Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 2Chuyên đề năm thứ 3
KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ CƠM VĂN PHÒNG TẠI TP LONG XUYÊN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
MSSV: DQT073409 LỚP: DH8QT
Long xuyên, tháng 5 năm
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Trang 4Đề tài khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng tại TP Long Xuyên nhằmtìm hiểu về lượng cầu sử dụng dịch vụ này tại TP Long Xuyên Mặt khác, đề tài cũng cóthể làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp có ý định kinh doanh dịch vụ này tại TPLong Xuyên Ngoài ra, đây cũng có thể là tài liệu thứ cấp cho những đề tài sau có liênquan.
Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng trên mô hình lý thuyết về nhu cầu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức
Nghiên cứu sơ bộ: sử dụng đề cương phỏng vấn chuyên sâu để phỏng vấnkhoảng 10 nhân viên văn phòng tại TP Long Xuyên xung quanh đến vấn đề cần nghiêncứu Và kết quả của nghiên cứu sơ bộ là cơ sở để hoàn thiện bản câu hỏi chính thức
Nghiên cứu chính thức: sau khi phỏng vấn sơ bộ hỏi trực tiếp khoảng vài nhânviên văn phòng thì tiến hành phỏng vấn chính thức bằng cách điều tra bằng bản câu hỏi gửitrực tiếp với cỡ mẫu là 80 người
Sau khi phân tích và xử lý dữ liệu phần kết quả nghiên cứu sẽ có các phần chính:thông tin về mẫu nghiên cứu; nhu cầu của đáp viên về sử dụng dịch vụ cơm văn phòng;phân tích sự khác biệt về lượng cầu của đáp viên theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, nơi ở,nơi làm việc, tình trạng gia đình
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, nhìn chung nhu cầu về sử dụng dịch vụ cơm vănphòng của đáp viên tại TP Long Xuyên là khá cao, tuy không thể từ kết quả này suy ratổng thể tại TP Long Xuyên nhưng từ kết quả này có thể thấy người dân tại TP LongXuyên rất có nhu cầu về sử dụng dịch vụ này Các khác biệt về lượng cầu theo các nhómđược phân tích bằng phương pháp phân tích bảng chéo dựa vào công cụ excel Kết quả chothấy có sự khác biệt về lượng cầu theo giới tính, tình trạng gia đình và nơi làm việc
Trang 5Mục lục
Danh mục bảng và hình
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phác thảo phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 3
2.1 Nhu cầu 3
2.1.1 Định nghĩa nhu cầu theo Philip Kotler 3
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 3
2.1.3 Thang nhu cầu của Maslow 4
2.2 Dịch vụ 4
2.2.1 Định nghĩa 4
2.2.2 Đặc trưng của dịch vụ 4
2.3 Mô hình nghiên cứu 5
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về dịch vụ cơm văn phòng 7
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu 9
4.1 Thiết kế nghiên cứu 9
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 9
4.1.2 Nghiên cứu chính thức 9
4.2 Quy trình nghiên cứu 10
4.3 Mẫu nghiên cứu 11
4.4 Thang đo 11
4.4.1 Thang đo danh nghĩa 11
4.4.2 Thang đo nhị phân 11
4.4.3 Thang đo likert 11
4.4.4 Thang đo ý định 11
4.4.5 Thang đo định danh mức độ 11
Chương 5: Kết quả nghiên cứu 12
Trang 65.1.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi 12
5.1.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập 13
5.1.4 Cơ cấu mẫu theo nơi làm việc 13
5.1.5 Nơi thường trú của đáp viên 14
5.2 Nhu cầu của đáp viên về sử dụng dịch vụ cơm văn phòng 14
5.2.1 Tỷ lệ nhu cầu thực tế 14
5.2.2 Nhận thức về vai trò của bữa cơm trưa 15
5.2.3 Mức độ nhận biết về dịch vụ 15
5.2.4 Lý do thường ăn cơm trưa ở quán 16
5.2.5 Mức độ hài lòng trung bình của đáp viên về quán thường ăn 16
5.2.6 Mức độ quan tâm của đáp viên đến các yếu tố của dịch vụ cơm trưa văn phòng 17
5.2.7 Mức giá đề nghị cho 1 suất cơm văn phòng 19
5.2.8 Ý định sử dụng dịch vụ cơm văn phòng 19
5.2.9 Sự cần thiết của dịch vụ 20
5.3 Phân tích sự khác biệt về lượng cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng theo các yếu tố giới tính, độ tuổi, tình trạng gia đình, nơi ở, thu nhập 20
5.3.1 Sự khác biệt về lượng cầu giữa nam và nữ 20
5.3.2 Sự khác biệt về lượng cầu theo độ tuổi 21
5.3.3 Sự khác biệt về lượng cầu theo nơi ở 22
5.3.4 Sự khác biệt về lượng cầu theo nơi làm việc 23
5.3.5 Sự khác biệt về lượng cầu theo tình trạng gia đình 24
5.3.6 Sự khác biệt về lượng cầu theo thu nhập 25
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 27
6.1 Kết luận 27
6.2 Kiến nghị 27
6.3 Hạn chế của đề tài 28 Tài liệu tham khảo
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tiến độ quá trình nghiên cứu 9
Bảng 5.1 Tỷ lệ nhu cầu thực tế 14
Bảng 5.2 Tỷ lệ nhu cầu theo giới tính 20
Bảng 5.3 Tỷ lệ nhu cầu theo độ tuổi 21
Bảng 5.4 Tỷ lệ nhu cầu theo nơi ở 22
Bảng 5.5 Tỷ lệ nhu cầu theo thu nhập 23
Bảng 5.6 Tỷ lệ nhu cầu theo nơi làm việc 24
Bảng 5.7 Tỷ lệ nhu cầu theo tình trạng gia đình 25
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu 3
Hình 2.2 Thang nhu cầu cấp bậc của Maslow 4
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng 5
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ trưa văn phòng tại TP Long Xuyên 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 12
Biểu đồ 5.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi 12
Biểu đồ 5.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập 13
Biểu đồ 5.4 Cơ cấu mẫu theo nơi làm việc 13
Biểu đồ 5.5 Nơi thường trú của đáp viên 14
Biểu đồ 5.6 Tỷ lệ nhu cầu thực tế 14
Biểu đồ 5.7 Nhận thức về vai trò của bữa cơm trưa 15
Biểu đồ 5.8 Mức độ nhận biết về dịch vụ 15
Biểu đồ 5.9 Lý do thường ăn trưa ở quán 16
Biểu đồ 5.10 Mức độ hài lòng của đáp viên về những quán ăn thường ăn 16
Biểu đồ 5.11 Mức độ quan tâm của đáp viên đến các yếu tố của dịch vụ cơm trưa văn phòng 17
Biểu đồ 5.12 Mức độ quan tâm trung bình của đáp viên về dịch vụ cơm văn phòng 18
Biểu đồ 5.13 Mức giá đề nghị cho một suất cơm văn phòng 19
Trang 8Biểu đồ 5.16 Sự khác biệt về lượng cầu theo giới tính 21
Biểu đồ 5.17 Sự khác biệt về lượng cầu theo độ tuổi 21
Biểu đồ 5.18 Sự khác biệt về lượng cầu theo nơi ở 22
Biểu đồ 5.19 Sự khác biệt về lượng cầu theo thu nhập 23
Biểu đồ 5.20 Sự khác biệt về lượng cầu theo nơi làm việc 24
Biểu đồ 5.21 Sự khác biệt về lượng cầu theo tình trạng gia đình 25
Trang 131.3 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Dịch vụ cơm văn phòng là một dịch vụ khá phổ biến ở TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số TP khác Nhưng hiện nay trên địa bàn TP Long Xuyên thìdịch vụ này chưa được phổ biến và TP Long Xuyên đang là một trong những TP đang pháttriển, người lao động cũng ngày một tăng nên tôi nhận thấy TP long Xuyên là một địa bànthích hợp để khảo sát
Đối tượng nghiên cứu: với đề tài nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm vănphòng nên đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào những CNVC làm việc tại các công ty
Thời gian nghiên cứu: tháng 3/2010 đến tháng 5/2010
1.4 Phác thảo phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này được tiến hành qua 2 bước đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức
- Nghiên cứu sơ bộ: nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn hỏi trực tiếpkhoảng 5 - 10 CNVC hiện đang làm việc ở các doanh nghiệp, công ty, mục đích của nghiêncứu này là tìm hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu Và đây là cơ sở để hoàn thiện bản câuhỏi chính thức
- Nghiên cứu chính thức: căn cứ vào những thông tin thu thập được từ nghiên cứu
sơ bộ từ đó sẽ tiến hành nghiên cứu chính thức thông qua bản câu hỏi Trong bước này sẽchọn khoảng 80 CNVC trên địa bàn TP Long Xuyên để lấy mẫu, có chú ý sự khác biệt giữanam, nữ và mẫu sẽ được chọn theo các phương pháp: phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiênphân tầng, phương pháp chọn mẫu phán đoán, phương pháp chọn mẫu theo hạn mức Các
dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn chính thức sẽ được tiến hành xử lý bằng công cụ Excel
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Đề tài nhằm nghiên cứu tìm hiểu xem người tiêu dùng trên địa bàn TP Long Xuyên
có nhu cầu sử dụng dịch vụ này hay không Và nếu có nhu cầu thì người tiêu dùng có mongmuốn sử dụng dịch vụ này như thế nào
Nếu kết quả nghiên cứu từ đề tài có khả thi thì có thể làm tài liệu tham khảo chonhững nhà đầu tư có ý định kinh doanh dịch vụ này
Và nếu đề tài có khả thi thì TP Long Xuyên sẽ là thị trường tiềm năng để kinh loạihình dịch vụ này và những người làm việc ở công sở sẽ không phải tốn nhiều thời gian để
đi ăn mà vẫn có thể ngồi tại công ty để dùng bữa vừa ngon, đủ chất dinh dưỡng mà lại đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương trước đã giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu Chương này sẽ tập trung trìnhbày cơ sở lý thuyết những định nghĩa, thuật ngữ liên quan đến đề tài và thể hiện các nộidung nghiên cứu qua mô hình nghiên cứu
2.1 Nhu cầu:
2.1.1 Định nghĩa nhu cầu theo Philip Kotler 1 :
Philip Kotler phân biệt rõ các khái niệm về nhu cầu, mong muốn và yêu cầu
- Nhu cầu (needs): Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một
sự thỏa mãn cơ bản nào đó
- Mong muốn (wants):Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa
mãn những nhu cầu sâu xa hơn
- Yêu cầu (demands): Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được
hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sang mua chúng
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu:
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu
Hình 2.1 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu
1 Philip Kotler Năm 2001 Quản trị marketing Hà Nội: Nhà Xuất Bản Thống Kê
NHU CẦU
Sở thích
Nghề nghiệp Tuổi tác
Giới tính
Thời gian Thu nhập
Yếu tố khác
Giá cả
Trang 152.1.3 Thang nhu cầu của Maslow:
Theo Abraham Maslow thì nhu cầu được phân thành năm cấp và cho rằng chỉ có thểchuyển sang cấp độ cao hơn sau khi những nhu cầu chính yếu ở cấp độ thấp hơn đã đượcthỏa mãn
Hình 2.2 Thang nhu cầu cấp bậc của Maslow
- Nhu cầu sinh lý: bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người: ăn, uống, ngủ, nghỉ,hướng về giới tính, những nhu cầu khác làm cho con người thoải mái… đây là những nhucầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người
- Nhu cầu an toàn: con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống của mình thoátkhỏi nguy hiểm Như cầu này thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự ổnđịnh trong cuộc sống, sống trong xã hội có pháp luật, an toàn, an ninh…
- Nhu cầu xã hội: nhu cầu này thể hiện qua sự ảnh hưởng, sự phụ thuộc về một bộphận, tổ chức nào đó hay thể hiện qua quá trình giao tiếp giữa người với người
- Nhu cầu được tôn trọng: những nhân tố tôn trọng bên trong như tự trọng, tự quản,thực hiện và những nhân tố quan trọng bên ngoài như: địa vị, thừa nhận, chú ý
- Nhu cầu tự thể hiện: đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năngcủa mình để tự khẳng định mình để đạt được những thành quả trong xã hội
2 Nguyễn Thị Ngọc Lan Năm 2008 Tài liệu giảng dạy môn Quản trị chất lượng Trường ĐH An giang
Nhu cầu sinh lýNhu cầu an toànNhu cầu về tình cảm
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tự thể hiện
Trang 162.2.2 Các đặc trưng của dịch vụ:
- Tính vô hình: khách hàng không thể thấy, nếm, sờ, ngửi, thử… trước khi mua
- Không đồng nhất: gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau
- Không thể chia tách: sản xuất và tiêu thụ đồng thời Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ, do vậy:
(1) Không thể giấu được các sai lỗi của dịch vụ
(2) Không có tồn kho do đó dịch vụ sẽ bị mất nếu không sử dụng và không thểkiểm tra chất lượng trước khi cung ứng vì thế người cung ứng chỉ còn cách làm đúng từ đầu
- Nhu cầu bất định: độ bất định nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hình
- Quan hệ qua con người: vai trò con người trong dịch vụ rất cao và thường đượckhách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ
- Tính cá nhân: Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân
- Tâm lý: Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo trạng thái tâm lý khách hàng
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Dựa vào các lý thuyết về nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu như đã trìnhbày ở trên Mô hình nghiên cứu được thể hiện qua hình dưới:
Trang 17Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng
Mô hình nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng được nghiên cứu xuấtphát từ những nhu cầu bức thiết của con người và các nhân tố tác động đến nhu cầu củakhách hàng như độ tuổi, giới tính, thu nhập, nơi ở, tình trạng gia đình
Nhu cầu của người tiêu dùng thể hiện ở những yêu cầu và mong muốn của người tiêudùng đối với khả năng đáp ứng của dịch vụ cơm văn phòng về mặt: sản phẩm, dịch vụ, giácả
Về sản phẩm đó là nhu cầu được ăn ngon, thức ăn phải đầy đủ chất dinh dưỡng, đảmbảo vệ sinh và thực đơn phải đa dạng thường xuyên thay đổi món ăn Về dịch vụ thì cónhững nhu cầu là giao hàng nhanh, đúng giờ, thái độ nhân viên phục vụ phải thân thiện vui
vẻ Về giá cả thì phải phù hợp
Trang 18Chương 3
Dịch vụ cơm văn phòng là dịch vụ hiện đang rất
phổ biến ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Dịch vụ này
chủ yếu phục vụ cho giới văn phòng, những người làm
việc xa nhà không có thời gian về nhà nấu cơm hay
không có điều kiện ăn một bữa cơm chung với gia đình
thì vẫn có thể ngồi tại công ty dùng cơm vừa ngon, vừa
đủ chất dinh dưỡng mà lại đảm bảo vệ sinh
Hình thức thực hiện và cách thức phục vụ của dịch vụ như sau:
- Dịch vụ sẽ ký hợp đồng với công ty, văn phòng, khu công nghiệp lớn, các ngânhàng, các trường học… để đặt món ăn với số lượng 5 suất trở lên Ghi rõ sốlượng suất và đặt một tuần bao nhiêu ngày Thu tiền vào cuối tuần hoặc cuốimỗi tháng tùy vào khách hàng
- Dịch vụ đăng ký bản quyền thương hiệu, đăng ký chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm, mua bảo hiểm cho sản phẩm.Toàn bộ thực phẩm đều phải qua kiểmdịch và phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thựcphẩm có nguồn gốc rõ ràng
- Khay đựng cơm được làm bằng chất liệu nhựa Melamine Melamine là một loạinhựa tráng men không ảnh hưởng đến sức khỏe do có độ kháng nhiệt cao, không
bị ăn mòn bởi dung môi hay dầu mỡ, không trầy xước, không mùi vị, không ảnhhưởng đến mùi vị của thực phẩm
- Hộp đựng canh hay các món nước được chế biến riêng để không bị đổ ra ngoài
và giữ được độ nóng
- Thực phẩm được mua và sử dụng trong ngày
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, giàu vitamin, đảm bảo sức khỏe cho khách hàng
- Giao thức ăn nhanh chóng, đúng giờ Nếu trễ 20 phút, miễn phí cả suất
- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện, nhiệt tình
- Thực đơn được đăng trên mạng để khách hàng dễ lựa chọn và có thể đặt cơmqua mạng
3 (Không tác giả),(Không ngày tháng) Cơm trưa văn phòng ngon thiệt ngon [online]
Đọc từ: http://www.muabanthue.com/index/listings/page103735.htm (đọc ngày
10.03.2010)
Trang 19- Thực đơn thay đổi thường xuyên phù hợp với mọi khẩu vị khách hàng mang lạicảm giác mới lạ.
- Đặc biệt có phục vụ các suất ăn chay
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ:
- Đảm bảo sức khỏe
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
- Tiết kiệm thời gian
- Thuận tiện
Hình thức đặt cơm:
- Trực tiếp tại cửa hàng
- Qua điện thoại
Trang 20Chương 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 4 này tập trung trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu Bao gồm cácphần: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Quy trình nghiên cứu, (3) Nghiên cứu sơ bộ, (4) Nghiêncứu chính thức
4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Tiến độ quá trình nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước chính:
Bảng 4.1 Tiến độ quá trình nghiên cứu Bước Hình thức Phương pháp Kỹ thuật Thời
Xử lý và phân tích dữ liệu
3 tuần
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Phương pháp của nghiên cứu này là nghiên cứu định tính Mục đích của nghiên cứuđịnh tính là tìm hiểu xem người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng haykhông và sẽ là cơ sở để hoàn thiện bản câu hỏi chính thức Kỹ thuật của nghiên cứu này làphỏng vấn chuyên sâu theo dàn bài soạn sẵn nhằm khai thác vấn đề liên quan đến nhu cầu
sử dụng dịch vụ Trong nghiên cứu này chỉ chọn khoảng 10 người để phỏng vấn
Nội dung của cuộc phỏng vấn sẽ được ghi nhận và chọn lọc lại, chọn ra nhữngthông tin có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu và loại bỏ những thông tin không liênquan Và kết quả của nghiên cứu này sẽ hoàn thiện bản câu hỏi chính thức
Sau khi hoàn thành bản câu hỏi chính thức sẽ tiến hành phỏng vấn thử 10 ngườixem câu hỏi nào chưa hoàn chỉnh, câu hỏi nào không cần thiết, câu hỏi nào cần bổ sung chỉnh sửa lại cho hoàn thiện và tiến hành phỏng vấn chính thức
Trang 21đủ thông tin từ các đáp viên sẽ tiến hành mã hóa và xử lý dữ liệu bằng công cụ excel để xácđịnh nhu cầu sử dụng dịch vụ cơm văn phòng của người tiêu dùng tại TP Long Xuyên.
4.2 Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu của đề tài này được thực hiện theo bảng dưới:
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ trưa văn phòng tại TP Long
Trang 224.3 Mẫu nghiên cứu:
- Phạm vi mẫu: TP Long Xuyên
- Cỡ mẫu: 80 CNVC đang làm việc tại TP Long Xuyên
- Phương pháp chọn mẫu: đề tài sử dụng 3 phương pháp
+ Phương chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm so sánh sự khác biệt giữa cácnhóm: tuổi, thu nhập, giới tính, nơi ở, nơi làm việc, tình trạng gia đình
+ Phương pháp chọn mẫu phán đoán: đề tài nhắm vào các đối tượng cần nghiêncứu là nhân viên văn phòng
+ Phương pháp chọn mẫu theo hạn mức: ta tiến hành chọn mẫu một cách thuậntiện tại các công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ nhằm dễ tiếp xúc với nhân viên vănphòng và phát bảng câu hỏi cho đến khi đủ số số lượng yêu cầu thì dừng lại
4.4 Thang đo:
4.4.1 Thang đo danh nghĩa: sử dụng thang đo này nhằm nhận dạng đối tượng
nghiên cứu, thang đo này sử dụng cho câu 1, câu 2, câu 3, cẫu 4, câu 5, câu 6
4.4.2 Thang đo nhị phân: Thang đo này dùng cho câu hỏi chỉ có 2 lựa chọn
Ví dụ ở câu 1, câu 13, câu 15:
4.4.3 Thang đo likert: đo lường mức độ hài lòng của đáp viên đối với các tiêu chí
cho sẵn, thang đo này được sử dụng cho câu 11 của bản câu hỏi
4.4.4 Thang đo ý định: thang đo này nhằm mục đích tìm hiểu ý định của đáp viên
4.4.5 Thang đo định danh mức độ:
Ở thang đo này dùng thang điểm 5 để mức độ quan tâm của đáp viên tương ứng vớicác tiêu chí cho sẵn, thang đo này được sử dụng ở câu 15
Trang 23Chương 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi tìm hiểu về giới thiệu nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, mô hình nghên cứu,phương pháp nghiên cứu ở các chương trước thì sẽ tiến hành phân tích và xử lý các dữ liệuthu thập được
Chương 5 – kết quả nghiên cứu là chương quan trọng nhất của quá trình nghiên cứu,chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của đáp viên về dịch vụ cơmvăn phòng và kiểm định sự khác biệt về lượng cầu theo giới tính, thu nhập, độ tuổi, nơi làmviệc và tình trạng gia đình
5.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu:
Mẫu tiến hành phỏng vấn là 80 mẫu, trong đó có 8 mẫu chưa phù hợp với yêu cầunên mẫu thực tế thu được chỉ có 72 mẫu Trong đó:
5.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính:
Biểu đồ 5.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính
Dựa vào biểu đồ 5.1 ta thấy số lượng nam và nữ trong mẫu nghiên cứu không chênhlệch nhiều Số lượng đáp viên nam là 38 người chiếm 52,78% và số lượng đáp viên nữ là
34 người chiếm 47,22% Như vậy, kết quả thu được có thể phản ánh một cách khách quan,kết quả thu được không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt giữa nam và nữ
5.1.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi:
Biểu đồ 5.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
Dựa vào biểu đồ ta thấy số lượng đáp viên dưới 30 tuổi chiếm một tỷ lệ khá cao62,50% tổng số đáp viên và đáp viên có độ tuổi từ 30 tuổi trở lên chiếm 37,50%
52.78%
47.22%
Nam Nữ
62.50%
37.50%
Dưới 30 tuổi
Từ 30 tuổi trở lên
Trang 245.1.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập:
Biểu đồ 5.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập
Vì phần lớn độ tuổi của đáp viên là dưới 30 tuổi nên mức thu nhập của đáp viên làkhông cao Đáp viên có mức thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm 54,17% chiếm hơn 50% sốlượng đáp viên được hỏi và số lượng đáp viên có mức thu nhập trên 3 triệu đồng chiếm45,83%, chênh lệch giữa 2 mức thu nhập này không đáng kể nên cũng không ảnh hưởngnhiều đến kết quả nghiên cứu
5.1.4 Cơ cấu mẫu theo nơi làm việc:
Mẫu nghiên cứu theo nơi làm việc sẽ được chọn theo phương pháp hạn mức Trong
4 phường cần nghiên cứu (phường Mỹ Long, phường Mỹ Xuyên, phường Mỹ Bình,phường Mỹ Thạnh) mỗi phường chọn ra 20 mẫu để nghiên cứu
Biểu đồ 5.4 Cơ cấu mẫu theo nơi làm việc
Do có 8 mẫu thu về chưa phù hợp nên có sự chênh lệch về số lượng đáp viên giữa cácphường Các mẫu ở phường Mỹ Xuyên do không có sai sót nên số lượng mẫu thu về phùhợp với số lượng yêu cầu là 20, số lượng mẫu ở phường Mỹ Long là 18, và số lượng ởphường Mỹ Bình và phường Bình Thạnh bằng nhau là 17 mẫu
Như vậy, số lượng đáp viên giữa các phường không chênh lệch nhiều nên kết quả cóthể chấp nhận được