Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH THƯ
NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ GIẢI KHÁT
GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN
KHÓA 8 KHOA KT-QTKD TRƯỜNG ĐHAG
CHUYÊN ĐỀ SERMINA
Long xuyên, tháng 05 2010
Trang 2NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ GIẢI KHÁT
GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN
KHÓA 8 KHOA KT-QTKD TRƯỜNG ĐHAG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH THƯ
NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ GIẢI KHÁT
GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KT-QTKD TRƯỜNG ĐHAG
CHUYÊN ĐỀ SERMINA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ths Nguyễn lan Duyên
Long xuyên, tháng 05 2010
Trang 4ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Lan Duyên
………
………
………
………
Người chấm, nhận xét 1 ………
………
………
………
………
Người chấm, nhận xét 2 ………
………
………
………
SERMINA ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 5Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Mục lục
Mụclục ……… v
TÓM TẮT… ……… ……
viii Chương 1 Giới thiệu 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa 2
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 3
2.1 Giới thiệu cơ sở lý thuyết 3
2.1.1 Các khái niệm 3
2.1.1.1 Thị trường người tiêu dùng 3
2.1.1.2 Nhu cầu 3
2.1.1.3 Nhận thức nhu cầu 3
2.1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát của sinh viên 3
2.1.2.1 Gia đình 3
2.1.2.2 Nghề nghiệp 3
2.1.2.3 Lối sống 4
2.1.2.4 Động cơ 4
2.1.2.5 Những yếu tố kích thích nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát 4
2.2 Mô hình nghiên cứu 4
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu 5
3.1 Tổng thể nghiên cứu 5
3.2 Kế hoạch nghiên cứu 5
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 5
Trang 63.4 Thang đo 6
3.5 Phương pháp chọn mẫu 6
Chương 4 Kết quả và thảo luận 7
4.1 Cơ cấu mẫu điều tra 7
4.2 Tìm kiếm thông tin 7
4.3 Đánh giá 8
4.3.1 Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn các quán nước giải khát 8
4.3.2 Lợi ích của việc truy cập Internet 9
4.3.3 Mức giá sinh viên cho là hợp lý với túi tiền của mình 10
4.3.4 Các quán nước giải khát thông dụng của sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD 11
4.3.5 Một số yếu tố làm sinh viên thay đổi lựa chọn các quán nước 11
4.3.6 Mức độ hài lòng của sinh viên sau khi uống nước 12
Chương 5.Kết luận và kiến nghị 13
5.1 Kết luận 13
5.2 Kiến nghị 13
5.2.1 Đối với nhà trường 13
5.2.2 Đối với sinh viên 13
Tài liệu tham khảo 15
Phụ lục 16
Trang 7Danh mục các hình
Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu 4
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 6
Hình 4.1:Thông tin để chọn quán nước giải khát 7
Hình 4.2: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn các quán nước giải khát 8
Hình 4.3: Lợi ích của việc truy cập Internet 9
Hình 4.4: Mức giá được cho là hợp lý 10
Hình 4.5: Các quán nước giải khát thông dụng của sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD .11
Hình 4.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nơi uống nước 12
Hình 4.7: Cảm giác sau khi uống nước 13
Danh mục các bảng Bảng 3.1: Tiến độ các bước nghiên cứu 5 Bảng 3.2: Thang đo 6
Bảng 4.1 : Số lượng sinh viên dự kiến phỏng vấn 7
Trang 8Nhu cầu của giới trẻ nói chung và của sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD nói riêng ngàycàng cao lúc đầu là nhu cầu sinh lý cơ bản về sau với nhu cầu sinh lý ngày càng cao đòi hỏicác thức uống ngoài việc ngon rẻ còn phải bổ dưỡng, sạch sẽ, không gian các quán nướcphải thoáng mát rộng rãi, thái độ của nhân viên phục vụ cũng được yêu cầu phải lịch sựnồng nhiệt hơn….
Trường ĐHAG chuyển sang cơ chế học theo tín chỉ nên có số tiết lên lớp ít hơn, sinh viên
có khoảng thời gian tự học nhiều hơn và theo kết quả nghiên cứu cho thấy: sinh viên khóa
8 khoa KT-QTKD có xu hướng thích cùng bè bạn họp nhóm ở các quán nước giải khát hơn
là ở nhà trọ, thư viện… ở đây tạo cho sinh viên có không khí thoáng mát dễ chịu và đặcbiệt là không có áp lực học tập
Trang 9Chương 1 Giới thiệu1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trường đại học An Giang được thành lập từ năm 2000 đến nay đã được 10 năm và đầutháng tư năm 2009 sơ sở mới của trường đã chính thức đi vào hoạt động với quy mô rộnglớn cơ sở hạ tầng, thiết bị vật chất, hiện đại cùng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm
đã khẳng định vị thế của trường trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cảnước nói chung
Cùng với việc cơ sở mới của trường được thành lập thì đội ngũ các dịch vụ quán nước giảikhát cũng rầm rộ khai trương ngày càng nhiều ở khu vực xung quanh trường Đại bộ phận
bị thu hút quan tâm nhiều tới các dịch vụ giải khát này là sinh viên
Xu hướng phát triển hiện nay của xã hội theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ngàycàng cao, trong đó bộ phận nhạy cảm nhất là giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng Giớitrẻ hiện nay không dừng lại ở việc thỏa mãn những nhu cầu sinh lý cơ bản mà luôn hướngtới những điều mới lạ hấp dẫn đáp ứng nhu cầu sinh lý ngày càng cao
Mỗi người đều có những nhu cầu sử dụng các dịch vụ phục vụ bản thân khác nhau Điểnhình là dịch vụ giải khát, mọi người đều có nhu cầu giải khát nhưng không phải ai cũng cócùng sở thích lựa chọn quán nước Có rất nhiều yếu tố để lựa chọn quán nước: người lớntuổi thích lựa chọn những quán xa đường lớn yên tĩnh, giới trẻ có xu hướng thích nhữngquán mới mở có chương trình khuyến mãi, không khí sôi động, bày trí quán đẹp mắt, tiếpviên năng động và trẻ trung…
Để giúp các sinh viên nhận thức rõ nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát gần trường từ đósinh viên sẽ quản lí được thời gian biểu của mình tốt hơn nhằm dảm bảo cho việc học tập
mà vẫn có được không khí vui chơi, thư giãn lành mạnh Đây chính là cơ sở của việcnghiên cứu đề tài “Nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát gần trường của sinh viên khóa 8khoa KT- QTKD ĐHAG”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình tác động đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát gần trường củasinh viên khóa 8 khoa KT- QTKD ĐHAG Từ đó nhằm tìm ra những nhu cầu thực sự củasinh viên hiện nay không chỉ vào quán để giải khát mà còn là nơi gặp gỡ bạn bè trao đổihọc tập, lên mạng tìm tài liệu nhằm bổ trợ thêm nguồn kiến thức và cũng là góc thư giãncủa các bạn sau những buổi học
Trang 101.3 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD trường ĐHAG
Thời gian: Từ tháng 04.2010 đến tháng 05.2010
1.4 Ý nghĩa
Đề tài này giúp sinh viên lên kế hoạch, tổ chức, quản lý giờ giấc học tập vui chơi của mìnhmột cách hiệu quả đồng thời cũng giúp cho nhà trường có thể gần gũi, hiểu rõ nhu cầu củasinh viên hiện nay và sẽ có những biện pháp hỗ trợ giúp đỡ cho sinh viên có điều kiện họctập tốt hơn
1
Trang 11Chương 2
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu2.1 Giới thiệu cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Thị trường người tiêu dùng
Thị trường người tiêu dùng là những cá nhân và hộ gia đình mua hay bằng một phươngthức nào đó có được hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho cá nhân
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ nhu cầu giải khát của sinh viên
2.1.2.1 Gia đình
Gia đình có ảnh hưởng tương đối lớn đến việc mua sắm nhiều sản phẩm và các dịch vụkhác nhau Những sinh viên có kiểu gia đình hiện đại việc vào quán giải khát sẽ được nghĩthoáng hơn có thể cho đó là một hành vi giao tiếp với nhiều người Còn với kiểu gia đìnhtruyền thống cho rằng việc vào quán nước là hành vi xa xỉ không phù hợp với phong tụcngười Á Đông
2.1.2.2 Nghề nghiệp
Nghề nghiệp cũng ảnh hưởng rất nhiều đến cách thức tiêu dùng đó là quy luật tất yếu của
xã hội Do đó nhu cầu của mỗi người cũng khác nhau Sinh viên còn ở lứa tuổi trẻ trung,năng động có xu hướng vào các quán cafe có phong cảnh đẹp, nhạc sôi động…
Trang 122.1.2.3 Lối sống
Những người xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và cùng nghề nghiệp có thể
có những lối sống hoàn toàn khác nhau, lối sống mô tả sinh động toàn diện một con ngườitrong mối quan hệ với môi trường sẽ có sinh viên thích các quán đông người nhộn nhịpnhưng cũng có sinh viên thích các quán yên tĩnh thậm chí là vắng khách
2.1.2.4 Động cơ
Động cơ là một nhu cầu có đủ sức mạnh để thôi thúc hành động nếu nhu cầu không đượcthõa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh Một khi nhu cầu sinh lý cơ bảnđược thõa mãn thì người ta tìm kiếm để thỏa mãn nhu cầu cao hơn:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu cá nhân/ được quý trọng
Nhu cầu tự khẳng định
2.1.2.5 Những yếu tố kích thích nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát
Giá: sinh viên sẽ chọn nơi nào giá rẽ phù hợp với túi tiền của mình
Địa điểm: những quán nước gần trường giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.Dịch vụ: thái độ nhân viên phục vụ tốt, có không khí thoáng mát, thoải mái…
2.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Marketing căn bản của Philip Kotler
Nhận thức
nhu cầu
Thông tin tìm kiếm
Đánh giá các lựa chọn
Ra quyết định
Trang 13Chương 3 Phương pháp nghiên cứu3.1 Tổng thể nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu “ Nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải khát gần trường của sinh viênkhóa 8 khoa KT- QTKD”, chọn phương pháp nghiên cứu mô tả xoay quanh các đặc tínhtuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thói quen tiêu dùng,… được thựchiện trực tiếp lấy thông tin từ đáp viên bằng bản câu hỏi
3.2 Kế hoạch nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước:
Nghiên cứu sơ bộ: được tiến hành với nghiên cứu định tính, kỹ thuật thảo luận tay đôi với
5 bạn sinh viên kết hợp với kỹ thuật quan sát nhu cầu chọn quán giải khát của các bạn.Nghiên cứu chính thức: là nghiên cứu định lượng được điều tra trên diện rộng với cỡ mẫu
là 50
Bảng 3.1: Tiến độ các bước nghiên cứu
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời gian
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi 04-2010
2 Chính thức Định lượng Điều tra qua bản hỏi 05-2010
Nguồn: Marketing căn bản của Cao Minh Toàn
3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu thu được sẽ được xử lý và phân tích bằng thống kê mô tả dưới sự hổ trợ của phầnmềm Excel
Trang 143.4 Thang đo
Bảng 3.2: Thang đo
Hành vi sau khi uống nước Danh nghĩa Câu 14,15,16,17
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp
3.5 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Số lượng sinh viên dự kiến phỏng vấn là 50 người khóa 8 khoa KT-QTKD trường đại học
An Giang, Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Xử lý bằng thống kê mô tảThu thập dữ liệu (n = 50)
Cơ sở lý thuyếtBản hỏiPhỏng vấn thử (n = 5)Hiệu chỉnhBản câu hỏi chính thức
Trang 15Kết quả và thảo luận4.1 Cơ cấu mẫu điều tra
Bảng 4.1 : Số lượng sinh viên dự kiến phỏng vấn
4.2 Tìm kiếm thông tin
Hình 4.1:Thông tin để chọn quán nước giải khát
Bạn bè giới thiệu
Quảng cáo khuyến mãi
Kinh nghiệm bản thân
Trang 16Các bạn đang ở lứa tuổi năng động thích những điều mới lạ, hấp dẫn và các quán nước giảikhát gây sự chú ý với những chương trình khuyến mãi uống nước có quà tặng, giảm giánhững ngày khai trương đánh vào tâm lý của giới trẻ - sinh viên.
Bên cạnh đó, kinh nghiệm bản thân của mỗi sinh viên cũng khác nhau Mỗi cá nhân có sởthích khác nhau nên sẽ có những kinh nghiệm khác nhau Sẽ có những sinh viên thích cácquán nước có không gian nhộn nhịp, mới lạ Một số khác lại thích những nơi yên tĩnh,khung cảnh tự nhiên… Thông tin khác như là xem báo, tin tức trên mạng…ít ảnh hưởngđến sinh viên hơn
4.3 Đánh giá
4.3.1 Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn các quán nước giải khát
Sinh viên khóa 8 khoa KT-QTKD quan tâm đến nhiều yếu tố: Giá, không gian bày trí, chấtlượng nước, thái độ phục vụ của nhân viên, và chất lượng wifi…
Hình 4.2: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn các quán nước giải khát
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp
Trang 17vệ sinh Nếu chất lượng nước không đạt yêu cầu, không hợp khẩu vị, sinh viên sẽ cảm thấykhông hài lòng, không được phục vụ tốt.
Bên cạnh đó, giá cả cũng là yếu tố nhạy cảm đối với sinh viên, các bạn luôn thích giá
“ mềm” , phù hợp với túi tiền của mình Tiết kiệm cho việc chi tiêu hàng ngày sinh viên sẽthích những quán nước có giá tương đối rẻ, phù hợp với tài chính của mình
Ngoài nhu cầu sinh lý là giải khát sinh viên còn có nhu cầu cá nhân được quý trọng, thểhiện ở thái độ nhân viên phục vụ lịch sự, chu đáo
Khi vào quán uống nước các bạn có thể mang theo laptop để truy cập Internet, tìm tài liệuhọc tập,chơi game, nghe nhạc… Cùng với phong cách bày trí theo phong cảnh thiên nhiên,rộng rãi, có xu hướng thu hút được nhiều sinh viên
4.3.2 Lợi ích của việc truy cập Internet
Trong đó, tuy chất lượng wifi được xếp thứ 4 chiếm 36% nhưng đây cũng là yếu tố hiệnnay các bạn sinh viên rất quan tâm, với việc chuyển qua học theo chế độ tín chỉ thì việc lênmạng bổ sung nguồn tài liệu học tập là rất cần thiết và mặt khác do học theo chế độ tín chỉnên mỗi cá nhân có thể đăng ký học khác lớp do đó lịch học sẽ phải tự cập nhật mỗi ngày
Hình 4.3: Lợi ích của việc truy cập Internet
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp
Khi chuyển qua học theo chế độ tín chỉ số tiết trên lớp sẽ ít hơn và giờ tự học của sinh viên
là chính, thì việc lên mạng tìm tài liệu cho các môn học là rất cần thiết
Trang 18Bên cạnh đó, việc cập nhật thông tin hàng ngày, nâng cao kiến thức sẽ giúp sinh viên rèn luyện các kĩ năng bản thân, thông thạo, nhạy bén với công nghệ thông tin, phục vụ cho việc đi làm sau này
Sinh viên sau những buổi học có thể cùng bạn bè di uống nước thư giãn tại các quán mình thích, đây cũng là nơi giúp các bạn giảm stress trong cuộc sống hằng ngày
4.3.3 Mức giá sinh viên cho là hợp lý với túi tiền của mình
Hình 4.4: Mức giá được cho là hợp lý
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp Với mức giá từ 5-7 ngàn chiếm 56% số sinh viên lựa chọn, các bạn cho đây là mức giá hợp
lý nhất mà mình có thể bỏ ra để vào quán uống nước Nhưng do yếu tố chất lượng nước là
sự quan tâm nhất đối với lựa chọn của các bạn, vì vậy mà giá có cao hơn một chút thì mứcgiá cũng sẽ được dao động thoáng hơn
Trang 19Cảnh sắc thiên nhiên Phòng kính máy lạnh Khác
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợpSinh viên khóa 8 khoa KT- QTKD có xu hướng thích các quán nước bày trí cảnh sắc tựnhiên, có chổ ngồi rộng rãi, thoáng mát chiếm tỷ lệ 60% Ở đây mang lại không khí thoảimái, thư giãn và với không gian rộng các bạn có thể cùng nhau họp nhóm làm bài tập.Với các quán giải khát phòng kính, máy lạnh ít được sinh viên lựa chọn hơn Không gianmáy lạnh đem lại cảm giác mát mẻ nhưng cũng có hạn chế làm các bạn cảm thấy chật chội,không tự nhiên
4.3.5 Một số yếu tố làm sinh viên thay đổi lựa chọn các quán nước
Hình 4.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nơi uống nước.
Giá cao hơn
Địa điểm không thuận
tiện
Nhân viên không lịch sự
Thiếu loại thức uống
mình thích
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợpSinh viên sẽ thay đổi nơi uống nước nếu các quán nước đột ngột tăng giá,làm sinh viêncảm thấy giá đắt hơn và không muốn uống ở quán quen thuộc nữa, lúc này các bạn có xuhướng tìm tới các quán giải khát có giá ổn định hơn
Trang 20Việc uống nước ở các quán gần trường giúp sinh viên tiết kiệm được thời gian và chi phícho việc đến các quán nước, lúc này các bạn sẽ chọn quán mới cho mình có địa điểm gầnhơn
Sinh viên bỏ tiền ra để được giải khát đồng thời cũng có nhu cầu bản thân được quý trọng.Những quán nước có nhân viên không lịch sự khiến sinh viên không hài lòng, thiếu cảmgiác tôn trọng Bên cạnh đó, các bạn dễ thích nghi với loại thức uống mới miễn sao hợpkhẩu vị và bảo đảm vệ sinh
4.3.6 Mức độ hài lòng của sinh viên sau khi uống nước
Hình 4.7: Cảm giác sau khi uống nước
55%
40%
Bình thường Cảm thấy không thoải mái
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợpCác quán nước là nơi giải khát bên cạnh đó còn là nơi vui chơi, giải trí của giới trẻ - sinhviên Sau những buổi học trên lớp là khoảng thời gian sinh hoạt của các bạn, sinh viênthường đi cùng bạn bè đến các quán nước, cùng nhau tán gẫu, trò chuyện và 55% các bạncảm thấy tinh thần khỏe khắn hơn
Số còn lại cho là cảm giác bình thường sau khi uống nước chiếm tỷ lệ 40%, cho rằng việcsau khi uống nước không tác động lớn đến cảm giác của các bạn nhưng các bạn vẫn cảmthấy thoải mái và vui vẻ Việc cảm thấy không thoải mái có thể là thiếu loại thức uốngmình thích, không có tạp chí, báo… nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể đối với cảm giác của