1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHỤ THUỘC SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI, HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

78 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 578,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phụ thuộc của người dân vào các hoạt động sản xuất được làm rõ hơn dựa trên các chỉ báo như tình trạng sử dụng tài nguyên đất, tình trạng khai thác lâm sản và nguồn thu nhập từ các ho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS LA VĨNH HẢI HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

và rèn luyện tại trường

Xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy TS La Vĩnh Hải Hà, đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tiếp theo, em xin gửi lời tri ân đến UBND xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng cùng toàn thể bà con địa phương tại Thôn 2 đã nhiệt tình hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đây

Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến tập thể lớp DH08NK, những người bạn chân thành luôn đoàn kết, giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ ngày 9 - 3 - 2012 đến 10 - 6 - 2012

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đây là sản xuất nông nghiệp và làm nghề rừng, bên cạnh đó các hoạt động phi nông nghiệp như làm thuê, buôn bán cũng khá phát triển Hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, về trồng trọt cây trồng chính ở đây là điều, mía, khoai mì, ngoài ra bà con cũng có trồng xen trong vườn điều một số cây ăn trái như mít nghệ, sầu riêng, ca cao Về chăn nuôi ít được người dân ở đây quan tâm vì không có vốn đầu tư và kỹ thuật chăm sóc Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu

là khai thác lâm sản như gỗ, măng, mây, lồ ô, tre nứa, mum, rau rừng…và nhận khoán bảo vệ rừng, còn hoạt động trồng rừng rất ít bà con tham gia

Sự phụ thuộc của người dân vào các hoạt động sản xuất được làm rõ hơn dựa trên các chỉ báo như tình trạng sử dụng tài nguyên đất, tình trạng khai thác lâm sản

và nguồn thu nhập từ các hoạt động sản xuất Về tình hình sử dụng đất người dân ở đây sử dụng đất vườn và đất rẫy để trồng cây nông nghiệp, những loại đất này có nguồn gốc từ đất rừng Tình trạng khai thác tài nguyên rừng vẫn còn diễn ra mạnh

mẽ, đa số bà con khai thác để bán vì các loại LSNG này có giá trị tương đối cao, đối với những hộ có hoàn cảnh khó khăn mức độ khai thác hầu như quanh năm suốt tháng Về thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao đối với nhóm hộ khá, nhóm hộ cận nghèo cũng tương đối , với nhóm hộ nghèo thì thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng của nhóm hộ này cao

Trang 5

ABSTRACT

"Assessing the people's livelihoods depend on production activities in agriculture and forestry in hamet 2, Da Oai ward, Da Huoai district, Lam Dong province" is made from 11 - 3 -2012 to 15 - 5 - 2012

Through the research results show that the people here is mainly agriculture and forestry production activities, besides the non-agricultural activities such as leasing, trading fairly are well developed Agricultural activities including farming and animal husbandry, crop cultivation are major here, sugarcane, cassava, in addition to the people also plant in their orchard of some fruit trees such as jackfruit, durian, cacao the people here are less concerned about husbandry because

of none of capital investment and technologyl caring Forestry production activities are exploiting wood, bamboo, rattan, bamboo, bamboo, mum, vegetables Moreover contracting forest protection, reforestation are less attractive attention of local inhabitants

The indicators such as the use of land resources, the status of forest exploitation and income are very useful things to clarify the dependence of local citizen on production activities in Da Oai About land - use - system in Da Oai, the local inhabitants use land agricultural crops all the land here is forest origin State of exploitation of forest resources is still going on, most farmers exploit NTFPs because of high value, Income from agricultural production takes the high proportion in households, closing- poor households are the same, to poor households the income from forestry production are high proportion So the dependence on forest resources of this group is high

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANG SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Giới hạn nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2.1 Vấn đề nghiên cứu 1

2.1.1 Các khái niệm liên quan 1

2.1.1.1 Sinh kế 1

2.1.1.2 Nông nghiệp 1

2.1.1.3 Lâm nghiệp 2

2.1.2 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại Việt Nam 2

2.1.3 Một số chính sách liên quan đến sinh kế 3

2.1.4 Một số nghiên cứu liên quan 3

2.2 Địa điểm nghiên cứu 4

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.2.1.2 Địa hình và đất đai 5

2.2.1.4 Tài nguyên rừng và tài nguyên đất 6

2.2.1.3 Khí hậu, thủy văn 6

2.2.1.5 Thực trạng kinh tế, văn hóa - xã hội 7

Trang 7

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

3.2 Nội dung nghiên cứu 11

3.3 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3.1 Phương pháp tiếp cận tổng quát 12

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 12

3.3.2.1 Ngoại nghiệp 12

3.3.2.2 Nội nghiệp 14

3.3.3 Khung logic các vấn đề nghiên cứu 14

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

4.1 Mô tả các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân 15

4.1.1 Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân ở Thôn 2 15

4.1.2 Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân 18

4.1.2.1 Hoạt động nông nghiệp 18

4.1.2.2 Hoạt động lâm nghiệp 19

4.1.2.3 Hoạt động phi nông nghiệp 21

4.2 Phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp 22

4.2.1 Mức độ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp 24

4.2.2 Mức độ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp 26

4.3 So sánh thu nhập giữa các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân 31

4.3.1 Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của các nhóm hộ 31 4.3.1.1Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của nhóm hộ nghèo 31

4.3.1.2 Thu nhập từ các hoạt động sản xuất đối với nhóm hộ cận nghèo 33

4.3.1.3 Thu nhập từ các hoạt động sản xuất đối với nhóm hộ trung bình khá 35

Trang 8

4.3.2 Phân tích SWOT trong các hoạt động sản xuất của người dân 39

4.3.2.1 SWOT trong hoạt động nông nghiệp 39

4.3.2.2 SWOT trong hoạt động lâm nghiệp 40

Chương 5 KẾT LUẬN 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 9

SXLN : Sản xuất lâm nghiệp

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

SXPNN : Sản xuất phi nông nghiệp

Trang 10

DANG SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG

Hình 4.1 Mức độ tác động của chủ hộ đến tài nguyên rừng 28  Hình 4.2: Tỷ lệ thu nhập bình quân từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Bản đồ hành chính xã Đạ Oai 5 

Bảng 2.2 Phân loại đất sản xuất Error! Bookmark not defined.  Bảng 2.3 Phân bổ dân số tại xã Đạ Oai 7 

Bảng 2.4 Tình hình dân số ở Thôn 2 8 

Bảng 4.1 Dòng lịch sử thôn 17 

Bảng 4.2 Số hộ tham gia trồng cây nông nghiệp 18 

Bảng 4.3 Kết quả về tiêu chí xếp hạng giàu – nghèo ở Thôn 2 23 

Bảng 4.4 Kết quả xếp hạng giàu – nghèo 24 

Bảng 4.5 Phân loại đất 24 

Bảng 4.6 Thống kê số lượng đàn vật nuôi của hộ 25 

Bảng 4.7 Tần suất, số người tham gia khai thác lâm sản theo từng nhóm hộ 27 

Bảng 4.8 Mức độ khai thác các sản phẩm từ rừng 27 

Bảng 4.9 Mục đích sử dụng các sản phẩm từ rừng theo từng nhóm hộ 29 

Bảng 4.10 Nguồn thu nhập từ các hoạt động sinh kế của nhóm hộ nghèo 32 

Bảng 4.11 Nguồn thu nhập từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ cận nghèo 34 

Bảng 4.12 Nguồn thu nhập từ các hoạt động sinh kế của nhóm hộ trung bình khá. 37 

Bảng 4.13 Tổng hợp cơ cấu thu nhập từ những sinh kế theo từng nhóm hộ 38 

Bảng 4.14 SWOT trong nông nghiệp 39 

Trang 12

ở thời kỳ giáp hạt (vụ) Cây rừng có thể mang lại cho những người nghèo một khoản tiền lớn để họ có thể giải quyết khó khăn trước mắt

Ở Việt Nam, rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là nơi sinh sống của hơn 2/3 dân số cả nước (Qui, 1994) 75% dân số cả nước sống phụ thuộc vào nông nghiệp và rừng như là nguồn sống chủ yếu Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong sản xuất lương thực, sau nhiều năm thiếu hụt lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới, nhưng những tiến bộ này chỉ giới hạn chủ yếu ở vùng đồng bằng có hệ thống thủy lợi tốt Hàng triệu người nông dân ở vùng miền núi vẫn còn đối mặt với sự thiếu hụt lương thực Sản xuất nông nghiệp ở vùng miền núi vẫn còn nhiều hạn chế lớn Điều này đã làm cho sinh kế của người dân vùng núi phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng như là nguồn sống của họ ( Mittelman, 1997) Tuy nhiên tài nguyên rừng là có giới hạn,

Trang 13

trong khi nhu cầu con người là vô hạn đã làm cho diện tích rừng ngày càng suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, điều đó cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế của người dân sống gần rừng

Sinh kế là một vấn đề được nhà nước ta rất chú trọng, quan tâm hàng đầu và đặt biệt là những xã vùng sâu vùng xa sinh kế gặp rất nhiều khó khăn Trước những khó khăn đó Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ nhằm cải thiện cuộc sống của các hộ gia đình được tốt hơn, đặt biệt là những hộ sống gần rừng có mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng cao Tuy nhiên số lượng các hộ nghèo khá cao, trình độ dân trí của những hộ đồng bào sống gần rừng còn thấp vả lại từ xưa đến nay vào rừng khai thác các lâm sản đã trở thành truyền thống của họ, mặc dù được hưởng chính sách ưu đãi đặt biệt như 135, 661, 30A điều đó cũng chỉ cải thiện được một phần cuộc sống khó khăn của họ, tình trạng lén lút, khai thác tài nguyên rừng vẫn còn diễn ra Đây là vấn đề đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nghiên cứu, phân tích về mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất để tìm ra cách giải quyết nhằm cân bằng giữa vấn đề xã hội

mà không làm ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên

Do đó tìm hiểu mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp là tiền đề trong công tác vừa cải thiện sinh kế của người dân vừa quản lý rừng một cách bền vững Tại Thôn 2 thuộc xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng là một thôn còn nghèo, vùng sâu vùng xa, nơi có 98% cộng đồng người Châu Mạ, K’Ho gốc Tây Nguyên sinh sống, đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn, cuộc sống còn phụ thuộc vào tài nguyên rừng rất nhiều Cũng chính

vì những lý do này mà em quyết định chọn đề tài “Đánh giá mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại thôn 2,

xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” nhằm tìm hiểu các hệ thống sản

xuất, mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp đặt biệt là mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng Vì giới hạn của đề tài nên

em chỉ tiến hành lấy mẫu ở một thôn của xã Đạ Oai với mong muốn đóng góp phần nào cho công tác quản lý rừng và chương trình phát triển nông thôn

Trang 14

1.2 Giới hạn nghiên cứu

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và vì sự hạn chế của bản thân nên em chỉ

có thể thực hiện ở mức độ tìm hiểu chứ chưa chuyên sâu vào từng mục tiêu và tập trung nghiên cứu ở một cộng đồng nhỏ sống gần rừng của xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng

Về nội dung nghiên cứu: Đánh giá mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại Thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng

Trang 15

Về thuật ngữ kinh tế có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện hay cách thức

để kiếm sống, có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống, hoặc sinh kế là thu nhập ổn định có được nhờ áp dụng các phương định nhũng hành động mà họ sẽ được thực hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ Từ những cách hiểu trên chúng ta có thể hiểu: Các hoạt động do mỗi cá nhân hay nông

hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình

đã thiết lập trong cộng đồng, các hoạt động đó là sinh kế Một cách hiểu ngắn gọn hơn: Sinh kế về cơ bản là phương tiện mà hộ gia đình sử dụng để đạt được một đời sống tốt và duy trì nó (DFID,1999)

2.1.1.2 Nông nghiệp

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng

và vật nuôi

Trang 16

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

2.1.1.3 Lâm nghiệp

Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động bảo vệ, gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng

2.1.2 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại Việt Nam

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Năm 2009, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt 71,473 nghìn tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 1,32 % so với năm 2008 và chiếm 13,85 % tổng sản phẩm trong nước Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh

tế bị sụt giảm trong những năm gần đây, trong khi các các lĩnh vực kinh tế khác gia tăng Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của ngành này vào GDP Trong năm 2005, có khoảng 60 % lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, và thuỷ sản Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng

30 % trong năm 2005 Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo, đã giúp Việt Nam là nước thứ BA trên thế giới về xuất khẩu gạo Những nông

sản quan trọng khác là cà phê, sợi bông, đậu phộng, cao su, đường, và trà

Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền lâm nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền lâm nghiệp xã hội hoá với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế của nền kinh

tế sản xuất hàng hoá, do đó ngành lâm nghiệp đã tham gia tích cực tạo việc làm, cải thiện đời sống cho gần 25 % dân số của Việt Nam sống trên địa bàn rừng núi, góp phần bảo đảm an ninh chính trị xã hội, tạo đà phát triển chung cho đất nước trong

các năm qua

Trang 17

Công tác bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi toàn quốc đã đạt được bước tiến bộ, ngăn chặn được tình trạng suy thoái về diện tích và chất lượng rừng, diện tích rừng tăng từ 9,30 triệu ha năm 1995 lên 11,31 triệu ha năm 2000 và 12,61 triệu

ha năm 2005 (bình quân tăng 0,3 triệu ha/năm) Hiện nay bình quân mỗi năm trồng mới được khoảng 200.000 ha rừng Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt khoảng 2.000.000 m3/năm để cung cấp nguyên liệu cho chế biến hàng lâm sản xuất khẩu và

tiêu dùng trong nước

Ngành chế biến hàng gỗ và lâm sản đã có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước, đóng góp ngày càng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo cơ hội cho phát triển rừng trồng nguyên liệu Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng

gỗ từ 61 triệu USD năm 1996 lên 1.035 triệu USD năm 2004 và 1.570 triệu USD

năm 2005

2.1.3 Một số chính sách liên quan đến sinh kế

Một số chính sách phát triển nguồn vốn sinh kế cho hộ và cộng đồng:

- Chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặt biệt khó khăn (chương trình 135 giai đoạn I, giai đoạn II, với khoảng 100 xã được hỗ trợ)

- Chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số 134 và quyết định số 1592 của thủ tướng chính phủ

Ngoài ra còn có các chính sách đảm bảo nguồn vốn nguồn vốn tự nhiên cho hoạt động sinh kế của hộ và cộng đồng bao gồm:

- Chính sách về giao đất giao rừng cho các tổ chức và cá nhân (theo nghị định 01,

02, và 161; quyết định 327 và 661 của chính phủ) đã tạo sự thay đổi lớn trong việc cải thiện đời sống của người dân sống quen rừng

- Luật đất đai (1993 và 1998), Luật bảo vệ và phát triển rừng (1992 và 2004) đã hỗ trợ cho người dân trong việc sản xuất nông lâm nghiệp

2.1.4 Một số nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu về sinh kế của người nghèo sau tái định cư tại Hà Nội Năm 2007, Trung tâm Hành động vì Sự phát triển Đô thị thực hiện dự án "Nghiên cứu về sinh

Trang 18

kế của người nghèo sau tái định cư tại Hà Nội” với sự tài trợ của Mennonite Central Committee (MCC) Nghiên cứu này xem xét việc làm thế nào người dân nghèo thích nghi với cuộc sống mới này, những khó khăn họ phải đối diện và họ cần được

hỗ trợ như thế nào để phát triển sinh kế bền vững Bằng phương pháp tiếp cận nhân chủng học, nghiên cứu đã có được một cái nhìn sâu vào đời sống của người nghèo thông qua những câu hỏi về cuộc sống hàng ngày của họ trước và sau khi tái định

Nghiên cứu gần đây nhất của Lê Văn Gọi (2009) về “Sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào tài nguyên rừng tại xã Mã Đà thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu của tỉnh Đồng Nai” cũng kết luận rằng : Thu nhập của người dân có phụ thuộc vào nhóm sinh kế, đặt biệt là nhóm nghành trồng trọt, sau đến nhóm nghành chăn nuôi, không phụ thuộc nhiều vào các hoạt động liên quan tới rừng Nói cách khác, thu nhập từ rừng không phải là yếu tố quyết định sự sống còn của người dân ở đây, nó chỉ là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp hoặc mang tính chất hỗ trợ tới thu nhập

Đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến sinh kế của người dân địa phương sống ven rừng phòng hộ tại xã Bình An huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang” của Nguyễn Huyền Trang (2010) đã tìm hiểu và phân tích một cách hệ thống sinh kế của các nhóm dân cư khác nhau tại địa phương và đánh giá các ảnh hưởng của tài nguyên rừng và các chính sách phân bổ đất và rừng đến đời sống và

sự biến đổi sinh kế của người dân

2.2 Địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Vị trí địa lý

- Phía Bắc xã Đạ Oai giáp với xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh, Lâm Đồng

- Phía Đông giáp xã Đạ Tồn, huyện Đạ Hoai, Lâm Đồng

- Phia Tây giáp với xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, Đồng Nai

- Phía Nam giáp xã Madaguôi, huyện Đạ Huoai, Lâm Đồng

Trang 19

Bản đồ hành chính (bao gồm 7 thôn) được thể hiện trong bảng 2.1:

Xã Đạ Oai nằm trong vùng núi thấp của Huyện Đạ Huoai độ cao phổ biến từ

150 – 250 m, độ dốc dưới 200 Có thể chia thành hai khu vực như sau:

- Khu vực phía Nam xã, diện tích khoảng 1360 ha, độ cao phổ biến từ 150 – 200 m, địa hình bằng phẳng, khá thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp và cư dân sinh sống

- Khu vực phía Bắc xã: là khu vực đồi thoải, diện tích khoảng 910 ha Độ cao được nâng lên từ 200 – 250 m, độ dốc phổ biến từ 15 – 200, hiện trạng sử dụng đất là đất nông nghiệp và đất rừng tự nhiên

Nhìn chung tài nguyên đất của xã Đạ Oai khá thích hợp với các loại cây trồng ngắn ngày như các cây rau màu và cây công nghiệp hàng năm do đa phần diện tích

có độ dốc thấp, độ phì cao, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tốt

Trang 20

2.2.1.4 Tài nguyên rừng và tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên: 2319,78 ha Trong đó được phân ra trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Phân loại đất Đất nông nghiệp

(1123,75ha)

Đất lâm nghiệp (1026,63ha)

Đất chưa sử dụng (8,79ha)

Đất trồng

cây hàng

năm

Đất trồng cây lâu năm

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Đất bằng chưa

sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng 511,84ha 611,91ha 847,15ha 179,48ha 7,21ha 1,58ha

Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của xã Đạ Oai, 2011

2.2.1.3 Khí hậu, thủy văn

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, chịu ảnh hưởng của khí hậu Miền Đông Nam Bộ, có nền nhiệt cao, mùa mưa đến sớm và kết thúc sớm

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270c

Nhiệt độ trung bình cao nhất năm khoảng 31 0C(tháng 12)

Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm khoảng 22 0C (tháng 1)

Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm từ 3 – 5 0C

Lượng mưa trung bình hằng năm ừ 2800 – 2900 mm, phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, chiếm tới 90 % tổng lượng mưa

Độ ẩm trung bình hàng năm vào khoảng 78%, tháng 7 là tháng có độ ẩm không khí lớn nhất 95 % và tháng 3 có độ ẩm không khí thấp nhất 55,6 %

Có 2 hướng gió chính là: Hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 và hướng Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tốc độ gió trung bình là 8,3 m/s

Hệ thống sông suối :

Trang 21

- Xã Đạ Oai là vùng hạ lưu của sông Đạ Huoai chảy từ giáp xã Đạ Tồn đến giáp tỉnh Đồng Nai với tổng chiều dài chạy qua xã khoảng 12 km Vùng hạ lưu này hình thành một vùng bằng thấp thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

- Tại Thôn 2 thì có con sông Đạ Quay chạy qua tiện cho việc phục vụ tưới tiêu cây trồng

2.2.1.5 Thực trạng kinh tế, văn hóa - xã hội

Tổng số dân: 4023 người/904 hộ Được phân chia cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Phân bổ dân số tại xã Đạ Oai

STT Tên thôn Số dân Diện tích

(ha)

Giới thiệu chung về tình hình sinh sống (nghề gì? Sản lượng hàng năm?)

1 Thôn 1 711khẩu/ 153hộ 662,20 ha Nông nghiệp vẫn là ngành

nghề chính của nhân dân trong xã Sản lượng lương thực hàng năm đạt: 1.848 tấn

Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của xã Đạ Oai, 2011

Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của người dân nơi đây còn thấp, ý thức chấp hành luật chưa cao, một số hộ còn thuộc diện đói nghèo, người đến độ tuổi lao động còn thiếu công ăn việc làm nên đời sống của người dân ở đây còn dựa vào rừng và canh tác nương rẫy là chủ yếu Cụ thể trên địa bàn Thôn 2:

- Thực trạng kinh tế: Nằm trong địa bàn của một xã thuộc vùng xa vùng miền núi,

xã đặt biệt còn khó khăn nên kinh tế còn chậm phát triển Mặc dù trong những năm qua, chính quyền địa phương có chú trọng chăm lo phát triển kinh tế cho cộng đồng bằng những chính sách ưu đãi như : cho vay vốn xóa đói giảm nghèo, vay vốn từ hội phụ nữ, hỗ trợ kỹ thuật trồng và phát triển sản xuất chăn nuôi, một số giống cây trồng vật nuôi phổ biến như bò, heo, điều, ca cao, cà phê, … Nhưng do xuất phát

Trang 22

điểm về khả năng, tìm lực kinh tế còn thấp, trình độ dân trí thấp nên khả năng tiếp

thu các kỹ thuật còn hạn chế cho nên đa phần điều kiện kinh tế của người dân nơi

đây vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn nhất là vào những thời gian nông nhàn, giáp

hạt hay những vụ bị mất mùa

- Thực trạng về văn hóa xã hội:

+ Dân số và lao động: Tổng số hộ là 132 gồm 532 khẩu trong đó có 37 hộ nghèo

chiếm 4,3 % so với tổng số hộ trong toàn xã và chiếm 28 % so với tổng số hộ trong

thôn, 24 hộ cận nghèo, còn lại là số hộ trung bình khá

Bảng 2.4 Tình hình dân số ở Thôn 2 Cấu trúc tuổi Số người (người) Tỷ lệ (%)

Dưới 16 tuổi 152 28,6

Từ 16 – 55 tuổi 358 67,24 Trên 55 tuổi 22 4,16

Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của Thôn 2, 2012

+ Dân tộc: Đa số bà con ở đây là người Châu Mạ, có vài hộ người K’Ho, người Chơ

Ro, 1 hộ người Kinh

+ Tôn giáo:

 Đạo thiên chúa: 122 hộ gồm 492 khẩu

 Đạo tin lành: 5 hộ gồm 19 khẩu

 Không đạo: 5 hộ gồm 21 khẩu

+ Giáo dục: Năm học 2011 – 2012 tổng số học sinh được đi học là 120 em, trong đó

có 12 em học cấp III, 35 em cấp II, cấp I 48 em và mầm non có 25 em Mặc dù

nhận được sự quan tâm của cấp chính quyền địa phương nhưng chất lượng học tập

chưa cao, dụng cụ trang thiết bị giảng dạy còn đơn sơ, thiếu thốn, cũ kỹ Ta thấy số

học sinh càng giảm dần theo cấp học lớn hơn, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình

trạng này thứ nhất là do sự phân bố của các lớp học bậc THCS, THPT cách xa địa

bàn (35 đến 40 km) nên hầu hết các em trong độ tuổi đi học hết bậc tiểu học, thứ hai

nữa là do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà con có tư tưởng cho con học cho biết

Trang 23

chữ thôi, ý thức học tập của các em chưa cao nên đa số các em nghỉ học sớm chỉ có một vài em con của CBCNV và những gia đình khá giả, có điều kiện) được tiếp tục theo học ở các bậc cao hơn

+ Y tế: Trên toàn địa bàn xã Đạ Oai chỉ có một trạm y tế duy nhất nằm trên địa bàn Thôn 4 nên việc đi lại khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của bà con ở đây còn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế

+ Dân trí: Xuất phát từ những thực trạng về điều kiện giáo dục như nêu trên đã dẫn đến tình trạng đa phần người dân trong cộng đồng dân cư ở Thôn 2 đều có trình độ dân trí thấp Đây cũng chính là một khó khăn và thách thức lớn trong việc chuyển giao các kỹ thuật canh tác, các phương thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và bền vững khi có những nội lực, cơ hội từ bên ngoài

đi lại và sản xuất được dễ dàng

+ Tình hình kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp:

Về nông nghiệp: Cây nông nghiệp chính là điều chiếm diện tích nhiều nhất là 52,8 ha, ngoài ra còn có cà phê, mía, mì, một số loại cây ăn trái khác nhưng chiếm diện tích rất ít Được sự hỗ trợ một số cây giống theo quy định 240 trồng xen dưới tán điều và trồng thuần như cây sầu riêng chiếm diện tích 7 ha, ca cao 6 ha, mít nghệ 17,7 ha

