TÓM TẮT Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng Eucalyptus tereticornis J.E.Smith trong giai đoạn vườn ươm thuộc Nông trường Thanh Niên 26/
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ PHONG TRỌNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BẠCH ĐÀN TRẮNG (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
TẠI NÔNG TRƯỜNG THANH NIÊN 26/3,
HUYỆN HƯƠNG KHÊ,TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ PHONG TRỌNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BẠCH ĐÀN TRẮNG (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
TẠI NÔNG TRƯỜNG THANH NIÊN 26/3,
HUYỆN HƯƠNG KHÊ,TỈNH HÀ TĨNH
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: TS BÙI VIỆT HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh,
Tháng 6/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi Cha, mẹ và các anh chị em
đã luôn luôn quan tâm động viên và tạo mọi điều kiện đầy đủ về vật chất cũng như tinh thần để tôi được thuận lợi học tập và làm việc trong suốt những năm học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
và các thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học Đại Học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hướng dẫn của tôi, thầy Bùi Việt Hải Xin cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi làm đề tài
Chân thành cảm ơn đến tập thể lớp DH08LN đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Do trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên đề tài này có thể sẽ vấp phải nhiều hạn chế và thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
TP HCM, tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Võ Phong Trọng
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới sinh trưởng của cây
Bạch đàn trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) trong giai đoạn vườn ươm
thuộc Nông trường Thanh Niên 26/3, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh” đã được thực hiện từ tháng 3/2012 đến tháng 6/2012
Mục tiêu đề tài là:
- Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phân NPK, phân hữu cơ, phân lân và các hợp
chất hữu cơ lên sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
- So sánh được sự khác nhau của các loại phân tác động lên sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
- Tìm ra loại phân và tỷ lệ thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng cây con trong giai đoạn vườn ươm
- Lượng phân hữu cơ từ 2% đến 10% đều cho kết quả tốt hơn đối chứng và
cho kết quả tốt nhất theo trình tự là 8% > 6% > 4% >10% >2%
- Hỗn hợp hữu cơ đều cho kết quả tốt hơn đối chứng và tốt nhất là theo tỷ lệ
5% phân hữu cơ + 45% (sơ dừa + tro) > 4% phân hữu cơ + 46% (sơ dừa + tro) > 3% phân hữu cơ + 47% (sơ dừa + tro) > 2% phân hữu cơ + 48% (sơ dừa + tro) > 1% phân hữu cơ + 49% (sơ dừa + tro)
Tổng hợp lại (căn cứ cả về H, D và tỷ lệ cây sống), đề tài xác định: loại phân tốt nhất là phân hỗn hợp hữu cơ và tỷ lệ bón tốt nhất là 5% phân hữu cơ + 45% (sơ dừa + tro)
Trang 5Project: "To study the effect of these factors to the growth of white
Eucalyptus (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) in the nurseries of Youth Farm
26/3, Huong Khe district, Ha Tinh province" was made from 3/2012 to 6/2012
Financial objectives are:
- Surveying the effect of the rate of NPK fertilizer, organic fertilizer, phosphate and other organic compounds on the growth of white Eucalyptus nursery stage
- Compare the difference of these fertilizers affect the growth of white Eucalyptus nursery stage
- Find out what kind of distribution and the most appropriate rate for the growth of seedlings in the nursery stage
The results were:
- The amount of NPK fertilizer for trees fit is 0.5%, NPK fertilizer from 1%
to 2.5% is not suitable tree will die The best results in the order of 0.5%> 1% = 1.5% = 2% = 2.5%
- The amount of phosphate from 1% to 5% will result in better control and for the best results in the order of 2%> 3%> 4%> 5%> 1%
- The amount of organic matter from 2% to 10% will result in better control and for the best results in the order of 8%> 6%> 4%> 10%> 2%
- Mixtures of organic agriculture are for better results and is best control the rate of 5% + 45% organic (coconut fiber + ash)> 4% + 46% organic (coconut fiber + ash)> 3% + 47% organic (coconut fiber + ash)> 2% organic + 48% (coconut fiber + ash)> 1% organic + 49% (coconut fiber + ash)
Taken together (based both on H, D and the rate of live trees), subjects identified: the best fertilizer is mixed fertilizers and organic fertilizers best rate of 5% organic + 45% (primary coconut + ash)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG iix
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 3
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 6
2.2 Giới thiệu về cây Bạch đàn trắng 7
2.2.1 Danh pháp cây Bạch đàn trắng 7
2.2.2 Đặc điểm hình thái 7
2.2.3 Phân bố địa lý 8
2.2.4 Giá trị kinh tế 8
2.3 Sơ lược về một số nghiên cứu về vườn ươm trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.3.1 Một số nghiên cứu về tạo giống trên thế giới 8
2.3.2 Một số nghiên cứu về tạo giống tại Việt Nam 9
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Nội dung nghiên cứu 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
Trang 73.2.1 Vật liệu nghiên cứu 10
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 10
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 13
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Ảnh hưởng của phân hỗn hợp tới sinh trưởng của cây bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm 15
4.1.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi 17
4.1.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi 18
4.1.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi 20
4.1.4 Giai đoạn 4 tháng tuổi 21
4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới sinh trưởng của cây bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm 23
4.2.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi 24
4.2.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi 26
4.2.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi 27
4.2.4 Giai đoạn 4 tháng tuổi 30
4.3 Ảnh hưởng của phân lân tới sinh trưởng của cây bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm 32
4.3.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi 33
4.3.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi 34
4.3.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi 36
4.3.4 Giai đoạn 4 tháng tuổi 38
4.4 Ảnh hưởng của phân NPK tới sinh trưởng của cây bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm 40
4.4.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi 42
4.4.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi 43
4.4.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi 43
4.4.4 Giai đoạn 4 tháng tuổi 45
Trang 85.1 Kết luận 47 5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí các tháng trong năm (0C) 4
Bảng 2.2: Số nắng trung bình ngày các tháng trong năm 4
Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 5
Bảng 2.4: Độ ẩm không khí trung bình các tháng 5
Bảng 4.1: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu 17
Bảng 4.2: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu 17
Bảng 4.3: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu 18
Bảng 4.4: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu 19
Bảng 4.5: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 60 ngày sang bầu 20
Bảng 4.6: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 90 ngày sang bầu 21
Bảng 4.7: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (cm) sau 90 ngày sang bầu 22
Bảng 4.8: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu 25
Bảng 4.9: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu 25
Bảng 4.10: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu 26
Bảng 4.11: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu 27
Bảng 4.12: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 60 ngày sang bầu 28
Bảng 4.13: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 90 ngày sang bầu 29
Bảng 4.14: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 90 ngày sang bầu 30
Bảng 4.15: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu 33
Bảng 4.16: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu 33
Bảng 4.17: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu 34
Bảng 4.18: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu 35
Bảng 4.19: Bảng theo dõi chỉ tiêu H và D sau 60 ngày sang bầu 36
Bảng 4.20: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 90 ngày sang bầu 37
Bảng 4.21: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 90 ngày sang bầu 38
Bảng 4.22: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu 41
Trang 11Bảng 4.23: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu 42
Bảng 4.24: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu 43
Bảng 4.25: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu 43
Bảng 4.26: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 60 ngày sang bầu 44
Bảng 4.27: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 90 ngày sang bầu 45
Bảng 4.28: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 90 ngày sang bầu 45
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hỗn hợp hữu cơ lên sự sinh
trưởng về chiều cao của cây 15
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hỗn hợp hữu cơ lên sự sinh
trưởng về đường kính của cây 16
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hữu cơ lên sự sinh trưởng về
chiều cao của cây 23
