khối lượng công việchoàn thành theo từng đơn đặt hàng và khoán gọn công việc Lương theo thờigian cho cán bộ chỉ đạo, quản lý thi công (hạch toán vào TK 627- Chi phíSXC), cho cán bộ thuộc bộ máy quản lý
Hiện nay lao động trong công ty gồm có lao động trong danh sách vàngoài danh sách
+ Lao động trong danh sách: bao gồm các cán bộ nhân viên trong biên chếcán bộ kỹ thuật, cán bộ kinh kế Đối tượng lao động này công ty tiến hànhtrích bảo hiểm theo quy định của Nhà nước: BHXH trích 15% tiền lương cơbản, BHYT trích 2% tiền lương cơ bản, KPCĐ trích 2% tiền lương cơ bản
và các khoản này được hạch toán vào TK 627 – Chi phí SXC, công ty sẽ trả
hộ người lao động 6% (5% BHXH, 1% KPCĐ) người lao động sẽ phải nộphoặc khấu trừ vào thu nhập của họ và được hạch toán vào TK 334 - Phải trảCNV
+ Lao động ngoài danh sách: Tuỳ theo tiến độ thi công công trình mà độixây dựng chủ động thuê đưa về công ty ký hợp đồng lao động và an toàn laođộng Đối với đối tượng này công ty không tiến hành trích các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ
Tại công ty, khoản mục chi phí NCTT chiếm tỷ trọng khoảng 10% tronggiá thành công trình Do vậy việc hạch toán chính xác sẽ góp phần vào việctính toán hợp lý giá thành công trình
* Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí NCTT
Trang 37Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
TK này được mở theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình Đốivới công trình CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện là TK 622 – Chi phíNCTT CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện
* Chứng từ sử dụng
Căn cứ để tập hợp chi phí NCTT là bảng chấm công và bảng thanh toánlương của các tổ các đội tập hợp vào cuối mỗi tháng gửi về phòng kế toáncủa công ty Đối với công trình này trả lương cho công nhân trực tiếp sảnxuất theo hình thức lương khoán (thể hiện trên hợp đồng giao khoán) do vậycăn cứ vào bảng chấm công kế toán đội xác định số công được hưởng chotừng công nhân trực tiếp sản xuất Sau đó gửi bảng chấm công cùng phiếuxác nhận công việc hoàn thành (Bảng 2-7)…về phòng kế toán công ty Kếtoán tại phòng kế toán công ty sẽ xác định đơn giá một công và tiền lươngmỗt công nhân được hưởng Căn cứ vào số lương tính được kế toán tiếnhành lập bảng thanh toán lương.(Bảng 2-8) Số liệu trên bảng thanh toánlương được dùng để vào sổ chi tiết TK 622
Trang 38Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 2-7
Đơn vị: Công ty CP Đầu tư – Xây dựng HN AD Mẫu số: 05 - LĐTL
Bộ phận: XN Cơ giới xây lắp QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/3/2006 – BTC
PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 31/12/2008Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Tổ xây lắp điện Đơn vị: VNĐ
1 Lắp đặt các loại đầu cáp lực hạ thế tại vị trí tạm thời ®Çu 50 43,601 2.180.050
Số tiền bằng chữ: (Bảy triệu tám trăm bảy mươi nghìn tám trăm mười nghìn.)
Người giao việc
(Ký họ tên)
Người nhận việc(Ký họ tên)
Người kiểm tra chất lượng
(Ký họ tên)
Người duyệt(Ký họ tên)
Trang 39Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Bảng 2-8
Đơn vị: Công ty CP Đầu tư – Xây dựng HN AD Mẫu số: 02 – LĐTL
Bộ phận: XN Cơ giới xây lắp QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/3/2006 – BTC
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 12 năm 2008Công trình CTNC trường THCS Tô Vĩnh Diện
XN Cơ giới xây lắp - Tổ xây lắp điện
Ngày 31/12/2008Giám đốc(Ký họ tên)
* Quy trình ghi sổ
Trang 40Đại Học KTQD Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành
Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng tổ để ghi sổ chi tiết
TK 622 (Bảng 2-9).Sổ chi tiết TK 622 dùng để theo dõi chi phí NCTT nhằmphục vụ yêu cầu tính toán, phân tích và kiểm tra của DN Trên sổ chi tiết TK
622 phải ghi rõ đối tượng tập hợp chi phí, nội dung, ngày, số hiệu chứng từ.Song song với việc hạch toán chi tiết, căn cứ vào các bảng thanh toán lương của các tổ kế toán ghi vào bảng kê số 4 sau khi khoá sổ vào cuối tháng sẽđược dùng để ghi vào NKCT số 7 Kế toán căn cứ vào đó để vào sổ cái TK
622 sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu