Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU
có hạn mà sinh viên phải học ở lầu 4 thì thật sự khó khăn khi quyết định đi ăn vì sợ khôngkịp giờ vào lớp
Vì vậy, nghiên cứu “ nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên Đại học An giang tại khu mới” là công việc cần thiết nhằm có thể làm giảm sự khó khăn trong nhu cầu ăn uống
của sinh viên, đồng thời đây có thể là một ý kiến đóng góp nhằm khắc phục thiếu sót củatrường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đạt hai mục tiêu sau:
Nhận biết nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên
Tìm hiểu cụ thể nhu cầu, mong muốn và yêu cầu của sinh viên
Trang 21.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ:
Được thực hiện thông qua phương pháp định tính và thảo luận trực tiếp với 10sinh viên nhằm khám phá, bổ sung và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm:
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định lượng Mười bản hỏi sẽđược tiến hành khảo sát thử nhằm hiệu chỉnh lại cấu trúc, vị trí các câu hỏi và ngônngữ dùng trong bản hỏi để có thể tiến hành nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức:
Thông qua nghiên cứu định lượng, điều tra phỏng vấn bằng bản hỏi đã đượchiệu chỉnh Với cỡ mẫu thu được là 80, dữ liệu thu được sẽ xử lí bằng phương phápthống kê tần số và mode với sự hỗ trợ của phần mềm excel
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đối với sinh viên khoa Kinh tế và khoa Nông nghiệp: Có thể thỏa mãn được nhu cầu
ăn uống mà không cần phải mất thời gian Sinh viên có thể thoải mái lựa chọn đồ ăn, thứcuống cần thiết và phù hợp với túi tiền của mình khi căn tin có nhiều mặt hàng
Đối với nhà trường: Có thể hiểu được tâm lý sinh viên hơn khi biết sinh viên đang cần
gì, thiếu gì mà có thể cung cấp nhằm một phần nào đó tạo thêm động lực giúp sinh viên họctập tốt hơn, đồng thời có thêm một phần lợi từ việc cho người khác thuê căn tin để kinh doanh
Đối với người kinh doanh căn tin: Có thể nắm bắt được sở thích của sinh viên mà chọnmặt hàng phù hợp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sinh viên và nhằm tạo thêm phần lợinhuận
Trang 32.1 Lý thuyết về nhu cầu
2.1.1 Theo Philip Kotler 1 , nhu cầu được chia làm 3 loại
• Nhu cầu cấp thiết (Needs): Thỏa mãn nhu cầu cơ bản để tồn tại của con người như ăn,
uống, ngủ, nghỉ, mặc, nơi ở,… nhu cầu cấp thiết mang những đặc điểm sau:
– Tồn tại do bản năng sinh học của con người
– Có tính quy luật gắn liền với cuộc sống của con người
– Cũng mang tính phát triển cùng xu hướng phát triển của xã hội
• Mong muốn (Wants): Là sự ao ước có được những thứ cụ thể thỏa mãn những nhu cầu
xa hơn mang tính cá nhân
• Yêu cầu (Demands): Là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn
của khả năng và thái độ sẵn lòng mua
1 Philip Kotler 2001 “Quản trị Marketing” dẫn theo Võ Minh Sang 2009 Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản
Trang 4Nhu cầu
tự khẳng định
Nhu cầu tôn trọngNhu cầu xã hộiNhu cầu an toànNhu cầu sinh lý
Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow
(Nguồn: Giáo trình giảng dạy Marketing căn bản Ths Võ Minh Sang 2009)
Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu con người sẽ đi từ thấp lên cao và nhu cầu cao hơn
sẽ phát sinh khi nhu cầu thấp đã được thỏa mãn
Nhu cầu sinh lý: Bao gồm nhu cầu về ăn, mặc, ở, ngủ, nghĩ,…
Nhu cầu an toàn: Khi con người thỏa mãn được nhu cầu sinh lý thì lại có nhu cầu an
toàn về tính mạng và tài sản
Nhu cầu xã hội: Một khi đã thỏa mãn được nhu cầu cơ bản đó thì con người lại phát
sinh các nhu cầu về mặt xã hội, chẳng hạn như mong muốn trở thành một thành viên của một cộng đồng nào đó, nhu cầu quan hệ giữa người với người, giữa người với tổ chức hay giữa người với tự nhiên
Nhu cầu tôn trọng: Đây là mong muốn của con người nhận được sự chú ý và tôn trọng
của những người xung quanh, mong muốn trở thành người hữu dụng trong môi trường
họ đang sống và làm việc
Nhu cầu tự khẳng định: Đây là cấp bậc cao nhất của con người theo Maslow, một khi
đã thỏa mãn bốn cấp bậc bên dưới thì họ mong muốn được sáng tạo, được thể hiện bảnthân trước cộng đồng mong muốn được công nhận là người thành đạt
Trang 5Nhu cầu cũng được chia làm 3 loại:
Nhu cầu tự nhiên: là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận
được, nhu cầu tự nhiên được hình thành là do trạng thái ý thức của con người vềviệc thấy thiếu một cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng Trạng thái ý thức thiếu hụt
đó phát sinh có thể do sự đòi hỏi của sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội hoặc do
cá nhân con người về vốn tri thức và tự thể hiện
Mong muốn (hay ước muốn) là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi được đáp
lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhâncủa con người
Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với
khả năng mua sắm
Hai định nghĩa khác nhau nhưng đều thống nhất chia nhu cầu làm 3 loại: Nhu cầu (Needs), mong muốn (Wants) và yêu cầu (Demands) Đề tài sẽ dùng các khái niệm này
để làm rõ vấn đề nghiên cứu
2.2 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào Tháp nhu cầu của Maslow, mô hình nghiên cứu được lập ra với 3 biến chính
là sinh lý, an toàn và tôn trọng Biến Xã hội và biến Tự khẳng định không được đề cập vào môhình nghiên cứu vì không phù hợp với đề tài nghiên cứu (thông qua phỏng vấn chuyên sâu)
Mô hình nghiên cứu như sau:
2 GS.TS Trần Minh Đạo 2006 “Bản chất của Marketing” trong GS.TS Trần Minh Đạo (chủ biên) Giáo trình Marketing căn bản Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 6Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu
(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)
Cách phục vụ
Vệ sinh thực phẩm Trường chưa cóDịch vụ ăn uống xaThời gian học
Thực phẩm
Dịch vụ
Vị tríThời gian
Mong muốn
Bàn ghếDiện tích Giờ mở và đóng cửaNgày hoạt động/tuần
Cách phục vụNơi đặt
Dịch vụ cần có
Vệ sinh thực phẩmThực phẩm cần có
Trang 7Từ mô hình nghiên cứu, nghiên cứu sẽ bắt đầu từ việc tìm hiểu các yếu tố tác động lênnhu cầu, mong muốn và lần lượt đi vào phân tích yêu cầu của sinh viên đối với căn tin.
Về nhu cầu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu như sinh lý, an toàn và tôn
trọng
Về mong muốn: Nghiên cứu sẽ tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên đối với các yếu
tố tác động lên nhu cầu
Về yêu cầu: Nghiên cứu sẽ tìm hiểu các yêu cầu của sinh viên về thời gian hoạt động,
không gian, cơ sở vật chất, dịch vụ, thực phẩm, vị trí đặt căn tin và khả năng chi trả của sinhviên
2.3 Tóm tắt
Với hai định nghĩa khác nhau, diễn đạt nhu cầu theo cách khác nhau nhưng cả hai địnhnghĩa đều có một điểm chung là chia nhu cầu làm 3 nhóm: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu.Nhu cầu của con người cũng đi theo trình tự từ việc thiếu hụt và cần có nhu cầu thì lại mongmuốn có được nhu cầu đó để cuối cùng có được nhu cầu khi có khả năng thanh toán (yêu cầu)
Theo đề tài này, nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên cũng đi theo trình tự như vậy và
mô hình nghiên cứu được lập ra nhằm giải thích rõ hơn về những yếu tố tác động lên nhu cầu,mong muốn cũng như yêu cầu về căn tin của sinh viên
Vậy để làm rõ mô hình nghiên cứu thì cần phương pháp nghiên cứu nhất định, chương
3 sẽ giải thích điều đó
Trang 8Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 3 bước như sau:
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu của đề tài
1 Nghiên cứu sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp
(thảo luận tay đôi)
Bước 2: Nghiên cứu thử nghiệm bằng phương pháp định lượng Mười bản hỏi sẽ được
tiến hành khảo sát, sau đó hiệu chỉnh lại ngôn ngữ, cấu trúc và vị trí các câu hỏi
Bước 3: Sau khi bản hỏi đã được hiệu chỉnh, nghiên cứu chính thức sẽ được tiến hành
với cỡ mẫu 80 sinh viên
Cả 3 bước nghiên cứu đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bước 1 là tiền đề để cóđược bước 2 và bước 3 Vì vậy, nghiên cứu cần phải được tiến hành đúng theo trình tự để đạtđược mục tiêu đã đề ra
Trang 9
Nghiên cứu
sơ bộ
Nghiên cứuthửnghiệm
Nghiêncứuchínhthức
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp Thi Bích Châu Ngành Kinh tế đối ngoại 2009)
3.2 Các bước của quy trình nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sẽ được soạnsẵn dàn bài thảo luận trực tiếp và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 sinh viên Trong dàn bàithảo luận, nội dung đưa ra có thể mang tính chủ quan nên khi thảo luận trực tiếp nội dung sẽđược bổ sung thông qua câu trả lời của đáp viên Trường hợp đáp viên còn băn khoăn hay trảlời chưa đủ thì tác giả sẽ gợi ý để đáp viên trả lời đầy đủ ý hơn
Trang 103.2.2 Nghiên cứu thử nghiệm
Nghiên cứu sẽ được thử nghiệm bằng 10 bản hỏi nhằm hiệu chỉnh lại cấu trúc,ngôn ngữ và vị trí các câu hỏi
3.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu
Đề tài sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng việc đến tại khoaKinh tế và khoa Nông nghiệp để phát bản hỏi Phương pháp này có ưu điểm là nhanh, tiện lợi,
dễ cho việc thu mẫu, chỉ cần đến Nhà B và A là có thể phát bản hỏi vì đây là nơi sinh viên haikhoa đang theo học
Phương pháp thu mẫu được chọn là phỏng vấn trực tiếp bằng bản hỏi nên khiđáp viên có thắc mắc thì tác giả có thể trả lời và giải thích cho đáp viên
3.2.3.3 Xử lý dữ liệu
Sau khi đã thu mẫu, nghiên cứu sẽ được tiến hành bước tiếp theo là xử lý dữliệu bằng công cụ hỗ trợ của phần mềm excel với phương pháp phân tích dữ liệu là thống kêtần số và mode
Quy trình được tiến hành như sau:
Trang 11Hình 3.2: Quy trình xử lý dữ liệu
(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)
Dữ liệu thu từ nghiêncứu chính thức
Nhập vào máy tính
Tiến hành phân tích
Lưu số liệu đã phân tích
Mã hóa các câu trả lời
Làm sạch dữ liệu
Trang 123.3 Các loại thang đo
Bảng 3.2: Biến nghiên cứu và thang đo
Biến
nghiên
cứu
Thành phần của biến nghiên cứu
Phần tử biểu hiện Kiểu thang đo
phần tử biểu hiện
Phương pháp phân tích
Dịch vụ ăn uống xaThời gian học
An toàn Vệ sinh thực phẩm Thang đo nhóm
Thốngkêtầnsố
Thời gianKhông gianThực phẩmDịch vụ
Không gian Thang đo nhómThực phẩm Thang đo nhómDịch vụ Thang đo nhóm
và nhị phân
Khả năng chitrả
Thang đo nhóm
(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)
Trang 13nghiên cứu, các phần tử biểu hiện và kiểu thang đo tương ứng với các phần tử biểu hiện đócùng với phương pháp sẽ được phân tích trong đề tài.
3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu
Chương này đã trình bày: Các bước của phương pháp nghiên cứu gồm: Nghiên cứu sơ
bộ, nghiên cứu thử nghiệm và nghiên cứu chính thức; Cỡ mẫu được xác định theo quy tắc củaRoscoe với số mẫu là 80 và các loại thang đo dùng để phân tích gồm: Thang đo mức độ vàthang đo xếp hạng
Chương tiếp theo sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu
Trang 144.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Với kích thước mẫu ban đầu là 80, sau khi được xử lý bằng phần mềm excel thì số mẫucòn lại là 70 mẫu, 10 mẫu bị loại bỏ do không hợp lệ Trong 70 mẫu còn lại, sinh viên khoakinh tế chiếm đa số với 57% và tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn tỷ lệ nam
4.1.1 Thu nhập
Hình 4.1: Mức thu nhập bình quân hàng tháng của sinh viên
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Đa số sinh viên trong tổng mẫu nghiên cứu có thu nhập từ gia đình nên số tiền bìnhquân hàng tháng là không cao, chỉ dưới 1 triệu đồng Những sinh viên còn lại thì có thêm phầnthu nhập từ việc đi làm thêm nên số tiền bình quân hàng tháng cũng tăng theo
Trang 15Học tiết 1 nên ăn không kịp
Trường chưa có
Thực phẩm bên ngoài kém vệ sinh
Người bán chưa lịch sự
Khác
dịch vụ căn tin
4.2.1 Lý do sinh viên cần căn tin
Hình 4.2: Lý do sinh viên cần có căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Lý do mà hiện nay sinh viên quan tâm nhất chiếm 87% (61 sinh viên) là khoảng cách
từ các nhà đến dịch vụ ăn uống Do dịch vụ ăn uống nằm ngoài cổng trường nên việc ra khỏitrường để mua đồ ăn, thức uống trong giờ ra chơi là một việc thật khó khăn, nhất là đối vớinhững sinh viên phải học những phòng tại lầu 3, lầu 4 Vì vậy, có thể việc mở căn tin đối vớisinh viên là một việc thật sự cần thiết
Trang 161 2 0 8 1 13
5 2 0
24 6
18
25 16 0
17 16
17
25 36 13
20 24
17
14 14 57
1 23
5
Không gian
Dịch vụ Thực phẩm
Vị trí
Cơ sở vật chất
Thời gian hoạt động
Hoàn toàn không quan tâm Không quan tâm Trung hòa
Quan tâm Hoàn toàn quan tâm
4.2.2 Mức độ quan tâm của sinh viên đến các yếu tố của dịch vụ căn tin
Hình 4.3: Mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Biểu đồ mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin cho thấy đa số sinh viên quantâm nhất về yếu tố thực phẩm Các sinh viên này cho rằng thực phẩm là yếu tố nhất thiết phải
có trong căn tin và quan tâm đến thực phẩm cũng là việc quan tâm đến sức khỏe của bản thân
Trang 174.3.1 Thời gian hoạt động
Hình 4.4: Giờ mở và đóng cửa của căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Biểu đồ cho thấy đa số sinh viên (44%) yêu cầu giờ mở cửa của căn tin là 6 giờsáng và giờ đóng cửa sẽ là 5 giờ chiều Buổi sáng và buổi chiều đều là giờ học của sinh viênnên đây là giờ hoạt động thích hợp nhất của căn tin
4.3.1.2 Ngày hoạt động trong tuần
Đa số sinh viên lựa chọn ngày hoạt động của căn tin từ thứ hai đến chủ nhật –được minh họa bằng biểu đồ 4.5 trang sau Ngoài việc học chính thức trên lớp, sinh viên còn
có những giờ học nhóm, học thêm, học bù,… Vì vậy, ngày hoạt động trong tuần của căn tinthích hợp nhất là suốt 7 ngày trong tuần
Trang 1850 người 50 - 100 người 100 - 150
người
150 - 200 người
Hình 4.5: Ngày hoạt động trong tuần của căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
4.3.2 Diện tích không gian
Hình 4.6: Diện tích không gian trong căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Diện tích không gian được sinh viên yêu cầu cao là khoảng 50 – 100 người Sinh viêncho rằng đây là diện tích thích hợp nhất cho một căn tin Vì đa số sinh viên muốn sử dụng dịch
Trang 190 11 23 36
Hình 4.7: Bàn ghế trong căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Biểu đồ cho thấy đa số sinh viên đều thích sự kiên cố của bàn ghế hơn là cái đẹp của
nó Theo 37 sinh viên được khảo sát trong tổng thể 70 sinh viên thì bàn ghế kiên cố sẽ tạo cảmgiác an toàn khi sử dụng và đồng thời cũng tạo lòng tin đối với dịch vụ căn tin
4.3.4 Thực phẩm
4.3.4.1 Thực phẩm cần có trong căn tin
Nước uống là phần không thể thiếu trong căn tin và 100% sinh viên được khảo sát đã khẳng định và yêu cầu cần phải có trong căn tin (biểu đồ 4.8 trang sau) Thức ăn nhanh cũng được đa số sinh viên yêu cầu vì tính nhanh gọn, đỡ tốn thời gian khi sử dụng
mà giá lại rẻ Bên cạnh đó, 61 sinh viên yêu cầu căn tin phải có điểm tâm sáng để tiết kiệm thời gian cho việc đi ăn bên ngoài khuôn viên trường
Trang 20Điểm tâm
Các loại kẹo
Khác
91%
9% 0%0%
HT cần thiết Cần thiết Trung hòa Không cần thiết HT không cần thiết
Hình 4.8: Thực phẩm cần có trong căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Hình 4.9: Sự cần thiết về vệ sinh thực phẩm
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Hình 4.13 cho thấy không có sinh viên nào cho rằng việc an toàn vệ sinh thựcphẩm trong căn tin là hoàn toàn không cần thiết, không cần thiết hay ở mức trung hòa (0%).91% sinh viên cho rằng việc vệ sinh an toàn thực phẩm là hoàn toàn cần thiết khi mở một dịch
vụ căn tin nhằm đảm bảo sức khỏe cho sinh viên nói riêng và tất cả mọi người sử dụng dịch vụ
Trang 21(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)
Wifi và Tivi là hai dịch vụ được đa số sinh viên yêu cầu Hai dịch vụ này giúpsinh viên vừa có thêm thông tin, vừa giải trí lại vừa có thể ăn uống tại một nơi thoải mái vàmát mẽ
4.3.5.2 Hình thức phục vụ
Hình 4.11: Hình thức phục vụ trong căn tin
(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)