1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PHÂN BÓN NPK VÀ KÍCH THƯỚC BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON TRAI NAM BỘ (Fagraea cochinchinensis A. Chev) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

97 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài: - Xác định ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK đến sinhtrưởng của cây controng giai đoạn vườn ươm - Xác định ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng của cây con t

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ DIỄM LONG

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PHÂN BÓN NPK

VÀ KÍCH THƯỚC BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY

CON TRAI NAM BỘ (Fagraea cochinchinensis A Chev)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

VÕ THỊ DIỄM LONG

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PHÂN BÓNNPKVÀ KÍCH THƯỚC BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON

TRAINAM BỘ (Fagraea cochinchinensis A Chev)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

Ngành: Lâm Nghiệp

Chuyên ngành: Nông Lâm Kết Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS BÙI VIỆT HẢI

Thành phố Hồ Chí Minh,

Tháng 06/2012

Trang 3

Các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp đã đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực tập đề tài

TS.Bùi Việt Hải đã hướng dẫn tận tình, dành nhiều tâm huyết để chỉ dạy

và dẫn dắt tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thành khóa luận này

ThS Nguyễn Xuân Hùng cùng các cô chú tại vườn ươm cơ sở 2 trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi thực hiện đề tài

Sự giúp đỡ của bạn bè và tập thể lớp DH08NK đã gắn bó chia sẻ giúp tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Công sinh thành và nuôi dưỡng của cha mẹ, sự quan tâm, khích lệ của người thân đã động viên về mọi mặt để tôi học tập tốt và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Võ Thị Diễm Long

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK và kích thước bầu đến

sinh trưởng của cây con Trai Nam Bộ (Fagraea cochinchinensis A Chev) trong

giai đoạn vườn ươm” đã được thực hiện tại vườn ươm Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012

Mục tiêu của đề tài:

- Xác định ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK đến sinhtrưởng của cây

controng giai đoạn vườn ươm

- Xác định ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng của cây con trong

giai đoạn vườn ươm

- Bước đầu đề xuất được kỹ thuật chăm sóc cây Trai phục vụ công tác trồng

rừng

Kết quả đạt được như sau:

- Phân bón NPK có tác dụng làm tăng các chỉ số về chiều cao, đường kính,

của Trai Nam Bộ trong giai đoạn vườn ươm Trong số các tỷ lệ NPK đã thí nghiệm, NPK 16-16-8, NPK 30-10-10, NPK 20-20-20các tỷ lệ này đều ảnh hưởng tới chỉ tiêu đường kính và chiều cao của Trai Nam Bộ Trong đó tỷ lệ 30-10-10 tăng trưởng về đường kính và chiều cao mạnh nhất, tiếp theo là tỷ lệ 16-16-8, còn

tỷ lệ 20-20-20 tăng trưởng về đường kính và chiều cao chậm nhất Vì thế trong 3 tỷ

lệ đó thì tỷ lệ30 - 10- 10 là thích hợp nhất khi bón cho cây trong giai đoạn vườn ươm

- Trong các chỉ tiêu về sinh trưởng đã tìm hiểu thì chỉ tiêu số lá trên cây không chịu ảnh hưởng của các tỷ lệ phân bón. 

- Xác định được kích thước bầu phù hợp khi gieo ươm Trai Nam Bộ là 15*25

cm

Trang 5

Project: “ Study on the effects of NPK fertilizer rate and size of tree growth

toelect his son South (Fagraea cochinchinensisA Chev ) in the nursery” was

conducted atnursery Facility 2 University of Forestry, Trang Bom town, Trang Bom district, Dong Nai from February to May2012

The objective of the project:

- To determine the effect of NPK fertilizer rates on the growth of seedlings in thenursery stage

- Determine the impact of election to the size of the seedlings grown in the nurserystage

- Initial proposals Trai tree care techniques to serve the plantation

The results were as follows:

- NPK fertilizers have been found to increase the index of the height, diameter, of South Trai nursery stage Among the NPK ratio experimented, NPK 16-16-8, NPK 30-10-10, NPK 20-20-20 ratios are affected target diameter and height of the Trai South Which rate of growth 30 - 10-10 diameter and height of the strongest, followed by the rate of 16 - 16 - 8,and 20 - 20-20 growth rate of the diameter and height at thelatest So then the rate of 3 percentage 30 - 10 - 10 is most appropriatewhen applied to plants in the nursery stage

- In the growth targets for the indicators looked at the leaves on the trees not affected by fertilizer rate

- Determine the appropriate size elected when sowing TraiSouth 15 * 25 cm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA……….……… i

LỜI CẢM ƠN……….… ii

TÓM TẮT……… ……… iii

SUMMARY……….……….iv

MỤC LỤC……… ……….………v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… …viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG……….… …ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH……… …… xi

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3

Chương 2 4

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 4

2.1.1 Sơ lược về vườn ươm 4

2.1.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn 4

2.1.3 Đặc điểm đất đai 5

2.1.4 Các cây con trong vườn ươm 5

2.2 Giới thiệu về cây Trai Nam Bộ(Fagraea cochinchinensis A Chev) 5

2.2.1 Đặc điểm hình thái 5

2.2.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố 6

2.2.3 Giá trị sử dụng và tính chất gỗ Trai 6

Trang 7

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn

ươm 7

2.4Những nghiên cứu trên thế giới 10

2.5 Những nghiên cứu ở Việt Nam 11

2.5.1 Những nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ 11

2.5.2 Những nghiên cứu về gieo ươm Trai Nam Bộ 12

2.6 Thảo luận chung 12

Chương 3 14

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Nội dung nghiên cứu 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 14

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

3.2.2.1 Cơ sở khoa học 15

3.2.2.2 Bố trí gieo ươm 15

3.2.2.3 Bố trí thí nghiệm 16

3.2.2.4Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.2.5Phương pháp xử lý số liệu 20

Chương 4……….……….…22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Ảnh hưởng của phân bón NPK ở các hàm lượng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây gieo ươm 22

4.1.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D0,mm) của cây Trai qua các giai đoạn 22

4.1.1.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D0,mm) của cây con Trai Nam Bộ sau 20 ngày bón phân 22

4.1.1.2 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D0mm) của cây con Trai Nam Bộ sau 40 ngày bón phân 24

4.1.1.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D0mm) của cây con Trai Nam Bộ sau 60 ngày bón phân 25

Trang 8

4.1.1.4 Diễn biến sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) 27

4.1.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn,cm) của cây Trai Nam Bộ qua các giai đoạn 30

