1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI

93 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài ứng dụng phương pháp điều tra quan sát, thu thập số liệu trong các ô mẫu tạm thời, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề: Đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIIA2 và đặc điểm t

Trang 1

************

PHAN THỊ THÙY TRANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ

TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

PHAN THỊ THÙY TRANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ

TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS LÊ BÁ TOÀN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng phấn đấu của bản thân còn có sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Thẩy cô, gia đình, bạn bè và bộ phận nghiệp vụ của BQLR Phòng hộ Tân Phú

Trước hết, em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu , các thầy cô Khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, những bài học bổ ích để làm hành trang bước vào đời như ngày hôm nay Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến TS Lê

Bá Toàn đã nhiệt tình hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành tốt luận văn này

Em vô cùng cảm ơn các chú, bác, anh, chị trong BQLR Phòng hộ Tân Phú

đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi để

em thu thập số liệu chính xác để đảm bảo tốt yêu cầu của đề cương đề ra

Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH08LN đã giúp đỡ, động viên mình trong suốt quá trình học tập

Và cuối cùng, con xin chân thành cảm ơn Ba Mẹ đã dạy dỗ, chăm sóc, nuôi con khôn lớn như ngày hôm nay Cám ơn mọi người trong gia đình đã chia sẻ khó khăn, vui buồn với con trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh ngày 15/06/2012 Sinh viên thực hiện

PHAN THỊ THÙY TRANG

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIIA2 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện

từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2012 Số liệu được thu thập ở 5 ô tiêu chuẩn (mỗi ô

có diện tích 1000 m2) thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

Đề tài ứng dụng phương pháp điều tra quan sát, thu thập số liệu trong các ô mẫu tạm thời, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề: Đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIIA2 và đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIIA2 Từ những số liệu thu thập ngoài thực địa, sau quá trình tính toán và xử lý trên phần mềm như Statgraphics 3.0, Excel, đề tài có được kết quả tóm tắt như sau:

Trạng thái rừng IIIA2 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

có hệ thực vật rất phức tạp, phân bố ưu thế là các cây thuộc họ Dầu Rừng có mật

độ cây đứng N = 454 cây/ha, G = 14,68 m2/ha, M = 112 m3/ha

Phân bố N / D1,3 của trạng thái IIIA2 có dạng phân bố giảm, đường kính bình quân của rừng là 17,4 cm, biến động về đường kính giữa các lâm phần rất lớn (59,9%)

Phân bố cây theo cấp chiều cao N / H có dạng một đỉnh lệch trái (Sk > 0), biến động về chiều cao tương đối lớn (27,1%) Số cây tập trung nhiều nhất ở chiều cao từ 10 – 12 m Phân bố N / H có dạng giảm dần về sau Chiều cao bình quân của rừng thấp (13,5 m)

Phân bố trữ lượng rừng theo đường kính M / D1,3 có dạng một đỉnh lệch trái, trữ lượng tập trung chủ nhiều nhất ở cấp kính 8 – 32 cm, rừng còn năng suất và chất lượng tốt

Rừng có mật độ tái sinh cao (8935 cây/ha) và phần lớn cây tái sinh có phẩm chất tốt (75,0%) Phân bố cây tái sinh trên mặt đất là phân bố đều, trong đó các cây tái sinh thuộc họ Dầu có dạng phân bố cụm

Trang 5

ABSTRACK

Project “ Study on silviculture of forest condition IIIA2 in protective forest management Tan Phu, Dinh Quan district, Dong Nai province”, was conducted from 02-2012 to 06-2012 The data have been collected in five plots (each cell has

an area of 1000 m2) of protective forest management Tan Phu, Dinh Quan district, Dong Nai province

Subject applied survey methods to observe, collect data on temporary sample plots, Subject to focus on solving the problems: Characteristics of state foresters and forest characteristics IIIA2 natural regeneration under the forest canopy IIIA2 From the data collected in the field, after the calculation process and handle of software like Statgraphics 3.0, Excel, subjects can be summarized as the following results: IIIA2 state forests in protective forest management in Tan Phu, Dong Nai province has complex flora, dominated the distribution of their tree oil Forest tree stand density N = 454 trees/ha, G = 14.68 m2/ha, M = 112 m3/ha

The distribution N / D1,3 of the state IIIA2 had reducing distribution form, the average diameter was 17,4 cm, the diameter variation among the forest was very large (59,9%)

Distribution of trees by height for (N / H) form a left shift peak (Sk > 0), the height variation is relatively large (27.1%) Most of trees had the height from 10 to

12 m Distribution N / H reduced form later Average height of low forest (13.5 m)

The distribution of forest by diameter M / D1,3 had a left shift peak, the most reserves concentrated in diameter from 8 to 32 cm, forest still has productivity and quality good

Forest had regeneration of high density (8935 trees/ha) and most of regeneration plant was good quality (75,0%) The distribution of regeneration on the ground was evenly, in which the regeneration of tree oil had clusters distribution form

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Abstrack iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt và ký hiệu viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các bảng x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tình hình nghiên cứu thảm thực vật rừng 3

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 4

2.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 8

2.2.1 Vị trí địa lý 8

2.1.2 Khí hậu-Thủy văn 8

2.1.3 Địa hình - địa thế 9

2.1.4 Địa chất và thổ nhưỡng 9

2.1.5 Tài nguyên rừng, đất rừng và động, thực vật 9

2.3 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội 10

Trang 7

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.2 Nội dung nghiên cứu 12

3.3 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3.1 Cơ sở phương pháp luận 12

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 13

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 16

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng IIIA2 tại khu vực nghiên cứu 20

4.1.1 Thành phần hệ thực vật 20

4.1.2 Tổ thành loài thực vật 21

4.2 Kết cấu đường kính, chiều cao và trữ lượng của lâm phần 24

4.2.1 Phân bố cây theo cấp đường kính (N / D1,3) 24

4.2.2 Phân bố cây theo cấp chiều cao (N / Hvn) 26

4.2.3 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M / D1,3) 27

4.2.4 Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) 29

4.2.5 Cấu trúc dọc và cấu trúc ngang của rừng 31

4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIIA2 tại KVNC 33

4.3.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành cây tái sinh 33

4.3.2 Tổ thành cây tái sinh 34

4.3.3 Tình hình tái sinh dưới tán rừng 36

4.3.4 Chất lượng cây tái sinh 37

4.3.5 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao 38

Trang 8

4.4.1 Ảnh hưởng của độ tàn che 40

4.4.2 Ảnh hưởng của cây bụi và thảm tươi 41

4.4.3 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng 43

4.4.4 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh nhằm nuôi dưỡng, phục hồi rừng 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

BQLR Ban quản lý rừng ÔTC Ô tiêu chuẩn

Sk Hệ số biểu thị cho độ lệch của phân bố

Ku Hệ số biểu thị cho độ nhọn của phân bố

R Biên độ biến động Cv% Hệ số biến động, %

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật tại trạng thái rừng IIIA2 23

Hình 4.2: Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính của trạng thái rừng IIIA2 25

Hình 4.3 : Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái rừng IIIA2 27

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng rừng theo đường kính 29

Hình 4.5: Đường biểu diễn tương quan Hvn / D1,3 của trạng thái rừng IIIA2 31

Hình 4.6: Trắc đồ dọc và trắc đồ ngang của trạng thái rừng IIIA2 tại KVNC 32

Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành cây tái sinh tại KVNC 35

Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn chất lượng cây tái sinh dưới tán rừng IIIA2 37

Hình 4.9: Biểu đồ phân bố số cây tái sinh chung theo cấp chiều cao 38

Hình 4.10: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của cây họ Dầu 39

Hình 4.11: Biểu đồ phân bố cây TS theo cấp chiều cao của nhóm cây còn lại 39

Hình 4.12: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng đến mật độ TS 41

Hình 4.13: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo độ che phủ của tầng cây bụi 42

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Thành phần loài cây gỗ của trạng thái rừng IIIA2 tại KVNC 20

Bảng 4.2: Đặc trưng kết cấu tổ thành loài thực vật tại khu vực nghiên cứu 23

Bảng 4.3 : Phân bố số cây theo cấp đường kính tại BQLR Phòng hộ Tân Phú 25

Bảng 4.4 : Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N / Hvn) của trạng thái IIIA2 27

Bảng 4.5: Phân bố trữ lượng rừng theo đường kính của trạng thái rừng IIIA2 28

Bảng 4.6: Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thử nghiệm (H / D1,3) 30

Bảng 4.7: Tương quan Hvn / D1,3 của trạng thái rừng IIIA2 30

Bảng 4.8 : Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành cây tái sinh tại KVNC 33

Bảng 4.9: Tổ thành loài tái sinh dưới tán rừng IIIA2 35

Bảng 4.10: Tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIIA2 – Tân Phú, Đồng Nai 36

Bảng 4.11: Chất lượng cây tái sinh dưới tán rừng IIIA2 tại KVNC 37

Bảng 4.12: Phân bố cây tái sinh chung và các nhóm loài theo cấp chiều cao 38

Bảng 4.13: Phân bố mật độ cây tái sinh theo cấp độ tàn che ở tất cả các loài 41

Bảng 4.14: Phân bố mật độ cây tái sinh theo sự phát triển của tầng cây bụi 42

Bảng 4.15: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất 43

Trang 12

sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa chất như than đá, dầu mỏ…cùng với sự suy giảm

về tài nguyên rừng, đặc biệt là sự thu hẹp nhanh chóng diện tích rừng đã làm tăng lượng khí thải CO2 vào trong bầu khí quyển được coi là những nguyên nhân chính dẫn đến sự biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường toàn cầu Trong những năm gần đây chúng ta đã và đang chứng kiến hiện tượng ấm lên của toàn cầu, kéo theo

đó là sự gia tăng và xuất hiện bất thường của những trận bão lụt, lũ có sức tàn phá lớn, sự suy thoái đất đai và nguy cơ sa mạc hóa trên diện rộng…Vì vậy, việc ngăn mất rừng và chống suy thoái rừng sẽ là một trong những biện pháp hết sức quan trọng và cần thiết Tất cả các nước nhiệt đới nói chung và Việt nam nói riêng cần phải quan tâm làm giảm thiểu nguy cơ phá rừng đồng thời phục hồi thảm xanh trên vùng đất trống đồi trọc bằng cách tái tạo rừng mới hoặc khoanh nuôi, phục hồi và bảo vệ rừng

Để có cơ sở khoa học cho việc khoanh nuôi, phục hồi rừng tự nhiên, nuôi dưỡng rừng non, làm giàu rừng nghèo kiệt…Việc điều tra, nghiên cứu đặc điểm lâm

Trang 13

học của từng trạng thái rừng là việc làm hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

- Về lý luận: Đề tài đóng góp thêm một số tư liệu để biết rõ hơn về đặc trưng kết cấu cây đứng và tình hình tái sinh tự nhiên tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

- Về thực tiễn: Đề tài cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp khoanh nuôi, nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh tự nhiên và quản

lý, bảo vệ rừng có hiệu quả

Xuất phát từ mục tiêu trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIIA2 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện nhằm tìm hiểu và đánh giá một số đặc điểm lâm học của rừng, từ đó tìm ra các

cơ sở khoa học để thúc đẩy sự phát triển của rừng tại khu vực nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm tìm hiểu và đánh giá một số đặc trưng lâm học cơ bản của trạng thái rừng IIIA2 tại tiểu khu 89, 91 thuộc địa bàn quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, góp phần làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng để quản lý, bảo vệ và phục hồi rừng theo hướng tích cực và bền vững

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình nghiên cứu thảm thực vật rừng

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo Xucaxov (1957), rừng là một đơn vị đặc trách về quá trình chuyển hóa vật chất năng lượng, có một cơ chế đặc biệt trong việc tích lũy, tiêu hao một phần vật chất và năng lượng (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1978: Thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm hệ sinh thái Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội)

Schimper (1903), chia thảm thực vật thành 3 kiểu quần thể là quần thụ (Woodland), quần thảo (Grassland) và hoang mạc (Deserts) Trong 3 kiểu quần hệ này có thể phân biệt được những hình thể nhỏ hơn – đó là “những kiểu thảm thực vật” (Vegetation Type)

