1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TRỮ SẢN LƯỢNG RỪNG PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO SANG TRỒNG CAO SU TẠI TIỂU KHU 97 BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC

77 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài: “Đánh giá trữ, sản lượng rừng ở tiểu khu 97 phục vụ cho việc chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 97 Ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh, huyện Lộc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ BÁ TOÀN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên và chia sẻ của gia đình, sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự dạy dỗ và dìu dắt của quý Thầy Cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và tập thể lớp DH08LN

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Gia đình và người thân đã nuôi dưỡng, động viên và chia sẻ cùng tôi trong suốt những năm tháng học tập xa nhà

- Thầy Lê Bá Toàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

- Bộ môn Lâm sinh và Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện và hoàn thành khóa luận

- Quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

- Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận này

- Tập thể lớp DH08LN đã động viên và chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống cũng như trong suốt thời gian học tập

Do thời gian thực hiện khóa luận và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô giáo, các bạn bè cùng chuyên môn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 15 tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trịnh Phương Nam

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Đánh giá trữ, sản lượng rừng ở tiểu khu 97 phục vụ cho việc chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 97 Ban quản lý rừng phòng

hộ Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Bá Toàn

Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập

số liệu ngoài hiện trường Sử dụng phần mềm Excel 2003 và Statgraphics 15.1 để

xử lý số liệu và thực hiện tất cả các nội dung nghiên cứu trong đề tài

Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau đây:

1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại 05 khoảnh 2, 3, 4, 6, 7 tiểu khu 97 Ban quản lý rừng phòng hộ (BQLRPH) Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Qua quá trình điều tra, tính toán cho thấy toàn bộ diện tích rừng nằm trong khu vực điều tra có trữ lượng (M) < 100 m3/ha

2 Tổng lợi nhuận của việc chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo (RTNN) sang trồng cây cao su sau luân kỳ 20 năm là 703.942.488.120 (đồng); Tổng lợi nhuận của

việc phục hồi làm giàu rừng tự nhiên sau 20 năm là 6.107.345.755 (đồng)

3 Hiệu quả về kinh tế từ việc chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su cao hơn nhiều lần so với việc phục hồi làm giàu rừng tại khu vực chuyển đổi

4 Hiệu quả về mặt xã hội của việc chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su: tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn trong nước cũng như xuất khẩu; tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần xóa đói giảm nghèo; xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phương; mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, người lao động và xã hội

5 Hiệu quả về môi trường của việc chuyển đổi RTNN sang trồng cao su: việc chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su phù hợp với chủ trương chính sách của Chính Phủ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và cũng góp phần bảo vệ môi trường, chống xói mòn, rửa trôi đất, nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế thiên tai lũ lụt, góp phần tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp

Trang 5

Project: “Assessment of forest reserve, production service conversion poor

natural forests switch plant rubber tree (Hevea brasiliensis) in sub-regions 97, Loc

Ninh, Binh Phuoc Province”

Instructor: Dr Le Ba Toan

Investigation methods conducted in project is investigate and data collected

in the field Use the software Excel 2003 and Statgraphics 15.1 to the synthesis process data and execute all contents the study area in project

The results area include main content as follows:

1 The current of forest resources in 05 plots 2, 3, 4, 6, 7 sub-regions 97, protection forest management Loc Ninh, Loc Ninh district, Binh Phuoc Province: All spread forest in study area have forest reserve (M) < 100 m3/ha

2 Total profit of conversion poor natural forests switch plant rubber tree after rotation 20 year: 703.942.488.120 (VND); Total profit of restore, enriched natural forests after 20 year: 6.107.345.755 (VND)

3 The economic efficiency of conversion poor natural forests switch plant rubber tree morehigher than restore, enriched natural forests

4 The social efficiency of conversion poor natural forests: generate cargos volume in domestic and export; generate jobs for local people, special is ethnic minorities, contribute to poverty reduction, infrastructure construction for local; bring to benefits for corporation, human Labour and social

5 The environment efficiency of conversion poor natural forests switch plant rubber tree: conversion poor natural forests switch plant rubber tree consistent with regulations of government, bring to social efficiency and contribute to environmental protection, erosion control, drift of land, enhance forest canopy cover, restrictions natural disasters, contribute to generate environmental landscape green – clean – beauty

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viiiiii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tình hình chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su trên thế giới 3

2.2 Tình hình chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su trong nước 4

2.3 Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) KVNC 5

2.3.1 Vị trí địa lý 5

2.3.2 Quy mô diện tích của khu vực chuyển đổi 6

2.3.3 Địa hình 6

2.3.4 Khí hậu - thủy văn 7

2.3.5 Đất đai thổ nhưỡng 8

2.4 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội 9

2.4.1 Dân số, lao động 9

2.4.2 Tình hình giao thông liên lạc 10

2.4 Tình hình tài nguyên rừng 11

2.5 Quy định về phân chia, phân loại các loại rừng 11

2.5.1 Quy định phân chia, phân loại kiểu rừng thường xanh 11

2.5.2 Quy định phân chia, phân loại kiểu rừng rụng lá (rừng khộp) 13

Trang 7

2.6 Kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 14

2.6.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng 14

2.6.2 Thuật ngữ và định nghĩa 14

2.6.3 Tiêu chí RTNN kiệt đưa vào cải tạo 14

2.7 Quy định liên quan đến việc chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cao su 16

3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.3.1 Cơ sở phương pháp luận 18

3.3.2 Phương pháp điều tra 18

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 19

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Kết quả thống kê diện tích khu vực điều tra cho các trạng thái rừng 22

4.2 Cấu trúc tổ thành loài thực vật các trạng thái rừng thuộc tiểu khu 97 23

4.3 Mật độ, trữ lượng rừng tại KVNC 26

4.4 Phân bố số cây theo phẩm chất tại KVNC 28

4.5 Kết cấu đường kính và chiều cao của các trạng thái rừng tại KVNC 29

4.5.1 Phân bố số cây theo chiều cao (N - HVN) 29

4.5.2 Phân bố số cây theo đường kính (N - D1,3) 32

4.6 Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu 35

4.7 Đánh giá chung 36

4.8 Hiệu quả kinh tế của việc phục hồi RTNN kiệt và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi sang trồng cao su 38

4.8.1 Hiệu quả kinh tế của việc phục hồi RTNN kiệt 38

4.8.2 Hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi sang trồng cao su 41

4.8.3 So sánh hiệu quả kinh tế của việc phục hồi RTNN kiệt và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi sang trồng cao su 42

