1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG VIỆC TÌM HIỂU QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN THEO NHÂN TỐ ĐỊA HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

66 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH *************** PHAN XUÂN PHỔ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG VIỆC TÌM HIỂU QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN THEO NHÂN TỐ ĐỊA HÌNH TRÊN ĐỊA... HỒ CHÍ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHAN XUÂN PHỔ

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG VIỆC TÌM HIỂU QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN THEO NHÂN TỐ ĐỊA HÌNH TRÊN ĐỊA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHAN XUÂN PHỔ

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG VIỆC TÌM HIỂU QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN THEO

NHÂN TỐ ĐỊA HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

Chân thành cảm ơn Cha – Mẹ đã hết mực lo lắng, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Lâm Nghiệp đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt không những kiến thức quý bác về lĩnh vực chuyên ngành mà còn dạy cách sống, cách làm người trong suốt quá trình tôi học tập tại trường Và đó, chính là nền tảng cho tôi vững bước sau này trong công việc và trong cuộc sống của tôi

Xin chân thành cảm ơn thầy TS Phạm Trịnh Hùng và cô Th.S Nguyễn Thị Mộng Trinh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH08LN và các bạn sinh viên đồng nghiệp cùng làm đề tài với tôi đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Do thời gian thực hiện và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý Thầy

Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc mô tả quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ ngày 20/02/2012 – 20/06/2012

Đề tài ứng dụng GIS để mô tả quy luật phân bố của các loại rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo… theo nhân tố địa hình mà cụ thể ở các cấp độ dốc từ 0 –

Trang 5

SUMMARY

The research "Application of GIS techniques in describing the spatial distribution laws of the state of natural forests by topographic factors Lam Ha district, Lam Dong province" is made from 20/02/2012 – 20/06/2012

Thread GIS applications to describe the distribution of the rule of the rich forest, medium forest, forest poverty… that factors specific terrain slope at all levels from 0-30, 3-80, 8-150, 15-200, 20-250 and up 250

Inherited from the secondary map of Lam Dong province in 1992 at the time that the current status of natural forest have not been affected much by economic factors - social

Based on the evaluation software with MapInfo Vertical Mapper software runs on MapInfo and interpolation methods from the natural layer elevation data points

The results were:

Database on the status of natural forests and terrain from the secondary data

of Lam Ha district in 1992

Law of spatial distribution of natural forests by state factors terrain Lam Ha district

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Summary……… iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viiii

Danh sách các hình ix

Danh sách các bảng xii

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4 Giới hạn của đề tài 3

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Lý thuyết về GIS 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Thành phần 6

2.1.3 Mô hình dữ liệu 8

2.2 Các nghiên cứu về ứng GIS trong quản lý tài nguyên rừng 10

2.3 Thảo luận tổng quan 14

3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16

3.1 Giới thiệu 16

3.2 Vị trí địa lý 16

3.3 Khí hậu 18

Trang 7

3.4 Diễn biến tài nguyên rừng 18

3.5 Lý do chọn điểm nghiên cứu 19

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

4.1 Cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng tự nhiên từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Lâm Hà 20

4.2 Quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà 22

5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

5.1 Kết quả 26

5.1.1 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng tự nhiên và địa hình từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Lâm Hà 26

5.1.1.1 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng tự nhiên 26

5.1.1.2 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng phân bố theo cấp độ dốc từ bản đồ thứ cấp năm 1992 của huyện Lâm Hà 28

5.1.1.2.1 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc từ 0 – 30 29

5.1.1.2.2 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc từ 30 – 80 31

5.1.1.2.3 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc từ 8 – 150 33

5.1.1.2.4 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc từ 150 – 200 35

5.1.1.2.5 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc từ 20 – 250 37

5.1.1.2.6 Hiện trạng rừng phân bố ở cấp độ dốc lớn hơn 250 39

5.2 Thảo luận 41

5.2.1 Quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà 41

5.2.1.1 Quy luật phân bố hiện trạng rừng giàu theo các cấp độ dốc 41

5.2.1.2 Quy luật phân bố hiện trạng rừng trung bình theo các cấp độ dốc 42

5.2.1.3 Quy luật phân bố hiện trạng rừng nghèo theo các cấp độ dốc 43

5.2.1.4 Quy luật phân bố hiện trạng rừng thông theo các cấp độ dốc 44

5.2.1.5 Quy luật phân bố hiện trạng rừng non theo các cấp độ dốc 45

5.2.1.6 Quy luật phân bố hiện trạng rừng tre nứa theo các cấp độ dốc 46

Trang 8

5.2.1.7 Quy luật phân bố hiện trạng rừng hỗn giao theo các cấp độ dốc 47

5.2.1.8 Quy luật phân bố hiện trạng rừng trồng theo các cấp độ dốc 48

6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

6.1 Kết luận 50

6.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GIS : Geographics Information System

CSDL : Cơ sở dữ liệu

CAD : Computer Aid Design

AMLTM : ARC Marco Language

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các thành phần của GIS 6

Hình 3.1: Chụp từ Google Earth và một phần huyện Lâm Hà được cắt ra từ tỉnh Lâm Đồng 17

Hình 4.1: Sơ đồ mô tả phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng 21

Hình 4.2: Bản đồ địa hình huyện Lâm Hà năm 1992 22

Hình 4.3: Sơ đồ phương pháp xây dựng quy luật phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc 25

Hình 5.1: Bản đồ hiện trạng rừng huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng năm 1992 26

Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện diện tích sử dụng đất của huyện Lâm Hà năm 1992 27

Hình 5.3: Bản đồ phân cấp độ dốc huyện Lâm Hà năm 1992 28

Hình 5.4: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ 0 - 30 29

Hình 5.5: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ 0 - 30 30

Hình 5.6: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ 3 - 80 31

Hình 5.7: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ 3 - 80 32

Hình 5.8: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ 8 - 150 33

Hình 5.9: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ 8 - 150 34

Hình 5.10: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ 15 - 200 35

Hình 5.11: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ 15 - 200 36

Hình 5.12: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ 20 - 250 37

Hình 5.13: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ 20 - 250 38

Hình 4.14: Bản đồ phân bố hiện trạng rừng theo cấp độ dốc từ lớn hơn 250 39

Hình 5.15: Biểu đồ diện tích trên cấp độ dốc từ lơn hơn 250 40

Hình 5.16: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng giàu và cấp độ dốc 42

Hình 5.17: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng trung bình và cấp độ dốc 43

Hình 5.18: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng nghèo và cấp độ dốc 44

Trang 11

Hình 5.19: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng thông và cấp độ dốc 45

Hình 5.20: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng non và cấp độ dốc 46

Hình 5.21: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng tre nứa và cấp độ dốc 47

Hình 5.22: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng hỗn giao và cấp độ dốc 48

Hình 5.23: Biểu đồ mô tả tương quan giữa rừng trồng và cấp độ dốc 49

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 5.1: Thống kê diện tích hiện trạng rừng của huyện Lâm Hà năm 1992 27

Bảng 5.2: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc 0 – 30 30

Bảng 5.3: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc 3 – 80 32

Bảng 5.4: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc 8 - 150 34

Bảng 5.5: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc 15 - 200 36

Bảng 5.6: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc 20 - 250 38

Bảng 5.7: Thống kê diện tích phân bố trên độ dốc lớn hơn 250 40

Bảng 5.8: Thống kê diện tích rừng giàu phân bố trên các cấp độ dốc 41

Bảng 5.9: Thống kê diện tích rừng trung bình phân bố trên các cấp độ dốc 42

Bảng 5.10: Thống kê diện tích rừng nghèo phân bố trên các cấp độ dốc 43

Bảng 5.11: Thống kê diện tích rừng thông phân bố trên các độ dốc 44

Bảng 5.12: Thống kê diện tích rừng non phân bố trên các cấp độ dốc 45

Bảng 5.13: Thống kê diện tích rừng tre nứa phân bố trên các cấp độ dốc 46

Bảng 5.14: Thống kê diện tích rừng hỗn giao phân bố trên các cấp độ dốc 47

Bảng 5.15: Thống kê diện tích rừng trồng phân bố trên các cấp độ dốc 48

Trang 13

tả tương đối chính xác các trạng thái rừng đang còn tồn tại ở lâm trường Tam Hiệp, làm giảm đi nhiều chi phí cho công tác quản lý rừng mà vẫn đem lại hiệu quả cao hay ứng dụng GIS và chuỗi MARKOV đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại lâm trường Mã Đà tỉnh Đồng Nai (Huỳnh Văn Bin, 2006) và kết quả của đề tài đã cung cấp thông tin quan trọng lâm trường Mã Đà về hiện trạng rừng hiện có cũng như dự đoán được chuyển biến của tài nguyên rừng trong tương lai thông qua công cụ GIS

và chuỗi MARKOV hay ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ công tác bảo tồn loài trắc ở rừng đặc dụng Đăk Uy – Kon Tum (Trần Duy Đắc, 2009) và mục tiêu đề tài nghiên cứu này muốn bảo tồn loài Trắc đang trước nguy cơ

bị biến mất do tác động phần lớn của con người vào rừng Bên cạnh đó, đề tài còn

mô tả hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy – Kon Tum để ban quản lý dễ kiểm soát hay ứng dụng GIS trong nghiên cứu sạt lở tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh (Lê Quốc Trí, 2011) và mục tiêu đề tài là tìm hiểu tình hình sạt lở giai đoạn từ năm 1953 đến 2010 dựa trên cơ sở đó để cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ nhằm có biện pháp khắc phục, giảm thiểu thiệt hại cho người dân ở nơi đây… Những nghiên cứu trên đều có xu hướng chung là góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý tài

Trang 14

nguyên rừng Qua đây, chúng ta cũng có thể thấy sự cần thiết phải có của kỹ thuật GIS trong việc quản lý tài nguyên rừng nói riêng và trong nhiều lĩnh khác nói chung

Trong quy hoạch tài nguyên rừng thì việc hiểu biết về phân bố của các trạng thái rừng khác nhau theo địa hình sẽ góp phần quan trọng trong việc xác định các ranh giới phòng hộ Thật vậy, ở những độ vĩ - độ cao khác nhau thì có các quần thể thực vật khác nhau (Thái Văn Trừng, 1978) và bên cạnh nhân tố địa hình quần thể thực vật còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái khác như lượng mưa, độ ẩm, cấu trúc của đất, khu hệ thực vật, sinh vật và con người… dẫn đến hình thành nên những trạng thái rừng khác nhau Đề tài nghiên cứu về sự ảnh hưởng của độ dốc tới

sự sinh trưởng của thực vật như ứng dụng GIS trong phân tích quần thụ rừng trồng Thông ba lá trên các loại đất và độ dốc khác nhau tại Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (Nguyễn Văn Hoàn, 2011) thì kết quả phân tích sự sinh trưởng đường kính của Thông ba lá trên các độ dốc khác nhau cho thấy: trên các loại đất khác nhau ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng Thông ba lá

có sự khác biệt Dựa vào các nhân tố sinh thái đó làm hình thành nên các trạng thái rừng khác nhau và kèm với địa hình (thung lũng, đồi núi, dong…) để làm dấu hiệu,

từ đó người quản lý có thể xác định những ranh giới phòng hộ cho hợp lý

Các hiểu về mặt định lượng liên quan đến phân bố trạng thái rừng tự nhiên trên bàn huyện Lâm Hà là còn chưa đầy đủ Có thể nói tỉnh Lâm Đồng là nơi được thiên nhiên ưu đãi hơn so với những tỉnh khác (Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên…) và đây cũng là nơi nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, sinh viên về tài nguyên thiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng Nhưng các đề tài ít đi sâu vào nghiên cứu địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố trạng thái rừng, đặc biệt là ở địa bàn Lâm Hà

Việc ứng dụng kỹ thuật phân tích không gian của GIS trong việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố địa hình trên phân bố các trạng thái rừng tự nhiên là chưa nhiều trong điều kiện Việt Nam nói chung và địa bàn huyện Lâm Hà nói riêng Một

số đề tài có liên quan về địa hình như ứng dụng GIS ước lượng xói mòn đất tại Lâm

Trang 15

trường Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (Nguyễn Thị Hạnh, 2006) hay ứng dụng GIS tính xói mòn đất tại Lâm trường Mã Đà, tỉnh Đồng Nai (Nguyễn Đức Tú, 2006) hay ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) để dự báo xói mòn đất huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang (Hoàng Tiến Hà, 2009)… cũng quan tâm đến nhân tố địa hình nhưng không xét với địa hình có độ dốc như vậy sẽ ảnh hưởng đến phân bố của trạng thái rừng như thế nào

Trong khung cảnh này, chúng tôi tiến hành thực đề tài “Ứng dụng kỹ thuật

GIS trong việc mô tả quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” để

hiểu được với địa hình cao như ở huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng sẽ tạo nên các trạng thái rừng như thế nào Đồng thời, dựa trên cơ sở đó góp phần giúp cho Ban quản lý nơi đây có thể đưa ra phương án trong việc quản lý rừng dựa trên quy luật phân bố các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình một cách hợp lý

1.2 Mục tiêu đề tài

Đề tài này được thực hiện với sự trợ giúp của kỹ thuật GIS nhằm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng tự nhiên và địa hình từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Lâm Hà

- Xác định quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt lý thuyết: đề tài sẽ góp phần kiểm chứng sự phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo các nhân tố địa hình và cụ thể trên địa bàn của huyện Lâm Hà

Về thực tiễn: đề tài sẽ chỉ ra khả năng ứng dụng của kỹ thuật GIS trong thực tiễn định hướng quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng theo hướng bền vững về mặt sinh thái

1.4 Giới hạn của đề tài

Việc phân bố các trạng thái rừng tự nhiên sẽ có quan hệ chặt chẽ với các nhân tố sinh thái bao gồm thổ nhưỡng, địa hình, lượng mưa, nhiệt độ và ngay cả với

Trang 16

tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng vùng Tuy nhiên, trong đề tài này chúng tôi chỉ giới hạn trong phạm vi tìm hiểu quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình

Tùy thuộc vào tình hình thực tế của việc thu thập số liệu thứ cấp và mục tiêu phát hiện khả năng phân tích không gian của GIS nên các bản đồ đầu vào của đề tài

sẽ được thu thập cho năm 1992, vào thời điểm này các hiện trạng rừng vẫn còn hiện diện và chưa chịu nhiều tác động của các yếu tố kinh tế xã hội

Các khóa phân loại trên bản đồ hiện trạng của năm này chỉ quan tâm đến khả năng phân loại theo tiêu chí rừng gỗ giàu, trung bình, nghèo

Trang 17

- Khái niệm “thông tin” đề cập đến phần dữ liệu được quản lý bởi GIS Đó là các dữ liệu về thuộc tính và không gian của đối tượng

- GIS có tính “hệ thống” tức là hệ thống GIS được xây dựng từ các mô đun Việc tạo các mô đun giúp thuận lợi trong việc quản lý và hợp nhất GIS là một hệ thống có ứng dụng rất lớn Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra Tuy nhiên, có rất nhiều định nghĩa về GIS tùy theo quan điểm và cách tiếp cận ví dụ:

 Quan tâm đến vai trò của GIS:

 “Hệ thống Thông tin Địa Lý là một hệ thống thông tin bao gồm một con số

hệ con (subsystem) có khả năng biến đổi các dữ kiệu địa lý thành những thông tin

có ích” (Calkins and Tomlinson, 1977)

 Quan tâm đến mục đích của hệ:

 “Hệ thống Thông tin Địa Lý là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp quyết định trong lĩnh vực chuyên

môn nhất định” (Pavlidis, 1982)

 Quan tâm đến các chức năng trong hệ:

Trang 18

 “Hệ thống Thông tin Địa Lý là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bằng máy tính để thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu khôn gian” (National Center for Geographic Information and Analysis, 1988)

2.1.2 Thành phần

GIS bao gồm 5 thành phần:

Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các thành phần của GIS

Các thành phần này kết hợp với nhau nhằm tự động quản lý và phân phối thông tin thông qua biểu diễn địa lý

Người xây dựng bản đồ: sử dụng các lớp bản đồ được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, chỉnh sửa dữ liệu để tạo ra các bản đồ theo yêu cầu

Người xuất bản: sử dụng phần mềm GIS để kết xuất ra bản đồ dưới nhiều định dạng xuất khác nhau

(Analysis)

GIS (Geographic Information System)

Trang 19

Người phân tích: giải quyết các vấn đề như tìm kiếm, xác định vị trí…

Người xây dựng dữ liệu: là những người chuyên nhập dữ liệu bản đồ bằng các cách khác nhau: vẽ, chuyển đổi từ định dạng khác, truy nhập CSDL…

Người quản trị CSDL: quản lý CSDL GIS và đảm bảo hệ thống vận hành tốt Người thiết kế CSDL: xây dựng các mô hình dữ liệu lôgic và vật lý

Người phát triển: xây dựng hoặc cải tạo các phần mềm GIS để đáp ứng các nhu cầu cụ thể

 Dữ liệu

Một cách tổng quát, người ta chia dữ liệu trong GIS thành 2 loại:

- Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất

- Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng

 Phần cứng

Là các máy tính điện tử: PC, mini Computer, MainFrame … là các thiết bị mạng cần thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng GIS cũng đòi hỏi các thiết

bị ngoại vi đặc biệt cho việc nhập và xuất dữ liệu như: máy số hoá (digitizer), máy

vẽ (plotter), máy quét (scanner)…

 Phần mềm

Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng Mỗi công ty xây dựng GIS đều có hệ phần mềm riêng của mình Tuy nhiên, có một dạng phần mềm mà các công ty phải xây dựng là hệ quản trị CSDL địa lý Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng cao khả năng cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, định nghĩa bảng, quản lý các giao dịch do đó ta có thể lưu các dữ liệu đồ địa lý dưới dạng các đối tượng hình học trực tiếp trong các cột của bảng quan hệ và nhiều công việc khác

 Phương pháp phân tích

Những phương pháp thực hiện sẽ quyết định sự thành công một dự án hệ thống thông tin địa lý, tùy thuộc vào những kế hoạch thiết kế, luật lệ chuyển giao…

Trang 20

2.1.3 Mô hình dữ liệu

Mô hình dữ liệu địa lý là một kiểu trừu tượng hóa thế giới thực, nó sử dụng một tập hợp dữ liệu của đối tượng, hỗ trợ trình bày bản đồ, vấn tin, chỉnh sữa và phân tích Trong các phần mềm GIS, ArcInfo 8 đưa ra mô hình dữ liệu hướng đối tượng mới Nó có khả năng biểu diễn những luật lệ của tự nhiên và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý Để hiểu được tác động của mô hình mới này, ta xem lại 3 thế hệ của mô hình dữ liệu địa lý

 Mô hình dữ liệu CAD (The CAD Data Model)

Hệ thống vẽ bản đồ dạng vector sớm nhất bằng máy tính bằng các đường biểu diễn trên ống tia điện tử của màn hình máy tính và bản đồ raster Vào những năm 60 và 70 của thế kỷ XX, với phần cứng máy tính và phần mềm xây dựng bản

đồ tinh xảo đã cho những bản đồ với độ trung thực cao

Ở thời điểm đó, bản đồ thường được tạo ra bởi phần mềm đa năng của CAD (Computer-aid design) Mô hình dữ liệu CAD lưu dữ liệu địa lý trong file dạng nhị phân bằng cách biểu diễn điểm, đường và diện tích Một lượng thông tin ít ỏi về thuộc tính được giữ trong những files này, các lớp (layer) bản đồ và nhãn chú giải là biểu diễn ban đầu của thuộc tính

 Mô hình dữ liệu kết hợp (The Coverage Data Model)

Năm 1981 hãng Esri giới thiệu phần mềm GIS thương phẩm của họ - ArcInfo, đó là công cụ thứ hai tạo ra mô hình dữ liệu địa lý Mô hình dữ liệu kết hợp còn được coi là mô hình dữ liệu quan hệ Mô hình này có hai khía cạnh căn bản:

 Dữ liệu không gian được kết hợp với dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian được kết hợp với dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian được cất trong file nhị phân chỉ mục, nó là cách tối ưu để trình diễn và truy cập dữ liệu Dữ liệu thuộc tính được cất trong các bảng với số hàng tương ứng với số đối tượng trên bảng nhị phân và nối bởi căn cước chung

 Quan hệ hình học giữa các đối tượng vector được lưu giữ Điều đó có nghĩa

là hồ sơ dữ liệu không gian của đường bao gồm thông tin về các nút xác định nên

Trang 21

đường đó, đường được nối từ các nút đó Hồ sơ còn bao gồm thông tin về những đa giác nào ở bên phải và bên trái

Ưu điểm của mô hình dữ liệu kết hợp

Người sử dụng có thể tùy biến được bảng đối tượng không những về trường

mà cả cơ sở dữ liệu liên kết có thể đặt cho bảng dữ liệu bên ngoải

Bởi vì hạn chế của phần cứng máy tính và phần mềm tin học hiện tại, không thể thực hiện cất dữ liệu không gian trực tiếp trong cơ sở dữ liệu quan hệ Hơn nữa,

mô hình dữ liệu kết hợp kết hợp với dữ liệu không gian trong những files liệt kê nhị phân với dữ liệu thuộc tính trong các bảng

Mặc dù có sự khác biệt giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc, sự kết hợp của hai loại dữ liệu này đã mang lại cho mô hình dữ liệu kết hợp trở thành mô hình

dữ liệu có ưu thế trong GIS Điều đó giải thích lý do mô hình dữ liệu kết hợp tạo ra tính năng cao cho GIS, lưu giữ dữ liệu hình học một cách dễ dàng, nâng cao khả năng phân tích địa lý, tăng cường độ chính xác của dữ liệu

Hạn chế của mô hình dữ liệu kết hợp

Tuy nhiên mô hình dữ liệu kết hợp có một điều bất cập cơ bản đó là các đối tượng được kết hợp trong những tập hợp đồng nhất của điểm, đường và đa giác với cùng loài ứng xử (behavior) Thực tế, cũng là đường (line) biểu diễn một con đường

sẽ phải có ứng xử khác line biểu diễn một con suối

Ứng xử theo loài được hỗ trợ bởi mô hình dữ liệu kết hợp bắt buộc tuân theo tính bảo toàn hình học của tạp dữ liệu Ví dụ nếu ta thêm một đường (line) cắt qua một đa giác (polygon), nó tự động chia thành 2 polygons

Tuy nhiên mong muốn cần hỗ trợ ứng xử đặc biệt đối với suối, đường và những đối tượng của thế giới thực Ví dụ khi dòng suối chảy từ trên xuống, hay khi hai con suối hợp thành một, dòng chảy của con suối hợp lại là sự hợp thành của hai dòng chảy Ví dụ khác là khi hai con đường cắt nhau, dòng giao thông nơi giao cắt phài là nối với nhau trừ khi giao vượt hoặc giao chui

Tùy biến đối tượng trong mô hình kết hợp

Trang 22

Với mô hình dữ liệu kết hợp, phần mềm ArcInfo có một số thành công được ghi nhận trong việc thêm dạng ứng xử cho đối tượng thông qua vĩ mã (marco code) được viết trong ARC Marco Language (AMLTM) Nhiều thành công, tỷ lệ lớn (large-scale), đặc tính công nghiệp (industry-specific) cũng được thiết lập

Tuy nhiên, ứng dụng trở nên phức tạp hơn, nó trở thành hiển nhiên rằng một cách tốt hơn kết hợp ứng xử với đối tượng cần phải có Vấn đề là việc phát triển có nhiệm vụ giữ mã ứng dụng đồng với đối tượng (feature class) là nhiệm vụ không dễ dàng Thời điểm cho ra đời một mô hình dữ liệu địa lý mới với hạ tầng kết hợp chặt chẽ ứng xử với đối tượng

 Mô hình dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý (The Geodatabase Data Model) ArcInfo 8 đưa vào mô hình dữ liệu mới – mô hình dữ liệu hương đối tượng

và đặt tên là: Mô hình dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý (The Geodatabase Data Model) Yêu cầu định rõ của mô hình này là cho phép người sử dụng tạo ra những đối tượng (features) trong tâp hợp dữ liệu GIS, kết hợp mau lẹ với ứng xử tự nhiên, và cho phép mọi loại quan hệ có thể được kết hợp với đối tượng

Mô hình dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý mang mô hình dữ liệu vật thể gắn bó với

mô hình dữ liệu logic Dữ liệu đối tượng trong cơ sở dữ liệu địa lý hầu như là giống những đối tượng ta xác định trong mô hình dữ liệu logic, như chủ sở hữu, công trình, thửa đất và đường xá

Hơn thế nữa, mô hình dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý cho phép ta thực hiện phần lớn ứng xử theo ý muốn, không cần phải viết bất kỳ mã (code) nào Phần lớn những ứng xử được thực hiện thông qua domain (lĩnh vực), validation rule (luật lệ hợp lý)

và những chức năng khác của cơ cấu (fraimeword) được cung cấp trong Arcinfo Việc viết mã phần mềm chỉ cần thiết đối với các ứng xử đặc biệt của đối tượng

2.2 Các nghiên cứu về ứng GIS trong quản lý tài nguyên rừng

Hiện nay, từ sự phát triển công nghệ thông tin như vũ bão thì hầu như trong tất cả các lĩnh vực đều có mặt của nó (như chỉ thị 58-CT/TW năm 2000 về đẩy mạnh: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Ban chấp hành Trung ương ban hành hay chỉ thị số

Trang 23

88/2006/CT-BNN ngày 27/9/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lực lượng kiểm lâm) Quản lý tài nguyên rừng không phải là trường hợp ngoại lệ, với việc áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý tài nguyên rừng đã mang lại hiệu quả nhất định Thông qua việc sử dụng kỹ thuật GIS người quản lý dễ dàng quy hoạch vùng trồng rừng hay đánh giá sinh trưởng của loài cây nào đó trên nhiều loại đất khác nhau hay tìm hiểu về diễn biến tài nguyên rừng… và nó tiết kiệm chi phí nhiều hơn so với việc sử dụng bản đồ giấy truyền thống Nhận thấy sự vượt trội này, nhiều đề tài nghiên cứu

đã ứng dụng kỹ thuật GIS để quản lý cũng như đánh giá tài nguyên rừng ngày càng nhiều

Một số đề tài đã được nghiên cứu:

- Ứng dụng GIS trong thiết kế, chăm sóc và quản lý rừng trồng tại lâm trường Bảo Lộc, Lâm Đồng (Trần Thị Thúy Hằng, 2005) việc ứng dụng GIS vào đã làm giảm đi hầu như mọi chi phí từ khâu thiết kế cho đến chăm sóc, quản lý so với cách làm của Lâm trường là giai đoạn thủ công từ giai đoạn thiết kế cho đến quản

lý Quản lý bản đồ số hóa bằng GIS rất thuận tiện cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính từ diện tích trồng mới, diện tích cắt xén, cập nhật mới… đề tài này không những dùng trong thiết kế chi tiết trồng rừng, xử lý thực bì mà còn có thể dự báo và phòng chống cháy rừng…

- Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ Quan Hàm-Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận (Trần Minh Lễ, 2007) thì đã đánh giá được hình thức sử dụng đất Lâm nghiệp tại ban quản lý rừng chủ yếu là đất Lâm nghiệp chiếm gần 80% tổng diện tích trong đó rừng tự nhiên chiếm gần 90% Đất không có rừng, đất giành cho sản xuất nông nghiệp là rất ít chiếm 13,4% tổng diện tích Về hình thức canh tác hay loại hình sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn đến xói mòn đất, chuyển đổi khí hậu Cần khắc phục diện tích các loại đất 2, 3 để giữ lại phần diện tích rừng có trữ lượng lớn nếu không trong tương lai sẽ bị khai thác cạn kiệt Còn đối với loại 1, 2, các vùng đất trống đồi trọc và vùng đất dốc sớm có biện pháp trồng rừng phủ xanh để tránh tình trạng mất do xói mòn nhằm tăng độ che phủ

Trang 24

của rừng Còn loại đất 5 (đất nông nghiệp) cần quản lý chặt diện tích hiện có không cho người dân phát vào rừng…

- Ứng dụng Georgaphic Information System và Analytic Hierarchy Process

xác định sự thích nghi của Thông ba lá (Pinus kesya), Thông hai lá (Pinus merkusii)

và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng (Vũ Minh

Tuấn, 2007) cho thấy Thông 3 lá với lượng mưa từ 1500 – 2000 mm, độ dốc 0 –

150, độ dày 70cm, độ cao 900 m và đất phù hợp là đất phù sa cổ thì quy hoạch Thông 3 lá chỉ ở mức trung bình Còn Thông 2 lá có lượng mưa >2000 mm, độ cao

từ 1500 – 2000m thì khu vực này kém thích nghi nhưng ở độ dốc 0 – 150, độ dày

100 cm, độ cao từ 300 – 900 m, phù hợp cho các loại đất phù sa, bazan thì khu vực

