Đau: viêm tuyến giáp bán cấp.. Qua được hàng rào rau thai, có thể gây bướu giáp và suy giáp ở thai nhi.. Thuốc kháng giáp tổng hợp PTU Theo dõi tình trạng tuyến giáp của mẹ bằng khá
Trang 1BÖnh tuyÕn gi¸p
ë phô n÷ cã thai
CHUYÊN ĐỀ:
Trang 51 Lâm sàng
Thực tổn
Tim mạch:
- Nhịp nhanh,
- HA tâm thu tăng,
- Thổi tâm thu, rung nhĩ
Vận động:
- Run chân tay
- Tăng phản xạ gân xương
- Yếu cơ gốc chi
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 61 Lâm sàng
Tuyến giáp:
- Tuyến giáp to lan toả cả hai thùy
- Có thể có thổi hoặc rung miu
- Có thể có các nhân
Mắt: Bệnh mắt do thâm nhiễm: lồi mắt, sưng ổ mắt, liệt mắt
Da: Phù niêm trước xương chày
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 7II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 9 To lan toả, không đau: Basedow.
Nhiều u nhỏ: u giáp đa nhân nhiễm độc.
Đau: viêm tuyến giáp bán cấp.
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 103 Thuốc kháng giáp tổng hợp (PTU)
Uống liều thấp nhất có thể (50 – 100 mg/8h)
Qua được hàng rào rau thai, có thể gây bướu giáp và suy giáp ở thai nhi
Đáp ứng điều trị có dần sau 3 – 4 tuần.
Không dùng đồng thời với thyroxine và triiodothyronine vì:
L-– Các hormon này có thể làm mất đi các biểu hiện của
quá liều PTU ở mẹ
– Có thể gây suy giáp ở thai nhi
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 113 Thuốc kháng giáp tổng hợp (PTU)
Theo dõi tình trạng tuyến giáp của mẹ bằng khám lâm sàng; định lượng FT4, TSH
Cải thiện trong 3 tháng cuối: giảm liều thành 25 – 50 mg/d, hoặc dừng
Xét cắt tuyến giáp ở 3 tháng giữa sau khi
đã đạt được tình trạng bình giáp bằng thuốc
Khi đó, nên thay thế hoàn toàn bằng thyroxine (0,15 – 0,2 mg/d) bắt đầu sau 24h phẫu thuật
L-II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 12– Chậm phát triển trong tử cung,
– Nhịp chậm,
– Hạ đường huyết nặng
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 134 Chống chỉ định
Cường giáp có thể tiến triển ở thai nhi: do
hàng rào rau thai
ngày sau sinh, khi hết tác dụng của PTU
Cần theo dõi sát tình trạng chuyển hoá cả mẹ
và con sau đẻ.
II/ BỆNH BASEDOW Ở PHỤ NỮ CÓ THAI.
Trang 141 Nguyên nhân
Tiên phát:
– Tự miễn: Viêm TG Hashimoto, teo giáp.
– Lỗi điều trị: I131, cắt TG, tia xạ.
– Thuốc: dùng nhiều iod, lithium, kháng giáp, – Thiếu iod.
– Do thâm nhiễm: amyloidosis, sarcoidosis,…
III/ SUY GIÁP.
Trang 151 Nguyên nhân
Thoáng qua:
– Viêm TG hậu sản.– Viêm TG bán cấp.– Dừng thyroxine.
III/ SUY GIÁP.
Trang 161 Nguyên nhân
Thứ phát:
– Suy tuyến yên: u, phẫu thuật hoặc tia xạ,
thâm nhiễm, Sheehans,…
– TSH thiếu riêng biệt hoặc bất hoạt.
Trang 172 Lâm sàng: Xuất hiện từ từ không đặc hiệu
Cơ năng:
- Giảm chịu lạnh,
- Chậm chạp, mệt, ngủ gà, giảm trí nhớ, táo bón, chậm kinh, đau mỏi cơ, khàn tiếng
III/ SUY GIÁP.
Trang 182 Lâm sàng: Xuất hiện từ từ không đặc hiệu
Trang 192 Lâm sàng: Xuất hiện từ từ không đặc hiệu
Trang 21Theo dõi đáp ứng điều trị bằng định lượng TSH sau vài tuần điều trị để điều chỉnh liều
Trang 22 Dễ bị chẩn đoán nhầm với bệnh Basedow.
Lâm sàng:
– Một bướu giáp mềm đau thấy trong hoặc
sau khi có nhiễm khuẩn hô hấp
– Triệu chứng cường giáp thoáng qua.
– Tăng nồng độ T4 trên mức bình thường
của thời kỳ mang thai
Thường không cần điều trị
IV/ VIÊM TUYẾN GIÁP CẤP (BÁN CẤP)