1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG

69 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi thu thập và xử lí thông tin, tôi đã phân tích và tổng hợp được kết quả như sau: 1 Đã mô tả hiện trạng và xác định được thành phần loài cây trồng trong các mô hình Nông Lâm Kết Hợ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

SƠN NGỌC SÁCH

TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ

MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B

THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

SƠN NGỌC SÁCH

TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CÂY TRỒNG TRONG MỘT SỐ

MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở ẤP 4B

THỊ TRẤN BẢY NGÀN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : Th.S ĐẶNG HẢI PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Xin cảm ơn Chú Nguyễn Văn Mỹ (trưởng ấp 4B), Chú Lý Thinh (Chủ Tịch hội nông dân thị trấn Bảy Ngàn), Chú Hồ Quang Tương (Phòng Thống Kê UBND thị trấn Bảy Ngàn) và toàn bộ người dân trong ấp 4B đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài tại ấp

Xin cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người bạn đã góp ý, giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này

Tp.Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 6 năm 2012 Người viết

Sơn Ngọc Sách

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu sự đa dạng cây trồng trong một số mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” được tiến hành tại ấp 4B, thị trấn bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang, thời gian từ ngày 15 tháng 2 năm 2012 đến ngày 15 tháng 6 năm 2012

Kết quả thu được:

Việc thu thập thông tin, số liệu được thực hiện bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn từng hộ gia đình (sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc) đối với thông tin, số liệu sơ cấp Đối với thông tin thứ cấp được tiếp cận từ cơ quan Ủy Ban Nhân Dân thị trấn

Sau khi thu thập và xử lí thông tin, tôi đã phân tích và tổng hợp được kết quả như sau:

1) Đã mô tả hiện trạng và xác định được thành phần loài cây trồng trong các mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B

2) Đã xác định và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sự đa dạng loài cây trong vườn của người dân bao gồm kinh tế, văn hóa – xã hội, tài nguyên môi - trường

3) Phân tích được ý nghĩa của sự đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp 4B bao gồm cung cấp thực phẩm cho bữa ăn, xóa đói giảm nghèo, tâm linh của người dân

4) Cùng người dân đưa ra tiêu chí lựa chọn cây trồng trong vườn bao gồm: giá trị, nguồn giống, khả năng chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ của cây trồng

5) Đã đề xuất được tất cả 28 loài cây có thể trồng được trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B qua sự bình chọn cuả người dân

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

LỜI CÁM ƠN ii TÓM TẮT iii MỤC LỤC iv DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu 5

2.2.2.3 Khí hậu thủy văn 6

2.2.2.4 Tài nguyên đất 7

2.2.3.1 Dân số và phân bố dân cư 8

Trang 6

4.1 Thành phần cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B 14

4.2 Ý nghĩa đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp 4B 38

4.3 Tiêu chí lựa chọn cây trồng trong mô hình NLKH của người dân ấp 4B 41

4.3.1 Đề xuất những loài cây trồng phù hợp ở ấp 4B 44

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 KẾT LUẬN 47 5.2 KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

PHỤ LỤC 3 56

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NLKH: Nông Lâm Kết Hợp

VAC: Vườn – Ao – Chuồng

UBND: Ủy Ban Nhân Dân

SWOT: (Strengths – Weaknesses – Opprtunities – Threast): Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức

STT: Số thứ tự

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bảy Ngàn 8

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất của ấp 4B 8

Bảng 2.3 Hiện trạng về dân số thị trấn Bảy Ngàn 9

Bảng 2.4 Hiện trạng thành phần giới tính của thị trấn Bảy Ngàn 9

Bảng 2.5 Một số thông tin khác thu thập về dân số và mật độ phân bố dân cư 9

Bảng 2.6 Hiện trạng về thành phần giới tính của ấp 4B 10

Bảng 4.1 Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp của ấp 4B 14

Bảng 4.2 Hiện trạng thu nhập từ trồng trọt của ấp 4B 14

Bảng 4.3 Diện tích đất vườn của người dân ấp 4B 15

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất vườn của người dân 15

Bảng 4.5 Các loài cây ăn quả được trồng trong vườn của người dân ấp 4B 17

Bảng 4.6 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình dừa, nhãn, mít 19

Bảng 4.7 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình xoài, bưởi, quýt 20

Bảng 4.8 Các loài cây thực phẩm và gia vị được trồng vườn của người dân ấp 4B 21

Bảng 4.9 Các loài cây thân gỗ được người dân trồng trong vườn ở ấp 4B 28

Bảng 4.9.1 Tiêu chí sử dụng cây gỗ của người dân ấp 4B 29

Bảng 4.10 Các loài cây cảnh được người dân trồng ở ấp 4B 32

Bảng 4.11 Các loài cây thuốc chữa bệnh được người dân ấp 4B trồng trong vườn 33

Bảng 4.11.1 Thống kê về số hộ trồng cây làm thuốc ở ấp 4B 34

Bảng 4.11.2 Một số loài cây thuốc được dùng trị bệnh và cách sử dụng của người

Trang 9

Bảng 4.15 Một số công trình đã được xây dựng ở ấp 4B 40

Bảng 4.16 Một vài lợi ích của cây trồng 42 Bảng 4.17 Tiêu chí chọn cây trồng trong vườn nhà của người dân 423

Bảng 4.18 Danh sách các cây trồng được đề xuất trồng trong vườn của người dân

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG

Hình 1 Mô hình măng cụt – cà tím – bầu 50

Hình 2 Mô hình bưởi – cóc – khoai mì – cà tím 50

Hình 3 Mô hình dừa – vú sữa – chuối - khoai mì 51

Hình 5 Mô hình cây thân gỗ - mô hình vườn tạp 52

Trang 11

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Châu Thành A là một huyện thuộc tỉnh Hậu Giang, là huyện phát triển mạnh mẽ

về công nghiệp và thương mại trong những năm gần đây, tỷ trọng nông nghiệp chiếm đa số và có vị trí quan trọng về phương diện cung cấp hàng hóa và dịch vụ môi trường, là nguồn thu nhập của phần lớn dân cư sống ở khu vực nghiên cứu Trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật có hiệu quả…

Theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành A – Hậu Giang trong những năm tới, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp cũng như tăng thu nhập cho người dân có sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp của huyện thì phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng theo hướng công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Gia tăng hiệu quả đầu tư trên đơn vị diện tích và trên đơn vị sản phẩm Trong đó phương thức sản xuất NLKH là một phương thức sản xuất có thể đáp ứng được những mục tiêu đó Phương thức này không những tận dụng tối đa hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất bằng việc đa dạng hóa các loại cây trồng, từ đó giải quyết một phần vấn đề diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng giảm do quá trình đô thị hóa mà còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái

Ấp 4B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang là ấp đông dân

cư , nằm tiếp giáp với xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Ở đây người dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu từ lúa nước, trồng trọt và và chăn nuôi Trong những năm gần đây do sự biến động của thị trường và sự thay đổi của thời

Trang 12

phẩm nhằm giảm rủi ro trong sản xuất và phù hợp với nhu cầu thị trường Các mô hình nông lâm kết hợp ở địa phương đa dạng, tuy nhiên để mô hình đạt hiệu quả cao

và bền vững thì cần phải tìm hiểu và đánh giá về các mô hình tại địa phương có phù hợp hay không, từ đó có thể tìm ra những mô hình, những giải pháp phù hợp để áp dụng cho địa phương

Để đáp ứng yêu cầu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa kỹ sư Lâm Nghiệp, chuyên nghành Nông Lâm Kết Hợp, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, Bộ môn Lâm Nghiệp Xã Hội & Nông Lâm Kết Hợp cùng với hướng dẫn

và giúp đỡ của Thầy Đặng Hải Phương nên tôi thực hiện khóa luận “Tìm hiểu sự

đa dạng cây trồng trong một số mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện với những

mục tiêu sau đây:

1) Tài liệu hóa các thành phần cây trồng trong một số mô hình NLKH ở ấp 4B 2) Phân tích ý nghĩa của sự đa dạng về thành phần cây trồng đối với cộng đồng dân

cư ấp 4B

3) Đề xuất các kỹ thuật thích hợp để gia tăng hiệu quả canh tác của mô hình NLKH

ở ấp 4B

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hiện nay, việc sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng độc canh hoặc canh tác liên tục một số loài cây trồng nhất định, trên cùng một diện tích đất theo thời gian càng tỏ ra kém hiệu quả và không bền vững Những mô hình canh tác theo hướng này sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường như: thoái hóa và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí do sử dụng vượt mức lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật Một số giống cây trồng bản địa có nguy cơ bị mất đi Do đó việc áp dụng các mô hình canh tác thích hợp, ít ảnh hưởng đến môi trường đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm (Trích dẫn bởi Phạm Phú Quốc, 2007)

Theo Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, vườn nhà Việt Nam có thể chia thành 2 nhóm sau đây: 1) Vườn tự cung tự cấp:

Phần lớn gặp ở các gia đình nông thôn, xa chợ, thực hiện trong lúc nhàn rỗi với một số cây ăn trái trồng ở bờ rào, rau quả ở quanh nhà, diện tích khoảng 200 – 500

m2

Thường mỗi thứ trồng một vài cây để ăn, hay bán để trang trải, đa số là để bổ sung nhu cầu hằng ngày

2) Vườn tạo sản phẩm hàng hóa:

Khác với vườn tự cung, tự cấp, vườn quanh nhà loại này đóng một vai trò khá quan trọng trong cuộc sống gia đình Thường có diện tích lớn khoảng từ 500 m2 đến 2 ha,

để có thể tạo kinh tế phụ gia đình hoặc có thể sinh sống hoàn toàn nhờ huê lợi thu hoạch

Trang 14

(Nguồn: Trích dẫn bởi Võ Đình Thơm,2007) Chủ yếu ở khu vực nghiên cứu là các vườn chuyên canh loài cây (vườn cây ăn quả, cây hoa màu, cây lấy gỗ; cây ăn quả, cây cảnh, cây lấy gỗ; cây hoa màu, cây gỗ…) với các kiểu nông lâm ngư Ở trên mặt đất trồng cây, dưới đất mặt nước nuôi thủy sản

Mục đích của người dân trong việc lựa chọn đa dạng cây trồng là sử dụng đất tối đa và thu được nhiều sản phẩm nhất trên diện tích đất canh tác của mình mà vẫn duy trì được độ phì của đất bằng việc trồng xen nhiều loài cây trồng, tạo nên một tổng thể thực vật có nhiều tầng (hoa màu, cây ăn quả, cây thân gỗ…)

Cây trồng được các thành viên trong nông hộ sử dụng vào những mục đích khác nhau như cung cấp thực phẩm, chất đốt, thuốc chữa bệnh, vật liệu xây dựng cũng như các chức năng văn hóa Các sản phẩm của vườn nhà có thể đem bán ra thị trường tạo ra một nguồn thu nhập quan trọng của nông hộ Chính vì thế vườn nhà được giả thiết có một vai trò quan trọng trong việc duy trì các tài nguyên di truyền của các loài cây trồng trong nông nghiệp và lâm nghiệp mà không thể tìm thấy trong các hệ sinh thái nông nghiệp quản canh (Trích dẫn bởi Đinh Thị Tuyết Nhung, 2009)

Tác động của NLKH là rất lớn, đặc biệt là tác động tích cực Những tác động này được thể hiện trên cả ba lĩnh vực: (1) Kinh tế hộ gia đình; (2) Xã hội; (3) Sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường (Trích dẫn tài liệu Sản xuất Nông Lâm Kết Hợp ở Việt Nam, TS Vũ Văn Mễ, TS Nguyễn Hữu Hồng và cộng

sự, 2006)

Sự kết hợp các thành phần cây trồng trong mô hình NLKH của người dân có ý nghĩa về nhiều mặt như kinh tế, xã hội, môi trường Vừa tạo thu nhập cho người trồng, cung cấp sản phẩm cho xã hội và tăng khả năng giữ nước, chống xói mòn đất

Đa dạng cây trồng trong hệ canh tác Nông Lâm Kết Hợp là cần thiết và cũng cần phải khuyến cáo cho người dân thực hiện (Trích dẫn bởi Võ Đình Thơm, 2007) Nhưng để thực hiện được công việc này thì người dân cần biết những loại cây nào

Trang 15

này cần phải có sự tham mưu của các nhà khoa học Trước tiên để làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu đa dạng cây trồng thì việc tìm hiểu những loài cây nào người dân đang trồng cũng là một việc cần làm và có ý nghĩa thiết thực, đồng thời tìm hiểu các hệ thống nào phù hợp với cây trồng

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu

Thị trấn Bảy Ngàn là một vùng nông nghiệp, là một trong những trung tâm văn hóa, kinh tế của huyện Châu Thành A

Toàn thị trấn có 7 ấp, những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước nên giao thông đi lại trong và ngoài vùng thuận lợi với những công trình lớn đi qua thị trấn như Quốc Lộ 61B Nối Vị Thanh – Thơ, kênh xáng Xà No, góp phần đáng

kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Trong tương lai bờ kè kênh xáng

Xà No giai đoạn 2 được xây dựng đi ngang qua thị trấn Bảy Ngàn sẽ góp phần chống sạt lở và tạo vẻ mỹ quan đô thị cho thị trấn Thành phần dân cư của thị trấn chủ yếu là dân tộc Kinh, Hoa và Khmer, thành phần tôn giáo trong đó đạo Phật chiếm hơn 50%, còn lại là đạo công giáo, tin lành, cao đài và cư sĩ Trên địa bàn có

1 trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng khang trang

2.2.2 Đặc điểm tự nhiên thị trấn Bảy Ngàn

2.2.2.1 Vị trí địa lí

Thị trấn Bảy Ngàn được thành lập vào ngày 12/10/2009 theo Nghị Quyết số 37/NĐ.CP ngày 24/08/2009 của Chính Phủ, trên cơ sở phân vạch địa giới hành chính của 2 xã Tân Hòa và Tân Thuận Thị trấn Bảy Ngàn là một trong những trung tâm văn hóa, kinh tế của huyện Châu Thành A, cách huyện 7 km, có diện tích tự nhiên 1302,64 ha, gồm 07 ấp

Vị trí địa lí thị trấn Bảy Ngàn như sau:

- Phía Đông giáp xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

- Phía Bắc giáp xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

- Phía Tây giáp xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang

- Phía Nam giáp xã vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang

Trang 16

Thị trấn có tuyến giao thông đường thủy (sông Xáng Xà No) và 02 tuyến lộ lớn ngang qua trung tâm thị trấn, tạo vị trí thuận lợi cho thị trấn phát triển kinh tế - xã hội

Ấp 4B là một trong 07 ấp thị trấn Bảy Ngàn có vị trí địa lí như sau :

- Phía Nam và phía Tây giáp xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu giang

- Phía Đông giáp ấp 3B, thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

- Phía Bắc giáp xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

(Nguồn: Phòng địa chính UBND thị trấn Bảy Ngàn)

2.2.2.2 Điều kiện địa hình

Thị trấn Bảy Ngàn thuộc vùng sông nước, với hệ thống kênh thủy lợi chằng chịt như bàn cờ Địa hình của thị trấn nhìn chung thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, phần lớn địa hình nằm kẹp giữa kênh xáng Xà No, độ cao trung bình chỉ khoảng 0,2 – 0,5 m so với mực nước biển

Ấp 4B có địa hình tương đối bằng phẳng, xung quanh là hệ thống kênh thủy lợi

và một phần tiếp giáp với kênh xáng Xà No

2.2.2.3 Khí hậu thủy văn

Cũng như các vùng khác trong tỉnh Hậu Giang, thị trấn Bảy Ngàn có khí hậu cận xích đạo gió mùa Tính chất mùa thể hiện rõ nét ở chế độ gió và chế độ ẩm Trong năm chịu ảnh hưởng của hai mùa gió: mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa phân bố không đều, độ ẩm trung bình trong năm phân hóa theo mùa rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11%

Hệ thống thủy văn : thị trấn Bảy Ngàn nói chung và ấp 4B nói riêng với hệ thống kênh rạch chằng chịt, không chỉ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, mà còn là đường giao thông quan trọng đi khắp nơi trong tỉnh và các tỉnh khác, đặc biệt

là kênh xáng Xà No

Phần lớn các nơi trong khu vực trong năm đều có thời kì ngập nước, bắt đầu từ

Trang 17

lượng mưa,độ cao tương đối, vị trí so với các dòng sông, kênh rạch Hiện tượng ngập úng thường do mưa lũ, sau đó tăng cường do lũ sông Hậu Đây là vùng phần lớn ngập dưới 30 cm Chính vì thế xung quanh ấp 4B được đầu tư hai hệ thống đập thoát nước, nhằm chủ động điều hòa nguồn nước tưới tiêu và phục vụ cho nông nghiệp tránh được ngập úng

(Nguồn: UBND thị trấn Bảy Ngàn)

2.2.2.4 Tài nguyên đất

Thị trấn Bảy Ngàn nằm ở vùng trũng của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, Đất ở đây có tỷ lệ mùn cao, do nằm gần sông xáng Xà No nên phù sa chiếm chủ yếu, lại được bồi đắp hằng năm nên có những biến đổi đáng kể Rất thích hợp cho nông nghiệp (trồng lúa) và trồng trọt, giữa nông nghiệp (trồng lúa) và trồng trọt có những điểm giống và khác nhau sau đây:

Trang 18

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bảy Ngàn

STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha)

1 Đất nông nghiệp trồng lúa 749,96

(Nguồn: UBND thị thấn Bảy Ngàn) Đất sản xuất của ấp 4B có đặc điểm phân bố thuận lợi chứa nhiều phù sa, gần

kênh gạch nên dễ tưới tiêu, dễ canh tác Đây là một điều kiện thuận lợi cho người

dân trong quản lí và chăm sóc cây trồng của gia đình mình Hiện trạng sử dụng đất

của ấp 4B được trình bày trong bảng 2.2 sau đây:

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất của ấp 4B

STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha)

1 Đất nông nghiệp cho trồng lúa 115,1

(Nguồn: Số liệu điều tra)

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa

2.2.3.1 Dân số và phân bố dân cư

Dân số:

Tổng dân số toàn thị trấn là 2604 hộ gia đình với 10755 người, chủ yếu là dân

tộc kinh địa phương (dân tộc Khmer là 240 hộ với 1102 người, dân tộc Hoa là 85 hộ

với 418 người) được trình bày trong bảng 2.3 sau đây:

Trang 19

Bảng 2.3 Hiện trạng về dân số thị trấn Bảy Ngàn

tính (Nam/Nữ) của thị trấn không khác biệt nhiều và gần tương đồng nhau, được

trình bày trong bảng 2.4 sau đây:

Bảng 2.4 Hiện trạng thành phần giới tính của thị trấn Bảy Ngàn

Dân cư phân phân bố tập trung theo từng ấp, mỗi ấp là một đơn vị hành chính

nhỏ, trong hệ thống phân chia hành chính của thị trấn

Ngoài ra, về mật độ dân số, tỷ lệ tăng dân số, công tác kế hoạch hóa gia đình

của thị trấn Bảy Ngàn cũng được thu thập

Bảng 2.5 Một số thông tin khác thu thập về dân số và mật độ phân bố dân cư

1 Mật độ dân số trung bình 814 người/km2

2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,24%

3 Công tác kế hoạch hóa gia đình đạt 115% chỉ tiêu kế hoạch năm 2011

Trang 20

(Theo số liệu thống kê từ văn phòng UBND thị trấn Bảy Ngàn năm 2011)

Ấp 4B có 262 hộ gia đình với 1116 người, chủ yếu là dân tộc kinh (dân tộc Khmer là 35 hộ, dân tộc Hoa là 3 hộ) Trong đó thành phần giới tính (Nam/Nữ) của

ấp được trình bày trong bảng 2.4 sau đây:

Bảng 2.6 Hiện trạng về thành phần giới tính của ấp 4B

2.2.3.3 Cơ sở hạ tầng

Các công trình trọng điểm được đầu tư xây dựng phục vụ cho phát triển kinh tế

- xã hội đã được xây dựng như đập thoát nước, cầu bê tông, điện quốc gia có sự hỗ trợ của Nhà Nước

Giao thông đi lại trên địa bàn ấp 4B đa số là đường bê tông nên đi lại dễ dàng

Hiện tại ấp 4B chưa có nguồn nước máy, nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt chủ

yếu là nước sông hay nước giếng khoan

Trang 21

2) Đa dạng cây trồng đối với cộng đồng dân cư ấp 4B

Về kinh tế : đầu ra cho sản phẩm của mô hình Nông lâm Kết Hợp, giá cả sản

phẩm, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất, thu nhập mang lại cho người dân

Về xã hội : tập quán sản xuất của người dân, lao động và kinh nghiệm của

người dân trong việc đa dạng thành phần cây trồng

Về môi trường : quỹ đất dành cho đa dạng về thành phần cây trồng ở một số mô

hình Nông Lâm Kết Hợp của người dân ở ấp 4B, ảnh hưởng của thời tiết đến

Trang 22

hoạt động sản xuất của người dân Xem xét sự đa dạng trên quan điểm của người dân

3) Xây dựng tiêu chí lựa chọn cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp của người dân ấp 4B, đề xuất một số loại cây trồng cho hiệu quả cao

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Do bị chi phối về mặt thời gian, để gạp mặt phỏng vấn và thu thập số liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu là phụ thuộc vào người dân và cán bộ ở địa phương Vì vậy trong quá trình điều tra, thu thập thông tin được chia ra nhiều đợt và có sự kết hợp xen kẽ giữa việc thu thập thông tin thứ cấp với nghiên cứu hiện trường (thu thập thông tin sơ cấp)

1) Thông tin thứ cấp

Thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, của thị trấn và

ấp thu thập từ cơ quan hành chính UBND thị trấn

2) Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập bằng các công cụ khác nhau trong bộ công cụ PRA, trong đó chú trọng các phương pháp phỏng vấn người dân, điều tra về số loài cây trồng trong nông hộ và kết hợp quan sát thực tế

Phỏng vấn người dân để biết được những hộ có mô hình NLKH đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và lựa chọn số hộ cần nghiên cứu Cụ thể là người dân trong ấp 4B, không phân biệt hộ giàu,nghèo, không phân biệt dân tộc, số hộ được lựa chọn là 40

hộ Tất cả các hộ phỏng vấn đều có danh sách kèm theo và được trình ở bảng phụ lục danh sách các hộ được phỏng vấn

Sau khi lựa chọn 40 hộ để phỏng vấn để có thể thu thập đầy đủ thông tin (lựa chọn bằng cách đi thực tế đến từng hộ gia đình), sau đó tiến hành phỏng vấn nhằm tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng của các mô hình NLKH này Thành phần loài cây được trồng, cách thức trồng , các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng cây trồng trong những mô hình NLKH Các công cụ sử dụng:

Bảng câu hỏi đã được chuẩn bị trước

Trang 23

Khảo sát các mô hình NLKH bằng phương pháp đi thực tế, điều tra các loài

cây được người dân trồng trong vườn (loài cây gì? Số lượng bao nhiêu? ), quan sát và kết hợp với việc hỏi, ghi chép nhanh những thông tin khác từ chủ hộ, chụp ảnh làm tư liệu

Phỏng vấn và thảo luận với các chủ theo mô hình NLKH đại diện nhằm cùng

xây dựng những tiêu chí chọn cây trồng trong những mô hình theo NLKH 3) Sau khi có thông tin, số liệu thu thập hoàn chỉnh thì tiến hành xử lý thông tin số liệu và viết báo cáo :

Phân tích, xử lý số liệu và thông tin điều tra thu thập được

Bảng sơ lược lịch sử ấp và bảng phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng và trở ngại của sự đa dạng cây trồng đối với người dân trong việc canh tác theo mô hình NLKH (phân tích SWOT) đã được xây dựng trên cơ sở chọn lọc và tổng hợp nhiều thông tin thu thập từ nhiều người dân Đặc biệt ưu tiên những thông tin từ các lão nông trong ấp

Các thông tin về cây trồng, các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng cây trồng và những tiêu chí lựa chọn cây trồng của người dân đều cần phải chọn lọc và tổng hợp

để có được những thông tin cần thiết nhất cho bài báo cáo

Kết hợp với tài liệu để định danh theo tên khoa học, công dụng các loại cây, và cuối cùng là :

Tiến hành viết báo và cùng với giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa để hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp

Trang 24

Chương 4

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Thành phần cây trồng trong mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở ấp 4B

Kết quả điều tra cho thấy hoạt động sản xuất của người dân ở ấp 4B chủ yếu là nông

nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi Trong đó sản phẩm trồng trọt thu được từ mô hình

Nông Lâm Kết Hợp (vườn nhà, mô hình VAC) là chủ yếu Diện tích đất nông

nghiệp được trình bày trong bảng 4.1 sau đây:

Bảng 4.1 Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp của ấp 4B

STT Hiện trạng đất nông nghiệp Diện tích (ha)

(Nguồn: Số liệu điều tra) Diện tích đất vườn trung bình của mỗi hộ được điều tra là không lớn (khoảng

0,22 ha/hộ) và đều được cấp sổ đỏ Diện tích đất vườn và hiện trạng sử dụng đất

vườn mà mỗi hộ sở hữu cụ thể được trình bày trong bảng 4.3 sau đây:

Trang 25

Bảng 4.3 Diện tích đất vườn của người dân ấp 4B

Diện tích đất vườn (ha) Số hộ Tỷ lệ (%)

ít Tuy nhiên ngày nay trong việc canh tác trồng trọt trong vườn, người dân đã thực

hiện tăng cường thâm canh, trồng xen, kết hợp nhiều loại cây trồng với nhau trên

cùng một diện tích đất nhằm tận dụng tối đa diện tích đất hiện có để mang lại hiệu

quả và tăng thu nhập cho người dân

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất vườn của người dân

Sản xuất hoa màu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp 3 7,5

Trang 26

(Nguồn: Số liệu điều tra) Qua số liệu được trình bày ở bảng 4.4 cho thấy trong tổng số diện tích vườn được điều tra từ hộ dân thì chỉ có một khu vườn tạp (chiếm 2,5%), cây trồng ở đây không được chăm sóc kỹ lưỡng Các loài cây được bố trí theo một trật tự không đều đặn, được trồng phân tán trong vườn, cây lâm nghiệp trồng che bóng các loài cây phía dưới làm cho cây thấp hơn không phát triển được Sở dĩ như vậy là bởi vì mọi thời gian của họ đều tập trung cho canh tác ngoài đồng ruộng và phải đi làm thuê bên ngoài để có tiền chi tiêu trong gia đình, đây cũng là hộ thuộc diện nghèo trong

ấp

Một số nhỏ hộ dân chỉ ưu tiên dành hoàn toàn diện tích đất vườn của mình cho việc sản xuất hoa màu (chiếm 5% trong tổng số hộ được điều tra) Có 3 hộ làm mô hình VAC (chiếm 7,5% tổng số hộ điều tra) nên cây trồng ở đây được quan tâm chăm sóc kĩ hơn Các hộ còn lại thì sản xuất kết hợp nhiều loại cây trồng với các cách kết hợp khác nhau như: hoa màu và cây ăn quả, cây ăn quả và cây lâm nghiệp, hoa màu và cây ăn quả và cây lâm nghiệp, cây cảnh và hoa màu,…Đã tạo nên sự đa dạng trong hoạt động sản xuất trồng trọt ở ấp

Những diện tích vườn được điều tra phần lớn là các khu vườn nằm gần nhà hay xung quanh nhà, những năm trước kia ở đây thường ngập nước khi lũ về làm cho hoa màu, cây trái bị ngập nước và chết nhiều do người dân chưa có kinh nghiệm nhiều và ấp chưa được đầu tư hệ thống đê bao Qua nhiều năm canh tác trồng trọt và được Nhà Nước đầu tư hệ thống đê bao nên người dân đã khắc phục được các khó khăn trong trồng trọt, bằng chứng là người dân có một cơ cấu cây trồng đa dạng trên mảnh đất của vườn của họ (được thể hiện từ bảng 4.5 đến 4.17 ở phía dưới) Số loài cây được trồng trong khu vườn của người dân có sự phong phú với đủ các thành phần loài cây Từ cây ăn quả, hoa màu, rau, gia vị, cho đến cây làm cảnh, cây lâm nghiệp, cây làm hàng rào và cây làm chất đốt…

Trang 27

Bảng 4.5 Các loài cây ăn quả được trồng trong vườn của người dân ấp 4B

Tên khoa học

Tên phổ thông

Số hộ trồng

Khả năng sinh trưởng

Công dụng

sành

3 Tb Lấy quả

cụt

4 Tb Lấy quả

cầu xiêm

3 T Lấy quả

Che mát

chê

2 Tb Lấy quả

ma

2 T Lấy quả

thực phẩm

Hylocereus undatus (Haw) Britt & Rose Thanh

Trang 28

trồng để lại cho thế hệ sau) năng suất và chất lượng quả tuy không cao (theo đánh giá của người dân địa phương) nhưng chúng có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện thời tiết thổ nhưỡng nơi này Các loài cây còn lại trồng ít hơn so với các loài cây trên vì chúng được trồng sau này Những loài cây như quýt, cam sành, nhãn thường bị bệnh do thời tiết thay đổi như sương muối, mưa thất thường hay dịch bệnh như rệp sáp, sâu ăn lá…

Trong vườn các loại cây ăn quả được một số hộ trồng xen kẽ với nhau Một số mô hình trồng xen đặc trưng như: mô hình dừa, nhãn, mít; mô hình xoài, bưởi, quýt Dừa được trồng ở hàng đầu tiên, là loại cây ưa khí hậu nóng ẩm có nhiều công dụng khác nhau như: lấy quả ăn, thân dừa sử dụng trong xây dựng… Cây dừa là loại cây được trồng nhiều nên cho sản lượng nhiều và bán được giá cao Hố trồng dừa có kích thướt 80 x 80 x 50 cm, mỗi hố bón lót 1 kg phân hữu cơ và 0,5 kg phân NPK Mít và nhãn lần lượt được trồng ở các hàng tiếp theo Trong đó nhãn là loài cây ưa sáng, nếu bị che bóng cây sẽ cho trái ít, với kích thướt hố trồng là 50 x 50 x

50 cm Trong hố được bón lót phân chuồng hay tro trấu đã qua nung, phân vi sinh

và vôi bột (khử chua)

Trang 29

Bảng 4.6 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình dừa, nhãn, mít

Mô hình xoài, bưởi, quýt: xoài trồng với khoảng cách 6 x 6 m Bưởi được trồng với khoảng cách 5 x 5 m Trồng quýt xen vào bưởi với khoảng cách 2, 5 x 2, 5 m, khi quýt khép tán thì cần tỉa bớt các cành, nhánh lớn mọc quá rậm rạp bên trong cây

để cho cây thoáng đãng, nắng chiếu vào bên trong cây Bưởi và quýt đều là cây cần tưới nhiều nước, tưới nước khi cây còn nhỏ trong mùa nắng là rất quan trọng