W Richards (1952), với tác phẩm kinh điển “rừng mưa nhiệt đới” đã xem đặc trưng nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đối thực vật thân gỗ đều có lá to, thường xanh, mưa ẩm, thân có bạnh vè và có hoa quả trên thân, có một số ít loài thực vật của miền ôn đới Trong việc mô tả cấu trúc rừng mưa nhiệt đới, tác giả đã cùng với David (1934) đã sử dụng bản vẽ trắc diện đồ đứng và ngang của quần xã thực vật rừng Richards cho rằng, rừng mưa nhiệt đới có khả năng tự phục hồi liên tục, tái sinh rừng theo lổ trống do sự suy vong của các thế hệ cây già là khá phổ biến Khi nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới, Van Stecris (1956) nhận định tái sinh

tự nhiên của rừng là liên tục, gần như quanh năm

Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, A Lamprech (1989) nhấn mạnh phải đi sâu phân tích sự phong phú về thành phần loài, sinh trưởng và phát triển của cây rừng, phân bố số cây theo cấp kính, động thái của quần thụ, phân tích kiểu cách tái sinh của các loài cây ưa sáng và chịu bóng (dẫn theo Lê Bá Toàn, 1997)

Trang 15

Theo Melexov (1989), trong lâm học , khi nói đến đặc điểm lâm học của rừng, người ta thường đề cập đến thành phần và tổ thành của các loài cây, cấu trúc tuổi, cấu trúc đường kính, cấu trúc chiều cao, cấu trúc trữ lượng và tiết diện ngang của rừng, phương hướng, quá trình tái sinh và hình thành rừng, điều kiện nuôi trồng rừng (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình ), đặc điểm của lớp cây bụi, thảm cỏ Tất cả những nghiên cứu về đặc điểm lâm học của loài cây và loại rừng phải được tiến hành theo từng vùng địa lý tự nhiên, theo các độ cao và địa hình khác nhau Những thông tin về đặc điểm lâm học của rừng được hiểu biết đầy đủ sẽ cho phép xây dựng các phương thức lâm sinh hợp lý (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1995)

Một vấn đề được quan tâm trong các nghiên cứu lâm học là xác định kích thước và số lượng ô đo đếm (ô mẫu) Đối với cây lớn (cây có đường kính ngang ngực – ký hiệu D1,3, cm  8 cm), người ta sử dụng nhiều kích thước ô đo đếm khác nhau: 1 ha, 0,1 – 0,5 ha, 0,04 – 0,05 ha Những ô có kích thước 0,1 – 1 ha được dùng để nghiên cứu chi tiết kết cấu lâm phần như: kết cấu tổ thành rừng, kết cấu đường kính và chiều cao của rừng Ngược lại, những ô có kích thước từ 0,04 – 0,1

ha được dùng để xác định phân bố cây tái sinh, diện tích ô đo đếm (gọi là ô dạng bản) thay đổi từ 1 m2 đến 100 m2 tùy theo mật độ cây tái sinh trên 1 ha Những ô dạng bản từ 1 – 25 m2 được dùng để thống kê cây con có chiều cao thấp hơn 1 m, mật độ lớn hơn 1000 cây/ha; ngược lại các ô dạng bản từ 25 – 100 m2 được dùng để điều tra cây tái sinh có chiều cao lớn hơn 1 m, mật độ nhỏ hơn 1000 cây/ha (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm 1993 và 1995)

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Kể từ năm 1954 và đặc biệt từ năm 1975 đến nay, rừng nước ta được nhiều

nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm

Sau năm 1954, sự góp mặt của các nhà nghiên cứu trong nước đã làm tăng thêm tính hoàn chỉnh cho các công trình

Trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu của TS Thái Văn Trừng (1961)

về “Thảm thực vật rừng Việt Nam” và Trần Ngũ Phương (1965) trong công trình

Trang 16

Đổng Sỹ Hiền (1968), trong công trình nghiên cứu “Lập biểu thể tích và biểu

độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam”, tác giả đi sâu vào việc xác định các quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao và cấp đường kính làm cơ sở cho việc xây dựng biểu thể tích một nhân tố hoặc hai nhân tố

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng Thông ba lá ở Lâm Đồng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh doanh, Nguyễn Ngọc Lung và Trương Hồ Tố (1986) nhận thấy, ở rừng thuần loại đều tuổi, các phân bố có dạng một đỉnh lệch trái

ở những rừng non và tiệm cận phân bố chuẩn ở những giai đoạn phát triển về sau Còn ở rừng tự nhiên khác tuổi, do hiện tượng tái sinh tự nhiên liên tục theo lỗ trống của rừng theo phương thức chặt chọn nên cấu trúc đứng của rừng cũng có dạng phân bố giảm nhiều đỉnh và cấu trúc đường kính có dạng phân bố giảm một đỉnh lệch trái

Công trình nghiên cứu đáng chú ý nhất nước ta là “Quy luật cấu trúc của rừng gỗ hỗn loài” của TS.Nguyễn Văn Trương (1982) Theo tác giả, khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng phải tập trung xác định thành phần loài cây, tìm hiểu về cấu trúc của từng loại rừng, cấu trúc đường kính qua phân bố số cây và tổng diện ngang trên mặt đất, cấu trúc nhóm loài cây, tình hình tái sinh và diễn thế rừng…từ

đó đưa ra những kết luận logic cho những biện pháp xử lý có khoa học và hiệu quả, vừa cung cấp được lâm sản, vừa nuôi dưỡng và tái sinh rừng

2.1.3 Những nghiên cứu về tái sinh rừng

Tái sinh rừng là quá trình sinh học mang tính đăc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng như: dưới tán rừng, lổ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy, vai trò lịch sử của lớp cây tái sinh là thay thế thế

hệ già cõi Vì vậy, tái sinh rừng được biểu hiện theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng mà chủ yếu là tầng cây gỗ

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được biểu hiện bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con và sự phân bố của chúng trong không gian Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con

Trang 17

và tầng cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Richards, 1952; Baur, 1964; Rollet, 1969) Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị, nên thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định

Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và ít được quan tâm nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện ít nhiều đã bị biến đổi Van Steenis (1965) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh của các loài cây ưu sáng (dẫn theo Nguyễn Thị Bình, 1997)

Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của các cách xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng Từ đó, các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh

Công trình của Walton, A.B Bernard, R.C – Wgatt Smith (1950) với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai Taylor, Jones (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nigieria và Gana Nội dung hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được G.N Baur (1976) tổng kết trong tác phẩm cơ sở sinh thái học kinh doanh rừng

Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927) với diện tích ô đo đếm thông thường từ 1 m2 đến 4 m2 Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong điều tra nhưng

số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng Để giảm sai

số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950) đã đề nghị một phương pháp

“điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau

Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P.W Richards (1952); Bernard Rollet (1974) Tổng kết

Trang 18

trong các ô có kích thước nhỏ (1 m x 1 m; 1 m x 1,5 m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi, trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Bernard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới, thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như: Budowki (1956); Bava (1954), Catinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ

số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995)

Khi nghiên cứu tái sinh của rừng tự nhiên nhiệt đới, Van Steenis (1956) cũng

đã nhận định: tái sinh của rừng mưa nhiệt đới là liên tục gần như quanh năm Còn các nhà nghiên cứu khác như: L.T Halg và M.A Huber (1965) thì cho rằng: sự tái sinh tự nhiên được xem là căn bản nhất trong quá trình cải thiện tình hình rừng Baur (1952) đã nêu rõ các đặc điểm của các giai đoạn tái sinh ở rừng nhiệt đới và cho thấy sự khác biệt rất lớn giữa các loài cây tiên phong ưa sáng, bán chịu bóng và chịu bóng từ khi ra hoa, kết quả, phát tán hạt giống, nảy mầm và phát triển (dẫn theo Lê Bá Toàn, 1997)

Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như: nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ cây bụi, thảm tươi là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này Tác giả G.N Baur (1976) cho rằng: sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mẩm và sự phát triển của cây mầm thì sự ảnh hưởng này không rõ ràng vì thảm

cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung, ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu

Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng, tầng cây cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất

Trang 19

mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng, do đó thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện tái sinh mạnh

mẽ Trong điều kiện này, chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xanraikov, 1967; Vipper 1973) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992)

Rừng cây họ Sao – Dầu (Dipterocarpaceae) thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu từ trước đến nay Thái Văn Trừng (1978), đã tiếp tục có những khảo sát

về hệ thực vật rừng Đông Nam Bộ Gần đây có những nghiên cứu của Lê Văn Minh

và Vũ Xuân Đề (1978 – 1985) và nhiều tác giả khác Một số nghiên cứu cũng đã hướng vào tìm kiếm các biện pháp khai thác, tái sinh rừng, xử lý rừng phục hồi sau khai thác…(dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1996 và Nguyễn Duy Chuyên, 1995)

2.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.2.1 Vị trí địa lý

Ban quản lý rừng (BQLR) Phòng hộ Tân Phú có tổng diện tích tự nhiên là 13.733,12 ha (2008) Ranh giới:

- Phía Bắc giáp: xã Gia Canh và Công ty Mía đường La Ngà

- Phía Nam giáp: sông La Ngà thuộc địa phận huyện Xuân Lộc

- Phía Đông giáp : sông La Ngà thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận

- Phía Tây giáp: Công ty Mía đường La Ngà Tọa độ địa lý:

Trang 20

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí trung bình 23 - 29oC Nhiệt độ nóng nhất vào tháng 4 và lạnh nhất vào tháng 12 (3 - 4oC) Lượng bức xạ mặt trời khoảng 130Kcal/năm

- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa khoảng 2500 - 2800 mm/năm, phân bố không đều Số ngày mưa khoảng 150 ngày/năm, chủ yếu tập trung vào tháng 7 - 9

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân từ 80 - 83%, tập trung vào các tháng mưa nhiều, lượng nước bốc hơi 1200 – 1400 mm/năm

2.1.2.2 Thủy văn

Hệ thống thủy văn của Lâm trường Tân Phú có liên quan trực tiếp với sông

La Ngà và sông Đồng Nai với tổng chiều dài khoảng 80 km bao bọc chu vi phía Đông và phía Nam của Lâm trường Ngoài ra, còn có nhiều suối và một số bàu trong Lâm trường

2.1.5 Tài nguyên rừng, đất rừng và động, thực vật

a Tổng diện tích tài nguyên rừng

BQLR Phòng hộ Tân Phú có tổng diện tích tự nhiên là 13.733,12 ha (2008) Trong đó:

Trang 21

Theo kết quả điều tra lâm học của đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp, có khoảng 300 loài phân bố trong vùng rừng tại BQLR Phòng hộ Tân Phú Trong đó:

Các loài cây cho gỗ từ nhỏ đến lớn khoảng 200 loài

Các loài thực vật một lá mầm và dây leo, cây bụi, thảm thực vật Khoảng

100 loài

Các loài thực vật có phân bố phổ biến gồm có: Dầu song nàng

(Dipterocarpus dyeri Pierre), Trường chua (Xerospermum cochinchinensis Pierre), Vên vên (Anisoptera cochinchinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang H), Táu trắng (Vatica dyery King)…

c Tài nguyên động vật

Có khoảng 10 giống động vật rừng nhóm quí hiếm IB, 5 giống nhóm IIB và khoảng 30 giống khác thông thường như: Gấu lợn, Nai, Heo rừng, Khỉ, Hoãng,

Cheo,…

2.3 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội

Lâm trường Tân Phú chủ yếu nằm trên địa giới hành chính của hai xã Gia Canh và Phú Ngọc thuộc huyện Định Quán, về phân bố dân cư hiện nay trên địa

Trang 22

bàn Lâm trường quản lý gồm 7 cụm dân cư phân bố trên sáu phân trường, chủ yếu thuộc địa bàn hành chính của xã Gia Canh

Thành phần dân tộc bao gồm:

- Dân tộc Kinh: 718 hộ - 1975 khẩu, chiếm 90,8% trong tổng số hộ

- Dân tộc Hoa: 36 hộ - 69 khẩu, chiếm 4,6% trong tổng số hộ

- Dân tộc K’Ho, Châu Mạ: 37 hộ - 197 khẩu, chiếm 4,6% trong tổng số hộ

- Đời sống người dân chủ yếu bằng sản xuất nông – lâm nghiệp Ngày nay,

do thực hiện chính sách đóng cửa rừng để quản lý và bảo vệ nên đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Vì thế, để giải quyết được tình trạng trên thì ta cần phải có những biện pháp tối ưu để sử dụng hợp lý người lao động, đồng thời sử dụng công tác khuyến nông, khuyến lâm để hỗ trợ vốn, hướng dẫn kỹ thuật để ổn định sản xuất nhằm giúp cho cuộc sống ngày càng ổn định hơn

Trang 23

Chương 3

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng gỗ phục hồi thời gian dài sau chặt phá, với thành phần loài phức tạp, không đều tuổi, trữ lượng rừng còn khá, đường kính phổ biến từ 20 – 30 cm nhưng vẫn còn sót lại một số cây có đường kính lớn (70 -80 cm)

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu để tài đã đặt ra, nội dung được thực hiện gồm:

- Xác định thành phần và tổ thành loài thực vật

- Kết cấu đường kính (N / D1,3) và chiều cao (N / Hvn) của lâm phần

- Kết cấu trữ lượng rừng (M / D1,3)

- Tương quan giữa chiều cao và đường kính (H / D1,3)

- Đánh giá tình hình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng

- Đề xuất một số biện pháp lâm sinh xử lý rừng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Cơ sở phương pháp luận

Dựa trên cơ sở hệ thống phân loại đánh giá tài nguyên rừng của Loeschau (1963) và quy định về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng ban hành kèm theo quyết định số 682B/QĐKT ngày 1/8/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay

là Bộ NN&PTNT) về quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN-6-84) thì kiểu trạng thái rừng đề tài đang nghiên cứu (IIIA2) có các chỉ tiêu sau:

Trang 24

Trạng thái rừng kiểu IIIA2: rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt Đặc trưng của kiểu rừng này là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây gỗ đại bộ phận đường kính từ 20 – 30 cm Rừng

có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những cây của tầng giữa trước đây, rải rác còn một số cây to, khỏe vượt tán của tầng cũ để lại

Từ những căn cứ trên, kết hợp với công tác khảo sát thực địa hiện trường của khu vực nghiên cứu (KVNC), chọn đúng đối tượng rừng để nghiên cứu và lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình cho trạng thái rừng IIIA2, thu thập số liệu liên quan đến các nội dung cần nghiên cứu trên các ô mẫu, đồng thời quan sát, phân tích các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng va phát triển của rừng và quá trình tái sinh tự nhiên (TSTN) dưới tán rừng tại KVNC

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài đã kế thừa một số tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

- Tài liệu về dân sinh, kinh tế, xã hội

- Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

Căn cứ vào các tài liệu thu thập có liên quan như: diện tích, hiện trạng rừng

Để thu thập số liệu, đề tài thực hiện phương pháp điều tra theo ÔTC điển hình ÔTC được bố trí ngẫu nhiên và mang tính đại diện cho toàn bộ diện tích rừng trạng thái IIIA2 hiện có tại KVNC

Ô tiêu chuẩn được lập với diện tích 1000 m2 (20 m x 50 m), số lượng ô mẫu cho trạng thái rừng bình quân là 5 ô Các ÔTC này được bố trí theo phương pháp hệ thống Trong mỗi ÔTC lập 18 ô dạng bản (ÔDB) 4 m2 (2 m x 2 m) để đo đếm cây tái sinh Tổng số ÔDB để đo đếm cây tái sinh là 90 ô Trong mỗi ÔTC, các ÔDB được bố trí như hình 3.1 sau:

Trang 25

Tiến hành điều tra tất cả các cây có đường kính D1,3  8 cm được gọi là cây

gỗ lớn Định danh loài cây, đo đếm tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ:

- Đường kính thân cây (D1,3, cm) được đo đếm bằng thước mét dây tại vị trí 1,3 mét (ngang ngực) với độ chính xác lên đến 0,5 cm

- Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo bằng sào đo cao kết hợp với mục trắc

- Đường kính tán lá (Dtán, m) được đo bằng thước mét dây Đo hình chiếu tán

lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

- Xác định phẩm chất cây dựa vào các chỉ tiêu: tốt, xấu, nghi ngờ

+Loại Tốt: Cây thân thẳng, tán cân đối, phát triển tốt, không có hiện tượng sâu bệnh , cụt ngọn, hai thân

+Loại Nghi ngờ: Thân cong, tán mất cân đối, phát triển trung bình, không có hiện tượng sâu bệnh

+Loại Xấu: Thân cong queo, cụt ngọn, có hai thân trở lên, phát triển kém, có hiện tượng sâu bệnh, sao bọng Cây đang chết từng phần hoặc bị gãy đổ

- Xác định độ tàn che (ĐTC) của rừng:

+ ĐTC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa phần diện tích hình chiếu tán che giấy kẻ ô ly so với diện tích dãi vẽ trắc đồ (200 m2)

Trang 26

+ Phương pháp vẽ trắc đồ David và Richards (1934): lựa chọn một dãi rừng có diện tích 200 m2 (10 m x 10 m) tại vị trí điển hình trong ÔTC Ngoài số liệu

về các chỉ tiêu sinh trưởng như Hvn, Hdc, D1,3, đo thêm chỉ tiêu đường kính tán, tọa

độ cây, sau đó tiến hành vẽ trên giấy ô ly với tỉ lệ 1/200

3.3.2.2 Điều tra cây tái sinh dưới tán rừng

Cây tái sinh là cây gỗ còn non, sống dưới tán rừng từ giai đoạn cây mạ cho đến khi bắt đầu tham gia vào tầng tán rừng Cây tái sinh được thống kê trong các ÔDB điều tra cây tái sinh là 4 m2 Tiến hành điều tra tất cả cây tái sinh, ghi vào phiếu điều tra với những nội dung sau:

- Định danh loài cây tái sinh và số lượng của chúng

- Đo chiều cao cây tái sinh (H, m) bằng sào và phân chia thành 4 cấp sau: Cấp 1: H < 1 m; Cấp 2: 1 – 2 m; Cấp 3: 2,1 – 3 m; Cấp 4: H > 3 m

- Phân cấp chất lượng cây tái sinh: Tốt, Xấu

+ Cây Tốt: là những cây luôn xanh tốt, sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu bệnh hại, không có hiện tượng bị ức chế

+ Cây Xấu: là những cây có sức sinh trưởng kém và không ổn định, cây có hiện tượng sâu hại nặng, cây đang chết từng phần hoặc bị gẫy đổ

- Xác định mật độ cây tái sinh thông qua số lượng trong ô điều tra

- Xác định ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tình hình tái sinh tự nhiên tại KVNC

+ Ảnh hưởng của ĐTC: ĐTC được chia làm 4 cấp Cấp 1: 0,3 - 0,4; Cấp 2: 0,5 - 0,6; Cấp 3: 0,7 - 0,8 m; Cấp 4:  0,8 m Các cấp được xác định theo phương pháp vẽ trắc đồ David và Richards (1934), dãi vẽ rộng (10 m x 20 m)

+ Phân bố cây tái sinh trên mặt đất theo phương pháp độ thường gặp Phương pháp và cách đo đếm như sau: Trong 90 ÔDB đã phân chia trong 5 ÔTC như trên, tiến hành thống kê cây tái sinh có trong các ÔDB Những ô này có cây tái sinh được đánh dấu bằng dấu (+); ô không có cây tái sinh ghi bằng dấu (-) Song song với thống kê cây tái sinh ở các ÔDB, tiến hành mô tả cây bụi và thảm tươi, dây leo

Trang 27

+ Ảnh hưởng của cây bụi: Trong các ô dạng bản điển hình dùng để đo đếm cây tái sinh, tiến hành đo đếm cây bụi Chiều cao cây bụi được chia làm 3 cấp: cấp 1:  1 m; cấp 2: 1 – 2 m, cấp 3: từ 2 – 3 m Độ che phủ (ĐCP) được chia làm 4 cấp sau: cấp 1:  0,3; cấp 2: 0,4 – 0,6; cấp 3: 0,7 – 0,8; cấp 4  0,9

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi đã thu thập đầy đủ ở ngoài thực địa, tiến hành xử lý và tính toán theo nội dung đã được đề cập trong đề tài dựa trên các phần mềm Excel và Statgraphics Plus 3.0 Các nhân tố điều tra đo đếm trong các ÔTC được tổng hợp xử

lý và tính toán gồm:

 Tổ thành cây gỗ lớn

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỷ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay hỗn loài, các lâm phần rừng khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau

Trên quan điểm sinh thái, người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số cây, còn trên quan điểm sản lượng thì người ta xác định tổ thành thực vật theo tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng Trong nghiên cứu đề tài đã sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo phương pháp của Daniel Marmillod (dẫn theo

Vũ Đình Huề, 1984) để tính toán tổ thành tầng cây cao

IV% = (N% + G%) / 2 (4.1) Trong đó:

IV% là tỷ lệ tổ thành ( chỉ số quan trọng – Important value) của loài i

N% là % theo số cây của loài i trong quần xã thực vật rừng

G% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật Theo Daniel Marmillod (1958) những loài cây nào có IV  50% mới thực sự

có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó lớn hơn 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV của những loài có trị

Trang 28

 Mật độ cây gỗ lớn: Mật độ cây gỗ lớn được xác định bởi công thức:

N/ha = n / S * 10000 (4.2) Trong đó:

n là tổng số cá thể của các loài trong 5 ÔTC

S là diện tích của ÔTC

 Đường kính thân cây (D1,3, cm/cây) ; tiết diện ngang (G, m2/cây) và thề tích thân cây (V, m3/cây)

- Đường kính thân cây được tính bằng công thức

D1,3 = C1,3 / 3,14 (4.3) Trong đó :

C1,3 là chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m

- Tiết diện ngang được tính bằng công thức :

G = 0,785 * D2

1,3 (4.4) Thể tích thân cây được tính bằng công thức :

V = 0,785 * D21,3 * H * f1,3 (với f =0,45) (4.5)

 Tính toán các đặc trưng mẫu

- Các đặc trưng mẫu như : trung bình mẫu (Xbq), phương sai (S2), độ lệch tiêu chuẩn mẫu (S), hệ số biến động (Cv%), sai số trung bình (Sx), hệ số chính xác (P%), biên độ biến động (R) và một số chỉ tiêu khác được tính toán trực tiếp bằng phần mềm Excel hoặc Statgraphics 3.0

- Biểu đồ biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N / D1,3), phân bố

số cây theo cấp chiều cao (N / Hvn), phân bố trữ lượng theo đường kính (M / D1,3) tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn / D1,3) cho trạng thái rừng IIIA2 tại KVNC được thiết lập dựa trên trị số giữa tổ (Xi) có được tần suất (N%) tương ứng

- Từ biểu đồ đường phân bố thực nghiệm, tiến hành thí nghiệm một số hàm toán học ( hàm lý thuyết), chủ yếu các hàm toán học có sẵn (lựa chọn 5 hàm có hệ

số tương quan cao nhất trong 12 hàm có sẵn) và chọn ra hàm phù hợp để mô phỏng cho các quy luật phân bố này Bao gồm :

+ Mô hình hóa quy luật phân bố (N / D1,3)

Trang 29

+ Mô hình hóa quy luật phân bố (N / Hvn)

+ Mô hình hóa quy luật phân bố (H / D1,3)

Các bước phân tích tương quan và hồi quy được thực hiện trình tự theo chỉ dẫn trong sách thống kê lâm nghiệp Quá trình xử lý và tính toán được thực hiện trên phần mềm Statgraphics Plus 3.0 dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Bá Toàn

+ Trong mỗi ÔTC (1000 m2), chọn dãi rừng có diện tích 200 m2 (10 x 20 m)

vẽ với tỷ lệ 1/200 Chiều dài ô 20 m được chọn làm trục hoành (X) có hướng kéo dài từ Tây sang Đông Chiều rộng ô 10 m là trục hoành (Y) theo hướng từ Nam lên Bắc

 Tổ thành cây tái sinh

- Xác định số cây trung bình theo loài lựa chọn dựa vào công thức :

ntb = n ni n

i

/1

S là tổng diện tích các ÔDB điều tra cây tái sinh (S = 360 m2)

n là số lượng cây tái sinh điều tra được

Trang 30

- Vẽ biểu đồ biểu diễn phân bố cây tái sinh theo chất lượng

- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

- Vẽ biểu đồ biểu diễn phân bố số lượng cây tái sinh theo cấp chiều cao

- Phân bố số cây theo cấp ĐTC

- Vẽ biễu đồ biểu diễn phân bố số lượng cây tái sinh theo cấp ĐTC

- Phân bố cây tái sinh theo nguồn gốc

Song song với bảng thống kê cây tái sinh ở các ÔDB, đã mô tả cây bụi, thảm

cỏ và dây leo Đối với cây bụi và dây leo ghi theo độ che phủ

- Phương pháp xác định nhanh phân bố cây tái sinh trên mặt đất tính theo độ thường gặp :

Với :

n là số ô có cây tái sinh

N là tổng số ô thống kê

Trang 31

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng IIIA 2 tại khu vực nghiên cứu

4.1.1 Thành phần hệ thực vật

Kết quả nghiên cứu thành phần và đặc trưng tổ thành loài của trạng thái rừng IIIA2 tại BQLR Phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được dẫn ra ở bảng 4.1 như sau:

Bảng 4.1: Thành phần loài cây gỗ của trạng thái rừng IIIA2 tại KVNC

1 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre Dipterocarpaceae

2 Làu táu Vatica dyery King Dipterocarpaceae

3 Sến cát Shorea roxpurghii G.Don Dipterocarpaceae

4 Bình linh 3 lá Vitex trifolia Verbenaceae

5 Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum (L) D.C Myrtaceae

6 Trường chua Xerospermum cochinchinensis Sapindaceae

7 Săng đá Hopea ferrea Pierre Dipterocarpaceae

8 Chò chỉ Parashorea chinensis Wang H Dipterocarpaceae

10 Gõ mật Sindora siamesis var siamesis Caesalpinioideae

11 Sấu Dracontomelon mangiferum B.L Anacardiaceae

12 Cám Parinari annamensis J.E Vidal Chrysobalanaceae

13 Thẩu tấu Aporosa microcalyx Hassk Euphorbiaceae

14 Trâm trắng Syzygium cinereum Wall ex Merr Myrtaceae

15 Bời lời lá tròn Litsea monopetala (Roxb) Pess Lauraceae

Trang 32

17 Cơ nia Irvingia malayana Irvingiaceae

18 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Dipterocarpaceae

19 Vàng nghệ Garcinia handburyi Clusiaceae

20 Lòng mang Pterospermum sp Sterculiaceae

21 Bằng lăng Lagerstroemia floribunda Jack Lythraceae

22 Vừng Careya sphaerica Roxb Lecythidaceae

23 Chiêu liêu lông Terminalia citrine (Graertn) Roxb Combretaceae

26 Thị đen Diospyros eriantha Ebenaceae

27 Nhọc lá lớn Polyathia laui Merr Annonaceae

28 Cơm nguội Celtis sinensis Pers Cannabaceae

29 Lành ngạnh Cratoxylon formosum Hypericaceae

30 Săng mã nguyên Caralia brachiata Merr Rhizophoraceae

31 Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata Kurz Lythraceae

Kết quả khảo sát ở bảng 4.1 cho thấy :

Thành phần thực vật tham gia trạng thái rừng IIIA2 tại KVNC có 32 loài, 22

họ, trong đó, chiếm đa số là các cây thuộc họ Dầu và có sự xuất hiện của một vài

cây gỗ có giá trị cao như : Gõ mật, Bằng lăng, Huỳnh đường…nhưng số lượng rất

ít Ngoài ra, trong thành phần thực vật tại KVNC xuất hiện nhiều loài cây gỗ nhỏ

như Trâm, Cơ nia, Lành ngạnh, Bứa nam, Săng mã nguyên, Vàng nghệ…Vì thế

chất lượng rừng trong các ô tiêu chuẩn tính theo nhóm gỗ thì nhóm gỗ trung bình

(nhóm V – VI) chiếm tỷ lệ không ít Rừng thiếu vắng hẳn nhiều loài cây gỗ quý, gỗ

lớn như : Dáng hương, Căm xe, Gõ đỏ…

4.1.2 Tổ thành loài thực vật

Tổ thành loài là một trong những chỉ tiêu lâm học quan trọng, nó cho biết số

loài cây và tỷ lệ của mỗi loài hay nhóm loài cây nào đó trong lâm phần Tổ thành

Trang 33

loài còn là một chỉ tiêu dùng để đành giá mức độ đa dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng Việc nghiên cứu kết cấu tổ thành loài cây được xem là công việc đầu tiên quan trọng trong việc nghiên cứu về đặc trưng lâm học và cấu trúc rừng, từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp lâm sinh hợp lý Kết quả nghiên cứu về tổ thành loài thực vật chủ yếu ở trạng thái rừng IIIA2 tại BQLR Phòng hộ Tân Phú được sắp xếp theo thứ tự giảm dần (theo chỉ số IV%) được trình bày trong bảng 4.2 và hình 4.1 Từ đó cho thấy :

Tổng số loài thực vật thường gặp hiện có trong trạng thái rừng IIIA2 tại BQLR Phòng hộ Tân Phú là 32 loài, trong đó có 6 loài chính tham gia vào công

thức tổ thành, đó là: Làu táu (Vatica dyery King), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre), Sến cát (Shorea roxpurghii G.Don), Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum (L) D.C), Trường chua (Xerospermum cochinchinensis Pierre) Đây là

những loài có chỉ số IV > 5% và đóng góp đến 63,3% tổng trị số tổ thành chung trong lâm phần và có vai trò quan trọng trong việc hình thành trạng thái rừng nơi đây, đặc biệt là các loài cây trong họ Dầu có trị số tổ thành là 42,0%

Ngoài ra, tham gia vào tổ thành rừng trong lâm phần còn có mặt của 1 số loài cây có giá trị kinh tế cao như: Gõ mật, Huỳnh đường (gỗ nhóm I), Sao đen (gỗ nhóm II), Bằng lăng (gỗ nhóm III) nhưng số lượng cá thể của mỗi loài trong lâm phần không nhiều lắm

Mật độ lâm phần là 454 cây/ha, rừng đạt trữ lượng tương đối khá (112,3 m3)

Vì vậy, trong kinh doanh rừng cần đặc biệt chú ý đến việc bảo tồn, nuôi dưỡng, phát triển và bảo vệ các nhóm loài cây này, đặc biệt là các loài cây thuộc họ Dầu

Kết quả nghiên cứu tổ thành loài thực vật tại BQLR Phòng hộ Tân Phú được thể hiện ở bảng 4.2 và hình 4.1dưới đây :

Trang 34

Bảng 4.2: Đặc trưng kết cấu tổ thành loài thực vật tại khu vực nghiên cứu

Trâm vỏ đỏBình linh 3 láTrường chuaNhóm loài khác

Trang 35

4.2 Kết cấu đường kính, chiều cao và trữ lượng của lâm phần

4.2.1 Phân bố cây theo cấp đường kính (N / D 1,3 )

Phân bố số cây theo đường kính là cơ sở quan trọng phản ảnh kết cấu lâm sinh cho lâm phần và còn là căn cứ để đánh giá và xác định các trạng thái rừng, đồng thời góp phần đưa ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp nhằm hướng tới các mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng và vai trò phòng hộ của rừng

Để nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N / D1,3), từ số liệu thu thập được, trước hết cần chia tổ, ghép nhóm, tính tần suất và các đặc trưng mẫu theo yêu cầu của thống kê, sau đó mô tả lại bằng biểu đồ thực nghiệm để xác định kết cấu không gian của rừng

Từ kết quả tính toán ở bảng 4.3 và hình 4.2, cho thấy:

Phân bố giảm liên tục từ cấp kính nhỏ đến cấp kính lớn Số cây tập trung chủ yếu ở 3 cấp kính đầu (từ 8 – 32 cm), chiếm 81,0%, sau đó giảm mạnh và liên tục ở

6 cấp kính còn lại, chỉ chiếm 19% tổng số cây trong lâm phần Trong rừng còn sót lại rất ít cá thể có đường kính lớn Điều đó có thể nhận định: Rừng nơi đây đã bị tác động mạnh từ những năm trước đây Hiện tại rừng đang trong giai đoạn phục hồi khá tốt, tập trung số cây có đường kính lớn hơn 20 – 30 cm, chiếm tỷ lệ lớn hơn 30% Vì vậy, cần có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý và bảo vệ rừng tốt, kết hợp với việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm còn trong mật độ lâm phần nhằm nâng cao tình đa dạng sinh học, năng suất và chất lượng rừng tại KVNC

có hiệu quả

Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu, bảng phân bố tần suất và biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính được trình bày cụ thể như sau:

Trang 36

Bảng 4.3 : Phân bố số cây theo cấp đường kính tại BQLR Phòng hộ Tân Phú

STT Cấp D Trị số

giữa tổ

Mật độ cây/ha

Tần suất N%

Các đặc trưng thống kê

Trang 37

4.2.2 Phân bố cây theo cấp chiều cao (N / H vn )

Chiều cao cũng là một nhân tố quan trọng trong sản xuất và kinh doanh rừng

Nó là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá khả năng sản xuất của lập địa, tham gia vào việc đánh giá trữ lượng và sản lượng của rừng Nghiên cứu quy luật phân bố cây theo cấp chiều cao sẽ là cơ sở cho việc đánh giá trạng thái rừng cũng như góp phần đưa ra hướng kinh doanh rừng cùng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu kinh doanh đã đề ra

Đặc trưng phân bố cây theo cấp chiều cao (N / Hvn) của trạng thái rừng IIIA2được tổng hợp và ghi nhận ở bảng 4.4 và hình 4.3 cho thấy:

Số cây tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao từ 8 – 16 m (chiếm 81,4%) tổng số cây trong lâm phần, sau đó giảm dần khi cấp chiều cao tăng lên Hệ số biến động về chiều cao khá lớn (27,1%), chứng tỏ rừng đang trong gian đoạn phân hóa khá mạnh

về chiều cao

Quá trình phân hóa chiều cao thể hiện sự hình thành tầng tán rừng, càng thể hiện rừng đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển tốt Do đó, cần tiếp tục thực hiện các biện pháp kỹ thuật như khoanh nuôi, kết hợp công tác quản lý bảo vệ rừng, hoặc có thể điều tiết mật độ ở tầng cây cao, tỉa thưa và loại bỏ dần những cây có giá trị thấp, cây bị chèn ép, tạo điều kiện nuôi dưỡng những loài cây mục đích và có giá trị phòng hộ

Trang 38

Bảng 4.4 : Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N / Hvn) của trạng thái IIIA2

giữa tổ

Mật độ cây/ha

Tần suất N%

Các đặc trưng thống kê

cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuât lâm sinh thích hợp theo các mục tiêu đã đề

Trang 39

ra Dựa vào chỉ tiêu này, các nhà quản lý có thể xác định được hướng điều tiết rừng hợp lý, góp phần phát triển và duy trì trạng thái rừng theo hướng ổn định nhằm phát huy vai trò của rừng Đồng thời, việc nghiên cứu sự phân bố M / D1,3 còn là cơ sở

để dự báo khả năng phục hồi rừng, xác định năng suất rừng hiện tại cững như dự đoán tiềm năng sản xuất của rừng trong tương lai

Từ số liệu thu thập tại 5 ÔTC, tiến hành phân chia theo cấp kính khác nhau

và tính trữ lượng cho từng cấp kính, từ đó suy ra trữ lượng theo đơn vị m3/ha Kết quả được trình bày ở bảng 4.5 và hình 4.4 dưới đây:

Bảng 4.5: Phân bố trữ lượng rừng theo đường kính của trạng thái rừng IIIA 2

Trang 40

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng rừng theo đường kính của rừng IIIA 2

Từ kết quả tổng hợp ở bảng 4.5 và biểu đồ ở hình 4.4 có thể nhận thấy: trữ lượng của lâm phần tập trung phần lớn ở cỡ kính từ 8 đến 32 cm, chiếm 52,6% (59,2 m3/ha) trữ lượng của lâm phần Trữ lượng bình quân của trạng thái rừng là 112,3 m3/ha Nhìn chung rừng còn năng suất và chất lượng tốt Vì vậy, cần có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, kết hợp với việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm còn trong lâm phần nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học, năng suất và chất lượng rừng trong tương lai

4.2.4 Tương quan giữa chiều cao (H vn ) và đường kính (D 1,3 )

Đường kính và chiều cao là những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của cây rừng, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau Mối tương quan này sẽ có quy luật của nó và được mô tả bằng phương trình toán học nào đó tùy thuộc vào từng đối tượng rừng và điều kiện lập địa khác nhau Từ phương trình tương quan có được, ứng với mỗi cỡ đường kính bình quân có thể xác định được một cỡ chiều cao bình quân tương ứng với độ tin cậy cho phép

Để có được kết quả thể hiện mối quan hệ giữa nhân tố D1,3 và Hvn (D1,3 / Hvn) trong lâm phần rừng IIIA2 tại KVNC, đề tài đã tập hợp số liệu đo đếm đường kính, chiều cao từ các ÔTC Qua bước chỉnh lý, tính toán nội nghiệp, thử nghiệm các

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm