Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u Nghiên cứu lí luận có liên quan kỹ năng phân tích trong giải phương trình lượng giác... Đối với giáo viên... Bảng1: Đội ngũ giáo viên của trường...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THI ̣ THU TRANG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH GIẢI MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC LỚP 11-THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THI ̣ THU TRANG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH GIẢI MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC LỚP 11-THPT
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths Doãn Mai Hoa
SƠN LA, NĂM 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiê ̣n khóa luâ ̣n , em đã nhâ ̣n được sự hướng dẫn tâ ̣ n tình của GV Ths Doãn Mai Hoa, sự giúp đỡ và ta ̣o điều kiê ̣n của thầy cùng với các em học sinh trường THPT Đồng thời, viê ̣c hoàn thành khóa luâ ̣n nhâ ̣n được sự giúp đỡ ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi về cơ sở vâ ̣t chất , tài liệu,Thư viên và mô ̣t số phòng ban trực thuô ̣c trường Đa ̣i học Tây Bắc
Nhân di ̣p này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy cô giáo,
các đơn vị nói trên về sự ủng hộ và những đóng góp ý kiến giúp đỡ quý báu đó
Em xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, tháng 5 năm 2018
Người thực hiê ̣n
Nguyễn Thi ̣ Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn khóa luận 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
2.1 Mục đích nghiên cứu 1
2.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pha ́p nghiên cứu 2
5 Cấu tru ́ c của khóa luâ ̣n 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m 3
1.1.1 Kỹ năng 3
1.1.2 Kỹ năng phân tích giải bài tập toán 3
1.2 Phương pha ́p kỹ năng phân tích trong tìm lời giải bài toán : 4
1.3 Phương tri ̀nh lươ ̣ng giác trong chương trình lớp11-THPT 5
1.3.1 Phương tri ̀nh lươ ̣ng giác cơ bản 6
1.3.2 Mô ̣t số da ̣ng phương trình lượng giác tổng hợp có thuâ ̣t giải: 7
1.4 Thư ̣c tra ̣ng của viê ̣c da ̣y và học kỹ năng phân tích giải phương trình lượng giác của học sinh lớp 11-THPT 7
1.4.1 Đối với giáo viên: 7
1.4.2 Đối với học sinh 8
CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CHO HỌC SINH LỚP 11 9
2.1 Nguyên tắc re ̀n luyê ̣n kỹ phân tích năng giải phương trình lượng giác lớp 11: 9
2.2 Rèn luyện kỹ năng phân ti ́ch mô ̣t số phương trình lươ ̣ng giác 9
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
1) Mục đích thực nghiệm 41
2) Nô ̣i dung thực nghiê ̣m 41
Trang 54) Tổ chư ́ c thực nghiê ̣m 41
5) Tiến tri ̀nh thực nghiê ̣m 41
6) Kết qua ̉ rút ra từ thực nghiê ̣m 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn khóa luận
Phương trình lượng giác là mô ̣t trong những nô ̣i dung quan tro ̣ng trong chươn g trình toán phổ thông và luôn có mặt trong đề thi đại học, cao đẳng
Do vâ ̣y, tổ chức có hiê ̣u quả viê ̣c da ̣y ho ̣c lượng giác nói chung , giải phương trình lượng giác nói riêng có vai trò tác động trực tiếp đến kết quả học tâ ̣p của ho ̣c sinh.Phương trình lượng giác rất đa da ̣ng và phong phú , để giải được chúng đòi hỏi phải nắm vững được công thức , các phương trình lượng giác cơ bản và điều quan trọng nhất là phải có kĩ năng phân tích giải phương trình lượng giác
Rèn luyện kĩ năng phân tích giải phương trình lượng giác vừa là mục đích , vừa là phương tiện làm cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản , rèn luyện kĩ năng suy luâ ̣n toán ho ̣c, tính toán và rèn luyện c ác phẩm chất tư duy : tư duy linh hoa ̣t , đô ̣c lâ ̣p, sáng tạo, chính xác, cẩn thâ ̣n…góp phần phát triển năng lực toán ho ̣c cho ho ̣c sinh
Thực tế da ̣y ho ̣c nhằm rèn luyê ̣n kỹ năng phân tích cho ho ̣c sinh trong giải bài
tâ ̣p lượng giác ở lớp 11-THPT Mường Bi còn có những ha ̣n chế Do kỹ năng phân tích trong các bước giải bài tâ ̣p phương trình lượng giác có tầm quan tro ̣ng: Không chỉ giúp học sinh nhìn thấy kiến thức về phương trình lượng giác liên quan đến kiến thức về phương trình đa ̣i số ; liên quan đến kiến thức về hình ho ̣c ; các quan hệ giữa các đại lượng hình ho ̣c…Do đó nhằm giúp ho ̣c sinh lớp 11-THPT có nhâ ̣n thức toàn diê ̣n, đầy đủ về kỹ năng phân tích trong giải phương tr ình lượng giác tác giả l ựa chọn viê ̣c nghiên cứu: “Rèn luyê ̣n kĩ năng phân tích giải mô ̣t số phương trình lượng giác lớp 11-THPT”, nhằm đề ra mô ̣t vài suy nghĩ về viê ̣c nâng cao chất lượng da ̣y ho ̣c phương trình lượng giác lớp 11-THPT
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp rèn luyện kỹ năng phân tích trong giải phương trình lượng giác cho ho ̣c sinh lớp 11, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và
học giải toán phương trình ở THPT
2.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u
Nghiên cứu lí luận có liên quan kỹ năng phân tích trong giải phương trình lượng giác Tìm hiểu về thực trạng việc rèn luyện kỹ năng phân tích giải phương trình lượng giác của học sinh lớp 11-THPT
Trang 8Đề xuất mô ̣t số biê ̣n pháp nhằm rèn luyê ̣n kỹ năng phân tích trong giải một số phương trình lượng giác
Thử nghiê ̣m sư pha ̣m
3 Đối tươ ̣ng, phạm vi nghiên cứu
- Kỹ năng phân tích giải bài tập toán học
- Một số phương trình lượng giác lớp 11-THPT
4 Phương pha ́ p nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n
- Phương pháp quan sát- điều tra
- Phương pháp thử nghiê ̣m sư pha ̣m
5 Cấu tru ́ c của khóa luâ ̣n
Ngoài phần mở đầu và kết luâ ̣n Khóa luâ ̣n gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn
Chương 2: Mô ̣t số biê ̣n pháp r èn luyện kỹ năng phân tích giải phương trình lượng giác cho ho ̣c sinh lớp 11 THPT
Chương 3: Thử nghiê ̣m sư pha ̣m
Trang 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m
Hiểu mô ̣t cách chung nhất: kỹ năng là khả năng thực hiê ̣n mô ̣t hành đô ̣ng hay mô ̣t hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đa ̣t được mu ̣c đích đề ra
1.1.2 Kỹ năng phân ti ́ch giải bài tập toán
- Kỹ năng giải bài tập là khả năng thực hiện giải bài toán nào đó bằng cách lựa chọn và vâ ̣n du ̣ng các kiến thức toán ho ̣c để giải bài toán
- Kỹ năng phân tích có thể coi là một trong những kỹ năng quan trọng mà bạn không được da ̣y qua bất kỳ mô ̣t trường lớp nào cả Kỹ năng này bao gồm : tư duy về trực quan, tư duy phản biê ̣n và khả năng thu thâ ̣p và xử lý thông tin
- Kỹ năng phân tích giải bài tập toán của học sinh có thể hiểu đó là kỹ năng sử dụng có mục đích sáng tạo những kiến thức toán học để giải những bài tập toán học
Mô ̣t ho ̣c sinh có kỹ năng phân tích khi giải bài toán sẽ xác định được hướng giải đúng, trình bài lời giải một cách logic, chính xác trong một thời gian nhất định
a) Các mức độ của kỹ năng phân ti ́ch
Trong toán ho ̣c có thể chia làm hai nhóm kỹ năng giải bài tâ ̣p toán học:
- Kỹ năng phân tích giải bài tập toán cơ bản
- Kỹ năng phân tích giải bài tập toán tổng hợp
b) Các giai đoạn hình thành kỹ năng giải bài tập toán cho học sinh
Giai đoạn 1: Học sinh vận dụng lý thuyết để phân tích giải những bài tập toán
cơ bản, từ đó hình thành cho học sinh các thao tác cơ bản như: Viết các đa ̣i lượng theo ngôn ngữ toán ho ̣c , viết chính xác công thức , ký hiệu , tính gi á trị dựa vào công thức…viê ̣c hình thành kỹ năng riêng rẽ của giai đoa ̣n này là phân tích giải bài tập mẫu
Trang 10cụ thể để học sinh biết được thao tác phân tích giải một bà i tâ ̣p toán cơ bản (có thể
giáo viên trình bày)
Giai đoạn 2: Học sinh vâ ̣n du ̣ng kiến thức để phân tích bài tập toán cơ bản qua đó hình thành kỹ năng riêng rẽ gắn với các bài cơ bản Viê ̣c hình thành kỹ năng riêng rẽ của giai đoạn này là : Luyê ̣n tâ ̣p phân tích giải một số bài t ập toán học tương tự bài
mẫu nhằm giúp ho ̣c sinh nắm được sơ đồ đi ̣nh hướng giải mô ̣t bài tâ ̣p toán cơ bản
Giai đoa ̣n 3: Hình thành kỹ năng phân tích giải bài tập tổng hợp thông qua việc
cho ho ̣c sinh phân tích giải những bài tâ ̣p tổng hợp phức ta ̣p, đa da ̣ng hơn
Muốn hình thành kỹ năng phân tích giải b ài toán cần nắm được vững vàng những kiến thức đã ho ̣c trước đó có liên quan đến bài toán
Sự phân chia chỉ là tương đối , trong hê ̣ thống các kĩ năng đều có mối liên hê ̣
mâ ̣t thiết với nhau, kỹ năng này là cơ sở để hình thành kỹ năng kia và ngược lại
b) Con đươ ̀ ng hình thành kỹ năng phân tích giải bài tâ ̣p
Theo lý luâ ̣n da ̣y ho ̣c thì kỹ năng hình thành được do tâ ̣p luyê ̣ n mà nên, do đó có thể hình thành kỹ năng phân tích bằng nhiều cách thức khác nhau:
Luyê ̣n tâ ̣p theo mẫu : Cho ho ̣c sinh phân tích giải bài toán bài tâ ̣p tương tự bài
tâ ̣p mẫu Viê ̣c luyê ̣n tâ ̣p tiến hành ngay trong tiết ho ̣c cũng có thể len lỏi qua một số bài tập về nhà.Viê ̣c da ̣y ho ̣c sinh kỹ năng phân tích đề là rất quan trọng, giúp học sinh
đi ̣nh hướng mô ̣t cách đúng đắn nhất để đưa ra cách giải cho mô ̣t bài toán cu ̣ thể
Luyê ̣n tâ ̣p không theo mẫu : cho ho ̣c sinh luyê ̣n tâ ̣p khi những điều kiê ̣n và yêu cầu của bài toán được thay đổi từ đơn giản đến phức ta ̣p Hê ̣ thống các bài tâ ̣p sắp xếp từ dễ đến khó, giúp học sinh phát triển kỹ năng dần dần nâng cao
Luyê ̣n tâ ̣p thường xuyên: kỹ năng phân tích phải được hình thành cho học sinh
mô ̣t cách thành tha ̣o vì thế cần tạo điều kiện để học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích trong tiết ho ̣c, trong hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c ở nhà
1.2 Phương pha ́ p kỹ năng phân tích trong tìm lời giải bài toán
Kỹ năng phân tích chung, cũng tuân theo bốn bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài (Phân tích đề bài)
Phát biểu đề bài ở những dạng khác nhau để hiểu rõ, hiểu sâu nô ̣i dung bài toán Phân biệt được cái đã biết (giả thiết) và cái cần phải tìm, phải chứng minh (kết luâ ̣n) Xét xem chúng đã ở dạng tổng quát nào chưa nếu rồi thì thực hiện giải theo cách giải của dạng nó, nếu chưa thì tìm cách biến đổi đưa về mô ̣t da ̣ng đã biết hướng giải
Trang 11(Có thể dùng công thức , kí hiệu, hình vẽ để hỗ trợ trong việc diễn tả phân tích
mô phỏng bài toán mô ̣t cách rõ ràng nhất có thể)
Bước 2: Tìm cách giải
Tìm tòi phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có tính chất tìm đoán : biến đổi cái đã cho, biến đổi cái phải tìm hay phải chứng minh ; và liên hệ chúng với những tri thức đã biết; liên hê ̣ bài toán với mô ̣t bài toán tương tự, mô ̣t bài bài toán tổng quát hơn hay mô ̣t bài toán có liên quan
Sử du ̣ng những phương pháp đă ̣c thù với từng da ̣ng bài toán như : quy na ̣p toán học, chứng minh phản chứng, toán dựng hình…
Kiểm tra bài toán bằng cách xem kỹ từng bước hoă ̣c đối chiếu với mô ̣t số kết quả có liên quan…
Tìm ra những cách giải khác nhau rồi so sánh chúng , tìm ra cách giải tối ưu nhất cho bài toán
Bước 3: Trình bày lời giải
Từ viê ̣c đã biết được cách giải , ta sắp xếp thành mô ̣t quy trình giả i gồm các bước theo trình tự thích hợp và thực hiê ̣n lần lượt các bước đó
( đảm bảo được tính đúng, logic, chính xác )
Bước 4: Nghiên cứu sâu lời giải
Nghiên cứu giải những bài toán tương tự, mở rô ̣ng hay lâ ̣t ngược vấn đề; nghiên cứu khả năng ứng du ̣ng kết quả của lời giải
Lưu ý: Chú trọng nhất là bước1 phân tích đề bài; vì chỉ có thể hiểu rõ hiểu sâu bài
toán, nắm được bài toán cho cái gì và phải tìm cái gì để từ đó ta mới đi tìm cách giải
Như vâ ̣y, ta thấy viê ̣c phân tích đề bài là bước quan trọng nhất để giải quyết một bài toán nào đó Nó giúp ta định hướng tìm được nhanh chóng cách giải bài toán môt cách dễ ràng hơn
1.3 Phương tri ̀nh lươ ̣ng giác trong chương trình lớp11-THPT
Phương trình lượng giác được trình bày ở chương I của sách giáo khoa Đa ̣i số
và giải tích 11 với 20 tiết gồm các nô ̣i dung sau:
Trang 12- Phương trình lượng giác là phương trình chứa mô ̣t hay nhiều hàm số lượng giác
- Giải ph ương trình lượng giác là tìm tất cả các giá tri ̣ của ẩn số thỏa mãn phương trình đã cho Các giá trị này là số đo của các cung (góc) tính bằng radian hoặc bằng đô ̣
Trong thực tế , có nhiều bài toán dẫn đến việc giải c ác phương trình có một trong các da ̣ng sau: sin x m ,cos x m ,tan x m ,cot x m
(trong đó: x là ẩn số và m là hằng số cho trước )
Đó chính là phương trình lượng giác cơ bản
1.3.1 Phương tri ̀nh lươ ̣ng giác cơ bản
*Dạng1: Phương trình sin x m (1)
Cách giải:
Để giải và biện luâ ̣n phương trình (1) ta thực hiê ̣n các bước sau:
Bước1: Nếu m 1 thì phương trình vô nghiệm
Bước2: Nếu m 1 thì có hai trường hợp xảy ra:
+TH1: Nếu m biểu diễn qua sin củ a các cung đă ̣c biê ̣t
+TH2: Nếu m không biểu diễn qua sin củ a các cung đă ̣c biê ̣t
*Dạng2: Phương trình osc xm (2)
Cách giải:
Để giải và biện luâ ̣n phương trình (2) ta thực hiê ̣n theo các bước sau:
Bước1: Nếu m 1 thì phương trình vô nghiệm
Bước2: Nếu m 1 thì có hai trường hợp xảy ra:
+TH1: Nếu m biểu diễn qua cos củ a các cung đă ̣c biê ̣t
+TH2: Nếu m không biểu diễn qua cos củ a các cung đă ̣c biê ̣t
* Dạng3: Phương trình tan x m (3)
Cách giải:
Để giải và biê ̣n luâ ̣n phương trình (3) ta thực hiê ̣n theo các bước sau:
Bước1: Phân tích đă ̣c điểm của bài toán ta đă ̣t điều kiê ̣n:
cos 0 ,( )
2
Trang 13
Bước2: Xét 2 trường hợp xảy ra:
+TH1: Nếu m biểu diễn qua tan củ a các cung đă ̣c biê ̣t
+TH2: Nếu m không biểu diễn qua tan củ a các cung đă ̣c biê ̣t
(Nhâ ̣n xét : Với mọi giá trị của tham số m thì phương trình (3) luôn luôn có
nghiê ̣m.)
* Dạng 4: Phương trình cot x m (4)
Cách giải:
Để giải và biê ̣n luâ ̣n phương trình (4) ta thực hiê ̣n theo các bước sau:
Bước1: Đặt điều kiện:
sin x 0 x k ,( k Z )
Bước2: Xét 2 trường hợp xảy ra:
+TH1: Nếu m biểu diễn qua cot củ a các cung đă ̣c biê ̣t
+TH2: Nếu m không biểu diễn qua cot củ a các cung đă ̣c biê ̣t
(Nhâ ̣n xét : Với mo ̣i giá tri ̣ của tham số m thì ph ương trình (4) luôn luôn có
nghiê ̣m.)
1.3.2 Mô ̣t số da ̣ng phương trình lượng giác tổng hợp có thuâ ̣t giải
* Phương tri ̀nh bâ ̣c nhất đối với mô ̣t hàm số lươ ̣ng giác
* Phương tri ̀nh bâ ̣c hai đối với mô ̣t hàm số lươ ̣ng giác
* Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
* Phương tri ̀nh đối xứng với sinx và cosx
1.4 Thư ̣c tra ̣ng của viê ̣c da ̣y và ho ̣c kỹ năng phân tích giải phương trình lượng giác của học sinh lớp 11-THPT
Để tìm hiểu thực tra ̣ng viê ̣c da ̣y và ho ̣c ở trường THPT Mường Bi, tôi tiến hành điều tra hai đối tượng là giáo viên và ho ̣c sinh trường THPT Mường Bi như sau:
- Giáo viên: trườ ng THPT Mường Bi
- Học sinh: lớ p 11A1 và 11A2
1.4.1 Đối với giáo viên
Trang 14
Bảng1: Đội ngũ giáo viên của trường
1.4.2 Đối với học sinh
Qua bảng điều tra ta thấy đ a số các ho ̣c sinh trong trường có phương pháp ho ̣c
tâ ̣p truyền thống ít mang la ̣i hứng thú ho ̣c tâ ̣p Phần lớn các em đêu biết làm và cũng có kỹ năng mềm dẻo , linh hoa ̣t, sáng tạo Do đó, giáo viên cần nắm bắt tình hình học sinh để có thể hướng dẫn kỹ hơn mô ̣t số kỹ năng giải PTLG cho các em như : Kỹ năng phân tích, suy luâ ̣n,…để các em hiểu sâu và vâ ̣n du ̣ng giải các bài toán phức ta ̣ p hơn cũng có thể làm được
Trang 15
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH GIẢI PHƯƠNG
TRÌNH LƯỢNG GIÁC CHO HỌC SINH LỚP 11 2.1 Nguyên tắc re ̀n luyê ̣n kỹ phân tích năng giải phương trình lươ ̣ng giác lớp 11 Để rèn luyê ̣n kỹ năng phân tích giải PTLG c ần dựa vào mức độ và trình độ kỹ
năng phân tích giải bài tâ ̣p toán ho ̣c
- Rèn luyện kỹ năng phân tíc h giải PTLG ở các nô ̣i du ̣ng : phương trình lượng
giác cơ bản, và phương trình lượng giác tổng hợp có thuật giải
2.2 Rèn luyện kỹ năng phân tích một số phương trình lượng giác tích hợp
* Mô ̣t số ví dụ
Ví dụ 1: Giải phương trình
*) Phân ti ́ch tìm hướng giải
Cách 1: Sử du ̣ng công thức ha ̣ bâ ̣c:
Cách 2: -Đánh giá cosx=0 xem có thỏa mãn phương trình hay không,
- Nếu cos x 0 chia cả 2 vế cho 2
cos x, ta đưa phương trình về da ̣ng phương trình bậc hai đối với tanx Khi đó phương trình (*) trở thành:
2
Trang 16*) Phân ti ́ch xây dựng chương trình giải
Cách 1: Sử du ̣ng công thức ha ̣ bâ ̣c: 2 1 cos 2
Trang 17*) Phân ti ́ch trong thực hiê ̣n chương trình giải
+ Sử du ̣ng hằng đẳng thức 2 2 2 2
sin x cos x 1 sin x 1 cos x Khi đó phương trình (*) lúc này trở thành:
Ta thấy cos x 0 Nên ta chia cả 2 vế cho 2
cos x ta đưa về phương trình bâ ̣c hai đối với tanx Giải phương trình đó tìm nghiệm
- Sáng tạo bài toán mới : Sư ̉ du ̣ng các hằng đẳng thức sau:
Trang 18và công thức nhân đôi sin 2 2 tan2
1 tan
x x
*) Phân ti ́ch tìm lời giải
Đây là phương trình lượng giác chứa cả hàm sin và cos
Cách 1: Ta đưa về da ̣ng cơ bản cotx
Phương tình (*) 3 cos( 5 2 ) sin( 5 2 )
6
x x
Trang 19Cách 2: Ta đưa về da ̣ng cơ bản tanx
Phương tình (*) 3 cos( 5 2 ) sin( 5 2 )
6
x x
- Giải tìm nghiệm, kết hợp với điều kiê ̣n (2) rồi kết luâ ̣n nghiê ̣m
*) Phân ti ́ch xây dựng chương trình giải
Cách 1: Là phương trình lượng giác chứa cả hàm sin và cos , ta đưa về phương
trình cơ bản của hàm cot để giải
Phương tình (*) 3 cos( 5 2 ) sin( 5 2 )
6
x x
Trang 20- Đối chiếu nghiệm với điều kiện (1*), thỏa mãn
KL: Vậy phương trình (*) có nghiệm là: ,( )
Trang 21- Đối chiếu nghiệm với điều kiện (1*) thỏa mãn
KL: Vậy phương trình (*) có nghiệm là: ,( )
x k k Z
*) Phân ti ́ch nghiên cƣ́u sâu lời giải
- Cách khác : (Sử du ̣ng phương pháp giải của phương trình bâ ̣c nhất đối với sinx và cosx.)
Ta thấy: (*) có pt dạng: 5 5
, nên +Ta chia cả hai vế phương trình (*) cho 2, ta được:
- Sáng tạo bài toán mới
+ Áp dụng công thức cộng, ta có:
Trang 22+Từ đó, thay vào (*) biến đổi thu go ̣n ta được: 3sin 2 x cos2 x 0
Vâ ̣y ta có bài toán mới:
3sin 2 x cos 2 x 0
Ví dụ 3: Giải phương trình
2
2sin x sin 2 x 0 (*) Giải
*) Phân tích tìm lời giải
Đây chưa phải là phương trình bâ ̣c nhất đối với mô ̣t hàm lượng giác , nên ta sử dụng các phép biến đổi lượng giác và công thức lượng giác để đưa chúng về da ̣ng đó
Cách 1: Dùng công thức hạ bậc 2 1 cos 2
Dẫn đến phương trình (*) trở thành phương trình :2(1 cos 2 x ) sin 2 x 0,
biến đổi bằng cách thu go ̣n ta được : 2
1 cos x sin cos x x 0 (2*) _Phương trình này là phương trình đẳng cấp bậc hai, đã có phương pháp giải
Trang 23*) Phân ti ́ch xây dựng chương trình giải
Cách 1: Sử du ̣ng công thức ha ̣ bâ ̣c biến đổi 2 1 cos 2
Đặt sinx ra ngoài làm nhân tử chung, đưa về phương trình da ̣ng tích
Do vâ ̣y, phương trình (1) 2sin x sin x cos x 0 sin 0
Trang 24Ta chia cả 2 vế cho 2,ta được: 1 sin 1 cos 0
Phương trình (a)
Cách 3: Sử du ̣ng công thức biến đổi 2
sin x thành (1 cos 2 x ), dựa vào hằng đẳng thức 2 2
sin x cos x 1 Dẫn đến phương trình (*) trở thành phương trình :2(1 cos 2 x ) sin 2 x 0, biến đổi bằng cách thu go ̣n ta được:
2
1 cos x sin cos x x 0 (2*) ( Xét 2TH: cosx=0 và cosx# 0)
TH1:cosx=0 Khi đó pttt: (*) vô nghiê ̣m
TH2: cosx# 0 Khi đó ta chia cả 2 vế pt(2*) cho 2
Trang 25*) Phân ti ́ch trong thực hiê ̣n chương trình giải
2sin x sin 2 x 0 2sin x 2sin cos x x 0 (2*)
- Ta xét hai trường hợp:
+TH1: sin x 0 x k ,( k Z ) thay vào phương trình , nếu thỏa mãn thì
x k k Z là nghiệm của phương trình (1) +TH2: sin x 0 x k ,( k Z )thì chia cả hai vế phương trình cho 2
sin x,
ta được phương trình bâ ̣c nhất đối với cotx
( Chia cả 2 vế phương trình (2*) cho 2
Trang 26,( )
x k k Z hoặc ,( )
4
x k k Z
- Sáng tạo bài toán mới
(Sử dụng công thức theo sin của góc nhân ba:
8sin x 2sin3 x 9sin 2 x 0
Ví dụ 4: Giải phương trình
sin2x- 3cos2x=3 (*)
Giải
*) Phân ti ́ch tìm lời giải
Cách 1: Ta đưa về phương trình cơ bản của hàm sin
Ta thấy phương trình có da ̣ng: asinx+bcosx=c (a, b, cR) là dạng phương trình
bâ ̣c nhất đối với sinx và cosx Ở loại này ta đã có phương pháp giải (Ktra điều kiê ̣n:
a b c haya b c ? )
- Nếu a2 b2 c2thì (*) vô nghiê ̣m
- Nếu a2 b2 c2thì (*) có nghiệm Khi đó, chia cả hai vế phương trình (*)
cho 10 ta được : 1 sin 2 3 cos 2 3
- Sử d ụng công thức hạ bậc : 2 1 cos 2 2
2
x
, và công thức nhân đôi: sin 2 x sin cos x x
Trang 27 cos (sin x x 3cos ) x 0
Giải tìm được nghiệm là: ( )
Do đó: Phương trình (*) có nghiệm
-Ta chia cả 2 vế của phương trình (*) cho 2 2 2 2
Lúc đó pt (*) viết được dưới da ̣ng:
cos sin 2 x sin cos 2 x sin
Hay: sin 2 cos x cos 2 sin x sin (1)
Ta thấy VT có da ̣ng công thức cô ̣ng sin (a-b)=sinacosb-cosasinb, nên
Phương trình (1) sin(2 x ) sin x (2)
Đối với phương trình (2) để giải ta sử dụng công thức nghiệm của dạng phương trình lượng giác cơ bản sin x sin , nên
Phương trình (2)
Trang 28- Mà: công thứ c nhân đôi sin2x=2sinxcosx (2)
- Mặt khác: công thức ha ̣ bâ ̣c 2 1 cos 2
suy ra: 1 cos 2 x 2cos2x (3)
Thay (2), (3) vào (1), ta được:
2
2
2
Từ pt (4) chuyển 3cosx sang VT, VT xuất hiê ̣n nhân tử chung là cosx Ta được
phương trình mới:
2
Trang 29Ta thấy do 3 không biểu diễn qua tan củ a cung đă ̣c biê ̣t , giả sửlà số đo bằng rad của cung lượng giác sao cho: tan 3, khi đó:
Tức là: Tan x 3 Tan x k ( k Z )
Vâ ̣y phương trình có nghiê ̣m là: ( )
- Sáng tạo bài toán mới
(Sử du ̣ng công thức theo tan góc chia đôi), ta có:
2
2 tan sin 2
1 tan
x x
1 tan
x x
x
Khi đó bài toán trở thành bài toán mới: Tanx=3
Ví dụ 5: Giải phương trình
2
2 3 cos x 6sin cos x x 3 3