Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trần Thuý Vân
THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN GIỮ XE KHU TRUNG TÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN GIỮ XE KHU TRUNG TÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện: Trần Thúy Vân Lớp: DH8KD MSSV: DKD073059
Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Trung Tuấn
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 3Bãi xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang bắt đầu hoạt động khi khu Trungtâm được hoàn thành và đưa vào sử dụng Về cơ sở vật chất của bãi xe chưa đượctrang bị tốt, cùng với đội ngũ nhân viên còn mỏng so với lượng sinh viên khá lớn đanghọc ở khu Trung tâm (khoảng 8000 sinh viên) nên chưa thỏa mãn được nhu cầu củasinh viên Do đó, đề tài được tiến hành với mục tiêu tìm hiểu thái độ của sinh viên đốivới nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp giúp chủ giữ xe có cách phục vụ sinh viên tốt hơn.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính gồm nghiên cứu sơ bộ
và nghiên cứu chính thức Để thu thập đựơc những thông tin liên quan đến đề tàinghiên cứu thì phương pháp chọn mẫu là phương pháp ngẫu nhiên và thuận tiện với
cỡ mẫu là 60 sinh viên, chỉ tập trung vào những sinh viên đang học ở khu Trung tâmTrường Đại học An Giang Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả cùngvới chương trình Excel 2003
Sau khi thu thập và các số liệu đã được xử lý xong, kết quả nghiên cứu cho thấysinh viên có một sự nhận thức, đánh giá, tình cảm và xu hướng hành vi khác nhaunhưng có chung mức độ quan tâm và cách nhận xét về thái độ của nhân viên giữ xekhu Trung tâm Trường Đại học An Giang Theo đánh giá của sinh viên, thái độ củanhân viên giữ xe không nhiệt tình trong công việc cũng như cách phục vụ sinh viên
Do vào những giờ cao điểm, nhân viên thường có thái độ cáu gắt, có những lời nói và
cử chỉ không lịch sự, không tôn trọng sinh viên Đối với cách phục vụ của nhân viên,sinh viên đánh giá không tốt do không có sự nhiệt tình Khi không hài lòng về thái độcủa nhân viên giữ xe, đa phần sinh viên thường phản ánh với sinh viên khác thay vìphản ánh với chủ giữ xe hay nhà trường Mặc dù, sinh viên không hài lòng về thái độcủa nhân viên giữ xe nhưng đa số họ vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ giữ xe của bãi trongtương lai
Trang 4Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương 2: Cơ sở lý luận 3
2.1 Khái niệm thái độ 3
2.2 Các thành phần của thái độ 3
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ 4
2.3.1 Yếu tố văn hóa 4
2.3.2 Yếu tố xã hội 4
2.3.3 Yếu tố cá nhân 4
2.3.4 Yếu tố tâm lý 5
2.4 Mô hình nghiên cứu 5
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 7
3.1 Thiết kế nghiên cứu 7
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 7
3.1.2 Trình tự nghiên cứu 7
3.1.3 Phương pháp thu thập số liệu 9
3.1.4 Phân tích và xử lý 9
3.2 Thang đo 9
3.3 Mẫu 9
3.4 Tiến độ thực hiện 10
Chương 4: Sơ lược về Trường Đại học An Giang 11
Chương 5: Kết quả nghiên cứu 15
5.1 Thông tin mẫu 15
5.1.1 Giới tính 15
5.1.2 Khóa học 15
5.1.3 Độ tuổi 16
5.2 Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu 16
Trang 5khu Trung tâm Trường Đại học An Giang 16
5.2.2 Tình cảm của sinh viên đối với nhân viên giữ xe 20
5.2.3 Xu hướng hành vi của sinh viên 22
5.3 Tóm tắt 23
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 24
6.1 Kết luận 24
6.2 Kiến nghị 25
6.3 Hạn chế của đề tài 25
Tài liệu tham khảo 26
Phụ lục i
Phiếu khảo sát phỏng vấn chính thức i
Trang 6Hình 2.1 - Mô hình ba thành phần của thái đô 3
Hình 2.2 - Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ 4
Hình 2.3 - Mô hình nghiên cứu 5
Hình 3.1 - Mô hình quy trình nghiên cứu 8
Hình 4.1 - Sơ đồ tổ chức 14
Bảng 3.1 - Trình tự thực hiện 7
Bảng 3.2 - Tiến độ thực hiện 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1 - Cơ cấu mẫu theo giới tính 15
Biểu đồ 5.2 - Cơ cấu mẫu theo khóa học 15
Biểu đồ 5.3 - Cơ cấu mẫu theo tuổi 16
Biểu đồ 5.4 - Phương tiện đến trường của sinh viên 16
Biểu đồ 5.5 - Số lần đến trường trong một tuần của sinh viên 17
Biểu đồ 5.6 - Nhận xét của sinh viên về cơ sở vật chất của bãi giữ xe 17
Biểu đồ 5.7 - Ý kiến của sinh viên về thời gian hoạt động của bãi giữ xe hiện nay 18
Biểu đồ 5.8 - Nhận định của sinh viên về cách bố trí xe trong bãi giữ xe 18
Biểu đồ 5.9 - Sự đánh giá của sinh viên về phí giữ xe 19
Biểu đồ 5.10 - Nhận xét của sinh viên về thái độ của nhân viên giữ xe 19
Biểu đồ 5.11 – Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận xét của sinh viên về thái độ phục vụ của nhân viên giữ xe 20
Biểu đồ 5.12 - Thể hiện sự hài lòng của sinh viên đối với cách phục vụ của nhân viên 20
Biểu đồ 5.13 - Mức độ quan tâm của sinh về việc giữ xe khu Trung tâm 21
Biểu đồ 5.14 - Phản ứng của sinhviên khi không hài lòng về thái độ của nhân viên giữ xe 22
Biểu đồ 5.15 - Xu hướng sử dụng dịch vụ giữ xe của sinh viên trong tương lai 22
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI TIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trường Đại học An Giang là trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.Hàng năm, Trường đón nhận một lượng lớn sinh viên đậu đại học, cao đẳng Hiệnnay, do nhu cầu mở rộng qui mô nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, Trường
đã chia thành hai khu đó là khu A (khu cũ) và khu Trung tâm (khu mới) Khu A chủyếu là khoa sư phạm và khu Trung tâm tập trung những khoa ngoài khoa sư phạmnhư Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ -Môi trường, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Khoa Văn hóa nghệ thuật và Khoa
Lý luận chính trị với tổng số sinh viên khoảng 8000 bao gồm hệ chính qui và khôngchính qui
Do khu Trung tâm mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng không lâu nên cơ sởvật chất chưa đầy đủ và khang trang Đối với một ngôi trường đại học, bên cạnhnhững dãy phòng học, các giảng đường và các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho côngtác giảng dạy thì nhà để xe cho sinh viên cũng phải được chú ý đến Đối với sinh viên– nhất là những sinh viên từ các tỉnh khác đến – xe vừa là phương tiện vừa là tài sản
có giá trị duy nhất trên con đường theo đuổi học vấn Vì phần lớn sinh viên đều ở trọnên xe không chỉ là phương tiện để sinh viên đến trường mà còn là phương tiện giúpsinh viên có thêm nguồn thu nhập từ việc làm thêm như: dạy học, giao hàng, tiếp thị,
…để phục vụ việc học, chi tiêu hàng ngày nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình Do
đó, để sinh viên có được tinh thần thoải mái để tập trung học tập tốt, không lo lắng vềphương tiện của mình khi đến trường thì một nơi giữ xe an toàn với đội ngũ nhânviên nhiệt tình, có trách nhiệm là một điều rất cần thiết
Với lượng sinh viên khá lớn hiện theo học các ngành ngoài khoa sư phạm ở khuTrung tâm, vấn đề khó khăn đang diễn ra đó là bãi giữ xe của khu Trung tâm Do cơ
sở vật chất chưa hoàn thiện cũng như đội ngũ nhân viên giữ xe còn mỏng nên chấtlượng phục vụ cho việc giữ xe của sinh viên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sinhviên Một trong những vấn đề được sinh viên đề cập đến nhiều nhất đó là thái độphục vụ của nhân viên trong bãi giữ xe ở khu Trung tâm
Giữ xe cũng là một dịch vụ Một dịch vụ muốn được khách hàng biết đến và sửdụng nhiều thì phải có một sự khác biệt so với các dịch vụ khác Vì vậy, dịch vụ giữ
xe ở khu Trung tâm cũng nên có sự cải tiến hay thay đổi dựa vào những gì mà sinhviên đã phản ánh để có thể thỏa mãn nhiều hơn nữa những yêu cầu của sinh viên.Chủ giữ xe muốn biết được sinh viên mong muốn gì, cách nhìn nhận và thái độ củasinh viên về việc giữ xe cũng như nhận xét về nhân viên giữ xe như thế nào thì việc
tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm là rất quan
trọng Nó sẽ giúp cho chủ giữ xe khu Trung tâm có cách phục vụ sinh viên tốt hơn,nâng cao chất lượng dịch vụ
Để thực được việc này thì cần hướng đến các mục tiêu sau:
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung: mô tả thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xekhu Trung tâm Trường Đại học An Giang
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Phân tích và đánh giá thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trungtâm Trường Đại học An Giang
Trang 8+ Đưa ra các giải pháp giúp chủ giữ xe có cách phục vụ sinh viên tốt hơn.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện từ tháng 3/2010 đến tháng 5/2010
- Không gian nghiên cứu: khu Trung tâm Trường Đại học An Giang
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên học khu Trung tâm Trường Đại học An Giang
- Nội dung nghiên cứu: chỉ tập trung phân tích và đánh giá thái độ của sinh viên đốivới nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp sinh viên khu Trung tâm bằngphiếu khảo sát với cỡ mẫu 60 sinh viên
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập từ tài liệu của trường, Internet, sách,…
- Phương pháp phân tích dữ liệu: dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa, làmsạch, xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả
1.5 Kết quả mong muốn và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả mong muốn: thông qua đề tài này, chủ giữ xe sẽ có biện pháp cải tiếnchất lượng dịch vụ để phục vụ sinh viên tốt hơn
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với nhân viêngiữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang không chỉ giúp chủ giữ xe phục vụtốt hơn mà còn là tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các công trình, đề tài nghiên cứu
về thái độ tiếp theo
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ làm rõ hơn
về các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên: thái độ, các thành phần của thái độ
và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ Từ đó xây dụng nên mô hình nghiên cứu về thái
độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang
2.1 Khái niệm thái độ
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở nhữngtri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào đó, những cảm giác
do chúng gây ra và phương hướng hành động có thể có (Philip Kotler, 2005)
2.2 Các thành phần của thái độ
Thái độ được xây dựng trên ba thành phần cơ bản: nhận thức hay nhận biết, cảmxúc và xu hướng hành vi Các thành phần này được thể hiện qua Hình 2.1
Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ 1
- Nhận thức hay nhận biết là thông tin và kiến thức mà một người có về một đối tượnghay khái niệm nào đó
- Cảm xúc là cảm tình và các phản ứng xúc động của một người, thể hiện ở dạng đánhgiá, thể hiện cảm nghĩ về một đối tượng tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
- Xu hướng hành vi là nói lên xu hướng của chủ thể thực hiện một hành động đối vớiđối tượng đã nhận thức trước đó
1 Schiffman & Kanuk (2000), tài liệu đã dẫn, trang 203
Xu hướng hành vi
Nhận thức
Cảm xúc
Trang 102.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ
Thái độ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu
tố cá nhân và yếu tố tâm lý Sự tác động của các yếu tố này đến thái độ được thể hiệnnhư sau:
Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ
2.3.1 Yếu tố văn hóa
Văn hóa: là một hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thông, chuẩn mực, hành vi
được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, được nối tiếp và phát triển từ thế
hệ này sang thế hệ khác
Nhánh văn hóa: là một bộ phận cấu thành văn hóa chung bao gồm: nguồn gốc
dân tộc, chủng tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, khu vực địa lý,… Nhánh văn hóa ảnh hưởngđến sự quan tâm, cách đánh giá,… của các cá nhân trong cùng nhánh văn hóa
Giai tầng xã hội: là một bộ phận đồng nhất trong xã hội được phân chia theo cấp
bậc Mỗi giai tầng xã hội có những ý thích khác nhau về mỗi đối tượng, mỗi thànhviên trong cùng một giai tầng có thể có chung niềm tin, cách đánh giá, thái độ
2.3.2 Yếu tố xã hội
Các nhóm chuẩn mực: là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
thái độ hay hành vi của con người Khi cá nhân đề cao nhóm chuẩn mực thì mức độảnh hưởng của tập thể trong nhóm đến sự hình thành ý niệm của cá nhân về ưu điểmcủa sự việc
Gia đình: ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của mỗi cá nhân bởi vì gia đình là tập
hợp của các thành viên có cùng huyết thống cùng sinh sống cho nên mỗi cá nhân đềuchịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong gia đình
Vai trò và vị trí xã hội: mỗi cá nhân có vai trò và một địa vị riêng trong xã hội
nên thái độ của họ cũng phải phù hợp với vai trò và địa vị mà họ có
2.3.3 Yếu tố cá nhân
Tuổi tác: ở mỗi giai đoạn tuổi tác, cá nhân có các thái độ khác nhau đối với các
sự việc cũng khác nhau bởi vì ở các giai đoạn tuổi tác khác nhau thì sở thích, sự quantâm, cách đánh giá của con người cũng có sự thay đổi
Cá tính, nhân cách: là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế
ứng xử Cho nên mỗi con người đều có cá tính riêng của họ, chính đều này đã ảnhhưởng thái độ, hành vi của họ đến các sự việc
Yếu tố văn hóa
- Văn hóa
- Nhánh văn hóa
- Giai tầng xã hội
Thái độ Yếu tố xã hội
Trang 112.3.4 Yếu tố tâm lý
Động cơ: theo Philip Kotler, động cơ là nhu cầu đã trở thành bức thiết đến mức
độ buộc con người phải tìm cách thỏa mãn nó
Nhận thức: là khả năng tư duy của con người Nhận thức là kết quả của quá trình
mà mỗi cá nhân chọn lọc, sắp xếp và diễn giải các thông tin nhận được để tạo ra cáinhìn của riêng họ về thế giới xung quanh
Sự hiểu biết: là quá trình biến đổi hành vi của con người dựa vào kinh nghiệm mà
bản thân đã học tập và tích lũy
Niềm tin: là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người đó có được về
một cái gí đó
2.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu
Thái độ được hình thành và chịu tác động của các yếu tố như văn hóa, xã hội, cánhân và tâm lý nên mô hình nghiên cứu các yếu tố sẽ được phân tích thành một sốbiến điển hình có tác động nhiều đến thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xekhu Trung tâm Trường Đại học An Giang, để từ có thể đánh giá được sự nhận thức,cảm xúc và xu hướng hành vi của sinh viên đối với nhân viên giữ xe
- Nhận thức của sinh viên đối với nhân viên giữ xe:
+ Môi trường xung quanh: mỗi sinh viên đều đã từng giữ xe cho nên việc này đãhình thành ở họ về cách phục vụ của nhân viên giữ xe như nhiệt tình hay không nhiệttình, vui vẻ hay bình thường,
+ Từ bạn bè: mỗi người bạn đều tác động đến nhận thức của cá nhân
- Cảm xúc của sinh viên đối với nhân viên giữ xe: từ sự nhận thức của sinh viên mà
họ có thể biểu hiện những cảm xúc thích, không thích hay bình thường đối với cácnhân viên giữ xe
- Xu hướng hành vi của sinh viên đối với nhân viên giữ xe:
Yếu tố
tâm lý
Xu hướng hành vi của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang:
- Phản ứng gián tiếp hoặc trực tiếp
- Tác động đến bạn bè
Cảm xúc của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang là tình cảm hay cảm nhận của sinh viên đối với nhân viên giữ xe.
Yếu tố
cá nhân
Yếu tố
văn hóa
Nhận thức của sinh viên đối với nhân viên giữ
xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang:
- Môi trường xung quanh
- Từ bạn bè
Yếu tố
xã hội
Thái độ của sinh viên
Trang 12+ Phản ứng gián tiếp hoặc trực tiếp: từ sự nhận thức và cảm xúc thì mỗi sinh viên
sẽ có cách phản ứng khác nhau, họ sẽ phản ứng trực tiếp với nhân viên đó hay nói vớichủ giữ xe
+ Tác động đến bạn bè: sinh viên không còn phản ứng trực tiếp hay gián tiếp nữa
mà họ sẽ nói với bạn bè về thái độ của nhân viên giữ xe ra sao
Tóm lại: Thái độ là một bản chất của con người được hình thành do tri thức Thái
độ chịu tác động bởi bốn yếu tố đó là văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Để hiểu rõđược thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học
An Giang, do đó chỉ tập trung nghiên cứu sự biểu hiện ba thành phần của thái độ đó
là nhận thức, cảm xúc và xu hướng hành vi Mô hình nghiên cứu của đề tài này cũngchịu ảnh hưởng bởi bốn yếu tố trên và được biểu hiện qua ba thành phần này
Trang 13CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Như chương 2 đã trình bày các khái niệm có liên quan đến đề tài và mô hìnhnghiên cứu thì chương 3 sẽ thể hiện các hướng đi, toàn bộ quy trình thực hiện đề tàinghiên cứu, gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Bêncạnh đó, chương này còn giới thiệu phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý vàcác thang đo dùng trong nghiên cứu Các nội dung của chương 3 gồm: (1) thiết kếnghiên cứu, (2) các thang đo, (3) mẫu và (4) tiến độ thực hiện
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ vànghiên cứu chính thức
3.1.2 Trình tự nghiên cứu
Tiến độ thực hiện được trình bày trong Bảng 3.1 sau đây:
Bước
Dạngnghiêncứu
Kỹ thuật thu thập
dữ liệu
Thờigian Địa điểm
1 Sơ bộ (với n = 5…10)Phỏng vấn thử 04/2010
Khu Trung tâmTrường Đại học AnGiang
2 Chínhthức
Phỏng vấn trựctiếp(với n = 60) 05/2010
Khu Trung tâmTrường Đại học AnGiang
a) Nghiên cứu sơ bộ
Dùng phương pháp nghiên cứu định tính tiến hành phỏng vấn thử từ 5 đến 10sinh viên để hoàn thành phiếu khảo sát về thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ
xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang Việc làm này nhằm kiểm tra lại xemphiếu khảo sát đã phù hợp với đề tài hay chưa, có dễ hiểu hay không,…Mẫu nghiêncứu được chọn theo phương pháp thuận tiện và ngẫu nhiên không theo một khoa haymột lớp cụ thể nào
Sau khi hoàn thành việc phỏng vấn thử sẽ lựa chọn những ý kiến nào phù hợp với
đề tài nghiên cứu chuyển thành thông tin định lượng Sử dụng thang đo phù hợp đểthiết lập phiếu khảo sát hoàn chỉnh phục vụ cho nghiên cứu chính thức
b) Nghiên cứu chính thức
Dùng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với kỹ thuật phỏng vấn trựctiếp với cỡ mẫu n = 60 để thu thập thông tin khi phiếu khảo sát đã được hoàn chỉnh.Sau khi dữ liệu được thu thập đầy đủ sẽ được mã hóa, làm sạch, tiến hành xử lý
và phân tích để mô tả thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâmTrường Đại học An Giang Sau đó, dùng chương trình Excel để xử lý thông tin, tổnghợp và minh họa bằng biểu đồ
Trang 14c) Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Mô hình quy trình nghiên cứu
Hiệu chỉnh Phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát chính
thức
Phỏng vấn chính thức( với n = 60)
Nhập và làm sạch số
liệu
Microsoft Excel 2003
Phân tích dữ liệu Thống kê mô tả
Viết báo cáo Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chính thức
Trang 153.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau: các đề tài khóatrước; sách nguyên lý marketing, marketing căn bản; trang web Trường Đại học AnGiang và những thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu
b) Dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu khảo sát chi tiết trong phỏng vấnchính thức về thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm TrườngĐại học An Giang
Đối tượng Số lượng Thông tin cần thu thập Nội dung
Sinh viên 60
Từ phiếu khảo sát cần biết:
- Thông tin cá nhân (khoa, lớp,giới tính, năm sinh (nếu có))
- Mong muốn của sinh viên về bãi giữ xe
- Nhận thức, tình cảm,…
Để biết được thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học An Giang
3.1.4 Phân tích và xử lý
Để đạt được cỡ mẫu n = 60 thì phải chuẩn bị 72 phiếu khảo sát để phỏng vấn vớixác suất sai lệch là 20% Sau khi phiếu khảo sát thu về đầy đủ sẽ tiến hành nhập liệu,
mã hóa, làm sạch, xử lý và phân tích với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel
2003 Phương pháp phân tích dùng trong nghiên cứu này là thống kê mô tả, phươngpháp này dễ hiểu và có tầm khái quát cao, phù hợp với đề tài nghiên cứu
3.2 Thang đo
Để cho đề tài nghiên cứu thêm hoàn chỉnh thì thang đo được sử dụng gồm thang
đo định danh và thang đo Likert
- Thang đo định danh: dùng để phân loại các đối tượng trong nghiên cứu, có ý nghĩađịnh tính
- Thang đo Likert: để đo lường thái độ của sinh viên đối với nhân viên giữ xe khuTrung tâm Trường Đại học An Giang (dùng thang đo 5 điểm)
Ví dụ: Thái độ của nhân viên giữ xe khu Trung tâm theo bạn
a) Rất nhiệt tình b) Nhiệt tình c) Bình thường
d) Không nhiệt tình e) Rất không nhiệt tình
3.3 Mẫu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại bãi giữ xe khu Trung tâm Trường Đại học
An Giang, đối tượng nghiên cứu là những sinh viên đang giữ xe Mẫu nghiên cứuđược lấy ngẫu nhiên và thuận tiện không phân biệt khoa, lớp Do nghiên cứu trongtầm hạn hẹp và cỡ mẫu 60 so với tổng thể (là sinh viên giữ xe khu Trung tâm TrườngĐại học An Giang) là cân đối, có thể đại điện cho tổng thể
Trang 17CHƯƠNG 4: SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Trường Đại học An Giang (ĐHAG) được thành lập theo Quyết định số 241/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và khai giảng nămhọc đầu tiên ngày 09 tháng 9 năm 2000 Xây dựng trên cơ sở Trường Cao đẳng Sưphạm An Giang, Trường ĐHAG là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trườngđại học Việt Nam, chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và quản
lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang2
Trong 10 năm qua Trường Đại học An Giang đã nhanh chóng mở rộng qui môđào tạo, qui mô tổ chức, đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất (CSVC), nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo giáo dục đại học2
Qui mô đào tạo được từng bước mở rộng theo điều kiện CSVC và các nguồn lựccủa nhà trường Số lượng sinh viên (SV) tăng gấp 3 lần so với năm 2000, bình quântăng gần 1.000 SV/năm Năm học 2009 – 2010, nhà trường có gần 12.000 SV các hệchính qui và không chính qui Số ngành nghề đào tạo được mở rộng theo hướng đadạng, phù hợp với yêu cầu của xã hội; tập trung vào những ngành có yêu cầu cao nhưcác ngành sư phạm, kinh tế, nông nghiệp, các ngành công nghệ Số ngành đào tạohằng năm từ 45-50 ngành Nhà trường đào tạo các hệ đại học, cao đẳng, trung cấp vàmới đây là liên kết đào tạo sau đại học, liên thông trong đào tạo ở một số ngành Qua
10 năm, đã có hơn 12.000 sinh viên ra trường và đang công tác trên các nẻo đườngcủa đất nước Gần 70% tốt nghiệp công tác trong ngành sư phạm của tỉnh Hầu hếtsinh viên ra trường đều có việc làm ổn định2
Đội ngũ cán bộ giảng viên (CBGV) đã không ngừng tăng lên nhanh chóng về sốlượng và chất lượng Từ chỗ chỉ có 190 CBGV khi mới thành lập, đã tăng lên gấp 4,3lần với 820 CBGV (2009), bình quân tăng hơn 50 người/năm Từ chỗ chỉ có 40CBGV có trình độ sau đại học (2000), đến nay ĐHAG đã có 226 người có trình độsau đại học (2009), tăng hơn 5 lần; số lượng giảng viên (GV) đạt tỷ lệ 40% có trình
độ sau đại học trên tổng số 573 GV cơ hữu; và còn 145 CBGV đang học sau đại họctrong và ngoài nước 30% CBGV là đảng viên sinh hoạt tại 21 Chi bộ trực thuộcĐảng bộ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường được phát triển theo yêu cầu đào tạo vàquản lí Từ chỗ chỉ có 10 đơn vị trực thuộc (2000), đến nay đã có 24 đơn vị bao gồm
9 Phòng, 6 Khoa, 5 Trung tâm, 1 Thư viện, một Trường Phổ thông thực hành Sưphạm 3 cấp, 2 bộ môn trực thuộc Trường và 26 bộ môn trực thuộc các Khoa2
Qua 2 năm 2008, 2009 Trường tích cực chuẩn bị các bước chuyển từ đào tạo 10năm theo niên chế với việc chuẩn bị lại nội dung các chương trình đào tạo, các họcphần, các qui định mới; Trường Đại học An Giang áp dụng việc đào tạo theo học chếtín chỉ từ năm 2009 – 2010 Đây được xem là bước tiến quan trọng trong quá trìnhđổi mới chất lượng giáo dục đại học, phù hợp với xu hướng giáo dục đại học tiêntiến, hiện đại trên thế giới hiện nay Đây là hệ thống quản lí đào tạo khoa học, chặtchẽ, nhưng rất mềm dẻo, nhằm phát huy cao nhất tiềm năng của con người trong dạy
và học3
Hiện nay, Trường chia thành hai khu: khu Trung tâm (khu mới) gồm các Khoangoài Sư phạm và khu A (khu cũ) gồm Khoa Sư phạm Khu Trung tâm có diện tích39,5 ha với 90 phòng học mới được trang bị LCD, màn chiếu, hệ thống âm thanhphục vụ giảng dạy; 60 phòng thí nghiệm, 6 đại giảng đường liên hoàn, 1.200 máy
2 Thông tin chung về Trường Đại học An Giang
3 Ths Lê Minh Tùng 03/2010 Trường Đại học An Giang 10 năm, một chặng đường.