TÓM TẮT Đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc tìm hiểu quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
RỪNG TỰ NHIÊN THEO NHÂN TỐ CỰ LY
SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG – TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
THÁI VĂN LƯỢNG
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG VIỆC TÌM HIỂU QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC TRẠNG THÁI
RỪNG TỰ NHIÊN THEO NHÂN TỐ CỰ LY
SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG – TỈNH LÂM ĐỒNG
Khoa: LÂM NGHIỆP Chuyên Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS PHẠM TRỊNH HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 3Lời cảm ơn
Để đạt được những thành quả như ngày hôm nay tôi vô cùng biết ơn đến:
Công ơn sinh thành của cha mẹ, sự quan tâm lo lắng và động viên của mọi thành viên trong gia đình và người thân đã tạo điều kiện cho tôi yên tâm học tập và có được kết quả như ngày hôm nay
Sự giúp đỡ rất tận tình của những người thầy, người cô trong khoa Lâm Nghiệp, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đặc biệt đối với thầy Phạm Trịnh Hùng, giảng viên khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Các bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Do hạn chế về thời gian cũng như điều kiện nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và các bạn
để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
THÁI VĂN LƯỢNG
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc tìm hiểu quy luật phân bố không
gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 06 năm
2012 Luận văn cung cấp một phương pháp giúp việc quản lý thông tin trong lâm nghiệp được tốt hơn nhất là việc chuyển từ dữ liệu giấy thô sơ sang dư liệu số hóa
và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng dựa vào quan hệ của tài nguyên rừng với nhân tố sông suối
Trên cơ sở ban đầu là bản đồ hiện trạng tỉnh Lâm Đồng vào năm 1992 Tiến hành scan với máy scan A4, sau đó thực hiện ghép mảnh trên phần mềm photoshop 6.0, tiếp đến đổ vào phần mền Mapinfo 9.0 tiến hành số hóa, chồng ghép, sử lý, tính toán, kết xuất được hiện trạng rừng cho huyện Đơn Dương và 6 vùng đệm 500m, 1000m, 1500m, 2000m, 2500m, 3000m theo cự ly sông suối và diện tích từng vùng điêm, diện tích từng loại hiện trạng trong từng vùng đệm Xác định được quy luật phân bố của hiện trạng rừng theo cự ly sông suối trên địa bàn huyện đơn dương
Kết quả quả mà đề tài thu được là toàn bộ cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng của huyện Đơn Dương vào năm 1992 dưới dạng bản đồ số hóa, tìm được quy luật phân bố của các hiện trạng rừng theo từng cự ly sông suối, xác định được mối tương quan của từng loại hiện trạng sử dụng đất vào các vùng điệm của cự ly sông suối
Trang 5SUMMARY
This thesis titled "Application of GIS in understanding space distribution
rule of the natural forest by factor streams in Don Duong district, Lam Dong Province" was done from March 02 to June 2012 Thesis provides a method to
manage information in forestry is better change from paper map to data digitial and management forest resources protection based on the relations of forest resources
with streams and rivers
On the basis of the status map of Lam Dong Province in 1992 Proceed to scan with the scan A4, then mosaic piece on software photoshop 6.0, next to use Mapinfo software 9.0 to make digitial, overlay, processing, calculation, the output is the current status of forests Don Duong and 6 500 m buffer, 1500m, 2000m, 2500m, 3000m by factor rivers and streams and an area of each zone buffer, the area of each type the status forest in different buffer Determine the rule distribution
of current status forest by factor rivers and streams in Don Duong district
Results is all database about status of the forest of the Don Duong in 1992, find the distribution rule of the current status of the forest by factor rivers and streams, determine the relation of each type status use land in buffer by factors rivers and streams.
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Sumary iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Chương 1 MỜ ĐẦU 1
1.1 Đặc vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề bài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỒNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Lý thuyết tổng quan 4
2.1.1 lý thyết về GIS 4
1 Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý (GIS) 4
2 Các thành phần cơ bản của GIS 4
3 Các chức năng cơ bản của GIS 6
4 Mô hình dữ liệu GIS 7
2.1.2 Lý thuyết về trạng thái rừng 10
2.2 Các nghiên cứu về ứng GIS trong quản lý tài nguyên 13
2.3 Thảo luận tổng quan 18
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc diểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đơn Dương 19
Trang 73.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Lâm nghiệp 20
3.1.3 Địa hình – Địa chất- Khí hậu- Thủy văn 21
3.2 Lý do chọn địa điểm nghiên cứu 21
Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
4.1 Cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng tự nhiên từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Đơn Dương 23
4.2 Quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Đơn Dương 24
Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
5.1 Cơ sở dữ liệu huyện dơn dương 27
5.1.1 Bản đồ huyện trạng sử dụng đất huyện Đơn Dương năm 1992 27
5.1.2 Bản đồ sông suối huyện Đơn Dương năm 1992 30
5.1.3 Bản đồ hiện trạng rừng – sông suối huyện Đơn Dương năm 1992 31
5.2 Sự phân bố của hiện trạng rừng theo cự ly theo sông suối của huyện Đơn Dương năm 1992 32
5.2.1 Vùng đệm 500m 32
5.2.2 Vùng đệm 1000m 34
5.2.3 Vùng đệm 1500m 37
5.2.4 Vùng đệm 2000m 39
5.2.5 Vùng đệm 2500m 41
5.2.5 Vùng đệm 3000m 44
5.3 Mối tương quan gữa loại hình sử dụng đất với các vùng điệm 46
5.3.1 Rừng giàu 46
5.3.2 Rừng trung bình 47
5.3.3 Rừng nghèo 48
5.3.4 Rừng non 49
