Nội dung• Các thuốc tác động dựa trên incretin: – GLP-1 analog – DDP-4 inhibitor • Hiệu quả của thuốc: – Đường huyết và HbA1c... Hiệu quả giảm đường huyết HbA1c:DDP4i so với các thuốc kh
Trang 1Hiệu quả và An toàn của các thuốc có tác động trên incretin
ThS.BS Trần Thế Trung
Bộ môn Nội Tiết Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 3…và 2006
DPP-4 inhibitor
Manufactured and marketed by
MSD
Approved by FDA in October 2006
Trang 4Nhóm thuốc ức chế DDP4
• Ức chế DPP-4 là nhóm thuốc tương đối mới (từ 2006)
Trang 5Nội dung
• Các thuốc tác động dựa trên incretin:
– GLP-1 analog
– DDP-4 inhibitor
• Hiệu quả của thuốc:
– Đường huyết và HbA1c
Trang 6Các hormon Incretins
• Hormon từ tế bào ruột, đáp ứng khi có thức ăn
• Có tác dụng tăng tiết insulin từ tế bào β tụy phụ thuộc glucose máu và ức chế tiết glucagon từ tế bào α
• Có 2 hormon có tác dụng incretin mạnh:
– Glucagon-like peptide–1 (GLP-1)
– Glucose-dependent insulinotropic peptide (GIP)
(còn gọi là gastric inhibitory peptide)
Trang 7Tthời gian (phút)
Uống TTM
Nauck M et al J Clin Endocrinol Metab 1986;63:492-498.
Hiệu ứng này suy giảm ở bệnh
nhân đái tháo đường
Trang 8GLP-1 và GIP hoạt động
Giải phóng hormone incretin ở ruột
Kiểm soát glucose ổn định hơn
Kiểm soát glucose ổn định hơn
Ống tiêu hóa
Thức ăn
Incretins (GLP-1 và GIP) điều hòa cân bằng glucose thông
qua tác động lên chức năng tế bào tiểu đảo
Pancreas
Beta cells Alpha cells
Glucagon
từ tế bào alpha (GLP-1) phụ thuộc glucose
phóng thích glucose từ gan vào máu
Brubaker PL, Drucker DJ Endocrinology 2004;145:2653–2659; Zander M et al Lancet 2002;359:824–830; Ahrén B Curr Diab Rep 2003;3:365–372; Holst JJ Diabetes Metab Res Rev 2002;18:430–441; Holz GG, Chepurny OG Curr Med Chem 2003;10:2471–2483; Creutzfeldt WOC et al Diabetes Care 1996;19:580–586; Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940.
chất chuyển hóa GLP-1 và GIP
DPP-4 enzyme
DPP-4 enzyme
• Ở động vật bị ĐTĐ cả GLP-1 và GIP đều cho thấy làm tăng khối lượng tế bào β
• Trục incretin bất thường ở BN ĐTĐ típ 2: giảm phóng thích GLP-1; giảm đáp ứng với GIP
Trang 9Garber A J Am Osteopath Assoc 2011;111:S20-S30
Tác dụng của GLP-1
Trang 10Hiệu quả của nhóm thuốc DDP-4i
trên các chỉ số đường huyết
Trang 11Nghiên cứu tổng hợp:
Ức chế DDP4 trong điều trị Đái tháo đường type 2
Thomas Karagiannis và cs. BMJ 2012;344:e1369 doi: 10.1136/bmj.e1369 (Published 12 March 2012)
Trang 12Hiệu quả giảm đường huyết:
DPP-4i so với Metformin
• 7 NC (n=3237) so sánh DPP4i với metformin
Trang 13Sitagliptin đơn trị liệu
Trang 14*Initial combination therapy
All statistically significant
Met
≥1500 mg/d
Reprinted with permission from Rosenstock J et al Curr Opin Endocrinol Diabetes
Obes 2007;14:98-107 Copyright © 2007 Wolters Kluwer Health All rights reserved.
