“Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt Công ty Gang Thép Thái Nguyên
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp kinh doanh trong mộtmôi trường luôn luôn biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi
và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển, ngoài việc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việctìm ra các biện pháp, các chiến lược kinh doanh nhằm tiêu thụ được nhanhnhất và với số lượng nhiều nhất các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sảnxuất ra là một vấn đề vô cùng quan trọng
Tiêu thụ hiện nay được coi là một khâu nhạy cảm nhất Vì có tiêu thụđược sản phẩm các doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn, các khoảnchi phí bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh và đạt được mụctiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận
Quá trình tiêu thụ sản phẩm càng nhanh thì càng có khả năng đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuđược nhiều lợi nhuận, tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,nâng cao đời sống cho người lao động và khẳng định được vị trí của doanhnghiệp trên thương trường Tuy nhiên để tổ chức tốt được công tác tiêu thụthành phẩm thì đòi hỏi phải có sự giao nhận thông tin nhanh chóng, chínhxác, kịp thời giữa doanh nghiệp với thị trường và ngược lại, giữa thị trườngvới doanh nghiệp
Với vai trò mang tính chất quyết định đến sự tồn tại hay diệt vong củamột doanh nghiệp, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đã và đangtrở thành một công cụ quan trọng trong việc thu thập, phân loại, xử lý vềtình hình kinh doanh, tài chính….của doanh nghiệp một cách cụ thể, kịp thời
Trang 2và có hệ thống Qua việc phân tích thông tin, các nhà quản lý doanh nghiệp
sẽ đưa ra các quyết định, các chính sách và chiến lược kinh doanh nhằm đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất Đồng thời những thông tin phản hồi của
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sẽ giúp các cơ quanNhà nước trong việc xây dựng các chính sách kinh tế, các chế độ kế toánphù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước
Ý thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán thành phẩm vàtiêu thụ thành phẩm, với những kiến thức đã học ở trường và tìm hiểu thực
tế tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt Công ty Gang Thép Thái Nguyên, em
đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt Công ty Gang Thép Thái Nguyên” làm
đề tài thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả tiêu thụ của Xí nghiệp sẽ xác định được những tiềm năng,
ưu nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết trong công tác kế toán
Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, đồng thời đưa ra những ý kiếnnhằm phát triển Xí nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao đờisống của cán bộ công nhân viên chức
3 Phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt Công tyGang Thép Thái Nguyên
- Thời gian thực tập chuyên đề: Từ ngày 08 tháng 03 năm 2009 đếnngày 26 tháng 04 năm 2009
- Số liệu nghiên cứu: Tháng 12 năm 2008
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ
Trang 34 Kết cấu của báo cáo
Lời nói đầu
Trang 4PHẦN I TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT –
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt được thành lập ngày 15/05/1963 theoquyết định số 829 của Bộ Công Nghiệp, Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt đượcCông ty Gang Thép Thái Nguyên xác định là một đơn vị phục vụ dâychuyền luyện kim của Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh và hạch toán
kế toán trực thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên
Tên doanh nghiệp : Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Trực thuộc : Công ty Gang Thép Thái Nguyên
Địa chỉ : Phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên
Giấy phép kinh doanh : Số 303690, cấp ngày 27/10/1994
Tài khoản : 710A 08023 – Chi nhánh ngân hàng Công thương Lưu Xá, thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên
Lĩnh vực kinh doanh : Vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện đường sắt
Công ty Gang Thép Thái Nguyên bao gồm 15 đơn vị với gần 8 ngàn cán
bộ công nhân viên Sản phẩm chính của Công ty là gang thỏi và thép thànhphẩm các loại, với công nghệ sản xuất liên hoàn từ quặng sắt, than mỡ…đượckhai thác từ các mỏ qua tuyển chọn, chế biến, luyện gang, luyện thép và cánthép ra thành phẩm phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân
Trang 5Trong dây chuyền sản xuất của Công ty Gang Thép Thái Nguyên,việc vận chuyển hàng hóa, nhiên liệu, nguyên vật liệu giữa các đơn vị thànhviên trong Công ty do hai phương tiện vận chuyển là phương tiện vậnchuyển bằng đường sắt và phương tiện vận chuyển bằng đường bộ Trong
đó đường sắt là phương tiện vận chuyển chính phục vụ dây chuyền sản xuấtcủa Công ty Gang Thép Thái Nguyên do Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt đảmnhận Với hệ thống đường sắt dài trên 40 Km, 07 đầu máy xe lửa và 05 cầncẩu chạy bằng hơi nước và hơn 200 toa xe chuyên dùng các loại phục vụvận chuyển cùng 07 dầu máy Diesel, ngoài ra Xí nghiệp còn có các nhàxưởng làm nhiệm vụ sửa chữa, gia công phụ tùng thay thế phục vụ công tácsửa chữa đường sắt, đầu máy, toa xe
Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt trực thuộc Công ty Gang Thép TháiNguyên là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ rất lâu Với bề dàylịch sử và kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường Xí nghiệp đã khôngngừng mở rộng thị trường, khách hàng của Xí nghiệp không chỉ bó hẹptrong phạm vi Công ty Gang Thép mà còn rất nhiều các doanh nghiệp trong
và ngoài tỉnh Thái Nguyên là bạn hàng của Xí nghiệp Do đó mà Xí nghiệplàm ăn có lãi, thu được nhiều lợi nhuận, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên chức Kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1 - 1
Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp quý IV
giai đoạn 2006 - 2008
n v tính: VNĐơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ
1 Giá trị tổng sản lượng Đồng 350.532.690 395.732.293 487.625.230
2 Doanh thu Đồng 4.561.950.596 5.727.894.514 7.057.968.049
4 Thu nhập bình quân công nhân viên Đồng 1.856.795 1.905.007 2.215.030
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp quý IV năm 2006, 2007,
2008
Bảng 1- 2
Trang 6Tình hình vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp quý IV
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp quý IV năm 2006, 2007, 2008
Lao động là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinhdoanh, là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm, do vậyviệc sử dụng hợp lý lao động cũng có tác động lớn đến giá thành sản phẩm
và thu nhập của doanh nghiệp
Tình hình lao động của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt qua quý IVnăm 2006, 2007, 2008 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1 – 3
Tình hình lao động của Xí nghiệp quý IV
giai đoạn 2006 – 2008
n v tính: Ng iĐơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ ười
Trang 71.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp
Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là công tác vận chuyển và xếp dỡ bằngcác thiết bị hoạt động trên các tuyến đường sắt trong Công ty Gang Thépnhằm phục vụ dây chuyền sản xuất luyện kim và cán thép của Công ty GangThép Thái Nguyên bao gồm vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa của các đơn vịthành viên trong Công ty, luân chuyển cho nhau, tiếp nhận hàng hóa: Than
mỡ, than cốc, phôi thép, thép phế từ bên ngoài vào bằng đường sắt của hệthống đường sắt quốc gia Vận chuyển quặng sắt từ mỏ sắt Trại Cau vềCông ty
Song song với nhiệm vụ vận chuyển, xếp dỡ nguyên nhiên vật liệuđầu vào phục vụ sản xuất của Công ty, Xí nghiệp còn đảm nhận cung cấpphương tiện và vận chuyển xếp dỡ hàng hóa, bán thành phẩm, chất thải rắn
về kho và ra bãi thải bằng đường sắt
Đồng thời Xí nghiệp đảm nhận luôn việc sửa chữa lớn, sửa chữathường xuyên các thiết bị vận chuyển, xếp dỡ và các tuyến đường sắt, đảmbảo có đủ thiết bị (đầu máy, toa xe, cần cẩu) phục vụ nhu cầu vận chuyển,xếp dỡ của các đơn vị thành viên trong Công ty Gang Thép, đúng về chủngloại thiết bị phục vụ, kịp thời theo địa điểm và thời gian các đơn vị yêu cầu.Đây cũng là yêu cầu hết sức khó khăn đối với Xí nghiệp vì các tuyến đườngsắt là đường riêng biệt, bãi xếp dỡ của các đơn vị thành viên ngắn mà yêucầu lại đúng địa điểm quy định đã được xây dựng cố định để ra gang, ra xỉ,
ra thép
Từ yêu cầu và nhiệm vụ nêu trên, kết cấu các ngành, nghề của Xínghiệp hết sức đa dạng, bao gồm hầu như toàn bộ các ngành nghề mà ngànhđường sắt quốc gia có như: Điều độ chạy tàu, thông tin, tín hiệu, trực ban,trưởng tàu, trưởng đồn, móc nối, gác ghi, tài xế, đốt lò đầu máy…và cácngành nghề cơ khí khác như: Sửa chữa cầu, đường sắt, chế tạo các bu lông,
ốc vít…
Trang 8Như vậy Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt có kết cấu các nghề như Tổngcông ty Đường Sắt Việt Nam thu nhỏ, các tiêu chuẩn ngành cơ khí, songtính chất công việc có khác là phục vụ vận chuyển cho dây chuyền sản xuấtluyện kim với các thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằng đường sắt chuyên dùng.
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của Công ty GangThép Thái Nguyên, tổ chức sản xuất riêng của Xí nghiệp, Xí nghiệp khôngngừng đổi mới để phù hợp với đặc thù riêng của Xí nghiệp và yêu cầu củaCông ty Gang Thép cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới Thời kỳcao điểm nhất Xí nghiệp đã có tới gần 1600 cán bộ công nhân viên tổ chứcsản xuất được sắp xếp thành 14 đơn vị phòng ban
1.2.2 Quy trình công nghệ của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Quy trình công nghệ ở Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt là quá trình vừasửa chữa thiết bị, vừa vận chuyển đảm bảo sao cho thiết bị vận chuyển antoàn nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, giá thành vận chuyển hạ
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA XÍ NGHIỆP
Chức năng của các bộ phận:
- Phân xưởng sửa chữa đầu máy toa xe: Có nhiệm vụ sửa chữa toàn
bộ các thiết bị từ sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa cơ, sửachữa điện, gia công chế tạo hàng hóa cơ khí đáp ứng yêu cầu sử dụng thiết
bị của Xí nghiệp
- Phân xưởng sửa chữa đường sắt: Có nhiệm vụ quản lý, sửa chữa
lớn, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường sắt, sản xuất tà vẹt bê tông đápứng yêu cầu sửa chữa đường sắt
Phân xưởng
sửa chữa đầu
máy toa xe
Phân xưởng sửa chữa đường sắt
Phân xưởng đầu máy cần cẩu
Ga trung tâm điều hành vận chuyển
Trang 9- Phân xưởng vận dụng máy cẩu: Có nhiệm vụ quản lý và vận hành
đầu máy, cần cẩu đáp ứng đủ sức kéo và năng lực xếp dỡ bằng cần cẩu phục
vụ nhu cầu sản xuất của Xí nghiệp và các đợn vị trong Công ty Gang ThépThái Nguyên
- Ga trung tâm: Làm nhiệm vụ vận chuyển và xếp dỡ thủ công đáp
ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Công ty GangThép Thái Nguyên và trong nội bộ Xí nghiệp
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP VẬNTẢI ĐƯỜNG SẮT
Trong thời kỳ đổi mới, để phù hợp với yêu cầu sản xuất của Xínghiệp, Công ty Gang Thép Thái Nguyên và cơ chế quản lý của nhà nước,
Xí nghiệp đã tổ chức, sắp xếp lại bộ máy quản lý Bộ máy quản lý mới đượcthu gọn hơn và hoạt động có hiệu quả hơn
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt bao gồm:
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI
ĐƯỜNG SẮT – CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
kê, tài chính
Phòng kỹ thuật thiết bị
Đội bảo vệ
Phòng hành chính quản trị
Phòng tổ chức lao động
Phòng kế
hoạch
điều độ
GA TRUNG TÂM
PX VẬN DỤNG ĐẦU MÁY CẦN CẨU
PXSC ĐƯỜNG SẮT
PXSC ĐẦU
MÁY TOA XE
CÁC TỔ SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT CÁC TỔ SẢN
XUẤT
Trang 11Nhiệm vụ của ban giám đốc, các phòng ban và phân xưởng:
Với đặc thù riêng của Xí nghiệp là có nhiều ngành nghề, công việckhác nhau, nhiều chủng loại thiết bị đặc chủng đòi hỏi phải có những cán bộquản lý đa ngành
- Giám đốc Xí nghiệp: Điều hành sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
phải đảm bảo hiệu quả theo quy định của pháp luật và theo phân cấp Công
ty Chỉ đạo xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kỹ thuật lao động,đời sống xã hội Tổ chức thực hiện các quy chế của Xí nghiệp, thực hiệncông tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộ đếncác phân xưởng và các tổ sản xuất, xây dựng thực hiện tiết kiệm trong sảnxuất kinh doanh, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, đồng thời trực tiếp chỉđạo các mặt sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc Xí nghiệp: Là người hỗ trợ Giám đốc để đảm bảo cho
công tác quản lý
+ Phó Giám đốc phụ trách sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốctoàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
+ Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Chịu trách nhiệm đảm bảo đầy đủvật tư cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật, chất lượng của các sản phẩm sảnxuất ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc Xí nghiệp đangquản lý Đôn đốc kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị đảm bảo cho việcthực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Phòng kế hoạch điều độ: Với chức năng và nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch giá thành, dự thảo các hợp đồngkinh tế, điều độ tác nghiệp sản xuất hàng ngày, hàng tuần về công tác vậnchuyển, xếp dỡ hàng hóa phục vụ các đơn vị trong Công ty Gang Thép, điều
độ tác nghiệp về công tác sửa chữa thiết bị
- Phòng kỹ thuật thiết bị: Với chức năng nhiệm vụ thiết kế và xây
dựng các phương án kỹ thuật, quản lý và xây dựng các phương án kỹ thuật
Trang 12sửa chữa thiết bị, xây dựng cơ bản, đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, đảm nhậncông tác mua bán vật tư, phụ tùng đáp ứng nhu cầu sản xuất của Xí nghiệp.
- Phòng kế toán thống kê tài chính: Với chức năng nhiệm vụ là thống
kê và hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất của Xí nghiệp, lập báo cáo tàichính, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hàng tháng,quý, năm và xây dựng, quản lý tài chính của Xí nghiệp đảm bảo đứng cơchế quản lý và hạch toán của nhà nước và của toàn Công ty
- Phòng tổ chức lao động: Với chức năng nhiệm vụ xây dựng phương
án tổ chức cán bộ, tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, xây dựng và tổ chức kếhoạch đào tạo cán bộ, công nhân ngắn hạn và dài hạn của Xí nghiệp, tổ chứcthực hiện công tác nhân sự, quản lý lao động, xây dựng các chỉ tiêu địnhmức lao động cho các công đoạn sản xuất, các công việc cụ thể và quản lý
sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng của Xí nghiệp, tổ chức giải quyết cácchế độ liên quan đến người lao dộng theo chế độ quy định của Nhà nước vàtoàn Công ty
- Phòng hành chính quản trị: Với chức năng nhiệm vụ về công tác
hành chính, trang bị điều kiện cho văn phòng Xí nghiệp và văn phòng đơn
vị Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chămsóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp, quản lý các trangthiết bị văn phòng, y tế, nhà ăn ca để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất đạtkết quả cao nhất
- Đội bảo vệ: Với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các
phương án bảo vệ an ninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoànthành tốt các nhiệm vụ mà ban chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố cũng như Xínghiệp giao
- Phân xưởng sủa chữa đầu máy toa xe: Có nhiệm vụ sửa chữa toàn
bộ các thiết bị từ sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa cơ, sửa
Trang 13chữa điện, gia công chế tạo hàng hóa cơ khí đáp ứng nhu cầu sử dụng thiết
bị của Xí nghiệp
- Ga trung tâm: Làm nhiệm vụ vận chuyển và xếp dỡ thủ công đáp
ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Công ty GangThép Thái Nguyên và trong nội bộ Xí nghiệp
- Phân xưởng sửa chữa đường sắt: Có nhiệm vụ quản lý sửa chữa
lớn, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường sắt, sản xuất tà vẹt bê tông đápứng yêu cầu sửa chữa đường sắt của Xí nghiệp
- Phân xưởng vận dụng máy cẩu: Có nhiệm vụ quản lý và vận hành
đầu máy, cần cẩu đáp ứng đủ sức kéo và năng lực xếp dỡ bằng cần cẩu phục
vụ nhu cầu sản xuất của Xí nghiệp và các đợn vị trong Công ty Gang ThépThái Nguyên
Với đặc điểm riêng của Xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xínghiệp rộng khắp toàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cauthuộc địa phận mỏ sắt Trại Cau cách trụ sở của Xí nghiệp 25Km
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP VẬNTẢI ĐƯỜNG SẮT
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Bộ máy kế toán là tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùng các trang thiết
bị, phương tiện tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp là đơn vị vận chuyểnbằng đường sắt, phục vụ các đơn vị nội bộ trong toàn Công ty Gang Thép.Mặt khác để phù hợp với tình hình quản lý chung của Công ty cũng như của
Xí nghiệp, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình tậptrung Từ xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến các báo cáo kếtoán và phân tích số liệu được tập trung tại phòng kế toán
Phòng kế toán thống kê tài chính có 5 cán bộ Căn cứ vào quy mô,năng lực quản lý cán bộ, khối lượng và mức độ phức tạp của các nghiệp vụkinh tế phát sinh, bộ máy tổ chức kế toán của Xí nghiệp được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Trang 14SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác các thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trịcủa nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinhđến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính
- Thủ quỹ
- Thống kê tổng hợp
- Kế toán TSCĐ
- Kế toán tiêu thụ
- Kế toán vật tư
- Kế toán giá thành và tập hợp chi phí sản xuất
Thống kê phân
xưởng
Thống kê phân xưởng
Thống kê phân xưởngThống kê
phân xưởng
Trang 15Nhiệm vụ của phòng Kế toán thống kê tài chính của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt:
- Trưởng phòng kế toán: Có nhiệm vụ xem xét xụ thể đặc điểm sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp, trình độ lành nghề của đội ngũ kế toán viên
để phân công hợp lý, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, vận dụng hệthống tài khoản kế toán, phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểmkinh doanh cả Xí nghiệp Tính toán chính xác các khoản phải nộp ngân sách,các khoản công nợ phải thu, phải trả Xác định và phản ánh chính xác, kịpthời, đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản của Xí nghiệp
+ Chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chínhtrong đơn vị
+ Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.+ Lập dự toán các khoản chi phí sản xuất
+ Cung cấp thông tin và tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật;sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh có trách nhiệm giúp Giám đốc Xí nghiệp tổchức phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng đắn thực trạng vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; đề xuất các giải pháp, phát huynhững điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách và các tài liệu khác cóliên quan đến công tác kế toán thống kê tài chính của Xí nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản
thu, chi, tỗn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu,
phải trả; phân tích nợ luân chuyển, quá hạn, khó đòi…
Trang 16- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hàng tháng căn cứ
vào sản lượng, đơn giá tiền lương tính tổng số lương của Xí nghiệp; lậpbảng phân bổ tiền lương cho cán bộ công nhân viên và phân bổ các khoảntrích theo lương: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi chi tiết nguyên giá của từng tài sản
cố định theo chủng loại, công suất hoặc bộ phận sử dụng
+ Theo dõi, quản lý và hạch toán tình hình tăng, giảm tài sản cố định;trích khấu hao tài sản cố định
+ Định kỳ kiểm kê tài sản cố định
- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi doanh thu và lập báo cáo về tiêu thụ, kết
quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Kế toán vật tư: Phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư; quản
lý vật tư về số lượng, chủng loại, đơn giá mua vào, giá xuất vật tư; lập bảngphân bổ vật liệu cho các đối tượng, phân xưởng sử dụng; lập bảng kê nhập –xuất – tồn các kho vật liệu
- Kế toán giá thành và tập hợp chi phí sản xuất: Tập hợp các chi phí
sản xuất của toàn Xí nghiệp; thực hiện các phương pháp tính giá thành chínhxác, hợp lý cho các loại sản phẩm; ghi chép, theo dõi các khoản chi phí sảnxuất và lập bảng tính giá thành sản phẩm
- Thủ quỹ, thống kê tổng hợp: Quản lý thu chi quỹ tiền mặt, đảm bảo an
toàn tiền tệ, không để xảy ra mất mát, hư hỏng Làm công tác thống kê vàkiểm tra tài sản cố định, nguyên vật liệu về số lượng, giá trị, chủng loại,kích cỡ…
1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
1.4.2.1 Chế độ chính sách kế toán Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt đang áp dụng
Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép chứng từ, sổ sách được ápdụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
Trang 17trưởng Bộ tài chính, đồng thời Xí nghiệp cũng sử dụng phần mềm kế toánBravo 4.1 Phần mềm Bravo được viết dựa trên quyết định số 1141 –TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 1/11/1995 về hệthống tài khoản kế toán thống nhất và thông tư số 100/1998/TT/BTC banhành ngày 15/07/1998 về phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng (VAT)
và thuế thu nhập doanh nghiệp Phần mềm đã được sửa đổi bổ sung theoquyết định số 167/2000/QĐ – BTC ngày 25/10/2000 về chế độ Báo cáo tàichính và gần nhất là được sửa đổi, bổ sung theo quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Chức năng của chươngtrình là theo dõi các chứng từ đầu vào (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thanh toán…… ) Dựa trên cácchứng từ đó chương trình sẽ lên báo cáo kế toán
Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm
Hình thức tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Trang 18SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KÊ TOÁN THEO HÌNH THỨC
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Bảng kê
Trang 19- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Giấy đi đường
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND
- Bảng kê chi tiền
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Bên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
Trang 20Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toánghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng kê hoặc nhật ký chứng từ có liênquan Cuối tháng, khóa sổ nhật ký chứng từ và lấy số tổng cộng của các nhật
ký chứng từ để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái
Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt không sử dụng các chứng từ tự in đểhạch toán kế toán
1.4.2.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế toán tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt sử dụng các tài khoản kế toán theoquyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính, tuy nhiên có điều chỉnh để phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp Các tài khoản kế toán được chi tiết cụ thể cho từng tàikhoản cấp hai và cấp ba Cụ thể các tài khoản kế toán được Xí nghiệp sửdụng để hạch toán kế toán bao gồm:
- Tài khoản loại 1:
+ Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam+ Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng bằng VND (Chi tiết theotừng ngân hàng)
+ Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từngđối tượng)
+ Tài khoản 1331: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hànghóa, dịch vụ
+ Tài khoản 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc+ Tài khoản 1368: Phải thu nội bộ khác
+ Tài khoản 1388: Phải thu, phải trả khác+ Tài khoản 141: Tạm ứng (Chi tiết theo từng đối tượng)+ Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
+ Tài khoản 1523: Nhiên liệu+ Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
Trang 21+ Tài khoản 1526: Phế liệu thu hồi+ Tài khoản 1531: Công cụ, dụng cụ+ Tài khoản 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Tài khoản 1543: Chi phí sản xuất phụ khác dở dang+ Tài khoản 1552: Thành phẩm sản xuất phụ
- Tài khoản loại 2:
+ Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình+ Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình+ Tài khoản 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình+ Tài khoản 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình+ Tài khoản 2413: Sửa chữa lớn tài sản cố định+ Tài khoản 242: Chi phí trả trước dài hạn
- Tài khoản loại 3:
+ Tài khoản 331: Phải trả cho người bán+ Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng+ Tài khoản 3335: Thuế thu nhập cá nhân+ Tài khoản 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất+ Tài khoản 3338: Các loại thuế khác (thuế môn bài)+ Tài khoản 3339: Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác+ Tài khoản 3341: Tiền lương
+ Tài khoản 3342: Tiền ăn ca+ Tài khoản 3343: Tiết kiệm vật tư (C2)+ Tài khoản 3344: Tiền lương, tiền thưởng chi hộ Công ty+ Tài khoản 3351: Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ+ Tài khoản 3352: Bồi dưỡng hiện vật
+ Tài khoản 3361: Phải trả khoản vay đầu tư tài sản cố định+ Tài khoản 3362: Phải trả khoản vay nội bộ Công ty
+ Tài khoản 3368: Phải trả các đơn vị nội bộ+ Tài khoản 33821: Kinh phí công đoàn phải nộp cấp trên
Trang 22+ Tài khoản 33822: Kinh phí công đoàn Xí nghiệp được chi+ Tài khoản 33831: Bảo hiểm xã hội tính vào giá thành+ Tài khoản 33832: Bảo hiểm xã hội được chi
+ Tài khoản 33833: BHXH (5%) trừ vào lương người lao động+ Tài khoản 33841: Bảo hiểm y tế tính vào giá thành
+ Tài khoản 33842: Bảo hiểm y tế trừ của người lao động+ Tài khoản 3388: Phải trả khác
- Tài khoản loại 4:
+ Tài khoản 41111: Vốn cố định+ Tài khoản 41112: Vốn lưu động+ Tài khoản 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản+ Tài khoản 4212: Lợi nhuận bán ngoài
+ Tài khoản 4213: Chênh lệch bán hàng nội bộ+ Tài khoản 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định+ Tài khoản 4511: Trích chi phí quản lý cấp trên
- Tài khoản loại 5:
+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
+ Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản loại 6:
+ Tài khoản 621: Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung+ Tài khoản 6321: Giá vốn hàng bán nội bộ+ Tài khoản 6322: Giá vốn hàng bán ngoài+ Tài khoản 635: Chi phí tài chính
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản loại 7 và 8:
+ Tài khoản 711: Thu nhập khác
Trang 23+ Tài khoản 811: Chi phí khác
- Tài khoản loại 9:
` + Tài khoản 9111: Xác định kết quả kinh doanh nội bộ
+ Tài khoản 9112: Xác định kết quả kinh doanh ngoài
1.4.2.4 Tình hình vận dụng sổ kế toán tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Do hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt làhình thức Nhật ký – chứng từ nên các sổ sách kế toán được Xí nghiệp sửdụng bao gồm các loại sổ sách sau:
- Nhật ký – chứng từ từ số 01 đến số 10
- Bảng kê từ số 01 đến số 11
- Sổ cái (dùng cho hình thức Nhật ký – chứng từ)
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (sổ kho)
- Sổ tài sản cố định
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng được hoàn lại
Trang 241.4.2.5 Tình hình vận dụng báo cáo kế toán tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Các báo cáo kế toán được Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt áp dụng làcác báo cáo tài chính theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính, tuy nhiên do Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụthuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên nên Xí nghiệp chỉ lập hai báo cáotài chính là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Và các báo cáo được lập vào cuối kỳ kế toán, tuy nhiên có lúc báo cáođược lập theo yêu cầu của cấp trên để phục vụ nhu cầu quản lý của Xínghiệp
Trang 252.1.1 Đặc điểm thành phẩm tiêu thụ tại Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp là đơn vị vận tải bằng đường sắtnên sản phẩm của Xí nghiệp được chia làm hai loại là: sản phẩm chính vàsản phẩm phụ
- Sản phẩm chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộCông ty Gang Thép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tínhbằng tấn/km)
- Sản phẩm phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vàvận chuyển cho các khách hàng bên ngoài Công ty Gang Thép
2.1.2 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Do đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp chủ yếu là vận chuyển hàng hóanên hình thức bán hàng của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt là bán hàng trựctiếp cho khách hàng theo hai loại sản phẩm là: sản phẩm chính và sản phẩmphụ
2.1.3 Các hình thức thanh toán và chính sách giá cả của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
2.1.3.1 Các hình thức thanh toán
Để ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Xí nghiệp đã áp dụng
linh hoạt các phương thức thanh toán khác nhau phù hợp với từng đối tượngkhách hàng
Trang 26- Bán hàng thu tiền ngay: Áp dụng chủ yếu với các khách hàng muahàng không thường xuyên hoặc các khách hàng có khả năng thanh toánngay Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằngchuyển khoản thông qua tài khoản 710A 08023 của Xí nghiệp mở tại Chinhánh ngân hàng Công thương Lưu Xá – Thái Nguyên.
- Bán chịu: Áp dụng với các khách hàng có uy tín với Xí nghiệp,những khách hàng thường xuyên của Xí nghiệp Thời hạn thanh toán nợ tùythuộc vào sự thỏa thuận của Xí nghiệp và khách hàng
2.1.3.2 Khách hàng chủ yếu của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
a Khách hàng trong nội bộ các đơn vị trực thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên
- Công ty TNHH Anh Trang – Hải Phòng
- Nhà máy Xi măng Lưu Xá Thái Nguyên
- Công ty TNHH Dịch vụ Đường sắt Hải Phòng
- Công ty cổ phần Kim khí Bắc Thái – P Tân Thịnh – TP TháiNguyên
- Doanh nghiệp TM và DV Vận tải Hà Thái – xã Lương Sơn – TP.Thái Nguyên
- Công ty TNHH TM Thành Đạt – Tổ 11 P Đồng Quang – TP.Thái Nguyên
Trang 27- Cửa hàng Số 3 Cty CP Kim Khí Bắc Thái – P Tân Lập – TP.Thái Nguyên.
- Công ty TNHH Ngũ Phúc – 312 Hai Bà Trưng – Q Lê Chân –Hải Phòng
- Doanh nghiệp Thái Oanh – P Cam Giá – TP Thái Nguyên
- Doanh nghiệp Phương Tân – P Cam Giá – TP Thái Nguyên
- Doanh nghiệp Tư nhân TM Trường Sơn – 44 Trần Hưng Đạo –
TP Quy Nhơn – Bình Định
2.1.4 Chính sách giá cả của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
Giá bán sản phẩm hàng hóa của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt đượcthực hiện theo giá quy định của Công ty Gang Thép Thái Nguyên, bao gồm:Giá chu chuyển nội bộ và giá bán ngoài
- Với giá chu chuyển nội bộ trong Công ty Gang Thép Thái Nguyênthì Công ty quy định giá cước cụ thể như sau:
+ Cước vận chuyển tàu thoi: 3.912đ/T Km (Tấn km)
+ Cước vận chuyển tàu dồn: 8.662đ/T Km
+ Cước vận chuyển gang lỏng tàu dồn: 22.099đ/T Km
Trang 282.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP VẬN TẢIĐƯỜNG SẮT
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt sử dụngtài khoản 632 và tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 6321: Giá vốn của hàng bán nội bộ
+ Tài khoản 6322: Giá vốn của hàng bán ngoài
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để hạch toán giá vốn hàng bánnhư: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho…… Sau đótổng hợp lại và tính giá vồn hàng bán (tất cả các kết quả đều tính trên phầnmềm kế toán Bravo 4.1)
Trang 29Phương tiện vận chuyển:………
Nhập tại kho: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá
STT cách, phẩm chất vật tư Tên, nhãn hiệu, quy
(hàng hóa, sản phẩm)
ĐVT (Tấn)
Số lượng
Đơn
Quãng đường (Km)
Khối lượng vận chuyển (TKm)
(Ký, họ tên) Thủ kho xuất(Ký, họ tên) Người vận chuyển(Ký, họ tên) Thủ kho nhập(Ký, họ tên)
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Liên 3: Nội bộ
Trang 30- Phản ánh giá vốn của sản phẩm tiêu thụ bên ngoài:
+ Xuất kho phế liệu bán ngoài thu hồi
Nợ TK 6322 : 209.202.536
Có TK 1526 : 209.202.536+ Tiêu thụ khối lượng vận chuyển ngoài (hạch toán thẳng không quanhập, xuất kho)
Nợ TK 6322 : 349.553.541
Có TK 1543 : 349.553.541
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm tiêu thụ nội bộ:
+ Xuất kho sản phẩm phế liệu thu hồi đi tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 6321 : 0
Có TK 1526 : 0+ Tiêu thụ khối lượng vận chuyển (sản phẩm chính) tiêu thụ thẳngkhông qua kho
Nợ TK 6321 : 1.447.861.168
Có TK 1541 : 1.447.861.168+ Tiêu thụ hàng gia công cơ khí nội bộ (hạch toán thẳng không qua kho)
Nợ TK 9111 : 1.448.252.654
Có TK 6321 : 1.448.252.654
Trang 31Đơn vị báo cáo: XN Vận Tải Đường Sắt
Địa chỉ: P Cam Giá, TP Thái Nguyên
Mẫu số S04a8 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 32Địa chỉ: P Cam Giá, TP Thái Nguyên Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Đơn vị báo cáo: XN Vận Tải Đường Sắt
Địa chỉ: P Cam Giá, TP Thái Nguyên
Mẫu số S04a8 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8Tài khoản: 6322 – Giá vốn hàng bán ngoài
Trang 331541 Chi phí sản xuất chính dở dang 1.447.861.168
1543 Chi phí sản xuất phụ dở dang 391.486
9111 Xác định kết quả kinh doanh nội bộ 1.448.252.654
Trang 341543 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 349.553.541
9112 Xác định kết quả kinh doanh ngoài 558.756.077
Trang 37- Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ” Tài khoản này đượcchi tiết thành các tài khoản:
+ Tài khoản 51221: Doanh thu nội bộ sản phẩm chính
+ Tài khoản 51222: Doanh thu nội bộ sản phẩm phụ
- Tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng”
- Tài khoản 3331 – “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
- Tài khoản 1368 – “Phải thu nội bộ khác”
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán
Để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các chứng từ: hóađơn bán hàng, phiếu thu, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bánra…
Khi khách h ng àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủn mua h ng k toán vi t hóa àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ ến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ ến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ đơn vị tính: VNĐn bán h ng, thàng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ ủkho c n c v o hóa ăn cứ vào hóa đơn này xuất hàng cho khách hàng ứ vào hóa đơn này xuất hàng cho khách hàng àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ đơn vị tính: VNĐn n y xu t h ng cho khách h ng.àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ ất hàng cho khách hàng àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ àng đến mua hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng, thủ
Trang 38CÔNG TY GANG THÉP TN
XN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Người mua : Lê Văn Hào
Đơn vị : Công ty 27/7 Ninh Bình
Nội dung : Mua xỉ hỗn hợp thu hồi
Kho : Phế liệu thu hồi (1526)
Cộng thành tiền: Mười ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng chẵn./.
Lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Người lập (Ký, họ tên)Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Cộng thành tiền Thuế GTGT (5%) Thành tiền
12.500.000 625.000 13.125.000HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 14 tháng 12 năm 2008 Số 049405
Trang 39CÔNG TY GANG THÉP TN
XN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Mẫu số 01 – TT
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Nợ TK 111: 13.125.000
Có TK 131: 13.125.000
Họ và tên : Lê Văn Hào
Địa chỉ : Công ty 27/7 Ninh Bình
Lý do nộp : Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền : 13.125.000đ Bằng chữ: Mười ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng chẵn
Trang 40BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)
Tháng 12 năm 2008
Tên cơ sở kinh doanh: XN Vận Tải Đường Sắt
Địa chỉ: Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên
Ngày, tháng, năm phát hành