Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
và mọi mặt của nền kinh tế Tiến trình ấy mở ra cho các doanh nghiệp ViệtNam những thời cơ thách thức mới Sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bù đắp được các chi phí đã bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy việchạch toán đầy đủ chi phí sản xuất là việc làm cần thiết, khách quan và có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh việchạch toán đầy đủ các chi phí sản xuất doanh ngiệp còn phải tính toán cân nhắc
kỹ lưỡng với mỗi đồng chi phí bỏ ra đảm bảo dược sử dụng đúng mục đích, tiếtkiệm chi phí sản xuất là điều kiện hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có
ưu thế trong cạnh tranh Vì vậy, giá thành trên cơ sở số liệu do hạch toán chiphí sản xuất cung cấp là công việc không thể thiếu trong các doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm hàng đầu Việt Nam với bềdày lịch sử, để có được kết quả đó là nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng củatoàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Bí quyết của sự thành công là ởchỗ Công ty đã khai thác tốt nguồn lực, tiết kiệm chi phí qua đó có thể hạ giáthành sản phẩm
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩuThanh Hà, nhận thấy được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Hơn nữa đây cũng là một phần hành kế toán cơ bảncủa mỗi doanh nghiệp sản xuất, em quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán
Trang 2chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất - xuấtnhập khẩu Thanh Hà để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kế luận, chuyên đề được kết cấu làm 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu
Thanh Hà
- Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
- Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được hoàn thiện với sự chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo – Th.s Lê Kim Ngọc, và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng tài
vụ của Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP
Hà Nội
Ngày 10/2/1976 liên hiệp sản xuất ngành song mây tre đan trực thuộcliên hiệp xã thủ công Thành phố Hà Nội được thành lập theo quyết định 1520/QĐUB của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đây chính là tiền thân củaCông ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Thanh Hà
Tháng 12/1989 Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà nội có quyết định giảithể liên hiệp xã thủ công nghiệp Trong đó có nghành song mây tre đan vàthành lập liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp HàNội theo quyết định số 5398/QĐUB của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày 23/11/1992 đổi tên thành Công ty chế biến nông lâm xuất khẩutheo quyết định số 2964/QĐUB của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày 22/6/1994 đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu Thanh Hà theoquyết định số 1223/QĐUB của Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Tháng 10/1996 Công ty xuất nhập khẩu Thanh Hà được Bộ Thương mạicấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp có tên giao dịch quốc tế là HAFOREXIM
Ngày 20/12/2004 theo quyết định số 9281/QĐUB của Uỷ ban Nhân dânThành phố Hà Nội về việc giao cổ phần thuộc vốn nhà nước 30% tại Công ty
Trang 4Thanh Hà khi thực hiện cổ phần hóa, giao cho công ty sản xuất - xuất nhậpkhẩu tổng hợp Hà Nội quản lý.
Ngày 1/4/2005 Công ty chính thức đi vào cổ phần hoá và đổi tên thànhCông ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
Vốn điều lệ khi thành lập Công ty là 5.700.000.000 đồng Trong đó:
- Vốn Nhà nước là : 1.710.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 30%
- Vốn của các cổ đông khác là : 3.990.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 70%
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà là công ty trực tiếpsản xuất sản phẩm và xuất khẩu ra thị trường thế giới, có các chức năng, nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn Nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng nănglực sản xuất của máy móc, thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tuân thủ Luật Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng kinh tế và các nghĩa vụ liên
Trang 5hội Tổ chức hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao văn hoá, chuyên mônnghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty,không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao ở trong và ngoài nước
- Công ty thực hiện xuất khẩu các mặt hàng Xuất khẩu tạo khả năng mởrộng thị trường tiêu thụ vì thông qua xuất khẩu hàng hoá của ta sẽ tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng và điều này đòihỏi Công ty không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác sản xuất kinh doanh
- Xuất khẩu góp phần tăng thu ngoại tệ, tăng tích luỹ đồng thời cũng gópphần phục vụ tốt đường lối mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng vàNhà nước
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty sản xuất và kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng về nông sảnnhư: chè, quế, hồi, coffe Ngoài ra còn xuất khẩu khăn bông Tuy nhiên sảnphẩm chủ yếu là chè
Cơ sở sản xuất chính của Công ty đặt tại Hưng Yên và Thành phố HồChí Minh
Nhờ sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhânviên trong xí nghiệp, trong những năm qua doanh số của Công ty không ngừnggia tăng và chất lượng sản phẩm cũng không ngừng được cải thiện điều đóđược thể hiện qua bảng doanh số sau:
Trang 6
7 Lãi vay phải trả 4.324.400 2.444.900 4.430.000
8 Lợi nhuận trước thuế 325.100 336.700 501.100
10 Lợi nhuận sau thuế 234.100 326.800 405.050
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là chè
Ta có sơ đồ khối dây truyền sản xuất chè như sau:
Trang 7Từ nguyên liệu ( chè tươi, chè tách cuộng …) được đưa vào sàng rung,
từ sàng rung nguyên liệu sẽ được đưa về hai phía: Phía trên nguyên liệu đi vàocán cắt, còn phía gầm sàng rung nguyên liệu sẽ đi vào sàng bằng Từ sàng bằngnguyên liệu đi theo cả 3 cửa C1, C2, C3 lên đến sàng Trung Quốc vòi 766,đồng thời nguyên liệu qua cửa 4 vào cán cắt Từ sàng Trung Quốc vòi 766 quacửa C2, C3 lên đầu ống hút râu Ống hút râu có nhiệm vụ hút hết những bụibbẩn, cuộng chè và qua cửa C4 vào quạt, từ quạt các bụi bẩn được quạt ra hết,bán thành phẩm chè quay về sàng Trung Quốc vòi 766 qua cửa C1 cho ra sảnphẩm chè
Hút râu
Quạt
Sàng TQ vòi 766
Nguyên
liệu
Sàng rung
Cán cắt
Trang 81.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà
Tổng số doanh nghiệp có tên trong Công ty tại thời điểm 31/12/2008 là
Trang 9Chú thích:
- Phòng TCHC: Phòng tổ chức hành chính
- Phòng KTTV: Phòng kế toán tài vụ
- Phòng TT & TTQT: Phòng thị trường và thanh toán quốc tế
- Phòng XNK I, II: Phòng xuất nhập khẩu I, II
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Hội đồngquản trị có 5 người, gồm Chủ tịch và các thành viên
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng KTTV
Phòng
TT &
TTQT
Ban kiến thiết
cơ bản
Phòng XNK I
Phòng XNK II
Xí nghiệp
SX chế biến hàng
XK tại Hưng YênPhòng
TCHC
Trang 10Ban Giám đốc: Công ty gồm 1 Tổng Giám đốc và 1 phó Tổng Giám đốc.Ngoài ra, còn có kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban nghiệp vụ, chánh, phóGiám đốc xí nghiệp thành viên.
Ban kiểm soát: Hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điềuhành của Tổng Giám đốc Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ đôngbầu hoặc bãi nhiệm
Phòng tổ chức hành chính: Giúp cho Tổng Giám đốc về quản lý nhân sự,chính sách và lao động tiền lương, bảo quản con dấu theo đúng quy định, tổchức đón tiếp khách hàng…
Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, hạch toán kinh tế, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh
tế tài chính của Công ty theo cơ chế quản lý mới
Phòng thị trường và thanh toán quốc tế: Khai thác thị trường trong vàngoài nước đối với các mặt hàng truyền thống của Công ty tới khách hàng
Ban kiến thiết cơ bản: Xây dựng kế hoạch, phương án kiến thiết cơ bảncăn cứ vào quỹ đất, tổ chức giám sát thi công, đảm bảo đúng thời gian, tiến độcông trình Quản lý vốn đầu tư, tiền vốn, chứng từ thanh toán…
Phòng xuất nhập khẩu I, II: Xuất nhập khẩu tổng hợp, thu mua chế biếncác mặt hàng đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác ký kết các hợp đồngthương mại…
Ngoài ra, các xí nghiệp sản xuất tiêu, khăn bông và chế biến hàng xuấtkhẩu hạch toán phụ thuộc, chịu trách nhiệm trước Công ty về tất cả các hoạtđộng của xí nghiệp Tổ chức thực hiện sản xuất, lập báo cáo hàng tháng, hàngkỳ
Trang 11Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Tổng Giám đốc trực tiếp điềuhành.Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh.
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà.
1.4.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Thanh Hà.
-1.4.1.1 Mô hình bộ máy kế toán của Công ty:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán nửa tậptrung nửa phân tán và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức sổ nhật kýchứng từ
1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Phòng kế toán gồm 7 nhân viên trong đó: 1 kế toán trưởng và 6 kế toán viên
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
K.Toán TSCĐ
và CCDC
K.Toán nguyên
VL
K.Toán CFSX
và tính Z
K.Toán tiêu thụ
và thành phẩm
K.Toán
TL và BHXH
Kế toán trưởng
K.Toán
thanh
toán
Trang 12- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành chung mọi công việc,hướng dẫn các nhân viên thực thi công việc của minh và chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc Điều hành công tác tài chính, điều phối vốn kinh doanh củaCông ty.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt tại quỹ tiềngửi, thường xuyên theo dõi đối chiếu từng khoản thanh toán với tổ chức kinh tếkhác nhằm thanh toán kịp thời và tránh lạm dụng vốn
- Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanhtoán lập, nhận và nộp tiền ở ngân hàng, tiền do khách hàng trả Thường xuyêntheo dõi và kiểm tra chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh, cuối tháng đối chiếu sốliệu và kiểm tra tiền mặt dựa trên phiếu thu, phiếu chi làm căn cứ ghi vào sổquỹ và đối chiếu với kế toán thanh toán
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi chi phí nhân công trựctiếp, phải trả, phải nộp khác,chi phí trả trước, chi phí sản xuất chung Kế toántiền lương có nhiệm vụ xem xét, kiểm tra lại Bảng thanh toán tiền lương, lậpbảng tổng hợp lương toàn doanh nghiệp Sau đó kế toán sẽ tiến hành tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế củacông nhân
- Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm: Theo dõi chi phí nhân công trựctiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kế toán tiêu thụ và thành phẩm: Theo dõi kho thành phẩm, doanh thu
và chi phí bán hàng
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các chứng từ, bảng kê từ các kế toán viên,kiểm tra đối chiếu số phát sinh của tất cả các tài khoản, kê khai nộp thuế và xácđịnh các biểu kế toán như:
+ Bảng cân đối kế toán
Trang 13+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà.
1.4.2.1 Chế độ chính sách kế toán công ty áp dụng.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định QĐ 15/ 2006/QĐ - BTC do
Bộ Tài chính ban hành
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao tuyến tính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá theo giá thực tế
+ Phương pháp xác định giá tị hàng tồn kho cuối kỳ: Xác định giá trịhàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá hạch toán
+ Giá vốn thành phẩm xuất kho: Do phần mềm kế toán máy chưa hoànthiện nên kế toán công ty vẫn dùng giá hạch toán để tính giá vốn hàng xuất
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên
+ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá bìnhquân gia quyền
- Kỳ kế toán của đơn vị: Quý
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang theochi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của Công ty đượctính vào cuối kỳ, theo phương pháp hỗn hợp ( kết hợp giữa phương pháp trựctiếp và phương pháp tổng cộng chi phí )
Trang 14+ Theo phương pháp này, để tính được giá thành sản phẩm trước hết phảicăn cứ vào chi phí tập hợp riêng cho từng xí nghiệp, sau đó tính ra giá thànhcác bộ phận chi tiết của sản phẩm ở các xí nghiệp khác nhau theo phương pháptrực tiếp Cuối cùng căn cứ vào số sản phẩm đã hoàn thành ở khâu cuốí cùng đểtổng cộng chi phí của các bộ phận, chi tiết cấu thành nên thành phẩm ta sẽ tínhđược giá thành của sản phẩm
1.4.2.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại Công ty.
Căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, nghiệp vụ kinh tếphát sinh và đặc điểm loại hình kinh doanh Công ty đã sử dụng các loại chứng
từ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Bộ TàiChính Hệ thống chứng từ của Công ty được áp dụng theo quyết định QĐ 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp
Ngoài ra, doanh nghiệp chỉ sử dụng thêm chứng từ: Phiếu nhập kho,Biên bản kiểm kê, và Phiếu xuất kho Do áp dụng phương pháp tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ nên doanh nghiệp sử dụng chứng từ: Hóađơn GTGT
1.4.2.3 Tình hình vận dụng Tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản do BộTài Chính ban hành:
- Tài khoản 111: Tiền mặt Dùng để theo dõi sự tăng giảm của tiền mặt vàlượng tồn quỹ vào đầu, cuối mỗi tháng
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Các tài khoản thanh toán: TK 131: Phải thu khách hàng
TK 331: Thanh toán với khách hàng
TK 333: Thuế phải nộp
Trang 15TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
- Tài khoản 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Tài khoản 141: Tạm ứng cho công nhân viên
- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu( chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu)
- Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Chi tiết 1531- Công cụ dụng cụ
1538- dùng theo dõi các công cụ dụng cụ chuyển từ TSCĐ thành
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155: Thành phẩm( hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm )
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632: Chi phí giá vốn
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Ngoài ra còn sử dụng các Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 711,
TK 811, TK 821, TK911…
1.4.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Căn cứ vào đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp sản xuất, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên, quy mô sản xuất lớn, thị trường tiêuthụ rộng, yêu cầu trình độ quản lý cao, với trang thiết bị vật chất tiên tiến, ứngdụng khoa học kỹ thuật, thông tin trong kế toán, Công ty đã lựa chọn hình thức
sổ kế toán là hình thức sổ Nhật ký chứng từ
Trang 16Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Trong đó : Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu số liệu
1.4.2.5 Tình hình vận dụng chế độ Báo cáo kế toán :
Cuối quý, kế toán tổng hợp tiến hành lập các Báo cáo tài chính, các Báocáo tài chính của công ty được lập theo quyết điịnh QĐ 15/ 2006 / QĐ -BTC do
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 17- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài 4 loại Báo cáo trên, Công ty còn lập những báo cáo sau:
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập
- Báo cáo quyết toán thuế
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Quyết toán thuế GTGT
Trang 18PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP
KHẨU THANH HÀ.
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà.
2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất.
Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất trong kỳ của Công typhát sinh thường xuyên, có giá trị lớn và bao gồm nhiều loại khác nhau, tuynhiên để thuận tiện cho công tác hạch toán, kiểm soát chi phí thì chi phí sảnxuất trong kỳ ở Công ty được phân loại theo công dụng của nó bao gồm:
Chi phí NVL trực tiếp: Là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ được dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu dùng để sản xuấtchè bao gồm: Chè tươi, than, điện…
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như: lương chính, cơm ca, các khoản phụ cấp có tínhchất lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do doanh nghiệp chịu, được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởngsản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản phụcấp, các khoản phải trả khác cho nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí sửa chữa, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
Trang 192.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
2.1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xáckịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đúngđối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất chè, toàn bộ chi phí phát sinhtrong kỳ sẽ được tập hợp theo từng xí nghiệp liên quan hay nói cách khác đốitượng tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ là từng xí nghiệp thành viên Sau đótổng hợp các chi phí này sẽ được phân bổ cho chè trong kỳ Việc xác định rõđối tượng này có ý nghĩa rất to lớn cho việc tính giá thành sản phẩm
2.1.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Do doanh nghiệp lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng
xí nghiệp thành viên nên doanh nghiệp tiến hành hạch toán và tập hợp chi phísản xuất trực tiếp cho từng xí nghiệp
Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng
xí nghiệp thành viên là kế toán mở sổ ( thẻ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuấttheo từng xí nghiệp, phản ánh các chi phí có liên quan đến từng xí nghiệp đểphục vụ cho việc tính giá thành
2.1.3 Đối tượng và phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm.
2.1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong kỳ đã được tập hợp theo từng khoản mục chi phíchi tiết theo từng xí nghiệp tạo cơ sở và điều kiện cho công tác tính giá thànhsản phẩm cuối kỳ Do đặc điểm quy trình công nghệ như đã trình bày ở trên,đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu hạch toán quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhậpkhẩu Thanh Hà xác định đối tượng tính giá thành là sản phẩm nhập kho
Trang 202.1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần sản xuất– xuất nhập khẩu Thanh Hà được bố trí theo kiểu song song, quá trình sản xuấtsản phẩm chè xuất khẩu phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau Mặt khác,thành phẩm chè nhập kho ngay khi kết thúc quy trình sản xuất sản phẩm Bởivậy giá thành của chè được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã phân bổ cho từngđối tượng tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm Công ty hiện đang sử dụng làphương pháp hỗn hợp ( kết hợp giữa phương pháp trực tiếp và phương pháptỏng cộng chi phí )
Theo phương pháp này, để tính được giá thành sản phẩm trước hết phảicăn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp cho từng xí nghiệp, sau đó tính ra giá thànhcác bộ phận chi tiết của sản phẩm ở các xí nghiệp khác nhau theo phương pháptrực tiếp Cuối cùng căn cứ vào số sản phẩm đã hoàn thành ở khâu cuối cùng đểtổng cộng chi phí các bộ phận, chi tiết cấu thành nên thành phẩm ta sẽ tínhđược giá thành của sản phẩm
Công thức: Ztti = D đki + Ctki - D cki
Trong đó:
- Ztti : Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm
- Dđki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của sản phẩm
- Dcki : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm
- Ctki : Chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ của sản phẩm
2.1.3.3 Kỳ tính giá và đơn vị tính giá thành sản phẩm:
Kỳ tính giá thành của Công ty thống nhất với kỳ hạch toán được xác địnhtừng Quý
Đơn vị tính giá thành của sản phẩm này là Đồng / Tấn
Trang 212.2 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu Thanh Hà.
Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho của Công ty là phươngpháp kê khai thường xuyên, quá trình tập hợp chi phí tại Công ty được tiếnhành theo trình tự sau: Hàng ngày, hàng tháng khi nhận được các chứng từ gốcliên quan đến các nghiệp vụ xuất vật tư, công cụ dụng cụ cho sản xuất sảnphẩm, trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất, tính lương trả công nhânviên…, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ cập nhật vào máytính cho các tài khoản, các bảng tổng hợp, các bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cáitài khoản liên quan…Cụ thể như sau:
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty chiếm khoảng 45% trongtổng chi phí sản xuất, bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu xuấtdùng vào sản xuất trực tiếp trong kỳ Nguyên vật liệu thường được sử dụngtrong sản xuất chè ở Công ty bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Than, Chè tươi…
- Phụ tùng: Đồ điện, dây cáp, vòng bi…
Để phản ánh quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp tại Công ty, kế toán sử dụng tài khoản 6211
Trong đó: 6211 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các xí nghiệp viết giấy đề nghị xin lĩnhvật tư, phòng kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lý và viết “ Phiếu lĩnh vật tư ”.Phiếu này lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại kho
Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi chép vào thẻ kho sau đó chuyển cho kếtoán vật tư ghi sổ
Liên 3: Giao cho đơn vị nhận vật tư làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng
Trang 22Tại kho, khi nhận được phiếu lĩnh vật tư từ phòng kinh doanh chuyếnsang, thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của phiếu lĩnh vật tư đểtiến hành xuất vật tư Sau đó, thủ kho ghi số lượng vào cột thực phát, ngàytháng năm và cùng người nhận vật tư ký vào Phiếu lĩnh vật tư ( Phiếu lĩnh vật
tư được sử dụng thay cho cả Phiếu xuất kho )
Trang 23
- Người duyệt: Đ/C Tạo – Phó Tổng giám đốc.
- Lĩnh tại kho: Hương
phát
1 Chè tách
cuộng( chè tươi )
Kg 150.000 150.000 8.000 1.200.000.000
3
Trang 24Biểu 2.2:
Đơn vị: Công ty CP SX – XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123 Láng Trung-Đống Đa- HN
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA )
Quý IV/2008Tài khoản 152 Tên vật tư : Chè tươi – Đvt: Tấn Đơn vị tính: Đồng
ĐƯ
Đơn giá
Trang 25Biểu 2.2:
Đơn vị: Công ty CP SX – XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123 Láng Trung-Đống Đa- HN
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA )
Quý IV/2008Tài khoản 152 Tên vật tư : Than – Đvt: Tấn Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá
Trang 26Biểu 2.3
Đơn vị: Công ty CP SX-XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123Láng Trung-Đống Đa-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622.623,627,154,631,641,642,142,242…)
-Tài khoản : 6211
-Tên phân xưởng:PX sản xuất chè
Ghi Nợ TK 6211
Số hiệu Ngày
tháng
Tổng tiền
Chia ra
Số dư đầu kỳ 1/10 PL 198 1/10 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 1.200.000.000 1.200.000.000
1/10 PL 198 1/10 Xuất than sản xuất sp 152 5.400.000 5.400.000
………
26/10 PL 220 26/10 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 800.000.000 800.000.000
26/10 PL 220 26/10 Xuất than sản xuất sp 152 4.800.000 4.800.000
……….
1/12 PL 286 1/12 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 600.000.000 600.000.000
1/12 PL 286 1/12 Xuất than sản xuất sp 152 54.000.000 5.400.000
………
Trang 28Biểu 2.4
Đơn vị: Công ty CP SX-XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123Láng Trung-Đống Đa-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Ghi Nợ TK 6211
Số hiệu Ngày
tháng
Tổng tiền
Chia ra Chè tươi Than …
Số dư đầu kỳ 1/10 PL 198 1/10 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 300.000.000 800.000.000
1/10 PL 198 1/10 Xuất than sản xuất sp 152 1.000.000 1.000.000
………
26/10 PL 220 26/10 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 280.000.000 480.000.000
26/10 PL 220 26/10 Xuất than sản xuất sp 152 3.200.000 3.200.000
………
1/12 PL 286 1/12 Xuất chè tươi sản xuất sp 152 600.000.000 600.000.000
1/12 PL 286 1/12 Xuất than sản xuất sp 152 46.000.000 4.600.000
……….
Trang 302.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Công ty sử dụng tài khoản 6221 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.Trong đó: 6211 – chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng tháng đượcxác định căn cứ vào bảng chấm công do trưởng ca sản xuất tại các xí nghiệptheo dõi Phiếu báo sản lượng hoàn thành ở từng xí nghiệp của từng công nhân,từng tổ công nhân do nhân viên kinh tế thống kê gửi lên, phòng tổ chức laođộng thực hiện hạch toán và xây dựng bảng định mức đơn giá tiền lương từngcông đoạn sản xuất ở từng xí nghiệp trên cơ sở doanh thu thực tế của công tytrong tháng, % doanh thu này được xác định trên cơ sở đăng ký với cơ quanthuế
* Phương pháp tính lương:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất nhằm khuyến khích người lao động tích cực thiđua trong lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của công nhân Tuy nhiên,đơn giá tiền lương cao hay thấp mỗi tháng lại phụ thuộc vào doanh thu trongtháng đó của Công ty Do vậy, nếu doanh thu không ổn định thì đơn giá tiềnlương cũng biến động theo hàng tháng
Lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau:
Công ty tổ chức cho các tổ trưởng của từng xí nghiệp theo dõi sản lượnghàng tháng của từng công nhân hoặc cả tổ công nhân trên “ Bảng kê sản lượnghàng ngày ”, và căn cứ vào đơn giá tiền lương của từng công đoạn sản xuất dophòng tổ chức lập, các nhân viên kinh tế tính ra tiền lương phải trả cho côngnhân sản xuất tại từng xí nghiệp như sau:
- Với những sản phẩm tính cho từng cá nhân:
Trang 31Lương = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương
sản phẩm của từng người đối với từng công đoạn
- Với những sản phẩm tính cho cả tổ sản xuất:
Lương = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lươngsản phẩm của cả tổ đối với từng công đoạn
Về tổ căn cứ vào thâm niên, tay nghề hay mức độ độc hại của công việc
mà lương sản phẩm của cả tổ được chia cho từng người
Ngoài ra, trong những ngày hội họp, học tập, những ngày không sản xuất
do sửa chữa, bảo dưỡng máy, nghỉ lễ, nghỉ phép người lao động được hưởnglương theo thời gian trên cơ sở tính lương sau:
Lương thời gian = Thời gian x Hệ số x Mức lương
CNSX hưởng lương bậc lương thời gian
Tổng lương của công nhân sản xuất:
Tổng = Lương + Lương phép, + Các khoản phụ
Lương sản phẩm lương thời gian cấp theo lương
Thực = Tổng - Tạm - Các khoản
Lĩnh lương ứng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Trang 32Ví dụ: Lương của chị Nguyễn Thu Trang tại bộ phận sàng chè của xínghiệp I trong tháng 12 năm 2008 được tính như sau:
Trong tháng 12 khối lượng sản phẩm mà chị Trang làm được là 100 kgchè, với đơn giá 7.500 đ/sp Vậy số tiền lương sản phẩm của chị Trang sẽ bằng:
100 x 7.500 = 750.000 (đồng )Lương phép của chị Trang trong tháng 12 là 25.000 đồng
Ngoài ra chị Trang còn làm nhiệm vụ là trưởng ca sản xuất nên đượchưởng trêm 50.000 đồng từ tiền phụ cấp khác Tổng số tiền lương mà chị Trangnhân được ( chưa trừ các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ ) là:
750.000 + 25.000 + 50.000 = 825.000 (đồng )
Ngoài ra, công nhân trực tiếp sản xuất còn được hưởng tiền phụ cấp đọchại, tiền ăn ca Toàn bộ kết quả tính toán sẽ được kế toán tập hợp vào bảngthanh toán tiền lương ( Biểu 2.5 ) từng tổ sẽ được tổng hợp lập bảng thanh toántiền lương cho từng xí nghiệp
Hàng tháng sau khi hoàn chỉnh số liệu vào bảng thanh toán tiền lương,nhân viên kinh tế của từng xí nghiệp chuyển bảng này lên phòng tổ chức kiểmtra, cân đối xong rồi tiếp tục chuyển lên phòng tài vụ
Tại phòng tài vụ, kế toán tiền lương có nhiệm vụ xem xét, kiểm tra lạiBảng thanh toán tiền lương, lập bảng tổng hợp lương toàn doanh nghiệp Sau
đó, kế toán sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên cơ sở lương thực tếcủa công nhân sản xuất
BHXH: Trích 15% trên tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất
BHYT: Trích 2% trên tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sảnxuất
KPCĐ: Trích 2% trên tiền lương thực tế của công nhân sản xuất
Trang 33Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào các bảng thanh toán lương củatừng bộ phận ( Biểu 2.5) , xí nghiệp tính ra các khoản phải nộp theo lương,tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng xí nghiệp, tập hợp số liệu cuốiquý mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 622 ( Biểu 2.6, 2.7)
Trang 34STT Công nhân Bậc
lương
Lương sản phẩm Lương phép
Phụ cấp
Tổng số
Tạm ứng kỳ 1 Các khoản khấu trừ
Cộng
Kỳ 2 được lĩnh KL
SP Số tiền
Số
1 Nguyễn Thu Trang 3.38 100 1 25.000 50.000 825.000 350.000 48.000 15.000 63.000 412.000
9 Cộng 718 5.385.000 5 750.000 50.000 5.560.000 2.800.000 371.000 116.000 487.000 2.273.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm bẩy mươi ba nghìn đồng
Kế toán thanh toán kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 35Biểu 2.6
Đơn vị: Công ty CP SX-XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123Láng Trung-Đống Đa-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622.623,627,154,631,641,642,142,242…)
-Tài khoản : 6221
-Tên phân xưởng:PX sản xuất chè -Tên sản phẩm:Chè Đen Đơn vị tính: ĐồngNgày
Trang 36Biểu 2.7
Đơn vị: Công ty CP SX-XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123Láng Trung-Đống Đa-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Ghi Nợ TK 6221
Số dư đầu kỳ 31/12 BL12 31/12 Trả lương 334 800.050.000 800.050.000
-Ngày 31/12/2008
Trang 37Cuối quý, căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương toàn Công ty của 3 thángtrong quý, số liệu trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 6221 ( Biểu 2.6, 2.7 )
Từ đó, lấy số liệu lập Bảng kê số 4 (Biểu 2.16), vào Nhật ký chứng từ số 7( Biểu 2.15) Cuối quý căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 7 vào sổ cái TK 622( Biểu 2.18)
2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Khoản mục chi phí sản xuất chung trong Công ty bao gồm nhiều loại chiphí : Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài ( tiền điện phục vụ sảnxuất…), chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ cho sản xuất trong các xínghiệp… chiếm khoảng 24% tổng chi phí sản xuất trong kỳ Tất cả các chi phínày đều được tập hợp chung cho toàn bộ bộ phận sản xuất, cuối kỳ tiến hànhphân bổ cho sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK
627 theo từng nội dung chi phí
TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 – chi phí nguyên vật liệu
TK 6273 – chi phí công cụ dụng cụ
TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – chi phí bằng tiền khác
a)Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng:
Chi phí nhân viên phân xưởng gồm các khoản phải trả công nhân viênquản lý và phục vụ tại các xí nghiệp sản xuất như: Tiền lương, phụ cấp, cáckhoản trích theo lương, tiền cơm ca của công nhân viên trong xí nghiệp…Nhânviên quản lý xí nghiệp không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà ở cương vị
Trang 38quản lý về lao động cũng như vật chất trong đơn vị như: Giám đốc xí nghiệp,thủ kho xí nghiệp, nhân viên kinh tế…
Căn cứ vào các tài liệu liên quan hàng tháng phòng tổ chức lao động sẽtính lương cho nhân viên phân xưởng như sau:
Lương nhân viên = Hệ số x Lương tối thiểu x Hệ số hoàn
phân xưởng lương của Công ty thành công việcTrong đó:
- Lương tối thiểu là mức lương do Công ty điều chỉnh theo doanh thucủa Công ty hàng tháng, nhưng không được thấp hơn mức lương cơ bản củaNhà nước
- Hệ số hoàn thành công việc do Tổng giám đốc Công ty quyết địnhcho từng bộ phận công việc
Tổng số lương lĩnh của nhân viên phân xưởng cũng được tính tương tựnhư lương của công nhân sản xuất
Cuối quý, căn cứ vào Bảng thanh toán lương của bộ phận sản xuất vàbảng tổng hợp lương toàn doanh nghiệp hàng tháng, kế toán tiến lương mở sổchi phí sản xuất kinh doanh TK 627( Biểu 2.8) Hiện nay Công ty không lậpBảng kê số 6 để theo dõi TK 335, nên không theo dõi khoản trích trước tiền ănca
Chi phí nhân viên phân xưởng được phân bổ cụ thể cho từng sản phẩmtheo chi phí nhân công trực tiếp, số liệu cụ thể được thể hiện trên Bảng phân bổchi phí sản xuất chung Quý 4 ( chi phí nhân viên phân xưởng ) ( Biểu 2.14)
Từ đây làm căn cứ vào Bảng kê số 4 ( Biểu 2.16), Nhật ký chứng từ số 7( Biểu 2.15) Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chứng từ số 7 để vào
Số cái TK 627 ( Biểu 2.19)
Trang 39Biểu 2.8
Đơn vị: Công ty CP SX-XNK Thanh Hà
Địa chỉ: 122-123Láng Trung-Đống Đa-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622.623,627,154,631,641,642,142,242…)
-Tài khoản : 6271-chi phí nhân viên phân xưởng
-Tên phân xưởng:PX sản xuất chè Đơn vị tính: ĐồngNgày
Trang 40b) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm các khoản chi phí về vật liệu xuất dùngchung tại xí nghiệp như: chè tươi, than, chè tách cuộng,…
Căn cứ vào chứng từ xuất kho vật tư trong kỳ, kế toán thực hiện tổnghợp phân loại vật liệu thực tế xuất hiện trong kỳ theo giá bình quân liên hoàntập hợp vào bên Nợ TK 6272 Cuối quý, kế toán tiến hành phân bổ cho từngsản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp Kế toán phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo định khoản sau: (đvt: đồng )
Nợ TK 6272 158.074.000
Có TK 152 158.074.000Căn cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 6272, ( Biểu 2.9) kế toánvào bảng kê số 4 ( Biểu 2.16), Nhật ký chứng từ số 7 ( Biểu 2.15)
Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chứng từ số 7 để vào Sổ cái
TK 627 ( Biểu 2.19)