Những giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ở công ty Máy tính Hồng Thắng
Trang 1KÊNH PHÂN PHỐI
I/ Khái niệm và vai trò chức năng của phân phối, kênh phân phối sản phẩm:
Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân, những nhà máy, xí nghiệp kinh doanh phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm, dịch
vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
2 Vai trò và chức năng của kênh phân phối:
• Vai trò
- Phân phối là công cụ quan trọng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng tạo nên
sự ăn khớp giữa cung và cầu Theo nghĩa đó thì phân phối là hoạt động sáng tạo dịch vụ cho xã hội, tiết kiệm được chi phí giao dịch.
- Giúp các nhà sản xuất, kinh doanh bán được nhiều sản phẩm, hàng hoá được phân phối rộng khắp và đưa đến các thị trường một cách nhanh nhất.
- Làm tốt hơn các nhu cầu của người tiêu dùng do đòi hỏi ngày càng cao (mẫu mã, chất lượng, số lượng và các dịch vụ….)
- Thiết lập Marketing chiến lược và hỗn hợp tạo nên sự nhất quán, đồng bộ
và có hiệu quả giữa các chính sách giá, sản phẩm, khuyến mãi
- Thu thập thông tin cần thiết để hoạch định Marketing và tạo thuận tiện cho việc trao đổi sản phẩm, dịch vụ.
Trang 2• Các chức cụ thể của kênh phân phối
- Chức năng thông tin cổ động: Tổ chức các dòng thông tin chạy suốt kênh
từ người sản xuất trực tiếp qua các trung gian đến khách hàng tiềm năng và ngược lại Cổ động triển khai và phổ biến những thông tin có tính tích cực về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.Cũng như việc tìm kiếm và truyền thông đến khách hàng tương lai.
- Chức năng thương thảo : Cố gắng đi tới những thoả thuận về giá và các vấn
đề xung quanh sản phẩm
- Chức năng cân đối: Định hình và thích nghi những cống hiến theo yêu cầu của khách hàng Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng với nhu cầu của khách hàng.
- Chức năng phân phối vật chất: Vận chuyển, bảo quản và tồn kho hàng hoá.
- Chức năng tiếp xúc: Tạo dựng và duy trì các mối quan hệ với người mua
- Chức năng tài trợ: Huy động và bổ sung nguồn vốn cần thiết để dữ trữ vận chuyển bán hàng và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối.
Chức năng của
hệ thống phân phối
Thông Tin
& Cổ động
Chức năng cân đối
Phân phối vật chất
Chức năng
chia sẽ rủi ro
Chức năng tài trợ
Thương thảo
Chức năng tiếp xúc
Trang 3- Chức năng chia sẽ rủi ro: Chấp nhận những rủi ro có thể liên quan đến điều hành và hoạt động của kênh phân phối.
3 Quan hệ giữa kênh phân phối và các yếu tố khác của Marketing-Mix
Phân phối được xem là một trong những mắc xích quan trọng và không thể thiếu được để tạo nên thành công của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, việc vận dụng tốt công việc phân phối sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được những khoảng không cần thiết, đồng thời giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến khách hàng một cách sẵn sàng nhất (nơi nào cần cũng có, khi nào cần cũng có)
Phân phối tạo nên sự nhất quán, đồng bộ và hiệu quả giữa các yếu tố trong Marketing Mix Đồng thời phân phối giúp tăng cường được quá trình liên kết trong kinh doanh, đồng thời làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng và đạt mục tiêu trong chiến lược mở rộng thị trường Từ đó, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của doanh nghiệp cũng như phát huy tính sáng tạo, sự khác biệt lớn giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
Trang 4Các kênh phân phối có thể được mô tả bằng số lượng các cấp trung gian của
hệ thống phân phối Mỗi trung gian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm đến gần người tiêu dùng hơn và tạo thành một trong kênh phân phối.
Do sự khác nhau về đặc điểm sản phẩm, thị trường mục tiêu và chi phí phân phối nên trong hoạt động Marketing người ta chia kênh phân phối thành 4 dạng kênh chủ yếu sau:
4.1 Kênh phân phối trực tiếp (kênh cấp 0)
- Kênh phân phối trực tiếp là hình thức phân phối mà ở đó người sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng không thông qua các trung gian phân phối Những hình thức Marketing đó là bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bưu điện, các cửa hàng của nhà sản xuất và đặc biệt trong xu hướng mới
đó là bán hàng theo hình thức thương mại điện tử
- Hình thức phân phối này thường được áp dụng các sản phẩm có giá trị lớn, cồng kềnh đòi hỏi kĩ thuật cao trong lắp ráp và sử dụng; thị trường mục tiêu thu hẹp và chi phí phân phối thường là cao.
Kênh cấp 0
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Kênh cấp 1 Người sản xuất
Người tiêu dùng
Đại lý
Người sản xuất
Người tiêu dùng Nhà bán lẻ Nhà bán buôn
Người sản xuất
Người tiêu dùng Nhà bán lẻ Nhà bán buôn Đại lý
Trang 5-Ưu điểm: Hệ thống phân phối trực tiếp đẩy nhanh tốc độ lưu thông của sản phẩm,
nâng cao được sự chủ động cho doanh nghiệp trong các quyết định phân phối và thu được lợi nhuận trực tiếp, đồng thời có thể giúp nhà sản xuất trực tiếp nắm bắt kịp thời thông tin thị trường và những yêu cầu của khách hàng, có thể giảm chi phí phân phối để hạ giá bán và tăng khả năng tăng lợi nhuận.
-Nhược điểm: Kênh phân phối trực tiếp không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
hoá, người sản xuất thực hiện thêm chức năng bán hàng nên phải dàn trải nguồn lực, không đảm bảo được tính sẵn sàng của sản phẩm (khi nào cần cũng có, lúc nào cần cũng có).
4.2 Kênh phân phối gián tiếp (kênh cấp 1, 2, 3)
- Kênh này thường áp dụng cho hàng tiêu dùng, thường qua 1cấp hay nhiều cấp trung gian Thị trường mang tính rộng khắp, sản phẩm không qua đòi phức tạp về
kĩ thuật sử dụng và giá trị không quá cao.
-Ưu điểm: Đây là hình thức phân phối được áp dụng rộng rãi cho các doanh
nghiệp sản xuất ở một nơi nhất định nhưng sản phẩm được tiêu thụ nhiều nơi Kênh phân phối này có ưu điểm là tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp và trung gian nâng cao khả năng chuyên môn hoá Do đó tạo điều kiện rút ngắn chu lỳ sản xuất kinh doanh.
-Nhược điểm: Kênh phân phối này bị hạn chế vì trải qua nhiều trung gian nên
việc quản lý và điều hành các trung gian gặp nhiều khó khăn, phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ và kinh nghiệm quản lý Sử dụng kênh nhiều cấp
sẽ phát sinh chi phí cho các trung gian phân phối.
5 Các dòng dịch chuyển trong kênh
Người bán buôn
Dòng thông tin Người sản xuất
Cty Vận tải
Người bán buôn
Dòng xúc tiến Người sản xuất
Đại lý Quảng cáo
Người bán buôn
Trang 6Kênh Marketing thực hiện công việc chuyển hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nó vượt qua những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữa hàng hoá và dịch vụ với người tiêu dùng
II/ Thiết kế kênh phân phối:
Trước khi thiết kế hệ thống kênh phân phối phải phân tích nhu cầu khách hàng, xác định những mục tiêu và những yêu cầu bắt buộc của kênh, xây dựng, đánh giá những phương án chính của kênh, lựa chọn kênh phân phối để hoạt động phân phối sản phẩm.
1 Phân tích những yêu cầu của khách hàng:
Khi thiết kế kênh phân phối phải tìm hiểu khách hàng cần mua những sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao họ mua và mua như thế nào
- Quy mô lô hàng……….
- Thời gian chờ đợi………….
- Địa điểm thuận tiện…………
- Sản phẩm đa dạng………….
- Dịch vụ hỗ trợ…………
2 Xây dựng những mục tiêu và ràng buộc của kênh phân phối:
Xác định sản phẩm của Doanh nghiệp cần vươn tới thị trường nào với mục tiêu nào Các mục tiêu bao gồm: Mức phục vụ khách hàng tới đâu, các trung gian phải hoạt động như thế nào Mỗi doanh nghiệp triển khai riêng mỗi mục tiêu của mình trong các điều kiện ràng buộc từ phía khách hàng, sản phẩm, các trung gian phân phối, đối thủ cạnh tranh, Chính sách cuả doanh nghiệp đảm bảo một số yêu cầu bắt buộc:
- Đặc điểm người tiêu dùng.
- Đặc điểm sản phẩm.
- Đặc điểm các trung gian phân phối.
Trang 7- Đặc điểm về cạnh tranh.
- Đặc điểm về doanh nghiệp.
- Đặc điểm môi trường kinh doanh
3 Xác định phương án chính của kênh phân phối.
Khi đã xác định được thị trường mục tiêu và định vị rõ vị trí cho sản phẩm của mình Từ đó phải xác định những phương án chính của kênh phân phối, bao gồm:
3.1 Chọn lựa trung gian…………
3.2 Xác định số lượng trung gian………
3.3 Hợp đồng về điều kiện và trách nhiệm các thành viên trong kênh………
4 Đánh giá và lựa chọn các phương án chính của kênh phân phối:
Sau khi đã xây dựng được một số phương án kênh phân phối, từ đó sẽ chọn
ra một số kênh phân phối đáp ứng tốt nhất các mục tiêu dài hạn của mình Tiêu chuẩn để dánh giá và lựa chọn kênh phân phối bao gồm:
- Tiêu chuẩn kinh tế…
- Tiêu chuẩn kiểm soát……
- Tiêu chuẩn thích nghi…
Xây ma trận ra quyết định lựa chọn phương án kênh tốt nhất
Bước 1 - Giới thiệu các phương án kênh phân phối
Bước 2 – Xây dựng các tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn kinh tế.
- Tiêu chuẩn kiểm soát.
- Tiêu chuẩn thích nghi
Bước 3 – Đánh giá mức độ quan trọng của từng tiêu thức (trọng số hay quyền số
w i )
Bước 4 – Đánh giá khả năng đáp ứng của từng phương án kênh theo điểm đánh giá
kí hiệu j i = 1-10.
Trang 8Tiêu chuẩn Trọng số
w i
1.Tiêu chuẩn kinh tế
2.Tiêu chuẩn kiểm
soát
3.Tiêu chuẩn thích
nghi
Tổng tích
Trang 9III Quyết định về quản trị kênh phân phối:
1 Tuyển chọn các thành viên của kênh phân phối:
Xác định được các trung gian phân phối tốt, phải có những đặc điểm nổi bật nào, chủ yếu là dựa vào thâm niên trong nghề, các sản phẩm đã bán, giá trị lợi nhuận thu được, khả năng thanh toán, khả năng quan hệ và uy tín của trung gian phân phối.
2 Những quyết định phân phối sản phẩm:
2.1 Mục tiêu của việc phân phối sản phẩm:
Xây dựng mục tiêu của việc phân phối sản phẩm, từ đó hướng đến việc lập
kế hoạch để triển khai phân phối sản phẩm một cách hiệu quả.
2.2 Xử lý đơn đặt hàng:
Nhằm rút ngắn chu kỳ đặt hàng - chuyển tiền thì việc xử lý đơn đặt hàng càng nhanh gọn là việc doanh nghiệp đang cần cố gắng thực hiện một cách có hiệu quả nhất Việc xử lý đơn đặt hàng bao gồm các bước sau:
- Nhân viên bán hàng chuyển đơn hàng.
- đăng ký đơn đặt hàng và đối chiếu công nợ của khách hàng.
- Lên kế hoạch dữ trữ và tiến độ sản xuất.
- Gửi hàng và hoá đơn tính tiền.
- Nhận tiền thanh toán.
2.3 Lưu kho:
Việc lưu trữ và bảo quản hàng hoá trước khi chờ bán là cần thiết đối vói các doanh nghiệp vì chu kỳ sản xuất và tiêu thụ ít khi trùng nhau Nhiều sản phẩm có theo mùa nhưng nhu cầu thì lúc nào cũng cần thiết Việc lưu kho sẽ khắc phục được sai lệch về số lượng và thời gian mong muốn.
Tuy nhiên việc quyết định quy mô số lượng và địa điểm cần thiết để bảo quản sản phẩm là quan trọng nhất Nếu nhiều địa điểm và sản phẩm quá thì có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, tuy nhiên chi phí lưu kho cao Vì vậy số lượng và địa
Trang 102.4 Hàng tồn kho:
Mức dữ trữ hàng hoá là một quyết định quan trọng về phân phối sản phẩm và
nó ảnh hưởng đến việc thoã mãn của khách hàng Tuy nhiên nếu để hàng tồn kho quá nhiều sẽ làm tăng thêm chi phí.
Mỗi lần đặt hàng số lượng càng lớn thì số lần đặt hàng càng ít Từ đó phải cân đối chi phí giữa xử lý đơn hàng và chi phí dữ trữ hàng.
Tuỳ theo từng loại sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng mà có thể đưa ra quyết định về hàng tồn kho một cách phù hợp làm sao vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa tiết kiệm được chi phí.
2.5 Vận chuyển hàng hoá:
Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển hàng hoá sẽ ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm, việc bảo đảm giao hàng đúng thời gian và tình trạng của sản phẩm khi đến nơi sẽ là yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thoã mãn của khách hàng.
Tuỳ theo địa điểm, thời gian, đặc tính của sản phẩm mà lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp.
3 Kích thích các thành viên của kênh phân phối:
Cần phải có sự khích lệ thường xuyên đối với các trung gian phân phối để họ thực hiện công việc một cách tốt nhất Các điều khoản ký kết mà các trung gian chấp nhận khi tham gia kênh phân phối cũng sẽ tạo nên một sự động viên.
Tạo quan hệ cộng tác lâu dài với các nhà phân phối.
Lập kế hoạch phân phối là một cách quan hệ tốt nhất với các trung gian.