Trang 85.3.5 Rừng hỗn giao 50
5.3.6 Rừng thông 51
5.3.7 Đất nông nghiệp 52
5.3.8 Đất trống 53
5.3.9 Thảo luận 54
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
6.1 Kết luận 56
6.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 9TK: Tiểu khu UBNN: Ủy ban nhân dân r: Hệ số tương quan R: Hệ số xác định
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 5.1 diện tích các loại hình sử dụng đất huyện Đơn Dương năm 1992
Bảng 5.2 diện tích các loại hiện trạng rừng trong vùng điệm 500m
Bảng 5.3 diện tích các loại hiện trạng trong vùng đệm 1000m
Bảng 5.4 diện tích các loại hiện trạng trong vùng đệm 1500m
Bảng 5.5 diện tích các loại hiện trạng trong vùng đệm 2000m
Bảng 5.6 diện tích các loại hiện trạng trong vùng đệm 2500m
Bảng 5.7 diện tích các loại hiện trạng trong vùng đệm 3000m
Bảng 5.8 phân bố của rừng giàu theo từng vùng đệm
Bảng 5.9 phân bố của rừng trung bình theo từng vùng đệm
Bảng 5.10 phân bố của rừng nghèo theo từng vùng đệm
Bảng 5.11 phân bố của rừng non theo từng vùng đệm
Bảng 5.12 phân bố của rừng hỗn giao theo từng vùng đệm
Bảng 5.13 phân bố của rừng thông theo từng vùng đệm
Bảng 5.14 phân bố của đất nông nghệp theo từng vùng đệm
Bảng 5.15 phân bố của đất trống theo từng vùng đệm
Bảng 5.16 hệ số tương quan (r) ứng với từng hiện trạng rừng đối với cự ly sông
suối
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Các thành phần cơ bản của GIS
Hình 2.2 Nhập dữ liệu Hình 2.3 Xuất dữ liệu
Hình 2.4 Chồng lớp các mô hình vecter và raster
Hình 2.5 Biểu diễn thế giới thực sử dụng mô hình dữ liệu hình học
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Đơn Dương – tỉnh Lâm Đồng
Hình 4.1 Sơ đồ thưch hiện các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Hình 4.2 Sơ đồ thực hiện các bươccs xác định quy luật phân bố của hiện trạng rừng
Hình 5.1 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng năm 1992
Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất huyện Đơn Dương năm
1992
Hình 5.3 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm diện tích các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện
Đơn Dương năm 1992
Hình 5.4 Bản đồ sông suối huyện Đơn Dương năm 1992
Hình 5.5 Bản đồ huyện trạng sử dụng đất – sông suối huyện Đơn Dương năm 1992
Hình 5.6 Bản đồ hiện trạng rừng của vùng đệm 500m theo cự ly sông suối
Hình 5.7 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm 500m
Hình 5.8 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm
Hình 5.9 Bản đồ hiện trạng rừng trong vùng đệm 100m theo cự ly sông suối
Hình 5.10 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm 1000m
Hình 5.11 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm
1000m
Hình 5.12 Bản đồ hiện trạng vùng đệm 1500m theo cự ly sông suối
Hình 5.13 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm 1500m
Trang 12Hình 5.14 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm
1500m
Hình 5.15 Bản đồ hiện trạng vùng điệm 2000m theo cự ly sông suối
Hình 5.16 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm 2000m Hình 5.17 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng đệm
2000m
Hình 5.18 Bản đồ hiện trạng vùng điệm 2500m theo cự ly sông suối
Hình 5.19 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng diệm 2500m Hình 5.20 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng điệm
2500m
Hình 5.21 Bản đồ hiện trạng vùng đệm 3000m theo cự ly sông suối
Hình 5.22 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất trong vùng diệm 500m Hình 5.23 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng đất trong vùng điệm
3000m
Hình 5.18 Biểu đồ tương quan của rừng giàu và các vùng điệm
Hình 5.19 Biểu đồ tương quan của rừng trung bình và các vùng điệm
Hình 5.20 Biểu đồ tương quan của rừng nghèo và các vùng điệm
Hình 5.21 Biểu đồ tương quan của rừng non và các vùng điệm
Hình 5.22 Biểu đồ tương quan của rừng hỗn giao và các vùng điệm
Hình 5.23 Biểu đồ tương quan của rừng thông và các vùng điệm
Hình 5.24 Biểu đồ tương quan của đất nông nghiệp và các vùng điệm
Hình 5.25 Biểu đồ tương quan của đất trống và các vùng điệm
Hình 5.32 Biểu đồ biểu diễn hệ số tương quan của từng loại hiện trạng rừng
Trang 13và bền vững mang lại lợi ích cao
Trong Lâm nghiệp, công nghệ thông tin nói chung và hệ thống thông tin địa
lý nói riêng là không thể thiếu mà đặc biệt quan tâm là Mapinfo, đây là phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thiết thực trong việc quản lý rừng tự nhiên cũng như rừng trồng,
nó còn là công cụ giúp các nhà lâm nghiệp lên phương án trồng và chăm sóc trên nền tảng là các bản đồ số hóa với các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính tồn tại trong nó
Việc nắm vững những quy luật phân bố của các trạng thái rừng khác nhau theo cự ly sông suối là rất quan trọng, không thể thiếu trong công tác quy hoạch, quản lý rừng Nó giúp cho nhà lâm nghiệp có thể tính toán xác định được các ranh giới phòng hộ cho rừng, xây dựng các khu phòng hộ bảo vệ các lưu vực của các con
Trang 14sông một cách hợp lý và bền vững Là cơ sở quan trọng trong công tác quản lý lưu vực trên cơ sở đảm bảo tính bền vững của rừng
Tuy nhiên những hiểu biết về mặt định lượng liên quan đến sự phân bố trạng thái rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Đơn Dương là còn chưa đầy đủ
Trong điều kiện Việt Nam nói chung và địa bàn huyện Đơn Dương nói riêng, đang từng bước hiện đại hoá, công nghệ hoá đất nước, cho nên còn nhiều thiếu thốn
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự có chuyên môn về GIS Vì vậy mà việc ứng dụng kỹ thuật phân tích không gian của GIS trong việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố sông suối trên phân bố các trạng thái rừng tự nhiên là chưa nhiều
Trong bối cảnh như trên, nên chúng tôi tiến hành thực đề tài “Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc tìm hiểu quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.”
1.2 Mục tiêu đề tài
Đề tài này được thực hiện với sự giúp đỡ của kỹ thuật GIS nhằm:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng tự nhiên và sông suối từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Đơn Dương
Xác định quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối trên địa bàn xã huyện Đơn Dương
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý thuyết: đề tài sẽ góp phần kiểm chứng sự phân bố theo không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối và cụ thể là đi sâu vào tìm hiểu trên địa bàn của huyện Đơn Dương
Về thực tiễn: đề tài sẽ chỉ ra khả năng và hiệu quả của việc ứng dụng của kỹ thuật GIS trong thực tiễn định hướng quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng theo hướng bền vững về mặt sinh thái
1.4 Giới hạn của đề tài
Sự phân bố các trạng thái rừng tự nhiên sẽ chịu sự ảnh hưởng mật thiết với các nhân tố sinh thái bao gồm thổ nhưỡng, địa hình, lượng mưa, nhiệt độ, sông
Trang 15suối,… và ngay cả với tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng vùng Tuy nhiên trong đề tài này chúng tôi chỉ giới hạn trong phạm vi tìm hiểu quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố cự ly sông suối
Tùy thuộc vào tình hình thực tế của địa phương và tiềm lực sẵng có của chúng tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp và với mục tiểu phát hiện khả năng phân tích không gian của GIS nên các bản đồ đầu vào của đề tài sẽ được thu thập cho năm 1992, vào thời điểm này diện tích rừng trên địa bàn còn nhiều, các hiện trạng rừng gần như là vẫn còn hiện diện khá đầy đủ và chưa chịu nhiều tác động của con người và các yếu tố kinh tế xã hội
Các khóa phân loại trên bản đồ hiện trạng của năm 1992 chỉ quan tâm đến khả năng phân loại theo tiêu chí rừng gỗ giàu, trung bình, nghèo…
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Lý thuyết tổng quan
2.1.1 Lý thuyết về GIS
1 Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian, hay các thông tin liên quan đến địa lý
GIS được xem là công cụ hỗ trợ ra quyết định cho việc quy hoạch và quản lý,
sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính
2 Các thành phần cơ bản của GIS
Một GIS gồm 05 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng Đó là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình (các thành phần cơ sở
dữ liệu, con người và quy trình còn được gọi là thành phần về vấn đề tổ chức) Các
thành phần cơ bản của GIS được thể hiện thông qua Hình 1.1
Trang 17Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của GIS
Phần cứng (Hardware): Hệ thống máy tính Nói chung, sự phát triển phần cứng máy tính giúp cho công nghệ GIS phát triển về tốc độ xử lý (dữ liệu lớn và phức tạp) Các thiết bị chuyên dùng: GPS, bàn số hóa, máy scan, máy ảnh số, máy
in màu,
Phần mềm (Software): Cần phải có các phần mềm cơ bản được lựa chọn dựa vào mục đích và quy mô của cơ sở dữ liệu cần quản lý Hiện nay, có nhiều phần mềm GIS phổ biến đã được thương mại hóa, mỗi phần mềm có thế mạnh riêng Các phần mềm phổ biến nhất hiện nay là: MapInfo, Arcview, ArcGIS, MicroStation, Envi,…
Cơ sở dữ liệu (Data): Một cấu phần rất quan trọng, bao gồm dữ liệu không gian (từ bản đồ, ảnh vệ tinh,…) và dữ liệu thuộc tính (giá trị các chỉ tiêu, số liệu thống kê,…) tương ứng
Phương pháp (Approaches): Lựa chọn và sử dụng công nghệ phù hợp; quy trình bảo dưỡng phát triển hệ thống
Con người (People): Là yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình kiến tạo hệ thống và tính hữu hiệu của hệ thống trong quá trình khai thác và vận hành
Trang 183 Các chức năng cơ bản của GIS
Nhập dữ liệu: Dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạng thích hợp cho việc sử dụng trong một GIS Dữ liệu nhập vào sẽ được lưu trữ trên thiết bị từ như băng đĩa, băng từ Quá trình nhập dữ liệu rất cần thiết cho việc xây dựng CSDL địa lý và được thể hiện thông qua Hình2.2
Hình2.2: Nhập dữ liệu
Quản lý dữ liệu: Bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy cập lại dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Dữ liệu được lưu trữ thành 02 dạng là raster và vector
Phân tích dữ liệu: Những chức năng thao tác và phân tích dữ liệu là yếu tố quyết định những thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức tổ chức công việc Đây là chức năng hỗ trợ việc ra quyết định của người sử dụng
Hiển thị dữ liệu: Tùy theo từng yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác nhau dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ, cũng như chất lượng và độ chính xác sẽ khác nhau
Dữ liệu được hiển thị thông qua Hình2.3
Bản đồ sẵn có Số liệu thực địa Đầu thu cảm ứng
Bàn phím Bàn số hóa Tệp text Máy quét ảnh Băng từ
Nhập dữ liệu
Trang 19Hình2.3: Xuất dữ liệu
4 Mô hình dữ liệu GIS
Mô hình dữ liệu thể hiện một tập hợp các quy tắc hoặc hướng dẫn giúp chuyển đổi thế giới thực thành các đối tượng số với các đặc tính không gian và thuộc tính Dữ liệu thuộc tính được thể hiện bởi mô hình dữ liệu dạng bảng, trong khi dữ liệu hình học được thể hiện bởi mô hình hình học
Mô hình dữ liệu hình học
Mô hình dữ liệu hình học được phân làm hai loại mô hình chủ yếu mô hình
vector và mô hình raster, được thể hiện thông qua Hình 2.4
Hình 2.4: Chồng lớp các mô hình vector và raster
Hiển thị màn hình Máy in Máy vẽ Thiết bị từ tính
Hiển thị và báo cáo
Trang 20+ Mô hình vector
Hệ thống thông tin nền vector biểu diễn dữ liệu không gian như điểm, đường, hoặc vùng có kèm theo thuộc tính để mô tả đối tượng Đường được định nghĩa như là chuỗi các điểm có thứ tự Vùng cũng được lưu trữ như là chuỗi các điểm có thứ tự với điểm đầu và điểm cuối trùng nhau Mô hình dữ liệu này phù hợp trong biểu diễn dữ liệu có ranh giới rõ rệt như ranh nhà, ranh đường, Để biểu diễn
dữ liệu vector, hai loại cấu trúc dữ liệu thường được sử dụng là Spaghetti và
Topology Mô hình vector được thể hiện thông qua Hình 2.4
Hình2.4: Mô hình vector mô tả khu vực Đông Nam Á
+ Mô hình raster
Hệ thống nền raster thể hiện, định vị trí và lưu trữ dữ liệu địa lý bằng cách sử dụng một ma trận hay lưới “các ô vuông” được sắp xếp hàng đến hàng từ trên xuống dưới và cột đến cột từ trái sang phải Mỗi vị trí được xác định bởi hàng và cột có thuộc tính bằng chính giá trị đơn của ô đó Mô hình dữ liệu này phù hợp trong biểu diễn dữ liệu biến đổi liên tục: độ cao, nhiệt độ, loại đất, loại sử dụng đất, Mô hình raster được thể hiện thông qua Hình 2.5
Chúng ta có thể chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa hai mô hình: vector sang raster (Raster hóa), raster sang vector (Vector hóa)
Trang 21Hình 2.5: Biểu diễn thế giới thực sử dụng mô hình dữ liệu hình học
Thế giới thực có thể được biểu diễn ở cả hai dạng vector và raster, sự lựa chọn mô hình vector hay raster làm cơ sở tùy thuộc vào bản chất dữ liệu
Mô hình dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính trong GIS thường được đề cập đến như “dữ liệu chuyên đề” hoặc “dữ liệu phi không gian” Dữ liệu thuộc tính được phân loại vào một trong hai nhóm dạng chữ và dạng số:
+ Dữ liệu dạng chữ (có thể mã hóa như các con số, tuy nhiên không thể tiến
hành các phép toán số học), dữ liệu dạng chữ được phân thành hai nhóm:
Dữ liệu danh xưng (Norminal): Không có thứ bậc, ví dụ về dữ liệu danh xưng như loại sử dụng đất, tên quốc gia, tên người, số điện thoại,
Dữ liệu thứ bậc (Ordinal): Tồn tại thứ bậc, nhưng không đề cập đến sự khác biệt giữa thứ bậc, ví dụ về dữ liệu thứ bậc như hạng đường, hạng suối,
+ Dữ liệu dạng số (được diễn tả như số nguyên hoặc số thực), dữ liệu dạng
số được phân thành hai nhóm:
Dữ liệu raster
Dữ liệu vector
Trang 22Dữ liệu Interval: Có đặc tính là độ chênh lệch giữa các giá trị có thể tính được, và không có trị số không tuyệt đối, ví dụ như nhiệt độ (Celsius hoặc Fahrenheit)
Dữ liệu Ratio: Có đặc tính là có gốc zero tuyệt đối, ví dụ như dữ liệu về thu nhập, tuổi, lượng mưa,
Trong GIS, dữ liệu thuộc tính thường lưu trữ trong máy tính dưới dạng bảng, tách biệt với dữ liệu không gian Khi cần biểu hiện hoặc phân tích, dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được liên kết lại với nhau thông qua các “trường thuộc tính” chung
2.1.2 Lý thuyết về trạng thái rừng
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác (wikipedia)
Theo quy định thì rừng Việt Nam được phân thành các trạng thái sau:
1 Phân chia trạng thái rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá: được chia làm 4 nhóm sau:
Nhóm kiểu 1: không có rừng hoặc chưa thành rừng, chỉ có cỏ, cây bụi hoặc cây gỗ, tre mọc rải rác có độ che phủ dưới mức 0,3 gồm có
- Kiểu IA : được đặc trưng bỡi lớp thực bì cỏ, lau lách hoặc chuối rừng
- Kiểu IB : đặ trưng bỡi lớp thực bì cây bụi, cũng có thể có có một số cây gỗ, tre mọc rải rác
- Kiểu IC : đặc trưng bỡi cây thân gỗ tái sinh và số lựng đáng kể nằm trong hai kiểu trên Chỉ được xếp vào kiểu IC khi số lượng cây tái sinh có chiều cao trên 1 mét đạt từ 1.000 cây/ha trở lên
Nhóm kiểu 2 : kiểu rừng phục hồi cây tiên phong có đừng kính nhỏ Tùy theo hiện trạng và nguồn gốc mà chia ra:
- Kiểu IIA : Rừng phục hồi sau nương rẫy, đặc trưng bỡi lớp cây tiên phong
ưa sáng, mọc nhanh, điều tuổi, một tầng
Trang 23- Kiểu IIB : Rừng phục hồi sau khai thác kiệt, gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp không điều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng Chỉ đực xếp vào kiểu này những quần thụ mà đường kính phổ biến của cá thể không vượt quá 20cm
Nhóm kiểu 3: kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động
Theo mức độ tác động và khả năng cung cấp sản phẩm mà nhóm này được chia làm 2 kiểu:
- Kiểu IIIA: đã bị khai thác nhiều, khả năng khai thác hiện tại bị hạn chế Cấu trúc ổn định của rừng đã bị phá vỡ hoàn toàn hoặc bị thay đổi về cơ bản
- Kiểu IIIB : đặ trưng bỡi những quần thụ đã bị chặt chọn lấy ra một ít gỗ quý, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về kết cấu ổn định của rừng, khả năng cung cấp của rừng còn nhiều, rừng giàu về trữ lượng với thành phần gỗ lớn cao (gỗ xẻ)
Nhóm kiểu 4: rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh thành thục cho đến nay chưa được khai thác sử dụng Rừng có cấu trúc ổn định, nhiều tầng, nhiều cấp kính Nhưng đôi khi thiếu tầng giữa và tầng dưới
2 Phân chia kiểu trạng thái rừng rụng lá( rừng khôộc và các loại lâm phần cây rụng lá khác):
Kiểu 1:( RI) Rảng cỏ và cây bụi
Kiểu 2: (RII) Rừng non tái sinh phục hồi chưa ổn định
Kiểu 3: (RIII) Rừng bị tác động mạnh, cấu trúc ổn định của rừng đã bị phá vỡ, khả năng khai thác gỗ lớn không còn hoặc không đáng kể
3 Phân chia trạng thái rừng tre nứa (tạm thời):
Nứa:
- Rừng nứa thuần loại
- Rừng nứa hỗn giao với gỗ
- Rừng gỗ xen nứa
Vầu:
- Rừng vầu phục hồi – kiểu trạng thái VI
Trang 24- Rừng vầu đã bị tác động – kiểu trạng thái VII
- Rừng vầu ổn định- kiểu trạng thái VIII
Tre, luồng
4 Phân chia trạng thái rừng trồng
- Theo loài cây tròng
- Theo cấp tuổi
5 Phân Chia trạng thái rừng ngập mặn:
- Rừng tràm
- Rừng sát: rừng đước thuần loại, rường hỗn giao
(Quy hoạch thiết kế kinh doanh rừng – QPN 6 – 84, 2000 )
Theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, 2009 Hướng dẫn tiêu chí xác định và phân loại rừng , tại điều 8, khoản 1 về phân loại rừng theo trữ lượng quy định tiêu chí rừng rất giàu, rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo như sau:
a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300m3/ha
b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300m3/ha
c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200m3/ha
d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100m3/ha
Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT, 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp cụ thể tại Điều 4, khoản 4 như sau: Đất có rừng gỗ tự nhiên là rừng sản xuất; bao gồm: rừng gỗ nghèo, rừng chưa có trữ lượng, rừng gỗ nghèo hỗn giao với tre nứa, cụ thể:
a) Rừng gỗ nghèo: có trữ lượng cây đứng bình quân theo lô từ 10 – 100 mét khối trên hécta (sau đây viết tắt là m3/ha)
b) Rừng gỗ chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 centimet (sau đây gọi tắt là cm), trữ lượng cây đứng bình quân dưói 10m3/ha
c) Rừng gỗ nghèo hỗn giao với tre nứa: có trữ lượng gỗ cây đứng bình quân theo
lô dưới 65m3/ha”
Trang 252.2 Các nghiên cứu về ứng GIS trong quản lý tài nguyên
● Nguyễn Thị Lan , 2011 Đề tài Ứng dụng GIS trong việc quy hoạh vùng
trồng cây Cao Su thuộc công ty Cao Su Chư Păh, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Với mục đích giải quyết những vấn đề khó khăn, hạn chế của việc sử dung bản đồ giấy
và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quy hoạch trồng cây Cao Su trên địa bàn huyên Chư Păh, tác giả đã thực hiện đề tài với trình tự bức đầu xây dụng dữ liệu không gian là bản đồ hiện trạng trồng Cao Su tại huyện Chư Păh Sau đó thu thập các số liệu về dường kính, chiều cao, độ tuổi, sản lượng mủ, trữ lượng gỗ Tiếp theo tiến hành sử lý số liệu thu thập, tính toán, thống kê, phân tích, so sánh trên máy với các công cụ như Excel, Starapic, MapInfo… Xác định được mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng loại đất khác nhau đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cao
su và loại đất nào trên địa bàn huyện là tốt nhất cho việc trồng cây Cao Su Đó là bước quyết định trong công tác quy hoach đất trồng Cao Su Tuy nhiên đề tài này chỉ giới hạn ở mức tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố đất đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Cao Su mà chưa xem xét, đề cập đến các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội khác như: nhiệt độ, lượng mưa, trình độ dân trí, vv… Nên cần có nhưng nghiên cứu rộng hơn nữa
● Nguyễn Minh Tuyến, 2011 Đề tài Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống bản
đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tân Phú – tỉnh Đồng Nai Nhằm mục đích nân cao hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng đất và đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Đề tài đã thực hiện được các nôi dung sau: thu thập và đánh giá các tư liệu (bản đồ và báo cáo thuyết minh; các tài liệu, số liệu khác) có liên quan đến vùng nghiên cứu, xây dựng CSDL không gian và CSDL thuộc tính cho hệ thống bản đồ chuyên đề, xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tân Phú – tỉnh Đồng Nai Sử dụng các phương pháp và các công cụ sau:
- Phương pháp GIS: Trên cơ sở ứng dụng các phần mềm thông tin địa lý như MapInfo, ArcGis,… tiến hành xử lý, phân tích, chồng xếp các bản đồ đơn tính để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
Trang 26- Phương pháp điều tra thực địa: Điều tra, khảo sát thực địa, rà soát lại những công trình đã thực hiện và chưa thực hiện Tiến hành cập nhật các hạng mục công trình của huyện, làm cơ sở để xây dựng bản đồ QHSDĐ đến năm 2020