Nguồn phân hữu cơ cho các loại cây trồng chủ yếu là phân chuồng hoai hay phân rơm và phân hóa học mua từ các đại lí phân bón

Trang 30

Bảng 4.7 Sơ đồ phân bố cây trồng trong mô hình xoài, bưởi, quýt

Trang 31

Bảng 4.8 Các loài cây thực phẩm và gia vị được trồng vườn của người dân ấp 4B

Tên khoa học Tên phổ thông Số hộ trồng

Khả năng sinh trưởng

lang

3 T Củ:thức ăn cho người

Đọt lang cho gia súc

Dioscorea esculenta (Lour)

Trang 32

Solanum melongena L Cà tím 3 T Thực phẩm, bán

Chú thích: Tốt: T; Trung bình: Tb (Nguồn: Số liệu điều tra) Qua số liệu được trình bày ở bảng 4.8 cho thấy số lượng loài cây thực phẩm và gia vị được người dân trong ấp trồng và sử dụng tương đối phong phú (26 loài) Các loài cây thực phẩm, gia vị này là nguồn thực phẩm phong phú trong bữa ăn của người dân Đồng thời cũng góp phần tạo thu nhập cho người trồng

Dùng làm thực phẩm trong bữa ăn, các loài cây thực phẩm, gia vị được chế biến theo những cách khác nhau Phương thức chế biến của mỗi loài thực phẩm của người dân ấp 4B được trình bày trong bảng 4.8.1 sau đây:

Bảng 4.8.1 Phương thức chế biến các loài cây thực phẩm, gia vị của người dân ấp

4B

Tên khoa học

Tên phổ thông

Phương thức chế biến của

người dân

với măng nêm mắm phò – hóc (mắm phò - hóc là loại mắm đặc trưng của người Khmer)

ăn sống, xay lấy nước uống

nghệ), xay nhuyễn dùng làm màu cho bánh xèo, bánh khọt…

lang

Củ nấu ăn hay gọt vỏ, rửa sạch sau đó đem đi hấp trong nồi cơm lúc nấu cơm hay củ khoai còn được nấu chung với chè Đọt lang luộc chín chấm

Trang 33

chưng chín ăn chung với cơm

(thịt trâu, thịt bò, thịt rắn…), kho chung với thịt (cá kho xả hay thịt heo kho sả…) hay thái mỏng, trộn chung với ớt bằm nhuyễn và tỏi giã nhuyễn, sau đó đem sấy chung với mỡ hay dầu ăn dùng để nấu các món lẩu (lẩu chua cay, lẩu cá tra…)

môn

Củ khoai: gọt vỏ, rửa sạch, sắc

ra dùng để nấu canh chung với rau dền nêm mắm; nấu chung với chè Thân cây môn sau khi lột vỏ, rửa sạch sau đó dùng làm dưa (dưa môn có thể dùng chấm với nước kho hay nấu canh chua ăn chung với cơm)

bò…) hay dùng để nấu canh chung với rau ngót, rau dền…có khi mướp được cắt thành khoanh sau đó đem hấp hay luộc dùng chấm với nước kho hay mắm chưng trong bữa

ăn

thính, có thịt, có mắm phò – hóc của người Khmer (Đây là cách nấu đặc trưng của người Khmer)

Lagenaria siceraria (Molina) Standl Bầu Nấu canh hay xào Bên cạnh

đó bầu còn được kho chung với cá rô hay cá lóc Bầu còn được cắt thành khoanh đem hấp hay luộc

Trang 34

Cucurbita pepo Bí đỏ Nấu canh hoặc xào, nấu chè

canh chua

chuột hay trộn với các món gỏi Bên cạnh đó còn dùng để

ăn chung với hột vịt lộn

các món thịt kho, dùng trong gỏi cuốn, nấu với canh chua

là món ăn đặc trưng của người Khmer)

muống

Dùng để xào, luộc, làm dưa,

ăn sống Rau muống bào nhỏ dùng để ăn với bún riêu, lẩu…

Abelmoschus esculenta (L.) Moench Đậu bắp Hấp chung với cơm nấu, luộc,

xào, nấu canh chua Đậu bắp non còn ăn sống

xào chung với dưa leo và thịt, làm nước sốt…

phần trong lẩu mắm

Manihot esculaenta Crantz

Khoai mì Nấu chung với món cà ri, bánh mì mài đem nướng, luộc

ăn…

(Nguồn: Thông tin điều tra) Tạo thu nhập cho người trồng, các loài cây thực phẩm, gia vị được bán với những điều kiện khác nhau, được trình bày trong bảng 4.8.2 sau đây:

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w