Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động ngườiViệt ưu tiên dùng hàng Việt Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Khoa Kinh tế - QTKDtrường Đại học An Giang
Mục tiêu đề tài là tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động Ý nghĩacủa đề tài là nguồn thông tin cần thiết giúp cho cuộc vận động ngày càng thiết thực vàthành công hơn
Mô hình nghiên cứu được xây dưng trên lý thuyết về thái độ - hành vi của ngườitiêu dùng đối với sản phẩm dựa trên 3 thành phần cơ bản là nhận thức, tình cảm, xuhướng hành vi
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành thông qua phỏng vấn tay đôi và bản câu hỏichuyên sâu nhằm khai thác các vấn đề xung quanh đề tài Nghiên cứu chính thức thôngqua bản câu hỏi được hiệu chỉnh với cỡ mẫu là sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD (75 sinhviên)
Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và được minhhọa bằng các biểu đồ Thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động được nghiên cứu qua 3thành phần cơ bản là nhận thức, tình cảm, xu hướng hành vi cụ thể như sau:
Về nhận thức, đề tài nghiên cứu mức độ cần thiết của cuộc vận động đối với sinh
viên, sinh viên có những hiểu biết về cuộc vận động
Về tình cảm, đề tài nghiên cứu tình cảm của sinh viên đối với cuộc vận động qua
các yếu tố về sự cần thiết, mang tính cộng đồng, sinh viên là thành phần tham gia, xâydựng văn hóa tiêu dùng cho người Việt
Về xu hướng hành vi, đề tài nghiên cứu xu hướng hành vi của sinh viên, sinh viên
sẽ giới thiệu cuộc vận động với mọi người, tiếp tục ủng hộ cuộc vận động và có cách nhìnkhác về hàng Việt
Sau cùng là phần kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcuộc vận động
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Lý do chọn đề tài: 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 6
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 6
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: 6
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu: 7
1.4 Phạm vi nghiên cứu 7
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 Giới thiệu 8
2.2 Một số khái niệm về thái độ 8
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 9
2.3.1 Yếu tố văn hóa 9
2.3.2 Yếu tố xã hội 10
2.3.3 Yếu tố cá nhân 11
2.3.4 Yếu tố tâm lý 11
2.4 Mô hình nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Giới thiệu 15
3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu 15
3.3 Quy trình nghiên cứu 16
3.4 Thang đo 17
3.5 Mẫu 18
3.6 Xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT 19
4.1 Giới thiệu 19
4.2 Giới thiệu sơ lược về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt 19
4.2.1 Thông tin về cuộc vận động 19
4.2.2 Những công việc cụ thể của cuộc vận động 19
4.2.3 Ý nghĩa của cuộc vận động 19
CHƯƠNG 5: THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT 20
5.1 Giới thiệu 20
5.2 Thông tin về cơ cấu mẫu 20
Trang 35.2 Nhận biết của sinh viên 20
5.3 Tình cảm của sinh viên 23
5.4 Những hình thức của cuộc vận động 26
5.5 Tổ chức cuộc vận động 28
5.6 Xu hướng hành vi của sinh viên 31
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CUỘC VẬN ĐỘNG 33
6.1 Giới thiệu 33
6.2 Kết luận 33
6.2 Hạn chế của đề tài 34
6.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cuộc vận động 35
PHỤ LỤC 36
Dàn bài thảo luận tay đôi 36
BẢN CÂU HỎI 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình
Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ 8
Hình 1.2 Các yếu tố tâm lý 12
Hình 1.3 Tháp nhu cầu Maslow 13
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu 15
Hình 1.5 Tiến độ thực hiện các nghiên cứ 17
Hình 1.6 Quy trình nghiên cứu 18
Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Giới tính 21
Biểu đồ 2.2 Nội dung cuộc vận động 22
Biểu đồ 2.3 Thời gian diễn ra cuộc vận động 23
Biểu đồ 2.4 Đối tượng cuộc vận động 23
Biểu đồ 2.5 Cơ quan tham gia vào cuộc vận động 24
Biểu đồ 2.6 Cuộc vận động cần thiết 25
Biểu đồ 2.7 Mong chờ cuộc vận động này từ lâu 26
Biểu đồ 2.8 Thỏa mãn lòng yêu mến hàng Việt 26
Biểu đồ 2.9 Mang tính mới lạ 27
Biểu đồ 2.10 Mang tính cộng đồng 28
Biểu đồ 2.11 Một diễn đàn cho hàng Việt 28
Biểu đồ 2.12 Chương trình quảng bá cho cuộc vận động 29
Biểu đồ 2.13 Những buổi trò chuyện với sinh viên 29
Biểu đồ 2.14 Sinh viên là thành phần tham gia vào cuộc vận động 30
Biểu đồ 2.15 Mời những nghệ sĩ nổi tiếng tham gia 31
Biểu đồ 2.16 Nơi để các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm 31
Biểu đồ 2.17 Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn 32
Biểu đồ 2.18 Xây dựng văn hóa tiêu dùng cho hàng Việt 32
Biểu đồ 2.19 Giới thiệu cuộc vận động này cho mọi người 33
Biểu đồ 2.20 Tiếp tục ủng hộ cuộc vận động này 33
Trang 5Biểu đồ 2.21 Cách nhìn khác về hàng Việt 34
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
Quá trình toàn cầu hóa diễn ra với tốc độ ngày càng cao các quốc gia trên thế giới ngàycàng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nên việchội nhập vào nền kinh tế thế giới sẽ giúp cho Việt Nam có cơ hội phát triển ngày càngcao Hàng hóa Việt Nam sẽ thâm nhập vào các nước trên thế giới dễ dàng hơn Bên cạnh
đó hàng hóa các nước trên thế giới cũng xâm nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều và sẽgây ra khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài
Làm thế nào để giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ phát triển bền vững để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài màkhông vi phạm các điều luật của quốc tế Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật
sự quan tâm đến thị trường nội địa một thị trường tiềm năng nhưng chưa được khai thácđúng mức Nhìn thấy được những khó khăn mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặpphải và để giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn về thị trường nội địa BộChính Trị đã phát động cuộc vận động “ người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” Cuộc vậnđộng là nơi để các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng.Cuộc vận động với những chương trình thiết thực như tổ chức các phiên chợ ở vùng sâuvùng xa cho bà con mua sắm hàng Việt, tổ chức những buổi trò chuyện về hàng Việt vớicác tiểu thương ở chợ và các em học sinh, sinh viên
Thông qua cuộc vận động này sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ người tiêudùng đang cần gì để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng và khai thác tốt thịtrường nội địa Người tiêu dùng sẽ có cách nhìn khác về hàng Việt thông qua những buổitrò chuyện những phiên chợ những chương trình giao lưu
Tìm hiểu xem sinh viên quan tâm đến cuộc vận động này như thế nào nên tôi chọn
đề tài “ Nghiên cứu thái độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đối với cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả thái độ của sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD đối với cuộc vận động người Việt ưutiên dùng hàng Việt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động người Việt ưu tiêndùng hàng Việt
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Số liệu thứ cấp thông qua việc đọc, tham khảo sách, báo, giáo trình, nhữngchuyên đề của khóa trước, các trang web, các diễn đàn
Trang 7- Dữ liệu sơ cấp thông qua việc quan sát, thảo luận nhóm mục tiêu, và bảng câuhỏi.
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Đề tài được thực hiện thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ gồm 10 sinh viên thông qua việc hỏi trực tiếp sinh viên xungquanh đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức thông qua bản câu hỏi bằng cách phỏng vấn trực tiếp 75sinh viên khóa 8, 9, 10 Khoa Kinh tế - QTKD
- Phương pháp chọn mẫu:
+ Khóa 8: 25 sinh viên+ Khóa 9: 25 sinh viên+ Khóa 10: 25 sinh viên
- Thông tin thu thập được tổng hợp lại và chọn lọc, được xử lý theo phương phápthống kê mô tả và phân tích tổng hợp, hỗ trở bởi phần mềm SPSS
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động, và đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động
- Phạm vi nghiên cứu: sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh
- Thời gian nghiên cứu: 10/03/2010 – 10/05/2010
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khoa kinh tế
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo, nguồn thông tin hữu ích cho ban tổ
chức cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt ở An Giang Để giúp ban tổ chứcđưa ra những chương trình phù hợp với sinh viên khi tham gia, giúp cho hàng Việt ngàycàng được nhiều người Việt tin dùng hơn
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lýluận của nghiên cứu gồm: (1) Một số khái niệm về thái độ, (2) Yếu tố tác động đến thái
độ, (3) Mô hình nghiên cứu
2.2 Một số khái niệm về thái độ.
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể được hình thành trên cơ sơ tri thứchiện có và bền vững về một khách thể hoặc một ý tưởng nào đó
Thái độ làm cho người ta thích hay không thích một đối tượng nào đó, cảm thấygần gũi hay xa cách nó Thái độ cho phép xử sự tương đối ổn định đối với những vậtgiống nhau Những thái độ khác nhau của cá thể tạo nên một cấu trúc liên kết logic, trong
đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng một loạt các yếu tố khác rất phứctạp
Thái độ của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốnthay đổi một thái độ, có thể phải thay đổi luôn các thái độ khác Do đó, một công ty nênlàm cho sản phẩm của mình phù hợp với các thái độ hơn là cố gắng thay đổi các thái độđó
Thái độ được xây dựng trên 3 thành phần cơ bản: Sự nhận biết, cảm xúc và xu hướnghành vi
Hình 1.1 Mô hình ba thành phần thái độ
(Nguồn: Schifan &Kanuk, 2000)
Nhận biếtNhận biết Tình cảm
Xu hướng hành vi
Trang 9Thành phần nhận biết/ nhận thức: nói lên sự hiểu biết, kiến thức của người tiêu dùng
về một sản phẩm, thương hiệu Nhận biết được thể hiện ở dạng niềm tin (beliefs) hayngười tiêu dùng tin tưởng rằng thương hiệu, sản phẩm đó có những đặc trưng nào đó
Thành phần tình cảm/cảm xúc: Đây là thành phần đóng một vai trò rất quan trọng
trong thái độ ứng xử và được thể hiện ở dạng đánh giá Người tiêu dùng sẽ đánh giá sảnphẩm, thương hiệu ở dạng tốt xấu, thân thiện hay ác cảm Từ đó, con người có thể cónhững phương hướng hành động khác nhau
Thành phần xu hướng hành vi : nói lên xu hướng người tiêu dùng sẽ thực hiện một hành
động nào đó phản ứng lại với một đối tượng nào đó
Nếu xem khách hàng là người học và nhà trường là nơi cung cấp dịch vụ đào tạo thìnhà trường phải nhất thiết phải hiểu được khách hàng của mình để thoả mãn khách hàng
Để làm được điều này phải thông qua “thái độ của khách hàng” và đáp ứng thoả mãnkhách hàng bằng sự đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ.
Quá trình hình thành thái độ của con người chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cơ bản sau: (1)văn hóa, (2) xã hội, (3)cá nhân, (4) tâm lý
2.3.1 Yếu tố văn hóa
Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng qua các dạng sau:văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội
Văn hóa:
Văn hoá là một trong những giá trị, đức tính, truyền thống và chuẩn mực, hành viđược hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, và được tiến triển từ thế hệ nàysang thế hệ khác
Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của conngười mạnh hơn bất kỳ một lập luận lôgic nào khác Những điều cơ bản về giá trị, sựcảm thụ, sự ưa thích, tác phong, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việcmua sắm hàng hoá đều chứa đựng bản sắc của văn hoá, ví dụ: những người có trình độvăn hoá cao thái độ của họ với các sản phẩm (thức ăn, quần áo, máy ảnh, tác phẩmnghệ thuật…) rất khác biệt với những người có trình độ văn hoá thấp
Nhánh văn hóa 1 :
Nhánh văn hóa là nguồn gốc dân tộc, chủng tộc sắc tộc, tín ngưỡng, môi trường tựnhiên, cách kiếm sống của con người gắn bó với nhánh văn hoá, một bộ phận nhỏ củavăn hoá luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quan tâm, đến cách đánh giá về giá trị củahàng hoá và sở thích Cách thức lựa chọn, mua sắm và sử dụng hàng hoá của nhữngngười thuộc nhánh hàng hoá khác nhau là khác nhau
Giai tầng xã hội:
1 Võ Minh Sang Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản.Đại Học An Giang
Trang 10Các xã hội loài người đều có sự phân định thứ bậc xã hội, có thể mang hình thức một
hệ thống đẳng cấp, theo đó các thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau đều cùng gắn bóvới nhau trong các vai trò nào đó
Giai tầng xã hội là các bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, đượcxếp theo thứ bậc và gồm các thành viên có chung các giá trị, mối quan tâm và hành vi.Trong quan điểm marketing, giai tầng xã hội còn là một tiêu thức để phân khúc thịtrường
2.3.2 Yếu tố xã hội 2
Nhóm tham khảo:
Nhóm tham khảo được hình thành từ tập hợp một số người có ảnh hưởng đến hành
vi cá nhân Mỗi nhóm sẽ phát triển những giá trị và tiêu chuẩn riêng về động thái mà sẽđược coi như những hướng dẫn, tham chiếu chocá nhân các thành viên trong nhóm.Những thành viên có những giá trị chung và mong muốn tuân thủ theo những hành vichung của nhóm
Các nhóm tham khảo thường là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm; vốncóảnh hưởng rất mạnh đến hành vi của các cá nhân thành viên
Các nghiên cứu cho thấy những lời khuyên trực tiếp thường có hiệu quả hơn
là quảng cáo Có nghĩa là, để chọn sản phẩm hay thay thế nhãn hiệu, khách hàngthường chịu ảnh hưởng mạnh bởi các thông tin truyền miệng từ những thành viêntrong nhóm tham khảo hơn là từ các thông tin trong quảng cáo hay người bán hàng
Sự ảnh hưởng của nhóm tham khảo còn được tăng cường trong những quyếtđịnh mua sắm sản phẩm cũng như lựa chọn nhãn hiệu cụ thể
Vai trò và địa vị xã hội
Vai trò và địa vị xã hội của một người cũng ảnh hưởng đến cách nhìn nhận, đánhgiá hay thái độ của chính người đó Vai trò của một người bao gồm các hoạt động màngười đó phải thực hiện và mỗi vai trò đều gắn với một địa vị nhất định Thái độ của mộtngười sẽ được thể hiện qua vai trò và địa vị xã hội của người đó Nếu như vai trò, địa vịcủa một cá nhân được thừa nhận, họ sẽ có thái độ tích cực và xu hướng hành vi tốt vớicông việc và cuộc sống Ngược lại thái độ này có thể bị thay đổi theo hướng tiêu cực nếunhư vai trò và địa vị xã hội của họ không được thừa nhận
2 Võ Minh Sang Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản.Đại Học An Giang
Trang 112.3.3 Yếu tố cá nhân 3
Thái độ của một cá nhân có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc cá nhân như: (1)Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống gia đình, (2) Nghề nhiệp, (3) Trình độ học vấn, (4)Tình trạng kinh tế, (5) Cá tính, (6) Lối sống Nhưng trong nghiên cứu này yếu tố (1), (5)
và (6) được quan tâm hơn
Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống gia đình
Theo từng giai đoạn của chu kỳ sống gia đình và ở từng thời kỳ tuổi tác khác nhau, conngười sẽ có những xu hướng hành vi khác nhau theo sự ứng xử của thái độ ở từng giaiđoạn tương ứng Chẳng hạn như ở tuổi còn trẻ cá nhân sẽ năng động thích sống ở nơi náonhiệt có ước mơ, hoài bão và kỳ vọng thực hiện cho bằng được, còn khi đã lớn tuổi, cánhân thích cuộc sống thanh thản và thái độ điềm tĩnh hơn
Cá tính
Theo Philip Kotler, cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo rathế ứng xử (những phản ứng đáp lại) Cá tính của cá nhân tương đối ổn định và nhất quánđối với môi trường xung quanh
Chính những cá tính như: sự tư tin, thận trọng, khiêm nhường, hiếu thắng, ngăn nắp, dễdãi, năng động, bảo thủ, hay cởi mở, hoà đồng đều ảnh hưởng đến thái độ của chính cáthể đó
Lối sống
“ Lối sống của một người là một khuôn mẫu của người đó trên thế giới được biểu lộtrong các hoạt động, sự quan tâm và các ý kiến của người đó đối với môi trường xungquanh” (Dương Hữu Hạnh, 2006)
Như vậy lối sống của một người chịu sự tác động của môi trường sống xung quanh họ
Và chính lối sống này sẽ cho ta thấy rõ thái độ của họ
Trang 12NIỀM TIN VÀ THÁI ĐỘ
TRI THỨC
NHẬN THỨC ĐỘNG CƠ
Nhận thức
Theo Philip Kotler, nhận thức là “tiến trình mà từ đó, một cá nhân chọn lựa, tổ chức vàgiải thích các nhập lượng hay đầu vào thông tin” để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa vềthế giới
Nhận thức được thực hiện thông qua 05 giác quan là Thị giác, thính giác, khứu giác,xúc giác và vị giá
Mỗi nhóm người sẽ có cách suy xét, tổ chức và giải thích thông tin cảm giác theo cáchnhững cách đặc trung nhất định
Tri thức
Tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm và
sự tác động của xu hướng thời đại
Tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc,tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố
Trang 13Nhu cầu sinh lí Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tự khẳng định
Niềm tin
Niềm tin là một ý nghĩa khẳng định của con người về một sự việc nào đó
Niềm tin có thể dựa trên cơ sở của sự hiểu biết, dư luận, hay sự tin tưởng hoặc làcó/không chịu ảnh hưởng của tình cảm
Niềm tin cao sẽ dẫn đến thái độ tích cực và diễn biến tốt hơn và thôi thúc cho việc raquyết định nhanh chóng hơn
Hình 1.4.Tháp nhu cầu Maslow
Trang 142.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu
Tóm lại, dựa vào cơ sở lý thuyết thì mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba yếu
tố là nhận thức, tình cảm, xu hướng hành vi Tuy nhiên quá trình hình thành nên thái độcủa khách hàng còn thông qua các yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý
Nghiên cứu về “thái độ của sinh viên đối với cuộc vận động người Việt ưu tiên dùnghàng Việt” là nghiên cứu về sự nhận biết, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viên đốivới các tiêu thức của cuộc vận động Trong đó, tình cảm của sinh viên là thành phần quantrọng quyết định và ảnh hưởng đến thái độ nhiều nhất
-Cuộc vận động-Nội dung-Thời gian-Đối tượng
-Những buổi trò chuyện
-Mang tính cộng đồng
- Tìm kiếm thông tin
- Tiếp tục ủng hộ chương trình
- Giới thiệu cuộc vận động cho mọi người
Thái độ
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tiếp theo chương
3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu Nội dung chương 3 gồm: (1) thuyết kế nghiêncứu, (2) quy trình nghiên cứu, (3) thang đo, (4) mẫu và xử lý số liệu
3.2 Thuyết kế nghiên cứu
3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu.
liệu
Phương pháp
Sơ bộ Sơ
cấp Định tính Sử dụng phương pháp thảoluận tay đôi để tìm hiểu
thông tin đề tài
Chính
thức Sơcấp Định tínhĐịnh lượng - Tiến hành phỏng vấn trựctiếp
- Thu thập dữ liệu, xử lý,phân tích và thống kê mô tả
Giai đoạn chính thức: Sau khi hiệu chỉnh bản câu hỏi hoàn chỉnh ta tiến hànhphỏng vấn với bản câu hỏi cho cỡ mẫu 75
Trang 163.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.7 Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Bản câu hỏi phác thảo
(n=10)
Phỏng vấn thửn= 10
Phỏng vấn chính thức
n= 75
Hoàn chỉnh bản câu hỏi phác thảo
Bản câu hỏi chính
thức
Xử lý thông tinHiệu chỉnh
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Báo cáo
Trang 173.4 Thang đo
Thang đo là một thang điểm liên tục dùng để đánh giá đặc điểm của đối tượngnghiên cứu.Trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi ta dùng thang đo biểu danh và thang doLikert
Thang đo Likert được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu Marketing, kỹ thuật nàytrình bày thang đo theo 5 mức độ phân cấp từ “đồng ý” cho đến “không đồng ý” đốivới mỗi vấn đề được hỏi
pháp phân tích
Danh nghĩa Thống kê
mô tả
Tình cảm
- Sự cần thiết cuộc vậnđộng
- Thỏa mãn lòng yêumến hàng Việt
- Thu hút sự tham giacủa mọi người
- Thích những chươngtrình quảng bá chocuộc vận động
- Xây dựng văn hóatiêu dùng cho ngườiViệt
- Sẵn sang giới thiệucuộc vận động
- Có cách nhìn khác vềhàng Việt
mô tả
Trang 183.5 Mẫu
Việc chọn mẫu phỏng vấn nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp kết hợpgiữa chọn mẫu theo hạn mức đối tượng là sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đạihọc An Giang Cỡ mẫu được chọn là 75 sinh viên phân bổ theo 3 khóa, mỗi khóa 25 sinhviên
Theo Kierce và Morgan (1970) đề xuất bảng tra chọn cỡ mẫu theo kích thước tổngthể cho trước trong khi đó Roscoe (1975) thì để nghị cỡ mẫu 30…500 là phù hợp chonhiều nghiên cứu, mẫu nhiều nhóm thì mỗi nhóm không nên ít hơn 30 đối tượng, khi phântích đa biến, cỡ mẫu nên lấy từ 10 lần số lượng tham số cần ước lượng (biến) trở lên Còntheo Bollen (1989) đề nghị là 5:1 Số lượng tham số tối đa cần ước lượng trong nghiêncứu là 22 Như vậy kích thước mẫu tối thiểu là 110 (5*22), nên mẫu dự kiến lấy là 150 đểđảm bảo tính khái quát, phòng ngừa rủi ro khi khi phải loại bỏ những mẫu không hợp lệ
3.6 Xử lý số liệu
- Dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS Version 16.0 để tiến hành phân tích gồm: thống
kê mô tả và minh họa bằng biểu đồ
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả
Chương này cũng trình bày cách đo lường thái độ bằng tahng đo biểu danh vàthang đo Likert Tiếp theo là chương 4 giới thiệu sơ lược về cuộc vận động
Trang 19CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CUỘC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT
ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT.
4.1 Giới thiệu
Chương 3 đã trình bày về phương pháp nghiên cứu Tiếp theo chương 4 sẽ giớithiệu về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt
4.2 Giới thiệu sơ lược về cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng hàng Việt.
4.2.1 Thông tin về cuộc vận động
- Cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” do Bộ Chính trị phát độngnhằm để thu hút sự quan tâm của mọi người đối với hàng Việt Bên cạnh đó giúp cácdoanh nghiệp khai thác thị trường nội địa còn đang rất tiềm năng
- Cuộc vận động đã lập ra một câu lạc bộ hàng Việt gồm những nghệ sĩ nổi tiếng
để quảng bá cho hàng Việt
- Thông báo số 264-TB/TW ngày 31/07/2009 của Bộ chính trị, Thông tư số36/TTr.MTTW ngày 16 tháng 09 năm 2009, QĐ số 740-QĐ/TU ngày 14/10/2009 về việc
thành lập BCĐ cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Cuộc vận động do trung tâm nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp(BSA) chủ quản
4.2.2 Những công việc cụ thể của cuộc vận động
- Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn như mở các phiện chợ tại các xã vùngsâu cho bà con mua hàng việc
- Cuộc vận động này đã tổ chức những chương trình giao lưu đại sứ hàng Việt vớicác học sinh, sinh viên để quảng bá cho chương trình
4.2.3 Ý nghĩa của cuộc vận động
- Giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn đúng hơn về thị trường nội địa và cần phảiquan tâm nhiều hơn để khai thác thị trường này
- Các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến khách hàng và sản xuất ra nhữngmặt hàng đạt chất lượng tốt để đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng dành cho doanhnghiệp Việt
- Người tiêu dùng có cách nhìn đúng đắn hơn đối với các doanh nghiệp Việt
Trang 20CHƯƠNG 5: THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CUỘC VẬN
ĐỘNG NGƯỜI VIỆT ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT.
Nữ 55%
Biểu đồ 2.1 Giới tính
Sau khi hoàn thành bản câu hỏi tác giả lên kế hoạch và tiến hành phỏng vấn, bảncâu hỏi được gửi đến 3 khóa của Khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học An Giang, mỗikhóa là 25 sinh viên với tổng số lượng mẫu là 75 sinh viên
Tổng số sinh viên là 75 trong đó 34 nam chiếm tỉ lệ 45% và 41 nữ chiếm tỉ lệ 55%dược thể hiện trên biểu đồ 2.1
Qua kết quả nghiên cứu cho ta thấy sự tương đồng giữa nam và nữ Tuy nhiên,trong quá trình nghiên cứu tác giả chỉ quan tâm đến đối tượng biết đến cuộc vận độngngười Việt ưu tiên dùng hàng Viêt, nên giới tính không ảnh hưởng nhiều đến kết quảnghiên cứu
5.2 Nhận biết của sinh viên
Nhận biết của sinh viên đối với cuộc vận động là sự nhận biết về nội dung, thờigian, đối tượng, thành phần tham gia của cuộc vận động