4. Đánh giá các thành viên của kênh phân phối:
Định kỳ phải đánh giá kết quả hoạt động của những trung gian theo các tiêu chuẩn như: Doanh số, dự trữ bình quân, thời gian giao hàng cho khách, xử ký hàng
hư hỏng, mất mát
VI/ Quản trị hiệu quả xung đột kênh tiêu thụ:
Quản trị xung đột kênh là kịp thời phát hiện vấn đề tồn tại trong kênh, làm rõ vấn đề
và nhanh chóng tìm ra phương án giải quyết.
1. Tìm hiểu đầy đủ sự xung đột kênh:
Trang 11Các thành viên của kênh tiêu thụ nói chunh đều có mục tiêu riêng của họ, tuy nhiên do nguồn lực có hạn vì vậy gây nên sự dựa vào nhau cảu các thành viên kênh tiêu thụ Nhu cầu của các thành viên với nguồn lực đẩy họ vào trong quan hệ đó Tuy nhiên các thành viên đều có ý đồ giành được chủ quyền giới hạn tối đa, nên quan hệ xây dựng dựa vào nhau trở nên xung đột lợi ích Các loại xung đột trong hệ thống kênh phân phối:
- Xung đột ngang
- Xung đột dọc
Dựa vào nhau càng nhiều khả năng xung đột phát sinh càng lớn Các giai đoạn
xung đột thường xãy ra:
Nguồn gốc xung đột có các loại sau:
- Không thống nhất việc cùng hiểu nhau;
- Mục tiêu không nhất trí với nhau;
- Quan điểm không giống nhau;
Dự phòng xung đột có các phương pháp sau:
- Làm tốt công tác kết nối giữa doanh nghiệp và cửa hàng trung gian;
- Khi ra quyết sách doanh nghiệp cần chú ý phân phối, cân đối lợi ích giữa
Trang 12- Kịp thời đưa ra những quy ước, các hạng mục phục vụ giữa mình và các cửa hàng trung gian, đồng thời xác định trình độ chất lượng phục vụ;
- Phân chia phạm vi trách nhiệm và phạm vi quyền lợi thị trường giữa các thành viên.
3 Xử lý xung đột kênh.
Trên thực tế muốn tránh xung đột là không thể Quản lý kênh thành công không phải là tránh xung đột mà tiếp nhận xung đột Phải xem xung đột kênh là một phần trong hoạt động của các nghiệp vụ bình thường, đồng thời tìm các biện pháp giải quyết xung đột đó là:
- Xác lập mục tiêu;
- Triển khai hoạt động hợp tác;
- Phát huy tác dụng điều chỉnh giải quyết của lãnh đạo kênh;
- Cùng tư vấn;
- Tôn trọng nguyên tắc cùng có lợi;
- Chuyển đổi nhân viên quản lý;
- Kích thích nhiệt tình tiêu thụ của cửa hàng trung gian.
Trang 13Công ty máy tính công ty Hồng Thắng hoạt động theo điều lệ tổ chứccủa Tổng công ty điện tử và tin học Việt Nam đã đợc Bộ trởng Bộ công nghiệpphê chuẩn số 39/QĐ - TCCP ngày 6/1/1996 của Bộ trởng Bộ công nghiệp Công ty máy tính Hồng Thắng là một đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế
độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm trớcpháp luật
- Trụ sở chính của công ty: Tổ1 – Phờng Lĩnh Nam – Hoàng Mai –
Hà Nội
MST : 0102386867
Trang 142 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
Là doanh nghiệp kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọihoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quá trìnhhoạt động kinh doanh nên Công ty tự xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh theo luật hiện hành của nhà nớc và hớng dẫn của Bộ đểthực hiện mục đích và nội quy
Nắm vững khả năng sản xuất và nghiên cứu thị trờng trong nớc và nớcngoài để xây dựng và tổ chức thực hiện phơng án sản xuất kinh doanh có hiệuquả, tổ chức lu lợng hàng hoá phong phú về số lợng, đa dạng về chủng loại,chất lợng cao phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng của khách hàng
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ, chính sách, đạt hiệuquả kinh tế, tự tạo nguồn vốn và bảo toàn vốn, đảm bảo tự trang trải về tàichính
Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ luật pháp của nhà nớc về cácquy định của Bộ
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán,các hợp đồng liêndoanh, hợp tác đầu t sản xuất với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các thànhphần kinh tế khác
Quản lý đội ngũ công nhân viên chức của công ty thực hiện chính sáchcủa nhà nớc đối với ngời lao động, chỉ đạo và quản lý các đơn vị kinh doanhthành viên thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nớc và Bộ công nghiệp
Trang 153 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
3.1 Bộ máy quản lý của công ty
Quản lý luôn là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất cứ doanhnghiệp nào Nó thực sự sần thiết và không thể thiếu đợc bởi nó đảm bảo giámsát chặt chẽ tình hình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Hồng Thắng có bộ máy quản lý đủ mạnh để duy trì và phát triểncông ty Hiện nay, cơ cấu tổ chức đợc sắp xếp nh sau:
Trang 16Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty máy tính Hồng Thắng
Cơ cấu tổ chức bộ máy đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng
phần nào thích ứng đợc với tình hình biến đổi của thị trờng, đáp ứng đợc nhucầu đòi hỏi của kinh tế thi trờng, của xã hội trong giai đoạn hiện nay Đứng
đầu công ty là giám đốc - do Tổng công ty bổ nhiệm Giám đốc công ty là
ng-ời chịu trách nhiệm toàn diện trớc Tổng công ty Trợ giúp cho giám đốc là haiphó giám đốc và một kế toán trởng
+ Phó giám đốc thứ nhất: Đợc uỷ quyền của giám đốc trực tiếp phụ tráchkhâu sản xuất và kinh doanh
+ Phó giám đốc thứ hai: Đợc uỷ quyền của giám đốc trực tiếp phụ tráchkhâu kỹ thuật phần mềm tin học và đào tạo tin học
Mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ cụ thể nhng lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau
+ Phòng tổ chức hành chính: Do trỏng phòng phụ trách làm nhiệm vụtham mu giúp việc cho giám đốc và chịu sự chỉ đạo của giám đốc về sắp xếp
tổ chức và sử dụng lao động, giải quyết các chế độ chính sách về tiền lơng,bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động, thực hiện công tác đối nội đối ngoạicủa công ty
Trang 17Quản lý cán bộ công nhân viên, áp dụng các hình thức tiền lơng, thởngtheo chế độ của nhà nớc và quy định của công ty
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu và kinh doanh nội địa, đề ra phơng án chiến lợc kinh doanh chocông ty, giao các mục tiêu -kế toán kinh doanh hàng năm cho các đơn vị cơ sở,kiểm tra việc thực hiện và có những phơng án điều chỉnh cho phù hợp với tìnhhình thực tiễn
Nắm bắt, nghiên cứu thị trờng để lập kế hoạch kinh doanh và tổ chứcthực hiện kế hoạch khi đợc công ty duyệt
Đợc quyền tố tụng, khiếu nại các cơ quan, cá nhân vi phạm hợp đồngkinh tế chế độ quản lý tài sản, tiền vốn, vật t hàng hoá
+ Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kếtoán, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty để cung cấp thông tin choban giám đốc chỉ đạo hoạt động quản lý kinh doanh
Xây dựng kế hoạch tài chính, giá cả cho yêu cầu sản xuất, xây dựng cơbản các nghiệp vụ hành chính Tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn vốn saocho có hiệu quả, quản lý TSCĐ và lao động Tổ chức thực hiện và ghi chép ban
đầu, mở sổ sách hạcn toán và thống kê tổng hợp Thu thập, tập hợp số lợng vàtổng hợp số liệu trong quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty Theo dõi việc
ký thực hiện các hợp đồng kinh tế Lập báo cáo tài chính hàng năm
+ Trung tâm thiết bị tin học: Hạch toán nội bộ (tại Thành phố Hồ ChíMinh) do Trởng trung tâm phụ trách Hoạt động chủ yếu của trung tâm là:
Trang 18Chuyên kinh doanh và lắp ráp phần mềm tin học (máy tính và các phầnngoại vi) cho các cơ sở đặt hàng
- Tổ chức và nghiên cứu và chế tạo thử các sản phẩm tin học mới ứngdụng đa vào sản xuất
Trung tâm kinh doanh theo cơ chế quản lý và hạch toán đã đợc đại hộicông nhân viên chức thông qua, phù hợp với tổ chức và hoạt động của công ty.+ Trung tâm tin học: hạch toán nội bộ do Trởng trung tâm phụ tránhtheo uỷ quyền của giám đốc công ty Trung tâm chuyên đào tạo tin học, kinhdoanh máy vi tính, sửa chữa và bảo hành máy vi tính
3.2 Đặc điểm về nguồn hàng và mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty máy tính Hồng Thắng đã duy trì mối quan hệ tốt với tất cả nhàcung ứng hàng hoá vật t cho mình nên đã tạo nên cơ sở vững chắc về nguồnhàng cung ứng cho khách hàng của công ty Nh các mặt hàng nguyên liệu, vật