Về chăn nuôi: Nhận được sự quan tâm của nhà nước từ chương trình 134, 135

hỗ trợ dự án nuôi bò và heo cho các hộ nghèo trong thôn lần lượt qua các năm, mỗi

hộ nghèo được cấp một con bò trị giá 10 triệu đồng tính đến cuối năm 2011 đầu

Trang 24

năm 2012 thì tổng số đàn trâu bò trong thôn là được 60 con trong đó có 6 con trâu,

có 18 con heo, 13 con dê, về gia cầm thì có 220 con

Về lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp là 82,86 ha Ở dưới chân đồi thì một vài hộ có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn hoặc nhà thuộc diện thương binh liệt sĩ được nhà nước giao đất để trồng và khai thác tràm Về công tác nhận khoán QLBV rừng thì tổng diện tích rừng được nhận là 318,38 ha chia làm 4 tổ gồm 48 hộ trong năm

2011 đến 2012 thì số hộ nhận khoán chỉ còn có 15 hộ chia làm 3 tổ với diện tích trên 200 ha vì lý do QLBV rừng chưa tốt và còn một số vi phạm lấn đất rừng để làm nương rẫy và một phần do nhà nước cắt đất để cấp cho một số hộ nghèo có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn nên diện tích nhận khoán đã giảm đi đáng kể

Trang 25

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân ở Thôn 2,

xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng

Mục tiêu 2: Phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương

Mục tiêu 3: So sánh thu nhập giữa các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân

3.2 Nội dung nghiên cứu

Mục tiêu 1 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:

- Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất

- Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương

Mục tiêu 2 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:

- Mức độ phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Mức độ phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

Mục tiêu 3 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:

- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của các nhóm hộ

- Phân tích SWOT trong các hoạt động sản xuất của người dân

Trang 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp tiếp cận tổng quát

Cách tiếp cận: Sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia của người dân để nhằm đánh giá về tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội và đặt biệt là vấn

đề tài nguyên rừng Người dân địa phương cũng nhận thấy được một số sinh kế của

họ có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng nên họ thường rất ngại khi cung cấp thông tin về các tác động xâm hại đến tài nguyên rừng, điều đó gây khó khăn cho việc thu thập thông tin sơ cấp Chính vì vậy, để đảm bảo cho việc thu thập thông tin sơ cấp trong suốt quá trình nghiên cứu có sự tin cậy và tính thực tế thì yêu cầu dặt ra phải: khi tiếp cận với người dân phải tạo được không khí thoải mái, gần gũi, vui vẻ nhằm thu hút sự tham gia của người dân đông thời phải đảm bảo với họ rằng nguồn tin mà họ cung cấp tuyệt đối không gây tác hại nào

đối với gia đình và cộng động của họ

Nội dung của phương pháp tổng quát:

- Thu thập thông tin về dòng thời gian, lịch sử hình thành, dân số, hiện trạng phân

bố dân cư, diện tích đất sản xuất và mức thu nhâp của người dân ở Thôn 2, xã Đạ Oai

- Tìm hiểu mức thu nhập từ các hoạt động sản xuất của người dân cũng như mức độ phụ thuộc của họ vào các hoạt động sản xuất đó, đặt biệt là mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng

- Thu thập ý kiến của người dân và phân tích về những thuận lợi, khó khăn mà họ

đã gặp phải trong các hoạt động sản xuất

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.2.1 Ngoại nghiệp

3.3.2.1.1 Thu thập các tài liệu thứ cấp

Thu thập những số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu từ các đơn vị, phòng, ban liên quan như:

- Hạt kiểm lâm của huyện để tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng diện tích đất sản xuất lâm nghiệp

Trang 27

- Tiếp cận với Ban quản lý rừng để thu thập những số liệu liên quan đến tình hình vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng của người dân địa phương

- Tiếp cận với cán bộ ở ấp, Ủy ban nhân dân xã Đạ Oai để thu thập những số liệu liên quan đến tình hình dân sinh kinh tế- xã hội cũng như cơ sở hạ tầng ở địa bàn nghiên cứu

3.3.2.1.1 Thu thập thông tin sơ cấp

Để thu thập những thông tin sơ cấp cùng với sự quan sát trực tiếp địa bàn nghiên cứu chúng tôi đã áp dụng phương pháp phỏng vấn và sử dụng một số công

cụ PRA( Participatory Rural Appraisal)

- Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn các hộ tại địa phương để thu thập những thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp, những sinh kế có phụ thuộc vào tài nguyên rừng, mức thu nhập từ các sinh kế hiện có của các hộ được phỏng vấn

 Sử dụng một số công cụ trong bộ công cụ PRA để thu thập thông tin, cụ thể: + Dòng lịch sử: Nắm được các diễn biến về lịch sử, xã hội và xu hướng phát triển kinh tế của địa phương

+ Lịch thời vụ: Xác định thời vụ của các công việc/giai đoạn sản xuất của người dân địa phương

+ Phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho sinh kế của các hộ dân

Trang 28

- Viết luận văn

3.3.3 Khung logic các vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu Nội dung Phương pháp và

công cụ thực hiện

1 Mô tả các hoạt động

sản xuất của người dân ở

Thôn 2, xã Đạ Oai, huyện

Đạ Huoai, Lâm Đồng

- Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất

- Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân tại địa phương

- Thu thập thông tin thứ cấp từ các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Quan sát trực tiếp, kết hợp phỏng vấn các cán bộ, hộ gia đình ( bảng câu hỏi )

2 Phân tích mức độ phụ

thuộc sinh kế của từng

nhóm hộ vào các hoạt

động sản xuất nông lâm

nghiệp tại địa phương, đặt

biệt là sự phụ thuộc vào

tài nguyên rừng

- Tình trạng sử dụng tài nguyên đất

- Tình trạng khai thác lâm sản

- Phỏng vấn trực tiếp

từ người dân(theo bảng câu hỏi)

- Lập bảng cho biết mức độ phụ thuộc và mục đích sử dụng của các loại tài nguyên rừng

- SWOT trong các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân

- Lập bảng cho biết

tổng thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp

- Phân tích SWOT

Trang 29

Chương 4

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân

4.1.1 Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân ở Thôn 2

Thôn 2 thuộc xã Đạ Oai được thành lập từ năm 1979, từ khi thành lập cho đến nay thì cuộc sống của bà con nơi đây gặp không ít khó khăn, trở ngại trong vấn đề sinh kế Trước những khó khăn đó thì người dân đã liên tục thích ứng với sự thay đổi, những điều kiện khắc nghiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế của mình, vận động liên tục để phù hợp với cuộc sống và tồn tại cho đến ngày hôm nay Bên cạnh những khó khăn đó thì người dân địa phương cũng nhận được nhiều sự hỗ trợ, quan tâm của chính quyền nhà nước và địa phương các chính sách, dự án đó đã giúp cuộc sống sinh kế của bà con được cải thiện rất nhiều Qua kết quả phỏng vấn những người cao tuổi trong thôn kết hợp với tham khảo các thông tin thứ cấp đã cho kết quả cụ thể về lịch sử thôn và các sự kiện có ý nghĩa ảnh hưởng đến sự thay đổi sinh

kế của người dân địa phương như sau:

- Năm 1979 Thôn 2 được thành lập với số hộ trong thôn khoảng 30 hộ dân tộc người Châu Mạ, lúc bấy giờ cuộc sống của người dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn sinh kế chủ yếu của họ là lấy các sản phẩm từ rừng, cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên rừng

- Đến năm 1990 thì phát triển được hơn 40 hộ và cuộc sống của bà con nơi đây có

sự thay đổi tích cực hơn nhờ làm rẫy chủ yếu là độc canh cây điều nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế cao, cuộc sống của bà con ở đây vẫn còn gập rất nhiều khó khăn nhưng nhờ sự quan tâm của Nhà nước, chính quyền địa phương như hỗ trợ về muối, gạo, … nên cuộc sống của người dân có phần ổn định hơn

Trang 30

- Từ năm 2004 trở đi Nhà nước có chương trình 134 xây dựng nhà tình thương cho các hộ nghèo người dân tộc và chương trình 135 xây dựng đường giao thông, trường, trạm, kéo điện, làm đường cho bà con trong thôn kết quả xây được một trường tiểu học, một trường mầm non Chương trình 134, 135 còn hỗ trợ cho các bà con nghèo trong Thôn được nuôi bò hoặc heo, chuyển giao cho bà con về kỹ thuật chăm sóc cây trồng, vật nuôi sao cho có hiệu quả Ngoài ra Nhà nước còn đưa ra chương trình 304 tham gia giao khoán và bảo vệ rừng và lúc bấy giờ có khoảng 15

hộ nhận khoán Nhờ các chương trình này của Nhà nước mà đời sống, tinh thần của người dân nơi đây được ấm áp, vui tươi, cuộc sống ổn định hơn khích lệ người dân

cố gắng lao động sản xuất với niềm tin vào sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số Các chương trình đã có tác động nâng cao đời sống, tinh thần của người dân một cách mạnh mẽ Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có xuất hiện tâm lý ỷ lại, trông chờ vào chính sách của một số hộ mà họ không chịu lao động, cũng có một vài hộ muốn ở trong diện hộ nghèo để được hưởng chính sách mặc dù đã trong tình trạng vượt nghèo

- Năm 2008 trở đi theo quy định 240 của nhà nước một số cây giống được hỗ trợ trồng xen dưới tán điều và trồng thuần như cây sầu riêng, mít nghệ, ca cao…do chuyển đổi cơ cấu sản xuất không còn độc canh điều nữa mà trồng được một số loại cây khác nên cuộc sống của bà con nơi đây có sự chuyển mình và đem lai thu nhập cao hơn, đời sống sinh kế ngày càng ổn định

- Gần đây vào năm 2010 – 2011 áp dụng chương trình nhận khoán mới 30A Năm

2011 có khoảng 40 hộ được nhận khoán với diện tích trên 200ha dưới sự quản lý của Lâm trường lâm nghiệp Một thành viên Đến năm 2012 thì giảm xuống còn có

15 hộ vì lý do diện rừng bị thu hẹp và một số hộ chưa thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ rừng nên bị cắt nhận khoán Cuộc sống sinh kế của người dân ổn định cho đến ngày nay

Trang 31

Bảng 4.1: Dòng lịch sử thôn Năm Sự kiện Sự phát triển

1979 Thành lập thôn gồm 30 hộ (người Châu Mạ) Hình thành một cộng đồng có

nét văn hóa riêng, các thành viên gần gũi gắn bó hỗ trợ nhau trong cuộc sống Sinh kế phụ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên rừng

1990 Phát triển được hơn 40 hộ Đời sống của người dân thay

đổi nhờ vào sản xuất chủ yếu độc canh cây điều nhưng hiệu quả sản xuất thấp và nhận nhiều sự hỗ trợ của chính quyền địa phương

2004 - Áp dụng chương trình 135 xây dựng

nhà tình thương, trường, trạm, điện,

đường giao thông,…

- Nhận khoán bảo vệ rừng theo chương

trình 304

Đời sống tinh thần của người dân ngày càng tươi vui, yên tâm sản xuất và tin tưởng vào

sự quan tâm của Nhà nước Ngoài thu nhập từ điều bà con còn có thu nhập từ chăn nuôi heo, bò

2008 Theo quy định 240 được hỗ trợ một số

giống cây trồng xen vườn điều và trồng

thuần như cà phê, ca cao, tiêu, sầu riêng,

Nguồn : tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012

Trang 32

4.1.2 Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân

4.1.2.1 Hoạt động nông nghiệp

4.1.2.1.1 Trồng trọt

Tổng diện tích đất nông nghiệp ở Thôn 2 là 89,33 ha Nông nghiệp là hoạt

động chính tạo ra sinh kế của người dân địa phương Thôn 2 Cây trồng chính là

điều, bên cạnh đó cũng có một vài cây trồng khác như mía, mì, tiêu, … nhưng

chiếm diện tích ít

Qua điều tra cho thấy số hộ tham gia trồng các cây nông nghiệp chính như sau

Bảng 4.2: Số hộ tham gia trồng cây nông nghiệp

Loài cây Số hộ tham

gia (hộ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Nguồn: tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012

Qua bảng 4.2 cho thấy:

 Điều: Chiếm diện tích lớn nhất (20,3 ha) hầu hết người dân nơi đây đều có

diện tích đất trồng điều Điều được trồng sau khi thu hoạch xong thường là vào đầu

mùa mưa Giai đoạn bón phân, chăm sóc tỉa cành thường chia làm 2 đợt trước khi

thu hoạch là vào tháng 7, 8 đợt 1 và tháng 11, 12 đợt 2 Điều được thu hoạch vào

giữa tháng 2 đến cuối tháng 5 hàng năm Tùy vào cách chăm sóc của từng hộ và sở

hữu diện tích đất sản xuất nhiều hay ít mà sản lượng điều thu được khác nhau

 Mía: Xếp thứ hai được người dân địa phương trồng nhiều sau điều, tổng diện

tích đất trồng mía là 7,5 ha Mía được trồng khoảng 1 năm thì thu hoạch, sau khi thu

hoạch xong thì bà con dọn dẹp, chăm sóc để tái sinh lại cho vụ sau cứ như vậy

khoảng 4 - 5 năm mới trồng lại giống mía mới Tùy vào thời tiết mà cho sản lượng

mía và giá cả khác nhau, nếu vào năm nắng nhiều mưa ít thì mía cho lượng đường

Trang 33

nhiều hơn và giá cả cao hơn trung bình cho khoảng 50 - 60 tấn/ha còn vào lúc thời tiết xấu mưa nhiều thì cho sản lượng đường thấp và giá cả cũng rất thấp

 Khoai mì: Xếp thứ ba được người dân địa phương trồng với diện tích là 6,5 ha

Mì cũng được trồng lại liền sau khi thu hoạch xong, tùy theo từng hộ trồng sớm hay muộn mà thời gian thu hoạch khác nhau trồng sớm thì thu hoạch trước tết, muộn thì sau tết, thời gian từ lúc trồng đến khi thu hoạch được là khoảng 7 tháng Bà con trong thôn thu mì bán cho lái buôn đến thu mua tới nhà

 Tiêu: Có 2 hộ tham gia trồng tiêu với diện tích rất ít 0,2 ha nhưng đem lại thu nhập rất cao Vì cách chăm sóc và kỹ thuật trồng rất khó mà sự tiếp thu khoa học kỹ thuật của người dân còn hạn chế cộng với thiếu đất sản xuất nên người dân ở đây chưa trồng được

4.1.2.1.2 Chăn nuôi

Hoạt động chăn nuôi của người dân địa phương cũng ít phát triển Tổng số đàn trâu bò trong thôn là 60 con Một số hộ được sự hỗ trợ của nhà nước qua chương trình 134,135 hỗ trợ dự án nuôi heo trong năm 2011, năm 2012 thì được hỗ trợ nuôi

bò cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong thôn chỉ được xét 5 hộ, mỗi hộ được cấp một con bò trị giá 10 triệu đồng, nhận được sự quan tâm của nhà nước nên cuộc sống của bà con có hoàn cảnh khó khăn ở đây cũng có thêm thu nhập và ổn định phần nào

4.1.2.2 Hoạt động lâm nghiệp

4.1.2.2.1 Trồng rừng

Thực hiện chính sách của Nhà nước về giao đất để trồng rừng, năm 2011 có 9

hộ dân trong Thôn 2 đăng ký trồng rừng trên diện tích 2,59 ha tại tiểu khu 574 chủ yếu là trồng tràm Do diện tích rừng trồng chủ yếu là của lâm trường, số ít là của người dân mới trồng nên chưa đem lại thu nhập cho người dân.Vì vậy nguồn sinh

kế từ sản xuất lâm nghiệp chỉ có hoạt động nhận khoán quản lý bảo vệ rừng và khai thác lâm sản

Trang 34

4.1.2.2.2 Nhận khoán QLBV rừng tự nhiên

Tổng diện tích nhận khoán QLBV rừng trong năm 2011 là 318,58 ha tại tiểu khu 574, có 38 hộ dân tham gia nhận khoán, trong đó có 19 hộ nghèo chia làm 3 tổ, mỗi tổ được nhận diện tích trên 50 ha Và còn một tổ gồm 8 hộ nhận khoán với diện tích 55,47 ha tại tiểu khu 586b thuộc địa phận xã Mađaguôi Công tác quản lý bảo

vệ rừng tự nhiên người dân thực hiện theo chương trình 30A của chính phủ dưới sự giám sát của kiểm lâm huyện cùng với công ty Lâm nghiệp Đạ Huoai

Các bước xét các hộ được nhận khoán :

Trước tiên người dân trong thôn mở cuôc họp, trưởng thôn chủ trì cuộc họp xét đưa ra danh sách những hộ được nhận khoán ưu tiên cho những hộ nghèo có hoàn cảnh gia đình đặt biệt khó khăn sau đó mới xét đến những hộ tự đăng ký có nguyện vọng được nhận khoán Danh sách đã được thôn đưa ra phải gửi lên xã xét lần nữa rồi mới đưa qua công ty Lâm nghiệp Đạ Huoai thỏa thuận và sau đó ký hợp đồng giao khoán với người dân Sauk hi nhận khoán thì người dân phải thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, tối thiểu trong một tuần phải lên kiểm tra phần diện tích mình đã nhận khoán 3 ngày/tuần Nếu có những đối tượng tình nghi phá rừng thì người dân phải tăng cường kiểm tra nhiều hơn

là bà con lấy măng vào mùa mưa, đọt mây, rau rừng sử dụng trong gia đình nếu có nhiều thì đem bán Ở mức độ nặng hơn là hoạt động khai thác lâm sản trái phép vẫn còn diễn ra chủ yếu là bẫy bắt thú rừng như chim, gà rừng, rắn, …Tận dụng gốc rễ trắc, huỳnh đàn, các loại nấm, mật ong để đem bán, tăng thêm thu nhập Một vài năm gần đây giá cả của các loại LSNG tăng mạnh đã gây áp lực mạnh lên tài nguyên thiên nhiên, nhiều hộ gia đình trong cộng đồng đã chú trọng mạnh vào quy

Trang 35

mô hình thức KTLS, tập trung nhiều vào nhóm có giá trị kinh tế cao như nhóm động vật hoang dã, dược liệu, …làm cho tài nguyên rừng nơi đây ngày càng bị đe dọa nghiêm trọng

4.1.2.3 Hoạt động phi nông nghiệp

Bao gồm các hoạt động như buôn bán – dịch vụ, đi làm thuê, hưởng lương hưu, lương thôn trưởng, dân quân làng, …Hoạt động buôn bán – dịch vụ chỉ mang tính nhỏ lẻ, chủ yếu là các quầy bán tạp hóa nhỏ bán đồ ăn phục phụ cho cuộc sống hàng ngày của người dân trong thôn Một số tiệm có vốn lớn thì cho bà con trong thôn mượn tiền xài trước khi đến mùa thu hoạch điều thì họ thu mua với giá rẻ hơn rồi bán lại cho lái buôn, họ cũng thu mua các loại LSNG với giá rẻ rồi bán lại Có các lái buôn phụ thuộc lớn và trực tiếp đến tài nguyên rừng, đó là những lái buôn chuyên thu mua các loại động vật hoang dã mà người dân trên địa bàn bắt được, bên cạnh đó họ còn thu mua dược liệu, nấm, mật ong, … để bán cho các nhà hàng Những hộ này chính là động lực thúc đẩy cho những hành vi săn bắn trái phép của những người dân trong thôn

Trang 36

Lịch hoạt động của người dân ở Thôn 2 Hoạt động Tháng

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nông nghiệp

Điều thu hoạch chăm sóc chăm sóc trồng

Mía trồng chăm sóc chăm sóc thu hoạch

Khoai mì thu hoạch trồng chăm sóc chăm sóc

Tiêu thu hoạch chăm sóc

Lâm nghiệp

Măng thu hái măng

Lồ ô, tre nứa, khai thác LSNG

mum

Rau rừng thu hái rau rừng

Gỗ khai thác gỗ

Phi nông nghiệp Buôn bán, làm thuê, lương CBCNV

4.2 Phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 37

Để làm cơ sở cho việc phân tích mức độ phụ thuộc từ những sinh kế của cộng

đồng dân cư theo từng nhóm nông hộ (nghèo, cận nghèo, trung bình khá) chúng tôi

đã tiến hành gặp gỡ và phỏng vấn nhóm người cung cấp thông tin về các đặc trưng

kinh tế - xã hội của 40 hộ gia đình được chọn làm mẫu điều tra đại diện cho toàn

thôn

Cùng với việc tham khảo nguồn thông tin thứ cấp tại Ban điều hành Thôn 2

kết hợp với việc xây dựng bảng tiêu chí xếp hạng giàu - nghèo có sự kiểm chứng

của người dân đã cho kết quả trong bảng 4.3:

Bảng 4.3: Kết quả về tiêu chí xếp hạng giàu – nghèo ở Thôn 2

thuận lợi Ít thuận lợi Thuận lợi

4 Tiện nghi sinh hoạt Thiếu Tương đối Đầy đủ

5 Thời gian đủ ăn trong

năm < 10 tháng 10 - 11 tháng 12 tháng

6 Nhân lực lao động chính < 35% NK 35 - 40%NK 40 - 50% NK

7

Không biết làm ăn, ốm

đau,tệ nạn xã hội, lười

lao động

Nguồn : tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012

Ghi chú: Bảng tiêu chí xếp hạng trên đây chỉ mang tính chất như là một tài liệu

tham khảo do những người dân có uy tín trong nhóm cung cấp thông tin và nhất trí

đưa ra các tiêu chí trên Việc phân tích thông tin về đặc trưng kinh tế - xã hội của

Trang 38

nhóm dân cư trên địa bàn thể hiện được thực trạng phân hóa giàu - nghèo tại cộng

đồng Người dân đã xếp hạng ra các nhóm hộ theo bảng 4.4:

Bảng 4.4: Kết quả xếp hạng giàu – nghèo

Nguồn : tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012 và phụ lục 2

4.2.1 Mức độ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp

4.2.1.1 Tình trạng sử dụng tài nguyên đất

Tài nguyên đất là một phần quan trọng ảnh hưởng đến sinh kế của người dân,

việc sở hữu diện tích đất sản xuất nhiều hay ít rất có ý nghĩa trong hoạt động sản

xuất của họ Qua điều tra phỏng vấn về loại đất mà họ đang sử dụng cho thấy:

Bảng 4.5 Phân loại đất

Loại đất

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%) Nguồn gốc Nghèo Cận

nghèo

Trung bình khá

Nguồn : tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012

Qua bảng 4.5 cho thấy:

 Đất vườn: Có nguồn gốc từ lúc thành lập thôn khi người dân mới đến đây

sống, họ đã khai phá từ rừng để trồng trọt phục vụ cho cuộc sống Toàn bộ bà con

trong thôn đều có đất vườn để sử dụng Đất vườn chủ yếu phục vụ cho trồng trọt

Đối với nhóm hộ nghèo, vì sở hữu diện tích đất ít (trung bình mỗi hộ có 0,2 – 0,7

ha) cộng với không có vốn đầu tư, bà con chỉ trồng được một loại cây trồng chính

Trang 39

là điều nên thu nhập được từ diện tích đất sử dụng thấp Với nhóm hộ cận nghèo,

có diện tích đất sản xuất nhiều hơn (mỗi hộ có từ 0,7 – 1,5 ha) bà con trồng thêm được mía hoặc khoai mì, thu nhập được từ diện tích đất sản xuất cũng khá ổn định Nhóm hộ trung bình khá là nhóm sở hữu nhiều diện tích đất sản xuất, trên diện tích đất này họ có thể trồng nhiều loại cây như điều, mía, khoai mì, tiêu, …Thu nhập từ các loại cây trồng trên diện tích đất đem lại cao và ổn định

 Đất rẫy: Có nguồn gốc từ khai phá rừng, lúc mới vào định cư thì nhu cầu đất cho sản xuất nông nghiệp đã ảnh hưởng rất lớn đến người dân ở đây làm sao để có đất sản xuất vì vậy mỗi khi thiếu đất thì họ cứ vào rừng đốt rừng làm rẫy Mặc dù nhà nước có nhiều biện pháp bảo vệ và nghiêm cấm nạn phá rừng nhưng việc đốt rừng vẫn còn diễn ra Đất rẫy của người dân thường nằm trên sườn đồi, họ thường dùng để sản xuất nông nghiệp như trồng điều, mì, một số hộ khá có vốn đầu tư thì

họ trồng tràm

 Đất nhà ở: Tổng diện tích đất nhà ở trong thôn là khoảng 4 ha Được phân chia từ lúc thành lập thôn và thừa kế của ba mẹ chia cho

4.2.1.2 Tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ

Hoạt động chăn nuôi sẽ đem lại nguồn lợi cao cho người dân, nếu như họ có kiến thức kinh nghiệm và biết đầu tư đúng mức Nhưng ở Thôn 2 ta thấy hoạt động này chưa phát triển mạnh, chưa cân đối với hoạt động trồng trọt

Bảng 4.6: Thống kê số lượng đàn vật nuôi của hộ

Vật nuôi Số hộ tham gia (hộ) Tổng số con

(con) nghèo cận nghèo trung bình khá

Nguồn: tổng hợp từ số liệu phỏng vấn Thôn 2, 2012

Các hộ dân ít tham gia hoạt động này, nhóm hộ nghèo và cận nghèo tham gia hoạt động này ít, đa số là nuôi gia cầm thả rong gần nhà, nuôi để lấy thịt ăn chứ không có nuôi với quy mô lớn Đối với nhóm hộ trung bình khá

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w