Di Linh là phù hợp với sự phân bố của loài Thông 2 lá cho nên quy hoạch ở mức độ cao Còn đối với Keo là tràm ở độ dốc 0 – 150, độ dày >100 cm, độ cao <300 m, lượng mưa 2000 mm, phù hợp là cho các loại đất bazan, đất xám, đất phù sa thì Di Linh Keo lá tràm ở mức độ thấp

- Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại tiểu khu 702, 716 xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum (Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2009) Với việc ứng dụng GIS đã xây dựng được cơ sở

dữ liệu cho khu vực nghiên cứu gồm 2 tiểu khu là 702, 716 với tổng diện tích là 1813,9 ha nằm ở 4 kiểu trạng thái rừng (IIB, IIA1, IIIA1, IIIA1 + Lo + Le) Hiện tại trạng thái rừng phục hồi IIB, IIA1 chiếm diện tích lớn và 2 trạng thái rừng hỗn giao (IIIA1 + Lo + Le), IIIA1 chiếm diện tích nhỏ nằm rải rác ở tiểu khu 716 Tổ thành loài thực vật ở trạng thái IIB chủ yếu là Chò chai, Trường, Trâm, Săng đen, Bình linh lông và trạng thái IIIA1 chủ yếu là Bằng lăng, Chò chai, Trường, Cám… Ở 2 trạng thái này cho giá trị kinh tế thấp, phẩm chất kém Cần lòng ghép công nghệ GIS vào cách làm truyền thống để công tác quản lý chặt chẽ, ổn định hơn

- Tìm hiểu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý tài nguyên rừng tại trạm tài nguyên Lâm nghiệp Thạnh Hóa-Long An (Phạm Đình Hòe, 2010) thì việc ứng dụng GIS vào quản lý tài nguyên rừng tại Thạnh Hóa – Long An đã mang lại như trong quản lý thiết kế trồng rừng, số công thực hiện bằng phương pháp

Trang 25

truyền thống mất 155 công trong khi đó với sự hỗ trợ của GIS chỉ mất 37 công Trong thiết khai thác rừng theo phương pháp truyền thống mất 114 công còn GIS chỉ mất 7 công Trong phòng chống cháy rừng theo phương pháp truyền thống mất

90 công còn GIS mất 7 công Mặt khác, dữ liệu có thể sử dụng lâu dài, dễ hiệu chỉnh, có thể thay đổi ở hiện trạng, tiết kiệm chi phí thực hiện dự án và nhiều mục đích khác trong quản lý tài nguyên rừng tại tạm Lâm nghiệp Thạnh Hóa – Long An

- Ứng dụng PGIS trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại tiểu khu 150A phân trường Trảng Táo thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Nguyễn Thị Hồng Thủy, 2010) cho thấy sự khác biệt trong cách sử dụng đất của người dân và lâm trường là ít, tiềm năng sử dụng đất do hai nhóm tham gia là người dân và lâm trường đưa ra không làm tăng thêm sự đa dạng cho cây trồng mà chỉ xoay quanh 3 loại cây trồng chính là Điều, Cao su, Keo lá tràm Kinh tế người dân được đảm bảo như trồng cây công nghiệp trên đất rừng và cây rừng cũng là thu nhập lớn cho người dân

- Sử dụng ảnh landsat theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ở rừng đặc dụng Đăk Uy, tỉnh Kon Tum (Lê Bá Nam, 2011) đã mô tả được rừng đặc dụng Đắk Uy

có tổng diện tích tự nhiên 690 ngàn ha, chia làm 6 khoảnh với 8 trạng thái rừng và diện tích rừng vẫn còn tương đối lớn chiếm 56,24% nhưng đa phần nghèo thoái hóa (IIIA1 với 53,62%), trữ lượng bình quân khoảng 92,39 m3/ha Rừng đặc dụng Đắk

uy vẫn bị tác động bởi yếu tố con người như nạn khai thác rừng trái phép, chiếm đất rừng làm nương rẫy… Tuy nhiên, các loài ưu thế sinh thái đa phần là các loài cây

gỗ quí, có giá trị

- Ứng dụng GIS trong đánh giá sinh trưởng Thông ba lá (Pinus keysia Royle

ex Gordon) trên các loại đất khác nhau tại ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ

tỉnh Gia Lai (Nguyễn Thế Tuấn Kiệt, 2011) với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng và thổ nhưỡng tại khu vực của ban quản lý rừng phòng hộ đồng thời

đánh giá sinh trưởng quần thụ Thông 3 lá (Pinus keysia) theo từng loại đất và xác

định các vùng trồng rừng Thông tiềm năng dựa vào điều tra sinh trưởng qua các năm 1998, 1999, 2001, 2002, 2003, 2004 trên 3 loại đất (đất vàng đỏ trên đá granit,

Trang 26

riolit, đất nâu đỏ trên đá bazan và đất mùn đỏ vàng trên đá macma acid) thì kết quả cho thấy vùng trồng rừng Thông 3 lá sinh trưởng tốt trên đất nâu đỏ trên đá bazan

- Ứng dụng GIS trong đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của quần thụ rừng

trồng Thông ba lá (Pinus keysia) tại Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, huyện Đơn

Dương, tỉnh Lâm Đồng (Lê Nguyễn Thu Hồng, 2011) ngoài khả năng hấp thụ CO2

có liên quan chặt chẽ, tỉ lệ thuận với độ tuổi của cây cá thể trên từng loại đất thì với

sự trợ giúp của công cụ GIS đã chứng minh địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hấp thụ CO2 Đối với đất Ha c/1, Fk e/1 trên độ dốc < 150 có ảnh hưởng lớn nhất, còn ở những nơi có độ dốc vừa sẽ hấp thụ được một lượng CO2 đáng kể, và càng lên cao khả năng hấp thụ CO2 giảm đi Riêng đất Ha c/1 ở độ dốc trên 350 thì khả năng hấp thụ CO2 tốt hơn so với độ dốc từ 15 – 350

- Xây dựng cơ sở thông tin phục vụ quản lý dữ liệu cây thân gỗ bằng MapInfo cho Thảo Cẩm viên Sài Gòn (Cao Thị Thu Hiền, 2011) với việc sử dụng công cụ GIS vào quản lý cây rừng ở đây trở nên chính xác, chặt chẽ, có hiệu quả cho người quản lý, tiếm kiệm nhân lực, vật lực trong việc truy nhập thông tin, cho phép chỉnh sửa, bổ sung các thông tin về sự biến động của cây gỗ (đã xác định được

759 cá thể thuộc 45 họ với 169 loài) một cách dễ dàng Thông qua công cụ MapInfo kết quả truy xuất ra thông tin các ca thể cây có Hvn bằng hoặc lớn lơn 22 m có khả năng gây nguy hiểm cho khách tham quan (đỗ, gãy…)

Với những đề tài nghiên cứu này, đã góp phần làm phong phú hơn cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng có tính chính xác, hệ thống, bền vững đem lại hiệu quả cao nhất

2.3 Thảo luận tổng quan

Công cụ GIS đang được xem là cho hiệu quả cao trong quản lý tài nguyên Với công cụ GIS người làm công tác kỹ thuật giảm đi được chi phí về thời gian, công sức, tiền bạc, có thể cập nhật số liệu thông qua điều tra thực địa, phân tích nhiều tập hợp dữ liệu không gian khác nhau (như đất, sườn dốc và lớp thảm thực vật…), tăng độ chính xác so với bản đồ giấy truyền thống trong quản lý tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng

Trang 27

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin hiện nay đã chiếm lĩnh hầu như trong tất

cả các lĩnh vực và việc sử dụng các công cụ GIS vào quản lý tài nguyên rừng không còn là chuyện mới mẽ gì nữa Nhưng áp dụng kỹ thuật GIS để mô phỏng, phân tích phân bố các trạng rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình là chưa nhiều Đối với các địa hình cao hay nói cách khác độ cao so với mặt nước biển như các tỉnh thuộc Tây Nguyên chưa được nghiên cứu nhiều, thì huyện Lâm Hà thuộc tỉnh Lâm Đồng là một trường hợp điển hình

Các tìm hiểu, nghiên cứu về ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc mô tả quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng là chưa đầy đủ Các nghiên cứu chỉ xoay quanh ứng dụng công cụ GIS vào quy hoạch sử dụng đất rừng hay quản lý tài nguyên rừng hay đánh giá sinh trưởng của Thông ba lá, Thông hai lá, Keo lai hay đánh giá diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng… ít đề cập đến tại sao với địa hình như vậy lại có

sự phân bố các trạng thái rừng tự nhiên Với đề tài nghiên cứu này sẽ bổ sung thêm các đề tài nghiên cứu có liên quan và góp phần cung cấp thông tin cho Ban quản lý rừng trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Trang 28

là sông Da Dâng (tức sông Đồng Nai), chảy theo hướng Đông Nam-Tây Bắc

Tuy là một huyện mới nhưng cư dân bản địa có quá trình hình thành và phát triển lâu đời Phần lớn đất đai của huyện Lâm Hà được tách ra từ huyện Đức Trọng, sáp nhập thêm 3 xã thuộc vùng tây bắc của huyện Lạc Dương Vì vậy, tuy trung tâm huyện lỵ chỉ cách thành phố Đà Lạt 50km, nhưng huyện Lâm Hà có đến 1/2 diện tích thuộc vùng sâu, vùng xa, có nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Sự ra đời của huyện Lâm Hà gắn liền với kết quả của sự nghiệp xây dựng các vùng kinh tế mới Hà Nội trên đất Lâm Đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã

hội ở vùng sâu, vùng xa của đồng bào dân tộc

+ Phía Tây giáp với tỉnh Đắk Nông

+ Phía Nam giáp huyện Di Linh

+ Phía Bắc giáp với tỉnh Đắk Lắk

- Diện tích tự nhiên Lâm Hà là 97.852,49 ha (978,52 km²)

- Địa hình huyện Lâm Hà có dạng cao nguyên mấp mô, gợn sóng, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, hồ đầm Độ cao trung bình 1.000m so với mặt biển, cao nhất là

Trang 29

dãy Hòn Nga có 4 ngọn cao trên 1.900m, trong đó đỉnh Hòn Nga cao 1.998m Từ dãy Hòn Nga, địa hình thấp dần về 2 phía đông nam và tây bắc, thấp nhất là thôn Phi Có (xã Rô Men) có độ cao 497m

Hình 3.1: Chụp từ Google Earth và một phần huyện Lâm Hà được cắt ra từ tỉnh

Lâm Đồng

- Dân số 133.679 nhân khẩu, vào thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lâm Đồng tháng 11 năm 2004, gồm các dân tộc thiểu số như: Kơ Ho, Cill, Mạ, Tày, Nùng, và phần lớn người Kinh là dân gốc Hà Nội và Hà Tây vào xây dựng vùng kinh tế mới sau khi thống nhất đất nước Nguồn nước tự nhiên rất phong phú

do nhiều sông suối và trên 1.000ha hồ, đầm quanh năm có nước

- Sông Đa Dâng và sông Đa Nhim là 2 nhánh đầu nguồn của sông Đồng Nai đều chảy qua địa phận Lâm Hà Các dòng suối Cam Ly, Đa Mê, Đa Sê Đăng, Đạ KNàng đều theo hướng bắc nam đổ vào sông Đa Dâng ở phía nam của huyện Phía tây có sông Đạ Ra Măng, phía bắc có sông Krông Knô là ranh giới tự nhiên giữa Lâm Hà với huyện Dak Nông và huyện Lak của tỉnh Đắc Lắc Cả hai sông này đều

