1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á

36 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thái độ của sv khoa kt-qtkd trường đhag đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Tác giả Võ Thị Bảo Trân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tri Khiêm
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài :

Thực hiện chủ trương kích cầu tiêu dùng, ngày 02/03/2009, Ngân hàng Đông Á đã tổchức buổi họp báo chính thức đưa ra chương trình “Vay 24 phút” dành cho mọi người dân,

kể cả những người không chứng minh thu nhập qua giấy tờ

Với khẩu hiệu “Cần tiền ngay Vay 24 phút”, chương trình “Vay 24 phút” của Ngân

hàng Đông Á ra đời nhằm hỗ trợ cho những khách hàng đang có nhu cầu vay vốn tức thời.Với chương trình này, người dân có thể vay với hạn mức đa dạng từ 500.000 đồng đến 1triệu rồi 3 triệu… hoặc có thể lên đến 50 triệu đồng, đối với khách hàng được chi lương qua

Ngân hàng Đông Á, lãi suất cho vay là 1,07%/ tháng Khách hàng chỉ cần thỏa điều kiện

vay vô cùng đơn giản: là chủ Thẻ Đa năng Đông Á, có đăng ký dịch vụ thông báo thay đổi

số dư qua SMS Banking và xác minh công việc hiện tại là được xét vay, với thủ tục đơngiản, người dân có thể đến bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch nào của Ngânhàng Đông Á, để tìm hiểu và đăng ký vay

Ra mắt chương trình này, Ngân hàng Đông Á hướng đến phục vụ đông đảo các đốitượng khách hàng để ai cũng có thể vay nhanh, giải quyết nhu cầu cấp bách của bản thân.Điều đặc biệt của sản phẩm này, là khách hàng được cấp một hạn mức trong tài khoản thẻ

đa năng và chỉ khi sử dụng khoản tiền này thì ngân hàng mới tính lãi suất kể từ ngày sử

dụng.

Riêng với đối tượng vay là sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trêntoàn quốc và thời gian còn theo học tại trường từ 04 tháng trở lên, thì Ngân hàng Đông Á sẽcho vay tối đa là 1 triệu đồng, thời gian vay tối đa 12 tháng và không quá thời gian còn theohọc tại trường

Chính sự kiện trên mà tôi muốn biết thái độ của sinh viên đối với dịch vụ mới “Vay 24phút” của Ngân hàng Đông Á như thế nào ? Giữa nam - nữ và giữa các khóa học có sự

khác biệt nhau về thái độ hay không ? Nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Thái độ của SV Khoa KT-QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “Vay 24 phút” của Ngân Hàng Đông Á”.

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu :

1.2.1 Mục tiêu :

 Mô tả thái độ của sinh viên đối với chương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàngĐông Á

 Gia tăng số lượng sinh viên hiểu biết về chương trình

 Để tìm ra khó khăn của những sinh viên đã ,đang và sẽ tham gia chương trình vaynày

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trịkinh doanh trường đại học An Giang

Trang 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu :

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu :

Dữ liệu thứ cấp : thông qua internet để thu thập một số thông tin liên quan đến

chương trình vay và Ngân hàng Đông Á

Dữ liệu sơ cấp : tiến hành qua 2 bước : Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính

thức

 Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính, sử dụng dàn bài thảo luận đã soạnsẵn và thông qua phương pháp phỏng vấn cấu trúc với 8 sinh viên dễ tiếp cậntrong khoa kinh tế (mỗi khóa chỉ chọn 1 sinh viên nam và 1 sinh viên nữ), đểkhai thác những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Kết quả của lầntrao đổi này, sẽ đưa ra được một bản câu hỏi trực tiếp, hoàn chỉnh cả về ngônngữ lẫn cấu trúc trình bày

 Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này căn cứ vàokết quả của lần nghiên cứu sơ bộ, sử dụng bản câu hỏi hoàn chỉnh để tiến hànhlàm cuộc tham vấn trực tiếp với 80 sinh viên khoa kinh tế (chọn mỗi khóa 20sinh viên, trong đó có 10 sinh viên nam và 10 sinh viên nữ)

1.3.2 Phân tích và xử lý dữ liệu :

Các dữ liệu sau khi thu thập xong, sẽ được làm sạch, sắp xếp, xử lý sơ bộ nhằm

bảo đảm độ tin cậy và giá trị cho các kết quả phân tích ở bước sau Việc phân tích nàyđược tiến hành dưới sự hổ trợ của phần mềm excel và SPSS 15.0

1.3.3 Phương pháp chọn mẫu :

 Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện để phỏng vấn và tham vấn bằng bản câuhỏi với bất kỳ sinh viên khoa kinh tế

 Cỡ mẫu 2 lần nghiên cứu như sau :

Nghiên cứu sơ bộ: 8 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn 2 sinh

viên (1 nam và 1 nữ)

Nghiên cứu chính thức: 80 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn

20 sinh viên ( 10 nam và 10 nữ)

1.3.4 Thang đo :

Sử dụng 4 loại trong nhóm thang đo mức độ như : Nhị phân, Likert, số hóa vàđịnh danh mức độ

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu :

 Nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viên về chương trình “Vay 24 phút” của ngân hàngĐông Á, cũng như để sinh viên có cơ hội đóng góp ý kiến và nguyện vọng của mình đốivới chương trình

 Làm tài liệu tham khảo cho ngân hàng Đông Á khi ngân hàng có nhu cầu sử dụng,nhằm giúp cho ngân hàng biết được thông tin chính xác hơn của đối tượng sinh viêndành cho chương trình Như vậy, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn không những cho sinhviên mà còn đối với những khách hàng khác đang, đã và sẽ “Vay 24 phút”

Trang 3

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Qua chương 1, cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, phuơng pháp và ý nghĩa nghiêncứu của đề tài đã được trình bày Nội dung chương 2 này, sẽ tiếp tục trình bày lý thuyết thái

độ và trên cơ sở đó đưa ra mô hình nghiên cứu

2.1 Thái độ :

2.1.1 Khái niệm thái độ :

Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tính chất và những xu hướng hành động cótính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một tổng thể nào đó (Nguồn dẫn: TheoKretch & Crutchfield – Marketing căn bản – Christian, Lê Thị Đông Mai – NXB ThanhNiên)

Qua khái niệm trên, thái độ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích haykhông thích, có thể gần gũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó

2.1.2 Các thành phần cơ bản của thái độ :

Thái độ có một cấu trúc lôgic bởi nhiều yếu tố phức tạp, gồm 3 thành phần cơbản: nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi Do đó, việc chuẩn bị nó đối với conngười rất khó khăn, nó đòi hỏi người tiêu dùng khi hình thành một quan điểm (thái độ),mới phải thay đổi cả về nhận thức lẫn những thói quen vốn có và họ cần có thời gian đểthích nghi (theo nguồn đã dẫn)

Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ

Nhận thức : là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa là một

quá trình, mà thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin

để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh (theo nguồn đã dẫn) Bước khởi đầu của quy trình hình thành thái độ chính là sự nhận thức, hiểu biếtcủa một người về một đối tượng nào đó

Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào đặc tính của tác nhân kích thích, mà còn tùythuộc vào mối tương quan giữa các tác nhân kích thích với môi trường xung quanh

và bản thân của cá thể (chủ thể của nhận thức)

Xu hướnghành vi

Tìnhcảm

Nhậnthức

Trang 4

Tình cảm : là cảm tình và các phản ứng xúc động của một người, thích hay không

thích, ngưỡng mộ hay không ngưỡng mộ về một đối tượng dịch vụ nào đó sau khi

đã biết được thông tin (theo nguồn đã dẫn)

Xu hướng hành vi : là cách mà một người có khuynh hướng hành động hay ứng xử

có ý thức theo một cách nào đó đối với một đối tượng hay một ý tưởng theo hướng

đã nhận thức, nó thường bị ảnh hưởng bởi đặc điểm của một đối tượng nào đó (theonguồn đã dẫn)

2.2 Mô hình nghiên cứu :

Theo mô hình ba thành phần của thái độ cho thấy: để đo lường thái độ của sinh viênđối với dịch vụ “Vay 24 phút” của ngân hàng Đông Á (biến phụ thuộc) thì cần phải đolường được 3 biến độc lập: nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi Bên cạnh đó, để

so sánh sự khác biệt về thái độ thì cần có thêm các biến phân loại như: giới tính, khóahọc

 Về nhận thức thì vấn đề cần quan tâm là mức độ hiểu biết của sinh viên về chươngtrình, nguồn thông tin biết đến chương trình,…

 Về tình cảm thì phải xem xét đến các yếu tố như: hài lòng hay thất vọng, quan tâmhay không quan tâm đến chương trình…

 Về xu hướng hành vi gồm các vấn đề như việc vay vốn hay không vay vốn đối vớinhững sinh viên biết và không biết đến chương trình Họ có giới thiệu cho ngườikhác biết và tham gia chương trình “Vay 24 phút” này không? Đối với những sinhviên có biết và có vay vốn thì họ có muốn tiếp tục vay vốn nữa không? Còn đối vớinhững sinh viên không biết thì họ có muốn vay vốn trong tương lai không?

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu

Thái độ của SV Khoa KT-QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “Vay 24 phút”

của Ngân Hàng Đông Á

Có giới thiệu cho người khác biết không

Trang 5

Chương 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á VÀ CHƯƠNG TRÌNH “VAY 24 PHÚT”

Qua chương 2, khái niệm thái độ và các thành phần cơ bản của thái độ đã được trình bày.Chương 3 này sẽ giới thiệu vài nét về Ngân hàng Đông Á và một số đặc điểm của chươngtrình “Vay 24 phút” như: đối tượng và điều kiện vay, thủ tục và quy trình vay đối với sinhviên trường Đại học An Giang

3.1 Vài nét về Ngân hàng Đông Á :

Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốnđiều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động, ngân hàng Đông Á đã khẳngđịnh là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt làngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầuthiết thực cho cuộc sống hàng ngày

(Nguồn trích: http://www.dongabank.com.vn/service/2,5,604.html) 3.1.1 Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng.

3.1.2 Công ty thành viên :

 Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

 Công ty Chứng khoán Đông Á

3.1.3 Mạng lưới hoạt động :

 1 hội sở đặt tại : 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ ChíMinh, Việt Nam

 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch

 Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệ thốngVNBC

 Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS

(Theo nguồn đã trích)

3.1.4 Một số giải thưởng tiêu biểu :

 Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"

 Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế doStandard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank vàBank of New York trao tặng

 Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng Tài chính Bảo hiểm” năm 2006

- Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụngthành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầuChâu Á Zdnet trao tặng

 Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

(Theo nguồn đã trích)

Ra mắt chương trình “Vay 24 phút”, một lần nữa Ngân hàng Đông Á khẳng định hìnhảnh “Người bạn đồng hành tin cậy”, chứng minh ưu thế về công nghệ, tính năng vượt trội của Thẻ Đa năng Đông Á, thể hiện sự quyết tâm không ngừng đổi mới và phát triển đểphục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn nữa

Trang 6

3.2 Khái quát về chương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á :

Chương trình có tên “Vay 24 phút” là vì: chỉ trong vòng 24 phút, kể từ lúc khách hànghoàn tất đầy đủ những thủ tục theo yêu cầu, ngân hàng sẽ giải quyết hồ sơ và cấp cho kháchhàng một hạn mức tín dụng mà không cần tài sản đảm bảo, không cần bảo lãnh Bên cạnh

đó, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cạnh tranh 1,07%/ tháng dành cho chương trình vay

này

(Nguồn dẫn: http://www.dongabank.com.vn/service/2,34,606.html) 3.2.1 Đặc điểm chương trình “Vay 24 phút” :

 Mức cho vay : tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 50 triệu đồng

 Loại tiền cho vay: VNĐ

 Lãi suất: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Đông Á

 Thời hạn cho vay: Tối đa 12 tháng

 Phương thức trả nợ: Hệ thống tự động trích tiền để trả nợ và lãi vay của khách hàngkhi tài khoản có tiền

(Theo nguồn đã dẫn)

3.2.2 Đối tượng và điều kiện vay vốn :

Điều kiện chung :

Khách hàng có sở hữu thẻ đa năng Đông Á, có KT3/Hộ khẩu thuộc địa bàn có

đơn vị Ngân hàng Đông Á đang hoạt động

 Độ tuổi tối đa quy định là 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam

 Có điện thoại cố định (hoặc điện thoại của người thân) tại nơi cư trú

 Có năng lực pháp luật hoặc năng lực hành vi nhân sự

 Có sở hữu điện thoại di động & đăng ký sử dụng dịch vụ thông báo thay đổi số

dư qua điện thoại

 Hiện chưa có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Đông Á: thấu chi, thẻ tín dụng,vay tiêu dùng trả góp… & các khoản vay khác

Trang 7

Điều kiện riêng :

Có thu nhập từ lương

Chi lương

DAB

- HĐLĐ từ 01 năm trở lên vàthời hạn còn lại từ 03 tháng trởlên

- Hạn mức vay tối đa 03 thánglương và không quá 50 triệu đồng

- Thời gian vay tối đa bằng thờihạn HĐLĐ và không quá 12tháng

- Hạn mức vay tối đa 01 thánglương và không quá 10 triệu đồng

- Thời gian vay tối đa bằng thờihạn của HĐLĐ và không quá 12tháng

Có thu nhập

từ lương

- HĐLĐ từ 01 năm trở lên vàthời hạn cón lại từ 03 tháng trởlên

- Hạn mức vay tối đa 01 thánglương và không quá 2 triệu đồng

- Thời gian vay tối đa bằng thờihạn của HĐLĐ và không quá 12tháng

Không chứng minh thu nhập

Sinh viên

- Đang theo học tại các trườngĐại học, Cao đẳng trên toànquốc

- Thời gian còn theo học tạitrường từ 04 tháng trở lên(trước khi tốt nghiệp – căn cứtheo niên khóa đào tạo chuẩncủa sinh viên)

- Hạn mức vay tối đa 1 triệu đồng

- Thời gian vay tối đa 12 tháng vàkhông quá thời gian còn theo họctại trường

- Hạn mức thấu chi tối đa 1 triệuđồng

- Thời gian vay tối đa 12 tháng

Trang 8

Đối tượng Hồ sơ

Có thu nhập từ lương

Chi lương

DAB

 Bản sao CMND

 Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn

Bản sao Hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận công tác.

 Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn

Bản sao Hợp đồng lao động và giấy xác nhận công tác.

 Sao kê lương 03 tháng gần nhất có xác nhận của Ngân hàng chilương

 Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở

Có thu nhập

từ lương

 Bản sao CMND

 Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn

Bản sao Hợp đồng lao động và giấy xác nhận công tác.

 Chứng từ nhận lương hàng tháng của 03 tháng gần nhất hoặcBảng lương, Giấy xác nhận lương có xác nhận của Công ty

 Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở

Không chứng minh thu nhập

Sinh viên

 Bản sao CMND

 Bản sao Thẻ sinh viên

 Giấy xác nhận sinh viên

 Nếu sinh viên vay theo chương trình được triển khai tại trường:Danh sách, địa chỉ Hộ khẩu của sinh viên do trường cung cấp

 Nếu sinh viên vay trực tiếp tại Đơn vị Ngân hàng Đông Á thìphải bổ sung bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vôthời hạn

 Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn

 Bản sao Giấy phép kinh doanh

 Hóa đơn nộp thuế trong 02 tháng gần nhất

 Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở

Đối tượng

khác

 Bản sao CMND

 Bản sao HK ( không chấp nhận/ Sổ tạm trú vô thời hạn

 Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở

Trang 9

 Xin giấy xác nhận sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á (Đèn 4 ngọn), sau đóđem về phòng công tác sinh viên xác nhận.

 Mang theo đầy đủ giấy tờ đến tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á (Cầu Cả Sao) đểlàm thủ tục vay vốn

 Chỉ trong vòng 24 phút, ngân hàng sẽ giải quyết hồ sơ và cấp 1 triệu đồng trong tàikhoản thẻ của sinh viên, và chỉ khi sử dụng khoản tiền này thì ngân hàng mới tínhlãi suất kể từ ngày sử dụng

Chương 4

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Đông Á và chương trình “Vay 24 phút”.Chương 4 này sẽ trình bày các nội dung như sau: tiến độ các bước nghiên cứu, quy trìnhnghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và các loại thang đo dùng trong nghiên cứu

4.1 Thiết kế nghiên cứu :

4.1.1 Tiến độ các bước nghiên cứu :

Nghiên cứu này chia làm 2 bước : nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Thời gian

Mẫu nghiên cứu

1 Sơ bộ Định tính

Phỏng vấn cấu trúcthông qua

dàn bài thảo luận

2 tuần sinh viên8

2 Chính thức Định lượng Tham vấn bằng bản câu hỏi tuần3 sinh viên80

Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

Bước 1 : Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính.

Đây là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu thông qua phương phápphỏng vấn cấu trúc với 8 sinh viên trong khoa bằng những câu hỏi đã thiết lập sẵn vàmột dàn bài đã soạn sẵn để thu thập những số liệu, thông tin liên quan đến vấn đềnghiên cứu, dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết

Kết quả của quá trình nghiên cứu này sẽ được ghi nhận và tổng hợp, để làm

cơ sở cho việc hiệu chỉnh và bổ sung cho mô hình nghiên cứu, quan trọng là hoànthiện bản câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu chính thức tiếp theo

Bước 2 : Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng.

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc điều tra trực tiếp bằng bảncâu hỏi hoàn chỉnh với 80 sinh viên khoa kinh tế

Các dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được phân loại, phân tích tần số dùngphần mềm Excel và SPSS

Sau khi mã hóa và làm sạch, dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích để mô tả thái

độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh truờng Đại học An Giang đối vớichương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á

4.1.2 Quy trình nghiên cứu :

Trang 11

Được mô tả qua sơ đồ sau :

Cơ sở lý thuyết(thái độ sinh viên)

Dàn bài thảo luậntrực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp(n = 8)

Điều tra bằng bản câu hỏi chính thức(n = 80)

Xử lý, làm sạch,

mã hóa

Phân tích(thống kê mô tả)

Xu hướnghành vi

Nhận thứcTình cảm

Trang 12

Cỡ mẫu là 80 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn 20 sinh viên ( 10 sinhviên nam và 10 sinh viên nữ).

Đối tượng và hạn mức vay đa dạng 1 2 3 4 5 Thủ tục đơn giản 1 2 3 4 5 Tiết kiệm thời gian, chi phí vay so với các chương trình khác 1 2 3 4 5 Điều kiện vay phức tạp 1 2 3 4 5

3Trung hòa

4Hài lòng

5Rất hài lòng

4Khá quantâm

5Rất quantâm

Đối tượng và điều kiện vay 1 2 3 4 5

Trang 13

Chương 4 đã trình bày cụ thể về phương pháp nghiên cứu bao gồm : tiến độ các bướcnghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và các loại thang đo dùng trong

đề tài nghiên cứu Chương 5 này sẽ trình bày kết quả của nghiên cứu như: mô tả thái độ củasinh viên thông qua sự đo lường 3 thành phần của thái độ là nhận thức, tình cảm và xuhướng hành vi Bên cạnh đó, đưa ra kết luận sau khi kiểm định sự khác biệt theo các biếnphân loại khóa học và giới tính

5.1 Mô tả thái độ của sinh viên khoa KT-QTKD đối với chương trình :

5.1.1 Nhận thức :

Qua kết quả cho thấy, phần lớn sinh viên đều biết đến chương trình, trong 80 sinhviên phỏng vấn thì có đến 48 sinh viên trả lời là có biết về chương trình (chiếm60%) và có 32 sinh viên không biết đến chương trình (chiếm 40%)

sinh viên 5.1.1.1 Nguồn thông tin biết đến chương trình:

Trong số 48 sinh viên biết đến chương trình (chiếm 60%) thì đa số sinh viên

biết được thông tin này từ “bạn bè”, cụ thể có tới 26 sinh viên (chiếm 32.5%);16 sinh viên (chiếm 20%) biết được chương trình từ nhiều nguồn khác nhau như:

trên băng gon treo trước Chi nhánh Ngân hàng Đông Á, từ máy ATM, do cácnhân viên trong ngân hàng giới thiệu,… Còn lại 6 sinh viên (chiếm 7.5%) biết

được nhờ truy cập internet

Điều đặc biệt là không có sinh viên nào biết đến chương trình từ “gia đình”.

Điều này cho thấy ngân hàng nên giới thiệu chương trình rộng rãi hơn đến vớikhách hàng, để cho mọi người dân đều biết đến và tham gia

Gia đình

32.5%

Internet 7.5%

Khác 20.0%

Không biết 40.0%

5.1.1.2 Nhận thức của sinh viên có biết đến chương trình:

Hình 5.1 Biểu đồ nguồn thông tin biết đến chương trình của sinh viên

Trang 14

 Qua kết quả cho biết, đa số sinh viên đều nhận thấy chương trình “Vay 24

phút” của ngân hàng Đông Á “tiết kiệm thời gian,chi phí vay hơn so với các

chương trình khác”, thể hiện qua mức độ đồng ý của 22/48 sinh viên biết

đến chương trình (chiếm 27.5%/60%) Không có ý kiến nào phản đối với

tiêu chí này mà chỉ có ý kiến hoàn toàn đồng ý và trung hòa chiếm tỷ lệ bằngnhau là 13 sinh viên (chiếm 16.25%)

Khi vay vốn từ chương trình, khách hàng sẽ chỉ làm “thủ tục đơn giản” để

được vay vốn, điều này được 26 sinh viên (chiếm 32.5%) chọn phát biểuđồng ý và 5 sinh viên (chiếm 6.25%) hoàn toàn đồng ý, không có sinh viênnào phản đối Cũng nhiều sinh viên không có ý kiến gì đối với tiêu chí này,

cụ thể là 17 sinh viên (chiếm 21.25%)

Không chỉ riêng thủ tục vay vốn đơn giản, chương trình còn áp dụng “lãi suất cho vay thấp”, có tới 23 sinh viên (chiếm 28.75%) đồng ý và 3 sinh

viên (chiếm 3.75%) hoàn toàn đồng ý với phát biểu này Cũng có sinh viêncho rằng lãi suất cao nhưng con số này rất ít, chỉ có 2 sinh viên (chiếm2.5%) chọn phát biểu hoàn toàn phản đối Số sinh viên còn lại không có ýkiến gì, thể hiện qua mức độ trung hòa là 10 sinh viên (chiếm 12.5%)

Điểm đáng nói ở đây là phần lớn sinh viên đều cho rằng “thời hạn vay vốn”

của chương trình ngắn, có tới 30 sinh viên (chiếm 37.5%) chọn phát biềuđồng ý với yếu tố này

Đối với 2 tiêu chí “đối tượng và hạn mức vay đa dạng” và “điều kiện vay phức tạp” thì số đông sinh viên không có ý kiến gì, thể hiện qua phát biểu

trung hòa với tỷ lệ tương đương nhau, lần lượt là 17 sinh viên (chiếm21.25%) và 20 sinh viên (chiếm 25%) Một số lượng không nhỏ sinh viênkhác thì đồng ý là đối tượng và hạn mức vay vốn của chương trình đa dạng,

cụ thể có 16 sinh viên (chiếm 20%) đồng ý và 2 sinh viên (chiếm 2.5%)hoàn toàn đồng ý, nhưng với tiêu chí điều kiện vay phức tạp thì chỉ có 7 sinhviên (chiếm 8.75%) đồng ý Số sinh viên còn lại cũng khá nhiều lại cho rằngđối tượng và hạn mức vay vốn của chương trình còn hạn chế, điều kiện vaythì đơn giản, biểu hiện qua mức độ phản đối và hoàn toàn phản đối với tỷ lệlần lượt là 11 sinh viên (chiếm 13.75%) và 16 sinh viên (chiếm 20%) phảnđối ; 2 sinh viên (chiếm 2.5%) và 5 sinh viên (chiếm 6.25%) hoàn toàn phảnđối

Trang 15

Hoàn toàn phản đối Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn đồng ý

5.1.2 Tình cảm :

Tình cảm của sinh viên đối với chương trình:

 Kết quả phân tích cho thấy, trong tổng số 80 sinh viên phỏng vấn (chiếm 100%)thì phần lớn sinh viên đều quan tâm đến chương trình “Vay 24 phút” của ngân

hàng Đông Á, tiêu chí thu hút sự quan tâm của sinh viên nhất đó là “đối tượng

và điều kiện vay”, biểu hiện qua các phát biểu như quan tâm có đến 34 sinh viên

(chiếm 42.5%); khá quan tâm là 23 sinh viên (chiếm 31.25%) và rất quan tâm có

17 sinh viên (chiếm 21.25%) Bên cạnh đó, cũng có những sinh viên khôngquan tâm đến đặc điểm này của chương trình, nhưng chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 4sinh viên (chiếm 5%) hoàn tòan không quan tâm và 2 sinh viên (chiếm 2.5%) thìchọn ít quan tâm

Đặc điểm thứ 2 mà đa số các sinh viên đều quan tâm, đó là “thời hạn và hạn mức vay” mà ngân hàng cho vay, cụ thế có đến 30 sinh viên (chiếm 37.5%)

quan tâm, 28 sinh viên (chiếm 35%) khá quan tâm và 16 sinh viên (chiếm 20%)rất quan tâm Vẫn có một số ít sinh viên không quan tâm đến yếu tố này vàchiếm tỷ lệ bằng với số sinh viên đối với yếu tố 1 là 4 sinh viên (chiếm 5%)hoàn toàn không quan tâm và 2 sinh viên (chiếm 2.5%) ít quan tâm

Hình 5.2 Biểu đồ nhận thức của sinh viên có biết đến chương trình

Trang 16

Đặc điểm “mức lãi suất” thì thu hút sự quan tâm kế tiếp của số đông sinh viên,

điều này được thể hiện qua các mức độ như quan tâm là 29 sinh viên (chiếm36.25%); khá quan tâm là 23 sinh viên (chiếm 27.5%) và rất quan tâm có 19sinh viên (chiếm 23.75%) Dù vậy, cũng có những sinh viên không quan tâmđến đặc điểm quan trọng này, nhưng rất ít chỉ có 6 sinh viên (chiếm 7.5%) hoàntòan không quan tâm và 4 sinh viên (chiếm 5%) thì chọn ít quan tâm

“Phương thức trả nợ” là đặc điểm đáng quan tâm tiếp theo của khá nhiều sinh

viên, cụ thể có 41 sinh viên (chiếm 51.25%) quan tâm, 20 sinh viên (chiếm25%) khá quan tâm, 7 sinh viên (chiếm 8.75%) rất quan tâm Và con số khôngquan tâm đến tiêu chí này của chương trình chiếm nhiều nhất trong số các đặcđiểm nêu trên, là 2 sinh viên (chiếm 2.5%) hoàn toàn không quan tâm và có tới

10 sinh viên (chiếm 12.5%) ít quan tâm

Đặc điểm cuối cùng làm cho nhiều sinh viên quan tâm nữa, đó là “thủ tục vay vốn” mà ngân hàng đòi hỏi khi khách hàng đi vay, biểu hiện qua các phát biểu

quan tâm là 37 sinh viên (chiếm 46.25%), khá quan tâm 19 sinh viên (chiếm23.75%) và 11 sinh viên (chiếm 13.75%) chọn rất quan tâm Có sinh viên khôngquan tâm đến yếu tố này lắm nhưng cũng khá ít là 4 sinh viên (chiếm 5%) hoàntoàn không quan tâm và 9 sinh viên (chiếm 11.25%) ít quan tâm

23.75%13.75%8.75%

Thủ tục vayPhương thức trả nợ

Hình 5.3 Biểu đồ tình cảm của sinh viên đối với chương trình

Trang 17

Tình cảm của sinh viên có vay vốn đối với chương trình:

Kết quả cho biết hầu như sinh viên không có ý kiến gì đối với chương trình thể hiện

qua mức độ trung hòa là 9/12 sinh viên có vay vốn từ chương trình (chiếm 11.25%/15%) Nhưng cũng có sinh viên hài lòng về chương trình sau khi họ đã vay

vốn, nhưng con số này rất ít, chỉ có 3 sinh viên (chiếm 3.75%) Đáng mừng là không cósinh viên nào thất vọng về chương trình Điều này đồng nghĩa với việc Ngân hàng đãcung cấp dịch vụ rất tốt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

11.25%

3.75%

Rất thất vọng Thất vọng Trung hòa Hài lòng Rất hài lòng

5.1.3 Xu hướng hành vi :

Kết quả cho thấy, đa số sinh viên không vay vốn từ chương trình, trong số 48/80

sinh viên (chiếm 60%) biết đến chương trình thì chỉ có 12 sinh viên (chiếm 15%) có

vay vốn từ chương trình Hy vọng con số này sẽ nhiều hơn sau chuyên đề này, vì đã

có thêm nhiều sinh viên biết đến chương trình

Có vay 15%

Không vay 45%

Không biết 40%

Hình 5.4 Biểu đồ tình cảm của sinh viên có vay vốn đối với chương trình

Hình 5.5 Biểu đồ xu hướng hành vi của sinh viên đối với chương trình

Trang 18

1.3.1.1 Đối với những sinh viên có biết đến chương trình (48 sinh viên

chiếm 60%):

 Đa phần những sinh viên có vay vốn từ chương trình rồi (12 sinh viên chiếm

tỷ lệ 15%), kể cả những sinh viên đã trả nợ rồi và những sinh viên hiện còn đangvay vốn, thì họ đều muốn tiếp tục vay vốn trong tương lai, cụ thể là có 9 sinhviên (chiếm 11.25%) Đây là một tin vui cho Ngân hàng Đông Á Tuy nhiên, cómột số ít sinh viên sau khi đã vay rồi thì họ không muốn vay nữa, con số này chỉ

có 3 sinh viên (chiếm 3.75%) và điều này cho thấy Ngân hàng phải có nhữngdịch vụ ưu đãi dành riêng cho những đối tượng này, để thu hút họ tiếp tục ủng

có chiến lược mới phù hợp hơn để thúc đẩy khách hàng tham gia nhiều hơn Từ

đó cũng có thể thấy được nhu cầu sử dụng vốn vay hiện tại của sinh viên chưathật sự cần thiết

Tiếp tục vay 11.25%

Ngừng vay 3.75%

Muốn vay 15.00%

Không muốn vay 30.00%

Không biết 40.00%

5.1.3.2 Đối với những sinh viên không biết chương trình (32 sinh viên chiếm

40%):

Sau khi được phỏng vấn và biết về chương trình, thì đa số những sinh viênnày cũng đều không muốn vay vốn từ chương trình, cụ thể là có tới 21 sinh viên(chiếm 26%) Nhưng số lượng sinh viên muốn vay cũng tương đối nhiều là 11 sinhviên (chiếm 14%) Tuy tỷ lệ này còn khá thấp nhưng hy vọng trong tương lai tỷ lệnày sẽ khả thi hơn

Hình 5.6 Biểu đồ xu hướng hành vi của sinh viên có biết chương trình

Ngày đăng: 05/08/2013, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ - Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ (Trang 3)
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu - Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu (Trang 4)
Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu - Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu (Trang 10)
Hình 5.9  Biểu đồ sự khác biệt về tình cảm của sinh viên theo khóa học đối với yếu tố thời hạn và hạn mức vay - Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Hình 5.9 Biểu đồ sự khác biệt về tình cảm của sinh viên theo khóa học đối với yếu tố thời hạn và hạn mức vay (Trang 21)
Hình 5.18  Biểu đồ sự khác biệt về tình cảm của sinh viên theo giới   tính đối với yếu tố thời hạn và hạn mức vay - Thái độ của SV khoa KT QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “vay 24 phút” của ngân hàng đông á
Hình 5.18 Biểu đồ sự khác biệt về tình cảm của sinh viên theo giới tính đối với yếu tố thời hạn và hạn mức vay (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w