Trang 15Hiệu quả giảm đường huyết (HbA1c):
DDP4i so với các thuốc khác
khi phối hợp với metformin
Thomas Karagiannis và cs. BMJ 2012;344:e1369 doi: 10.1136/bmj.e1369 (Published 12 March 2012)
Trang 16Hiệu quả giảm đường huyết (HbA1c):
DDP4i so với các thuốc khác
khi phối hợp với metformin
Thomas Karagiannis và cs. BMJ 2012;344:e1369 doi: 10.1136/bmj.e1369 (Published 12 March 2012)
Trang 17Hiệu quả giảm đường huyết (HbA1c):
DDP4i so với các thuốc khác
khi phối hợp với metformin
Thomas Karagiannis và cs. BMJ 2012;344:e1369 doi: 10.1136/bmj.e1369 (Published 12 March 2012)
Trang 18Hiệu quả giảm HbA1c khi phối hợp
DDP4i với Metformin
Sitagliptin vs Glipizide (phối hợp Metformin)
Sitagliptin 100 mg qd (n=382) Glipizide (n=411)
Reprinted with permission from Nauck MA et al. Diabetes Obes Metab. 2007; 9:194‐205. Copyright ©
2007 John Wiley and Sons. All rights reserved.
Trang 19Hiệu quả giảm HbA1c khi phối hợp DDP4i
(Sitagliptin) với thuốc khác
LSM = squares mean change
least-1Charbonnel B et al Diabetes Care 2006;29:2638-2643 |
2Rosenstock J et al Clin Ther 2006;28:1556-1568.
–0.65% (P<0.001) –0.70%
(P<0.001)
Trang 20Phối hợp DDP4i với insulin
• 641 bệnh nhân, dùng insulin +/- Metformin
• Phân nhóm ngẫu nhiên: thêm Sitagliptin hoặc Placebo
• Giữ nguyên liều insulin và Metformin
• Theo dõi 24 tuần
Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010.
Trang 21Phối hợp DDP4i với insulin
Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010.
Trang 22Phối hợp DDP4i với insulin
• Giảm HbA1c: 0.6% (Sitagliptin) so với 0.0% (Placebo)
• Giảm đường huyết đói (15 mg/dl so với placebo)
Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010.
Trang 23Phối hợp DDP4i với insulin
Cải thiện đường huyết trước (15 mg/dl) và sau ăn (36mg/dl) so với nhóm placebo
Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010.
Trang 24Phối hợp DDP4i với insulin
– Nhóm Sitagliptin bị hạ đường huyết nhiều hơn (16% so với 8%)
và có 2 trường hợp hạ đường huyết nặng (nhóm placebo có 1).
• Phối hợp DDP4i (Sitagliptin) với insulin (+/- Metformin) giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và dung nạp tốt
Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010.
Trang 25Kết luận về hiệu quả của nhóm thuốc
ức chế DDP4
• Mức giảm HbA1c tương đương các thuốc (thứ
hai) khác
Giảm HbA1c: 0.5 – 1.0%
• Phối hợp DDP4i với metformin có hiệu quả
giảm đường huyết tương đương phối hợp
SU/Pioglitazone và metformin
• DDP4i có thể phối hợp với pioglitazone hoặc
insulin (+/- metformin) giúp cải thiện kiểm soát
đường huyết
Trang 26So sánh giữa các ức chế DPP4
Trang 27• Methods Adult type 2 diabetes mellitus patients (N = 801) with
glycated haemoglobin (HbA1c) 6.5–10% on stable metformin doses (1500–3000 mg/day) were randomized 1 : 1 to add-on 5 mg
saxagliptin or 100 mg sitagliptin once daily for 18 weeks.
• Conclusions Saxagliptin added to metformin therapy was effective
in improving glycaemic control in patients with type 2 diabetes
mellitus inadequately controlled by metformin alone; saxagliptin
plus metformin was noninferior to sitagliptin plus metformin, and
was generally well tolerated.
Kết quả:
• Saxagliptin với hợp với metformin có tác dụng không thua kém Sitagliptin phối hợp metformin, và cả hai có sự dung nạp tốt.
• Mức giảm HbA1c của nhóm Saxagliptin là −0.52 và của nhóm Sitagliptin
là −0.62%.
• Sự khác biệt giữa 2 nhóm là 0.09% (95%CI, −0.01 đến 0.20%)
Trang 28Nghiên cứu Phân tích tổng hợp:
• Sitagliptin và saxagliptin đều có hiệu lực giảm HbA1c so với placebo, mức giảm khoảng 0.5–0.8% HbA1c
• Không có sự khác biệt giữa Sitagliptin và Saxagliptin khi
so sánh trực tiếp trong nghiên cứu đối đầu
Trang 29Hiệu lực giảm HbA1c Các thuốc DPP4i so với giả dược
% thay đổi HbA1c WMD (KTC 95%)
Mục tiêu HbA1c (<7%) OR gộp
Trang 30DPP4i trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lớn tuổi
Trang 31Nghiên cứu: Sitagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lớn tuổi
• 206 bệnh nhân ĐTĐ típ 2, tuổi ≥65 HbA1c ≥7% - 10%
• Phân nhóm ngẫu nhiên: Dùng Sitagliptin đơn trị liệu
uống thuốc viên
hoặc không uống
thuốc viên điều trị
Giả dược (n=104)
R
Giai đoạn mù đôi
Giai đoạn mù đơn
2 tuần
6–8 Tuần
Thích hợp nếu HbA 1c 7%–10%
Giai đoạn thử nghiệm
Ăn kiêng/tập thể dục
và thải thuốc
Trang 32Sitagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lớn tuổi:
Thay đổi HbA1c sau 24 tuần
–0.6 –0.4 –0.2 0.0 0.2 0.4
Current Medical Research & Opinion 2011 Vol 27, No 5, 2011, 1049–1058
Trang 33–30 –20 –10 0 10 20
Khác biệt trung bình –27 mg/dL; P<0.001
–16 mg/dL
11 mg/dL
Current Medical Research & Opinion 2011 Vol 27, No 5, 2011, 1049–1058
Sitagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lớn tuổi:
Thay đổi đường huyết đói sau 24 tuần
Trang 34Sitagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lớn tuổi:
Kết quả Đường huyết 2h sau ăn vào tuần 24
Sitagliptin (n=74) Trung bình ĐH tương sau ăn ban đầu=245.0 mg/dL
Giả dược (n=68) Trung bình ĐH tương sau ăn ban đầu=240.2 mg/dL
LS=bình phương tối thiểu; SE=sai số chuẩn
Current Medical Research & Opinion 2011 Vol 27, No 5, 2011, 1049–1058
Trang 35Tính An toàn và Hiệu quả của DDP4i
trên bệnh nhân suy thận mạn
Trang 36• Không uống thuốc
viên (≥8 tuần) với
• Đang uống thuốc
viên với HbA 1c
Giả dược Glipizide 5 mg/ngày
(tăng liều chọn lọc lên 20 mg/ngày)
Pha thử nghiệm
Giai đoạn giả dược
mù đơn
Vào pha giả dược mù đơn
Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Thiết kế nghiên cứu
Trang 37Tần suất Biến cố ngoại ý
ASVD: bệnh xơ vữa động mạch (bao gồm bệnh động mạch vành (CAD)
HF: suy tim
Sitagliptin (65) Giả dược/Glipizide (26)
Bệnh tim mạch n/100 bệnh nhân-năm n/100 bệnh nhân-năm
Adapted from Chan JCN, et al Safety and efficacy of sitagliptin in patients with type 2 diabetes and chronic renal
insufficiency Diabetes Obes Metab 2008;10:545–555
Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Trang 38Nguyên nhân Tử vong
– 5 trong nhóm sitagliptin (8.8 ca /100 bệnh nhân-năm)
– 1 trong nhóm giả dược/glipizide (4.0 ca /100 bệnh nhân-năm)
– 1 bệnh nhân ung thư tụy
– 4 bệnh nhân biến cố phù hợp với bệnh tim mạch nền (nhồi máu cơ tim hoặc đột tử)
– Choáng nhiễm trùng trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và
bị đái tháo đường 28 năm
Chan JCN et al Diabetes Obes Metab 2008;10:545–555.
Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Trang 39Thay đổi trung bình nồng độ Creatinin huyết thanh
Chan JCN et al Diabetes Obes Metab 2008;10:545–555.
Nồng độ Creatinin huyết thanh trung bình
Ban đầu (suy thận trung bình, tầng 1) 138.8 μmol/L
Thay đổi vào tuần 12 sitagliptin
giả dược/glipizide
+10.8 μmol/L +6.2 μmol/L Thay đổi vào tuần 54
sitagliptin giả dược/glipizide
–1.8 μmol/L +61.0 μmol/L
Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Trang 40Thay đổi HbA1c so với ban đầu trên bệnh nhân
được điều trị Sitagliptin
Thay đổi LSM của HbA 1c
so với ban đầu trong nhóm giả dược/glipizide
Adapted from Chan JCN, et al Safety and efficacy of sitagliptin in patients with type 2 diabetes and chronic renal insufficiency Diabetes Obes
Metab 2008;10:545555 with permission from Blackwell Publishing Ltd., Boston, MA
Tính An toàn và Hiệu quả của Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Trang 41Tần suất hạ ĐH và thiếu máu qua 54 tuần
Adapted from Chan JCN et al Diabetes Obes Metab 2008;10:545–555.
Giả dược/Glipizide Sitagliptin
Sitagliptin trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 bị suy thận mạn
Trang 42Tác dụng của nhóm thuốc DDP-4i trên biến cố tim mạch
Trang 43Tác dụng tim mạch của đồng vận GLP-1 trên thực nghiệm
• Những tác dụng của đồng vận GLP-1R:
– Giảm huyết áp
– Giảm lipid máu sau ăn
– Chống viêm và giảm stress oxi hóa
– Tăng nhịp tim
Trang 44- Tổng hợp 70 nghiên cứu 41 959 bệnh nhân
- Thời gian theo dõi trung bình 44.1 tuần
Kết luận:
Điều trị với thuốc DPP4i làm giảm nguy cơ biến
cố tim mạch (đặc biệt là nhồi máu cơ tim) và tử vong do mọi nguyên nhân ở BN ĐTĐ type 2
OR lần lượt là:
0.71 (0.59-0.86), p < 0.001 0.60 (0.41-0.88), p = 0.008
Trang 46Tác dụng của Sitagliptin trên tim mạch
Samuel S Engel và cs.Cardiovascular Diabetology 2013, 12:3
Phân tích gộp 25 nghiên cứu, 14611 bệnh nhân
Sitagliptingliptin so với placebo: nguy cơ tim mạch giống nhau (0.80 sv 0.76)*
Sitagliptin so với SU: nguy cơ tim mạch của Sitagliptin ít hơn (0.0 sv 0.86)*
*Nguy cơ tính trên 100 người-năm
Trang 47Nhận xét về Biến cố tim mạch
• Dựa trên phân tích tổng hợp
• Thời gian nghiên cứu ngắn (tối đa 52 –
104 tuần)
• Không có nghiên cứu nhằm khảo sát biến cố tim mạch (là mục tiêu chính)
Trang 48– 1 BN dùng GLP-1 agonist (n=381)– 0 xảy ra trên 445 BN dùng pioglitazone
• Không khác nhau về tỉ lệ tử vong chung.
Thomas Karagiannis và cs BMJ 2012;344:e1369 doi: 10.1136/bmj.e1369 (Published 12 March 2012)
Trang 49Tác dụng ngoại ý của DPP-4i
Amori RE et al JAMA 2007;298:194-206.
Tác dụng ngoại ý Nguy cơ RR DPP-4 /chứng
Tỉ lệ % DPP-4 Chứng
Trang 50Các đặc tính an toàn khác của DDP4i
Trang 51Những quan ngại về tính an toàn của
GLP-1 analog và DPP-4 inhibitor
• Viêm tụy
• Ung thư tụy
• Ung thư giáp (tế bào C)
Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm:
• Tuyến tụy và tế bào tủy giáp có thụ thể nhạy cảm với GLP-1
• Gia tăng kéo dài nồng độ GLP-1 trong máu có thể dẫn đến tăng sản, viêm tụy và ung thư tủy tuyến giáp
Trang 52Giả thuyết cơ chế gây viêm tụy và ung thư tụy
PETER C BUTLER, SARAH DRY, ROBERT ELASHOFF DIABETES CARE, VOLUME 33, NUMBER 2, FEBRUARY 2010
Trang 53Giả thuyết Cơ chế gây ung thư tụy
Belinda Gier, Peter C Butler JAMA INTERN MED/VOL 173 (NO 7), APR 8, 2013
Published Online: March 5, 2013
Trang 54• Hồ sơ ghi nhận báo các tác dụng phụ
của thuốc (của US FDA)
• Có liên quan Sitagliptin và Exenatide
• Thời gian: từ 2004 – 2009
• Đối chứng với 4 loại thuốc khác
MICHAEL ELASHOFF và cs GASTROENTEROLOGY 2011;141:150–156
Trang 55Nghiên cứu hồi
cứu – sổ bộ:
Sử dụng Sitagliptin
hoặc Exenatide liên
quan tăng nguy cơ
Trang 56• Đối tượng: (hồ sơ sức khỏe 2005 – 2007)
– Exenatide (N = 25 719)
– Thuốc khác (N = 234 536)
• Kết quả:
– Nhóm Exenatide: 40 ca viêm tụy cấp
– Thuốc hạ đường huyết khác: 254 ca
Trang 57Nguy cơ viêm tụy cấp của Exenatide so với thuốc khác trên BN ĐTĐ típ 2
Trang 58 Phân tích tổng hợp 53 thử nghiệm lâm sàng:
sitagliptin, saxagliptin, vildagliptin và alogliptin)
arcabose, liraglutide)
Trang 590.0 0.5 1.0 1.5 2.0
Nguy cơ tương đối (RR) viêm tụy cấp
(±95% CI)
• Nguy cơ tuyệt đối Viêm tụy cấp là tương tự nhau giữa Exenatide và
Sitagliptin với Metformin/Glyburide
Dore DD et al Curr Med Res Opin 2009;25(4):1019–1027.
Nguy cơ Viêm tụy cấp của các
thuốc dựa trên incretin
Exenatide-Met/Gly Sitagliptin-Met/Gly
Nhóm 1: Exenatide 0.13% (N = 27,996); Met/Gly 0.13% (N = 27,983) Nhóm 2: Sitagliptin 0.12% (N = 16,267); Met/Gly 0.12% (N = 16,281)
Trang 60Tính an toàn trong dài hạn?
• Cần quan sát, theo dõi và thực hiện các nghiên cứu dài hơi nhằm đánh giá về
tính an toàn trong dài hạn của nhóm
thuốc DPP-4i.
Trang 61Kết luận
• DPP-4 inhibitors có tác dụng giảm đường huyết “êm
dịu” - Không gây nguy cơ hạ đường huyết và:
– Không tăng cân
– Hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân lớn tuổi, suy thận
• Phân tích tổng hợp cho thấy giảm biến cố tim mạch
• Chưa đủ chứng cứ kết luận về nguy cơ viêm tụy và ung thư (tụy và tuyến giáp)
Trang 62Trân trọng Cám ơn Quí vị!