Với những đặc tính trên Bời Lời đã và đang trở thành loài cây chiếm ưu thế trong quá trình canh tác của những người dân trên địa bàn Huyện Chư Păh nói chung và bà con tại thôn 2 nói riên
Trang 1***************
VÕ TRẦN THẮNG
TÌM HIỂU SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CÂY BỜI LỜI VÀO THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÔN 2, THỊ TRẤN PHÚ HÒA, HUYỆN CHƯ PĂH,
TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***************
VÕ TRẦN THẮNG
TÌM HIỂU SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CÂY BỜI LỜI VÀO THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÔN 2, THỊ TRẤN PHÚ HÒA, HUYỆN CHƯ PĂH,
TỈNH GIA LAI
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn TH.S NGUYỄN QUỐC BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Bình đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị của Phòng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Chư Păh đã hết lòng hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi làm để tài
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến các hộ gia đình tại thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa
đã luôn tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và người thân trong gia đình
đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được học tập Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè và những người đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên Võ Trần Thắng
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu sự đóng góp của cây Bời Lời vào thu nhập của người dân tại thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện ChưPăh, Tỉnh Gia Lai” được tiến hành tại thôn 2 Thị Trấn Phú Hòa, Huyện ChưPăh, Tỉnh Gia Lai thời gian từ tháng đến tháng 2012 Thông tin được tổng hợp qua quá trình điều tra và phỏng vấn, được xử lý chọn lọc, tổng hợp, thể hiện theo bảng hoặc được so sánh và phân tích nhằm làm sáng
tỏ các vấn đề mà đề tài đặt ra
Bời Lời là loài cây lâm nghiệp, ngoài tác dụng che phủ, chống xói mòn, bảo vệ đất, cây Bời Lời còn góp phần cải thiện cuộc sống, tạo công ăn việc làm và mang lại thu nhập cho người dân Đây là loài cây rừng nên dễ trồng, đầu tư ít, yêu cầu kỹ thuật thấp và phù hợp với tập quán nghề rừng của người dân, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống kinh tế khó khăn Với những đặc tính trên Bời Lời đã và đang trở thành loài cây chiếm ưu thế trong quá trình canh tác của những người dân trên địa bàn Huyện Chư Păh nói chung và bà con tại thôn 2 nói riêng
Đề tài tìm hiểu quá trình canh tác cây Bời Lời tại các nhóm hộ được nghiên cứu nhằm phát hiện ra những thuận lợi và khó khăn cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển của cây Bời Lời tại địa phương Bên cạnh đó, còn tiến hành tìm hiểu vai trò và hiệu quả kinh tế của cây Bời Lời trong đời sống của người dân nơi đây
Sau khi điều tra, thu thập số liệu kết quả thu được là tìm hiểu được thực trạng gây trồng, chăm sóc và khai thác tại các nhóm hộ, đồng thời cũng phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển cây Bời Lời tại địa phương Qua quá trình tìm hiểu cho thấy các hộ nghiên cứu đã khai thác được tiềm năng sẵn có để chủ động trong sản xuất và gia tăng sản lượng tại hộ gia đình, đồng thời cũng thấy được giá trị đóng góp của cây Bời Lời vào thu nhập của người dân, góp phần nâng cao đời sống của nhiều hộ gia đình Bên cạnh những thuận lợi, những ưu thế về giá cả, khả năng chống chịu thì các hộ nghiên cứu cũng gặp những khó khăn do nguồn đất sản xuất ít, các biện pháp kỹ thuật canh tác còn hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
Trang 5ABSTRACT
Research project “ Understanding the contribution of Boi Loi incomes of people
in village 2, Phu Hoa town, Chu Păh district, Gia Lai province” was conducted in village 2, Phu Hoa town, Chu Păh district, Gia Lai province from January to march period in 2012 Information is synthesized through the process of investigation and interview, the selection process, synthesis, show in the table or be compared and
analyzed to elucidate the subject matter which poses
Boi Loi is a forestry species, in addition to effects cover, erosion control, soil conservation, Boi Loi also contribute to improving the lives, create jobs ang provide income for people This is so easy to grow forestry species, low investment, low
technical requirements, and in accordance with the forestry practices of the people, especially in ethnic minority economic life difficult With these attributes Boi Loi has become the dominant species in the process of cultivation of the people in Chu Pah District in general and the people in villages 2 in particular
Subject to understand process cultivation Boi Loi at farming household groups have been studies to discover the advantages and disadvantages as well as the factors affecting the develovement of Boi Loi in the local Besides, also conducted to
understand the role and economic effects of Boi Loi in the life of the people here
After investigation, data collection results is an understand planting situation care and exploitation in household groups, also analyzed factors affecting the
maintenance and develovement of Boi Loi at the local Through the process of
understanding research shows that household have been exploiting the available
potential to be active in production and increase production at the household, and see also the value contribute of Boi Loi to incomes people, contribute to improving the lives of many household Besides advantages and advantages of price, resistant, the study household also difficultives due to less productive land resoursces the technicalis limited affecting production results
Trang 6MỤC LỤC
TRANG Trang tựa i Cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục v Danh sách các chữ viết tắt vi
Chương 2 TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 4
2.2.3 Khí hậu, thời tiết 7
2.2.5 Tài nguyên khoáng sản 8
Trang 72.3.3.2 Thương mại và dịch vụ 10
2.3.4.1 Tình hình dân số 10
2.3.4.2 Tình hình văn hóa – xã hội 10
2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương 11
3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 15
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Lịch sử du nhập và trồng cây Bời Lời tại địa phương 17
4.2 Thực trạng trồng, khai thác, quản lý và sử dụng cây Bời Lời
của người dân tại thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện Chư Păh 19
4.2.1 Tình hình chung của việc trồng Bời Lời 19
4.2.2 Thực trạng trồng, khai thác và sử dụng cây Bời Lời
của nhóm hộ được nghiên cứu 26
4.2.2.3 Tình hình khai thác và sử dụng cây Bời Lời tại nhóm hộ nghiên cứu 28
4.3 Vai trò và giá trị của cây Bời Lời trong cuộc sống của người dân 34
4.3.1 Thu nhập từ cây Bời Lời trong tổng thu nhập cảu người dân 34
Trang 84.3.2 Thu nhập từ cây Bời Lời so với thu nhập từ nghề rừng 35
4.3.3 Thời vụ, lao động trong canh tác cây Bời Lời so với các công việc khác 36
4.5 Thuận lợi và khó khăn trong canh tác, thu hoạch và mua bán 40
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển cây Bời Lời
tại địa phương 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LSNG: Lâm sản ngoài gỗ
UBND: Uỷ ban nhân dân
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG Hình 4.1 Loại sản phẩm được số hộ sử dụng năm 2011 32
Hình 4.2 Dòng thị trường vỏ Bời Lời tại thôn 2 39
Hình 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG Bảng 4.1 Lịch sử du nhập cây Bời Lời tại địa phương 17
Bảng 4.2 Bảng thống kê diện tích Bời Lời phân theo xã của Huyện Chư Păh 20
Bảng 4.3 Bảng thống kê diện tích Bời Lời phân theo thôn của
Bảng 4.4 Bảng thống kê thu nhập từ cây Bời Lời của các thôn trong Thị Trấn22
Bảng 4.5 Diện tích trồng Bời Lời tại Thị Trấn Phú Hòa từ năm 2009 – 2011 23
Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng Bời Lời tại Thị Trấn Phú Hòa
Bảng 4.7 Tình hình nhân lực của hộ 26 Bảng 4.8 Diện tích đất phân theo loài cây ở nhóm hộ nghiên cứu 27
Bảng 4.9 Sản lượng vỏ Bời Lời khai thác tại nhóm hộ 29
Bảng 4.10 Sản lượng và giá bán các sản phẩm từ cây Bời Lời 30
Bảng 4.11 Diện tích, sản lượng Bời Lời tại nhóm hộ nghiên cứu 31
Bảng 4.12 Chi phí trung bình cho việc trồng 1 ha Bời Lời 33
Bảng 4.13 Mức thu nhập của nhóm hộ 34 Bảng 4.14 Thu nhập từ nghề rừng 36 Bảng 4.15 Lịch thời vụ và phân công lao động trong canh tác
một số loại cây trồng tại địa phương 37
Bảng 4.16 Tiêu chí và giá bán các sản phẩm từ cây Bời Lời
được thương lái bán ra thị trường tại thành phố Pleiku 38
Trang 12Hiện nay, lâm sản ngoài gỗ (LSNG) được quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, chúng có giá trị đóng góp vào việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường
và đa dạng sinh học Giá trị về mặt kinh tế thể hiện ở nguồn thu nhập cho các cộng đồng sống gần rừng Bời Lời, một loại LSNG có giá trị được coi là đặc sản và là loại cây xoá đói giảm nghèo mang lại hiệu quả cao cho đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên Về giá trị xã hội, LSNG nói chung và Bời Lời nói riêng còn là nguồn sinh kế của một bộ phận dân cư giúp ổn định và an ninh cho đời sống người dân phụ thuộc vào rừng, tạo việc làm, bảo tồn diện tích rừng làm cho người dân yên tâm làm ăn mà hạn chế việc khai phá rừng bừa bãi Về giá trị môi trường, LSNG trong đó có Bời Lời, góp phần bảo vệ, điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 13Huyện Chư Păh là địa phương có diện tích trồng cây Bời Lời nhiều nhất trong Tỉnh Gia Lai, với diện tích khoảng 1.000 ha, là vùng đất rất thích hợp để trồng cây Bời Lời Trước đây, người dân chủ yếu sống bằng nghề rừng nên tình trạng chặt phá rừng
để lấy đất để trồng lúa rẫy, sắn và những cây nông nghiệp khác làm giảm diện tích và độ che phủ của rừng Vì vậy, việc giúp cho người dân có thu nhập ổn định nhưng vẫn đảm bảo được diện tích và chất lượng rừng và bảo vệ được môi trường sinh thái là một việc làm cần được quan tâm một cách đúng mức
Bời lời là loài cây là loài cây lâm nghiệp, ngoài tác dụng tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn đất, có khả năng hấp thụ CO2, còn có khả năng mang lại thu nhập cho người dân Cây Bời Lời trước đây chưa được người dân trồng nhiều, ban đầu họ thường vào rừng để lấy vỏ cây về bán, sau đó khi giá Bời Lời cao thì họ đã lấy hạt giống và cây con về ươm và gieo trồng trong vườn nhà Hiện nay, cây Bời Lời đã và đang được người dân ở các tỉnh Tây Nguyên, đặc biệt là tỉnh Gia Lai trồng rất nhiều Bây giờ, nó đã trở thành loại cây trồng xóa đói giảm nghèo cho bà con huyện Chư Păh
và cả những vùng nông thôn trong tỉnh Gia Lai
Do tình hình rừng tại địa phương hiện nay là không nhiều, để hạn chế việc phá rừng làm nương rẫy của bà con thì địa phương cũng đã có những chính sách khuyến khích trồng cây Bời Lời Cây được trồng ở huyện Chư Păh thì chất nhựa và độ thơm rất tốt so với cây Bời Lời trồng ở nơi khác Đây là loại cây dễ trồng , đầu tư ít, yêu cầu kỹ thuật thấp và phù hợp với tập quán nghề rừng của người dân nơi đây và đem lại hiệu quả kinh tế cao Cây Bời Lời sau khi trồng khoảng 5-7 năm sẽ cho thu hoạch, cây Bời Lời tái sinh bằng chồi mạnh nên không tốn công trồng lại
Đối với người dân ở huyện Chư Păh, do cuộc sống còn nhiều khó khăn, ở một
số vùng đất canh tác xấu bạc màu, không thể trồng được các loại cây nông nghiệp thì việc trồng cây Bời Lời là một lợi thế vì nó không phụ thuộc vào mùa vụ nên không bị
ép giá Vì vậy, việc tìm hiểu sự đóng góp của của cây Bời Lời vào đời sống của người
Trang 14dân để xác định mức độ quan trọng của loài cây này trong việc xoá đói giảm nghèo đói với một bộ phận người dân huyện Chư Păh là cần thiết
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ hoạt động trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ, khai thác và những đóng góp của cây Bời Lời đối với đời sống của các hộ dân tại thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng phỏng vấn: các hộ gia đình tại thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai
- Đối tượng nghiên cứu: sự đóng góp của cây Bời Lời vào thu nhập của người dân Thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, ChưPăh, Gia Lai
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan nghiên cứu
Bời Lời là cây rừng nhiệt đới, lá xanh quanh năm, phân bố tự nhiên trong rừng, mọc được trên nhiều loại đất, chịu hạn giỏi, chịu được nóng, có thể sinh trưởng và phát triển ở độ cao từ 50 - 1.200m so với mực nước biển
Bời Lời là cây gỗ trung bình, có thể cao tới 10m Vỏ có màu nâu hoặc xám, trong có chất nhớt Cành trưởng thành hình trụ, nhẵn, cành non có nhiều cạnh, nhiều lông Lá mọc so le, thường mọc thành cụm ở đầu cành, dài 7-20cm, rộng 4-10cm hình bầu dục hay thuôn dài, phía đáy lá tròn hay nhọn, đầu nhọn hay tù, cuống lá có lông, phiến lá dai, khó vò, khó giã nát, khi vò tiết ra chất nhớt Hoa mọc thành cụm, đơn tính cùng gốc màu vàng nhạt Quả mọng, hình cầu màu xanh khi chín chuyển sang màu đen Ở miền Nam và Tây Nguyên, Bời Lời ra hoa vào tháng 5 – 6, thu quả vào tháng
10 – 11 Khi còn non ( dưới 4 tuổi ) Bời Lời ưa bóng nhẹ, khi lớn ( trên 4 tuổi ) thì ưa sáng hoàn toàn
Bời Lời có nhiều loại khác nhau như: Bời Lời Ba Vì, Bời Lời nhiều hoa, Bời Lời hao tán, Bời Lời hoa vòng Tại Gia Lai có 02 loại phổ biến: Bời Lời đỏ và Bời Lời xanh theo màu sắc vỏ cây
Bời lời xanh: có vỏ mỏng, trơn, màu xám tro Loại này giá trị kém vì tỉ lệ nhớt chiết từ vỏ thấp
Trang 16Bời Lời đỏ: có vỏ màu nâu, dày, xù xì, nhám Loại này có giá trị cao cả về năng suất và tiêu thụ Hiện nay tại địa phương chủ yếu trồng Bời Lời đỏ vì có giá trị kinh tế
đó cây Bời Lời trở thành loại cây xoá đói giảm nghèo
+ Ưu điểm: mô hình đem lại lợi ích cho việc sử dụng đất bền vững, mang lại thu nhập ổn định và cho hiệu quả cao, góp phần cải thiện đời sống của người dân
+ Nhược điểm: cần phải thiết kế cây trồng hợp lí (kỹ thuật canh tác) để tạo điều kiện cho Bời Lời phát triển Do cây Sắn cho thu nhập hằng năm mà Bời Lời thi khoảng
5 năm mới cho thu hoạch nên nếu thiết kế cây trồng không hợp lí người dân sẽ chỉ thấy được lợi ích trước mắt của cây Sắn Điều này sẽ làm giảm hiệu quả của mô hình
Thông qua cuộc thi “Ý tưởng kinh tế xanh 2011” người ta hoàn toàn có thể sản xuất dầu diezel từ cây Bời Lời Tác giả đề án “ Công nghệ sinh học từ cây Bời Lời” cho rằng xăng, dầu được sản xuất từ quả cây Bời Lời sẽ có giá thành rẻ hơn do sẵn có, mặt khác khí thải sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu sẽ sạch hơn giảm ô nhiễm môi trường Ý tưởng này được tác giả đưa ra thông qua những câu chuyện mà bà của tác giả đã kể
Đó là những ngày khó khăn, nhà không có dầu thắp sáng, bà đã lấy chất nhớt từ cây Bời Lời để thắp sáng.Việc sản xuất dầu diezel từ quả của cây Bời Lời ở Việt Nam là
Trang 17hợp lý vì loại cây này rất phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam Dầu diezel được ép
ra từ quả của cây Bời Lời , theo tính toán của tác giả thì 150kg quả sẽ thu được hơn
100 lít dầu tương ứng với 2 triệu đồng (đã trừ chi phí sản xuất) Tác giả chọn công nghệ HTPM (High Temperature and Pressured Methanol) dưới nhiệt độ và áp suất cao
Ưu điểm của công nghệ này là không gây ô nhiễm liên quan đến nguồn nguyên liệu đầu vào, hơn nữa không cần tinh lọc hay este hóa axit trong quá trình xử lý sơ bộ Qua công nghệ sản xuất dầu diezel từ lượng dầu trên thì những lít xăng bằng Bời Lời đầu tiên ở Việt Nam sẽ ra đời Bên cạnh đó, tác giả còn cho biết thêm, quả của cây Bời Lời được rất nhiều loài chim ưa thích( chim chào mào), khi tăng diện tích trồng sẽ thu hút được nhiều loại chim đến làm tăng đa dạng hệ sinh thái, phủ xanh đất trống đồi trọc và tăng thu nhập cho người dân
+ Ưu điểm: cây Bời Lời phù hợp với điều kiện Việt Nam, đặc biệt là Huyện Chư Păh Trồng cây Bời Lời góp phần phủ xanh diện tích đất trống, đồi trọc, giải quyết công ăn việc làm cho những hộ gia đình nghèo, nâng cao đời sống của họ Chi phí trồng cây Bời Lời thấp, giá thành các sản phẩm từ cây Bời Lời cao Từ nghiên cứu trên người dân sẽ có thêm thu nhập từ bán quả Bời Lời mà từ trước giờ hầu như quả không được sử dụng
+ Nhược điểm: khó khăn lớn nhất là kinh phí đầu tư công nghệ HTPM
Việc tìm hiểu sự đóng góp của cây Bời Lời vào thu nhập của người dân, phản ánh tầm quan trọng của cây Bời Lời, như vậy đối với mô hình trên thì người dân sẽ phải chú trọng hơn trong việc chăm sóc cả 2 loại cây để mô hình đạt hiệu quả cao hơn chứ không tập trung vào thu nhập cây Sắn
Trang 182.2 Địa điểm nghiên cứu
Huyện Chư Păh được thành lập theo nghị định số 70/CP ngày 11/11/1996 của Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/01/1997
Thị Trấn Phú Hòa thuộc Huyện Chư Păh – Tỉnh Gia Lai, có 8 thôn, làng, tổ dân phố với 1.207 hộ /5.257 nhân khẩu, thành phần dân tộc đa dạng: dân tộc kinh có 1072
hộ với 4597 nhân khẩu, dân tộc Jrai có 118 hộ với 592 nhân khẩu, dân tộc Banar có 03
hộ với 14 nhân khẩu, dân tộc tày có 07 hộ với 38 nhân khẩu, dân tộc Mường có 03 hộ với 10 nhân khẩu và dân tộc Hoa có 03 hộ với 13 nhân khẩu
2.2.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Phú Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Cách thành phố Pleiku 18km, thị xã Kon Tum 30km, thủy điện Yaly 30km, giáp với các xã Nghĩa Hưng, Nghĩa Hòa, Hòa Phú Địa bàn Thị Trấn có quốc lộ 14 và tỉnh lộ
661 đi qua
2.2.2 Địa chất và thỗ nhưỡng
Theo kết quả điều tra của Huyện, Thị Trấn Phú Hòa có 3 nhóm đất chính, phân bố như sau:
Nhóm đất xám: được hình thành trên nền phù sa cổ, có thành phần cơ giới nhẹ,
dễ thoát nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém nên nghèo chất dinh dưỡng Đất thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày hoặc trồng rừng để bảo vệ đất
Nhóm đất đỏ vàng: đây là nhóm đất có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là loại đất đỏ trên đá bazan, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, cao su, cà phê và các loại cây ăn quả
Nhóm đất đen dốc tụ: nhóm đất ở độ cao 300 – 700m, độ dốc 3 0- 8 0 , thích nghi cho trồng rừng, khôi phục thảm thực vật bảo vệ mặt đất
Trang 192.2.3 Khí hậu, thời tiết
Thị trấn Phú Hòa nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa cao nguyên Nhiệt
độ trung bình tháng cao nhất 24,60C (tháng 5), trung bình tháng thấp nhất là 190C (tháng 12) Biên độ giao động nhiệt trung bình của tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 5-60C, giữa 2 tháng liền kề là 1-20C
Độ ẩm trung bình năm là 80%, mùa khô 72%, mùa mưa 92% Tổng lượng mưa trung bình cả năm là 2.100mm, mùa mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa hàng năm( từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7,8,9), có tháng mưa tới 760mm Hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa: mùa khô hướng Đông Bắc chiếm ưu thế, mùa mưa hướng Tây Nam chiếm ưu thế
2.2.4 Nguồn nước, thủy văn
Trên địa bàn Thị Trấn có nhiều suối và ao hồ cho nên khí hậu cũng tương đối dễ chịu và nhờ vào mạng lưới thủy văn này đã cung cấp nước tưới cho sản xuất nông lâm nghiệp
Tài nguyên nước ngầm: tổng trữ lượng nước tương đối lớn tiềm năng nước ngầm của tỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức
hệ chứa nước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
2.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Thị Trấn có 2 mỏ khoáng sản đá Granit với trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao Ngoài ra Thị Trấn còn có đá vôi, các khoáng sản làm vật liệu thuận lợi cho việc phát triển một số ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 202.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.3.1 Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm nhìn chung có tăng trưởng, đời sống người dân tương đối ổn định, mức thu nhập bình quân đầu người khoảng 14 triệu đồng/ năm, đời sống người dân có phần được nâng cao
Cơ cấu kinh tế của Thị trấn từ nay đến 2015 là thương mại dịch vụ- tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, trên địa bàn Thị Trấn người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nhưng nhìn chung thu nhập kinh tế gia đình tương đối ổn định, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khi chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
2.3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
2.3.2.2 Chăn Nuôi
Ngành chăn nuôi có sự tăng trưởng và chuyển dịch theo hướng lợi thế sản xuất
là phát triển đàn gia súc có sừng (trâu, bò) Số lượng đàn gia súc năm 2011 như sau:
- Đàn Trâu: 180 con
- Đàn Bò: 1.135 con
- Đàn Heo: 2.746 con
2.3.3 Thực trạng sản xuất ngành nghề và dịch vụ
2.3.3.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Huyện Chư Păh được thành lập chưa lâu nên các cụm công nghiệp chỉ mới được hình thành, nên đang trong giai đoạn đầu xây dựng cơ sở hạ tầng và kêu gọi các nhà
Trang 21đầu tư từ nơi khác đến Hiện nay, trên địa bàn thị trấn Phú Hòa có 2 doanh nghiệp sản xuất là: nhà máy cán tôn, thép Thiên Phúc Lộc và Nhà máy chế biến mủ cao su thuộc công ty cao su Chư Păh Theo quyết định của ủy ban nhân dân(UBND) huyện về việc ban hành đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thu hút đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015, danh mục các dự án thu hút đầu tư trên địa bàn huyện thì thị trấn Phú Hòa có thể hình thành: nhà máy chế biến cà phê với công suất 5.000 tấn/năm; nhà máy chế biến thức ăn gia súc với công suất 500 tấn sản phẩm/năm; nhà máy sản xuất, gia công cơ khí, lắp ráp máy nông nghiệp với công suất 5-10 nghìn sản phẩm/năm; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung với công suất 1.000 tấn/năm
2.3.3.2 Thương mại và dịch vụ
Trung tâm thương mại huyện nằm trên địa bàn thị trấn nên cũng là đầu mối tiếp nhận, phân phối hàng hóa trong và ngoài địa bàn gắn với sắp xếp, xây dựng mới chợ nông thôn của các xã lân cận, kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm, thu mua nông sản Hình thành hệ thống phân phối lưu thông, trao đổi hàng hóa đa chiều, đa dạng các mặt hàng tiêu dùng, sinh hoạt, thúc đẩy lĩnh vực thương mại, dịch vụ phát triển Thị Trấn Phú Hòa là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế của huyện nên để xứng tầm thì UBND tỉnh và tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đã chấp nhận cho thu hồi 25 hecta cao su của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Chư Păh để làm đường xá, mở rộng trung tâm thương mại đây là điều kiện để phát triển trong tương lai của thị trấn Phú Hòa
Trang 22tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong kinh doanh mua bán cũng như lao động sản xuất và các hoạt động văn hóa
2.3.4.2 Tình hình văn hóa – xã hội
Giáo dục: hiện nay, trên địa bàn thị trấn có 1 trường trung học phổ thông, 1
trường trung học cơ sở, 1 trường trung hoc phổ thông dân tộc nội trú, 1 trường tiểu học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường mần non và mầm non tư thục Như vậy, tình hình giáo dục cũng có nhiều tiến bộ, hệ thống các cấp học, bậc học đã được mở rộng, số học sinh bậc mầm non, tiểu học tăng, tỉ lệ bỏ học, lưu ban giảm rõ rệt công tác
xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh
Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân ngày càng được quan
tâm Trên địa bàn thị trấn có trung tâm y tế huyện được đầu tư hình thành các khoa, phòng chuyên sâu Thị trấn còn có trạm y tế được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc men để phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân
Văn hóa – Thể thao: Sự nghiệp văn hóa- thể thao cũng được quan tâm phát triển
đa dạng Các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số cũng luôn được quan tâm thực hiện Phong trào thể dục, thể thao cũng phát triển mạnh, các giải bóng đá, bóng chuyền, cầu lông…vẫn được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao sức khỏe cũng như rèn luyện thân thể cho người dân
2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
Trang 23Nền kinh tế có bước phát triển tương đối toàn diện và đã đạt được những thành tựu đáng kể
Hệ thống hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông đã được quan tâm đầu tư tương đối thuận lợi
2.4.2 Những khó khăn, hạn chế
Chưa có nhiều mô hình sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển chưa tương xứng với khả năng, chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế của địa phương
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, công nghiệp chưa phát triển, nguồn lao động có tay nghề còn thấp
Sản xuất hàng hóa phát triển chưa mạnh, tình trạng sản xuất hàng hóa tự cung tự cấp ở một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa được xóa bỏ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm chưa theo kịp xu thế phát triển của một số nơi khác
Tiềm năng sản xuất Nông – Lâm chưa được khai thác tốt Công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất còn nhiều hạn chế Tình trạng chặt phá rừng làm nương rẫy vẫn còn Vùng đồng bào dân tộc thiểu số trình độ dân trí còn thấp, công cụ sản xuất còn thô
sơ Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm
Sự phân hóa giàu nghèo có xu hướng tăng giữa các tầng lớp nhân dân ở các vùng trên địa bàn Một bộ phận dân cư có khả năng tái nghèo do sản xuất phần lớn phụ thuộc vào thiên nhiên Một bộ phận dân cư vẫn trông chờ sự ỷ lại từ sự hỗ trợ của nhà
nước
Trang 24Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu
+ Mô tả sự đóng góp từ cây Bời Lời trong sự so sánh với cá nguồn thu nhập
khác của người dân tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa huyện Chư Păh
+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc tạo nên thu nhập từ cây Bời Lời của người dân tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh
+ Xác định những yếu tố làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lí và định hướng phát triển sản phẩm từ cây Bời Lời mang tính ổn định và lâu dài tại địa phương
3.2 Nội dung
- Mô tả sự đóng góp từ cây Bời Lời trong sự so sánh với các nguồn thu nhập khác của người dân tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh
+ Lịch sử du nhập và trồng cây Bời Lời tại địa phương
+ Thực trạng trồng, khai thác, quản lý và sử dụng cây Bời Lời của người dân tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
+ Vai trò và giá trị của cây Bời Lời trong đời sống của người dân
Thu nhập từ cây Bời Lời so với tổng thu nhập của người dân
Thu nhập từ cây Bời Lời so với thu nhập từ nghề rừng
Trang 25 Lịch thời vụ, lao động trong canh tác cây Bời Lời so với các công việc khác
+ Thị trường tiêu thụ tại địa phương
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc tạo nên thu nhập từ cây Bời Lời của người dân tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa
Thuận lợi
Khó khăn
- Xác định những yếu tố làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lí và định hướng phát triển sản phẩm từ cây Bời Lời mang tính ổn định và lâu dài tại địa phương
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển cây Bời Lời tại địa phương
Một số biện pháp quản lý và định hướng phát triển cho cây Bời Lời
3.3 Phương pháp
3.3.1 Thu thập thông tin
Trong quá trình nghiên cứu thông tin sẽ được thu thập như sau:
+ Dung lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra: mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên từ các hộ gia đình tại thôn 2, thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh để điều tra, phỏng vấn Thôn 2 có tất cả 120 hộ gia đình, số hộ cần lấy mẫu điều tra là 30% trên tổng số hộ Như vậy, số hộ điều tra là 36 hộ tại địa phương
+ Thông tin thứ cấp: thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu được thu thập từ ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn Phú Hòa, những thông tin liên quan đến LSNG và cây Bời Lời tại địa phương, kể cả các kết quả nghiên cứu trước đó, sách báo, báo cáo hàng năm và các báo cáo điều tra, nhũng thông tin này được thu thập từ phòng nông nghiệp huyện Chư Păh, trung tâm khuyến nông khuyến lâm huyện Chư Păh
Trang 26+ Thông tin sơ cấp: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn được tiến hành dựa vào bảng câu hỏi đã được chuẩn bị trước(xem phụ lục) để thu thập những thông tin chi tiết liên quan đến các nội dung nghiên cứu như lịch sử du nhập, thực trạng trồng quản
lý, khai thác và sử dụng, thị trường tiêu thụ, cũng như vai trò và giá trị của cây Bời Lời đối với đời sống của người dân
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: phỏng vấn những người đưa tin then chốt, có uy tín tại địa phương, những người trong nghề có liên quan đến canh tác cây Bời Lời, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến mục tiêu, nội dung nghiên cứu Cụ thể là những thuận lợi và khó khăn trong canh tác cây trồng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển cây Bời Lời tại địa phương
3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Đối với các thông tin thu thập trong quá trình điều tra cần được phân tích và xử
lý để có thể đạt được kết quả theo yêu cầu của nội dung của nghiên cứu
Thông qua quá trình phỏng vấn sẽ thu được nhiều thông tin cần thiết do người dân cung cấp Do đó, cần phải lọc ra những thông tin cần thiết, có thể tạo một bảng tóm tắt ngắn gọn những nội dung đã phỏng vấn từng người
+ Thông tin thứ cấp: do những thông tin thứ cấp đã được lấy từ UBND, phòng nông nghiệp hay các sách báo, bài viết về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đưa vào phần tổng quan nghiên cứu Còn thông tin về những thuận lợi, khó khăn trong canh tác cây Bời Lời cũng như một số kĩ thuật trồng và chăm sóc cây Bời Lời thì đem so sánh những thông tin này với thực tế và những thông tin có được từ phỏng vấn cá nhân, hộ gia đình để xác định những yếu tố phù hợp hay không phù hợp trong canh tác cây trồng Sau đó, chọn lọc ra những thông tin chứa nội dung phù hợp hoặc liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Thông tin sơ cấp từ phỏng vấn nhóm, thảo luận nhóm, phỏng vấn hộ gia đình theo bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước: từ ý kiến của các nhóm lựa chọn ra những thông
Trang 27tin giống, khác nhau từ nội dung phỏng vấn, tổng hợp đưa vào bảng excel theo 2 dạng câu hỏi đóng và mở
+ Dựa vào thông tin đã tổng hợp trên excel, thông tin sẽ được thể hiện dưới dạng các bảng biểu từ các ý kiến mà các hộ gia đình đưa ra hoặc thể hiện dưới dạng các bảng biểu sau khi được tổng hợp và tính toán từ thông tin thu thập được tại các hộ gia đình
+ Cuối cùng, sử dụng những nguồn thông tin đã được tổng hợp, tính toán để làm
cơ sở phân tích hoàn thành đề tài nghiên cứu
Trang 28Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Lịch sử du nhập và trồng cây Bời Lời tại địa phương
Theo kết quả điều tra tổng hợp được tại các hộ dân sinh sống lâu năm trên địa bàn thì cây Bời Lời đã có ở địa phương từ những năm đầu tiên người dân đến nơi này định cư vào khoảng năm 1986 Tuy nhiên phải đến những năm 1996 thì cây Bời Lời mới được biết đến nhiều hơn Cụ thể, lịch sử phát triển cây Bời Lời tại địa phương được tổng hợp như sau:
Bảng 4.1 Lịch sử du nhập cây Bời Lời tại địa phương
Từ 1986 - 1996 8 Trong những năm này người dân chỉ biết cây
