1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thái độ của sinh viên khoa kinh tế QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt

41 794 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thái độ của sinh viên khoa kinh tế - QTKD đối với cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt
Tác giả Nguyễn Ngọc Hiền
Người hướng dẫn ThS. Trần Minh Hải
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Kinh tế - QTKD
Thể loại Đề tài
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng

Trang 1

TÓM TẮT

  

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động ngườiViệt ưu tiên dùng hàng Việt Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Khoa Kinh tế - QTKDtrường Đại học An Giang

Mục tiêu đề tài là tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động Ý nghĩacủa đề tài là nguồn thông tin cần thiết giúp cho cuộc vận động ngày càng thiết thực vàthành công hơn

Mô hình nghiên cứu được xây dưng trên lý thuyết về thái độ - hành vi của ngườitiêu dùng đối với sản phẩm dựa trên 3 thành phần cơ bản là nhận thức, tình cảm, xuhướng hành vi

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành thông qua phỏng vấn tay đôi và bản câu hỏichuyên sâu nhằm khai thác các vấn đề xung quanh đề tài Nghiên cứu chính thức thôngqua bản câu hỏi được hiệu chỉnh với cỡ mẫu là sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD (75 sinhviên)

Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và được minhhọa bằng các biểu đồ Thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động được nghiên cứu qua 3thành phần cơ bản là nhận thức, tình cảm, xu hướng hành vi cụ thể như sau:

Về nhận thức, đề tài nghiên cứu mức độ cần thiết của cuộc vận động đối với sinh

viên, sinh viên có những hiểu biết về cuộc vận động

Về tình cảm, đề tài nghiên cứu tình cảm của sinh viên đối với cuộc vận động qua

các yếu tố về sự cần thiết, mang tính cộng đồng, sinh viên là thành phần tham gia, xâydựng văn hóa tiêu dùng cho người Việt

Về xu hướng hành vi, đề tài nghiên cứu xu hướng hành vi của sinh viên, sinh viên

sẽ giới thiệu cuộc vận động với mọi người, tiếp tục ủng hộ cuộc vận động và có cách nhìnkhác về hàng Việt

Sau cùng là phần kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcuộc vận động

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Lý do chọn đề tài: 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 6

1.3 Phương pháp nghiên cứu: 6

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: 6

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu: 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Giới thiệu 8

2.2 Một số khái niệm về thái độ 8

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 9

2.3.1 Yếu tố văn hóa 9

2.3.2 Yếu tố xã hội 10

2.3.3 Yếu tố cá nhân 11

2.3.4 Yếu tố tâm lý 11

2.4 Mô hình nghiên cứu 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Giới thiệu 15

3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu 15

3.3 Quy trình nghiên cứu 16

3.4 Thang đo 17

3.5 Mẫu 18

3.6 Xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT 19

4.1 Giới thiệu 19

4.2 Giới thiệu sơ lược về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt 19

4.2.1 Thông tin về cuộc vận động 19

4.2.2 Những công việc cụ thể của cuộc vận động 19

4.2.3 Ý nghĩa của cuộc vận động 19

CHƯƠNG 5: THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT 20

5.1 Giới thiệu 20

5.2 Thông tin về cơ cấu mẫu 20

Trang 3

5.2 Nhận biết của sinh viên 20

5.3 Tình cảm của sinh viên 23

5.4 Những hình thức của cuộc vận động 26

5.5 Tổ chức cuộc vận động 28

5.6 Xu hướng hành vi của sinh viên 31

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CUỘC VẬN ĐỘNG 33

6.1 Giới thiệu 33

6.2 Kết luận 33

6.2 Hạn chế của đề tài 34

6.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cuộc vận động 35

PHỤ LỤC 36

Dàn bài thảo luận tay đôi 36

BẢN CÂU HỎI 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình

Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ 8

Hình 1.2 Các yếu tố tâm lý 12

Hình 1.3 Tháp nhu cầu Maslow 13

Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu 15

Hình 1.5 Tiến độ thực hiện các nghiên cứ 17

Hình 1.6 Quy trình nghiên cứu 18

Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Giới tính 21

Biểu đồ 2.2 Nội dung cuộc vận động 22

Biểu đồ 2.3 Thời gian diễn ra cuộc vận động 23

Biểu đồ 2.4 Đối tượng cuộc vận động 23

Biểu đồ 2.5 Cơ quan tham gia vào cuộc vận động 24

Biểu đồ 2.6 Cuộc vận động cần thiết 25

Biểu đồ 2.7 Mong chờ cuộc vận động này từ lâu 26

Biểu đồ 2.8 Thỏa mãn lòng yêu mến hàng Việt 26

Biểu đồ 2.9 Mang tính mới lạ 27

Biểu đồ 2.10 Mang tính cộng đồng 28

Biểu đồ 2.11 Một diễn đàn cho hàng Việt 28

Biểu đồ 2.12 Chương trình quảng bá cho cuộc vận động 29

Biểu đồ 2.13 Những buổi trò chuyện với sinh viên 29

Biểu đồ 2.14 Sinh viên là thành phần tham gia vào cuộc vận động 30

Biểu đồ 2.15 Mời những nghệ sĩ nổi tiếng tham gia 31

Biểu đồ 2.16 Nơi để các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm 31

Biểu đồ 2.17 Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn 32

Biểu đồ 2.18 Xây dựng văn hóa tiêu dùng cho hàng Việt 32

Biểu đồ 2.19 Giới thiệu cuộc vận động này cho mọi người 33

Biểu đồ 2.20 Tiếp tục ủng hộ cuộc vận động này 33

Trang 5

Biểu đồ 2.21 Cách nhìn khác về hàng Việt 34

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài:

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra với tốc độ ngày càng cao các quốc gia trên thế giới ngàycàng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nên việchội nhập vào nền kinh tế thế giới sẽ giúp cho Việt Nam có cơ hội phát triển ngày càngcao Hàng hóa Việt Nam sẽ thâm nhập vào các nước trên thế giới dễ dàng hơn Bên cạnh

đó hàng hóa các nước trên thế giới cũng xâm nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều và sẽgây ra khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài

Làm thế nào để giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ phát triển bền vững để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài màkhông vi phạm các điều luật của quốc tế Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật

sự quan tâm đến thị trường nội địa một thị trường tiềm năng nhưng chưa được khai thácđúng mức Nhìn thấy được những khó khăn mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặpphải và để giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn về thị trường nội địa BộChính Trị đã phát động cuộc vận động “ người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” Cuộc vậnđộng là nơi để các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng.Cuộc vận động với những chương trình thiết thực như tổ chức các phiên chợ ở vùng sâuvùng xa cho bà con mua sắm hàng Việt, tổ chức những buổi trò chuyện về hàng Việt vớicác tiểu thương ở chợ và các em học sinh, sinh viên

Thông qua cuộc vận động này sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ người tiêudùng đang cần gì để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng và khai thác tốt thịtrường nội địa Người tiêu dùng sẽ có cách nhìn khác về hàng Việt thông qua những buổitrò chuyện những phiên chợ những chương trình giao lưu

Tìm hiểu xem sinh viên quan tâm đến cuộc vận động này như thế nào nên tôi chọn

đề tài “ Nghiên cứu thái độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đối với cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Mô tả thái độ của sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD đối với cuộc vận động người Việt ưutiên dùng hàng Việt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động người Việt ưu tiêndùng hàng Việt

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Số liệu thứ cấp thông qua việc đọc, tham khảo sách, báo, giáo trình, nhữngchuyên đề của khóa trước, các trang web, các diễn đàn

Trang 7

- Dữ liệu sơ cấp thông qua việc quan sát, thảo luận nhóm mục tiêu, và bảng câuhỏi.

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu:

Đề tài được thực hiện thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:

- Nghiên cứu sơ bộ gồm 10 sinh viên thông qua việc hỏi trực tiếp sinh viên xungquanh đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu chính thức thông qua bản câu hỏi bằng cách phỏng vấn trực tiếp 75sinh viên khóa 8, 9, 10 Khoa Kinh tế - QTKD

- Phương pháp chọn mẫu:

+ Khóa 8: 25 sinh viên+ Khóa 9: 25 sinh viên+ Khóa 10: 25 sinh viên

- Thông tin thu thập được tổng hợp lại và chọn lọc, được xử lý theo phương phápthống kê mô tả và phân tích tổng hợp, hỗ trở bởi phần mềm SPSS

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động, và đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động

- Phạm vi nghiên cứu: sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh

- Thời gian nghiên cứu: 10/03/2010 – 10/05/2010

- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khoa kinh tế

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo, nguồn thông tin hữu ích cho ban tổ

chức cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt ở An Giang Để giúp ban tổ chứcđưa ra những chương trình phù hợp với sinh viên khi tham gia, giúp cho hàng Việt ngàycàng được nhiều người Việt tin dùng hơn

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu

Chương 1 giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lýluận của nghiên cứu gồm: (1) Một số khái niệm về thái độ, (2) Yếu tố tác động đến thái

độ, (3) Mô hình nghiên cứu

2.2 Một số khái niệm về thái độ.

Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể được hình thành trên cơ sơ tri thứchiện có và bền vững về một khách thể hoặc một ý tưởng nào đó

Thái độ làm cho người ta thích hay không thích một đối tượng nào đó, cảm thấygần gũi hay xa cách nó Thái độ cho phép xử sự tương đối ổn định đối với những vậtgiống nhau Những thái độ khác nhau của cá thể tạo nên một cấu trúc liên kết logic, trong

đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng một loạt các yếu tố khác rất phứctạp

Thái độ của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốnthay đổi một thái độ, có thể phải thay đổi luôn các thái độ khác Do đó, một công ty nênlàm cho sản phẩm của mình phù hợp với các thái độ hơn là cố gắng thay đổi các thái độđó

Thái độ được xây dựng trên 3 thành phần cơ bản: Sự nhận biết, cảm xúc và xu hướnghành vi

Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ

(Nguồn: Schifan &Kanuk, 2000)

Nhận biếtNhận biết Tình cảm

Xu hướng hành vi

Trang 9

Thành phần nhận biết/ nhận thức: nói lên sự hiểu biết, kiến thức của người tiêu dùng

về một sản phẩm, thương hiệu Nhận biết được thể hiện ở dạng niềm tin (beliefs) hayngười tiêu dùng tin tưởng rằng thương hiệu, sản phẩm đó có những đặc trưng nào đó

Thành phần tình cảm/cảm xúc: Đây là thành phần đóng một vai trò rất quan trọng

trong thái độ ứng xử và được thể hiện ở dạng đánh giá Người tiêu dùng sẽ đánh giá sảnphẩm, thương hiệu ở dạng tốt xấu, thân thiện hay ác cảm Từ đó, con người có thể cónhững phương hướng hành động khác nhau

Thành phần xu hướng hành vi : nói lên xu hướng người tiêu dùng sẽ thực hiện một hành

động nào đó phản ứng lại với một đối tượng nào đó

Nếu xem khách hàng là người học và nhà trường là nơi cung cấp dịch vụ đào tạo thìnhà trường phải nhất thiết phải hiểu được khách hàng của mình để thoả mãn khách hàng

Để làm được điều này phải thông qua “thái độ của khách hàng” và đáp ứng thoả mãnkhách hàng bằng sự đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ.

Quá trình hình thành thái độ của con người chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cơ bản sau: (1)văn hóa, (2) xã hội, (3)cá nhân, (4) tâm lý

2.3.1 Yếu tố văn hóa

Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng qua các dạng sau:văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội

Văn hóa:

Văn hoá là một trong những giá trị, đức tính, truyền thống và chuẩn mực, hành viđược hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, và được tiến triển từ thế hệ nàysang thế hệ khác

Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của conngười mạnh hơn bất kỳ một lập luận lôgic nào khác Những điều cơ bản về giá trị, sựcảm thụ, sự ưa thích, tác phong, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việcmua sắm hàng hoá đều chứa đựng bản sắc của văn hoá, ví dụ: những người có trình độvăn hoá cao thái độ của họ với các sản phẩm (thức ăn, quần áo, máy ảnh, tác phẩmnghệ thuật…) rất khác biệt với những người có trình độ văn hoá thấp

Nhánh văn hóa 1 :

Nhánh văn hóa là nguồn gốc dân tộc, chủng tộc sắc tộc, tín ngưỡng, môi trường tựnhiên, cách kiếm sống của con người gắn bó với nhánh văn hoá, một bộ phận nhỏ củavăn hoá luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quan tâm, đến cách đánh giá về giá trị củahàng hoá và sở thích Cách thức lựa chọn, mua sắm và sử dụng hàng hoá của nhữngngười thuộc nhánh hàng hoá khác nhau là khác nhau

Giai tầng xã hội:

1 Võ Minh Sang Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản.Đại Học An Giang

Trang 10

Các xã hội loài người đều có sự phân định thứ bậc xã hội, có thể mang hình thức một

hệ thống đẳng cấp, theo đó các thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau đều cùng gắn bóvới nhau trong các vai trò nào đó

Giai tầng xã hội là các bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, đượcxếp theo thứ bậc và gồm các thành viên có chung các giá trị, mối quan tâm và hành vi.Trong quan điểm marketing, giai tầng xã hội còn là một tiêu thức để phân khúc thịtrường

2.3.2 Yếu tố xã hội 2

Nhóm tham khảo:

Nhóm tham khảo được hình thành từ tập hợp một số người có ảnh hưởng đến hành

vi cá nhân Mỗi nhóm sẽ phát triển những giá trị và tiêu chuẩn riêng về động thái mà sẽđược coi như những hướng dẫn, tham chiếu chocá nhân các thành viên trong nhóm.Những thành viên có những giá trị chung và mong muốn tuân thủ theo những hành vichung của nhóm

Các nhóm tham khảo thường là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm; vốncóảnh hưởng rất mạnh đến hành vi của các cá nhân thành viên

Các nghiên cứu cho thấy những lời khuyên trực tiếp thường có hiệu quả hơn

là quảng cáo Có nghĩa là, để chọn sản phẩm hay thay thế nhãn hiệu, khách hàngthường chịu ảnh hưởng mạnh bởi các thông tin truyền miệng từ những thành viêntrong nhóm tham khảo hơn là từ các thông tin trong quảng cáo hay người bán hàng

Sự ảnh hưởng của nhóm tham khảo còn được tăng cường trong những quyếtđịnh mua sắm sản phẩm cũng như lựa chọn nhãn hiệu cụ thể

Vai trò và địa vị xã hội

Vai trò và địa vị xã hội của một người cũng ảnh hưởng đến cách nhìn nhận, đánhgiá hay thái độ của chính người đó Vai trò của một người bao gồm các hoạt động màngười đó phải thực hiện và mỗi vai trò đều gắn với một địa vị nhất định Thái độ của mộtngười sẽ được thể hiện qua vai trò và địa vị xã hội của người đó Nếu như vai trò, địa vịcủa một cá nhân được thừa nhận, họ sẽ có thái độ tích cực và xu hướng hành vi tốt vớicông việc và cuộc sống Ngược lại thái độ này có thể bị thay đổi theo hướng tiêu cực nếunhư vai trò và địa vị xã hội của họ không được thừa nhận

2 Võ Minh Sang Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản.Đại Học An Giang

Trang 11

2.3.3 Yếu tố cá nhân 3

Thái độ của một cá nhân có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc cá nhân như: (1)Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống gia đình, (2) Nghề nhiệp, (3) Trình độ học vấn, (4)Tình trạng kinh tế, (5) Cá tính, (6) Lối sống Nhưng trong nghiên cứu này yếu tố (1), (5)

và (6) được quan tâm hơn

Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống gia đình

Theo từng giai đoạn của chu kỳ sống gia đình và ở từng thời kỳ tuổi tác khác nhau, conngười sẽ có những xu hướng hành vi khác nhau theo sự ứng xử của thái độ ở từng giaiđoạn tương ứng Chẳng hạn như ở tuổi còn trẻ cá nhân sẽ năng động thích sống ở nơi náonhiệt có ước mơ, hoài bão và kỳ vọng thực hiện cho bằng được, còn khi đã lớn tuổi, cánhân thích cuộc sống thanh thản và thái độ điềm tĩnh hơn

Cá tính

Theo Philip Kotler, cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo rathế ứng xử (những phản ứng đáp lại) Cá tính của cá nhân tương đối ổn định và nhất quánđối với môi trường xung quanh

Chính những cá tính như: sự tư tin, thận trọng, khiêm nhường, hiếu thắng, ngăn nắp, dễdãi, năng động, bảo thủ, hay cởi mở, hoà đồng đều ảnh hưởng đến thái độ của chính cáthể đó

Lối sống

“ Lối sống của một người là một khuôn mẫu của người đó trên thế giới được biểu lộtrong các hoạt động, sự quan tâm và các ý kiến của người đó đối với môi trường xungquanh” (Dương Hữu Hạnh, 2006)

Như vậy lối sống của một người chịu sự tác động của môi trường sống xung quanh họ

Và chính lối sống này sẽ cho ta thấy rõ thái độ của họ

Trang 12

NIỀM TIN VÀ THÁI ĐỘ

TRI THỨC

NHẬN THỨC ĐỘNG CƠ

Nhận thức

Theo Philip Kotler, nhận thức là “tiến trình mà từ đó, một cá nhân chọn lựa, tổ chức vàgiải thích các nhập lượng hay đầu vào thông tin” để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa vềthế giới

Nhận thức được thực hiện thông qua 05 giác quan là Thị giác, thính giác, khứu giác,xúc giác và vị giá

Mỗi nhóm người sẽ có cách suy xét, tổ chức và giải thích thông tin cảm giác theo cáchnhững cách đặc trung nhất định

Tri thức

Tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm và

sự tác động của xu hướng thời đại

Tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc,tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố

Trang 13

Nhu cầu sinh lí Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội Nhu cầu được tôn trọng

Nhu cầu tự khẳng định

Niềm tin

Niềm tin là một ý nghĩa khẳng định của con người về một sự việc nào đó

Niềm tin có thể dựa trên cơ sở của sự hiểu biết, dư luận, hay sự tin tưởng hoặc làcó/không chịu ảnh hưởng của tình cảm

Niềm tin cao sẽ dẫn đến thái độ tích cực và diễn biến tốt hơn và thôi thúc cho việc raquyết định nhanh chóng hơn

Hình 1.4.Tháp nhu cầu Maslow

Trang 14

2.4 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu

Tóm lại, dựa vào cơ sở lý thuyết thì mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba yếu

tố là nhận thức, tình cảm, xu hướng hành vi Tuy nhiên quá trình hình thành nên thái độcủa khách hàng còn thông qua các yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý

Nghiên cứu về “thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động người Việt ưu tiên dùnghàng Việt” là nghiên cứu về sự nhận biết, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viên đốivới các tiêu thức của cuộc vận động Trong đó, tình cảm của sinh viên là thành phần quantrọng quyết định và ảnh hưởng đến thái độ nhiều nhất

-Cuộc vận động-Nội dung-Thời gian-Đối tượng

-Những buổi trò chuyện

-Mang tính cộng đồng

- Tìm kiếm thông tin

- Tiếp tục ủng hộ chương trình

- Giới thiệu cuộc vận động cho mọi người

Thái độ

Trang 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu

Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tiếp theo chương

3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu Nội dung chương 3 gồm: (1) thuyết kế nghiêncứu, (2) quy trình nghiên cứu, (3) thang đo, (4) mẫu và xử lý số liệu

3.2 Thuyết kế nghiên cứu

3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu.

liệu

Phương pháp

Sơ bộ

cấp Định tính Sử dụng phương pháp thảoluận tay đôi để tìm hiểu

thông tin đề tài

Chính

thức Sơcấp Định tínhĐịnh lượng - Tiến hành phỏng vấn trựctiếp

- Thu thập dữ liệu, xử lý,phân tích và thống kê mô tả

 Giai đoạn chính thức: Sau khi hiệu chỉnh bản câu hỏi hoàn chỉnh ta tiến hànhphỏng vấn với bản câu hỏi cho cỡ mẫu 75

Trang 16

3.3 Quy trình nghiên cứu

Hình 1.7 Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Bản câu hỏi phác thảo

(n=10)

Phỏng vấn thửn= 10

Phỏng vấn chính thức

n= 75

Hoàn chỉnh bản câu hỏi phác thảo

Bản câu hỏi chính

thức

Xử lý thông tinHiệu chỉnh

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Báo cáo

Trang 17

3.4 Thang đo

Thang đo là một thang điểm liên tục dùng để đánh giá đặc điểm của đối tượngnghiên cứu.Trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi ta dùng thang đo biểu danh và thang doLikert

Thang đo Likert được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu Marketing, kỹ thuật nàytrình bày thang đo theo 5 mức độ phân cấp từ “đồng ý” cho đến “không đồng ý” đốivới mỗi vấn đề được hỏi

pháp phân tích

Danh nghĩa Thống kê

mô tả

Tình cảm

- Sự cần thiết cuộc vậnđộng

- Thỏa mãn lòng yêumến hàng Việt

- Thu hút sự tham giacủa mọi người

- Thích những chươngtrình quảng bá chocuộc vận động

- Xây dựng văn hóatiêu dùng cho ngườiViệt

- Sẵn sang giới thiệucuộc vận động

- Có cách nhìn khác vềhàng Việt

mô tả

Trang 18

3.5 Mẫu

Việc chọn mẫu phỏng vấn nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp kết hợpgiữa chọn mẫu theo hạn mức đối tượng là sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đạihọc An Giang Cỡ mẫu được chọn là 75 sinh viên phân bổ theo 3 khóa, mỗi khóa 25 sinhviên

Theo Kierce và Morgan (1970) đề xuất bảng tra chọn cỡ mẫu theo kích thước tổngthể cho trước trong khi đó Roscoe (1975) thì để nghị cỡ mẫu 30…500 là phù hợp chonhiều nghiên cứu, mẫu nhiều nhóm thì mỗi nhóm không nên ít hơn 30 đối tượng, khi phântích đa biến, cỡ mẫu nên lấy từ 10 lần số lượng tham số cần ước lượng (biến) trở lên Còntheo Bollen (1989) đề nghị là 5:1 Số lượng tham số tối đa cần ước lượng trong nghiêncứu là 22 Như vậy kích thước mẫu tối thiểu là 110 (5*22), nên mẫu dự kiến lấy là 150 đểđảm bảo tính khái quát, phòng ngừa rủi ro khi khi phải loại bỏ những mẫu không hợp lệ

3.6 Xử lý số liệu

- Dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS Version 16.0 để tiến hành phân tích gồm: thống

kê mô tả và minh họa bằng biểu đồ

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả

Chương này cũng trình bày cách đo lường thái độ bằng tahng đo biểu danh vàthang đo Likert Tiếp theo là chương 4 giới thiệu sơ lược về cuộc vận động

Trang 19

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT

ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT.

4.1 Giới thiệu

Chương 3 đã trình bày về phương pháp nghiên cứu Tiếp theo chương 4 sẽ giớithiệu về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt

4.2 Giới thiệu sơ lược về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt.

4.2.1 Thông tin về cuộc vận động

- Cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” do Bộ Chính trị phát độngnhằm để thu hút sự quan tâm của mọi người đối với hàng Việt Bên cạnh đó giúp cácdoanh nghiệp khai thác thị trường nội địa còn đang rất tiềm năng

- Cuộc vận động đã lập ra một câu lạc bộ hàng Việt gồm những nghệ sĩ nổi tiếng

để quảng bá cho hàng Việt

- Thông báo số 264-TB/TW ngày 31/07/2009 của Bộ chính trị, Thông tư số36/TTr.MTTW ngày 16 tháng 09 năm 2009, QĐ số 740-QĐ/TU ngày 14/10/2009 về việc

thành lập BCĐ cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Cuộc vận động do trung tâm nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp(BSA) chủ quản

4.2.2 Những công việc cụ thể của cuộc vận động

- Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn như mở các phiện chợ tại các xã vùngsâu cho bà con mua hàng việc

- Cuộc vận động này đã tổ chức những chương trình giao lưu đại sứ hàng Việt vớicác học sinh, sinh viên để quảng bá cho chương trình

4.2.3 Ý nghĩa của cuộc vận động

- Giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn đúng hơn về thị trường nội địa và cần phảiquan tâm nhiều hơn để khai thác thị trường này

- Các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến khách hàng và sản xuất ra nhữngmặt hàng đạt chất lượng tốt để đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng dành cho doanhnghiệp Việt

- Người tiêu dùng có cách nhìn đúng đắn hơn đối với các doanh nghiệp Việt

Trang 20

CHƯƠNG 5: THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CUỘC VẬN

ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT.

Nữ 55%

Biểu đồ 2.1 Giới tính

Sau khi hoàn thành bản câu hỏi tác giả lên kế hoạch và tiến hành phỏng vấn, bảncâu hỏi được gửi đến 3 khóa của Khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học An Giang, mỗikhóa là 25 sinh viên với tổng số lượng mẫu là 75 sinh viên

Tổng số sinh viên là 75 trong đó 34 nam chiếm tỉ lệ 45% và 41 nữ chiếm tỉ lệ 55%dược thể hiện trên biểu đồ 2.1

Qua kết quả nghiên cứu cho ta thấy sự tương đồng giữa nam và nữ Tuy nhiên,trong quá trình nghiên cứu tác giả chỉ quan tâm đến đối tượng biết đến cuộc vận độngngười Việt ưu tiên dùng hàng Viêt, nên giới tính không ảnh hưởng nhiều đến kết quảnghiên cứu

5.2 Nhận biết của sinh viên

Nhận biết của sinh viên đối với cuộc vận động là sự nhận biết về nội dung, thờigian, đối tượng, thành phần tham gia của cuộc vận động

Ngày đăng: 05/08/2013, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ - Thái độ của sinh viên khoa kinh tế   QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt
Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ (Trang 8)
Hình 1.2 Các yếu tố tâm lý - Thái độ của sinh viên khoa kinh tế   QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt
Hình 1.2 Các yếu tố tâm lý (Trang 12)
Hình 1.4.Tháp nhu cầu Maslow - Thái độ của sinh viên khoa kinh tế   QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt
Hình 1.4. Tháp nhu cầu Maslow (Trang 13)
Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu - Thái độ của sinh viên khoa kinh tế   QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt
Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu (Trang 14)
Hình 1.6. Tiến độ thực hiện các nghiên cứu - Thái độ của sinh viên khoa kinh tế   QTKD đối với cuộc vận động người việt ưu tiên dùng hàng việt
Hình 1.6. Tiến độ thực hiện các nghiên cứu (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w