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hữu cơ lên sự sinh trưởng về
đường kính của cây 24
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân lân lên sự sinh trưởng về chiều
cao của cây 31
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân lân lên sự sinh trưởng về đường
kính của cây 32
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân NPK lên sự sinh trưởng về chiều
cao của cây 39
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân NPK lên sự sinh trưởng về
đường kính của cây 40
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Qua quá trình nguyên cứu tìm kiếm nguồn giống mới các nhà khoa học đã đưa ra một số loài cây rừng thích hợp với điều kiện tự nhiên của nước ta Trong số
đó cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) là loài cây được đưa từ
nước Úc, rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu nước ta Loại cây này nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp, thưa, trồng trong vòng 5, 6 năm thì có chiều cao trên 7 m và đường kính thân cây khoảng 9 - 10 cm Cây Bạch đàn là loài dễ trồng, ít kén đất tăng trưởng nhanh, có triển vọng trong kinh tế Đặc biệt cây có thể trồng hỗn giao với các loài cây họ Ðậu như Keo lá tràm, Keo tai tượng hoặc Keo giậu để tăng giá trị kinh tế và thực hiện được mục đích quan trọng là cải tạo đất và cải tạo môi
trường xanh
Song, việc tạo giống cây Bạch đàn trắng cũng là một bước rất quan trọng, để
có một giống cây con khỏe mạnh thì việc gieo ươm tạo giống phải có chế độ dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh phù hợp với dòng cây này, trong đó hỗn hợp ruột bầu là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn vào quá trình sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm Để cây con phát triển tốt, cho sản phẩm cao cần phải tạo được ruột bầu với công thức hỗn hợp thích hợp nhất
Nông trường Thanh Niên 26/3 thuộc huyện Hương Khê - Hà Tĩnh là nơi có vườn ươm khá phong phú với nhiều loại cây được gieo ươm ở đây như keo lá tràm, keo lai, cao su,… Đặc biệt ở đây cây Bạch đàn trắng được gieo ươm rất nhiều, tuy nhiên chất lượng cây con xuất vườn chưa cho năng suất cao, thời gian xuất vườn còn dài
Trang 14Vì thế với nguyện vọng góp phần nhỏ vào việc chăm sóc cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm tạo nguồn giống tốt sau khi xuất vườn Được sự đồng ý của Bộ môn Lâm sinh, sự giúp đỡ tạo điều kiện của nông trường Thanh Niên 26/3
và đặc biệt dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Việt Hải, đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của các nhân tố tới sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus
tereticornis J.E.Smith) trong giai đoạn vườn ươm tại nông trường Thanh Niên
26/3, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh” đã được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu đề tài là:
- Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phân NPK, phân hữu cơ, phân lân và các hợp
chất hữu cơ lên sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
- So sánh được sự khác nhau của các loại phân tác động lên sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
- Tìm ra loại phân và tỷ lệ thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng cây con trong giai đoạn vườn ươm
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus
tereticonis J.E.Smith) 1 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm thuộc khu vực nông
trường Thanh niên 26/3 thuộc Tổng công ty cao su Hà Tĩnh, tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
Các cây được sang bầu là những cây có chiều cao và phẩm chất tương đương chiều cao và phẩm chất bình quân trong toàn bộ các cá thể
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Nông trường Thanh Niên 26/3 là khu vực rừng trồng thuộc xã Hà Linh (Truông Bát) huyện Hương Khê, một huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hà Tỉnh
- Phía Bắc giáp xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc
- Phía Nam giáp thị trấn Hà Linh
- Phía Đông giáp Khe Giao
- Phía Tây giáp Quốc lộ 15A
- Diện tích đất tự nhiên 6.025,6 km2
2.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Địa bàn xã Hà Linh nằm phía Tây - Nam huyện Hương Khê, là một thung lũng rộng, bốn bề núi bao bọc với hai dãy núi lớn: Phía Đông là dãy núi Trà Sơn, một nhánh của Trường Sơn Đông choài ra biển, phía Tây là dãy Giăng Màn, một đoạn Trường Sơn hùng vĩ, biên giới với nước bạn Lào Địa hình hiểm trở, nhiều núi cao suối sâu Diện tích tự nhiên của khu vực rừng trồng khoảng 3.780 ha Sông suối có độ dốc cao, lưu lượng dòng chảy khá lớn, trữ năng thủy điện dồi dào Phần lớn các sông bắt nguồn từ dãy Giăng Màn đổ về sông Ngàn Sâu, rồi hòa nhập với Ngàn Phố tại Tam Soa làm thành Sông La Là một một khu vực thuộc xã miền núi biên giới, đường xá đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt, ngày trước người từ các nơi muốn lên đây phải qua truông qua suối