Trang 30

chảy sang Căm-pu-chia và đổ vào sông Mê Công Lâm Hà có một số hồ và đầm như: hồ Ka Ni, Đạ Sa, Đạ Tông, Ri Hin, Bãi Công; các đầm Voi, đầm Đĩa,

- Nguồn nước dồi dào, địa hình dốc và có nhiều vùng bị chia cắt mạnh tạo cho huyện Lâm Hà có nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện Nhiều thác nước đẹp và hùng vĩ là những cảnh quan du lịch rất hấp dẫn như: thác Voi ở Nam Ban, thác Liên Chi Nha ở Tân Thanh, thác Nếp ở Phúc Thọ, thác Bảy Tầng ở Phi Liêng v.v…

- Đập thuỷ nông Đạ Đờng bảo đảm nước tưới cho 1.800ha lúa 2 vụ và hàng ngàn hecta vườn cây công nghiệp khác Đập Cam Ly Thượng có thể bảo đảm nước tưới cho vùng cây công nghiệp của thị trấn Nam Ban và 3 xã trong khu vực này Hệ thống mặt nước được phân bố đều khắp bảo đảm giữ ẩm, tăng mạch nước ngầm, điều hòa hệ sinh thái, giúp cho rừng và tập đoàn cây trồng khá phong phú của huyện

Lâm Hà phát triển thuận lợi

3.3 Khí hậu

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700ml/năm, độ ẩm trung bình khoảng 80%, biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 100C, một ngày có đặc điểm khí hậu của 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 210C - 220C, tháng 12 và tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất khoảng 180C - 190C và tháng

4, tháng 5 có nhiệt độ trung bình cao nhất khoảng 240C - 250C Khí hậu ôn hòa mát

mẻ, độ ẩm cao thuận lợi cho sức khỏe con người và trồng trọt, chăn nuôi, phát triển

du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái

3.4 Diễn biến tài nguyên rừng

Rừng của huyện Lâm Hà chiếm diện tích 57,34% diện tích tự nhiên với 90.977,21 ha Ðộ che phủ của rừng tương đối lớn, trữ lượng gỗ đạt 7 triệu m3 và tre nứa các loại Có nhiều loại gỗ quý hiếm như cẩm lai, trắc, gõ, sao, xá xị Ðặc biệt còn có nhiều loại dược liệu tự nhiên và có khả năng trồng với diện tích lớn như: Sâm Bố Chính, Sâm Cau, Tam Thất, Canh Ki Na, Quế .vv Những điều kiện đó cho

Trang 31

phép Lâm Hà thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án về Lâm nghiệp, thực hiện khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo và trồng rừng

Theo thống kê năm 2009, toàn huyện có 22.010 ha rừng gồm rừng hỗn giao, rừng lá kim, rừng lá rộng với nhiều động vật quý hiếm và có giá trị Với hệ động thực vật phong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, phát triển cây công nghiệp như cà phê, chè, dâu tằm và phát triển bảo tồn rừng phòng hộ, rừng sản xuất tạo điều kiện cho huyện phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn với môi trường sinh thái bền vững

3.5 Lý do chọn điểm nghiên cứu

Do đề tài có liên quan đến địa hình và cần có các trạng thái rừng tự nhiên để xét sự phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình như thế nào Như đã giới thiệu trong mục 3.2 thì huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng là nơi đáp ứng được các chỉ tiêu của đề tài mong muốn

Các số liệu thứ cấp (bản đồ giấy thứ cấp 1992 của huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng gồm hiện trạng rừng tự nhiên và địa hình) thu thập được cũng phù hợp với nghiên cứu của đề tài

Bên cạnh đó, các nghiên cứu về mô tả, phân tích quy luật phân bố không gian của các trạng thái rừng tự nhiên theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Lâm

Hà, tỉnh Lâm Đồng là chưa đầy đủ

Trang 32

Chương 4

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng tự nhiên từ các dữ liệu thứ cấp năm 1992 của huyện Lâm Hà

- Thu thập các bản đồ giấy thứ cấp năm 1992 gồm có hiện trạng rừng tự nhiên và địa hình

- Dựa trên bản đồ thứ cấp năm 1992 chúng tôi sẽ tiến hành:

+ Sử dụng máy scan khổ A4 để scan bản đồ giấy thứ cấp năm 1992 thành file ảnh có đuôi jpg dưới dạng dữ liệu raster

+ Dùng phiên bản đánh giá phần mềm MapInfo để định lại tọa độ cho file ảnh scan

+ Tiếp theo, số hóa file ảnh (tạo ra các lớp thông tin như lớp hiện trạng rừng, lớp đường đồng cao độ…)

+ Dùng các công cụ trong MapInfo để tạo ra được cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng và địa hình

+ Có cơ sở dữ liệu về hiện trạng rừng và địa hình chúng tôi tiến hành sử dụng phần mềm Vertical Mapper để mô tả quy luật phân bố của các trạng thái rừng theo nhân tố địa hình

Sơ đồ phương pháp

Trang 33

Hình 4.1: Sơ đồ mô tả phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng

Tiếp theo, dùng phiên bản đánh giá Mapinfo chúng tôi tiến hành số hóa được bản đồ hiện trạng rừng huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng

Bên cạnh đó, do việc số hóa lớp đường đồng cao độ rất phức tạp và mất nhiều thời gian nên chúng tôi kế thừa lớp đường đồng cao từ bộ môn Kỹ thuật thông tin Lâm nghiệp – khoa Lâm nghiệp

Lớp hiện trạng Lớp đường đồng

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm