1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới

31 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Tác giả Châu Kim Châu
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Nông nghiệp – Tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng

Trang 1

Chương 1: GIỚI THIỆU

có hạn mà sinh viên phải học ở lầu 4 thì thật sự khó khăn khi quyết định đi ăn vì sợ khôngkịp giờ vào lớp

Vì vậy, nghiên cứu “ nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên Đại học An giang tại khu mới” là công việc cần thiết nhằm có thể làm giảm sự khó khăn trong nhu cầu ăn uống

của sinh viên, đồng thời đây có thể là một ý kiến đóng góp nhằm khắc phục thiếu sót củatrường

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm đạt hai mục tiêu sau:

 Nhận biết nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên

 Tìm hiểu cụ thể nhu cầu, mong muốn và yêu cầu của sinh viên

Trang 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu sơ bộ:

Được thực hiện thông qua phương pháp định tính và thảo luận trực tiếp với 10sinh viên nhằm khám phá, bổ sung và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm:

Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định lượng Mười bản hỏi sẽđược tiến hành khảo sát thử nhằm hiệu chỉnh lại cấu trúc, vị trí các câu hỏi và ngônngữ dùng trong bản hỏi để có thể tiến hành nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức:

Thông qua nghiên cứu định lượng, điều tra phỏng vấn bằng bản hỏi đã đượchiệu chỉnh Với cỡ mẫu thu được là 80, dữ liệu thu được sẽ xử lí bằng phương phápthống kê tần số và mode với sự hỗ trợ của phần mềm excel

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Đối với sinh viên khoa Kinh tế và khoa Nông nghiệp: Có thể thỏa mãn được nhu cầu

ăn uống mà không cần phải mất thời gian Sinh viên có thể thoải mái lựa chọn đồ ăn, thứcuống cần thiết và phù hợp với túi tiền của mình khi căn tin có nhiều mặt hàng

Đối với nhà trường: Có thể hiểu được tâm lý sinh viên hơn khi biết sinh viên đang cần

gì, thiếu gì mà có thể cung cấp nhằm một phần nào đó tạo thêm động lực giúp sinh viên họctập tốt hơn, đồng thời có thêm một phần lợi từ việc cho người khác thuê căn tin để kinh doanh

Đối với người kinh doanh căn tin: Có thể nắm bắt được sở thích của sinh viên mà chọnmặt hàng phù hợp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sinh viên và nhằm tạo thêm phần lợinhuận

Trang 3

2.1 Lý thuyết về nhu cầu

2.1.1 Theo Philip Kotler 1 , nhu cầu được chia làm 3 loại

Nhu cầu cấp thiết (Needs): Thỏa mãn nhu cầu cơ bản để tồn tại của con người như ăn,

uống, ngủ, nghỉ, mặc, nơi ở,… nhu cầu cấp thiết mang những đặc điểm sau:

– Tồn tại do bản năng sinh học của con người

– Có tính quy luật gắn liền với cuộc sống của con người

– Cũng mang tính phát triển cùng xu hướng phát triển của xã hội

Mong muốn (Wants): Là sự ao ước có được những thứ cụ thể thỏa mãn những nhu cầu

xa hơn mang tính cá nhân

Yêu cầu (Demands): Là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn

của khả năng và thái độ sẵn lòng mua

1 Philip Kotler 2001 “Quản trị Marketing” dẫn theo Võ Minh Sang 2009 Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản

Trang 4

Nhu cầu

tự khẳng định

Nhu cầu tôn trọngNhu cầu xã hộiNhu cầu an toànNhu cầu sinh lý

Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow

(Nguồn: Giáo trình giảng dạy Marketing căn bản Ths Võ Minh Sang 2009)

Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu con người sẽ đi từ thấp lên cao và nhu cầu cao hơn

sẽ phát sinh khi nhu cầu thấp đã được thỏa mãn

Nhu cầu sinh lý: Bao gồm nhu cầu về ăn, mặc, ở, ngủ, nghĩ,…

Nhu cầu an toàn: Khi con người thỏa mãn được nhu cầu sinh lý thì lại có nhu cầu an

toàn về tính mạng và tài sản

Nhu cầu xã hội: Một khi đã thỏa mãn được nhu cầu cơ bản đó thì con người lại phát

sinh các nhu cầu về mặt xã hội, chẳng hạn như mong muốn trở thành một thành viên của một cộng đồng nào đó, nhu cầu quan hệ giữa người với người, giữa người với tổ chức hay giữa người với tự nhiên

Nhu cầu tôn trọng: Đây là mong muốn của con người nhận được sự chú ý và tôn trọng

của những người xung quanh, mong muốn trở thành người hữu dụng trong môi trường

họ đang sống và làm việc

Nhu cầu tự khẳng định: Đây là cấp bậc cao nhất của con người theo Maslow, một khi

đã thỏa mãn bốn cấp bậc bên dưới thì họ mong muốn được sáng tạo, được thể hiện bảnthân trước cộng đồng mong muốn được công nhận là người thành đạt

Trang 5

Nhu cầu cũng được chia làm 3 loại:

Nhu cầu tự nhiên: là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận

được, nhu cầu tự nhiên được hình thành là do trạng thái ý thức của con người vềviệc thấy thiếu một cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng Trạng thái ý thức thiếu hụt

đó phát sinh có thể do sự đòi hỏi của sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội hoặc do

cá nhân con người về vốn tri thức và tự thể hiện

Mong muốn (hay ước muốn) là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi được đáp

lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhâncủa con người

Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với

khả năng mua sắm

Hai định nghĩa khác nhau nhưng đều thống nhất chia nhu cầu làm 3 loại: Nhu cầu (Needs), mong muốn (Wants) và yêu cầu (Demands) Đề tài sẽ dùng các khái niệm này

để làm rõ vấn đề nghiên cứu

2.2 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào Tháp nhu cầu của Maslow, mô hình nghiên cứu được lập ra với 3 biến chính

là sinh lý, an toàn và tôn trọng Biến Xã hội và biến Tự khẳng định không được đề cập vào môhình nghiên cứu vì không phù hợp với đề tài nghiên cứu (thông qua phỏng vấn chuyên sâu)

Mô hình nghiên cứu như sau:

2 GS.TS Trần Minh Đạo 2006 “Bản chất của Marketing” trong GS.TS Trần Minh Đạo (chủ biên) Giáo trình Marketing căn bản Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 6

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu

(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)

Cách phục vụ

Vệ sinh thực phẩm Trường chưa cóDịch vụ ăn uống xaThời gian học

Thực phẩm

Dịch vụ

Vị tríThời gian

Mong muốn

Bàn ghếDiện tích Giờ mở và đóng cửaNgày hoạt động/tuần

Cách phục vụNơi đặt

Dịch vụ cần có

Vệ sinh thực phẩmThực phẩm cần có

Trang 7

Từ mô hình nghiên cứu, nghiên cứu sẽ bắt đầu từ việc tìm hiểu các yếu tố tác động lênnhu cầu, mong muốn và lần lượt đi vào phân tích yêu cầu của sinh viên đối với căn tin.

Về nhu cầu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu như sinh lý, an toàn và tôn

trọng

Về mong muốn: Nghiên cứu sẽ tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên đối với các yếu

tố tác động lên nhu cầu

Về yêu cầu: Nghiên cứu sẽ tìm hiểu các yêu cầu của sinh viên về thời gian hoạt động,

không gian, cơ sở vật chất, dịch vụ, thực phẩm, vị trí đặt căn tin và khả năng chi trả của sinhviên

2.3 Tóm tắt

Với hai định nghĩa khác nhau, diễn đạt nhu cầu theo cách khác nhau nhưng cả hai địnhnghĩa đều có một điểm chung là chia nhu cầu làm 3 nhóm: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu.Nhu cầu của con người cũng đi theo trình tự từ việc thiếu hụt và cần có nhu cầu thì lại mongmuốn có được nhu cầu đó để cuối cùng có được nhu cầu khi có khả năng thanh toán (yêu cầu)

Theo đề tài này, nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên cũng đi theo trình tự như vậy và

mô hình nghiên cứu được lập ra nhằm giải thích rõ hơn về những yếu tố tác động lên nhu cầu,mong muốn cũng như yêu cầu về căn tin của sinh viên

Vậy để làm rõ mô hình nghiên cứu thì cần phương pháp nghiên cứu nhất định, chương

3 sẽ giải thích điều đó

Trang 8

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 3 bước như sau:

Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu của đề tài

1 Nghiên cứu sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp

(thảo luận tay đôi)

Bước 2: Nghiên cứu thử nghiệm bằng phương pháp định lượng Mười bản hỏi sẽ được

tiến hành khảo sát, sau đó hiệu chỉnh lại ngôn ngữ, cấu trúc và vị trí các câu hỏi

Bước 3: Sau khi bản hỏi đã được hiệu chỉnh, nghiên cứu chính thức sẽ được tiến hành

với cỡ mẫu 80 sinh viên

Cả 3 bước nghiên cứu đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bước 1 là tiền đề để cóđược bước 2 và bước 3 Vì vậy, nghiên cứu cần phải được tiến hành đúng theo trình tự để đạtđược mục tiêu đã đề ra

Trang 9

Nghiên cứu

sơ bộ

Nghiên cứuthửnghiệm

Nghiêncứuchínhthức

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp Thi Bích Châu Ngành Kinh tế đối ngoại 2009)

3.2 Các bước của quy trình nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sẽ được soạnsẵn dàn bài thảo luận trực tiếp và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 sinh viên Trong dàn bàithảo luận, nội dung đưa ra có thể mang tính chủ quan nên khi thảo luận trực tiếp nội dung sẽđược bổ sung thông qua câu trả lời của đáp viên Trường hợp đáp viên còn băn khoăn hay trảlời chưa đủ thì tác giả sẽ gợi ý để đáp viên trả lời đầy đủ ý hơn

Trang 10

3.2.2 Nghiên cứu thử nghiệm

Nghiên cứu sẽ được thử nghiệm bằng 10 bản hỏi nhằm hiệu chỉnh lại cấu trúc,ngôn ngữ và vị trí các câu hỏi

3.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng việc đến tại khoaKinh tế và khoa Nông nghiệp để phát bản hỏi Phương pháp này có ưu điểm là nhanh, tiện lợi,

dễ cho việc thu mẫu, chỉ cần đến Nhà B và A là có thể phát bản hỏi vì đây là nơi sinh viên haikhoa đang theo học

Phương pháp thu mẫu được chọn là phỏng vấn trực tiếp bằng bản hỏi nên khiđáp viên có thắc mắc thì tác giả có thể trả lời và giải thích cho đáp viên

3.2.3.3 Xử lý dữ liệu

Sau khi đã thu mẫu, nghiên cứu sẽ được tiến hành bước tiếp theo là xử lý dữliệu bằng công cụ hỗ trợ của phần mềm excel với phương pháp phân tích dữ liệu là thống kêtần số và mode

Quy trình được tiến hành như sau:

Trang 11

Hình 3.2: Quy trình xử lý dữ liệu

(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)

Dữ liệu thu từ nghiêncứu chính thức

Nhập vào máy tính

Tiến hành phân tích

Lưu số liệu đã phân tích

Mã hóa các câu trả lời

Làm sạch dữ liệu

Trang 12

3.3 Các loại thang đo

Bảng 3.2: Biến nghiên cứu và thang đo

Biến

nghiên

cứu

Thành phần của biến nghiên cứu

Phần tử biểu hiện Kiểu thang đo

phần tử biểu hiện

Phương pháp phân tích

Dịch vụ ăn uống xaThời gian học

An toàn Vệ sinh thực phẩm Thang đo nhóm

Thốngkêtầnsố

Thời gianKhông gianThực phẩmDịch vụ

Không gian Thang đo nhómThực phẩm Thang đo nhómDịch vụ Thang đo nhóm

và nhị phân

Khả năng chitrả

Thang đo nhóm

(Nguồn: Nghiên cứu và thiết kế)

Trang 13

nghiên cứu, các phần tử biểu hiện và kiểu thang đo tương ứng với các phần tử biểu hiện đócùng với phương pháp sẽ được phân tích trong đề tài.

3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

Chương này đã trình bày: Các bước của phương pháp nghiên cứu gồm: Nghiên cứu sơ

bộ, nghiên cứu thử nghiệm và nghiên cứu chính thức; Cỡ mẫu được xác định theo quy tắc củaRoscoe với số mẫu là 80 và các loại thang đo dùng để phân tích gồm: Thang đo mức độ vàthang đo xếp hạng

Chương tiếp theo sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu

Trang 14

4.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Với kích thước mẫu ban đầu là 80, sau khi được xử lý bằng phần mềm excel thì số mẫucòn lại là 70 mẫu, 10 mẫu bị loại bỏ do không hợp lệ Trong 70 mẫu còn lại, sinh viên khoakinh tế chiếm đa số với 57% và tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn tỷ lệ nam

4.1.1 Thu nhập

Hình 4.1: Mức thu nhập bình quân hàng tháng của sinh viên

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Đa số sinh viên trong tổng mẫu nghiên cứu có thu nhập từ gia đình nên số tiền bìnhquân hàng tháng là không cao, chỉ dưới 1 triệu đồng Những sinh viên còn lại thì có thêm phầnthu nhập từ việc đi làm thêm nên số tiền bình quân hàng tháng cũng tăng theo

Trang 15

Học tiết 1 nên ăn không kịp

Trường chưa có

Thực phẩm bên ngoài kém vệ sinh

Người bán chưa lịch sự

Khác

dịch vụ căn tin

4.2.1 Lý do sinh viên cần căn tin

Hình 4.2: Lý do sinh viên cần có căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Lý do mà hiện nay sinh viên quan tâm nhất chiếm 87% (61 sinh viên) là khoảng cách

từ các nhà đến dịch vụ ăn uống Do dịch vụ ăn uống nằm ngoài cổng trường nên việc ra khỏitrường để mua đồ ăn, thức uống trong giờ ra chơi là một việc thật khó khăn, nhất là đối vớinhững sinh viên phải học những phòng tại lầu 3, lầu 4 Vì vậy, có thể việc mở căn tin đối vớisinh viên là một việc thật sự cần thiết

Trang 16

1 2 0 8 1 13

5 2 0

24 6

18

25 16 0

17 16

17

25 36 13

20 24

17

14 14 57

1 23

5

Không gian

Dịch vụ Thực phẩm

Vị trí

Cơ sở vật chất

Thời gian hoạt động

Hoàn toàn không quan tâm Không quan tâm Trung hòa

Quan tâm Hoàn toàn quan tâm

4.2.2 Mức độ quan tâm của sinh viên đến các yếu tố của dịch vụ căn tin

Hình 4.3: Mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Biểu đồ mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin cho thấy đa số sinh viên quantâm nhất về yếu tố thực phẩm Các sinh viên này cho rằng thực phẩm là yếu tố nhất thiết phải

có trong căn tin và quan tâm đến thực phẩm cũng là việc quan tâm đến sức khỏe của bản thân

Trang 17

4.3.1 Thời gian hoạt động

Hình 4.4: Giờ mở và đóng cửa của căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Biểu đồ cho thấy đa số sinh viên (44%) yêu cầu giờ mở cửa của căn tin là 6 giờsáng và giờ đóng cửa sẽ là 5 giờ chiều Buổi sáng và buổi chiều đều là giờ học của sinh viênnên đây là giờ hoạt động thích hợp nhất của căn tin

4.3.1.2 Ngày hoạt động trong tuần

Đa số sinh viên lựa chọn ngày hoạt động của căn tin từ thứ hai đến chủ nhật –được minh họa bằng biểu đồ 4.5 trang sau Ngoài việc học chính thức trên lớp, sinh viên còn

có những giờ học nhóm, học thêm, học bù,… Vì vậy, ngày hoạt động trong tuần của căn tinthích hợp nhất là suốt 7 ngày trong tuần

Trang 18

50 người 50 - 100 người 100 - 150

người

150 - 200 người

Hình 4.5: Ngày hoạt động trong tuần của căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

4.3.2 Diện tích không gian

Hình 4.6: Diện tích không gian trong căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Diện tích không gian được sinh viên yêu cầu cao là khoảng 50 – 100 người Sinh viêncho rằng đây là diện tích thích hợp nhất cho một căn tin Vì đa số sinh viên muốn sử dụng dịch

Trang 19

0 11 23 36

Hình 4.7: Bàn ghế trong căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Biểu đồ cho thấy đa số sinh viên đều thích sự kiên cố của bàn ghế hơn là cái đẹp của

nó Theo 37 sinh viên được khảo sát trong tổng thể 70 sinh viên thì bàn ghế kiên cố sẽ tạo cảmgiác an toàn khi sử dụng và đồng thời cũng tạo lòng tin đối với dịch vụ căn tin

4.3.4 Thực phẩm

4.3.4.1 Thực phẩm cần có trong căn tin

Nước uống là phần không thể thiếu trong căn tin và 100% sinh viên được khảo sát đã khẳng định và yêu cầu cần phải có trong căn tin (biểu đồ 4.8 trang sau) Thức ăn nhanh cũng được đa số sinh viên yêu cầu vì tính nhanh gọn, đỡ tốn thời gian khi sử dụng

mà giá lại rẻ Bên cạnh đó, 61 sinh viên yêu cầu căn tin phải có điểm tâm sáng để tiết kiệm thời gian cho việc đi ăn bên ngoài khuôn viên trường

Trang 20

Điểm tâm

Các loại kẹo

Khác

91%

9% 0%0%

HT cần thiết Cần thiết Trung hòa Không cần thiết HT không cần thiết

Hình 4.8: Thực phẩm cần có trong căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Hình 4.9: Sự cần thiết về vệ sinh thực phẩm

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Hình 4.13 cho thấy không có sinh viên nào cho rằng việc an toàn vệ sinh thựcphẩm trong căn tin là hoàn toàn không cần thiết, không cần thiết hay ở mức trung hòa (0%).91% sinh viên cho rằng việc vệ sinh an toàn thực phẩm là hoàn toàn cần thiết khi mở một dịch

vụ căn tin nhằm đảm bảo sức khỏe cho sinh viên nói riêng và tất cả mọi người sử dụng dịch vụ

Trang 21

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Wifi và Tivi là hai dịch vụ được đa số sinh viên yêu cầu Hai dịch vụ này giúpsinh viên vừa có thêm thông tin, vừa giải trí lại vừa có thể ăn uống tại một nơi thoải mái vàmát mẽ

4.3.5.2 Hình thức phục vụ

Hình 4.11: Hình thức phục vụ trong căn tin

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp)

Ngày đăng: 05/08/2013, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 2.1 Tháp nhu cầu Maslow (Trang 4)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu (Trang 6)
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu của đề tài - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Bảng 3.1 Các bước nghiên cứu của đề tài (Trang 8)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 9)
Hình 3.2: Quy trình xử lý dữ liệu - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 3.2 Quy trình xử lý dữ liệu (Trang 11)
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu (Trang 14)
Hình 4.2: Lý do sinh viên cần có căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.2 Lý do sinh viên cần có căn tin (Trang 15)
Hình 4.3: Mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.3 Mức độ quan tâm đến các yếu tố dịch vụ căn tin (Trang 16)
Hình 4.4: Giờ mở và đóng cửa của căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.4 Giờ mở và đóng cửa của căn tin (Trang 17)
Hình 4.6: Diện tích không gian trong căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.6 Diện tích không gian trong căn tin (Trang 18)
Hình 4.7: Bàn ghế trong căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.7 Bàn ghế trong căn tin (Trang 19)
Hình 4.8: Thực phẩm cần có trong căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.8 Thực phẩm cần có trong căn tin (Trang 20)
Hình 4.10: Những dịch vụ cần có - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.10 Những dịch vụ cần có (Trang 21)
Hình 4.13: Vị trí nhà đặt căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.13 Vị trí nhà đặt căn tin (Trang 22)
Hình 4.15: Mức chi tiêu cho dịch vụ căn tin - Nhu cầu sử dụng căn tin của sinh viên đại học an giang tại khu mới
Hình 4.15 Mức chi tiêu cho dịch vụ căn tin (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w