t, máy móc, các linh kiện máy tính phục vụ cho sản xuất, công ty nhập từ cácnhà cung ứng ở trong nớc và các nớc trong khu vực nh các nớc Đông Nam á,Bắc á, các nớc Bắc Âu và Mỹ Các nhà cung ứng luôn đáp ứng đủ số lợnghàng hoá và các yêu cầu về chất lợng hành hoá
Những nhóm ngành hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Xuất, nhập khẩu các sản phẩm điện tử công nghiệp và điện tử tiêu dùng
- Xuất, nhập khẩu các sản phẩm tin học
- Trong nhiều hoạt động kinh doanh chính của công ty là linh kiện máy
vi tính nh: màn hình, máy in, bàn phím con chuột, máy tình sách tay, kết nốimạng Bên cạnh các hoạt động kinh doanh chính kể trên công ty còn tiếnhành hoạt động khác nh: đào tạo tin học, thiết kế và xây dựng các phần mềm
Trang 19tin học thực hiện các hoạt động dịch vụ nh lắp đặt, bảo vệ thông tin cho cácmạng máy tính, cho thuê và sửa chữa bảo hành
3.3 Đặc điểm về thị trờng
Là một doanh nghiệp kinh doanh ở diện rộng vừa kinh doanh nhập khẩuvừa sản xuất, mua bán, đại lý cho các hãng lớn phục vụ cho mọi đối tợngkhách hàng có nhu cầu cho nên vấn đề thị trờng kinh doanh của công ty rấtphức tạp, khách hàng và thị trờng luôn có sự lựa chọn, thị trờng luôn bị cạnhtranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong nớc, doanh nghiệp liên doanh vớinớc ngoài và các hãng lớn trên thế giới Nhng công ty chủ động nghiên cứutiếp cận thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, nhu cầu về phơngtiện phục vụ và đặc biệt là tận dụng đợc nhu cầu tiêu thụ các loại máy, các linhkiện điện tử mà các nhà máy xí nghiệp, công ty trong nớc sản xuất đợc Trêncơ sở đó công ty có kế họạch khai thác mở rộng nguồn hàng, ký kết các hợp
đồng nhập khẩu với các nớc trong khu vực và các nớc trên thế giới Với cáckhách hàng chủ yếu là các công ty kinh doanh, sản xuất, lắp ráp các linh kiệnthành một sản phẩm hoàn chỉnh, các phần mềm tin học phục vụ cho hoạt
động kinh doanh Cho nên công ty luôn đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu,hàng hoá để cung cấp cho khách hàng đợc công ty rất chú trọng và luôn giữchữ tín về chất lợng, chủng loại, số lợng, giá cả nên đợc khách hàng rất tínnhiệm Đây cũng là cách để công ty duy trì thị trờng truyền thống của mình Ngoài ra công ty còn đang nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của một số nớctrong khu vực châu á, châu Âu, Mỹ để mở rộng thị trờng ra nớc ngoài Để đạt
đợc kết quả trên chính là do công ty biết lựa chọn và khẳng định mặt hàngkinh doanh, nguồn hành kinh doanh của những năm hiện tại cũng nh lâu dàigiúp cho doanh nghiệp có một hớng đi thích hợp trong điều kiện hiện nay và
Trang 20Những năm đầu thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việckinh doanh vì thiếu vốn, cha có uy tín trên thị trờng để huy động các nguồnvốn phục vụ cho kinh doanh
- Tính toán cân nhắc, sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn vốnhiện có bằng cách đầu t vào những mặt hàng, hạng mục đem lại hiệu quả caovới thời gian thu hồi vốn nhanh nhất có thể
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ bên ngoài để đa vào hoạt động sảnxuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Nguồn vốn huy động chủ yếu là vay
Trang 21ngân hàng, mua trả chậm hàng năm công ty vẫn phải huy động vốn từ vayngân hàng và các nguồn khác
Do đó vấn đề lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn của công ty làhết sức quan trọng, nó liên quan đến toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty Thực trạng về tài chính của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 22Biếu số 1: Bảng tóm tắt tình hình tài chính của công ty 2007 - 2009
B Tài sản cố định 3 369 052 463 3 163 307 256 2 891 987 545 Tổng tài sản 19 477 966 675 8 828 089 733 11 571 554 912
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 15 207 587 602 4 598 934 475 7 713 984 212 -Nợ ngắn hạn 14 976 383 602 4 338 268 975 7 547 780 212 -Nợ dài hạn 231 204 000 166 204 000 166 204 000
B Nguồn vốn CSH 4 270 379 073 4 229 155 258 3 857 570 700 -Nguồn vốn KD 3 732 580 217 3 846 638 515 3 815 570 700
Tổng nguồn vốn 19 477 966 675 8 828 089 733 11 571 554 912
(Nguồn: báo cáo tổng kết cuối năm của công ty)
Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
số nguồn vốn ở giai đoạn 2007-2009 (từ 34%-35%) tức là mức độ độc lập vềmặt tài chính của công ty cũng lớn Tỷ xuất tự tài trợ năm 2008 là 0,21 năm
2009 là 0,48 năm 2010 là 0,33 Điều đó chứng tỏ để đảm bảo hoạt động kinhdoanh tốt của công ty vẫn phải dựa vào nguồn vốn bên ngoài khoảng 65%.Nhng xét thấy qua các năm, khả năng độc lập về tài chính đang có xu hóngtăng dần và tạo thuận lợi cho công việc kinh doanh của công ty trong nhữngnăm tới
Trang 23II Tình hình quản lý nhân sự tại công ty máy tính Hồng Thắng
1 Thực trạng về đội ngũ lao động tại công ty
Trong thời kỳ cơ chế kinh tế bao cấp các công ty thơng mại đều có bộmáy cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả Bởi vậy, khi chuyển sang nền kinh tếthị trờng nhiệm vụ đầu tiên đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp nhà nớc
là cố gắng sắp xếp lại bộ máy tổ chức và lực lợng lao động sao cho đạt hiệuquả kinh doanh cao nhất Công ty máy tính Hồng Thắng không nằm ngoàinhiệm vụ đó và việc sắp xếp lại cơ cấu nhân sự là nhiệm vụ hàng đầu của công
ty Một vài năm gần đây cùng với sự phát triển và đổi mới thiết bị công nghệ,ngời lao động làm việc tại công ty đòi hỏi cũng phải có tay nghề, trình độchuyên môn ngày càng cao Đứng trớc yêu cầu này trong 3 năm 2007, 2008
2009 ngoài việc đổi mới thiết bị công nghệ, công ty máy tính Hồng Thắng còntuyển một số lợng lớn lao động có trình độ tay nghề vào làm việc tại cácphòng ban các trung tâm và các chi nhánh của công ty Vì vậy, số lợng lao
động cũng tăng lên từ 60 ngời năm 2007 lên tới 98 ngời năm 2008 và 99 ngờinăm 2009 Năm 2007-2008 là thời kỳ phát trỉên mạnh về số lợng lao động củacông ty do công ty trúng thầu dự án tin học với công ty điện lực I nên đã tuyển
số lợng lớn lao động Tuy nhiên, sự biến động về lao động chỉ diễn ra chủ yếu
ở khối lợng lao động trực tiếp, còn khối quản lý thì tơng đối ổn định
Trang 24Qua bảng biểu số 2 trên ta thấy:
Nhìn chung số lợng lao động của công ty biến động chủ yêú vào năm
2007 và 2008 tăng từ 60 ngời lên 98 ngời Tơng ứng với tỷ lệ tăng là 38% năm
2010 so với năm 2009 số lợng lao động tăng không đáng kể là 1 ngời Để xemxét kỹ vấn đề này ta đi sâu nghiên cứu vào từng bộ phận:
+ Phòng tổ chức hành chính: Năm 2008 so với 2007 tăng 1 ngời năm
2009 tăng thêm 1 ngời tỷ lệ tăng 3%, việc tăng này do công ty muốn bù vàochỗ khuyết thiếu của năm 2008 và năm 2009
+ Phòng kinh doanh: Năm 2008 so với năm 2007 số nhân viên tăng 3
ng-ời tỷ lệ tăng 8% việc tăng này do công ty mở rộng thị trờng kinh doanh do đó
bộ phận này cần tuyển thêm nhân viên năm 2009 không có sự biến động vềnhân lực ở bộ phận này
+ Phòng tài chính kế toán: năm 2008 so với năm 2007 số nhân viên tăng
1 ngời tỷ lệ tăng 2% việc tăng này là do công ty mở rộng thi trờng kinh doanh,
do đó bộ phận này cần tuyển thêm nhân viên để phục vụ cho việc tính toán củacông ty Năm 2009 không có sự biến động về nhân sự ở bộ phận này
+ Trung tâm tin học và Chi nhánh TPHCM: năm 2008 so với năm 2007
số nhân viên tăng 14 ngời tỷ lệ tăng 28% và chi nhánh TPHCM là 14 ngời tỷ
lệ tăng 28% việc tăng là do công ty mở rộng thị trờng kinh doanh, do đó bộphận này cần tuyển thêm kỹ s tin học để phục vụ cho công việc kinh doanh vềphần mềm tin học Năm 2009 không có sự biến động nhân sự ở Trung tâm tinhọc và chi nhánh TPHCM
Với cách bố trí lao động nh vậy trong những năm qua đã phần nào phùhợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 25Qua bảng biểu số 3 trên ta thấy: lực lợng lao động của công ty máy tínhHồng Thắng là khá ổn định trong đó lao động nữ chiếm 16% Về trình độchuyên môn thì: trung cấp chiếm 5%, cao đẳng chiếm 9%, trình độ đại họcchiếm tỷ lệ 66% trong đó đại học quản lý chiếm 23%, kỹ s tin học chiếm 43%.Trên đại học chiếm tỷ lệ 19% điều đó cho thấy trình độ và chất lợng lao độngcủa công ty ở mức độ khá cao trong lĩnh vực thơng mại ở nớc ta hiện nay
Độ tuổi bình quân của CBCNV toàn công ty là dới 35 tuổi có thể nóicông ty có một đội ngũ lao động khá trẻ, có chất lợng chuyên môn trình độcao Mặc dù vậy, trong mấy năm gần đây công ty vẫn tổ chức cử cán bộ đi họctập bồi dỡng thêm về nghiệp vụ chuyên môn ở các trờng trong nớc và nớcngoài, tổ chức nhiều đoàn đi tham quan, khảo sát kinh nghiệm ở nớc ngoài.Với một ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm, biết sử dụng hiệu quả các biện phápkhuyến khích để động viên nhân viên của mình hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
và bố trí ngời một cách hợp lý nên trong những năm qua công ty đã đạt đợcnhiều thành quả trong hoạt động kinh doanh của mình Ngoài ra công ty còn
tổ chức lớp học về đờng lối lý luận chính trị đảng CSVN cho những ngời cócảm tình đảng để kết nạp họ, vì hiện nay đội ngũ đảng viên trong công ty kháthấp chỉ có 14 ngời trong đó đã nhiều ngời sắp nghỉ hu cho nên cần phải đàotạo bồi dỡng đội ngũ kế cận Từ đó có thể đánh giá: Đội ngũ lao động công tytrong những năm vừa qua đã có sự trởng thành chóng mặt, năng động sáng tạotrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, đã tạo điều kiện chocông ty phát triển kinh doanh những mặt hàng, các lĩnh vực mới có hiệu quả
để không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng
Tuyển dụng lao động là một tiến trình thu hút những ngời có khả năng từ
Trang 26Trong những năm gần đây, việc tuyển dụng lao động công ty vẫn đợcthực hiện do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, thay thế vị trí khuyết thiếu dothực tế cơ chế phát sinh và do thay thế những ngời nghỉ hu,thuyên chuyểncông tác hoặc bị thôi việc
Định hớng phát triển của công ty trong những năm tới (giai đoạn 2010- 2015- 2020)
Trong những năm tới công ty có kế hoạch mở rộng sản xuất nên cần phảituyển thêm một số lợng lao động mới để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong những năm tới
Nhu cầu tuyển mới của công ty:
+ Dự báo năm 2009 tổng số tuyển 3 ngời, chia ra đại học 3 ngời trong đó
đại học quản lý 1 ngời, 2 kỹ s vi tính
+ 2005- 2010 tổng số cần tuyển 4 ngời trong đó cả 4 ngời đều đại họcquản lý
+ 2005-2010 số cần tuyển 6 ngời trong đó 4 kỹ s vi tính 1 đại học quản lý
1 nhân viên phục vụ
Phơng pháp và trình tự tuyển dụng:
Trong những năm qua, phơng pháp tuyển dụng lao động thờng đơn giản
nh đăng báo tìm ngời hoặc con em trong công ty hậu quả là tổ chức cứ phìnhlên và làm ăn thiếu hiệu quả
Do đó tuyển dụng nhân viên là một quá trình phức tạp mà trớc đó nhàlãnh đạo công ty phải phân tích công việc và hoạch định tài nguyên nhân lựcmột cách cụ thể
Về trình độ tuyển dụng:
Trang 27Sau khi phân tích công việc, xác định những chỗ khiếm khuyết lao động
đồng thời xác định tiêu chuẩn lao động cần tuyển công ty tiến hành theo cácbớc sau:
Bớc 1: Chuẩn bị công tác tuyển dụng, xác định tiêu chuẩn nhân viên cầntuyển và hội đồng tuyển dụng
Bớc 2: Thông báo tuyển dụng Trong ghi rõ số lợng và tiêu chuẩn cầntuyển
Bớc 3: Thu thập nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại những thông tin chủ yếu
về học vấn, kinh nghiệm, mức độ lành nghề của các ứng cử viên
Bớc 4: Phỏng vấn đối với nhân viên gián tiếp, còn đối với nhân viên trựctiếp cho thử công việc nhằm xác định chính xác khả năng của nhân viên so vớitiêu chuẩn tuyển dụng
Bớc 5: Khám sức khoẻ
Bớc 6: Quyết định tuyển dụng
Trởng phòng hành chính đề nghị giám đốc ra quyết định ký hợp đồng,trên hợp đồng ghi rõ về thời gian, chức vụ và mức lơng lao động đợc hởng Công ty cần chú ý tới hình thức tuyển dụng của mình sao cho phù hợpvới tính chất công việc Việc sử dụng lao động có tính chất quyết định đến lợinhuận của công ty, đảm bảo không để d thừa lao động gây ra tình trạng lúcthừa lúc thiếu, tốn kém rất nhiều chi phí cho công ty
Bồi dỡng và đào tạo nhân sự tại công ty máy tính Hồng Thắng
Chủ trơng của công ty: Bồi dỡng và đào tạo nhân lực nhằm khắc phụcnhững tồn tại thiếu khuyết trong công ty và nâng cao trình độ chuyên môncho ngời lao động, tạo điều kiện sử dụng lao động có hiệu quả