4.9 Phương hướng và mục tiêu chuyển đổi cây Cao su 44

Trang 8

4.9.1 Phương hướng chuyển đổi 45

4.9.2 Mục tiêu chuyển đổi 46

4.10 Đánh giá hiệu quả về môi trường, xã hội 46

4.10.1 Đánh giá hiệu quả về môi trường 46

4.10.2 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội 47

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.1.1 Kết luận về hiện trạng rừng tự nhiên tại KVNC 49

5.1.2 Kết luận về hiệu quả kinh tế 49

5.1.3 Kết luận hiệu quả về mặt xã hội 50

5.1.4 Kết luận hiệu quả về mặt môi trường 50

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 53

Trang 9

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TT - BNN Thông tư - Bộ Nông nghiệp

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % các loại đất, loại rừng……… 23

Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA1…… ………… 24

Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật trạng thái RIIIA1 … 25

Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn mật độ cây bình quân trạng thái rừng IIIA1……….27

Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn mật độ cây bình quân trạng thái rừng RIIIA1………28

Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn phẩm chất cây theo trạng thái rừng……….29

Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn phân bố số cây theo cấp H trạng thái IIIA1……….….30

Hình 4.8 Biểu đồ biểu diễn phân bố số cây theo cấp H trạng thái RIIIA1 ……….32

Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn phân bố số cây theo cấp D1,3 trạng thái IIIA1 ……… 33

Hình 4.10 Biểu đồ biểu diễn phân bố số cây theo cấp D1,3 trạng thái RIIIA1……….34

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH BẢNG TRANG

Bảng 2.1: Trữ lượng rừng gỗ được cải tạo……….… 14

Bảng 2.2: Trữ lượng rừng tre nứa được cải tạo….……… ………15

Bảng 2.3: Trữ lượng rừng hỗn loài tre nứa và gỗ được cải tạo……….……15

Bảng 4.1: Thống kê diện tích các loại rừng và đất đai theo khoảnh………22

Bảng 4.2: Tổ thành loài thực vật kiểu rừng thường xanh trạng thái IIIA1……….24

Bảng 4.3: Tổ thành loài thực vật kiểu rừng khộp trạng thái RIIIA1 ……….25

Bảng 4.4: Mật độ, trữ lượng của rừng thường xanh trạng thái IIIA1……… …….26

Bảng 4.5: Mật độ, trữ lượng của rừng khộp trạng thái RIIIA1 ……….….27

Bảng 4.6: Phân bố phẩm chất cây theo trạng thái rừng………28

Bảng 4.7: Phân bố N - H và các đặc trưng thống kê trạng thái IIIA1……….….30

Bảng 4.8: Phân bố N - H và các đặc trưng thống kê trạng thái RIIIA1 ……… … 31

Bảng 4.9: Phân bố N - D1,3 và các đặc trưng thống kê trạng thái IIIA1 ……… ….33

Bảng 4.10: Phân bố N - D1,3 và các đặc trưng thống kê trạng thái RIIIA1……… … 34

Bảng 4.11: Ước tính chi phí chuẩn bị trước khi trồng……… ….43

Bảng 4.12: Ước tính chi phí chăm sóc sau khi trồng……… 43

Bảng 4.13: Nhu cầu lao động trong sản xuất kinh doanh cây Cao su 47

Trang 12

2020 do phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã ký nêu rõ vùng Đông Nam bộ sẽ tiếp tục trồng mới 25 nghìn ha cao su trên đất đang sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả

và chuyển đổi đất rừng tự nhiên là rừng sản xuất nghèo phù hợp với cao su, để ổn định diện tích 390 nghìn ha cao su Việc phục hồi làm giàu rừng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội không cao so với việc chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su

Trong các ngành nghề Nông - Lâm, Công nghiệp khác, ngành cao su tuyển dụng đồng bào dân tộc tại chỗ đạt tỷ lệ cao nhất Cây cao su vừa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) xem là cây đa mục đích, đồng nghĩa với việc những cánh rừng cao su phủ xanh đất trống đồi trọc, phần nào thay thế sự mất mát rừng trong những năm qua Phát triển cao su trên đất trống vừa thúc đẩy kinh tế xã hội (KTXH) phát triển vừa góp phần cải tạo môi trường Những năm qua, chúng ta đều thấy sự đóng góp rất lớn của cây cao su vào đời sống KTXH Cây cao

su đã giúp giải quyết việc làm cho người dân lao động ở địa phương, đặc biệt là

Trang 13

thiện rõ rệt, nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống

Xuất phát từ những lý do trên, được sự nhất trí của Khoa Lâm Nghiệp, Bộ môn Lâm Sinh trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới dự hướng dẫn của Thầy TS Lê Bá Toàn, đề tài: “Đánh giá trữ, sản lượng rừng phục vụ cho việc chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 97 Ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” được thực hiện

Việc chuyển đổi RTNN kiệt sang trồng cây cao su phù hợp với chủ trương của Chính Phủ, địa phương cũng như tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (Vietnam Rubber Group - VRG) nhằm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa, phủ xanh đất trồng đồi trọc và tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu

số tại địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhân dân

1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu, khảo sát hiện trạng rừng tại 05 khoảnh 2, 3, 4, 6, 7 tiểu khu 97, BQLRPH Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, về thành phần loài, mật độ cây, trữ lượng gỗ và hiệu quả KTXH, môi trường khi chuyển đổi RTNN kiệt sang trồng cây cao su

Đề tài nghiên cứu, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật trong điều tra rừng để phục

vụ công tác chuyển đổi RTNN kiệt tại khu vực nghiên cứu đối với 2 trạng thái rừng: trạng thái rừng gỗ thường xanh nghèo IIIA1, trạng thái rừng khộp nghèo kiệt RIIIA1

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su trên thế giới

Theo ông Trần Ngọc Thuận, Tổng giám đốc (TGĐ) VRG, quỹ đất mà Chính phủ Hoàng gia Campuchia đã công bố cấp cho VRG là 96.000 ha trong tổng số 100.000 ha đã được ký vào ngày 22/09/2009 giữa hai Bộ NN&PTNT Việt Nam và

Bộ Lâm Ngư Nghiệp Campuchia

Đến nay, các công ty cao su tại Campuchia đã trồng được 15.766 ha cao su, nâng tổng diện tích cao su đã trồng tại Campuchia sau 4 năm triển khai lên 26.250 ha Cụ thể, trong năm 2010, công ty CPCS Phú Riềng – Kratie đã trồng 1.000 ha, Đồng Phú – Kratie trồng 2.100 ha, Đồng Nai – Kratie trồng 2.035 ha, Tân Biên – Kompongthom trồng 2.018 ha, Chư Sê – Kompongthom trồng 2.018 ha, ChưPrông – Stung treng 960 ha, Krông Buk – Katanakiri 978 ha, Mang Yang – Katanakini 801 ha

Theo kế hoạch đề ra, trong năm 2010, VRG sẽ trồng mới và tái canh (TM – TC) 67.700 ha cao su Trong đó tại Lào và Campuchia mỗi nước trồng 31.800 ha, tại các tỉnh vùng núi phía Bắc là 9.650 ha Diện tích còn lại phân bố rải rác ở một số công ty khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ Đây cũng là năm VRG triển khai

TM – TC có diện tích lớn nhất từ trước tới nay

Tại Lào, hiện VRG đã triển khai 6 dự án với quy mô được phê duyệt là 66.654 ha có tổng mức đầu tư 6.036,79 tỷ đồng, tổng vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng Trong vụ trồng mới các công ty đã trồng được 4.514,07 ha, nâng tổng diện tích cao

su đã trồng của 6 dự án tại Lào là 26.297,51 ha, đạt tỷ lệ 39,45 %

Trang 15

2.2 Tình hình chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su trong nước

Theo quyết định 750/QĐ – TTg được phó Thủ Tướng Nguyễn Sinh Hùng ký ngày 03/06/2009, mục tiêu đến năm 2010 tiếp tục trồng mới 70.000 ha, để diện tích cao su cả nước đạt 650.000 ha, sản lượng đạt 800.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,6 tỷ USD, mở rộng công suất chế biến 220.000 tấn, năm 2015, tiếp tục trồng mới 150.000 ha, nâng diện tích cao su cả nước đạt 800.000 ha, sản lượng mủ đạt 1,1 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu 1,8 USD Đến năm 2020, diện tích cao su ổn định 800.000 ha, sản lượng 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu 2 tỷ USD

Theo thống kê, cả nước có hơn 500.000 ha cao su được trồng tập trung ở Đông Nam bộ 339.000 ha, Tây Nguyên 113.000 ha, Bắc Trung bộ 41.500 ha, Duyên hải Nam Trung bộ 6.500 ha

Theo viện điều tra quy hoạch rừng, Đông Nam bộ và Tây Nguyên được xác định là vùng trọng điểm trồng cao su của cả nước, có thế lợi nhất về tiềm năng đất đai để mở rộng diện tích cao su Viện điều tra quy hoạch rừng cùng với VRG đã tiến hành khảo sát thực địa tại các tỉnh Tây Nguyên xác định quỹ đất có khả năng chuyển đổi để trồng cao su của vùng là 170.000 ha nằm trên địa bàn 5 tỉnh: Kontum, Gia Lai, Đăclắk, Đăk Nông và Lâm Đồng Nếu tận dụng quỹ đất tốt có thể trồng được khoảng 102.000 ha cao su nguyên liệu; trong đó chủ yếu chuyển đổi từ rừng tự nhiên kém chất lượng 82.900 ha, phần còn lại từ đất lâm nghiệp chưa có rừng 28.100 ha và đất màu, nương rẫy, cà phê kinh doanh kém hiệu quả 59.000 ha

Tại cuộc họp ngày 8 tháng 5 năm 2007 với Bộ NN&PTNT ở Hà Nội, Ông Trần Ngọc Thuận – TGĐ VRG cho biết: tập đoàn dự kiến đầu tư 2000 tỷ đồng để phát triển diện tích 100.000 ha cao su ở các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2010 Theo Ông Thuận việc thay thế các khu rừng nghèo ở Tây Nguyên bằng cao su sẽ mang lại lợi ích về kinh tế nhưng vẫn đảm bảo về môi sinh Bước đầu các bên đi đến thống nhất sơ bộ diện tích đất dự kiến chuyển đổi sang trồng cây cao su ở từng tỉnh

Cụ thể tại tỉnh Kon Tum sẽ trồng mới thêm 37.000 ha cao su, Gia Lai 50.000 ha, Đăk Lăk 27.000 ha, Đăk Nông 22.000 ha, đây là diện tích RTNN kiệt, có trữ lượng M< 70 m3 gỗ/ha và một số diện tích cây trồng kém hiệu quả

Trang 16

Việc phát triển cây cao su còn góp phần xây dựng và mở mang các vùng kinh tế mới, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Bên cạnh những lợi thế về mặt KTXH của cây cao su so với các loại cây trồng khác, việc phát triển nóng loại cây trồng này cũng đang đặt ra những vấn đề hết sức cấp bách cho các cơ quan chức năng có liên quan, những cơn sốt tìm đất để trồng cao su đang diễn ra hầu hết ở các địa phương

2.3 Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) KVNC

2.3.1 Vị trí địa lý

Huyện Lộc Ninh là một huyện biên giới, tiếp giáp Camphuchia là vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi Với thế mạnh là tiềm năng đất đai, khí hậu phù hợp với sự phát triển của các loại cây có kinh tế cao như Cao su, hồ tiêu, điều Lâm phận BQLRPH Lộc Ninh thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nằm tiếp giáp ranh giới hành chính của 5 xã: Lộc Thiện, Lộc Tấn, Lộc Hòa, Lộc Thạnh

và Lộc An

- Phía Đông giáp lâm trường Bù Đốp

- Phía Tây giáp Campuchia

- Phía Nam giáp BQLRPH Tà Thiết

- Phía Bắc giáp Campuchia

Địa điểm chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su nằm ở phía Tây Bắc tỉnh, cách trung tâm thị xã Đồng Xoài khoảng 100km Vị trí chuyển đổi thuộc các khoảnh 2, 3, 4, 6, 7 tiểu khu 97 – BQLRPH Lộc Ninh, địa phận quản lý hành chính

xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

* Ranh giới khu vực xin chuyển đổi:

- Phía Bắc giáp khoảnh tiểu khu 88;

- Phía Đông giáp tiểu khu 98;

- Phía Tây giáp khoảnh 1, 5 – tiểu khu 97;

- Phía Nam giáp phần còn lại của khoảnh 6, 7 tiểu khu 97

Trang 17

2.3.2 Quy mô diện tích của khu vực chuyển đổi

Ngoài ra kiểu khu rừng thực hiện chuyển đổi RTNN sang trồng Cao su là kiểu rừng khộp Địa hình này rất phù hợp cho điều kiện trồng rừng

Trang 18

2.3.4 Khí hậu - thủy văn

a Khí hậu

Khí hậu toàn vùng mang tính chất điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng khí hậu Đông Nam bộ không có mùa đông lạnh, trong năm chỉ có hai mùa mưa nắng rất rõ rệt

Các đặc điểm của khí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tưởng như sau:

* Phân chia thành hai mùa mưa nắng rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ bình quân nhiều năm toàn tỉnh: 260C;

- Nhiệt độ tháng bình quân cao nhất: 38,70C;

- Nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất : 10,70C;

* Lượng mưa hàng năm:

- Lượng trung bình năm là 2.350 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 87% lượng mưa cả năm

- Số ngày mưa bình quân trong năm là 142 ngày

- Mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8 và 9 với lượng mưa 2.433 mm

- Mưa thấp nhất: 1.673 mm

- Các tháng 1, 2, 3 không có mưa

- Mưa gây lũ thường xảy ra vào các tháng 8, 9 và tháng 10

* Chế độ ẩm: Khu vực chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng cây cao su có

độ ẩm tương đối lớn, ẩm độ trung bình năm vào khoảng 80%, thời kỳ ẩm trùng với thời kỳ mưa nhiều kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 với độ ẩm trung bình từ 85% đến 90%

- Tháng có trị số ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 8 với trị số 90%

- Thời kỳ khô trùng với mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trị số ẩm tương đối trung bình khoảng 70% đến 75% Tháng 3 có độ ẩm thấp nhất, trung bình

từ 69% đến 70%

Trang 19

- Lượng bốc hơi trung bình: 876 mm (Bốc hơi mạnh nhất ở các tháng 2, tháng 3 và tháng 4)

* Chế độ gió:

Có hai loại gió thịnh hành là gió mùa hạ và gió mùa đông

- Gió mùa hạ trùng với mùa mưa (tháng 5 – tháng 10), hướng gió Tây Nam, vận tốc trung bình 1,5 – 3,3 m/s

- Gió mùa đông xuất hiện trùng với mùa khô (tháng 11 – tháng 4 năm sau), hướng gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 3,2 m/s

Với đặc điểm khí hậu như vậy, cây trồng lâm nghiệp phát triển thuận lợi vào mùa mưa, mùa khô thuận tiện cho việc chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác lâm sản …

b Thủy văn

Khu vực của BQLRPH Lộc Ninh có hai con sông là Chư Măng và Tonlecham, nước chảy quanh năm, vì vậy nó vừa có tác dụng cho việc tưới tiêu, phục vụ sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt vừa là thượng nguồn cho lòng hồ Dầu Tiếng

Khu vực chuyển đổi RTNN kiệt sang trồng cây cao su thuộc lưu vực thượng nguồn hồ Dầu Tiếng và có sông Tonlecham chảy qua Về mùa mưa có nguồn nước phong phú, do điều kiện khí hậu và địa hình tạo ra nhiều dòng chảy về hướng Nam Nên rất thuận lợi cho việc khai thác nguồn nước đảm bảo phục vụ khu vực chuyển đổi

Trang 20

- Feralit nâu đỏ phát triển trên Bazan, thành phần cơ giới đất: thịt nặng kết vón tốt, tầng đất dày > 80 cm, độ phì cao, thích hợp cho sản xuất cây công nghiệp, nông nghiệp tiêu, cà phê, cây ăn trái

- Feralit vàng xám hay nâu vàng phát triển trên phiến thạch, tầng đất dày 60 – 80 cm Thành phần cơ giới đất từ thịt nặng đến sét

- Feralit vàng xám hay đỏ vàng phát triển trên sa thạch, thành phần cơ giới đất thịt nhẹ, tầng đất mỏng, độ phì kém

- Feralit phát triển trên phù sa cổ, thành phần cơ giới đất thịt nhẹ, độ phì trung bình

Đất trong khu vực thực hiện chuyển đổi chủ yếu là loại đất Felarit xám phát tiển trên nền phù sa cổ bị bạc màu, nghèo dinh dưỡng có thành phần cơ giới trung bình, cấu trúc bền vững, ít chua, độ pH khoảng 5,5 – 6 Dung tích hấp thụ trong ngưỡng 18 – 20 me/100gr đất Thành phần mùn thấp khoảng từ 1,5 – 2,3%, độ đạm

từ 0,18 – 0,21%, lân 0,82 – 1,1% Độ sâu tầng đất không đồng đều, đa số diện tích

có lớp đất mặt lớn hơn 1m, tỷ lệ đá lẫn bề mặt < 10%, khả năng giữ nước trung bình Như vậy, với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng hoàn toàn phù hợp cho trồng cây Cao su và đảm bảo sự sinh trưởng phát triển của cây

2.4 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội

2.4.1 Dân số, lao động

Dân số tăng cơ học do những năm gần đây người dân ở các tỉnh phía Bắc và miền Tây Nam bộ về lập nghiệp nhiều, dẫn đến tình trạng thiếu đất sản xuất Để có đất sản xuất người dân đã tự ý vào rừng xâm canh lấn chiếm đất rừng

BQLRPH Lộc Ninh có diện tích rừng và đất rừng tổng thể là 20.790 ha Do nhiều nguyên nhân khác nhau trong những năm qua diện tích rừng và đất rừng có nhiều biến động giảm về trữ lượng, diện tích đất rừng bị xâm canh lấn chiếm trái phép đáng lo ngại

Người dân tham gia sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, bộ phận tham gia sản xuất lâm nghiệp rất ít Tập quán sản xuất của đồng bào từ bao đời nay là phá rừng

Trang 21

làm rẫy, du canh du cư, mang nặng tính tự cung tự cấp và sản xuất có tính mùa vụ nên tình trạng nghèo đói trong dân cư còn khá phổ biến, số hộ nghèo đói còn nhiều

Chủ trương của Nhà nước cũng như địa phương là phải giữ vững diện tích rừng hiện còn, tăng cường trồng rừng phòng hộ nhằm cải thiện môi trường sinh thái trong khu vực và phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh từ năm 2005 – 2020

Từ khi thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về định canh, định cư, đồng bào đã dần dần từ bỏ được tập quán du canh du cư, tập trung về định

cư thành các buôn làng, lập vườn canh tác gần các trục giao thông, thuận lợi cho việc phát triển KTXH Mặt khác, thực hiện dự án 661/CP, dự án 134 của chính phủ

do BQLRPH Lộc Ninh làm chủ dự án đã phần nào tạo được công ăn việc làm cho đồng bào địa phương, bước đầu ổn định đời sống dân cư trong vùng

Đây là khu vực xa dân cư sinh sống, khu vực lân cận có một số ít đồng bào dân tộc S’tiêng và các hộ dân từ Cà Mau chủ yếu sống bằng nghề làm thuê, làm mướn, canh tác nương rẫy nên kinh tế còn nhiều khó khăn Người dân Lộc Ninh có mức sống trung bình thuộc loại thấp ở Việt Nam Điều này đã dẫn đến sự di cư vì lý

do kinh tế của một bộ phận người dân ở đây sang vùng khác

2.4.2 Tình hình giao thông liên lạc

Giao thông: Khu vực thực hiện chuyển đổi nằm cách trung tâm huyện Lộc Ninh 15 km, có hệ thống giao thông thuận lợi cho sản xuất và dân sinh kinh tế, có 2 trục lộ chính chạy xuyên suốt qua lâm phần là quốc lộ 13A đi từ thị trấn Lộc Ninh đến cửa khẩu Hoa Lư và trục lộ 13B là nhánh rẽ của trục lộ 13A đến mũi Chiuriu (đồn biên phòng 803) Ngoài ra còn có trục lộ ở phía Tây - Tây Nam tiếp giáp BQLRPH Tà Thiết, thuận tiện cho việc sản xuất Nông - Lâm nghiệp Tuy nhiên, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho bọn lâm tặc xâm nhập vào rừng lấy cắp, vận chuyển và tiêu thụ lâm sản trái phép, gây khó khăn cho công tác quản lý và bảo vệ rừng

Thông tin liên lạc: Tất cả các xã trong vùng đều có hệ thống thông tin liên lạc tương đối thuận tiện

Trang 22

2.5 Quy định về phân chia, phân loại các loại rừng

2.5.1 Quy định phân chia, phân loại kiểu rừng thường xanh

Theo quy phạm thiết kế kinh doanh rừng năm 1984 (QP N6 – 84) các trạng thái rừng chính được phân chia theo hệ thống phân loại của Loschaus (1962) như sau:

* Nhóm kiểu I: Đất không có rừng hoặc hiện tại chưa thành rừng, chỉ có cây

cỏ, cây bụi hoặc cây gỗ, tre nứa có độ tàn che dưới mức 0,3 Tùy theo hiện trạng nhóm này được chia thành:

- Kiểu IA: Trảng cỏ

- Kiểu IB: Trảng cây bụi

- Kiểu IC: Trảng cỏ, cây bụi có gỗ rải rác

Trang 23

* Nhóm kiểu II: Kiểu rừng phục hồi cây tiên phong có đường kính nhỏ, tùy theo hiện trạng, nguồn gốc mà chia ra:

- Kiểu IIA: Rừng phục hồi sau nương rẫy, đặc trưng bởi cây tiên phong của rừng, mọc nhanh, đều tuổi, một tầng

- Kiểu IIB: Rừng phục hồi sau khai thác kiệt, phần lớn kiểu rừng này gồm những quần thụ non với những cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp không đều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng Vượt lên khỏi tán rừng kiểu này có thể còn sót lại một số cây của quần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng kể

* Nhóm kiểu III: Kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động Các quần thụ đã bị tác động khai phá bởi con người ở mức độ khác nhau, làm cho kết cấu ổn định của rừng

ít nhiều đã có sự thay đổi khác nhau Tùy theo mức độ tác động và khả năng cung cấp sản phẩm mà nhóm này chia làm 2 kiểu:

- Kiểu IIIA: Được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị khai thác nhiều, khả năng khai thác hiện tại bị hạn chế Cấu trúc ổn định của rừng bị phá vỡ hoàn toàn hoặc thay đổi về cơ bản Kiểu này được chia làm 3 kiểu phụ:

+ Kiểu phụ IIIA1: Rừng bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn, tầng trên có thể còn sót lại một số cây cao to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa xâm lấn

+ Kiểu phụ IIIA2: Rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt Đặc trưng của kiểu rừng này là hình thành tầng giữa vươn lên chiếm

ưu thế sinh thái với lớp cây gỗ đại bộ phận đường kính đạt 20 - 30 cm Rừng có hai tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành, chủ yếu từ những cây tầng giữa trước đây, rải rác còn một số cây to khỏe vượt tán của tầng cũ để lại + Kiểu phụ IIIA3: Rừng đã bị khai thác vừa phải hoặc phát triển từ IIIA2lên, quần thụ tương đối khép kín với hai hoặc nhiều tầng, đặc trưng của kiểu này khác với IIIA2 ở chỗ số lượng cây nhiều hơn và đã có một số cây có đường kính lớn (> 35 cm) có thể khai thác sử dụng gỗ lớn

Trang 24

- Kiểu IIIB: Được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị chặt, chọn lấy ra một ít

gỗ quý, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về kết cấu ổn định của rừng, khả năng cung cấp gỗ của rừng còn nhiều, rừng giàu về trữ lượng với thành phần gỗ lớn cao

2.5.2 Quy định phân chia, phân loại kiểu rừng rụng lá (rừng khộp)

* Kiểu rừng RI: Trảng cỏ và cây bụi

* Kiểu rừng RII: Rừng non mới tái sinh phục hồi chưa ổn định

* Kiểu rừng RIII: Rừng bị tác động mạnh, cấu trúc ổn định rừng đã bị phá vỡ hoàn toàn Rừng có trữ lượng thấp, ∑G/ha dưới 10m2, đại bộ phận cây có đường kính nhỏ (D1,3 < 24cm), rải rác còn một số cây to (D1,3 > 30cm) nhưng cong queo, sâu bệnh Tùy theo nguồn gốc phá hoại mà chia ra:

- Kiểu rừng RIIIA1: Rừng có trữ lượng rất thấp, phát triển trên lập địa xấu, trơ sỏi đá Đại bộ phận cây có đường kính nhỏ (D1,3 < 24cm) và chiều cao thấp ( H < 10m), tổ thành chủ yếu là những loài cây có khả năng chịu lửa cao, tái sinh chồi mạnh như: Cà chắc, Căm liên, Chiêu liêu đen Lớp thực bì dưới rừng bị hủy hoại bởi nhiều đợt lửa rừng thường xuyên

- Kiểu rừng RIIIA2: Gồm những lâm phần có trữ lượng cao hơn rừng RIIIA1, được hình thành do khai thác quá mức Hầu hết các cây mục đích đường kính D ≥ 30cm đã bị lấy đi, để lại những cây cong queo, sâu bệnh và tạo ra nhiều khoảng trống trong rừng

- Kiểu phụ RIIIB: Rừng có trữ lượng trung bình ∑G/ha > 10m2 nhưng diện ngang của những cây có D1,3 > 30cm nhỏ hơn 5 m2 Cấu trúc tán rừng không liên tục, thiếu lớp cây tương lai (cây ở cỡ từ 20 đến 30 cm), những cây còn lại hầu hết cong queo, sâu bệnh

* Kiểu rừng RIV: Rừng có cấu trúc tương đối ổn định, tán đều, được coi là rừng giàu, trữ lượng ∑G/ha > 10m2 và ∑G/ha của những cây có D1,3 > 30cm lớn hơn 5m2, trữ lượng của những cây có D1,3 ≥ 36cm chiếm trên 20% tổng trữ lượng

Trang 25

2.6 Kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

2.6.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản

xuất trên phạm vi toàn quốc bao gồm các đối tượng sau: Rừng lá rộng thường xanh

và nửa rụng lá; Rừng tre nứa (lồ ô, le, vầu, nứa, …); Rừng hỗn loài tre nứa và gỗ

Tiêu chuẩn này quy định nội dung và yêu cầu kỹ thuật cải tạo RTNN kiệt là

rừng sản xuất từ khâu xác định tiêu chí và trạng thái rừng, điều kiện tác động đến

thiết kế và hệ thống các biện pháp kỹ thuật cải tạo, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ

rừng được cải tạo theo hướng thâm canh và quản lý rừng bền vững

2.6.2 Thuật ngữ và định nghĩa

1 Rừng tự nhiên nghèo kiệt (Degrated secondary forest): Là rừng thoái hóa

và phát triển rất kém, đến mức không có hoặc ít có hay có khả năng phục hồi và

phát triển rất chậm bằng các biện pháp lâm sinh khác như: khoanh nuôi, xúc tiến tái

sinh tự nhiên, nuôi dưỡng hoặc làm giàu rừng

2 Cải tạo rừng tự nhiên (Natural forest improvement): Là việc trồng lại rừng

trên các RTNN kiệt có năng suất, chất lượng thấp để thay thế bằng rừng trồng có

năng suất, chất lượng, hiệu quả KTXH và phòng hộ, bảo vệ môi trường cao hơn

2.6.3 Tiêu chí RTNN kiệt đưa vào cải tạo

* Trữ lượng rừng:

Trữ lượng rừng giảm sút chỉ còn ≤ 20% trữ lượng tính theo m3/ha đối với

rừng gỗ, hoặc < 20% trữ lượng tính theo số cây/ha đối với rừng tre nứa so với trạng

thái rừng giàu ban đầu cùng đối tượng và được xác định cụ thể như sau:

- Đối với rừng gỗ: trữ lượng gỗ của rừng ban đầu và rừng được cải tạo tính

theo 3 miền quy định ở bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Trữ lượng rừng gỗ được cải tạo (trữ lượng tính bằng m3/ha)

Rừng gỗ lá rộng thường xanh

và nửa rụng lá Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Rừng được cải tạo < 30 < 40 < 50

Trang 26

- Đối với rừng tre nứa: Trữ lượng số cây của rừng ban đầu và rừng được cải

tạo tính theo 2 nhóm cỡ kính < 3cm và > 3cm như quy định ở bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Trữ lượng rừng tre nứa được cải tạo (trữ lượng tính bằng cây/ha)

- Đối với rừng hỗn loài tre nứa và gỗ, tùy theo tỷ lệ hỗn loài để tính trữ lượng

gỗ và số cây phù hợp với mức độ hỗn loài như quy định ở bảng 2.3 sau:

Bảng 2.3: Trữ lượng rừng hỗn loài tre nứa và gỗ được cải tạo

Nứa, le, lồ ô Đường kính cây

< 3cm

Vầu, tre, luồng Đường kính cây

< 3cm

Rừng được cải tạo < 20 < 4.000 < 1.500

* Cấu trúc tầng tán:

Tầng tán rừng bị phá vỡ, hoặc có đám lỗ trống với nhiều cây dạng ưa sáng

mới phục hồi, độ tàn che < 0,3 hoặc có đám rừng dày đặc với nhiều cây cong queo,

sâu bệnh, dây leo bụi rậm, độ tàn che > 0,8; diện tích mỗi đám từ 1.000 m2 trở lên

* Tổ thành cây có giá trị kinh doanh:

Tổ thành cây có giá trị kinh doanh ở tầng trên có đường kính ở độ cao 1,3cm

lớn hơn 6cm, HVN > 5m, chiếm < 3% trong tổng số cây có giá trị kinh doanh /1ha

* Điều kiện RTNN kiệt được cải tạo:

- Độ cao < 700m so với mực nước biển;

- Độ dốc < 30º, tầng đất dày tối thiểu 0,7m;

- Độ sâu mực nước ngầm > 1,2m và không bị ngập úng khi có mưa;

- Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt;

- Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác < 50%;

- Hóa tính đất: hàm lượng mùn tầng đất mặt > 10%; pH = 4 – 6

Trang 27

2.7 Quy định liên quan đến việc chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cao su

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về Ban hành quy chế quản lý rừng

- Quyết định số 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ NN&PTNT

về việc Công bố việc xác định cây Cao su là cây đa mục đích

- Quyết định 60/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về chuyển đổi RTNN kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày do UBND tỉnh Bình Phước ban hành

- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ

- Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2009 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp

- Thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2009 của Bộ NN&PTNT về việc Hướng dẫn trồng Cao su trên đất lâm nghiệp

- Công văn số 209/BND-LN ngày 24/1/2008 của Bộ NN&PTNT về Chuyển đổi diện tích có rừng sang trồng cao su

Trang 28

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng rừng làm cơ sở cho việc quy hoạch phục vụ mục đích chuyển đổi RTNN sang trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 4, 6,

7 tiểu khu 97, BQLRPH Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

- Thống kê và tính toán diện tích các loại đất đai, trữ lượng rừng theo lô, khoảnh, tiểu khu và toàn khu vực nghiên cứu

- Thông qua việc đánh giá tổ thành loài, số lượng loài, trữ lượng loài, cấu trúc rừng là những chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng, làm cơ sở đánh giá hiện trạng và trữ, sản lượng rừng tại khu vực nghiên cứu được chính xác hơn, góp phần làm căn

cứ khoa học phục vụ chuyển đổi RTNN sang trồng cao su

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đáp ứng được mục tiêu đề tài đã đặt ra, nội dung nghiên cứu gồm:

1 Đánh giá hiện trạng rừng tự nhiên ở tiểu khu 97 (diện tích của từng trạng thái theo lô, khoảnh) phục vụ việc chuyển đổi RTNN sang trồng cây cao su tại BQLRPH Lộc Ninh, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Từ đó, xác định tổ thành loài thực vật

2 Xác định trữ, sản lượng của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

3 Thống kê diện tích đối tượng rừng đủ điều kiện chuyển đổi sang trồng cao

su tại tiểu khu 97 thuộc khu vực nghiên cứu

4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi RTNN kiệt sang trồng cây cao su

Trang 29

5 Đánh giá hiệu quả vể mặt xã hội của việc chuyển đổi từ RTNN kiệt sang trồng cao su

6 Đánh giá về mặt môi trường của việc chuyển đổi từ RTNN kiệt sang trồng cây cao su

3.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1 Cơ sở phương pháp luận

Quan sát và thu thập số liệu trên thực địa, các tài liệu có liên quan đến đề tài:

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về Ban hành quy chế quản lý rừng

- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ

- Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2009 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp

- Công văn số 209/BND-LN ngày 24/1/2008 của Bộ NN&PTNT về Chuyển đổi diện tích có rừng sang trồng cao su

- Quyết định 60/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về chuyển đổi RTNN kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày do UBND tỉnh Bình Phước ban hành

Thu thập số liệu tại các ô tiêu chuẩn và phân tích hiện trạng rừng tự nhiên trên các đối tượng là các trạng thái rừng nghèo (dựa trên tiêu chuẩn cải tạo RTNN kiệt TCVN: 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cục Lâm nghiệp biên soạn; Bộ NN&PTNT đề nghị; Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Từ đó, tổng hợp rút ra những nhận định chung về trữ lượng rừng nhằm đưa ra các biện pháp cải tạo hay chuyển đổi thích hợp

3.3.2 Phương pháp điều tra

Lập 6 ô tiêu chuẩn tạm thời, trong đó trạng thái rừng thường xanh IIIA1 3 ô; rừng khộp RIIIA1 là 3 ô Diện tích ô 1.000 m2 (50 x 20 m) đại diện cho tình hình sinh trưởng và đặc điểm trạng thái của rừng tại khu vực nghiên cứu

Trang 30

Sau đó, xác định tên loài cây và các chỉ tiêu sinh trưởng như:

- Đường kính ngang ngực (D1,3 cm) được đo bằng thước dây và ghi số hiệu cây ở vị trí 1,3 m Đo toàn bộ cây đứng có đường kính tại D1,3 ≥ 8 cm

- Chiều cao vút ngọn (HVN) được đo bằng sào đo cao, HVN được tính từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây Những cây quá cao dùng phương pháp mục trắc với sai số cho phép là 1,5 m

- Xác định phẩm chất cây: căn cứ vào hình dạng thân cây, tình bình sâu bệnh hại, độ lệch tán, được chia làm 2 cấp: tốt, xấu

+ Cây tốt: thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối, không sâu bệnh, không cụt ngọn, không sam bọng

+ Cây xấu: thân cong queo, phát triển kém, cụt ngọn, lệch tán, có từ hai thân trở lên, có hiện tượng sam bọng, sâu bệnh

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả số liệu thu thập được từ các ô tiêu chuẩn được tổng hợp lại, tiến hành chỉnh lý, phân tích, xử lý và tính toán bằng phần mềm Excel các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài

Sử dụng phần mềm Exel, áp dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý

và tính toán số liệu của các ô điều tra Các chỉ tiêu tính toán:

+ Tiết diện ngang thân cây (G, m2)

+ Thể tích thân cây (V, m3)

1 Tính toán tổ thành loài của tầng cây gỗ lớn

Để xác định tầng cây gỗ, đề tài đã sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo phương pháp Daniel Marmillod (1958) (Vũ Đình Huề, 1994):

IV % = (N % + G %) / 2 Trong đó:

- IVi%: là tỉ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Inprotant Value) của loài i

- Ni%: là phần trăm theo số cây của loài I trong quần xã thực vật rừng

- Gi%: là phần trăm theo tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật rừng

Trang 31

2 Tính toán mật độ cây gỗ lớn (N/ha)

Tính theo công thức:

N/ha = (n / S) x 10.000 Trong đó:

- n: là tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn

- S: là diện tích của ô tiêu chuẩn (500 m2)

3 Độ hỗn giao theo cây

K = x / N Trong đó: khi: x = N => K = 1 => Rừng thuần loài

Sản lượng gỗ khai thác = Tổng trữ lưỡng x 55%

(55%: qua điều tra chất lượng của rừng gồm các cây cong queo, sâu bệnh)

- Xác định sản lượng gỗ còn lại:

Sản lượng gỗ còn lại = Tổng trữ lượng - Sản lượng gỗ khai thác

- Lượng tăng trưởng gỗ bình quân hàng năm:

Lượng tăng trưởng = Sản lượng rừng x Suất tăng trưởng gỗ bình quân hàng năm

- Luân kỳ khai thác của khu vực chuyển đổi:

Luân kỳ khai thác = Sản lượng gỗ khai thác / Lượng tăng trưởng

- Giá trị kinh tế của khu vực

Giá trị kinh tế của khu vực = Tổng trữ lượng x Giá thành

Trang 32

* Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về trồng cao su trên đất rừng

- Vốn đầu tư ban đầu:

Vốn đầu tư ban đầu = Vốn đầu tư trồng mới và chăm sóc + Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng + Trang thiết bị + Kiến thiết cơ bản khác + Chi phí dự phòng

- Tổng lợi nhuận:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

- Các phương pháp thống kê, đánh giá hiệu quả KTXH, môi trường của các phương án chuyển đổi

Đối chiếu, so sánh với tiêu chí rừng được phép chuyển đổi sang trồng cây cao su được quy định tại:

- Thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2009 của Bộ NN&PTNT về việc Hướng dẫn trồng Cao su trên đất lâm nghiệp;

- Quyết định số 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ NN&PTNT

về việc Công bố việc xác định cây Cao su là cây đa mục đích;

- Quyết định 60/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về chuyển đổi RTNN kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày do UBND tỉnh Bình Phước ban hành

Trang 33

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả thống kê diện tích khu vực điều tra cho các trạng thái rừng

Kết quả khảo sát sơ bộ tại tiểu khu 97, đề tài đã thống kê diện tích các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu như sau:

Bảng 4.1: Thống kê diện tích các loại rừng và đất đai theo khoảnh (đơn vị tính: ha)

Từ kết quả thống kê ở bảng 4.1 cho thấy:

Tổng diện tích tiểu khu 97 là 336,6 ha Trong đó phần diện tích rừng khộp chiếm rất cao 313,4 ha, còn lại 21,2 ha là diện tích của rừng thường xanh, đất trống chiếm diện tích không đáng kể (0,5 ha)

- Rừng RII: 5,4 ha

- Rừng RIIIA1: 276,5 ha

- Rừng RIIIA2: 31,5 ha

- Rừng nghèo IIB: 5,5 ha

- Rừng nghèo IIIA1: 15,7 ha

Trang 34

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % các loại đất, loại rừng trong khu vực điều tra

Từ biểu đồ hình 4.1 cho thấy, diện tích rừng và đất đai trong khu vực điều tra chủ yếu là trạng thái rừng RIIIA1 chiếm 82,1% tổng diện tích khu vực, tiếp đến là trạng thái RIIIA2 với 9,4% Diện tích rừng và đất đai thuộc các trạng thái còn lại chiếm tỷ lệ nhỏ, tập trung ở các trạng thái rừng thường xanh như: trạng thái IIIA1

chiếm 4,7%, trạng thái IIB chiếm 1,6% tổng diện tích khu vực điều tra Diện tích đất trống chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,1%) Như vậy, điện tích rừng và đất đai chủ yếu trong khu vực này thuộc trạng thái rừng khộp

4.2 Cấu trúc tổ thành loài thực vật các trạng thái rừng thuộc tiểu khu 97 tại KVNC

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỷ lệ của một loài hay một nhóm loài cây nào đó trong lâm phần, là chỉ tiêu để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng Cấu trúc tổ thành của một lâm phần rừng nói lên toàn bộ giá trị của lâm phần đó Trong điều tra lâm phần, để biểu thị tổ thành rừng, chúng tôi đã sử dụng chỉ tiêu IV % (tính theo số cây và tiết diện ngang) của Daniel

Marmillod (1958) làm công thức để đánh giá tổ thành

Kết quả tính toán tổ thành loài thực vật ở KVNC được tổng hợp theo các

Trang 35

Bảng 4.2: Tổ thành loài thực vật kiểu rừng thường xanh trạng thái IIIA1 (ĐVT: ha)

Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật của trạng thái rừng IIIA1

- Từ kết quả tính toán được trình bày ở bảng 4.2 và hình 4.2 cho thấy, kết cấu

tổ thành loài thực vật ở khu vực khảo sát có thành phần loài khá đa dạng và phong

phú Trạng thái rừng nghèo IIIA1 tại khu vực điều tra có 35 loài, trong đó có 6 loài

ưu thế gồm: Trâm, Trường, Thị, Làu táu, Lim xẹt, Vảy ốc và 29 loài khác Tổng số

cây của 6 loài ưu thế là 172 cây/ha, đóng góp 54,3% vào hệ số tổ thành chung của

rừng IIIA1; còn lại 98 cây/ha của các loài khác tham gia 45,7% vào tổ thành rừng

IIIA1 tại khu vực nghiên cứu

Trang 36

Bảng 4.3: Tổ thành loài thực vật của kiểu rừng khộp trạng thái RIIIA1 (ĐVT: ha)

Cà chí

Cà chắc Trâm Loài khác (21 loài)

Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật của trạng thái rừng RIIIA1

- Từ kết quả tính toán được trình bày ở bảng 4.3 và hình 4.3 cho thấy, kết cấu

tổ thành loài thực vật trạng thái rừng nghèo RIIIA1 tại khu vực điều tra có 26 loài,

trong đó có 5 loài ưu thế gồm: Dầu đồng, Dầu lông, Cà chí, Cà chắc, Trâm và 21

loài khác Tổng số cây của 5 loài ưu thế là 138 cây/ha, đóng góp 62,8% vào hệ số tổ

thành chung của rừng RIIIA1; còn lại 90 cây/ha của các loài khác tham gia 37,2% vào

tổ thành rừng RIIIA1 tại khu vực nghiên cứu Nhìn chung, tổ thành loài thực vật tại

khu vực này chủ yếu là cây họ Dầu, với tỷ lệ tổ thành cao Các loài cây ưu thế thuộc

nhóm gỗ IV và VI, trong đó Dầu đồng và Cà chắc là những loài có giá trị kinh tế

Trang 37

4.3 Mật độ, trữ lượng rừng tại KVNC

a Mật độ rừng

Mật độ rừng là một chỉ tiêu điều tra quan trọng, được hiểu là chỉ tiêu phản

ánh độ đậm đặc về thân cây gỗ trên diện tích rừng cụ thể Qua đó, mật độ rừng biểu

thị mức độ cạnh tranh tận dụng không gian sinh trưởng sao cho thích hợp với từng

giai đoạn phát triển của tổng thể cây rừng trong suốt quá trình sống với những điều

kiện hoàn cảnh nhất định

b Trữ lượng rừng

Trữ lượng rừng (M) là tổng thể tích các cây cá thể cùng sinh trưởng và phát

triển trên một đơn vị diện tích rừng M là chỉ tiêu quan trọng biểu thị về khả năng

sản xuất gỗ của một loại hình rừng trên một điều kiện lập địa cụ thể và được tác

động bằng các biện pháp lỹ thuật nhất định Trữ lượng rừng còn là một trong những

chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá vốn sản xuất của rừng

Kết quả thống kê, tính toán mật độ và trữ lượng theo trạng thái rừng ở

KVNC được tổng hợp theo các bảng 4.4 và bảng 4.5 sau:

Bảng 4.4: Mật độ, trữ lượng của rừng thường xanh trạng thái IIIA1 (ĐVT: ha)

Trạng

N (cây/ha) N %

M (m 3 /ha)

Trang 38

Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn mật độ cây bình quân trạng thái rừng IIIA1 (cây/ha)

Từ kết quả thống kê, tính toán về mật độ bình quân, trữ lượng rừng của trạng

thái rừng gỗ nghèo IIIA1 ở bảng 4.4 và biểu đồ biểu diễn mật độ cây bình quân

trạng thái IIIA1 ở hình 4.4 cho thấy, mật độ bình quân của 6 loài ưu thế gồm: Trâm,

Trường, Thị, Làu Táu, Lim xẹt, Vảy ốc chiếm 63,6% cao hơn 29 loài khác (36,4%)

Mật độ bình quân cao nhất trong các loài ưu thế là Trâm với 23,7%, kế đến là

Trường với 12,6% Phần lớn cây tham gia tạo nên trữ lượng rừng là 29 loài khác có

mật độ bình quân dao động từ 0,4% - 3,3%, với trữ lượng đạt 19,72 m3/ha trên tổng

trữ lượng rừng của trạng thái này là 33,47 m3/ha

Bảng 4.5: Mật độ, trữ lượng của rừng khộp trạng thái RIIIA1 (ĐVT: ha)

Trạng

N (cây/ha) N %

M (m 3 /ha)

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm