Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong một xã hội ngày càng phát triển, khoa học kĩ thuật cũng ngày càng có nhiềuphát minh mới giúp ích cho loài người, đem lại cuộc sống đầy tiện nghi Một trongnhững phát minh không kém phần quan trọng đó chính là điện thoại di động (ĐTDĐ).Vìđây là phương tiện đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, giúp kết nối mọi người với nhaumột cách nhanh chóng Hiện nay, cùng với tốc độ phát triển của ngành thông tin liên lạccộng với mức sống của người dân ngày càng được cải thiện đã thúc đẩy nhu cầu sở hữumột chiếc ĐTDĐ là việc không còn quá khó khăn đối với mọi người Bởi xu thế cạnhtranh quyết liệt để thu hút khách hàng, các hãng ĐTDĐ đã đưa ra nhiều mẫu điện thoạimới,giá rẻ hay các tính năng phụ trội…Do vậy,ngày nay chiếc ĐTDĐ không chỉ cóchức năng đơn thuần như gọi,nhắn tin mà đã được cải tiến với nhiều tính năng như:nghenhạc,xem phim,camera,soạn thảo văn bản & đặc biệt là có thể kết nối mạng để tìm kiếmthông tin,chat giúp dễ dàng trong việc giao lưu,tìm hiểu và chia sẻ thông tin lẫnnhau.Có thể nói, ĐTDĐ đã trở thành phương tiện đa năng không thể thiếu trong đờisống,nhất là đối với sinh viên.Vì sinh viên là những người thường xuyên có nhu cầu liênlạc với bạn bè,thầy cô hay gia đình & cũng cần một thiết bị giúp cập nhật thông tin đểphục vụ việc học cùng với những tính năng giải trí…Tất cả những nhu cầu đó sẽ đươcđáp ứng trong chiếc ĐTDĐ có thể di chuyển và sử dụng mọi lúc mọi nơi
Tuy nhiên, thị trường ĐTDĐ rất đa dạng với nhiều mẫu mã gắn liền với nhữngthương hiệu khác nhau như:Motorola,Samsung,Sony Ericsson,Nokia…Trong đó,thương hiệu Samsung chiếm thị phần khá cao tại thị trường ĐTDĐ Việt Nam,đượcnhiều người sử dụng Vì thế, thương hiệu này đã trở nên khá quen thuộc đối với ngườitiêu dùng nói chung & sinh viên trường Đại học An Giang nói riêng ĐTDĐ mangthương hiệu Samsung ngày càng có nhiều kiểu dáng mới mẻ, tính năng được cải tiếncũng như giá cả phù hợp với nhu cầu của người mua Thế nhưng, vấn đề ra quyết địnhchọn mua của người tiêu dùng không chỉ chịu tác động bởi nhiều yếu tố bên ngoài màchính thái độ của họ đối với thương hiệu ĐTDĐ Samsung là tác nhân không nhỏ Từ đócho thấy, xác định thái độ của người mua đối với thương hiệu sản phẩm là rất quantrọng, vì nó là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hành vi của họ, nhất là trong điều kiệncạnh tranh như hiện nay
Qua đó, tiến hành nghiên cứu “Thái độ của sinh viên trường Đại học An Giangđối với ĐTDĐ mang thương hiệu Samsung”, nhằm xác định vị thế của thương hiệutrong lòng sinh viên nói riêng & người tiêu dùng nói chung, đó cũng là yếu tố quyếtđịnh sự thành công của sản phẩm ĐTDĐ mang thương hiệu Samsung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mô tả thái độ của sinh viên trường Đại học(ĐH) An Giang đối với ĐTDĐthương hiệu Samsung
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với ĐTDĐthương hiệu Samsung
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 2Tập trung nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng là sinh viên trường ĐH AnGiang về ĐTDĐ Samsung Đối tượng phỏng vấn là sinh viên khóa 8 khoa kinhtế_QTKD, trường ĐH An Giang, người biết đến thương hiệu ĐTDĐ Samsung.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Được thực hiện dựa trên:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua mạng internet, sách, báo, tài liệu tham khảo từ cácnghiên cứu của khóa trước liên quan đến đề tài Nhằm xây dựng cơ sở lý luận vàgiúp ích cho quá trình nghiên cứu thực tiễn
Dữ liệu sơ cấp: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên những thông tin đã thu thậpđược Tiến hành phỏng vấn sinh viên khóa 8 khoa kinh tế_QTKD trường ĐH AnGiang dựa trên bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Lấy mẫu đa dạng với cỡ mẫu
50, theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Số liệu thu thập được sẽ được xử lý
và phân tích thông qua phần mềm Excel
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu:
Nghiên cứu này sẽ cung cấp nguồn thông tin cũng như tài liệu tham khảo giúp nhàcung cấp ĐTDĐ mang thương hiệu Samsung phần nào đánh giá được vị thế của thươnghiệu này trong lòng người tiêu dùng, nhất là sinh viên thông qua kết quả cuộc điều tra &thu thập ý kiến.Bên cạnh đó, có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh hay chính sáchquảng cáo phù hợp dành cho đối tượng là sinh viên, nhằm đáp ứng tốt nhất những nhucầu của sinh viên khi mua ĐTDĐ Samsung Góp phần nâng cao vị thế và sự thành côngđối với ĐTDĐ mang thương hiệu này
Đồng thời, nghiên cứu này giúp tôi áp dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn,đem lại kinh nghiệm thực tế cho bản thân
Trang 3Chương 2: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU ĐTDĐ SAMSUNG
2.1 Giới thiệu về công ty Samsung:
Tập đoàn Samsung (tiếng Hàn: 삼삼; Hanja: 三星; âm Hán Việt: Tam Tinh; phiên
âm tiếng Việt: Sam-song, nghĩa là 3 ngôi sao) là một trong những tập đoàn thương mại
lớn nhất Hàn Quốc Được bắt đầu từ công ty xuất khẩu năm 1938, nhưng mau chóng cónhiều dạng Samsung được Lee Byung Chul thành lập năm 1953 Tập đoàn Samsung,trước đây là khối kết ("Jaebeol"), có hơn 400.000 công nhân trên toàn thế giới và chếtạo ra xe hơi, đồ điện, hóa chất, máy bay, tàu thủy, ngành buôn bán, kinh doanh kháchsạn, công viên giải trí, xây dựng những nhà chọc trời, dệt vải, làm thức ăn, v.v trongcác công ty riêng rẽ sau sự cải tổ lại của sự khủng hoảng tài chính châu Á Đôi khi thànhphố Suwon ở Hàn Quốc được gọi là "Thành phố Samsung"
Samsung Electronics, hãng điện tử Samsung, được thành lập năm 1969, là một bộphận lớn nhất của Tập đoàn Samsung, và là một trong những công ty điện tử lớn nhấtthế giới Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc, hãng điện tử Samsung hoạt động tạichừng 58 nước và có khoảng 208.000 công nhân Hãng điện tử Samsung được coi làmột trong 10 nhãn hàng hóa tốt nhất thế giới Hãng này là một trong bốn hãng tại châu
Á, bao gồm Nhật Bản, với vốn thị trường lên đến 100 tỷ Mỹ kim
Tập đoàn Samsung bao gồm nhiều ngành kinh doanh ở Hàn Quốc, bao gồm cảĐiện tử Samsung và Bảo hiểm Samsung Chủ tịch hiện nay là Lee Kun Hee
Bảng 2.1: Giới thiệu về công ty Samsung
Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt động Toàn cầu Thành viên chủ chốt
Lee Kun Hee (Nguyên Chủ tịch and CEO)Lee Soo-bin (Quyền Chủ tịch và CEO củaSamsung Life Insurance)
Ngành nghề Tập đoàn đa ngành Sản phẩm : Điện tử, đóng tàu, tài chính,
hóa chất, bán lẻ, giải trí, bộ nhớ Flash,hàng không, ổ đĩa quang, điện thoại, điệnthoại thông minh, ổ đĩa cứng
Trang 42.2 Các loại sản phẩm ĐTDĐ Samsung:
Các sản phẩm ĐTDĐ Samsung: rất đa dạng về mẫu mã, cũng như rất nhiều cáctính năng hữu ích.Có 3 kiểu ĐTDĐ: kiểu gập, kiểu trượt, kiểu thẳng với các mức giákhác nhau để người tiêu dùng lựa chọn.Sau đây là 1 vài sản phẩm điển hình:
Samsung SGH-G600 Black
-Hãng sản xuất: Samsung / Mạng: GSM1800, GSM900, GSM850, GSM1900, / Kiểu
dáng: Kiểu trượt / Trọng lượng: 104g / Màn hình: 16M màu-TFT / Độ phân giải màn
hình: 240 x 320pixels / Kiểu chuông: Nhạc chuông đa âm sắc, MP3, 64 âm sắc, / Rung /Kích thước màn hình: 2.2inch / Sổ địa chỉ: 1000địa chỉ / Nhật ký cuộc gọi: 30x30x30 /Loại thẻ nhớ tích hợp: MicroSD, TransFlash, / Bộ nhớ trong: 55Mb / Ram: - / Rom: - /
Hệ điều hành: - / Tin nhắn: SMS, MMS, Email, / Đồng bộ hóa giữ liệu: EDGE, GPRS,Bluetooth 2.0, / Kiểu kết nối: USB, / Camera: 5Megapixel / Màu: Đen, / Tính năng:Tinh năng khác, Máy tính cá nhân, Nghe nhạc, Từ điển T9, Kết nối TV, Loa ngoài, Càiđặt hình nền, nhạc chuông, Lịch nhắc việc, Chỉnh sửa ảnh, FM radio, Đồng hồ, Báothức, Quay Video, Thiết kế hỗ trợ chơi game, Ghi âm cuộc gọi, Loa thoại rảnh tay tíchhợp (Built-in handsfree), / Phần mềm: Office (Word, Excel, Outlook), Java MIDP 2.0,xHTML, Trình duyệt WAP, WAP 2.0, Chơi nhạc MP3/AAC , Games, Xem tivi,HTML, / Pin: Li-Ion 880mAh / Thời gian đàm thoại: 3.5giờ / Thời gian chờ: 300giờ /Giá thấp nhất:1.500.000 VNĐ
có / Tin nhắn: SMS, EMS, MMS, Email, / Đồng bộ hóa dữ liệu: EDGE, GPRS,Bluetooth 2.0, / Kiểu kết nối: USB, / Camera: 2Megapixel / Màu: Đen, / Tính năng:Tinh năng khác, Máy tính cá nhân, Nghe nhạc, Ghi âm, Từ điển T9, Loa ngoài, Cài đặthình nền, nhạc chuông, Lịch nhắc việc, Đồng hồ, Báo thức, Loa thoại rảnh tay tích hợp(Built-in handsfree), / Phần mềm: Java MIDP 2.0, xHTML, Trình duyệt WAP, WAP2.0, Chơi nhạc MP3/AAC , Games, / Pin: Li-Ion / Thời gian đàm thoại: - / Thời gianchờ: - /
Giá thấp nhất:999.000 VNĐ
Samsung I8000 Omnia II 16GB
-Hãng sản xuất: Samsung / Mạng: GSM1800, GSM900, GSM850, GSM1900, HSDPA
2100, / Kiểu dáng: Kiểu thẳng / Trọng lượng: 117g / Màn hình: 65536 màu-AMOLED
touchscreen / Độ phân giải màn hình: 800 x 480pixels / Kiểu chuông: Nhạc chuông đa
Trang 5âm sắc, MP3, WAV, / Rung / Kích thước màn hình: 3.7inch / Sổ địa chỉ: Photocall ,unlimited entries and fields / Nhật ký cuộc gọi: Practically unlimited / Loại thẻ nhớ tíchhợp: MicroSD, TransFlash, / Bộ nhớ trong: 16GB / Ram: 256MB / Rom: - / Hệ điềuhành: Microsoft Windows Mobile 6.1 Professional / Tin nhắn: SMS, MMS, Email,Instant Messaging, / Đồng bộ hóa giữ liệu: HSCSD, EDGE, GPRS, Bluetooth 2.0, Wifi802.11b, Wifi 802.11g, / Kiểu kết nối: MicroUSB, / Camera: 5Megapixel / Màu: Đen, /Tính năng: Tinh năng khác, Máy tính cá nhân, Nghe nhạc, Ghi âm, Loa ngoài, Cài đặthình nền, nhạc chuông, Chụp ảnh hỗ trợ đèn Flash, Hiển thị hình ảnh người gọi, Lịchnhắc việc, FM radio, Đồng hồ, Báo thức, Quay Video, Thiết kế hỗ trợ chơi game, Côngnghệ 3G, Video call, Loa thoại rảnh tay tích hợp (Built-in handsfree), 3.5 mm audiooutput jack, Kết nối GPS, / Phần mềm: Java MIDP 2.0, Trình duyệt WAP, Dịch vụ dữliệu CSD/GPRS, Chơi nhạc MP3/AAC , Games, HTML(opera), / Pin: Li-Ion 1500mAh / Thời gian đàm thoại: - / Thời gian chờ: - /
Giá thấp nhất:8.500.000 VNĐ
Trang 6Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 Lý thuyết thái độ người tiêu dùng:
3.1.1 Khái niệm:
Theo Philip Kotler: “ Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hìnhthành trên cơ sở những tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào
đó, những cảm giác do chúng gây ra và phương hướng hoạt động có thể có.”
Thái độ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thấygần gũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó Người mua sẽ tìmđến nhãn hiệu mà họ có thái độ tốt khi động cơ xuất hiện Do đó theo quan điểm củaMarketing cách thức tốt nhất mà công ty cần làm là định vị sản phẩm của họ theo quanđiểm của người mua hơn là cố gắng tìm cách sửa đổi các quan điểm đó, trừ khi người ta
có thể đưa ra một thiết kế mới có thể làm thay đổi quan điểm của người mua
3.1.2 Các thành phần của thái độ:
Các thành phần của thái độ được thể hiện qua mô hình về 3 thành phần của thái độđược đông đảo các nhà nghiên cứu về hành vi tiêu dùng trong Marketing chấp nhận
Hình 3.1: Mô hình 3 thành phần thái độ
Trong mô hình 3 thành phần của thái độ, cho thấy thái độ bao gồm 3 thành phần
cơ bản: thành phần nhận biết, thành phần cảm xúc, thành phần xu hướng hành vi
3.1.2.1 Nhận biết của người tiêu dùng: biểu diễn sự nhận biết, kiến thức
của người tiêu dùng về 1 sản phẩm, thương hiệu Nhận biết thể hiện ở dạng tin tưởng.Hay nói cách khác, người tiêu dùng tin tưởng rằng thương hiệu, sản phẩm đó có nhữngđặc trưng nào đó
3.1.2.2 Cảm xúc của người tiêu dùng: thể hiện ở dạng đánh giá Người
tiêu dùng đánh giá sản phẩm, thương hiệu ở dạng tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
3.1.2.3 Xu hướng hành vi của người tiêu dùng: nói lên xu hướng người
tiêu dùng sẽ thực hiện một hành động Thí dụ một người tiêu dùng có xu hướng mua 1sản phẩm mang thương hiệu nào đó
Xu hướng hành vi là kết quả của sự tác động bởi sự hiểu biết và cảmnhận chủ quan đối với một hoặc một số sự vật hiện tượng nào đó
nhXu hướng hành viNhậ
n biết
Cả
m xúc
Trang 73.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ:
Quá trình hình thành thái độ của một cá nhân chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cơ bản:văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý Sự tác động của các yếu tố này đến thái độ được thểhiện qua mô hình sau:
Hình 3.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ Yếu tố văn hóa:
Văn hóa: là một trong những giá trị, đức tính, truyền thống và chuẩnmực, hành vi được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, và đượctiến triển từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hóa là nguyên nhân đầutiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của con người mạnh hơn bất
kỳ một lập luận logic nào khác Những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ,
ưa thích, tác phong, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việcmua sắm hàng hóa đều chứa đựng bản sắc của văn hóa, ví dụ: nhữngngười có trình độ văn hóa cao thái độ của họ với các sản phẩm (thức ăn,quần áo, máy ảnh, tác phẩm nghệ thuật…) rất khác biệt với những người
có trình độ văn hóa thấp
Nhánh văn hóa: Nguồn gốc dân tộc, chủng tộc sắc tộc, tín ngưỡng, môitrường tự nhiên, cách kiếm sống của con người gắn bó với nhánh vănhóa, một bộ phận nhỏ của văn hóa luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quantâm, đến cách đánh giá về giá trị của hàng hóa và sở thích Cách thức lựachọn, mua sắm và sử dụng hàng hóa của những người thuộc nhánh vănhóa khác nhau là khác nhau
Giai tầng xã hội: Động thái tiêu thụ của khách hàng thường chịu ảnhhưởng mạnh bởi giai tầng mà họ là thành viên hay giai tầng mà họ trọngvọng Sự tồn tại những giai tầng xã hội là vấn đề tất yếu trong mọi xãhội, trong một xã hội có thể chia thành ba giai tầng: giàu, trung bình,
Trang 8nghèo Điều quan trọng nhất mà các nhà Marketing cần quan tâm lànhững người cùng chung một giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng xử sựgiống nhau trong việc lựa chọn những hành hóa dịch vụ mà họ cần mua
để thỏa mãn nhu cầu
Yếu tố cá nhân:
Yếu tố cá nhân bao gồm: tuổi tác, cá tính& nhân cách Ở mỗi độ tuổi thìcon người có nhận thức và tình cảm khác nhau về một sự kiện hay chủthể nào đó
Theo Philip Kotler: “Nhân cách là một tập hợp những đặc điểm tâm lýcủa con người đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung quanh củaanh ta có trình tự tương đối ổn định” Mỗi người đều có một kiểu nhâncách hết sức đặc thù và nó ảnh hưởng sâu sắc đến thái độ, hành vi muahàng của người đó
Theo Philip Kotler: “Lối sống là những hình thức tồn tại bền vững củacon người trong thế giới, được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm
và niềm tin của nó” Lối sống phác họa một cách đầy đủ tính cách, hành
vi của con người và nó có ảnh hưởng đến thái độ của họ với các chủ thểxung quanh họ
Yếu tố xã hội:
Các nhóm chuẩn mực: là những nhóm có tác động trực tiếp hoặc giántiếp đến thái độ hoặc hành vi của con người Những nhóm trực tiếp baogồm: gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp…có tác động trực tiếp vàthường xuyên đến các thành viên trong nhóm Những nhóm gián tiếp baogồm: các nhà khoa học, ca sĩ hay vận động viên yêu thích, doanh nhân,chính khách nổi tiếng…Mỗi nhóm chuẩn mực sẽ đề ra các quy tắc, luật
lệ và tạo sức ép thúc đẩy thành viên tuân thủ các quy tắc đó, nhưng cũngkhông bắt buộc
Gia đình: có ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp và thường xuyên đến các thànhviên trong gia đình, đặc biệt là các gia đình truyền thống
Vai trò và địa vị xã hội: mỗi cá nhân đều muốn tự thể hiện mình trước xãhội, đặc biệt là những người thành công trong kinh doanh, cho nên việckhẳng định vai trò và địa vị xã hội ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của họđối với một sự kiện hay một chủ thể cụ thể Mức độ ảnh hưởng của vaitrò và địa vị xã hội khác nhau ở từng địa vị của mỗi người trong xã hội
Trang 93.2 Mô hình nghiên cứu:
Hình 3.3: Mô hình thiết kế nghiên cứu
Thái độ là kết quả của sự tác động bởi các yếu tố: Văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm
lý Vì thế phải phân tích các yếu tố tác động này bằng một số biến điển hình, cụ thể làcác biến gây tác động nhiều đến thái độ của sinh viên đối với sản phẩm ĐTDĐSamsung như: lý do biết đến sản phẩm, các tác nhân tác động…Từ đó dẫn đến thái độcủa người tiêu dùng, thể hiện qua 3 bước: nhận biết, cảm xúc, xu hướng hành vi
Thái độ của sinh viênđối với sản phẩm &
- Niềm tin về sản phẩm
3 Xu hướng hành vi:
- Tiếp tục sử dụng hay từ bỏ
- Tác động đến người khác
nhân
Trang 10Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu gồm 3 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò
Hiệu chỉnhKhông tốt
Trang 114.1.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ là quá trình thực hiện thông qua phương pháp địnhtính& kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với 5 bạn sinh viên khóa 8 khoa kinhtế_QTKD, trường ĐH An Giang dựa trên đề cương phỏng vấn sâu đã đượcthiết kế.Mục tiêu là tìm hiểu thông tin, phát hiện các biến liên quan đến đềtài để từ đó thiết kế bảng câu hỏi phù hợp
Cuộc phỏng vấn được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp
Đề cương phỏng vấn chuyên sâu xoay quanh các vấn đề:
Sự nhận biết của sinh viên về thương hiệu ĐTDĐ Samsung
Cảm nhận của sinh viên đối với ĐTDĐ thương hiệu Samsung
Xu hướng hành vi của sinh viên
4.1.2 Nghiên cứu thăm dò:
Sau khi nghiên cứu sơ bộ cùng với tham khảo các tài liệu, bài tham khảocủa khóa trước từ đó tiến hành thiết lập bảng câu hỏi phục vụ quá trình thuthập dữ liệu Sử dụng bảng câu hỏi vừa lập phỏng vấn thử 3 bạn sinh viênkhóa 8 khoa kinh tế_QTKD trường Đại học An Giang
Dùng phương pháp nghiên cứu định lượng & kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp.Nghiên cứu này nhằm mục đích rà soát lại bảng câu hỏi trước khi tiếnhành nghiên cứu chính thức Qua đó xem xét tính hợp lý của bảng hỏicũng như loại bỏ những biến không cần thiết hoặc kịp thời bổ sung nhữngbiến cần thiết Cụ thể là:
Nếu bảng hỏi tốt, không có thiếu sót nào thì tiến hành phỏng vấnchính thức bằng bảng hỏi này
Nếu bảng hỏi chưa tốt thì hiệu chỉnh cho tốt, sau đó tiến hànhphỏng vấn
4.1.3 Nghiên cứu chính thức:
Đây là bước quan trọng nhất nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu để xử lý và đưa
ra kết quả cuối cùng Sau khi đã có bảng câu hỏi hoàn chỉnh, sử dụngphương pháp nghiên cứu định lượng& tiến hành phỏng vấn với cỡ mẫu là50
Khi đã thu được đầy đủ dữ liệu sẽ làm sạch& mã hóa dữ liệu trước khinhập liệu Sau đó dùng phần mềm Excel để xử lý thông tin và minh họabằng biểu đồ
4.2 Mẫu:
4.2.1 Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu là 50 bạn sinh viên khóa 8, khoa kinh tế_QTKD trường ĐH An Giang
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
Do đối tượng nghiên cứu là sinh viên nên tỷ lệ sử dụng ĐTDĐ khá cao Bên cạnh
đó, hầu hết sinh viên có thái độ khá cởi mở, dễ dàng tiếp xúc và phỏng vấn Sinh viêntập trung gần như là đông đủ tại trường vào các giờ học Do vậy, tác giả lựa chọnphương pháp chọn mẫu thuận tiện
Trang 124.2.3 Phương pháp thu mẫu:
Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu qua các cơ hội dễ tiếp xúcnhư lúc họ học nhóm hoặc nghỉ giải lao
4.3 Thang đo:
Các loại thang đo được sử dụng bao gồm:
Thang đo danh nghĩa: là thang đo sử dụng các con số đánh dấu (mã số) để
phân loại đối tượng hoặc sử dụng như kí hiệu để phân biệt& nhận dạng đốitượng Trong nghiên cứu này dùng thang đo danh nghĩa để thu thập thông tin đốitượng nghiên cứu
VD: Trong các thương hiệu ĐTDĐ, bạn thích nhất ĐTDĐ thương hiệu nào?
Thang đo nhị phân: được sử dụng trong cuộc nghiên cứu này để mô tả sự nhận
biết của sinh viên đối với thương hiệu ĐTDĐ Samsung
VD: Theo bạn, nhận định “ĐTDĐ Samsung là thương hiệu khá nổi tiếng trong thị
trường ĐTDĐ Việt Nam” là:
Thang đo Likert: dùng đo lường mức độ thông qua 5 thang điểm, qua đó mô tả
thái độ của người tiêu dùng đối với thương hiệu ĐTDĐ Samsung
VD: Xin vui lòng cho biết thái độ của bạn đối với thương hiệu ĐTDĐ Samsung:
Thang đo thứ tự: Sử dụng để đo lường về thái độ, ý kiến, sự chấp nhận hoặc thị
hiếu của khách hàng một cách tương đối
VD: Bạn vui lòng cho biết mức độ các tiêu chuẩn mà bạn ưu tiên chọn lựa nếu
quyết định mua ĐTDĐ Samsung, với thang điểm từ 1 5 tương ứng:
1 Không quan tâm 2.Ít quan tâm 3.Trung hòa 4.Quan tâm 5.Rất quan tâmCác tiêu chuẩn Mức độ quan tâm
Trang 13Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài Đây cũng chính là chương quantrọng nhất của đề tài, cho biết kết quả của cả quá trình nghiên cứu để từ đó tiến hànhphân tích một cách chi tiết thái độ của sinh viên trường Đại học An Giang đối vớiĐTDĐ mang thương hiệu Samsung Sau đây là các phần cụ thể của chương:
5.1 Thông tin về mẫu:
Tổng số mẫu phát ra là 50 mẫu, số mẫu thu về được 48 mẫu, sau khi làm sạch dữliệu có 44/48 mẫu đạt yêu cầu
Cơ cấu mẫu nghiên cứu được mô tả và thể hiện qua các biểu đồ :
Biểu đồ 5.1:Giới tính Biểu đồ 5.2: Quê quán
lệ sinh viên sống ở thành thị là 43.2% & tỷ lệ sinh viên sống ở nông thôn là 56.8% Tuy
có sự chênh lệch về quê quán & chênh lệch về giới tính của sinh viên, nhưng khôngđáng kể vì tỷ lệ chênh lệch không ở mức quá cao Vì thế số mẫu nghiên cứu này có thểđược xem như khá cân đối về quan điểm& ý kiến
5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với ĐTDĐ Samsung
Trước tiên ta xét một số yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối vớiĐTDĐ Samsung:
Trang 14Có thể nhận xét qua biểu đồ trên, lý do biết đến ĐTDĐ Samsung của sinh viên là
từ các nguồn thông tin khác nhau Trong đó nguồn thông tin từ việc xem quảng cáo trêncác phương tiện thông tin đại chúng chiếm tỷ lệ cao nhất (61.4%) Cho thấy chiến lượcquảng cáo đối với sản phẩm ĐTDĐ Samsung có sức truyền đạt thông tin đến người tiêudùng rất hiệu quả, giúp nhiều người nhanh chóng biết đến nhất là sinh viên, ngườithường xuyên cập nhật thông tin trên các phương tiện thông tin như: báo, đài, internet…Tiếp đó là nguồn thông tin do bạn bè, người quen giới thiệu (18.2%), và nguồnthông tin do tác động bởi gia đình, người thân từng sử dụng chiếm tỷ lệ là 15.9% Đây
là yếu tố xã hội tác động cũng không nhỏ đến thái độ mà trước tiên là sự nhận biết củasinh viên Do đó việc tạo ra uy tín & niềm tin về sản phẩm ĐTDĐ thương hiệu Samsungđối với mỗi khách hàng là hết sức cần thiết, một khi đã được sự ủng hộ của nhữngngười từng sử dụng sẽ tạo lòng trung thành đối với sản phẩm và thương hiệu, họ sẽ giớithiệu & tác động tới người khác biết đến ĐTDĐ Samsung
Ngoài ra yếu tố tình cờ mua sản phẩm nên được biết đến chỉ có 4.5%, yếu tố nàymang tính chất thụ động nên tác động rất ít đến sự nhận biết của đa số sinh viên
5.2.2 Tác nhân tác động đến việc chọn mua ĐTDĐ của sinh viên:
Khi đưa ra câu hỏi: “Ai sẽ tác động đến bạn trong việc lựa chọn mua ĐTDĐthương hiệu nào?” Tác giả thu được kết quả như sau:
Biểu đồ 5.4: Tác nhân tác động đến việc chọn mua ĐTDĐ của sinh viên
Trang 155.2.3 Các tiêu chí được sinh viên quan tâm khi chọn mua ĐTDĐ Samsung:
Mức độ quan tâm về thuộc tính nào đó của ĐTDĐ Samsung sẽ có tác động đếnthái độ của sinh viên đối với sản phẩm này Xét thấy việc đánh giá mức độ quan tâmthuộc về yếu tố tâm lý & cá nhân của mỗi người thể hiện ở tính cách, sở thích về màusắc, kiểu dáng, tính năng Vì thế để tìm hiểu rõ vấn đề này hơn ta phân tích biểu đồ sau:
Biểu đồ 5.5: Mức độ quan tâm về các tiêu chí khi chọn mua ĐTDĐ Samsung
K h ô n g q u a n tâ m Ít q u a n tâ m T ru n g h ò a Q u a n tâ m R ấ t q u a n tâ m
Từ biểu đồ trên, đối với thương hiệu đa số sinh viên đều có sự quan tâm (61.4%)
& rất quan tâm (9.1%) Sự quan tâm đối với thương hiệu chiếm tỷ lệ cao so với ý kiếnkhông quan tâm (4.5%) và ý kiến còn lại là ít quan tâm (6.8%), trung hòa (18.2%) Từ
Trang 16đó cho thấy thương hiệu theo sự nhận xét của phần lớn sinh viên được xem như là mộttrong những tiêu chí lựa chọn sản phẩm không kém phần quan trọng
Về kiểu dáng, không có ý kiến nào không quan tâm & ít quan tâm Có 11.4% ý kiếntrung hòa, 36.4% ý kiến quan tâm và 52.2% là rất quan tâm kiểu dáng Tiêu chí nàyđược hầu như tất cả sinh viên quan tâm khi chọn mua
Về màu sắc, tính năng, giá cả nhìn chung không có ý kiến nào không quan tâm Trong
đó, tiêu chí màu sắc được quan tâm với tỷ lệ 54.5% & rất quan tâm (25%), tiêu chí tínhnăng có 36.4% ý kiến quan tâm & 50% ý kiến rất quan tâm Còn lại là giá cả với 40.9%
sự quan tâm & 50% rất quan tâm Các ý kiến ít quan tâm và trung hòa chiếm tỷ lệ nhỏnên không đáng kể Tổng hợp 3 tiêu chí này thấy rằng tỷ lệ rất quan tâm của sinh viêndành nhiều hơn cho tính năng và giá cả với tỷ lệ như nhau (50%)
Cuối cùng là độ bền với tỷ lệ quan tâm 31.8% & rất quan tâm là 63.6%, trong đó có một
tỷ lệ rất nhỏ (2.3%) không quan tâm đến độ bền, đây là ý kiến của sinh viên có xuhướng thích thay đổi ĐTDĐ mới theo thời trang , ít sử dụng lâu 1 sản phẩm ĐTDĐ nênkhông quan tâm đến độ bền
Qua phân tích 6 tiêu chí trên, nhận thấy các tiêu chí đều có ảnh hưởng nhất địnhđến mức độ quan tâm của sinh viên Trong đó độ bền, kiểu dáng, giá cả được sinh viênđánh giá là rất quan tâm với tỷ lệ rất cao, và thương hiệu cũng chiếm sự quan tâm đángkể(61.4%) Tóm lại, sự quan tâm tiêu chí nào đó là thuộc về yếu tố tâm lý, yếu tố cánhân của sinh viên thể hiện qua việc đánh giá mức độ quan tâm mỗi tiêu chí khác nhaucủa từng sinh viên Tiêu chí nào càng được quan tâm sẽ càng tác động đến thái độ củasinh viên khi chọn mua ĐTDĐ
5.3 Mô tả thái độ của sinh viên đối với sản phẩm ĐTDĐ Samsung:
5.3.1 Nhận biết ĐTDĐ thương hiệu Samsung:
Mức độ nhận biết của sinh viên:
Có 100% đáp viên đồng ý với ý kiến cho rằng ĐTDĐ Samsung là thương hiệukhá nổi tiếng trong thị trường ĐTDĐ Việt Nam Đây sẽ là lợi thế rất lớn đối với thươnghiệu ĐTDĐ Samsung trong hoàn cảnh cạnh tranh quyết liệt giữa các thương hiệu hiệnnay
Và lý do có nhận định trên của sinh viên được thể hiện như sau:
Biểu đồ 5.6: Lý do cho rằng ĐTDĐ Samsung là thương hiệu khá nổi tiếng
Trang 17Có 47.7% ý kiến đồng ý với lý do là “thương hiệu này được nhiều người sử dụng vàbiết đến”, và 43.2% ý kiến cho rằng “Vì thương hiêụ này đã có từ lâu & quen thuộc vớimọi người” Qua đó cho thấy Samsung đã chiếm được thị phần khá vững chắc trong thịtrường ĐTDĐ cũng như đã tạo ra sự nhận biết trong lòng người tiêu dùng với vị tríkhông nhỏ Tuy nhiên việc nhận thức ĐTDĐ Samsung nổi tiếng là nhờ nhiều người sửdụng công nhận là tốt (chẳng hạn như tốt về độ bền hay các tính năng…) chiếm tỷ lệ rất
ít (9.1%), chưa được nhiều người đồng tình Do vậy cần phải tìm hiểu mức độ hài lòngcủa những người từng sử dụng ĐTDĐ Samsung về các tiêu chuẩn của sản phẩm ở phầnphân tích sau Để từ đó cải tiến sản phẩm tốt hơn, được nhiều người hài lòng cũng nhưcông nhận nhằm nâng cao sự nhận biết của mọi người về ĐTDĐ Samsung không chỉqua danh tiếng đã có từ lâu mà còn qua các tiêu chuẩn sản phẩm ĐTDĐ được nhiềungười công nhận
Nhận biết về sự khác biệt giữa ĐTDĐ thương hiệu Samsung so với thương hiệu khác:
Phân tích biểu đồ sau:
Biểu đồ 5.7: Nhận biết ĐTDĐ Samsung so với ĐTDĐ thương hiệu khác
Với những ý kiến cho rằng có sự khác biệt, tôi tiến hành phân tích biểu đồ về nhữngđặc điểm khác biệt giữa ĐTDĐ Samsung & thương hiệu khác qua sự nhận biết củasinh viên
Biểu đồ 5.8: Đặc điểm khác biệt của ĐTDĐ Samsung so với thương hiệu khác