Bời Lời và lên rừng khai thác mang vỏ về bán
và việc khai thác này tương đối ít
Từ 1997 - 2003 28 Giai đoạn này cây Bời Lời được biết đến nhiều
hơn Tuy nhiên cây cũng chỉ được khai thác vỏ trên rừng và trồng chủ yếu trên diện tích vườn nhà
Từ 2004 đến nay 36 Thời gian này cây Bời Lời được biết đến tại
hầu hết các gia đình và được trồng nhiều trên diện tích đất rẫy
Nguồn: Điều tra – tổng hợp
Trang 29Theo như kết quả tìm hiểu được thì cây Bời Lời đã có tại địa phương từ những năm đầu của quá trình định cư Trong thời gian từ năm 1986 đến năm 1996 thì người dân chỉ lên rừng để khai thác vỏ về bán và số hộ tham gia vào công việc này tương đối
ít do giá trị Bời Lời chưa cao và các sản phẩm khác từ khai thác rừng còn nhiều và có giá trị hơn hẳn
Từ năm 1997 đến năm 2003 thì nhiều hộ gia đình đã thấy cây Bời Lời có giá trị
và dễ trồng nên đã mang về trồng trong vườn nhà Bên cạnh đó thì những diện tích đất được khai hoang gần rừng, đồi dốc không thích hợp để trồng những cây công nghiệp như cao su, cà phê của người dân nơi đây cũng nhiều nên họ đã tận dụng để trồng cây Bời Lời Do vậy, cây Bời Lời chỉ được trồng theo kiểu cây rừng tức là chỉ lấy cây con
về trồng chứ cũng chưa có sự đầu tư, chăm sóc
Ngày nay, cây Bời Lời ngày càng có giá trị kinh tế cao, mang lại thu nhập cao
và ổn định cho người dân nên cây Bời Lời được gây trồng và đầu tư nhiều hơn Cây Bời Lời từ chỗ chỉ được người dân lên rừng mang cây con về trồng trong diện tích vườn nhà thì nay nó được người dân địa phương ươm giống từ hạt rồi chọn lọc những cây to, khỏe, không sâu bệnh để mang đi trồng trên những diện tích đang canh tác
Từ năm 2004 đến nay, thấy được hiệu quả kinh tế của việc trồng Bời Lời, nhiều
hộ dân đã mạnh dạn đầu tư chăm sóc để phát triển cây Bời Lời, nhiều diện tích trồng ngô, sắn cũng được chuyển sang trồng Bời Lời Điều đó khẳng định vị trí quan trọng của cây Bời Lời trong kinh tế hộ gia đình nơi đây Với 1 ha Bời Lời khi thu hoạch sẽ cho mức thu nhập trung bình từ 130 – 160 triệu đồng nên cây Bời Lời đang được xem
là cây làm giàu của người dân địa phương
Cùng với chính sách phát triển diện tích Bời Lời lên 2.000 ha từ nay cho đến năm 2015 của Huyện và chủ trương xây dựng thương hiệu Bời Lời đỏ Chư Păh đã cho thấy vai trò và tiềm năng phát triển bền vững của cây Bời Lời tại địa phương Từ đó Bời Lời được trồng theo dạng trồng rừng nên rất thích hợp với tập quán canh tác của người dân trên địa bàn vốn có đời sống gắn bó với rừng Từ đó, việc phát triển Bời Lời
Trang 30đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị tàn phá, diện tích đất trống đồi trọc được phủ xanh trở lại Do đó, việc canh tác cây Bời Lời góp phần gia tăng sự che phủ, tăng khả năng giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu tại địa phương Từ đó có thể nói rằng việc trồng Bời Lời thành rừng của người dân nơi đây không những góp phần làm cho thu nhập của người dân tăng thêm mà còn phủ xanh đất trống đồi núi trọc
4.2 Thực trạng trồng, khai thác, quản lí và sử dụng cây Bời Lời của người dân tại Thôn 2
4.2.1 Tình hình chung của việc trồng Bời Lời
Cây Bời Lời không chỉ có thế mạnh về mặt kinh tế mà còn có tác dụng cải thiện môi trường sinh thái, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân trong Huyện Trong những năm vừa qua, diện tích Bời Lời của Huyện đã có sự gia tăng đáng kể Diện tích trồng Bời Lời trong toàn Huyện khoảng 993 ha, trong đó chủ yếu tập trung ở các xã Ia Khương, Ia Phí, Ia Mơ Nông, Hòa Phú và Thị Trấn Phú Hòa Cụ thể, diện tích trồng Bời Lời tại các xã, thị trấn của Huyện như sau:
Trang 31Bảng 4.2 Bảng thống kê diện tích Bời Lời phân theo xã của huyện Chư Păh
Xã Ia Khương là xã có diện tích trồng Bời Lời đứng thứ hai toàn Huyện với diện tích là
130 ha, chiếm 13,09% diện tích Bời Lời toàn Huyện, kế đến là các xã Hòa Phú, Đăk Tơver, Ia Phí có diện tích Bời Lời là 120 ha, chiếm 12,08% tổng diện tích Bời Lời của toàn Huyện Thị Trấn Phú Hòa có diện tích Bời Lời đứng thứ 6 trong toàn Huyện với diện tích là 102 ha, chiếm 10,27% tổng diện tích Bời Lời toàn Huyện Bên cạnh đó thì
Trang 32còn có các xã có diện tích trồng Bời Lời rất thấp, như xã Nghĩa Hưng với diện tích là 7
ha, chiếm 0,70% tổng diện tích Bời Lời toàn Huyện, Chư Jor có diện tích là 2 ha, chiếm 0,20% tổng diện tích Bời Lời toàn Huyện Diện tích trồng Bời Lời của Huyện có
sự phân bố không đồng đều, nguyên nhân bắt nguồn từ địa hình của Huyện và diện tích đất đai, những nơi có diện tích Bời Lời cao thường có diện tích đất đai ít màu mỡ, đồi dốc còn các xã có diện tích Bời Lời thấp thường có diện tích đất màu mỡ nên thường được trồng những cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè
Mặc dù không phải là xã điển hình của Huyện về diện tích trồng Bời Lời nhưng Thị Trấn Phú Hòa có những lợi thế về công tác khuyến nông và điều kiện giao thông thuận lợi do nằm ở trung tâm của Huyện Diện tích trồng Bời Lời tại Thị Trấn chiếm 10,27% tổng diện tích Bời Lời của toàn Huyện,
Bảng 4.3 Bảng thống kê diện tích Bời Lời theo thôn của Thị Trấn Phú Hòa
Tên thôn Diện tích (ha) Phần trăm(%)
ha, chiếm 4,9% diện tích Bời Lời của toàn Thị Trấn Diện tích trồng Bời Lời tại Làng Grai là 25 ha, chiếm 24,5% diện tích Bời Lời toàn Thị trấn Diện tích trồng Bời Lời tại thôn 1 là 20 ha, chiếm 19,6% diện tích toàn thị trấn Diện tích trồng Bời Lời tại thôn 2
là 52 ha, chiếm 50,9% diện tích Bời Lời của toàn thị trấn, đây là thôn có diện tích trồng
Trang 33Bời Lời cao nhất trong Thị Trấn Do đời sống kinh tế trước đây còn nhiều khó khăn, vốn đầu tư ít và điều kiện đất đai không được thuận lợi nên tại địa bàn thôn 2 chủ yếu phát triển diện tích cây Bời Lời, bên cạnh đó trong quá trình trồng cây Bời Lời, người dân nơi đây thấy được những ưu điểm của nó phù hợp với tập quán canh tác của họ nên cây Bời Lời ngày càng được ưa chuộng và phát triển mạnh hơn
Bảng 4.4 Bảng thống kê thu nhập từ cây Bời Lời của các thôn trong Thị Trấn Phú Hòa
Tên thôn Thu nhập (triệu đồng) Phần trăm(%)
và thôn 1 có mức thu nhập từ cây Bời Lời là 950 triệu đồng và 600 triệu đồng, chiếm 21,3% và 13,4% mức thu nhập từ cây Bời Lời của thị trấn Thôn 2 là thôn có diện tích trồng Bời Lời cao nhất do đó thu nhập từ cây Bời Lời mang lại cũng khá cao, chiếm 62,6% mức thu nhập của thị trấn với thu nhập là 2,8 tỉ đồng Với mức thu nhập này đã góp phần cải thiện đời sống của các hộ dân nơi đây và cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của cây Bời Lời tại địa phương trong những năm tiếp theo
Với chính sách hỗ trợ phát triển của chính quyền địa phương và sự cố gắng nỗ lực của người dân địa phương mà những năm qua diện tích Bời Lời tại Thị Trấn đã tăng lên đáng kể, được thể hiện qua bảng sau:
Trang 34Bảng 4.5 Diện tích trồng Bời Lời tại thị trấn Phú Hòa từ năm 2009 – 2011
Diện tích Bời Lời trồng mới của toàn Thị Trấn trong năm 2009 là 9 ha, năm
2010 là 12 ha, tăng 3 ha so với năm 2009 ứng với tỉ lệ tăng là 33,3% Năm 2011 diện tích trồng mới là 20 ha, tăng 8 ha so với năm 2010 ứng với tỉ lệ tăng là 66,7% Diện tích trồng mới Bời Lời có sự gia tăng như vậy do đa số người dân thấy giá Bời Lời cao nên đã đổ xô đi trồng Bời Lời làm cho diện tích trồng mới tăng cao trong 3 năm qua
Diện tích đang trong giai đoạn chăm sóc của Thị Trấn tương đối cao, năm 2009 diện tích đang chăm sóc là 29 ha, năm 2010 là 32 ha, tăng 10,3% so với năm 2009 và năm 2011 là 47 ha tăng 46,9% so với năm 2010 Diện tích đang độ tuổi chăm sóc của Thị Trấn cao điều đó đảm bảo thu nhập hàng năm khi diện tích này lần lượt được đưa vào khai thác trong những năm tiếp theo và nó cũng đảm bảo thu nhập ổn định khi vườn Bời Lời đã khai thác tiếp tục tái sinh trong các năm sau
Trang 35Diện tích khai thác Bời Lời cũng có sự gia tăng đáng kể, năm 2010 là 23,5 ha, tăng 6,5 ha ứng với tỉ lệ 38,2 % so với năm 2009, năm 2011 là 35 ha, tăng 11,5 ha ứng với tỉ lệ 48,9% so với năm 2010 Diện tích khai thác Bời Lời của Thị Trấn 3 năm qua tương đối cao và có sự gia tăng đã góp phần ổn định đời sống của người dân nơi đây
Nhìn chung trong những năm qua diện tích trồng Bời Lời tại địa phương có sự gia tăng đáng kể do người dân đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ những cây lương thực ngắn ngày sang trồng Bời Lời để có nguồn thu nhập cao và ổn định
Sản lượng thu hoạch là chỉ tiêu để phản ánh kết quả của mỗi chu kỳ sản xuất Với sự gia tăng liên tục diện tích trồng Bời Lời tại địa phương cũng đã làm cho sản lượng Bời Lời có sự gia tăng theo, bên cạnh đó diện tích Bời Lời thu hoạch cũng tăng lên đã làm cho sản lượng Bời Lời tại Thị Trấn cũng có sự thay đổi qua các năm Việc khai thác Bời Lời ở địa phương được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng Bời Lời tại thị trấn Phú Hòa từ năm 2009 – 2011
Trang 36Về sản lượng Bời Lời liên tục có sự biến động qua các năm, năm 2009 sản lượng Bời Lời khô đạt 93,5 tấn, năm 2010 sản lượng Bời Lời khô là 152,8 tấn tăng 63,4% so với năm 2009, năm 2011 sản lượng Bời Lời khô là 301 tấn tăng 96,9% so với năm 2010 Việc sản lượng Bời Lời có sự gia tăng như vậy là do diện tích Bời Lời khai thác có sự gia tăng qua các năm và năng suất Bời Lời cũng cao hơn trong 3 năm qua tạo thành
Như vậy về năng suất và sản lượng Bời Lời tại địa phương liên tục có sự gia tăng đã góp phần tăng đáng kể thu nhập và cải thiện cuộc sống của người dân địa phương
4.2.2 Thực trạng trồng, khai thác và sử dụng Bời Lời của nhóm hộ được nghiên cứu
Để tìm hiểu quá trình trồng, chăm sóc, và khai thác cây Bời Lời tại địa phương đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn nhân lực tham gia, đất đai, chi phí đầu tư, cách thức gây trồng, khai thác và sử dụng cũng như lợi nhuận của việc trồng bời lời của người dân tại Thôn 2, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện Chư Păh
4.2.2.1 Nguồn nhân lực của hộ
Lao động là một trong những yếu tố quyết định tới chất lượng cũng như số lượng của sản phẩm hàng hóa Sử dụng nguồn lao động đầy đủ, hợp lý sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và mang lại hiệu quả cao Bên cạnh đó với lực lượng lao động có kinh nghiệm và trình độ nhất định sẽ góp phần vào việc gia tăng năng suất, sản lượng cây trồng cũng như việc áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới sẽ thuận lợi hơn
Do đó, việc tìm hiểu nguồn nhân lực của nhóm hộ đã được tiến hành