Nền giáo dục ở đây phát triển còn chậm, phân bố trường lớp gặp nhiều khó khăn, có trường vẫn chia làm 2 điểm trường, các điểm cách xa nhau như tiểu học
Trang 16Về khí hậu:
Nông trường Thanh niên thuộc xã Hà Linh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn, chia làm hai mùa rõ rệt một mùa lạnh và một mùa nóng Nhiệt độ bình quân ở đây thường cao do ảnh hưởng của gió Lào thổi về Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè
a) Nhiệt độ
* Không khí:
Nhiệt độ bình quân mùa đông thường từ 15 - 20oC, ở mùa hè bình quân nhiệt độ từ 25,5 - 39oC Tuy nhiên nhiệt độ thường thay đổi theo mùa
Nhiệt độ trung bình năm là: 27,10C
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí các tháng trong năm (0C)
Khu vực có số giờ nắng rất cao, được thống kê như sau:
Bảng 2.2: Số nắng trung bình ngày các tháng trong năm Trích
Trang 17b) Lượng mưa
Khu vực này có lượng mưa khá lớn, song địa hình dốc nên thoát nước rất nhanh Mùa mưa thường không ổn định, thời gian mưa thường bắt đầu từ tháng 8 hoặc tháng 9, kết thúc vào tháng 1 hoặc 2 năm sau Qua thống kê mùa mưa ở đây tập trung chủ yếu vào tháng 1, 2, tháng 8, 9 và 12 Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ 9 đến tháng 2 năm sau; lượng mưa bình quân từ 800 – 1200 mm/năm
Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) Trích
- Khu vực dự án chịu tác động của gió mùa Đông Bắc Vào các tháng của mùa
hè thì phải chịu tác động của gió Nam (nồm) và gió Lào, đặc điểm của gió này là nóng, hanh (tháng 3 đến tháng 6)
Trang 18- Đặc trưng gió tại đây trung bình năm là: 3,2 m/s, tuy nhiên vào những mùa khô ở những vùng này tốc độ gió tối đa lên trên 16 m/s, thậm chí lên đến 25 m/s (từ tháng 3 đến tháng 6)
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Dân sinh kinh tế
Người dân ở đây chủ yếu là người dân góp không phải là dân gốc, dân gốc chỉ chiếm một phần nhỏ trong đó, dân cư nơi đây được di cư từ các huyện miền xuôi Ở khu vực này chủ yếu là người kinh hầu như không có dân tộc thiểu số
Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, cuộc sống người dân nơi đây vì thế còn gặp nhiều khó khăn
c) Về lâm nghiệp
Trong những năm gần đây dưới sự hướng dẫn kỹ thuật của Ban quản lý, các chính sánh hỗ trợ trồng rừng, dân ở trong vùng đã thực hiện được các chỉ tiêu trồng rừng theo các chương trình 327,661/TTg
d) Quy hoạch của địa phương
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện, cải thiện đời sống người dân, xóa đói giảm nghèo Địa điểm này thuộc vùng quy hoạch đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, trồng rừng sản xuất cải thiện kinh tế, phủ xanh đồi trọc
- Từ các điều kiện tự nhiên và xã hội nêu trên, đòi hỏi cần phải đầu tư trồng rừng trên khu vực này, nhằm góp phần cải thiện và cân bằng lại các yếu tố tự nhiên
Trang 19theo hướng bền vững về môi trường đồng thời góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người dân sống trong vùng
2.2 Giới thiệu về cây Bạch đàn trắng
2.2.1 Danh pháp cây Bạch đàn trắng
Tên khoa học: Eucalyptus tereticornis J.E.Smith
- Lá đơn mọc cách, ở cây non hoặc ở cành chồi non, lá có dạng hình tròn đến ngọn giáo
- Cụm hoa dạng tán mọc ở nách lá, mang 4 - 8 hoa, hoa màu trắng vàng hoặc trắng xanh
- Quả nang hình trứng hoặc gần hình cầu, đường kính 6 - 8 mm
2.2.3 Phân bố địa lý
- Cây nguyên sản ở Australia, mọc trên đất bồi tụ tích thuộc miền duyên hải Cây được nhập vào Việt Nam từ khá lâu, hiện nay Bạch đàn trắng được trồng rộng rãi trên toàn quốc (phổ biến ở Trung và Nam Bộ)
- Cây ưa sáng, ưa khí hậu nóng ẩm, có thể gây trồng ở những nơi có lượng mưa từ 1.500 - 2.500 mm/năm, nhiệt độ trung bình tháng lạnh 15oC, tháng nóng
Trang 20nhất 26 - 29oC, thích hợp với đất phèn, đất feralite đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ, dễ thoát nước, độ pH: 4 - 6
Nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của rừng xanh mà chuyên ngành
về giống cây lâm nghiệp đã ra đời từ rất lâu Từ những năm 40 của thế kỉ 18, nhà nguyên cứu người Pháp Marrirede Boysdyver đã tiến hành ghép trên 10 ngàn cây
Thông đen (Pinus nigra) trên gốc thông non trẻ để sản xuất hạt phục vụ trồng rừng
Cho đến những năm 80 nhà chuyên gia Lâm nghiệp người Hà Lan đã xây dựng các khu vườn ươm giống vô tính ở đảo Java (Indonesia)
Năm 1868, nhà nghiên cứu Bobet đã công bố công trình gieo ươm nhân giống thực vật bằng hom rễ Vào năm 1883 Valenski A H đã công bố công trình nghiên cứu một số cây lá kim và lá rộng bằng gieo ươm giâm hom Tiếp theo đó thì vào những năm 70 của thế kỷ 20, hàng loạt các nghiên cứu về việc gieo ươm tạo giống cây như cây bụi, cây gỗ, cây công nghiệp và cây làm thuốc được công bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu và sản xuất cây bằng gieo ươm hom cũng được tiến hành rộng rãi ở các nước Châu Á Ở Thái Lan, trung tâm giống cây rừng ASIA - Canada đã có những nghiên cứu về nhân giống bằng giâm hom và những nhân tố ảnh hưởng đến cây con giai đoạn vườn ươm
Tại Quảng Tây (Trung Quốc), viện khoa học Lâm nghiệp có một xưởng sản xuất cấy mô, gieo ươm từ những năm 1990 đến 1994 đạt khoảng 1 triệu cây/ năm
2.3.2 Một số nghiên cứu về tạo giống tại Việt Nam
Ở Việt Nam, lịch sử ươm tạo giống đã có từ rất lâu trong sản xuất lâm nghiệp, người dân Việt Nam đã biết sử dụng các phương pháp như chiết, ghép, ươm một số loài cây ăn quả, cây cảnh,…
Trang 21Vào những năm 1983 - 1984 các thực nghiệm về nhân giống bằng giâm hom được tiến hành tại viện nghiên cứu Lâm nghiệp (nay là Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam), các loài cây nghiên cứu vào thời gian đó là Lát hoa, Mỡ, Lõi thọ, Bạch đàn (Nguyễn Ngọc Tân, 1983, Phạm Văn Tuân, 1984) Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đặc điểm cấu tạo giải phẫu hom, sự ảnh hưởng của độ ẩm, nhiệt
độ môi trường và một số loại phân bón, chất kích thích (theo Kiều Phương Anh, 2005)
Từ những năm 1968 đến 1990, một số công trình nghiên cứu khá đầy đủ
được thực hiện với cây Hồi (Illicium), Bạch đàn trắng (Eucatypus camaldulensis)
và cây Mỡ (Manglietia glauca) tại Lạng Sơn, Nguyễn Ngọc Tân đã bố trí một loạt
thí nghiệm để xác định ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng, tỉ lệ phân bón, các loại chất kích thích ra rễ và thời gan xử lí với cây Hồi (dẫn theo Kiều Phương Anh, 2005) Năm 1990, Lê Đình Khả và các cộng sự đã nghiên cứu cho các loài cây Keo
lá tràm (Acacia auriculiformis), cây Keo tai tượng (Acacia mangium), cây Keo lai (Acacia hybrid) và cây Phi lao (Casuarina equisetifolia) Từ những kết quả đó đã
xây dựng được các hướng dẫn kỹ thuật, các điều kiện về dinh dưỡng cho các loại vườn ươm để cây con có thể phát triển tốt khi xuất vườn đưa vào sản xuất phục vụ trồng rừng như cây Keo lai, Bạch đàn Ngoài ra còn có một số loài cây quý hiếm
như Thông đỏ (Taxus chinesnes), Bách xanh (Calocedrm macrolepis) và một số
loài cây kiểng cũng được nghiên cứu
Từ năm 1990 đến 1992, tại Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam Bộ, được sự hỗ trợ của dự án phát triển Lâm nghiệp Úc - Việt đã tiến hành một chương trình ươm giống về cây Keo lai, cây Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng và đã dẫn về vườn sưu tập hơn 100 dòng cây Bạch đàn, 5 dòng cây Keo lá tràm , 5 dòng Keo tai tượng, được tuyển chọn từ các lô rừng trồng trong khu vực (Nguyễn Văn Chiến và các cộng sự, 1999) Ngoài các cơ sở trên còn có các cơ sở khác cũng bắt đầu nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất cây giống như xí nghiệp giống và phục vụ trồng rừng TP HCM, Trung tâm giống Lâm nghiệp Cà Mau,…
Trang 22Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:
(1) So sánh sự ảnh hưởng của từng tỷ lệ phân với nhau (phân NPK, phân hữu cơ, phân lân và phân hỗn hợp hữu cơ) lên sự sinh trưởng của cây Bạch đàn
trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) trong giai đoạn vườn ươm
(2) So sánh độ ảnh hưởng của các loại phân với nhau lên sự sinh trưởng của
cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) trong giai đoạn vườn ươm
(3) Tìm ra loại phân và công thức tỷ lệ phân thích hợp nhất đối với cây bạch
đàn trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) trong giai đoạn vườn ươm
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus tereticornis J.E.Smith) 1 tháng tuổi, đã
được vào bầu
- Phân bón NPK, phân hữu cơ, phân lân và phân hỗn hợp hữu cơ
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
- Bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD)
- Xác định các nghiệm thức về ảnh hưởng của phân đến cây con
- Xếp bầu theo lô thí nghiệm, mỗi lô 36 bầu
- Tiến hành với 3 lần lặp lại
+ Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón NPK
(1) Đối chứng: đất thịt + đất cát (2) Bón 0,5% NPK + đất thịt + đất cát (3) Bón 1% NPK + đất thịt + đất cát
Trang 23(4) Bón 1,5% NPK + đất thịt + đất cát (5) Bón 2% NPK + đất thịt + đất cát (6) Bón 2,5% NPK + đất thịt + đất cát
+ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của hàm lượng phân phân hữu cơ
(1) Đối chứng: đất thịt + đất cát (2) Bón 2% phân hữu cơ + đất thịt + đất cát (3) Bón 4% phân hữu cơ + đất thịt + đất cát (4) Bón 6% phân hữu cơ + đất thịt + đất cát (5) Bón 8% phân hữu cơ + đất thịt + đất cát (6) Bón 10% phân hữu cơ + đất thịt + đất cát
+ Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của hàm lượng phân lân
(1) Đối chứng: đất thịt + đất cát (2) Bón 1% phân lân + đất thịt + đất cát (3) Bón 2% phân lân + đất thịt + đất cát (4) Bón 3% phân lân + đất thịt + đất cát (5) Bón 4% phân lân + đất thịt + đất cát (6) Bón 5% phân lân + đất thịt + đất cát
+ Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của hàm lượng phân hỗn hợp hữu cơ
(1) Đối chứng: đất thịt + đất cát (2) Bón 1% phân hữu cơ + 49% (sơ dừa + tro) + đất thịt + đất cát (3) Bón 2% phân hữu cơ + 48% (sơ dừa + tro) + đất thịt + đất cát (4) Bón 3% phân hữu cơ + 47% (sơ dừa + tro) + đất thịt + đất cát (5) Bón 4% phân hữu cơ + 46% (sơ dừa + tro) + đất thịt + đất cát (6) Bón 5% phân hữu cơ + 45% (sơ dừa + tro) + đất thịt + đất cát
Trang 24Mô hình thí nghiệm
Lô thí nghiệm 1
(phân NPK)
Lô thí nghiệm 2(phân hữu cơ)
Lô thí nghiệm 3(phân lân)
Lô thí nghiệm 4(hỗn hợp hữu cơ)Lần lặp lại thứ 1
(5) (6) (4) (1) (4) (3) (5) (4) (6) (5) (6) (6) (1) (2) (1) (2) (3) (4) (3) (1)
Lần lặp lại thứ 2
(6) (1) (2) (1) (2) (3) (4) (2) (1) (5) (5) (6) (3) (6) (3) (5) (5) (4) (6) (4)
Lần lặp lại thứ 3
(3) (5) (5) (3) (2) (2) (2) (2) (4) (1) (3) (1) (6) (3) (1) (5) (5) (6) (4) (6)
- Mỗi lô thí nghiệm cách nhau 0,4 m
- Tiến hành đo đếm lấy số liệu 4 lần trong 3 tháng:
+ Lần 1: Đo lúc bắt đầu sang bầu
Trang 25+ Lần 2: Đo sau 30 ngày sang bầu
+ Lần 3: Đo sau 60 ngày sang bầu
+ Lần 4: Đo sau 90 ngày sang bầu
- Các chỉ tiêu tiến hành đo:
+ Chiều cao thân (H; cm) đo bằng thước thẳng với sai số 0,1cm + Đường kính thân (D; mm) đo bằng thước kẹp palme với sai số 0,1mm
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Tất cả các số liệu đo đếm về sự tăng trưởng đường kính (D; mm), chiều cao (H; cm) đều được xử lý bằng phần mềm thống kê Statgraphic 3.0 và bảng tính Excel Sau đó những kết quả tính toán được tổng hợp thành bảng và đồ thị để đánh giá và nhận xét
Những công thức dùng trong tính toán:
- Tổng của mỗi nghiệm thức: Ti với i = 1,… t
Trang 26MSsai số = SSsai số/ df sai số
Trang 27
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của phân hỗn hợp tới sinh trưởng của cây bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hỗn hợp hữu cơ lên sự
sinh trưởng về chiều cao của cây Qua biểu đồ 4.1 ta thấy chiều cao của cây trong thí nghiệm tăng lên theo các lần đo bắt đầu từ lần đo 2 đến lần đo 4 Trong đó chiều cao cây của các nghiệm thức thí nghiệm (nghiệm thức 2; 3; 4; 5; 6) qua lần đo 2 cho đến lần đo thứ 4 đều tăng trưởng mạnh hơn nghiệm thức đối chứng (nghiệm thức 1) và giữa các nghiệm thức thí nghiệm sự tăng trưởng về chiều cao có sự chênh lệch rõ, từ biểu đồ 4.1 cho thấy sự sinh trưởng về chiều cao tăng dần từ nghiệm thức 2 cho đến nghiệm thức 6 điều này cho thấy sự ảnh hưởng khác nhau giữa các tỷ lệ phân hỗn hợp hữu cơ lên
sự sinh trưởng về chiều cao của cây con
Qua biểu đồ 4.2 ta thấy đường kính của cây trong thí nghiệm tăng theo các
01020304050
NT 1 NT 2 NT 3 NT 4 NT 5 NT 6
lần đo 1 lần đo 2 lần đo 3 lần đo 4
H (cm)
Trang 28thức đối chứng (nghiệm thức 1), từ lần đo 2 đến lần đo 4 đã có sự chênh lệch về đường kính cây giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm điều này nói lên sự ảnh hưởng khác nhau giữa các tỷ lệ phân hỗn hợp hữu cơ lên sự sinh trưởng về mặt đường kính của cây con
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hỗn hợp hữu cơ lên sự
sinh trưởng về đường kính của cây
4.1.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi
Qua bảng phân tích số liệu 4.1 nhận thấy rằng các cây trong thí nghiệm không có sự khác biệt lớn về chiều cao cũng như đường kính trong lần đo đầu tiên
Vì lúc sang bầu cây con chịu sự tác động hoàn toàn giống nhau từ các nhân tố
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.1 so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức trong thí nghiệm ta thấy P-Value = 0,3838 > 0,05 như vậy không có sự khác biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức
Nhưng theo xếp hạng Duncan ta thấy cặp nghiệm thức (3 – 6) của thí nghiệm có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê, tuy nhiên số lượng các cặp có khác biệt là không nhiều
- Về đường kính (D): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.1 so sánh đường kính giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,5005 > 0,05 như vậy không có sự khác biệt về đường kính giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.1 ta thấy được không có sự khác biệt về đường kính giữa các cặp của 6 nghiệm thức
00.5
11.5
22.5
NT 1 NT 2 NT 3 NT 4 NT 5 NT 6
lần đo 1 lần đo 2 lần đo 3 lần đo 4
D (mm)
Trang 29Bảng 4.1: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo Duncan
ratio
F-Value
4.1.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi
Bảng 4.2: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu
Trang 30cao nhất (5,6% trong mỗi lô thí nghiệm) trong 6 nghiệm thức Nghiệm thức 6 có tỷ
lệ cây chết trong mỗi lô thí nghiệm là 2,78% Còn lại các nghiệm thức 2; 3; 4; và 5 đều có tỷ lệ cây chết là 0% Điều đó cho thấy rằng đã có sự ảnh hưởng của tỷ lệ phân hỗn hợp hữu cơ đến tỷ lệ cây chết của mỗi nghiệm thức trong thí nghiệm
Bảng 4.3: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo
Value
tỷ lệ phân hỗn hợp hữu cơ đến cây con
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.3, so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức
Trang 31Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.3 thì các cặp nghiệm thức có
sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê là (1 – 2), (1 – 3), (1 – 4), (1 – 5), (1 – 6), (2 – 4), (2 – 5), (2 – 6), (3 – 4), (3 – 5), (3 – 6), (4 – 5), (4 – 6) Như vậy qua lần đo thứ 2 (sau 30 ngày sang bầu) ta thấy có 17 cặp nghiệm thức có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê
- Về đường kính (D): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.3, so sánh đường kính giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt
về đường kính giữa các nghiệm thức
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 5.3 thì các cặp nghiệm thức có
sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê là (1 – 2), (1 – 3), (1 – 4), (1 – 5), (1 – 6), (2 – 6), (3 – 6), (4 – 6), (5 – 6) Như vậy, qua lần đo thứ 2 (sau 30 ngày sang bầu) ta thấy có 9 cặp nghiệm thức có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê
4.1.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi
Bảng 4.4: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu
Qua bảng phân tích số liệu 4.5 nhận thấy rằng các cây trong vườn ươm có sự
Trang 32ngày sang bầu Các nghiệm thức thí nghiệm đều sinh trưởng tốt hơn nghiệm thức đối chứng và giữa các nghiệm thức thí nghiệm có sự chênh lệch cả về chiều cao, đường kính
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.5, so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức
Bảng 4.5: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 60 ngày sang bầu
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo
Value
về mặt thống kê
Trang 33- Về đường kính (D): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.5, so sánh đường kính giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt
về đường kính giữa các nghiệm thức
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.5 các cặp nghiệm thức có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê là (1 – 2), (1 – 3), (1 – 4), (1 – 5), (1 – 6), (2 – 6), (3 – 6), (4 – 6), (5 – 6) Như vậy qua lần đo thứ 3 (sau 60 ngày sang bầu) ta thấy có 9 cặp nghiệm thức có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê
4.1.4 Giai đoạn 4 tháng tuổi
Bảng 4.6: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 90 ngày sang bầu
Qua bảng phân tích số liệu 4.7 nhận thấy rằng các cây trong thí nghiệm có
sự khác biệt rõ rệt cả về chiều cao và đường kính, so sánh với bảng số liệu 4.5 ta thấy có sự tăng trưởng tốt hơn cả về chiều cao cũng như đường kính của cây con trong thí nghiệm sau 90 ngày sang bầu Các nghiệm thức thí nghiệm đều sinh trưởng tốt hơn nghiệm thức đối chứng và giữa các nghiệm thức thí nghiệm có sự chênh lệch rõ cả về sinh trưởng chiều cao cũng như đường kính Sự khác biệt này cho thấy sự ảnh hưởng của tỷ lệ phân hỗn hợp hữu cơ là rất rõ đến sinh trưởng của
Trang 34- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.7, so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức có ý nghĩa về mặt thống kê
Theo xếp hạng Ducan trong bảng phân tích 4.7 thì tất cả các cặp nghiệm thức đều có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê Như vậy qua lần
đo thứ 4 (sau 90 ngày sang bầu) thì sự khác biệt về chiều cao giữa các cặp nghiệm thức là rất rõ và tất cả các cặp nghiệm thức (15 cặp) đều có sự khác biệt có ý nghĩa
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo
Value
về đường kính giữa các nghiệm thức có ý nghĩa về mặt thống kê
Theo xếp hạng Ducan trong bảng phân tích 4.7 thì tất cả các cặp nghiệm thức đều có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê Như vậy qua lần đo thứ 4 (sau 90 ngày sang bầu) ta thấy sự khác biệt về đường kính là rất rõ và
Trang 35có tất cả 15 cặp nghiệm thức có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê
4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hữu cơ lên sự sinh
trưởng về chiều cao của cây Qua biểu 4.3, ta thấy chiều cao của cây ở mỗi nghiệm thức trong thí nghiệm đều tăng lên theo các lần đo bắt đầu từ lần đo 2 đến lần đo 4 Ta thấy được chiều cao cây của các nghiệm thức thí nghiệm (nghiệm thức 2; 3; 4; 5; 6) qua lần đo 2 cho đến lần đo thứ 4 đều tăng trưởng mạnh hơn nghiệm thức đối chứng (nghiệm thức 1), giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm sự tăng trưởng về chiều cao có sự chênh lệch rõ, từ biểu đồ 4.3 cho thấy sự sinh trưởng về chiều cao tăng dần qua các lần đo nhưng giữa các nghiệm thức thí nghiệm lại có sự tăng trưởng không bằng nhau Điều này cho thấy ảnh hưởng của tỷ lệ phân hữu cơ đến sự sinh trưởng về chiều cao của cây con trong thí nghiệm
Qua biểu đồ 4.4 nhận thấy simh trưởng về đường kính của cây tăng lên bắt đầu từ lần đo 2 đến lần đo 4 Đường kính cây ở các nghiệm thức thí nghiệm (nghiệm thức 2; 3; 4; 5; 6) tăng trưởng mạnh hơn so với đường kính cây ở nghiệm thức đối chứng (nghiệm thức 1) và giữa các nghiệm thức thí nghiệm thì sinh trưởng
về đường kính có sự chênh lệch rất rõ Điều này cho thấy sự ảnh hưởng không
0102030405060
NT 1 NT 2 NT 3 NT 4 NT 5 NT 6
lần đo 1 lần đo 2 lần đo 3 lần đo 4
H (cm)
Trang 36
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của phân hữu cơ lên sự sinh
trưởng về đường kính của cây
4.2.1 Giai đoạn 1 tháng tuổi
Qua bảng phân tích số liệu 4.8 nhận thấy rằng các cây trong thí nghiệm không có sự khác biệt lớn về chiều cao cũng như đường kính trong lần đo đầu tiên
Vì lúc sang bầu cây con chịu sự tác động hoàn toàn giống nhau từ các nhân tố
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.8 so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,9803 > 0,05 như vậy không có sự khác biệt
về chiều cao giữa các nghiệm thức
Theo xếp hạng Duncan ta thấy các cặp nghiệm thức không có sự khác biệt
về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê
- Về đường kính (D): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.8 so sánh đường kính giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,6306 > 0,05 như vậy không có sự khác biệt về đường kính giữa các nghiệm thức
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.8 ta thấy không có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê
00.511.522.5
NT 1 NT 2 NT 3 NT 4 NT 5 NT 6
lần đo 1 lần đo 2 lần đo 3 lần đo 4
D (mm)
Trang 37Bảng 4.8: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) lúc mới sang bầu
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo Duncan
F Ratio
P value
4.2.2 Giai đoạn 2 tháng tuổi
Bảng 4.9: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 30 ngày sang bầu
Trang 38Tỷ lệ cây chết của thí nghiệm sau 30 ngày sang bầu là 0,93%, các cây chết là cây trong nghiệm thức đối chứng (nghiệm thức 1) Tất cả các nghiệm thức còn lại trong thí nghiệm đều không có cây nào chết sau 30 ngày sang bầu
Bảng 4.10: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 30 ngày sang bầu
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo Duncan
F Ratio
P value
sự ảnh hưởng không đồng đều của tỷ lệ phân hữu cơ đến cây con trong giai đoạn vườn ươm
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê (bảng 4.10) so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 Như vậy có sự khác
Trang 39biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm này có ý nghĩa về mặt
thống kê
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.10 thì các cặp nghiệm thức
của thí nghiệm có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê là (1 – 2),
(1 – 3), (1 – 4), (1 – 5), (1 – 6), (2 – 3), (2 – 4), (2 – 5), (2 – 6), (3 – 4), (3 – 5), (4 –
5), (4 – 6), (5 – 6) Như vậy qua lần đo thứ 2 (sau 30 ngày sang bầu) ta thấy có 14
cặp nghiệm thức có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê
- Về đường kính (D): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.10 so sánh đường
kính giữa 6 nghiệm thức ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt
về đường kính giữa các nghiệm thức có ý nghĩa về mặt thống kê
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.10 thì các cặp nghiệm thức có
sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về mặt thống kê là (1 – 2), (1 – 3), (1 – 4), (1
– 5), (1 – 6), (2 – 5), (2 – 6), (4 – 5), (4 – 6) Như vậy qua lần đo thứ 2 (sau 30 ngày
sang bầu) ta thấy có 9 cặp nghiệm thức có sự khác biệt về đường kính có ý nghĩa về
mặt thống kê
4.2.3 Giai đoạn 3 tháng tuổi
Qua bảng số liệu 4.11 nhận thấy sau 60 ngày sang bầu thì tỷ lệ cây chết của
thí nghiệm đã tăng lên so với sau 30 ngay sang bầu, và cụ thể tỷ lệ chết của thí
nghiệm đã tăng lên 0,77%, các cây chết sau 60 ngày sang bầu là ở nghiệm thức 1
và nghiệm thức 6 của thí nghiệm
Bảng 4.11: Bảng theo dõi tỷ lệ cây chết sau 60 ngày sang bầu
Trang 40Bảng 4.12: Bảng theo dõi chỉ tiêu H (cm) và D (mm) sau 60 ngày sang bầu
Chỉ tiêu Nghiệm
Số trung bình nghiệm thức
Xếp hạng theo Duncan
có sự khác biệt Điều này cho thấy sự ảnh hưởng không đồng đều của tỷ lệ phân hữu cơ lên cây con sau 60 ngày sang bầu
- Về chiều cao (H): Từ bảng số liệu phân tích thống kê 4.12 so sánh chiều cao giữa 6 nghiệm thức trong thí nghiệm này ta thấy P-Value = 0,0000 < 0,05 như vậy có sự khác biệt về chiều cao giữa các nghiệm thức có ý nghĩa về mặt thống kê
Theo xếp hạng Duncan trong bảng phân tích 4.12 thì tất cả các cặp nghiệm thức đều có sự khác biệt về chiều cao có ý nghĩa về mặt thống kê Như vậy qua lần