4.1.2.1 Sinh trưởng chiều cao cây con Trai sau 20 ngày bón phân 31

4.1.2.2 Sinh trưởng chiều cao cây con Trai sau 40 ngày bón phân 32

4.1.2.3 Sinh trưởng chiều cao cây con Trai sau 60 ngày bón phân 34

4.1.2.4 Diễn biến sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) 35

4.1.3 Sinh trưởng số lá của cây con Trai Nam Bộ qua các giai đoạn 38

4.1.3.1 Sinh trưởng số lá của cây con Trai Nam Bộ sau 20 ngày bón phân 38

4.1.3.2 Sinh trưởng số lá của cây con Trai Nam Bộ sau 40 ngày bón phân 39

4.1.3.3 Sinh trưởng số lá của cây con Trai Nam Bộ sau 60 ngày bón phân 40

4.1.3.4 Diễn biến sinh trưởng số lá/cây (lá) cây Trai Nam Bộ 41

4.1.4 Thảo luận chung 44

4.2 Đánh giá sinh trưởng của cây Trai Nam Bộ trong giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của kích thước bầu (KTB) 46

4.2.1 Giai đoạn 4 tháng tuổi 46

4.2.1.1 Ảnh hưởng của kích thước bầu đến đường kính cổ rễ của cây Trai 46

4.2.1.2 Ảnh hưởng của kích thước bầu đến chiều cao của cây Trai 47

4.2.2 Giai đoạn 5 tháng tuổi 48

4.2.2.1 Ảnh hưởng của kích thước bầu đến đường kính cổ rễ của cây Trai 48

4.2.2.2 Ảnh hưởng của kích thước bầu đến chiều cao của cây Trai 49

4.3 Đềxuất một số kỹ thuật gieo ươm Trai Nam Bộ……… ………… .51

Chương 5 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2Kiến nghị……… ……… ……….……… 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……… ……… ……… 55

PHỤ LỤC……… …………57

Trang 9

ĐHNL: Đại học Nông Lâm

IUCN: International Union for Conservation of Nature(Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế)

KTB: kích thước bầu

Max: lớn nhất

Min: nhỏ nhất

Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thời tiết 4 Bảng 4.1: Đường kính cổ rễ của các cấp cây trước khi thí nghiệm 22 Bảng 4.2: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 22 Bảng 4.3: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 24 Bảng 4.4: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 25 Bảng 4.5:Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 27 Bảng 4.6:Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 28 Bảng 4.7: Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) của các nghiệm thức khác nhau

Bảng 4.8: Chiều cao của các cấp cây trước khi thí nghiệm 30 Bảng 4.9: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới chiều cao các cấp cây: 31 Bảng 4.11: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới chiều cao các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 34 Bảng 4.12: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) của các nghiệm thức khác

Bảng 4.13: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(cm) của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 36Bảng 4.14: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 357Bảng 4.15: Số lá của các cấp cây trước khi thí nghiệm 38

Trang 11

Bảng 4.16: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới chiều cao các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 38 Bảng 4.17: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới chiều cao các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 39 Bảng 4.18: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón tới chiều cao các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1) 40 Bảng 4.19: Sinh trưởng số lá trên cây của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 40 Bảng 4.20: Sinh trưởng số lá trên cây của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 41 Bảng 4.21: Sinh trưởng số lá trên cây của các nghiệm thức khác nhau sau 60 ngày bón phân 43 Bảng 4.22: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của kích thước bầu tới đường kính cổ rễ cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 2) 46 Bảng 4.23: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của kích thước bầu tới chiều cao cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 2) 47 Bảng 4.24: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của kích thước bầu tới đường kính cổ rễ cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 2) 48 Bảng 4.25: Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của kích thước bầu tới chiều cao cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 2) 49

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng đường kính của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 28 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng đường kính của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 29 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng đường kính của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 30 Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng chiều cao của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 35 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng chiều cao của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 36 Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng chiều cao của cây Trai qua các giai đoạn sau khi bón phân 37 Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng số lá trên cây qua các giai đoạn sau khi bón phân 42 Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng số lá trên cây qua các giai đoạn sau khi bón phân 43 Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng số lá trên cây qua các giai đoạn sau khi bón phân 44 Hình 4.10: Ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng đường kính giai đoạn 4 tháng tuổi 47 Hình 4.11: Ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng chiều cao giai đoạn 4 tháng tuổi 47 Hình 4.12: Ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng đường kính giai đoạn 5 tháng tuổi 49

Trang 13

Hình 4.13: Ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng chiều cao giai đoạn 5 tháng tuổi 50

Trang 14

Trai Nam Bộ (Fagraea cochinchinensis A Chev) là loài cây gỗ quý,

được chọn là loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng từ năm 2004 (Cẩm nang Lâm nghiệp) Loài cây này được xếp vào các loại cây đang bị đe dọa và mức độ đe dọa theo phân hạng của tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN, 2001) là rất nguy cấp và phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong

tự nhiên trong một tương lai rất gần Do đó, việc khôi phục cả chất lượng và

số lượng loài này đang là việc làm cần thiết nhất là đáp ứng nguồn giống cây con phục vụ cho trồng rừng

Để gieo ươm thành công Trai Nam Bộ, điều quan trọng là phải có những hiểu biết đầy đủ về những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Trai Nam Bộ trong giai đoạn vườn ươm.Chất lượng cây con đem trồng rừng đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp Chất lượng cây con đem trồng rừng phụ thuộc vào chất lượng hạt giống và kỹ thuật chăm sóc cây con, trong đó bón phân và loại phân bón là một trong những nhân tố quyết định Bón đủ lượng phân và bón tỷ loại phân hợp lý sẽ phát huy

Trang 15

hết tiềm năng của cây, cây con sẽ đủ tiêu chuẩn trồng rừng Đồng thời, để hạ được giá thành trồng rừng, nhà lâm học còn phải quan tâm đến kích thước bầu, tiêu chuẩn cây con đem trồng và nhiều vấn đề khác

Để nâng cao sự hiểu biết của mình về công tác vườn ươm và góp phần nâng cao chất lượng cây con đem trồng rừng,đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của

tỷ lệ phân bón NPK và kích thước bầuđến sinh trưởng cây con Trai Nam

Bộ(Fagraea cochinchinensis A Chev) trong giai đoạn vườn ươm” đã được

thực hiện tại vườn ươm Cơ sở 2 trường Đại học Lâm Nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Xác định ảnh hưởng của phân bón NPK và kích thước

bầu đến sinh trưởng cây con Trai Nam Bộ (Fagraea cochinchinensis A Chev)

trong vườn ươm, làm cơ sở đề xuất quy trình gieo ươm phục vụ công tác trồng rừng

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu

Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Trai trong giai đoạn đầu để có những biện pháp chăm sóc kịp thời và hợp lý cho cây con nhằm đạt năng suất

và chất lượng cao, đồng thời có thể trực tiếp phục vụ cho chương trình trồng rừng quốc gia, vừa bảo tồn và phát triển loài cây quý, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học loài

Trang 16

1.4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện với cây Trai Nam Bộ (Fagraea

cochinchinensis A Chev) đã được gieo 3 tháng tuổi và cây đã được cấy

vào bầu 10 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm

Địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại vườn ươm Cơ sở 2 trường Đại Học Lâm Nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Thời

gian nghiên cứu từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012

Nội dung nghiên cứu chỉ bao gồm ảnh hưởng của phân bón và kích thước bầu tới sinh trưởng của loài Trai Từ kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm những hiểu biết về quá trình gieo ươm và chăm sóc cây con Trai Nam

Bộ

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.1.1 Sơ lược về vườn ươm

Vườn ươm nằm trong địa phận cơ sở 2 của trường ĐH Lâm nghiệp Phía Nam giáp vườn giống keo lai hom

Phía Đông giáp vườn sưu tập thực vật

Phía Tây giáp phòng nuôi cấy mô của trường ĐH Lâm nghiệp

Phía Bắc giáp đường D4 khu dân cư Trảng Bom

Vườn ươm có diện tích khoảng 5000m2được xây dựng năm 1990 với nhiệm vụ cung cấp cây giống phục vụ công tác trồng rừng trong tỉnh và các vùng lân cận đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên thực hành,thực tập

2.1.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn

Đặc điểm thời tiết tại nơi làm thí nghiệm trong thời gian làm đề tài được thể hiện ở bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1:Các chỉ tiêu thời tiết khu vực thí nghiệm

lượng mưa (mm)

Số ngày mưa (Ngày)

ẩm độ (A0%)

Trang 18

tháng 3 là92.2 mm Đến tháng 5 lượng mưa nhiều hơn nên lượng nước tưới ít hơn

2.1.3 Đặc điểm đất đai

Đất thuộc loại đất xámbạc màu hình thành trên phù sa cổ, trên trầm tích – sườn tích của các macma acid Đất thoát nước tốt, không có mùn, hàm lượng dinh dưỡng thấp, địa hình tương đối bằng phẳng.Thành phần cơ giới nhẹ, cát chiếm 60 -70%.Ở độ sâu tầng đất 30 cm thì đất tươi xốp (Phiếu điều tra phẫu diện đất, Cao Kế Nam, Đại học Lâm nghiệp)

2.1.4 Các cây con trong vườn ươm

Trong vườn chủ yếu có các loại cây: Sao đen (Hopea odorata Roxb), Vên vên (Anisoptera costata Karth), Nhạc ngựa (Swietenia macrophylla King), Dầu cát (Dipterocarpus aff Condorensis), Dầu rái (Dipterocarpus

alatus Roxb), Lười ươi (Scaphium macropodium (Miq) Beumec), Chiêu liêu

nước(Terminalia calamansanai (BL) Rolfe), Mò cua (Alstonia scholaris

R.Br).Phần lớn các cây trong vườn ươm đã đến tuổi xuất vườn

Ngoài ra, vườn ươm còn cócây Vàng anh (Saraca indica L),Muồng hoa đào (Cassia javanica L), Trai Nam Bộ(Fagraea cochinchinensis A Chev), Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver), Cẩm liên ( Shorea siamensis

A.D.C)… nhưng với số lượng không nhiều

2.2 Giới thiệu về cây Trai Nam Bộ(Fagraea cochinchinensis A Chev)

Các đặc điểm của cây Trai Nam Bộ (được dẫn theo giáo trình thực vật

và đặc sản rừng của Nguyễn Thượng Hiền 2005)

Tên khoa học: Fagraea cochinchinensis A Chev

Trang 19

Lá hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, đầu nhọn kéo dài hoặc có mấu gốc hình nêm Lá mọc kiểu đối chữ thập tập trung đầu cành, dài 7 -12 cm, rộng 2 – 5cm, màu xanh sẫm, gân bên vấn hợp mép

Hoa tự ngù ở nách lá hay đầu cành, mỗi cụm có 20 -30 hoa màu trắng rất thơm Quả mọng hoặc thịt, lúc chín màu đỏ, đường kính 0,7 -1mm, màu đen như hạt dền có góc cạnh.Mùa hoa tháng 4 -6, quả tháng 7 -11

2.2.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố

Cây có khả năng mọc tốt ở vùng đất cát ven biển, có thể trồng hỗn giao với các loài cây khác và không ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài khác trong hệ sinh thái

Cây khó tái sinh tự nhiên và khó gây trồng

Là loài gỗ chịu nước và chôn lâu dưới đất, là loài cây thích hợp cho việc trồng rừng đặc dụng

Cây phân bố nhiều ở Việt Nam, chủ yếu ở miền Nam, ở Lào và Campuchia.Ở nước ta có mọc từ Hà Tĩnh đến Phú Quốc, Côn Đảo.Cây thường mọc ở độ cao dưới 800m

2.2.3Giá trị sử dụng và tính chất gỗ Trai

Gỗ Trai màu vàng, rất cứng và gỗ nặng có tỷ trọng d=0,85, có giá trị kinh tế cao Gỗ có mùi chua, không mục, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: vật liệu xây dựng, khung tàu, làm đồ gỗ nội thất cao cấp Gỗ thuộc nhóm 1

Vỏ có chứa alkaloid giống stricnin, có tác dụng hạ nhiệt và trị rét, tuy nhiên nếu sử dụng quá liều thì sẽ gây độc

Lá trừ sốt rét, lợi tiêu hóa, trừ hen.Vỏ cây và lá sắc uống dùng làm thuốc trị lỵ.Lá giã ra và nấu lên lấy nước tắm rửa chữa bệnh ghẻ

Trong y học dân gian Thái Lan, lá cũng được dùng trị các bệnh về da.Ở Malaysia, nước sắc lá và các nhánh dùng để trị xuất huyết trong phân khi bị bệnh lỵLõi cây dùng trong y học dân gian Campuchia trị bệnh đường tiêu hóa.Vỏ cây cũng được những người già dùng để kéo dài tuổi thọ

Trang 20

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm

Trong vườn ươm có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con như: chế độ tưới nước, giá thể, ánh sáng, các loại bệnh hại và cỏ dại…Các yếu tố này tác động lên sinh trưởng của cây Trai theo nhiều chiều hướng khác nhau và cường độ khác nhau Theo mục tiêu, phầntrình bày sau đây tập trung vào ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng của cây con

Phân bón có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của thực vật nói chung và Trai Nam Bộ nói riêng Nó không những có tác dụng làm cho cây sinh trưởng nhanh mà còn là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển cơ thể thực vật

Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng được bón trực tiếp vào đất hoặc hoà lẫn vào nước phun (bón trực tiếp), xử lý hạt giống, rễ và cây con

Theo nhiều tài liệu trên thế giới, chỉ sử dụng phân bón chiếm 30%.Việc kết hợp cân đối các nguồn phân, khả năng cung cấp của đất, thể thống canh tác, giống cây trồng, điều kiện thời tiết thích hợp sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững

Cây trồng cần cung cấp các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Các chất dinh dưỡng này bao gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng,

vi lượng và các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây, chúng đều có trong đất và được cây trồng hấp thụ qua hệ thống rễ Tuy nhiên số lượng các nguyên tố này đất không có khả năng cung cấp đủ cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng,

do đó phải bón phân bổ sung Hiện tượng cây thiếu các nguyên tố vi lượng vẫn xảy ra do trong đất quá nghèo hoặc bón không đủ phân hữu cơ, nhu cầu dinh dưỡng của cây cao mà đất không cung cấp đủ Việc bón phân cho cây trồng phải tiến hành thường xuyên và được chú trọng để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt và nâng cao sức sống cho cây trồng

Trang 21

Bón phân cũng như những biện pháp kỹ thuật canh tác khác nhau, thường không chỉ gây ra một tác động trực tiếp dẫn đến một kết quả nào đó

mà thường có nhiều tác động lên các thành tố trong hệ sinh thái và có thể dẫn đến những kết quả khác nhau Do đặc điểm của quá trình phản ứng dây chuyền và quá trình tiếp nhận các tác động từ bên ngoài vào các hệ sinh thái

mà có thể có những tác động rất mạnh nhưng không gây ra hiệu quả gì đáng

kể, trong khi đó, có những tác động nhẹ nhàng, nhưng được nhân lên trong phản ứng dây chuyền và tạo nên những hiệu quả rất lớn Bón phân hợp lý có thể không cần sử dụng những lượng phân bón mà có thể đạt được hiệu quả rất cao

Về lý thuyết dinh dưỡng đối với thực vật là rất cần thiết giúp cây sinh trưởng phát triển mạnh.Đặc biệt trong giai đoạn vườn ươm, đạm(N), lân(P), kali(K) là những chất tối ưu cần thiết nhất cho cây.Điều đó được thể hiện qua công dụng của chúng:

Đạm (N) là chất dinh dưỡng cần cho sinh trưởng và phát triển của câytrồng Mặc dù hàm lượng trong cây không cao, nhưng nitơ lại có vai trò quan trọng bậc nhất Thiếu nitơ cây không thể tồn tại Nitơ là thành phần quan trọng cấu tạo nên tất cả các axit amin và từ các axit amin tổng hợp nên tất cả các loại protein trong cơ thể thực vật Vai trò của protein đối với sự sống của

cơ thể thực vật là không thể thay thế được Nitơ có mặt trong axit nucleic, tham gia vào cấu trúc của vòng porphyril, là những chất đóng vai trò quan trọng trong quang hợp và hô hấp của thực vật Nói chung, nitơ là dưỡng chất

cơ bản nhất tham gia vào thành phần chính của protein, vào quá trình hình thành các chất quan trọng như amino axit, men, nhiều loại vitamin trong cây như B1, B2, B6…Nitơ thúc đẩy cây tăng trưởng, đâm nhiều chồi, lá to và xanh, quang hợp mạnh Nếu thiếu đạm, cây sinh trưởng chậm, còi cọc, lá ít và

có kích thước nhỏ và hơi vàng Nhưng nếu bón thừa đạm cũng gây tác hại cho cây Biểu hiện của triệu chứng thừa đạm là cây sinh trưởng quá mức, cây dễ

đổ ngã, nhiều sâu bệnh, lá có màu xanh đậm vì diệp lục được tổng hợp nhiều

Trang 22

Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng Lân có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của hệ

rễ Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, ra hoa, sự phát triển của hạt và quả Cây được cung cấp đầy đủ lân

sẽ tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, đất chua và kiềm

Nếu thiếu lân, kích thước cây nhỏ hơn bình thường, lá cây phồng cứng,

lá màu xanh đậm, sau chuyển dần sang vàng; thân cây mềm, thấp; năng suất chất khô giảm Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả sử dụng đạm Một vài loại lá kim khi thiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím, tím nâu hay đỏ Ở những loài cây lá rộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh đậm, xen kẽ với các vết nâu, cây tăng trưởng chậm Khi thừa lân không thấy tác hại nghiêm trọng như thừa nitơ

Kali (K) đóng vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa năng lượng, quá trình đồng hóa của cây, điều khiển quá trình sử dụng nước, thúc đẩy quá trình

sử dụng đạm ở dạng NH4+, giúp cây tăng sức đề kháng, cứng chắc, ít đổ ngã, chống sâu bệnh, chịu hạn và rét Do vậy, nếu thiếu kali, thì cây có biểu hiện

về hình thái rất rõ như lá hơi ngắn, phiến lá hẹp và có màu lục tối, sau chuyển sang vàng, xuất hiện những chấm đỏ, lá bị khô (cháy) rồi rủ xuống Các chất phụ gia thường được sử dụng là xơ dừa, tro trấu…Chúng có tác dụng làm xốp đất, giữ ẩm, thoáng khí…

Phân bón là một trong các biện pháp kỹ thuật được sử dụng phổ biến thường xuyên đem lại hiệu quả lớn Tuy nhiên bón phân cần phải cân đối để cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng thiết yếu, đủ liều lượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý theo từng đối tượng cây trồng, từng loại đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng xuất cao, chất lượng tốt

Thực tế cho thấy bón phân có tác động rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng cây con Một nguyên tắc quan trọng trong việc bón phân cho cây trồng

là phải cân đối NPK Đây là các nguyên tố đa lượng cây cần nhiều nhất, nếu

Trang 23

thiếu một chất nào cũng đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và năng suất của cây Ngược lại, nếu bị thừa cũng không có lợi cho cây, lại tốn thêm chi phí Nhu cầu các chất NPK khác nhau tùy theo loại cây và giai đoạn sinh trưởng của cây

Phân bón NPK là loại phân bón tổng hợp Trong đó thành phần gồm các nguyên tố N, P, K, là 3 trong các nguyên tố có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực vật

Dinh dưỡng khoáng và Nitơ đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống thực vật, điều kiện dinh dưỡng khoáng và Nitơ là một trong những nhân tố chi phối có hiệu quả nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật

2.4Những nghiên cứu trên thế giới

Vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX thuyết Mùn do Thaer (1873) đề xuất cho từng cây hấp thụ mùn để sống Đến thế kỷ XIX nhà hoá học người Đức Liibig (1840) đã xây dựng thuyết chất khoáng Liibig cho rằng độ màu

mỡ của đất là do muối khoáng trong đất Ông nhấn mạnh rằng việc bón phân hoá học cho cây sẽ làm tămg năng suất cây trồng Năm 1963, Kinur và Chiber khẳng định việc bón phân vào đất cho từng thời kỳ khác nhau là khác nhau

Cũng năm đó, Turbittki đã đưa ra quan điểm: “Các biện pháp bón phân

sẽ được hoàn thiện một cách đúng đắn theo sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu dinh dưỡng của cây, loại đất và phân bón”

Vào năm 1964, ông Prianitnikov đưa ra quan điểm: phân bón là nguồn dinh dưỡng bổsung cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đối với từng loài cây, từng tuổi cây cần có những nghiên cứu cụ thể tránh lãng phí phân bón không cần thiết Việc bón phân thiếu hoặc thừa đều dẫn đến biểu hiện về chất lượng cây kém đi, sinh trưởng chậm

Năm 1974, Polster, Fidler và Lir cũng đã kết luận: sinh trưởng của cây thân gỗ phụ thuộc vào sự hút các nhân tố khoáng từ trong đất trong suốt quá trình sinh trưởng Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cây thân gỗ qua các thời kỳ khác nhau là khác nhau…

Trang 24

Theo Thomas (1985), chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình trạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng

và phát triển của cây con Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua màu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để

đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con(dẫn theo Đào Thị Thắm)

Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh, Nhật, Trung Quốc… đã sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường Nhiều chế phẩm đã được khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

2.5 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.5.1 Những nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ

Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều

là ánh sáng, đất, hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng

Những nghiên cứu về ảnh hưởng kích thước bầu đến sinh trưởng của cây gỗ non cũng được nhiều tác giả quan tâm Theo Nguyễn Tuấn Bình (2002), kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là 20*30 cm, đục 8 -10 lỗ

Để thăm dò phản ứng của cây con Thúi Đồng Nai với phân bón, Nguyễn Xuân Hợi (2005)đã bón lót super lân, NPK, với tỷ lệ từ 0- 3% so với trọng lượng ruột bầu Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sử dụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 – 25% so với trọng lượng bầu Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước

Trang 25

Năm 1989, Trương Thị Thảo đã nghiên cứu về dinh dưỡng NPK đối với Thông nhựa đã cho thấy dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Thông nhựa mà còn ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của cây Bón phân hợp lý làm tăng sức đề kháng của cây đối với bệnh phấn trắng

Năm 2000, Hoàng Công Đãng trong luận văn tiến sỹ đã đề cập đến ảnh hưỏng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của loài cây bần chua, trong đó tác giả đã nghiên cứu tác động riêng lẽ của từng loại phân NPK đến sinh trưởng và chất lượng cây con bần chua…

Từ kết quả nghiên cứu của những đề tài trước đây cho thấy đối với từng loài, từng giai đoạn phát triển khác nhau thì yêu cầu về phân bón cũng khác nhau Các tác giả đã xác định chính xác định lượng phân bón phù hợp để cây con của các loài cây đó sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt

2.5.2 Những nghiên cứu về gieo ươm Trai Nam Bộ

Hiện nay, đề tài nghiên cứu về cây Trai ở trong nước còn nhiều hạn chế, chỉ có nghiên cứu nuôi cấy mô cây Trai Nam Bộ của Khưu Hoàng Minh (2006).Ngoài ra, chúng tôi chưa tìm thấy những nghiên cứu về gieo ươm loài cây này

Tuy nhiên Trai Nam Bộ là một trong những loài cây ưu tiên cho chương trình trồng rừng tại Việt Nam từ năm 2004 Do vậy, việc nghiên cứu gieo ươm về loài cây này là cần thiết

2.6 Thảo luận chung

Để có cơ sở kỹ thuật cho việc gieo ươm và trồng rừng Trai Nam Bộ,

bước đầu cần có những nghiên cứu làm rõ những vấn đề sau:

- Về kích thước bầu: kích thước bầu là chỉ tiêu phản ánh khoảng không gian sinh sống của cây con, mỗi loài cây con khác nhau sẽ đòi hỏi một kích thước bầu khác nhau Việc chọn lựa kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm không chỉ có ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm, mà còn nâng cao chất lượng và sản lượng cây con Kích thước bầu còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trồng rừng Kích thước bầu quá lớn sẽ gây bất lợi cho việc vận chuyển

Trang 26

cây con tới nơi trồng rừng, tốn nhiều hỗn hợp ruột bầu…do đó chi phí trồng rừng cao Kích thước bầu quá nhỏ dẫn đến thu hẹp không gian sinh sống, làm giảm hàm lượng dinh dưỡng, ánh sáng, nước, kết quả cũng ảnh hưởng đến chất lượng cây con Trai Nam Bộ là cây gỗ lớn, có hệ rễ ăn sâu và rộng Vì thế, trong giai đoạn vườn ươm việc xác định kích thước bầu thích hợp để gieo ươm Trai Nam Bộ cũng là vấn đề đáng quan tâm

- Về tỷ lệ phân bón NPK: phân NPK có ý nghĩa rất lớn trong trồng trọt, giúp cây tăng trưởng, phát triển và cứng cáp nhưng nếu quá lạm dụng nó có thể gây hại đến cây Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc tính sinh thái của mỗi loài cây cũng như tùy từng giai đoạn sinh trưởng mà có những tỷ lệ bón khác nhau

- Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kết quả gieo ươm là vấn đề rất quan trọng cần quan tâm Khi đánh giá cây con trong giai đoạn vườn ươm hầu hết các tác giả đã căn cứ vào tỷ lệ nảy mầm và sống sót, độ lớn thân cây (đường kính và chiều cao), sự phát triển của hệ rễ và tình trạng tán lá…Việc lựa chọn các chỉ tiêu như vậy sẽ phù hợp để đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trong giai đoạn vườn ươm, một số chỉ tiêu đó bao gồm: độ lớn thân cây (đường kính, chiều cao), số lá trên cây

- Về phương pháp phân tích số liệu và đánh giá kết quả thí nghiệm: sử dụng thống kê mô tả, phân tích phương sai Khi phân tích phương sai sẽ hướng tới xem xét những biến có ý nghĩa nhất và rút ra được kết luận Từ kết quả phân tích thống kê và các chỉ tiêu kỹ thuật đã áp dụng trong quá trình xây dựng thí nghiệm đối với cây Trai trong giai đoạn vườn ươm, bước đầu đề xuất được một số nội dung kỹ thuật trong gieo tạo cây Trai

Trang 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết 3 nội dung sau đây:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NPK với các tỷ lệ khác nhau tới sinh trưởng đường kính, chiều cao và số lá trên cây

- Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước bầu đến chất lượng cây con sống trong bầu

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật chăm sóc và bón phân cho cây Trai Nam

Bộ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Những vật liệu dùng trong thí nghiệm bao gồm:

- Cây: kế thừa cây con Trai đã được gieo 3 tháng tuổi và cây con Trai đã được cấy vào bầu 10 tháng tuổi của Nguyễn Xuân Hùng, trường Đại học Lâm nghiệp Đối với cây đã được 10 tháng tuổi chia cây thành 3 cấp độtheo chiều cao: cây tốt, trung bình vàxấu Cây tốt là những cây có chiều cao vút ngọn trên

20 cm Cây trung bình có chiều cao 10 -20 cm Cây xấu có chiều cao nhỏ hơn

10 cm.Mục đích của việc chia thành các cấp cây khác nhau là để so sánh và đánh giá ảnh hưởng của phân đến sinh trưởng của các cây trong cùng một cấp được chính xác hơn

- Đất: làm ruột bầu là đất xám trên phù sa cổ tại Trảng Bom, Đồng Nai, đất được lấy ở tầng mặt, độ sâu từ 0- 30 cm

- Phân làm ruột bầu bao gồm: phân chuồng hoai; phân super lân(16,5%

P2O5) của nhà máy phân lân Long Thành, Đồng Nai

Trang 28

- Chất phụ gia là xơ dừa khô, trấu để che tủ luống gieo Dụng cụ gieo ươm như cuốc, xẻng, thùng tưới, ống tưới, bơm nước

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Cơ sở khoa học

Sinh trưởng và phát triển của cây rừng luôn chịu sự tác động đồng thời

và tổng hợp của các nhân tố sinh thái Trong đó, một số nhân tố sinh thái giữ vai trò chủ đạo hay trội hơn so với các nhân tố sinh thái khác, mỗi nhân tố sinh thái có vai trò độc lập tương đối của nó trong một tổng hợp sinh thái Theo quy luật sinh thái giới hạn của Shelfords (1913), sự tác động của các nhân tố sinh thái không chỉ phụ thuộc vào tính chất của nhân tố mà còn phụ thuộc vào cường độ của nhân tố đó Sự giảm hay tăng cường độ tác động của nhân tố vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể thì làm giảm khả năng sống của cơ thể Khi cường độ lên đến ngưỡng cao nhất hoặc xuống đến ngưỡng thấp nhất đối với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật sẽ không thể tồn tại Mỗi giai đoạn sống của mỗi loài cây chỉ thích ứng với mỗi biên độ tác động nhất định của nhân tố sinh thái Trong vùng biên độ sinh thái này có vùng tối ưu sinh thái, ngoài giới hạn sinh thái là vùng bị ức chế và tử vong

Trong giai đoạn vườn ươm, nhân tố sinh thái chủ đạo như: thành phần ruột bầu, kích thước bầu, ánh sáng, nước…có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống cây con, quyết định đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây tốt hay xấu Dựa theo nguyên lý sinh thái giới hạn của Shelfords, đề tài tiến hành bố trí thí nghiệm để xác định những phản ứng sinh trưởng của Trai Nam Bộ đối với một số cấp biến đổi của nhân tố thí nghiệm như tỷ lệ phân bón NPK, kích thước bầu, từ đó xác định được ngưỡng tác động thích hợp nhất của tỷ lệ phân bón và kích thước bầu đối với sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm, trên cơ sở đó đề xuất các các chỉ tiêu gieo ươm hợp lý đối với cây con Trai Nam Bộ trong giai đoạn vườn ươm

3.2.2.2 Bố trí gieo ươm

 Kỹ thuật làm đất ruột bầu:

Trang 29

 Lấy đất: phát dọn sạch thực bì nơi được chọn, cuốc hoặc cày lớp đất mặt sâu không quá 20 - 30 cm, đập nhỏ cà nhặt bỏ đá cục và các tạp vật thô, sàng đất qua lưới thép hoặc phên nan tre để loại bỏ các hạt đất và tạp vật lớn hơn 4 – 5 mm

 Phơi ải và ủ đất: Rải đất trên nền phẳng ở ngoài trời, dùng tấm vải mưa trong suốt phủ lên mặt đất, lấy gạch đá chặn mép tấm vải mưa, để nguyên như vậy phơi nắng khoảng 3 – 4 ngày để cho đất ải, vun đất lại thành đống cao 40 – 50 cm cũng dùng vải mưa phủ kín và chặn mép để ủ đất sau vài

ba tuần để diệt trừ mầm mống sâu bệnh và cỏ dại trước khi đem dùng

 Trộn hỗn hợp ruột bầu:

 Cân đong chính xác từng loại nguyên liệu (đất, xơ dừa, phân bón) theo đúng tỷ lệ cần dùng

liệu nào ít đổ sau ở trên để tạo thành đống hình nón

 Kỹ thuật cấy cây vào bầu:

 Sau khi chuẩn bị đất tiến hành đóng bầu, khi đóng bầu chú ý bầu đất không quá chặt cũng không quá lỏng lẻo

 Cấy cây con vào bầu: khi chồi rễ đạt được 2- 3 cm tiến hành cấy cây con vào bầu Dùng que xoi một lỗ ở giữa bầu đất, sau đó đặt cây vào bầu Dùng tay ấn nhẹ hai bên mặt bầu để giảm các khoảng hở lớn trong bầu đất Khi cấy cây chồi rễ hướng âm, chồi mầm hướng dương

 Chăm sóc cây: sử dụng nước tưới của vườn ươm, có hệ thống phun tự động, ngày phun 2 lần, vào sáng sớm và buổi chiều Không tưới nước vào những ngày nắng gắt, vào lúc buổi trưa Làm cỏ 1 tuần 1 lần

3.2.2.3 Bố trí thí nghiệm

Nguyên tắc đồng nhất: ngoài yếu tố cần so sánh thì các yếu tố khác như: điều kiện địa hình,ánh sáng, biện pháp kỹ thuật và xử lý phải bảo đảm đồng nhất

Trang 30

Nguyên tắc lặp lại: để đảm bảo hạn chế các sai số của thí nghiệm, vấn

đề lặp lại là nguyên tắc không thể thiếu của việc bố trí thí nghiệm Số lần lặp lại của các thí nghiệm được xác định cụ thể là 3 lần

Nguyên tắc tối thiểu số lượng (mẫu): mẫu là tập hợp các phần tử rút ra

từ tổng thể, để đánh giá tổng thể một cách xác thực và khách quan thì phải chon mẫu đại diện, ngẫu nhiên, số lượng mẫu phải đủ lớn, tối thiểu là 30 cây

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ phân NPK tới sinh trưởng đường kính, chiều cao, số lá của cây con Trai tại vườn ươm

Thí nghiệm được tiến hành với 3 tỷ lệ phân bón NPK

Bón phân định kỳ 10 ngày 1 lần để thúc đẩy sinh trưởng của cây con.Bón phân trực tiếp vào bên hông gốc cây, mỗi gốc 2g Khi bón trực tiếp vào gốc vừa hạn chế được hao hụt lượng phân đi ra ngoài bầu vừa hấp thu từ

từ được toàn bộ lượng phân khi tưới nước Nếu chọn phương pháp tưới phân thì trong quá trình tưới sẽ có lượng phân theo nước ra ngoài nên cây không hấp thu được hết Do đó chọn phương pháp bón trực tiếp vào gốc

Để đảm bảo chất lượng phân, phân được trộn theo công thức:

 Nghiệm thức 1: N - P2O5- K2O: 16 - 16 - 8

Tính P2O5: Trong 100kg DAP có chứa 46 kg P2O5

Vậy để có 16 kg P2O5cần X kg DAP

X = 16 * 100/46 = 34.8 kg DAP

Tính N: Trong 100kg DAP có chứa 18 kg N

Vậy Trong 34.8kg DAP có chứa Y1 kg N

Trang 31

Y1 = 34.8 * 18/100 = 6.3 kg N

Vậy lượng N còn thiếu là Y2 = 30 - 6.3 = 23.7 kg

Trong 100 kg Ure có chứa 46 kg N

16- Nghiệm thức 2: N - P2O5- K2O: 30-10-10

Tính P2O5: Trong 100kg DAP có chứa 46 kg P2O5

Vậy để có 10 kg P2O5cần X kg DAP

X = 10 * 100/46 = 21.7 kg DAP

Tính N: Trong 100kg DAP có chứa 18 kg N

Vậy Trong 21.7 kg DAP có chứa Y1 kg N

Y1 = 21.7 * 18/100 = 3.9 kg N

Vậy lượng N còn thiếu là Y2 = 30 - 3.9 = 26.1 kg

Trong 100 kg Ure có chứa 46 kg N

Vậy để có 26.1 kg Ncần Y kg Ure

Y = 26.1 * 100/46 = 56.7 kg Ure

Tính K2O: Trong 100kg KCl (Ka li đỏ) có chứa 60 kg K2O

Vậy để có 10 kg K2Ocần Z kg KCl

Trang 32

30- Nghiệm thức 3: N - P2O5- K2O: 20 - 20 - 20

Tính P2O5: Trong 100kg DAP có chứa 46 kg P2O5

Vậy để có 20 kg P2O5cần X kg DAP

X = 20 * 100/46 = 43.5 kg DAP

Tính N: Trong 100kg DAP có chứa 18 kg N

Vậy Trong 43.5 kg DAP có chứa Y1 kg N

Y1 = 43.5 * 18/100 = 7.8 kg N

Vậy lượng N còn thiếu là Y2 = 30 - 7.8 = 22.2 kg

Trong 100 kg Ure có chứa 46 kg N

Tuy nhiên, mỗi lần bón 2g/gốc, bón theo công thức N - P2O5- K2O: 20-20 thì hàm lượng N - P2O5- K2O cung cấp cho mỗi gốc là 0,40 - 0,40 - 0,40 (g) Nên lượng phân bón mỗi lần cho mỗi gốc là: 0.966 g Ure + 0.87 g DAP +

Trang 33

20-0.666 g KCl Bón theo công thức N - P2O5- K2O: 20-20-20 có tổng cộng 270 gốc nên lượng phân bón tổng cộng mỗi lần là 260.82 g Ure + 234.9 g DAP + 179.82 g KCl

Thí nghiệm 2:Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước bầu tới sinh trưởng đường kính, chiều cao của cây Trai Nam Bộ 5 tháng tuổi tại vườn ươm

Thí nghiệm được tiến hành với 3 nghiệm thức:

Thành phần ruột bầu gồm 80% đất xám trên phù sa cổ, 10% phân chuồng hoai, 1% super lân, 4% xơ dừa Đất làm ruột bầu là đất xám trên phù

sa cổ, tầng mặt, 0 -30 cm Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên

(RCBD) 1 nhân tố với ba lần lặp lại, mỗi nghiệm thức 30 cây (Sơ đồ 2, phụ lục 1)

3.2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Mỗi ô thí nghiệm của một nghiệm thức được tiến hành đo đếm 30 cây

và đều nhau cho tất cả các ô Cây to hay nhỏ đều được đo Thời gian đo đếm được thực hiện định kỳ 20 ngày/ 1 lần

Chỉ tiêu và cách thức đo đếm như sau:

- Đường kính cổ rễ (cách mặt bầu 1,5 cm) được đo bằng thước kẹp kính

- Chiều cao vút ngọn (từ mặt bầu đến đỉnh ngọn cây) được đo bằng thước kỹ thuật

- Số lá trên cây: đếm toàn bộ số lá trên cây

3.2.2.5Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê, sử dụng phần mềm Statgraphics 3.0 và bảng tính Excel

Các số liệu đo đếm về sinh trưởng đường kính cổ rễ, chiều cao vút ngọn,

số lá của cây Trai trên các nghiệm thức được xử lý bằng phương pháp thống

Trang 34

kê Việc phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm được thực hiện theo các bước:

- Tính các đặc trưng thống kê mô tả (giá trị bình quân, phương sai, biến động…) về đường kính, chiều cao và số lá

- Sử dụng phân tích phương sai 1 nhân tố để xem xét ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK và kích thước bầu đến sinh trưởng cây con Trai trong giai đoạn vườn ươm

- Những kết quả tính toán được tổng hợp thành bảng và đồ thị, giải thích

và thảo luận kết quả thí nghiệm

Chọn 1 đến 2 nghiệm thức tốt nhất của mỗi thí nghiệm (đường kính, chiều

cao, số lá) để đưa vào đề xuất xử lý kỹ thuật gieo ươm đối với cây Trai

Trang 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1Ảnh hưởng của phân bón NPK ở các tỷ lệkhác nhau đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Trai trong vườn ươm

4.1.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D 0 ,mm) qua các giai đoạn

Trước khi thí nghiệm, ta có bảng số liệu về đường kính cổ rễ của các cấp cây (tốt, trung bình, xấu) giữa các nghiệm thức như sau:

Bảng 4.1: Đường kính cổ rễ của các cấp cây trước khi thí nghiệm

4.1.1.1Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D 0 ,mm) sau 20 ngày bón phân

Bảng 4.2:Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ

phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1)

Dunglượng mẫu

Dtb

Nhóm thuần nhất F - ratio P - Value

Trang 36

Từ bảng kết quả phân tích thống kêsau 20 ngày bón phân cho thấy đường kínhcó biểu hiện như sau:

Đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất ở nghiệm thức 2 với tỷ lệ phân bón là 30-10-10 (D0 = 5,1mm) cao hơn 0,2 mm so với nghiệm thức 1(16-16-8), hơn 0,5 so với nghiệm thức 3(20-20-20) Về lượng tăng trưởng đường kính sau 20 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng đường kính ở tỷ lệ phân bón 30-10-10 là cao nhất 0,9 mm (so với đường kính ban đầu 10 tháng tuổi), kế đến là tỷ lệ 16-16-8 tăng 0,8 mm và sau cùng là tỷ lệ 20-20-20 tăng 0,7 mm

Ở cấp độ sinh trưởng trung bình thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất đạt 3,5 mm cao hơn 0,1 mm so với 2 nghiệm thức còn lại Về lượng tăng trưởng đường kính sau 20 ngày bón phân thì tốc

độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2(30-10-10) và nghiệm thức 1(16-16-8) là cao nhất 0,5 mm và tới nghiệm thức 3(20-20-20) tăng 0,4 mm

Cuối cùng ở cấp độ sinh trưởng xấu thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất đạt 2,1 mm cao hơn 0,1 mm đối với nghiệm thức 1(16-16-8) và hơn nghiệm thức 3(20-20-20) 0,3 mm Về lượng tăng trưởng đường kính sau 20 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2 (30-10-10) và nghiệm thức 1(16-16-8) là cao nhất 0,3 mm và tới nghiệm thức 3(20-20-20) tăng 0,2 mm

Từ bảng phân tích ANOVA (bảng 4.2) đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt có mức ý nghĩa 0,0000 <0,01 nên sự khác biệt D0(mm) giữa các nghiệm thức là rất có ý nghĩa về mặt thống kê, nghĩa là do ảnh hưởng của phân bón Đối với cây ở cấp độ sinh trưởng trung bình có mức ý nghĩa 0,0542>0,05 nên giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa về mặt thống kê, nghĩa là phân bón chưa ảnh hưởng tới tăng trưởng về đường kính Còn với cây ở cấp độ sinh trưởng xấu có mức ý nghĩa 0,0130<0,05 nên sự khác biệt D0 (mm) giữa các nghiệm thức là có ý nghĩa về mặt thống kê, sự khác biệt giữa các D0 (mm) là

do ảnh hưởng của từng loại tỷ lệ phân bón

Trang 37

Tóm lại, sau 20 ngày bón phân, đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt và xấu, phân bón có tác dụng tăng trưởng đường kính cổ rễ, còn với cây ở cấp độ sinh trưởng trung bình, phân bón chưa có tác dụng tăng trưởng đường kính cổ

rễ Mặc dù đường kính có tăng nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê

4.1.1.2 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D 0 mm) sau 40 ngày bón phân

Bảng 4.3:Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ

phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1)

Dung lượng mẫu

Dtb

Nhóm thuần nhất F - ratio P – Value

là tỷ lệ 20-20-20 tăng 0,7 mm

Ở cấp độ sinh trưởng trung bình thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất đạt 4,1 mm cao hơn nghiệm thức 1(16-16-8) 0,2

Trang 38

mm và cao hơn nghiệm thức 3 (20-20-20) 0,3 mm Về lượng tăng trưởng đường kính sau 40 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2(30-10-10) cao nhất 0,6 mm, kế đến là nghiệm thức 1(16-16-8) tăng 0,5 mm và tới nghiệm thức 3(20-20-20) tăng 0,4 mm

Cuối cùng, ở cấp độ sinh trưởng xấu thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất đạt 2,4 mm cao hơn 0,2 mm đối với nghiệm thức 1(16-16-8) và hơn nghiệm thức 3(20-20-20) 0,4 mm Về lượng tăng trưởng đường kính sau 40 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2 (30-10-10) là cao nhất, tăng 0,3 mm và tới nghiệm thức 1 (16-16-8) tăng 0,2 mm, sau cùng là nghiệm thức (20-20-20) tăng 0,2 mm

Từ bảng phân tích ANOVA (bảng 4.3) đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt, cấp sinh trưởng trung bình và cấp sinh trưởng xấuđều có mức ý nghĩa nhỏ hơn nhiều so với 0,01,cho nên sự khác biệt về D0 (mm) giữa các nghiệm thức

là rất có ý nghĩa về mặt thống kê, hay sự khác biệt giữa các D0 (mm) là do ảnh hưởng của từng tỷ lệ phân bón

Tóm lại, sau 40 ngày bón phân, phân bón đã có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng đường kính cổ rễ ở cả 3 cấp độ cây khác nhau giữa các nghiệm thức khác nhau Điều đó chứng tỏ phân bón của các nghiệm thức có ảnh hưởng khác biệt đến mức độ tăng trưởng đường kính cổ rễ

4.1.1.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D 0 mm) của cây con Trai Nam Bộ sau 60 ngày bón phân

Bảng 4.4:Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD ảnh hưởng của tỷ lệ

phân bón tới đường kính cổ rễ các cấp cây (Trích phụ lục 2, thí nghiệm 1)

Trang 39

Loại cây NT

Dunglượng mẫu

độ tăng trưởng đường kính ở tỷ lệ phân bón 30-10-10 là cao nhất tăng 1 mm (so với đường kính sau 40 ngày bón phân), kế đến là tỷ lệ 16-16-8 tăng 0,9

mm và sau cùng là tỷ lệ 20-20-20 tăng 0,7 mm

Ở cấp độ sinh trưởng trung bình thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ rễ trung bình lớn nhất đạt 4,7 mm cao hơn nghiệm thức 1(16-16-8) và nghiệm thức 3 (20-20-20) 0,3 mm Về lượng tăng trưởng đường kính sau 60 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2(30-10-10) cao nhất tăng 0,6 mm, kế đến là nghiệm thức 1(16-16-8) tăng 0,5 mm và tới nghiệm thức 3(20-20-20) tăng 0,3 mm

Ở cấp độ sinh trưởng xấu thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 có đường kính cổ

rễ trung bình lớn nhất đạt 2,8 mm cao hơn 0,3 mm đối với nghiệm thức 16-8) và hơn nghiệm thức 3(20-20-20) 0,3 mm Về lượng tăng trưởng đường

Trang 40

1(16-kính sau 60 ngày bón phân thì tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2 (30-10-10)

là cao nhất, tăng 0,4 mm và tới nghiệm thức 1 (16-16-8) tăng 0,3 mm, sau cùng là nghiệm thức (20-20-20) tăng 0,2 mm

Từ bảng phân tích ANOVA (bảng 4.4) đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt, cấp độ sinh trưởng trung bình và cấp độ sinh trưởng xấu đều có mức ý nghĩa 0,0000<0,01 nên sự khác biệt D0 (mm) giữa các nghiệm thức là rất có ý nghĩa về mặt thống kê, nói cách khác sự khác biệt giữa các D0 (mm) là do ảnh hưởng của loại tỷ lệ phân bón

Cũng theo các bảng số liệu 4.2, 4.3 và 4.4, theo tiến trình thời gian, sự khác biệt giữa từng cặp nghiệm thức đi theo quy luật từ ít đến nhiều và khác nhau toàn bộ sau 60 ngày tuổi (có 3 cặp cho mỗi lần đo đếm) Vậy theo thời gian thì từng loại tỷ lệ phân bón tác động đến sinh trưởng của D ngày càng rõ rệt hơn

Sau thời gian thí nghiệm 2 tháng thì tỷ lệ phân bón 30-10-10 đã làm cho tăng trưởng đường kính lớn nhất, kết quả này lặp lại giống nhau ở cả 3 cấp cây tốt, trung bình và xấu Điều đó càng khẳng định tác dụng vượt trội của công thức bón phân này lên sinh trưởng D của cây Trai trong thời gian 2 tháng

4.1.1.4 Diễn biến sinh trưởng đường kính cổ rễ D 0 (mm)

 Đối với cây ở cấp độ sinh trưởng tốt

Tiến hành đo đếm đường kính cổ rễ D0 (mm) của cây con Trai Nam Bộ sau khi bón phân 20 ngày, 40 ngày, 60 ngày được kết quả ở bảng 4.5:

Bảng 4.5:Sinh trưởng đường kính cổ rễ của các nghiệm thức khác nhau

ở 60 ngày tuổi

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm