1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi) MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG

56 452 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu sử dụng dịch vụ fast connect (kết nối internet mọi lúc, mọi nơi) - mobifone của sinh viên khóa 8 khoa kinh tế - qtkd trường đại học an giang
Tác giả Nguyễn Văn Hưng
Người hướng dẫn Trịnh Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng

Trang 1

NGUYỄN VĂN HƯNG

NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ FAST CONNECT (KẾT NỐI INTERNET MỌI LÚC, MỌI NƠI)- MOBIFONE CỦA SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH TẾ- QTKD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ FAST CONNECT (KẾT NỐI INTERNET MỌI LÚC, MỌI NƠI)- MOBIFONE CỦA SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH TẾ- QTKD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hưng Lớp: DH8NH

MSSV: DNH073303 Người hướng dẫn: Trịnh Hoàng Anh

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 3

Tác giả thực hiện đề tài “Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (kết nối Internetmọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trườngĐHAG“ nhằm xác định nhận thức và nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinhviên Đây là nguồn thông tin hữu ích cho MobiFone trong quá trình tìm hiểu nhu cầu sửdụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên để từ đó MobiFone có thể cân nhắc đưa ra một

số chính sách, kế hoạch bán hàng phù hợp với sinh viên, phân khúc thị trường tiềm năngnày

Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học

về nhu cầu và một số lý thuyết liên quan Phương pháp thực hiện thông qua 2 bước:nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ sử dụng thảo luận nhómnhằm tìm hiểu các vấn đề xung quanh đề tài Kết quả của lần nghiên cứu này là một bảncâu hỏi phỏng vấn dạng phác thảo về nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinhviên Nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảncâu hỏi đã được hiệu chỉnh (sau khi phỏng vấn thử), với kích thước mẫu là 100 Các dữliệu sau khi thu thập được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và SPSS 16.0 và sửdụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên nhận biết và có nhu cầu sử dụng dịch

vụ Fast Connect để phục vụ tốt hơn cho việc học tập Nguồn thông tin sinh viên biết đếndịch vụ Fast Connect nhiều nhất là từ các chương trình quảng cáo trên TV, tờ rơi,… vàbạn bè là nguồn thông tin tham khảo đáng kể dẫn đến sự nhận biết dịch vụ của sinhviên Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn là chính bản thân sinh viên Hầu hết sinhviên rất quan tâm đến tốc độ đường truyền Internet và cước phí của dịch vụ FastConnect của MobiFone và dĩ nhiên tốc độ đường truyền Internet nhanh và giá cả hợp lý

là những lý do thu hút nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên nhất Nghiêncứu còn cho thấy sinh viên có phản ứng tích cực đối với các thuộc tính của dịch vụ FastConnect và xu hướng sinh viên tiếp tục sử dụng dịch vụ Fast Connect trong tương laikhá cao bởi công dụng và tính tiện lợi của dịch vụ Fast Connect

Với những kết quả trên, mặc dù phạm vi lấy mẫu còn hạn chế, chỉ mới tập trungnghiên cứu sinh viên, nhưng tác giả hy vọng có thể đóng góp phần nào đó vào quá trìnhlập kế hoạch bán hàng, kế hoạch kinh doanh cho dịch vụ Fast Connect của MobiFoneđến với sinh viên Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn giúp cho những ai quan tâm đếndịch vụ Fast Connect của MobiFone có thêm nguồn thông tin tham khảo

Trang 4

Mục lục Trang

DANH MỤC HÌNH i

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 01

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 01

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02

1.3 Phạm vi nghiên cứu 02

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 02

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 02

1.3.4 Nội dung nghiên cứu 02

1.4 Phương pháp nghiên cứu 02

1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ 02

1.4.2 Nghiên cứu chính thức 02

1.5 Ý nghĩa của đề tài 02

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 03

2.1 Các khái niệm cơ bản 03

2.1.1 Sản phẩm 03

2.1.2 Dịch vụ 03

2.1.3 Khách hàng 03

2.1.4 Nhu cầu 03

2.1.5 Mong muốn 03

2.1.6 Sức cầu 04

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm 06

2.2.1 Về yếu tố văn hóa 06

2.2.2 Về yếu tố xã hội 07

2.2.3 Về yếu tố cá nhân 08

2.2.4 Về yếu tố tâm lý 09

2.3 Các giai đoạn đi đến một quyết định mua hàng 10

Trang 5

2.3.3 Đánh giá các phương án khác nhau 11

2.3.4 Quyết định mua hàng 11

2.3.5 Hành xử sau khi mua 11

2.4 Mô hình nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Thiết kế nghiên cứu 13

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 13

3.1.2 Nghiên cứu chính thức 13

3.1.3 Tiến độ nghiên cứu 13

3.2 Nguồn thông tin 13

3.2.1 Thông tin sơ cấp 13

3.2.2 Thông tin thứ cấp 14

3.3 Phương pháp chọn mẫu 14

3.3.1 Tiêu chí chọn mẫu 14

3.3.2 Cỡ mẫu 14

3.3.3 Tiến hành chọn mẫu 14

3.4 Thang đo 14

3.5 Quy trình nghiên cứu 15

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE VÀ DỊCH VỤ FAST CONNECT 16

4.1 Giới thiệu công ty Thông tin di động MobiFone 16

4.1.1 Thông tin chung về MobiFone 16

4.1.2 Lịch sử phát triển 17

4.1.3 Cơ cấu tổ chức 18

4.1.4 Các giải thưởng của MobiFone từ năm 2005 đến nay 20

4.2 Thông tin chung về dịch vụ Fast Connect 22

4.2.1 Giới thiệu về dịch vụ Fast Connect 22

4.2.2 Đăng ký dịch vụ 23

4.2.3 Cài đặt dịch vụ 24

4.2.4 Cước phí dịch vụ 25

4.2.5 Quy định sử dụng dịch vụ 26

Trang 6

5.1.1 Theo giới tính 27

5.1.2 Theo thu nhập hàng tháng của sinh viên 27

5.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 28

5.2.1 Nguồn thông tin sinh viên biết đến dịch vụ Fast Connect 28

5.2.2 Các tiêu chí sinh viên quan tâm khi sử dụng dịch vụ Fast Connect 29

5.2.3 Nguyên nhân dẫn đến quyết định sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên .30

5.2.4 Connect 31

5.2.5 Đánh giá của sinh viên đối với giá (cước phí) dịch vụ Fast Connect 31

5.2.6 Đánh giá của sinh viên đối với mức phù hợp về cước phí dịch vụ Fast Connect 32

5.2.7 Thái độ của sinh viên đối với các thuộc tính của dịch vụ Fast Connect 32

5.2.8 Mức độ ưa thích của sinh viên đối với dịch vụ Fast Connect 33

5.2.9 Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect 34

5.2.10 Tác nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên

34

5.2.11 Hành động trong tương lai về việc tiếp tục sử dụng dịch vụ Fast Connect

35

5.2.12 Sự giới thiệu dịch vụ Fast Connect của sinh viên đến đối tượng khác 36

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

6.1 Kết luận 37

6.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 1 Bản hỏi phác thảo 1

PHỤ LỤC 2 Bản hỏi hoàn chỉnh 2

Trang 7

Hình 2.1 Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow 05

Hình 2.2 Mô hình hành vi khách hàng 06

Hình 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng 06

Hình 2.4 Quá trình đi đến một quyết định mua hàng 10

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu 12

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 15

Hình 4.1 Logo của Công ty Thông tin di động MobiFone 16

Hình 4.2 Logo các gói cước di động của MobiFone 16

Hình 4.3 Biểu đồ phân chia thị phần (Tính đến quý I/2009) 18

Hình 4.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Thông tin di động 19

Hình 4.5 Các gói dịch vụ 3G của MobiFone 21

Hình 4.6 Thiết bị USB DataCard EG162G 22

Hình 4.7 Nguyên tắc hoạt động của dịch vụ Fast Connect 24

Hình 4.8 Một số hình ảnh về dịch vụ Fast Connect của MobiFone 26

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tiến độ nghiên cứu 13

Bảng 3.2 Phân bố mẫu 14

Bảng 4.1 Mức cước sử dụng dịch vụ Fast Connect 25

Trang 8

Biểu đồ 4.1 Tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993- 2010 của Công ty Thông tin di

động MobiFone 17

Biểu đồ 5.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 27

Biểu đồ 5.2 Thu nhập hàng tháng của sinh viên 27

Biểu đồ 5.3 Nguồn thông tin sinh viên biết đến dịch vụ Fast Connect 28

Biểu đồ 5.4 Các tiêu chí sinh viên quan tâm khi sử dụng dịch vụ Fast Connect 29

Biểu đồ 5.5 Nguyên nhân dẫn đến quyết định sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên 30

Biểu đồ 5.6 Đánh giá của sinh viên về tốc độ đường truyền Internet của dịch vụ Fast Connect 31

Biểu đồ 5.7 Đánh giá của sinh viên đối với giá (cước phí) dịch vụ Fast Connect 31

Biểu đồ 5.8 Đánh giá của sinh viên đối với mức phù hợp về cước phí dịch vụ Fast Connect 32

Biểu đồ 5.9 Thái độ của sinh viên đối với các thuộc tính của dịch vụ Fast Connect 33

Biểu đồ 5.10 Mức độ ưa thích của sinh viên đối với dịch vụ Fast Connect 33

Biểu đồ 5.11 Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect 34

Biểu đồ 5.12 Tác nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Fast Connect của sinh viên .34

Biểu đồ 5.13 Hành động trong tương lai về việc tiếp tục sử dụng dịch vụ Fast Connect 35

Biểu đồ 5.14 Sự giới thiệu dịch vụ Fast Connect của sinh viên đến đối tượng khác 36

Trang 9

3G (Third-generation technology) là giai đoạn mới nhất trong sự tiến hóa của viễn

BBC (Business Cooperation Contract): Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

ĐHAG: Đại học An Giang

Echip là một tạp chí về công nghệ thông tin ở Việt Nam

EDGE: (Enhanced Data Rates for GSM Evolution) Phiên bản nâng cấp của dịch vụ vôtuyến GSM, có khả năng phân phối dữ liệu với tốc độ 384 Kbps trên các mạng băngthông rộng

FC: Fast Connect

GPRS (General Packet Radio Service): Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

GSM: (Global System for Mobile Communications) Hệ thống thông tin di động toàn

cầu

GTGT: Giá trị gia tăng

HSDPA (High Speed Downlink Packet Access) Gói đường truyền tốc độ cao

Nt: Như trên

PC (Personal Computer): Máy vi tính cá nhân

PTTT: Phương tiện truyền thông

QTKD: Quản trị kinh doanh

SMS (Short Message Services): Dịch vụ nhắn tin ngắn

TT-TT: Thông tin- Truyền thông

UNDP (United Nations Development Programme) Chương trình Phát triển Liên Hợp

Quốc

USB (Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính

VAS (Value- added Services): Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng.

VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam

VNPT (Vietnam Posts and Telecommunication Group) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Việt Nam

WiFi (Wireless Fidelity): Từ chung chỉ các mạng vô tuyến nội vùng (còn gọi là

WLAN), có khả năng truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 1 Mbps

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

Ngày nay, Internet đã trở thành một trong những nhu cầu không thể thiếu cho việchọc tập của sinh viên trường Đại học An Giang (ĐHAG) nói chung và sinh viên khoaKinh tế- Quản trị Kinh doanh (QTKD) của trường nói riêng Đặc biệt, từ lúc trườngĐHAG bắt đầu áp dụng Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chếtín chỉ(1) từ ngày 15/08/2009 thì sinh viên khoa Kinh tế- QTKD của trường sử dụngInternet càng nhiều hơn để phục vụ tốt hơn cho việc học tập như: nộp bài qua email,đăng ký học phần trực tuyến, tìm kiếm thông tin, học nhóm, Qua quan sát trên tổng sốsinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG cho thấy: Khoảng 30% sinh viênkhóa 8 khoa Kinh tế- QTKD của trường có Laptop (máy tính xách tay) và thường sửdụng Laptop kết nối với sóng WiFi của trường để truy cập Internet Tuy nhiên, sinh viên

đã gặp không ít khó khăn trong quá trình học tập qua mạng WiFi của trường, như:Mạng trường có lúc bị yếu hay bị kẹt mạng trong những giờ cao điểm (đăng ký họcphần trực tuyến, gửi bài qua email trường, ); khu vực trường chỉ có một số nơi kết nốiđược với sóng WiFi của trường (trước cửa thư viện, khu hiệu bộ) nhưng lại thiếu điềukiện học tập (không có đủ bàn ghế, ổ điện, ánh sáng,…) mà sinh viên thì không thể truycập được Internet nếu học tập ngoài những khu vực trên, cho nên, sinh viên thường ngồitràn lan trước cửa thư viện, khu hiệu bộ, làm mất vẻ mỹ quan của trường mà tư thế họctập lại không được thoải mái, Riêng những quán café, dù tốc độ đường truyền khánhanh nhưng việc sử dụng sóng WiFi của các quán café để truy cập Internet không phải

là lựa chọn lý tưởng cho sinh viên nhất là việc tự học và học nhóm bởi không giankhông phù hợp cho việc học… Vì thế, một trong những giải pháp để khắc phục tìnhtrạng trên là sinh viên của trường nói chung và sinh viên khoa Kinh tế- QTKD củatrường nói riêng cần có riêng cho mình một thiết bị có thể kết nối Internet mọi lúc, mọinơi khi cần đến

Nắm bắt tình hình trên, ngày 12 tháng 11 năm 2008 vừa qua, Công ty Thông tin di

động (Vietnam Mobile Telecom Services Company – VMS) với thương hiệu MobiFone

đã chính thức giới thiệu dịch vụ Fast Connect (FC, kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi)(2),cho phép các khách hàng có thể truy cập Internet và gửi tin nhắn SMS bằng máy vi tínhmọi lúc, mọi nơi trong phạm vi vùng phủ sóng của mạng MobiFone thông qua thiết bịcho phép truy cập Internet (thiết bị đã được cài sẵn sim MobiFone và đã được kích hoạtGPRS) kết nối qua cổng USB hoặc khe cài SIMCard của máy tính Dịch vụ này nhằmđáp ứng nhu cầu sử dụng Internet của những đối tượng hay di chuyển, có công việc gắnliền với sử dụng Internet nhưng không muốn bị lệ thuộc vào ADSL (kết nối Internetbằng thiết bị cố định có dây), như: doanh nhân, phóng viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật,nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên Trong đó, sinh viên là khúc thị trường tiềmnăng phải nói đến

1 Nguồn: Trường ĐHAG 2009 Quyết định số 286/2009/QĐ- ĐHAG ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Hiệu trưởng trường Đại học An Giang Long Xuyên.

Fast Connect kết nối Internet “Mọi lúc, mọi nơi”[ Trực tuyến] Mobifone Đọc từ:

http://www Mobifone.com.vn/web/vn/home/tcbc_112008.jsp.

Trang 11

Vậy sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG nhận thức như thế nào

về dịch vụ này? Dịch vụ này có phù hợp với khả năng tài chính của sinh viên không?MobiFone có thể đưa ra chính sách như thế nào để đáp ứng nhu cầu của sinh viên- khúcthị trường tiềm năng này không? Để trả lời cho những câu hỏi đó thì một trong những

công việc phải tiến hành là nghiên cứu “Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (kết

nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định nhận thức và nhu cầu của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trườngĐHAG đối với dịch vụ FC của MobiFone

Kiến nghị một số giải pháp để Công ty Thông tin di động MobiFone có thể đápứng nhu cầu của khúc thị trường tiềm năng này

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG 1.3.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2010 đến tháng 05/2010.

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường

ĐHAG có máy vi tính (hoặc có Laptop)

1.3.4 Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu nhu cầu và đánh giá của sinh

viên đối với dịch vụ FC của MobiFone về chất lượng, tốc độ, cước phí, phương thứcthanh toán, đối thủ cạnh tranh

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.5 Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành thảo luận với nhóm khoảng 5 sinh viên xoay

quanh vấn đề nghiên cứu để phác thảo ra bản câu hỏi phỏng vấn

1.4.2 Nghiên cứu chính thức: Thông qua hai bước sau:

Bước 1: Phỏng vấn thử khoảng 5 đến 10 sinh viên bằng bản câu hỏi đã phác thảo

để hoàn chỉnh bản câu hỏi

Bước 2: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 sinh viên (chọn ra trong 5 ngành của

khoa Kinh tế- QTKD, mỗi ngành 20 sinh viên) bằng bản câu hỏi đã hoàn chỉnh để thuthập dữ liệu

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý với sự hỗ trợ của phầnmềm Excel và SPSS 16.0

Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả

1.5 Ý nghĩa của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm nguồn thông tin hữu ích cho Công tyThông tin di động MobiFone trong cuộc khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ FC của sinhviên Từ đó, MobiFone có thể cân nhắc một số chính sách để đáp ứng nhu cầu của khúcthị trường tiềm năng này

Giúp cho sinh viên và những ai quan tâm đến dịch vụ kết nối Internet mọi lúc, mọinơi- FC có thêm nguồn tài liệu tham khảo

Trang 12

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm cơ bản (3)

2.1.4 Nhu cầu (Needs)

Nhu cầu là một cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm cả những nhu cầu vềsinh lý cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại và an toàn tính mạng lẫn nhu cầu xã hội về sự thânthiết, gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũng như những nhu cầu cá nhân về tri thức và

tự thể hiện mình

Nếu nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bấthạnh… Một người chưa được đáp ứng sẽ phải lựa chọn một trong hai hướng giải quyết:bắt tay vào làm để tìm kiếm đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu; hoặc cốgắng kiềm chế nó

2.1.5 Mong muốn (Wants)

Con người không chỉ có nhu cầu mà còn có mong muốn

3 Nguồn: Kotler, Philip 1999 Marketing Căn bản Hà nội: NXB Thống kê.

Trang 13

Mong muốn: là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa vànhân cách cá thể Chẳng hạn: Dân cư ở các nước kém phát triển, khi đói và khát chỉ cầnnhững thức ăn và uống cần thiết như: bánh mì, cơm, nước lã… là đủ

Trang 14

Nhưng dân cư ở các nước phát triển, khi đói và khát họ cần những thức ăn và uốngcao cấp, đầy đủ dinh dưỡng và vệ sinh,…

Như vậy, mong muốn được mô tả như là các đối tượng dùng để thỏa mãn các đòihỏi của con người phù hợp với điều kiện môi trường sống

Cần hiểu rõ và phân biệt giữa nhu cầu và mong muốn

Mong muốn là đòi hỏi ở bậc cao hơn nhu cầu nhưng không nhất thiết phải

được thỏa mãn (có càng tốt, không có cũng được)

Nhu cầu là đòi hỏi ở bậc thấp hơn mong muốn nhưng cần có khả năng thực tế

để thỏa mãn

Điều này giải thích hiện tượng thích nhưng không mua của khách hàng bởi vì nhucầu có liên quan đến thu nhập, khả năng thanh toán, cơ cấu chi tiêu hay nói chung là cóliên quan đến sức cầu

2.1.6 Sức cầu (Demands):

Sức cầu: là mong muốn được kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán

Một quốc gia có thể căn cứ vào các loại nhu cầu có khả năng hiện thực của nămtrước để hoạch định việc sản xuất hàng hóa cho năm sau

Tuy nhiên, trên thực tế cần phải căn cứ vào sự thay đổi mong muốn của con ngườitheo thời gian, sự biến động của giá cả hàng hóa và sự thay đổi thu nhập của dân cưtrong từng thời kỳ

Người tiêu dùng thường chọn các sản phẩm đem lại lợi ích cao nhất và phù hợpvới túi tiền của họ

Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, phụ thuộc vào các khía cạnh của đời sốngcon người Nếu có điều kiện về nguồn lực tài chính thì họ vẫn muốn thỏa mãn toàn bộ.Nhưng thực tế do giới hạn về nguồn lực nên họ phải lựa chọn thứ tự ưu tiên để thỏa mãnnhu cầu mà lý thuyết động cơ của Maslow sẽ là cơ sở lý thuyết hữu hiệu để giải thíchcho thứ tự lựa chọn này

Lý thuyết động cơ của Maslow

Abraham Maslow đã cố gắng giải thích tại sao trong những thời gian khác nhaucon người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Tại sao con người này lại haophí thời gian và sức lực để tự vệ, còn con người kia lại cố gắng để giành được sự kínhtrọng của những người chung quanh? Ông cho rằng nhu cầu của con người được sắpxếp theo trật tự thứ bậc ý nghĩa quan trọng, từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất Thứbậc do Maslow đưa ra được trình bày qua hình 2.1

Tùy theo mức độ quan trọng các nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự như sau: nhữngnhu cầu sinh lý, những nhu cầu tự vệ, những nhu cầu xã hội, những nhu cầu được tôntrọng và những nhu cầu tự khẳng định mình Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hếtnhững nhu cầu quan trọng nhất Khi con người thành công trong việc thỏa mãn đòi hỏiquan trọng thì đòi hỏi đó không còn là nhân tố tác động tới họ trong thời gian ấy vàngười ấy sẽ bị tác động bởi đòi hỏi rất quan trọng kế tiếp Động thái là thứ mà nó gây

ra, hướng vào và thể hiện thái độ của con người Nói cách khác, động thái là sự mong

Trang 15

muốn làm cái gì, mà cái này phụ thuộc vào khả năng của hành động thỏa mãn đòi hỏinào đó cho cá nhân.

Hình 2.1 Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow

Nhu cầu về sinh lý: Nhu cầu này được Maslow đặt dưới đáy hình chóp bao gồm

các nhu cầu cơ bản của con người: ăn, uống, mặc, ở, đi lại, hướng về giới tính, nhữngđòi hỏi thân thể khác… Đây là loại nhu cầu thiết yếu nhất diễn ra quyết liệt trong tâm trícon người

Nhu cầu về an toàn: Nhu cầu được an ninh và bảo vệ thoát khỏi thiệt hại vật chất

và cảm xúc… Nhu cầu này tồn tại trong mỗi con người suốt cả cuộc đời với mongmuốn ngày càng cao hơn

Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu này phản ánh mong muốn của con người muốn làm

hài lòng người khác, muốn được chia sẻ cảm thông, trao đổi tâm tư, nguyện vọng vớinhững người xung quanh,…

Đối với cá nhân, nhu cầu này thúc đẩy con người gia nhập các tổ chức, thamgia sinh hoạt cộng đồng, giao lưu học hỏi lẫn nhau

Đối với tổ chức, nhu cầu này thúc đẩy các tổ chức tham gia các Hiệp hộingành nghề, các tổ chức tham gia các tổ chức xã hội, các hoạt động bảo trợ,…

Nhu cầu được tôn trọng: Từng cá nhân, từng tổ chức trong xã hội luôn có mong

muốn có được những nhân tố tôn trọng bên trong như tự trọng, tự quản, thực hiện vànhững nhân tố tôn trọng bên ngoài như địa vị, thừa nhận, chú ý,…

Nhu cầu tự thể hiện (hiện thực hoá bản thân): Đây là nhu cầu thuộc thang bậc

cao nhất của con người, là động lực thúc đẩy con người đến sự phát triển, phát huy tiềmnăng của mình và tự hoàn thành nhiệm vụ

Trang 16

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm (4)

Những yếu

tố kích thích

Hộp đen ý thức của khách hàng

Đáp ứng của khách hàng

Trang 17

2.2.1 Về yếu tố văn hóa:

Văn hóa là một yếu tố cơ bản hình thành nên ước muốn (wants) và hành vi mua

sắm của khách hàng Hành vi của con người đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa,phản ánh những đặc điểm văn hóa của xã hội và bản thân

Văn hóa là một tập hợp các giá trị, nhận thức và hành vi cơ bản mà mỗi một thànhviên trong xã hội thụ đắc từ gia đình và những định chế quan trọng khác như tôn giáo,các phương tiện truyền thông, nhà trường, câu lạc bộ,… (vì văn hóa không có tính ditruyền về sinh học mà chỉ có thể qua con đường tiếp thu hay học hỏi)

Hệ thống các giá trị của xã hội là hệ quy chiếu của thái độ và hành vi của conngười Quan niệm về giá trị là những ý tưởng của chúng ta về cái gì là đáng được mongmuốn, ao ước, ví dụ như thành đạt, hạnh phúc, hiếu thảo, hiếu học, cần cù, yêu nước,chủ nghĩa tập thể, chủ nghĩa cá nhân, quan hệ thân mật với người xung quanh

Có 2 loại giá trị chính là: giá trị cứu cánh, giá trị phương tiện

Giá trị cứu cánh là những niềm tin của chúng ta về mục tiêu mà chúng taphấn đấu hướng tới như hạnh phúc, thành đạt,…

Giá trị phương tiện là những niềm tin về cách thức hành động để đạt đượcgiá trị cứu cánh như trung thực, chịu trách nhiệm,

kỹ lưỡng hệ thống giá trị, phong cách sống, quan điểm thẫm mỹ khác nhau của họ

Tầng lớp xã hội

Tầng lớp xã hội là nhóm người có cùng quan niệm giá trị, lợi ích và hành vi Tầng

lớp xã hội của khách hàng được quy định bởi nhiều yếu tố như nghề nghiệp, thu nhập,giáo dục, của cải và địa vị Khách hàng có tầng lớp xã hội khác nhau thì có quan điểmthẫm mỹ, sở thích, thị hiếu tiêu dùng khác nhau

2.2.2 Về yếu tố xã hội

Nhóm tham khảo

Nhóm tham khảo là những tập thể có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái

độ và hành vi của khách hàng Nhóm tham khảo bao gồm: nhóm hội viên, nhómngưỡng mộ, nhóm bất ưng

Nhóm hội viên còn gọi là nhóm thân thuộc, là nhóm mà bản thân khách hàng là

một thành viên và các thành viên có sự tác động qua lại với nhau một cách thườngxuyên và không thường xuyên, không nghi thức Ví dụ như bạn bè, láng giềng, đồngnghiệp,…

Nhóm ngưỡng mộ là nhóm mà khách hàng yêu thích, tán dương, ngưỡng mộ và có

thể ao ước trở thành một thành viên Ví dụ như các ban nhạc, câu lạc bộ bóng đá nổitiếng,…

Trang 18

Nhóm bất ưng là nhóm mà người ta ghét và phản bác các hành vi của nó Đó là

các nhóm cao bồi,

Gia đình

Hành vi của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi vai trò của cá nhân khách hàng tronggia đình Người chồng, người vợ có vai trò ảnh hưởng và quyền quyết định khác nhauđối với những loại sản phẩm khác nhau

Vai trò và địa vị xã hội

Một cá nhân khách hàng luôn thuộc về nhiều nhóm khác nhau Vị trí cá nhân conngười trong mỗi tập thể được xác định bằng cả vai trò lẫn địa vị của họ Vai trò của cánhân bao gồm các hoạt động mà những người xung quanh kỳ vọng họ phải thực hiện.Mỗi một vai trò mang một địa vị xã hội phản ánh sự tôn trọng mà xã hội dành cho họ.Con người có đa vai trò, đa bản ngã Mỗi một loại sẽ yêu cầu một loại sản phẩm, dịch

vụ với các mức độ chất lượng bao bì,… khác nhau để thể hiện

Là vị trí của một cá nhân trong nhóm ảnh hưởng của họ Vai trò là một loại hành

vi của cá nhân thực hiện theo mong đợi của những thành viên khác trong nhóm, địa vị làthước đo tầm quan trọng mà người ta gắn cho một vai trò Vị trí của mỗi người có thểđược xác định dựa trên cả hai khía cạnh của vai trò và địa vị Ngoài ra, vai trò và địa vịcủa một cá nhân còn ảnh hưởng đến hành vi mua

2.2.3 Về yếu tố cá nhân

Tuổi tác và chu kỳ đời sống gia đình

Độ tuổi của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến việc chọn mua sản phẩm từ thức

ăn, trang phục, đồ gỗ trang trí cho đến giải trí, thưởng thức nghệ thuật…

Chu kỳ đời sống gia đình cũng ảnh hưởng rất nhiều với khối lượng công suất của

sản phẩm

Nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế

Khách hàng có khuynh hướng mua những sản phẩm phục vụ cho nghề nghiệp củamình

Hoàn cảnh kinh tế như mức thu nhập khả dụng, mức tiết kiệm, khả năng vaymượn và thái độ của khách hàng đối với việc chi tiêu và để dành ảnh hưởng đáng kể đốivới hành vi mua sắm

Ý niệm về cái tôi, bản ngã của khách hàng

Sản phẩm, thương hiệu giúp khách hàng thể hiện hình ảnh của cái tôi hiện hữu củamình

Con người là tổng hòa của các quan hệ xã hội, luôn tồn tại và tương tác với cộngđồng hay các nhóm của mình Ý thức “thuộc nhóm” hay tinh thần trực thuộc là một bậctrong thang nhu cầu của Maslow Trong xã hội khách quan hình thành những nhómngười khác nhau như nhóm sành điệu, nhóm người quý phái, những người đẳng cấp,những người thích phóng khoán, tự do,… Việc chạy theo mốt không chỉ đơn thuần bắtnguồn từ ý thích muốn trưng diện mà còn vì muốn khẳng định được mình Đó là hìnhthức hội nhập vào nhóm nếu không sẽ bị cho ra rìa, ngoài lề Có thể nói rằng kháchhàng mua sản phẩm là để tô điểm hay che đậy những khía cạnh nào đó của mình

Trang 19

Phong cách sống

Là kiểu sống, cung cách sống của con người được thể hiện ra trong các hoạt động,

sự quan tâm và sở thích và trong ý kiến, quan điểm của họ về bản thân mình, về các vấn

đề xã hội, về kinh doanh, về sản phẩm,… Khách hàng thường chọn những sản phẩmphù hợp với phong cách sống của mình

Tính cách, cá tính

Mỗi cá nhân đều có một nhân cách khác biệt ảnh hưởng đến hành vi và cách cư xửcủa họ Nhân cách thể hiện những đặc điểm tâm lý đặc trưng cho cá nhân dẫn đếnnhững đáp ứng, những tương tác tương đối nhất quán, lâu dài đối với người khác và đốivới môi trường

2.2.4 Về yếu tố tâm lý

Động cơ

Là một nhu cầu thúc đẩy cá nhân hành động Cơ sở hình thành động cơ là các loạinhu cầu của con người Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người có 5 thang bậc

từ thấp đến cao Nhu cầu được nảy sinh khi con người cảm thấy thiếu thốn những thứ

mà họ cần, khi đó con người có động cơ cố gắng giảm bớt những nhu cầu đó bằng cáchtìm kiếm một vật để thoả mãn

Nhận thức

Là khả năng tư duy của con người, là quá trình người tiêu dùng áp dụng để lựachọn, tổ chức và diễn giải các tác nhân kích thích thành một bức tranh chặt chẽ và có ýnghĩa về thế giới xung quanh trong suy nghĩ của con người

Tác động của sự “điều kiện hóa” hành vi

Hành vi bị điều kiện hóa đề cập đến những thay đổi tượng đối trong hành vi, cảmxúc và suy nghĩ vì những tác động của thông tin và kinh nghiệm

Tất cả các kích tố của môi trường đều có tác động đến “điều kiện hóa” hành vi của

họ

Niềm tin và thái độ

Niềm tin thể hiện sự tin tưởng chắc chắn về sự chính xác hay sự thật về một cái gì

đó mà không cần đòi hỏi

Thái độ thể hiện sự đánh giá, cảm xúc và xu hướng của một cá nhân đối với sự vậthoặc một ý tưởng

Trong thực tế, thông qua quá trình hiểu biết, con người có được niềm tin và thái

độ của mình đối với một đối tượng hay ý tưởng nào đó

Trang 20

Nhận biết

nhu cầu Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các phương

án khác nhau Quyết định mua

Hành xử sau khi mua

2.3 Các giai đoạn đi đến một quyết định mua hàng (5)

Để có quyết định mua sắm, khách hàng thường trải qua một quá trình cân nhắc Quá

trình thường diễn ra theo một trình tự gồm các bước sau:

Hình 2.4 Quá trình đi đến một quyết định mua hàng

2.3.1 Nhận biết nhu cầu

Đây là bước đầu tiên trong quá trình đi đến một quyết định mua sắm Quá trìnhmua hàng bắt đầu khi một đòi hỏi chưa được thỏa mãn được gợi lên Điều kiện để phátsinh đòi hỏi thường mang tính cách nội tại Chẳng hạn như cảm giác đói khát của conngười Đòi hỏi cũng có thể phát sinh do một sự kích thích từ bên ngoài như sự tác độngcủa quảng cáo hay hình ảnh đẹp của sản phẩm Một nguồn gốc khác có thể xuất hiện từviệc không thỏa mãn với mặt hàng đang sử dụng

Một khi đòi hỏi xuất hiện, khách hàng thường xảy ra những xung đột hay đắn đođối với những điều kiện về thời gian hay tiền bạc mà họ có

Trong giai đoạn này nhà hoạt động thị trường cần phải phát hiện những hoàn cảnhthường đẩy con người đến chỗ ý thức vấn đề Cần tìm hiểu: những nhu cầu hay vấn đềlớn lao nào đã phát sinh; cái gì đã làm cho nó xuất hiện và chúng đã hướng con ngườiđến những hàng hóa cụ thể nào?

Thu thập thông tin về các vấn đề trên sẽ giúp cho những người làm công tácMarketing có khả năng phát hiện những tác nhân kích thích hay thu hút sự quan tâm của

cá thể đến hàng hóa hơn những tác nhân khác Sau đó có thể soạn thảo các chương trìnhMarketing có sử dụng những tác nhân kích thích phát hiện được

2.3.2 Tìm kiếm thông tin

Nếu nhu cầu trong con người chưa đủ mạnh thì chưa thúc đẩy con người tìm kiếmthông tin và ngược lại nếu có cường độ đủ mạnh sẽ trở thành một thôi thúc thúc đẩyngười ta tìm kiếm thông tin

Thông tin có thể đến từ các nguồn sau:

Nguồn trực tiếp thông qua các quan hệ giữa khách hàng với người khác: làthông tin từ bạn bè, gia đình, đồng nghiệp, láng giềng

Nguồn thông tin từ quảng cáo: là nguồn thông tin từ quảng cáo, từ người bánhàng, nhà buôn, các cơ sở bao bì

5 Nguồn: TS Phan Đình Quyền, Th.S Trần Thị Như Ý, Th.S Võ Thị Ngọc Trinh, Th.S Nguyễn Ngọc Quế Trân 2010 Giảng trình môn học Nguyên lý Marketing Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Đại học Kinh tế- Luật Khoa Quản trị- Kinh doanh

Trang 21

Nguồn từ các cơ quan truyền thông.

Nguồn thực nghiệm: là thông tin có được do khách hàng thực nghiệm như sờ

mó, đụng chạm, dùng thử sản phẩm

2.3.3 Đánh giá các phương án khác nhau

Người tiêu dùng sẽ đánh giá, lựa chọn các phương án thoả mãn nhu cầu cao nhấtvới giá cả hợp lý nhất Đặc điểm của quá trình đánh giá:

Khách hàng xem sản phẩm là tập hợp các đặc điểm hay thuộc tính và chú ýnhiều nhất đến thuộc tính nào gắn liền với nhu cầu của họ

Khách hàng đánh giá các mức độ quan trọng của các thuộc tính này khácnhau: đối với khách hàng có thể thuộc tính nổi bật nhất chưa chắc thực sự là thuộc tínhquan trọng

Sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm thường gắn liền với niềm tinnhãn hiệu thông qua 3 đặc điểm của quá trình nhận thức: quá trình tiếp thu có chọn lọc;quá trình thông tin bị biến dạng và quá trình ghi nhớ có chọn lọc

Khách hàng luôn luôn kết hợp tối ưu lợi ích giữa các thuộc tính, tức là nếu kháchhàng đã hài lòng với thuộc tính quan trọng nhất thì họ có thể bỏ qua các khuyết, nhượcđiểm nhỏ của những thuộc tính khác nhưng khi nhược điểm của các các thuộc tính khác

là khá lớn, vượt qua mức chấp nhận được thì khách hàng sẽ không mua sản phẩm

2.3.4 Quyết định mua hàng

Sau khi đánh giá các nhãn hiệu khác nhau có thể thay thế lẫn nhau cho một sảnphẩm thì khách hàng hình thành ý định mua hàng Nhưng từ ý định mua hàng đến quyếtđịnh mua hàng đôi khi còn gặp phải những trở ngại khác: Đó là thái độ của người khác

và các yếu tố bất ngờ ngoài dự kiến của hoàn cảnh sống

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài này đến mức nào tùy thuộc vào 2 yếutố: Mức độ phản đối của người khác và mức độ sẵn sàng chấp nhận sự phản đối; sự độclập của bản thân khách hàng Nếu vượt qua 2 rào cản này khách hàng sẽ đi đến quyếtđịnh mua

2.3.5 Hành xử sau khi mua

Sau khi mua hàng sẽ xảy ra 2 trường hợp: Hài lòng và không hài lòng Vấn đề hàilòng hay không hài lòng chính là mối tương quan giữa sự mong đợi hay chất lượng kỳvọng của khách hàng đối với thương hiệu và hiệu quả sử dụng của thương hiệu màkhách hàng cảm nhận được

Nếu chất lượng cảm nhận thấp hơn chất lượng kỳ vọng, khách hàng sẽ thất vọng.Nếu chất lượng cảm nhận đáp ứng được mong đợi thì khách hàng sẽ hài lòng.Nếu chất lượng cảm nhận vượt quá mong đợi của khách hàng thì họ sẽ hân hoan

và yêu thích thương hiệu

Nếu khách hàng hài lòng thì sẽ mua tiếp, mua nhiều hơn, nói những điều tốt đẹp

về thương hiệu, ít chú ý đến giá cả và giới thiệu người khác mua

Nếu khách hàng không hài lòng thì có thể đòi bồi thường, ngưng mua, tẩy chay,thưa kiện, thông báo với người khác không mua

Trang 22

Sự mong đợi của khách hàng dựa trên những thông tin họ nhận được từ quảng cáo,

từ người bán, từ bạn bè và từ nguồn khác

2.4 Mô hình nghiên cứu:

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu

Quá trình

đi đến quyết định mua

Kiến nghị

Hình thức thanh toán Cước phí

Tốc độ đường truyền Internet…

Quyết định

Chọn mua sản phẩm Tiếp tục mua Mức độ truyền bá

Nhận biết

 Dịch vụ FC

 Sự khác biệt của dịch vụ

 Tiện ích của dịch vụ FC

Không, (chưa) muốn mua

Mua

Nhu cầu

Sức cầu

Trang 23

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

Tiến hành thảo luận với nhóm khoảng 5 sinh viên xoay quanh vấn đề nghiên cứu

để phác thảo ra bản câu hỏi phỏng vấn (khoảng 10 câu) về nhu cầu sử dụng dịch vụ MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG với các nội dungsau:

FC-Nhận thức của sinh viên về dịch vụ FC của MobiFone: tốc độ nhanh hay chậm, giá

cả có hợp lý không (quá cao hay vừa phải, có phù hợp với khả năng chi trả của sinh viênkhông ?

So với các hình thức kết nối Internet khác hay của các nhà cung cấp khác thì sao ?

3.1.2 Nghiên cứu chính thức: thông qua hai bước sau

Bước 1: Phỏng vấn thử khoảng 5 đến 10 sinh viên bằng bản câu hỏi đã phác thảo

để hoàn chỉnh bản câu hỏi

Bước 2: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 sinh viên (chọn ra trong 5 ngành của

khoa Kinh tế- QTKD, mỗi ngành 20 sinh viên) bằng bản câu hỏi đã hoàn chỉnh để thuthập dữ liệu

Phương pháp phân tích : phương pháp thống kê mô tả

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý với sự hỗ trợ của phầnmềm Excel và SPSS 16.0

3.1.3 Tiến độ nghiên cứu: theo bảng tiến độ sau

Bảng 3.1 Tiến độ nghiên cứu

1 Sơ bộ Thảo luận nhóm (khoảng 5 sinh viên),phác thảo bản câu hỏi 2 ngày

2 Chính thức

Phỏng vấn thử (cỡ mẫu n = 5,… 10 sinh viên) 1 ngàyPhỏng vấn trực tiếp

3.2 Nguồn thông tin.

3.2.1 Thông tin thứ cấp: Internet (trang web của MobiFone và các trang web có

liên quan), báo, tạp chí, truyền hình (quảng cáo trên TV), các bài viết có liên quan,…

Trang 24

3.2.2 Thông tin sơ cấp: Thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các bạn sinh

viên bằng bản hỏi hoàn chỉnh

3.3 Phương pháp chọn mẫu:

3.3.1 Tiêu chí chọn mẫu: Sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG

có sử dụng máy vi tính (hoặc có Laptop)

3.3.2 Cỡ mẫu

Tổng thể là tất cả sinh viên khóa 8 trong 5 lớp tương ứng với 5 ngành học củakhoa Kinh tế- QTKD trường ĐHAG (8NH_Tài chính- ngân hàng, 8TC_Tài chính doanhnghiệp, 8KD_Kinh tế đối ngoại, 8QT_Quản Trị kinh doanh, 8KT_Kế toán doanhnghiệp) với số lượng là 458 sinh viên Cỡ mẫu chọn ra là 100 sinh viên theo tiêu chíchọn mẫu

3.3.3 Tiến hành chọn mẫu: theo phương pháp thuận tiện.

Với tổng thể và cỡ mẫu như trên, mẫu được chọn sẽ gồm 5 nhóm tương ứng với 5ngành học Phân bố mẫu như sau:

Trang 25

3.5 Quy trình nghiên cứu:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình

nghiên cứu

Bản câu hỏi hoàn chỉnh

Viết báo cáo

Nghiên cứu sơ bộ

Phỏng vấn chính thức (n = 100)

Thảo luận nhóm

Trang 26

Chương 4 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

MOBIFONE VÀ DỊCH VỤ FAST CONNECT

4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE (6)

4.1.1 Thông tin chung về MobiFone

Tên doanh nghiệp: Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services

Company – VMS).

Thương hiệu: MobiFone

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp nhà nước

Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ Viễn thông di động

Logo:

Hình 4.1 Logo của Công ty Thông tin di động MobiFone

Trụ sở chính: Số 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triểnmạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹthuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM900/1800 trên toàn quốc

Hiện tại, MobiFone đang có trên 25 triệu thuê bao và cung cấp nhiều gói cước hấpdẫn bao gồm MobiGold, MobiCard, Mobi4U, MobiQ và Mobi365

Hình 4.2 Logo các gói cước di động của MobiFone

6 Nguồn: http://mobifone.com.vn/web/vn/home/mobifone_history.jsp

Trang 27

4.1.2 Lịch sử phát triển

1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh Văn

Phước

1994: Thành lập trung tâm Thông tin di động Khu vực I và II.

1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập

đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vựcIII

2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

với tập đoàn Kinnevik/Comvik Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là BộThông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công tyThông tin di động Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di độngthay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)

2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV.

2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm thành

lập Công ty Thông tin di động Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Tính đếntháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di động tạiViệt Nam

Biểu đồ 4.1 Tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993- 2010 của Công ty

Thông tin di động MobiFone

(Nguồn: Công ty Thông tin di động MobiFone)

Thuê bao

34.000.000 (kế hoạch)

Trang 28

(Nguồn: Công ty Thông tin di động MobiFone)

Hình 4.3 Biểu đồ phân chia thị phần (Tính đến quý I/2009)

Đến nay, sau 15 năm phát triển và trưởng thành, MobiFone đã trở thành mạngđiện thoại di động chất lượng tốt nhất và được ưa chuộng nhất tại Việt Nam Hiện naycông ty đang tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng đến 98% dân số với dự kiến đến cuối năm

2008 sẽ đạt trên 10.000 trạm phát sóng

MobiFone là mạng di động được Cục quản lý chất lượng - Bộ TT-TT công bố làmạng di động có chất lượng dịch vụ tốt nhất trong 2 năm liên tiếp: năm 2007-2008 vàcũng là mạng di động duy nhất được bình chọn là Mạng Thông Tin Di Động tốt nhấtViệt Nam trong 3 năm liên tiếp (2005-2007) theo giải thưởng Mạng Viễn Thông DiĐộng Việt Nam (Vietnam Mobile Awards) Chính Phủ Việt Nam thông qua Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đang là chủ sở hữu 100% của VMS

MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin

di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí EchipMobile tổ chức Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng diđộng xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt nam trao tặng

4.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 5 Trung tâm Thông tin di động trực thuộc,một Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS) và một Xí nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội.

Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách

nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phíaBắc đến Hà Tĩnh):

Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh,

chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam(từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh):

Ngày đăng: 05/08/2013, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiện nay, Anh/chị có máy vi tính không (PC hoặc Laptop) Khác
2. Anh/chị có biết đến dịch vụ Fast Connect (FC, kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi) của MobiFone chưa Khác
3. Anh/chị biết đến FC từ những nguồn thông tin nào Khác
4. Khi sử dụng dịch vụ FC Anh/chị quan tâm đến điều gì nhất Khác
5. Anh chị thấy mức giá của dịch vụ FC có phù hợp chưa Khác
6. Anh chị thấy tốc độ đường truyền Internet của FC như thế nào Khác
7. Anh chị có muốn sử dụng dịch vụ FC không? Lý do Khác
8. Anh chị mong muốn sử dụng dịch vụ FC như thế nào Khác
9. Anh chị có kiến nghị gì đối với dịch vụ FC của MobiFone?Chân thành cảm ơn sự cộng tác của anh chị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 2.1. Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow (Trang 15)
Hình 2.2 Mô hình hành vi khách hàng - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 2.2 Mô hình hành vi khách hàng (Trang 16)
Hình 2.4. Quá trình đi đến một quyết định mua hàng - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 2.4. Quá trình đi đến một quyết định mua hàng (Trang 20)
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu (Trang 22)
Bảng 3.1 Tiến độ nghiên cứu - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Bảng 3.1 Tiến độ nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 3.2 Phân bố mẫu - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Bảng 3.2 Phân bố mẫu (Trang 24)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 25)
Hình 4.1 Logo của Công ty Thông tin di động MobiFone - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 4.1 Logo của Công ty Thông tin di động MobiFone (Trang 26)
Hình 4.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Thông tin di động - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 4.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Thông tin di động (Trang 29)
Hình 4.5 Các gói dịch vụ 3G của MobiFone - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 4.5 Các gói dịch vụ 3G của MobiFone (Trang 31)
Hình 4.6 Thiết bị USB DataCard EG162G - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 4.6 Thiết bị USB DataCard EG162G (Trang 32)
Hình 4.7  Nguyên tắc hoạt động của dịch vụ Fast Connect - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Hình 4.7 Nguyên tắc hoạt động của dịch vụ Fast Connect (Trang 34)
Bảng 4.1  Mức cước sử dụng dịch vụ Fast Connect - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
Bảng 4.1 Mức cước sử dụng dịch vụ Fast Connect (Trang 35)
3. Hình thức gói cước....................................................................................... - NHU cầu sử DỤNG DỊCH vụ FAST CONNECT (kết nối INTERNET mọi lúc, mọi nơi)  MOBIFONE của SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH tế  QTKD TRƯỜNG đại học AN GIANG
3. Hình thức gói cước (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w