- Phương pháp bản đồ: Để hiển thị không gian và định lượng các yếu tố Từ các bản đồ đơn tính thông qua chồng xếp, ta xây dựng được các bản đồ thành quả Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để thống kê diện tích các loại đất nhằm xây dựng hệ thống các bảng biểu
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến, học tập kinh nghiệm và nghiệp vụ của các chuyên gia trong ngành để xây dựng phương án quy hoạch, định hướng có tính khách quan cao
- Phương pháp kế thừa: Tất cả các tài liệu sau khi được thu thập, ta tiến hành phân loại, đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu, bản đồ, để từ đó chúng ta có thể xác định tài liệu nào cần phải chỉnh lý bổ sung, tài liệu nào có thể kế thừa hoàn toàn và tài liệu nào không có khả năng sử dụng
Kết quả đề tài đạt được bao gồm hệ thống bản đồ chuyên đề huyện Tân Phú tỷ lệ 1:25.000 và cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính:bản đồ hành chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ đất, bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ mạng lưới cơ sở hạ tầng năm 2010, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
● Nguyễn Thị Hồng Thuỷ, 2010 Đề tài: Ứng dụng PGIS trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại tiểu khu 150a phân trường Trảng Táo, ban quản lý rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Với mục đích xây dựng một bản đồ mang tính khách quan trên cơ sở có sự tham gia của người dân, cán bộ chuyên môn trên tại địa phương Khóa luận áp dụng các phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn có sự tham gia, điều hành buổi họp các nhóm tham gia, tạo điều kiện các nhóm thực hiện bản đồ hiện trạng, bản đồ tiềm năng sử dụng đất theo nguyện vọng mỗi nhóm, phân tích SWTO Các kết quả định tính được xử lý và tổng hợp thành định lượng như các bản đồ, bản số liệu… bằng phần mềm mapinfo
Trang 27Mà kết quả mang lại là đề tài đã đưa được kiến thức không gian đến với người dân, và đã có được những kiến thức từ chính các nhóm tham gia Bên cạnh đó hiểu thêm về phương pháp sử dụng đất, ưa chuộng các mô hình của các nhóm tham gia đặc biệt là người dân với mô hình bao lô cây gỗ lớn tại là tiểu khu 150a phân trường Trảng Táo thuộc BQL rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai và sự khác biệt của các nhóm
● Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2009 Đề tài Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ rừng tại tiểu khu 702,716 xã Mô Rai, huyên Sa Thầy, tỉnh Kom Tum Nhằm tạo điều kiện thuận lợi tiết kiệm thời giang, công sức và ngân sách trong công tác quản lý bảo vệ và quy hoạch rừng trên địa bàn Đề tài đã dùng phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trên cơ sở là phần mềm MapInfo, đề tài đã xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ phục vụ một cách hữu hiệu và nhanh chóng cho công tác quản lý, bảo vệ và quy hoạch với nhiệm
vụ truy xuất và cập nhận dữ liệu Ngoài ra còn kết hợp với phương pháp thống kê toán học trong phần mềm Excel để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc trạng thái
Với những phương pháp thực hiện như trên đề tài đã thu được những kết quả như sau: một bản đồ huyện trạng TK 702, 716 xã Mô Rai tỷ lệ: 1/10.000; một bản
đồ giao khoáng bảo vệ rừng xã Mô Rai tỷ lệ: 1/10.000 và hệ thống cơ sơ dữ liệu về các thông tin: tên chủ hộ nhận giao khoáng, ngày nhận giao khoáng, chương trình giao khoáng bảo vệ, diện tích nhận giao khoang theo hợp đồng, trạng thái rừng, trữ sản lượng rừng trước khi nhận giao khoáng
● Trần Duy Đắc, 2009 Khoá luận Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ công tác bảo tồn loài Trắc ở rừng đặc dụng Đăk Uy – Kom Tum” Đề tài đã sử dụng phương pháp là điều tra quan sát theo tuyến đượ bố trí đồng điều trên toàn khu vực, sử dung máy định vị GPS để khoanh vùng, đánh dấu
vị trí các hiện trạng, đánh dấu những khu vực có trắc xuất hiện sau đó tiến hành lập
ô tiêu chuẩn trong khu vực đã khoanh vùng bằng GPS, mỗi ô có kích thước 2000 m2 , trong ô tiến hành đo điếm các chỉ tiêu về đường kính, chiều cao…nhằm phục vụ cho việc tính toán các đặc trưng ( mật độ bình quân, đường kính bình quân, chiều
Trang 28cao bình quân, trữ lượng bình quân…) Trên cơ sở đó sử dụng phần mềm MapInfo xây dựng bản đồ hiện trạng và bản đồ phân bố loài
Và kết quả đạt được là xây dựng hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy Với tổng diện tích là 6991,1 ha (100%) bao gồm 8 kiểu trạng thái rừng, đất đai là: đất có rừng tự nhiên gồm các trạng thái IIIA1 (54,04%), IIIA2 (1,98%); kiểu rừng trồng (9,75%); đất không có rừng bao gồm các ttrangj thái IA IB IC (28,72%); đất nông nghiệp (4,21%) và các loại đất khác: giao thông, công trình, ao hồ, sông suối,… (9%) Đề tài cũng đã đánh giá được tình hình phân bố, diện tích đồng thời nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng và kết cấu tổ thành loài của các trạng thái rừng xuất hiện trong khu vực nghiên cứu Mặt khác thì đề tài cũng đã xây đựng được bản
đồ phân bố loài Trắc ở rừng đặc dụng Đăk Uy
● Trần Huy Mạnh, 2005 Luận văn Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phân cấp mức độ xung yếu rừng phòng hộ làm cơ sở đề xuất sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng Với mục tiêu là phân chia rõ ranh giới, mức độ xung yếu rừng phòng hộ đến hệ thống các tiểu khu rừng, các đơn
vị chủ rừng, các xã trên diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Đề xuất các giải pháp sử dụng rừng, đất rừng phòng hộ hợp lý theo câp xung yếu, gắn với đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng
Để đạt được mục tiêu như trên đề tài đã sử dụng phương pháp: chọn lọc những tư liệu, số liệu thứ cấp cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu trên pham vi thế giới và viêt nam, kế thừa các tài liệu hiện có kết hợp chỉnh sửa ngoài thực địa,
sử dụng các phần mềm chuyên dụng, các kết quả đã được công bố, sử dụng phân tích và sử lý số liệu; ứng dụng công nghệ GIS để phân tích, xử lý các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ
Mất nhiều thời gian và công sức thì kết quả mà đề tài đạt được là: xác định được các nhân tố tham gia phân cấp phòng hộ, đó là độ dốc, độ cao, mưa, đất và thảm thực vật; tổng diện tích vùng nghiên cứu là 76.248,5 ha trong đó phân cấp phòng hộ đầu nguồn tự nhiên có tỷ lệ diện tích là khác nhau: rất xung yếu 4.888,5
Trang 29● Nguyên Văn Hạnh, 2011 Đề tài Ứng dụn GIS trong đánh giá tình hình
sinh trưởng và phát triển của cây keo lai (Acaciamangium x A auriculiformis) trên
các loại đất khác nhau tại khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai Mục tiêu luận văn góp phần vào công tác nghiên cứu nâng cao sản lượng rừng phục vụ cho đời sống kinh tế người dân thông qua phần mềm MapInfo 8.5 với phương pháp thực hiện là điều tra thu thập số liệu, sử dụng phần mềm Mapinfo và Excel để xử lý
số liệu và kết quả thu được là tạo được cơ sơ dữ liệu cho hai bản đồ là bản đồ chuyên đề về loại đất cho toàn vùng nghiên cứu và bản đồ hiện trạng cây keo lai trong khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa tỉnh Đồng Nai; xác định được ảnh hưởng của đất nâu vàng trên phù sa cổ đến trữ lượng cây keo lai là lớn hơn đất đỏ vàng trên phiến sét; đối với đất vàng trên nền đất phù sa thì cây keo lai ở độ dốc 80 - 150 (dốc vừa và thoải) cho năng suất tăng nhanh hơn nơi có địa hình dốc cao ( từ 150 đến
250) ; đối với đất đỏ vàng trên phiến đất sét thì ảnh hưởng của độ dốc từ 250 đến
350 là lớn hơn độ dốc 80 đến 150 đối với cây keo lai; độ dày tầng đất từ 50-70 cm có ảnh hưởng đến trữ lượng cây keo lai lớn hơn độ dày tầng đất < 30 cm trên cả hai loại đất là đất nâu vàng trên nền phù sa cổ và đất đỏ vàng trên phiến sét
● Nguyễn Thế Tuấn Kiệt, 2011 Đề tài Ứng dụng gis trong đánh giá sinh
trưởng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon ) trên các loại đất khác nhau tại
ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ tỉnh Gia Lai Mục tiêu đề tài xây dựng cơ
sơ dữ liệu về hiện trạng rừng và thổ nhưỡng tại khu vực ban quan lý(BQL), đánh giá sinh trưởng của các quần thụ rừng trồng thông ba lá theo các loại đất và xác định vùng trồng thông ba lá tiềm năng phương pháp áp dụng là thu thập các bản đồ giấy liên quan đến hiện trạng rừng và thổ nhưỡng rừng thuộc BQL Biển Hồ sau đó tiến hành số hóa bằng mapinfo, thu thập số liệu liên quan Dựa vào đó điều tra sinh trưởng rừng thông ba lá các năm 1998, 1999, 2001, 2002, 2003, 2004 trên 3 loại đất: đất vàng đỏ trên đá granit, riolit; đất nâu đỏ trên đá bazan và đất mùn đỏ vàng trên đá macma acid Dùng máy GPS tiến hành lập điều tra đo điếm các chi tiêu sinh trưởng, tiến đến đánh giá tiềm năng các loại đất và xây dựng bản đồ vùng trồng thông ba lá tiềm năng Kết quả thu được như sau: xây dựng được bản đồ hiện trạng
Trang 30rừng, bản đồ hiện trạng thông trồng theo cấp tuổi và loại đất đánh giá được sinh trưởng của các diện tích thông trồng ở tuổi 7 đến 13 trên 3 loại đất: đất nâu đỏ trên
đá bazan; đất mùn đỏ vàng trên đá macma acid và đất vàng đỏ trên đá granit, riolit Lập được bản trồng rừng thông ba lá tiềm năng
● Lê Nguyễn Thu Hồng, 2011 Đề tài Ứng dụng GIS trong đánh giá khả năng hấp thụ co2 của quần thụ rừng trồng thông ba lá (Pinus kesiya) tại công ty Lâm
Nghiệp Đơn Dương, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Đề tài đã ứng dụng GIS để phân tích số liệu, xây dựng bản đồ chuyên đề khu vực nghiên cứu, lập ô điều tra, xác định trước tọa độ các ô điều tra và sử GPS để tiến hành điều tra trên thực địa bên cạnh đó đề tài cũng dựa vào các chức năng trong phần mềm Mapinfo và phương pháp nội suy tự nhiên từ số liệu xung quanh (Natural neighbour), tạo được bản đồ đất có rừng trồng nhiều độ tuổi nhất và bản đồ độ dốc địa hình trên toàn bộ khu vục điều tra, kết hợp với kết quả tính toán co2 cây hấp thụ.và kết quả thu dược
là sinh khối và khả năng hấp thụ co2 theo tuổi của rừng trồng thuần loài thông ba lá trên từng loại đất khác nhau; ảnh hưởng điều kiện sinh thái (đất, địa hình) đến khả năng hấp thụ CO2
2.3 Thảo luận tổng quan
Ngay nay GIS đang được xem là một công cụ khó có thể thiếu được của nghành lâm nghiệp Nó cho hiệu quả cao trong quản lý tài nguyên, trợ giúp con người xử lý công việc một cách nhanh chóng và cơ động, đem lại hiểu quả kinh tế cao
Các ứng dụng của công cụ GIS trong việc phân tích phân bố các trạng rừng
tự nhiên theo nhân tố sông suối trên địa bàn huyện Đơn Dương là chưa nhiều, chưa đầy đủ
Việc tìm hiểu quy luật phân bố của các trạng thái rừng theo nhân tố cự ly sông suối niếu tiến hành theo phương pháp thủ công dựa vào bản đồ giấy sẽ rất kho khăn, hao công tốn sức, mất rất nhiều thời gian nhưng độ chính xác lại không cao
do dễ sai số Ngược lại nếu sử dụng công cụ GIS để thực hiện thì sẽ tiết kiệm được
Trang 31Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc diểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đơn Dương
Đơn dương là huyện nằm ở phía Đông Nam Đà Lạt, phía Nam cao nguyên Lâm viên; có độ cao trên 1000 m Với diện tích đất tự nhiên trên 61.000 ha; trong
đó đất sản xuất nông nghiệp gần 17.000 ha, đất lâm nghiệp 38.000 ha Có 10 đơn vị
xã, Thị trấn với dân số trên 91.000 dân; Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 30%
Đứng trên góc độ phát triển kinh tế thì Đơn dương hội tụ khá nhiều yếu tố thuận lợi Có Quốc lộ 27 đi qua, cận kề cửa ngõ các tỉnh Miền trung vào Lâm đồng nói chung và Đà lạt nói riêng, tiếp giáp với trung tâm kinh tế Đức trọng, đất đai thổ nhưỡng phù hợp với với nhiều lọai cây trồng; đặc biệt các lọai rau một thế mạnh của tỉnh Mặt khác xét về khả năng du lịch có thể là điểm dừng chân của du khách trước và sau khi đến và đi Đà Lạt để thưởng thức không khí, thắng cảnh rừng núi như đèo Ngoạn Mục, hồ Đa nhim …
3.1.1 Vị trí địa lý
Có sự tiếp giáp bốn phía như sau:
-Phía Đông giáp : Tỉnh Ninh Thuận
-Phía Tây giáp : Huyện Đức Trọng
-Phía Nam giáp : Huyện Đức Trọng
-Phía Bắc giáp : Thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương
Địa hình được chia làm 3 dạng chính: địa hình núi cao; địa hình đồi thoải lượn sóng; địa hình thung lũng sông suối
Các loại đất ở địa phương: Gồm có các loại đất chính sau :đất phù sa dốc tụ, đất phù sa sông suối, đất phù sa không được bồi hàng năm, đất nâu đỏ trên BanZan,
Trang 32đất đỏ vàng trên đá phiến, đất mùn vàng đỏ Gzanit và Daxit Tổng diện tích đất tư nhiên: 61.032 ha (Web tỉnh Lâm Đồng, 2007)
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Đơn Dương – tỉnh Lâm Đồng
(Nguồn: Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng, 2012)
3.1.2 Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện là : 38.442,73 ha.Trong đó rừng phòng hộ có diện tích là 18.436,40 ha và rừng đặc dụng là 0 ha
Ngành nghề lâm nghiệp theo thống kê sơ bộ năm 2005 thì trên địa bà huyên
có 01 cơ sở sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản, và 14 cơ sở sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (Đặng Huệ Chí, 2009)
-800
-900
-700 -600 -500 -400 -300
-79
-200
-100 -1
0 00
-200 -100 -1
60 0
60 0
1 1
Trang 333.1.3 Địa hình – Địa chất- Khí hậu- Thủy văn
Địa hình được chia làm 3 dạng chính
- Địa hình núi cao
- Địa hình đồi thoải lượn sóng
- Địa hình thung lũng sông suối
Các loại đất ở địa phương: Gồm có các loại đất chính sau:
- Đất phù sa dốc tụ
- Đất phù sa sông suối
- Đất phù sa không được bồi hàng năm
- Đất nâu đỏ trên Ban Zan
- Đất đỏ vàng trên đá phiến
- Đất mùn vàng đỏ Gzanit và Daxit
Tổng diện tích đất tư nhiên: 61.032 ha Trong đó được phân ra
- Đất nông nghiệp……… 5 5.292 ha
-Đất lâm nghiệp ……… 38.443ha
3.2 Lý do chọn điểm nghiên cứu
- Các nghiên cứu về sự phân bố của các trạng thái rừng trên địa bàn huyện là
chưa đầy đủ đặc biệt là sự phân bố của trạng thái rừng theo nhân tố cự ly sông suối
- Đã có được bản đồ thư cấp là bản đồ hiện trạng tỉnh Lâm Đồng năm 1992
- UBNN tỉnh Lâm Đồng đã xây dựng được web tỉnh khá đầy đủ thông tin và
rõ ràng
Trang 34- Được sự giúp đỡ tận tình của chính quyền địa phương khi thu thập thông tin, số liệu nghiên cứu
- Thuận lợi về điều kiện ăn ở và đi lại trong việc thu thập số liệu
Trang 35Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng tự nhiên từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Đơn Dương
- Thu thập bản đồ huyện trạng của huyện Đơn Dương vào năm 1992 tại chi cục kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng
- Scan bản đồ giấy bằng máy scan A4
- Sử dụng công cụ photosop tiến hành cắt, ráp ảnh để thu được bản đồ hiện trạng trên máy
- Đưa bản đồ hiện trạng scan được vào phần mềm Mapinfo thực hiện định hệ quy chiếu, bốn điểm khống chế
- Sử dụng các công cụ của phần mềm ứng dụng Mapinfo tiến hành số hóa và tạo các lớp thông tin sau:
+ lớp sông suối
+ lớp hiện trạng rừng
- Chồng ghép hai lớp thông tin số hóa dược trên nền Mapinfo thu được bản
đồ hiện trạng rừng theo nhân tố sông suối
♦ Sơ đồ phương pháp thực hiện: các bước tiến hành được biểu hiện qua sơ đồ
Hình 4.1 sau: