1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp long xuyên khi uống cà phê

21 415 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp Long Xuyên khi uống cà phê
Người hướng dẫn Ths Cao Minh Toàn
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ năng Quản trị Dịch vụ
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng không ngừngnâng cao, đòi hỏi càng phải được tôn trọng Các loại hình dịch vụ cũng dựavào đó mà ngày càng nâng cao chất lượng của mình Loại hình dịch vụ giảikhát không nằm ngoài trào lưu này Vì vậy để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu đòi hỏi của khách hàng, các loại hình dịch vụ giải khát nên có một cungcách phục vụ tốt nhất để phục vụ khách hàng Nắm bắt được tốt thị hiếu kháchhàng đó là một bước đi quan trọng dù đơn vị đó kinh doanh lớn hay nhỏ Lý

do tôi chọn đề tài rất đơn giản vì món ăn nhẹ rất ít được sử dụng trong các loạihình giải khát để phục vụ khách hàng Các món ăn nhẹ nếu biết phối hợp tốtvới các loại nước giải khát cũng là một loại hình kinh doanh mới cần đượcquan tâm hơn Qua đề tài “Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ khi uống cà phê củangười dân tp Long Xuyên” chủ yếu tôi muốn tìm hiểu có bao nhiêu người cónhu cầu về món ăn nhẹ khi sử dụng các loại hình giải khát và yêu cầu của họ

về món ăn nhẹ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của khách hàng khi đi uống cà phê

- Biết được những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm món ăn nhẹ sử dụngkèm theo với thức uống

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ sau đó lànghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu sơ bộ : phỏng vấn chuyên sâu Mục đích của phỏng vấn này làthu thập thông tin chính xác để hiệu chỉnh nội dung bản hỏi (n=5 hoặc 6)Sau khi nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh bảng câu hỏi tiến hành nghiên cứuchính thức với mẫu khoảng 60 Khách hàng được mời phỏng vấn bao gồmnhững khách hàng uống cà phê tại 2 Quán Những Người Bạn và Quán LốiXưa

Trang 2

1.5 Ý nghĩa

- Qua bài nghiên cứu này giúp tôi có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học

và hoàn thành được yêu cầu của môn học

- Bài nghiên cứu cũng sẽ là thông tin tham khảo cho các sinh viên làm nghiêncứu khoa học

- Và cũng là thông tin bổ ích cho các quán cà phê trên địa bàn thành phố LongXuyên khi muốn triển khai loại hình phục vụ mới này

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾTMuốn tìm hiểu nhu cầu của khách hàng như thế nào về việc sử dụng món ănnhẹ khi uống cà phê trên địa bàn thành phố Long Xuyên thì chúng ta phải biếtthế nào gọi là nhu cầu Trong chương này nội dung tập trung chủ yếu giảithích các định nghĩa, thuật ngữ sử dụng trong đề tài và thể hiện những nộidung nghiên cứu qua sơ đồ nghiên cứu nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn vềnội dung nghiên cứu

2.1 Các lý thuyết sử dụng trong đề tài

có những nhu cầu khác nhau trong cuộc sống

- Nhu cầu của con người có ba mức độ: nhu cầu tự nhiên(needs), mongmuốn(wants) và nhu cầu có khả năng thanh toán(demands)

- Theo định nghĩa của tài liệu giảng dạy Marketing căn bản của Ths Cao MinhToàn:

Nhu cầu tự nhiên(needs): là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người

cảm nhận được Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm

cả những nhu cầu về sinh lý cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại và an toàn tính mạnglẫn nhu cầu về xã hội về sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũngnhư những nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình Nếu nhu cầukhông được thoả mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh… Mộtngười chưa được đáp ứng sẽ phải lựa chọn một trong hai hướng giải quyết: bắttay vào làm để tìm kiếm một đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầuhoặc cố gắng kiềm chế nó

Trang 4

- Nhu cầu sinh lý (bậc 1): nhu cầu căn bản nhất của con người và nhấtthiết phải đáp ứng: đói, khát, chỗ ở, hướng về giới tính, những đòi hỏi thân thểkhác.

- Nhu cầu an toàn (bậc 2): nhu cầu an toàn cần có cảm giác yên tâm về

an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khoẻ, tài sản được đảm bảo

- Nhu cầu xã hội (bậc 3): nhu cầu được giao lưu tình cảm, sự ảnhhưởng, sự phụ thuộc, sự chấp nhận, tình bạn hữu

-Nhu cầu được tôn trọng (bậc 4): nhu cầu được quý trọng, kính mến,cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng

-Nhu cầu cá nhân (bậc 5): nhu cầu tự thể hiện bản thân, muốn sáng tạo,được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và đượccông nhận là thành đạt

Nhu cầu cụ thể(mong muốn): là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương

ứng với trình độ văn hoá và nhân cách cá thể Mong muốn được mô tả như làcác đối tượng dùng để thoả mãn các đòi hỏi của con người phù hợp với điều

Trang 5

kiện môi trường sống Như vậy mong muốn được thể hiện ra bên ngoài là cầnđược thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người

Nhu cầu có khả năng thanh toán(demands): là nhu cầu tự nhiên và

mong muốn của con người phù hợp với khả năng chi tiêu của bản thân Sựmong muốn một sản phẩm cụ thể và sẵn lòng chi trả cho sản phẩm đó và đượcthể hiện cụ thể bằng sức mua

2.1.2 Sản phẩm

Sản phẩm là tất cả hàng hoá, dịch vụ có thể đem ra chào bán, có khả năng làmthoả mãn nhu cầu của con người, gây sự chú ý, kích thích tiêu dùng của ngườitiêu dùng Như vậy sản phẩm bao gồm hàng hoá hữu hình và hàng hoá vôhình, ngay cả một sản phẩm hữu hình cũng bao gồm các yếu tố hữu hình vàyếu tố vô hình

2.2 Mô hình nghiên cứu

Thông qua cơ sở lý thuyết về nhu cầu đưa ra mô hình nghiên cứu, nghiên cứu

đi từ nhu cầu đến mong muốn và cuối cùng là yêu cầu của khách hàng đối vớisản phẩm thức ăn nhẹ Sau đó tìm hiểu yêu cầu thực tế của khách hàng đối vớisản phẩm món ăn nhẹ như thế nào

Trang 6

Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài

Nhu cầu(Needs)

Mong muốn(Wants)

Yêu cầu(Demand)

Sản

phẩm

Chất lượng

Gía cả

Trang 7

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNhằm để người đọc hiểu rõ hơn nữa về quá trình nghiên cứu, nội dung chươngnày sẽ thể hiện một cách cụ thể và chi tiết hơn về phương pháp nghiên cứu:phương pháp phân tích số liệu, thang đo, cở mẫu và qui trình nghiên cứu.

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: tham khảo các tài liệu giảng dạy và các tài liệu có liên quanđến đề tài trên báo, Internet,…

- Dữ liệu sơ cấp: thiết kế bản hỏi đi phỏng vấn ngẫu nhiên 5 khách hàng Sau

đó hiệu chỉnh bản hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 khách hàng đanguống cà phê tại Quán Những Người Bạn và Quán Lối Xưa

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Dữ liệu sau khi được làm sạch, phân loại, mã hoá, tiến hành nhập liệu bằngphần mềm Excel

- Phương pháp phân tích: dùng thống kê mô tả

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

3.3 Thang đo

3.3.1 Thang đo nhị phân (Dichotomous Scale)

Là thang đo dùng cho câu hỏi chỉ có 1 trong 2 lựa chọn: có(đúng) hoặc không(sai)

Q3 Anh (chị) có thường ăn kèm món gì khi uống cà phê không

 Có

 Không

3.3.2 Thang đo nhóm (Category Scale)

Là thang đo dùng cho câu hỏi có nhiều phương án trả lời

Câu hỏi một lựa chọn

Q7 Chất lượng sản phẩm của loại bánh này Anh (chị) có quan tâm không

 Rất quan tâm

 Quan tâm

 Bình thường

 Không quan tâm

 Rất không quan tâm

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Trang 8

Q4 Nếu có món ăn kèm, Anh (chị) muốn ăn gì khi uống cà phê?

 Hạt điều, hạt hướng dương

Nghiên cứu chính thức: lấy mẫu thuận tiện thông qua phỏng vấn trực tiếpbằng bảng câu hỏi, cỡ mẫu là 60 khách hàng

3.5 Qui trình nghiên cứu

- Nghiên cứu sơ bộ: chọn ra 5 khách hàng có sở thích uống cà phê dựa trênbảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn để khai thác các vấn đề xung quanh đề tàinghiên cứu dựa trên nền tảng các cơ sở lý thuyết Kết quả nghiên cứu này sẽhoàn thiện bảng câu hỏi về nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của khách hàng khiuống cà phê

- Hiệu chỉnh bảng câu hỏi: từ những thông tin trong quá trình nghiên cứu sơ

bộ, bảng câu hỏi được chỉnh sửa cho phù hợp và hoàn chỉnh hơn Cụ thể tìm

ra những câu hỏi đáp viên khó trả lời, thông tin và trật tự các câu hỏi chưathích hợp… để hiệu chỉnh

- Nghiên cứu chính thức: sau khi nghiên cứu sơ bộ, bản hỏi được hiệu chỉnhphù hợp, tiến hành nghiên cứu chính thức, chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn đầuphỏng vấn từ 10-20 người, nhằm xác lập tính logic của bảng câu hỏi hay loại

bỏ những biến không đáng quan tâm Giai đoạn 2 sẽ triển khai đại trà việcđiều tra bảng câu hỏi

- Các dữ liệu thu thập sẽ xử lý bằng Excel Sau khi mã hoá làm sạch dữ liệu sẽđược đưa vào xử lý và phân tích để mô tả nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ củakhách hàng khi uống cà phê

- Báo cáo nghiên cứu: đây là bước cuối cùng của quá trình nghiên cứu, kết quảnghiên cứu sẽ được tổng hợp, phân tích trong báo cáo nghiên cứu

Trang 9

Sơ đồ 3.5 Qui trình nghiên cứu

Dữ liệu

thứ cấp

Thiết kế nghiên cứu

Hiệu chỉnh bản hỏi

Nghiên cứu

sơ bộ

Nghiên cứuchính thức

Kết quảnghiên cứu

Xử lý

số liệu

Trang 10

3.6 Tiến độ thực hiện

Bảng 3.6 Khung tiến độ

Công việc Tuần thứ

A Nghiên cứu sơ bộ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

1 Thảo luận trực tiếp

2 Hiệu chỉnh thang đo

Trang 11

Trong chương này, tất cả các thông tin mà người nghiên cứu thu thập đượctrong suốt quá trình nghiên cứu sẽ được tổng hợp và phân tích, kết quả nàyphản ánh phần nào được nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân thànhphố Long Xuyên khi uống cà phê.

4.1 Phân bố mẫu

4.1.1 Độ tuổi

Nghiên cứu được thực hiện hầu hết ở đối tượng khách hàng là độ tuổi thànhniên từ 18 tuổi đến 35 tuổi Lý do đề tài chọn nhóm khách hàng này vì ở độtuổi này nhu cầu giao lưu kết bạn, nhu cầu thể hiện mình với mọi người là rấtlớn Đối tượng sản phẩm mà đề tài nghiên cứu nhắm vào đối tượng ở độ tuổinày là rất phù hợp

4.1.2 Giới tính

Mẫu được phân bố ngẫu nhiên 30 khách hàng là nam và 30 khách hàng là nữ,chọn ngẫu nhiên ở 2 quán cà phê Nhằm mục đích thể hiện tính chính xác vàcân bằng của đề tài về yếu tố giới tính

Bảng 4.1.2 Khung chọn mẫu 4.1.3 Thu nhập

Mẫu được lấy từ 2 nhóm khách hàng: một nhóm có thu nhập từ 1tr VND đến 3tr VND và một nhóm có thu nhập từ 3tr VND đến 5tr VND Lý do chọn mẫu

ở khoảng thu nhập này vì ở độ tuổi từ 18t đến 35t khoảng thu nhập trung bình

từ 1tr đến 5tr là hợp lý

4.2 Kết quả nghiên cứu

4.2.1 Có hay không có nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của ngườidân thành phố Long Xuyên khi uống cà phê.(Needs)

Khi được hỏi “Bạn có muốn sử dụng món ăn nhẹ khi uống cà phê không?” có65% người được hỏi trả lời “Có”, nhu cầu của khách hàng ở Long Xuyên vềsản phẩm này là rất lớn, nhưng chưa được khai thác và nắm bắt tốt Với lý dorất đơn giản vì mọi người vẫn lối suy nghĩ cũ chỉ khi uống trà mới có thể sửdụng những món ăn nhẹ, còn việc uống cà phê hoặc các loại nước giải khát thìviệc sử dụng những thức ăn nhẹ là không cần thiết Nhưng thực tế kết quảkhảo sát cho thấy, nhu cầu này là rất lớn, thị trường trên địa bàn thành phốLong Xuyên là thị trường tiềm năng là loại sản phẩm này Xã hội ngày càngphát triển thì nhu cầu của khách hàng cũng không ngừng được nâng cao Quantrọng các nhà sản xuất kinh doanh có cái nhìn thế nào để phát hiện được thịtrường để khai thác

Trang 12

MONG MUỐN SỬ DỤNG MÓN ĂN NHẸ CỦA NGƯỜI DÂN TP LONG

Biểu đồ 4.2.1 Nhu cầu của người dân tp Long Xuyên về món ăn nhẹ khi uống

số còn lại là rau câu chiếm 28.21% và hướng dương chiếm 23.08%

NHU CẦU VỀ MÓN ĂN NHẸ CỦA NGƯỜI DÂN TP LONG XUYÊN

65%

35%

CÓ KHÔNG

Trang 13

MẪU MÃ CỦA BÁNH TƯƠI

42.10526316, 42%

Truyền thống

Biểu đồ 4.2.2 Mong muốn sử dụng món ăn nhẹ của người dân thành phố Long

Xuyên khi uống cà phê 4.2.3 Khả năng chi trả của khách hàng khi có nhu cầu(Demands)

a Sản phẩm

Có 51.8% trên tổng số khách hàng có nhu cầu cho rằng họ sẽ chọn loại thức

ăn nhẹ là bánh bông lan sử dụng kèm khi uống cà phê Vì họ cho rằng bánh làmột loại thức ăn dễ bảo quản hơn so với rau câu và ít nóng so với hướngdương Về chủng loại thì họ chọn là hình thức bánh bông lan tươi làm bằngtay, loại sản phẩm này đã có mặt trên nhiều thị trường nhưng ở thành phốLong Xuyên thì chưa phổ biến Về khía cạnh mẫu mã, có 57.89% họ có yêucầu rằng cần phải có sự sáng tạo và độc đáo trong việc thiết kế mẫu mã choloại sản phẩm bánh tươi này Hình thức bên ngoài sẽ là cái nhìn đầu tiên ảnhhưởng đến nhu cầu của khách hàng, nên nhà sản xuất cần phải chú trọng vàovấn đề này để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng Có 42.1%lại cho rằng bánh có mẫu mã truyền thống thì họ sẽ chọn Nhu cầu của kháchhàng thì không ngừng thay đổi, quan trọng các nhà kinh doanh có biết nắm bắttốt nhu cầu ấy hay không là điều quan trọng nhất trong việc kinh doanh

Trang 14

MÙI VỊ CỦA BÁNH TƯƠI

42.10526316, 43%

26.31578947, 26%

5.263157895, 5%

Ngọt Mặn

Biểu đồ 4.2.3a Yêu cầu về mẫu mã của loại bánh tươi

b Chất lượngChất lượng mà đề tài đề cập ở đây là khía cạnh mùi vị của loại bánh Việc tìmhiểu yêu cầu của khách hàng về mùi vị của một loại thực phẩm rất quan trọng

vì nó ảnh hưởng đến việc thành công hay thất bại của sản phẩm khi tung ra thịtrường Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, có 42.10% có khuynh hướngchọn món bánh có vị ngọt Không thoát khỏi suy nghĩ truyền thống, yêu cầucủa khách hàng về loại bánh bông lan tươi này về mùi vị vẫn là vị ngọt.Nhưng các nhà sản xuất cũng phải đặt ra vấn đề rằng các loại nước giải kháthầu như có vị ngọt sẵn, làm sao để khách hàng sử dụng món bánh này màkhông gây cảm giác nhàm chán cho khách hàng Đây là một vấn đề đặt ra nhàcho các nhà sản xuất Ngoài ra còn có một bộ phận khách hàng lại ưa chuộng

vị mặn và lạc chiếm 26.31% trong tổng số khách hàng có nhu cầu sử dụng loạibánh tươi khi uống cà phê Vị đắng là 5.26% chiếm một phần nhỏ trong nhucầu về vị bánh nhưng cũng có thể đây là một hướng đi mới cho các nhà sảnxuất bánh

Trang 15

MỨC GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA KHÁCH HÀNG

36.84210526, 37%

10.000 - 15.000

Biểu đồ 4.2.3.b Yêu cầu về mùi vị của loại bánh tươi

c Giá cảMức giá mà khách hàng sẵn lòng chi trả cho món bánh bông lan tươi là

10.000VND đến 15.000VND chiếm đến 63.16% số lượng người có nhu cầu

sử dụng món bánh khi uống cà phê Đối tượng khách hàng mà đề tài nghiên

cứu ở độ tuổi 18t đến 30t nên việc sẵn lòng chi trả cho sản phẩm đáp ứng

được nhu cầu với mức giá cao là điều tất yếu Thành phố Long Xuyên với dân

số khoảng 245.149 người (số liệu năm 2009)1 đây là một thị trường tiềm năng

cho loại sản phẩm mới này, tuy đề tài lấy mẫu ở phạm vi hẹp nhưng cũng thể

hiện được phần nào thị trường tiềm năng nhưng chưa được khai thác này

Ngoài ra, một bộ phận khách hàng chấp nhận chi trả với mức giá 15.000VND

đến 20.000VND chiếm tỷ lệ 36.84% trên tổng số người có nhu cầu Một con

số không phải là nhỏ chứng tỏ khách hàng sẽ sẵn lòng chi trả với mức giá khá

cao cho sản phẩm bánh mà có thể đáp ứng được nhu cầu

Trang 16

Biểu đồ 4.2.3.c Mức giá sẵn lòng trả của khách hàng

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận chung

Trang 17

Qua kết quả phân tích của đề tài cho thấy, nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ khiuống cà phê của người dân thành phố Long Xuyên là rất lớn chiếm đến 65%

số người được hỏi Nhu cầu này nếu được các tiệm cà phê khai thác tốt thì đây

có thể loại hình phục vụ mới nhưng đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏcho các tiệm cà phê ngoài dịch vụ truyền thống là cung cấp các loại hình giảikhát Khách hàng chủ yếu hướng đến những loại bánh có vị ngọt thanh, mẫu

mã sáng tạo nhưng phải đảm bảo chất lượng Đó là những yêu cầu của kháchhàng về món bánh sử dụng kèm theo khi uống cà phê, nếu đảm bảo đượcnhững điều đó, khách hàng có thể sẵn lòng chi trả cho sản phẩm với mức giárất cao

Một loại bánh ăn nhẹ có vị ngọt thanh

Loại bánh làm bằng tay, có vị ngọt thanh là yêu cầu của khách hàng thành phốLong Xuyên khi sử dụng chung với nước giải khát tại các tiệm cà phê Vấn đềđặt ra cho các tiệm cà phê là làm cách nào để loại bánh có vị ngọt khi sử dụngkèm với các loại nước giải khát nhưng lại không đem lại cảm giác chán chokhách hàng Nhu cầu thì có nhưng để đáp ứng được nhu cầu thì cần đòi hỏicác tiệm cà phê cần phải nghiên cứu sâu hơn về mùi vị của loại thức ăn nhẹnày

Vấn đề về chất lượng

Chất lượng của sản phẩm là một tiêu chí hàng đầu mà khách hàng quan tâmkhi lựa chọn sản phẩm Vì không chỉ bánh ngon mà phải đem lại giá trị dinhdưỡng cho người sử dụng như thế bánh mới đảm bảo là có chất lượng Đa sốkhách hàng cho rằng, họ rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì sản phẩmảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của họ

Sẵn lòng chi trả với mức giá cao

Đề tài nghiên cứu nhóm đối tượng khách hàng độ tuổi thành niên thu nhậptrung bình từ 1tr VND đến 5tr VND Mức thu nhập không cao, nhưng khi sảnphẩm đáp ứng được những yêu cầu của họ về chất lượng, mẫu mã thì kháchhàng có thể sẵn lòng chi trả với mức giá cao để thỏa mãn được nhu cầu

5.2 Kiến nghị

Đối với các tiệm cà phê: nhu cầu của khách hàng ở Long Xuyên về loại hìnhdịch vụ mới này là có và rất lớn Nắm bắt và hiểu rõ nhu cầu này là một việclàm cần thiết của các tiệm cà phê, nếu muốn kinh doanh tăng thêm lợi nhuận

và khách hàng Vấn đề đặt ra cho các tiệm cà phê là phải tạo ra được loại bánhđáp ứng được yêu cầu của khách hàng mà lại đảm bảo được chất lượng

Đối với khách hàng: cần phải xác định rõ nhu cầu mình là gì, mong muốnđược thỏa mãn là gì và đưa ra những yêu cầu gì để các tiệm cà phê có thể dựavào đó mà tạo ra sản phẩm thỏa mãn tối đa được nhu cầu của bản thân

5.3 Hạn chế của đề tài

Ngày đăng: 05/08/2013, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn: Cao Minh Toàn. Tài liệu giảng dạy Marketing Căn Bản - Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp long xuyên khi uống cà phê
Sơ đồ 2.1 Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn: Cao Minh Toàn. Tài liệu giảng dạy Marketing Căn Bản (Trang 4)
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài - Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp long xuyên khi uống cà phê
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài (Trang 6)
Sơ đồ 3.5 Qui trình nghiên cứu - Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp long xuyên khi uống cà phê
Sơ đồ 3.5 Qui trình nghiên cứu (Trang 9)
Bảng 3.6 Khung tiến độ - Nhu cầu sử dụng món ăn nhẹ của người dân tp long xuyên khi uống cà phê
Bảng 3.6 Khung tiến độ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w