Đề tài được thực hiện bằng phương pháp quan sát, theo dõi quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty với việc sử dụng các dụng cụ hỗ trỡ như thước dây, thước kẹp, đồng hồ bấm giờ để tiến hà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BÀN RECTANGULAR COFFE TABLE TẠI
CÔNG TY GỖ HẠNH PHÚC
Nghành: Chế Biến Lâm Sản
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS PHẠM NGỌC NAM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/ 2012
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn ba mẹ đã sinh ra, nuôi nấng con nên người, chăm sóc, chăm lo cho con được khôn lớn, đồng thời tạo đều kiện cho mọi điều kiện về vật chất và că tinh thần để con có thể có được điều kiện học hành tốt nhất
Cám ơn thầy cô giáo trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đặc biệt
là các thầy cô ở khoa Lâm Nghiệp, bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt 4 năm đại học
Cám ơn thầy PGS.TS Phạm Ngọc Nam đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Cám ơn tập thể lớp DH08CB đã tận tình giúp đỡ tôi suốt 4 năm đại học và thời gian thực tập vừa qua
Cám ơn tập thể ban giám đốc và anh chị em công nhân viên, đặc biệt là phòng Kỹ Thuật của công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc Đồng Nai đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Chân thành cám ơn Phạm Văn Ninh
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bàn Rectangular Coffee Table tại công ty gỗ Hạnh Phúc” được thực hiện từ ngày 10/02/2012 – 10/06/2012 tại trụ sở công ty đặt tại đường 9, khu công nghiệp tam phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Đề tài được thực hiện bằng phương pháp quan sát, theo dõi quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty với việc sử dụng các dụng cụ hỗ trỡ như thước dây, thước kẹp, đồng hồ bấm giờ để tiến hành đo đếm sản phẩm Kết hợp việc thu thập
số liệu bằng thực tế và nguồn từ công ty cung cấp qua đó xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê Excel và các công thức toán học
Quy trình tại công ty bao gồm: lựa chọn nguyên liệu và pha phôi, công đoạn sơ chế, công đoạn tinh chế, lắp ráp và phun sơn Nguyên liệu sản xuất chủ yếu
là gỗ thông New Zealand, độ ẩm cho phép của gỗ là 10%, sản phẩm khảo sát là bàn Rectangular Coffee Table với kích thước bao là 1300 x 650 x 450 (mm), kết cấu sản phẩm là kết cấu tháo rời Tỷ lệ lợi dụng gỗ là 63,48%, tỷ lệ khuyết tật gỗ là 13,375%, giá thành sản phẩm là 649.000(VNĐ)
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i Cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục iv Danh sách viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 3
Trang 6v
3.1 Nội dung nghiên cứu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 18
3.2.1 Phương pháp phân tích sản phẩm và tìm hiểu quy trình sản xuất: 18
3.2.2 Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ 18
3.2.3 Xác định tỷ lệ phế phẩm 19
3.3 Khảo sát sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table 19
4.1 Nguyên liệu 23 4.1.1 Nguyên liệu sản xuất sản phẩm 23
4.1.2 Đặc tính nguyên liệu gỗ thông New Zealand 23
4.2.1 Mô tả đặc điểm sản phẩm 25
4.2.2 Chức năng sản phẩm 25
4.2.3 Phân tích kết cấu sản phẩm 25
4.3 Quy trình sản xuất bàn Rectangular Coffee Table 27
4.3.1 Công nghệ trên công đoạn pha phôi – sơ chế 28
4.3.2 Công nghệ trên công đoạn tinh chế 33
4.3.4 Công nghệ trang sức bề mặt 37
4.3.5 Công đoạn kiểm tra, đóng gói sản phẩm 38
4.3.6 Biểu đồ gia công sản phẩm 38
4.4 Tỷ lệ lợi dụng gỗ 38 4.4.1 Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua công đoạn pha cắt phôi 38
4.4.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua công đoạn sơ chế 40
4.4.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua công đoạn tinh chế 43
4.4.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn 45
4.5 Các khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công 45
4.5.1 Tỷ lệ khuyết tật ở khâu lựa chọn gỗ nguyên liệu 46
4.5.3 Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn gia công sơ chế 47
Trang 7vi
4.5.4 Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn gia công tinh chế 48
4.5.5 Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn phun sơn 49
4.6 Tính toán giá thành sản phẩm 52
4.7.2 Đề xuất biện pháp hoàn thiện quy trình sản xuất 54
5.1 Kết luận 57 5.2 Kiến nghị 57
Trang 8EU: European Union ( tổ chức liên minh Châu Âu)
GDP: Gross Domestic Product ( Tổng sản phẩm quốc nội)
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thống kê các loại máy móc thiết bị tại xưởng sơ chế và tinh chế 11
Bảng 3.1: Kích thước chi tiết bàn Rectangular Coffee Table 20
Bảng 4.1: Thống kê phụ kiện đính kèm 26
Bảng 4.2: Thể tích nguyên liệu trước công đoạn tạo phôi 39
Bảng 4.3: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn pha phôi 39
Bảng 4.4: Thể tích nguyên liệu trước công đoạn sơ chế 41
Bảng 4.5: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn sơ chế 41
Bảng 4.6: Thể tích nguyên liệu trước công đoạn tinh chế 43
Bảng 4.7: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn tinh chế 43
Bảng 4.8: Tỷ lệ khuyết tật gỗ ở khâu pha cắt phôi 47
Bảng 4.9: Tỷ lệ khuyết tật gỗ ở khâu sơ chế sản phẩm 48
Bảng 4.10: Tỷ lệ khuyết tật gỗ ở khâu tinh chế sản phẩm 49
Bảng 4.11: Tỷ lệ khuyết tật trong công đoạn phun sơn sản phẩm 50
Bảng 4.12: Tính giá nguyên liệu 52
Bảng 4.13: Tính giá phụ liệu 53
Bảng 4.14: Tính giá chi phí phụ 53
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty 10 Hình 2.2: King Bed (LONDON COLLECTION) 14 Hình 2.3: 3 Door Wardrobe (LONDON COLLECTION) 15 Hình 2.4: 6 Drawer Dresser (LONDON COLLECTION) 16 Hình 2.5: Dining Table (BOLOGNA COLLECTION) 16 Hình 2.6: 5 Drawers chest (LONDON COLLECTION) 17 Hình 2.7: Console table (COLOGNE COLLECTION) 17 Hình 3.1: Bàn Rectangular Coffee Table được vẽ trong môi trường 3D 21 Hình 3.2: Bàn Rectangular Coffee Table được vẽ trong môi trường 2D 22
Trang 111
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thiên niên kỉ mới, nền kinh tế của Việt Nam đã cất cánh để hòa nhập vào sự phát triển chung của thế giới Trong sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, chế biến gỗ Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, là một trong số năm ngành có tỉ lệ đóng góp GDP cao nhất cả nước Kim ngạch xuất khẩu gỗ năm
2010 đã đạt 3,4 tỷ USD tăng 30,8% so với năm 2009, kim ngạch xuất khẩu gỗ năm
2011 đã đạt 3,9 tỷ USD tăng không đáng kể so vơi năm 2010 Tuy nhiên, từ cuối năm 2011 cũng như nhiều mặt hàng khác, việc sản xuất trở nên khó khăn, thị trường
bi thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng bị giảm sút Nguyên nhân chính của sự giảm sút này
là do sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới cũng đã tác động đến tình hình xuất khẩu gõ nội thất của Việt Nam
Năm 2012, ngành chế biến gỗ xuất khẩu sẽ phải chịu ảnh hưởng lớn từ khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu ( đặc biệt là nền kinh tế nước Mỹ) và sự gia tăng giá cả nguyên liệu, nên sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng Tuy gặp nhiều khó khăn từ khủng hoảng kinh tế nhưng khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm đồ gỗ vẫn đáp ứng được yêu cầu của các nhà nhập khẩu và đang trở thành một mặt hàng có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới (18/4/2012 kim nghạch xuất khẩu gỗ và thủ công mỹ nghệ đã đạt gần 5,5 tỷ USD) Hiện nay, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đứng thứ nhất trong khu vực Đông Nam Á và sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã có mặt tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó: thị trường Mỹ chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu; các nước thuộc khối EU chiếm 44%; Nhật Bản chiếm 12%
Trang 122
Thế nhưng, song song với sự phát triển không ngừng của ngành chế biến gỗ
là thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn nguyên liệu gỗ, do khai thác và sử dụng không hợp lý trong nhiều năm qua Theo thống kê hiện nay, nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu trong nước và 80% nguyên liệu phải nhập khẩu Trong giai đoạn khó khăn hiện nay, giá cả phải cực kỳ cạnh tranh đi cùng với chất lượng và mẫu mã vượt trội mới tồn tại được trên thị trường Vậy làm thế nào giảm chi phí, tiết kiệm tối đa nguyên liệu trong sản xuất , đang là vấn đề đang được các doanh nghiệp chế biến gỗ rất quan tâm Khâu thu mua nguyên liệu đầu vào cũng phải quản lý tốt, chất lượng và giá cả phải luôn luôn được đảm bảo ở mức hợp lý Doanh nghiệp cần phải cập nhật liên tục những quy định sử dụng gỗ từ nguồn đảm bảo hợp pháp Đây là yếu tố quan trọng đối với kinh doanh đồ gỗ, quyết định sự thành bại của nhà kinh doanh trong giai đoạn hiện nay
Việc sản xuất ra một sản phẩm mộc thì cần có nhiều yếu tố, trong đó quy trình công nghệ là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng cũng như giá cả của một sản phẩm Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài
“Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bàn Rectangular Coffee Table tại công ty gỗ
Hạnh Phúc” nhằm tìm ra ưu nhược điểm trong quy trình sản xuất, từ đó đề ra các
biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ khuyết tật của gỗ, nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Hiện nay, tiết kiệm nguyên vật liệu và các chi phí trong sản xuất đang là vấn đề cấp thiết đối với các nhà sản xuất Và trong thời điểm khủng hoảng kinh tế vấn đề này trở nên đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Đề tài phân tích các yếu tố trong quy trình sản xuất ảnh hưởng tới tỷ lệ lợi dụng gỗ nhằm tìm ra những giải pháp tiết kiệm nguyên liệu gỗ, tiết kiệm chi phí sản xuất Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ
Trang 133
Doanh nghiệp chế biến gỗ luôn mong muốn giảm chi phí sản xuất mức thấp nhất cho một đơn vị sản phẩm Yêu cầu được đặt ra là phải sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu, tính toán sao cho tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt được là cao nhất Đây cũng chính là vấn đề mà ngành công nghiệp chế biến gỗ đang phải hướng tới Đạt được
tỷ lệ lợi dụng gỗ sẽ góp phần tăng cường hiệu quả và tính bền vững trong quản lý,
sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ từ nguồn khai thác rừng bền vững trong nước
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bàn Rectangular Coffee Table tại công ty gỗ Hạnh Phúc” nhằm tìm hiểu công nghệ sản xuất, dây chuyền
công nghệ tại công ty để từ đó giúp công ty khắc phục những khuyết điểm hiện tại
và phát huy những ưu điểm, để rồi từ đó giúp công ty nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ
Trang 144
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam
2.1.1 Thuận lợi
Thuận lợi trước tiên của Việt Nam là nước có nền chính trị, an ninh quốc phòng rất ổn định Nước ta lại có bờ biển kéo dài từ Bắc đến Nam rất phù hợp cho việc vận chuyển các container cồng kềnh Mặc khác nguồn nhân lực ở nước ta dồi dào, phong phú, giá thành rẻ Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, các doanh nghiệp an tâm và mở rộng đầu tư các ngành kinh tế tại nước nhà
Thuận lợi thứ hai là chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây của Việt Nam cũng như
đã tạo ra nhiều ưu đãi, khuyến khích tư nhân đầu tư sâu rộng trong lĩnh vực này, không ít khu công nghiệp tại các địa phương được “chuyển tên” thành “khu công nghiệp đồ gỗ xuất khẩu”
Một thuận lợi quan trọng khác là ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực này biết chủ động nắm bắt cơ hội khai thác thị trường mới thông qua việc liên kết với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đổi mới thiết bị và quy mô sản xuất, phục vụ cho xuất khẩu
Mặc khác, từ xưa tay nghề của từng nhóm thợ mộc và chạm khắc tự truyền dạy cho nhau đã đạt tới mức rất điêu luyện thể hiện qua những tác phẩm mộc, điêu khắc trong các đình chùa… Ngày nay, các sản phẩm chế biến gỗ của Việt Nam cũng ngày càng tinh xảo, hồn Việt trong những sản phẩm đồ gỗ chất lượng cao sản xuất tại Việt Nam đã thuyết phục cả những thị trường khó tính trên thế giới Bên cạnh đó, các thị trường đồ gỗ chính trên thế giới như Châu Âu, Mỹ, Úc có xu hướng chuyển dịch dần đầu tư và mua hàng ở Việt Nam
Trang 155
2.1.2 Khó khăn
Trong khi thị trường đang được mở rộng và kim ngạch tăng nhanh thì nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực đồ gỗ cho biết họ đang rất khó khăn trong tìm kiếm gỗ nguyên liệu để duy trì sản xuất Nguồn nguyên liệu cho ngành gỗ xuất khẩu đang thiếu trầm trọng Hàng năm chúng ta phải nhập 80% gỗ nguyên liệu, chiếm tới 37% giá thành sản phẩm Kể từ năm 2005 đến nay, 2 nước Malaysia và Indonesia đã đóng cửa mặt hàng gỗ xẻ, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Giá nhiều loại gỗ đã tăng bình quân từ 5% - 7%, đặc biệt gỗ cứng đã tăng từ 30% - 40%, làm cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng có đơn hàng nhưng không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp
Đối với nguồn gỗ trong nước, công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, các dự
án phát triển rừng nguyên liệu chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến sản lượng gỗ phục vụ cho chế biến xuất khẩu không được cải thiện Chiến lược lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020 đặt mục tiêu phát triển 825.000 ha rừng nguyên liệu cho ngành gỗ Việt Nam, trong đó có sự kết hợp giữa các loại cây có chu kỳ kinh doanh ngắn 7-10 năm và chu kỳ kinh doanh dài từ 15 năm trở lên Sản lượng dự kiến khai thác để phục vụ ngành gỗ vào năm 2020 sẽ đạt 20 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn), mới đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu Theo tính toán của Hiệp hội gỗ, còn phải chờ ít nhất 10 năm nữa mới hy vọng chủ động được một phần nguyên liệu trong nước khi các khu rừng trồng gỗ lớn do các doanh nghiệp phát triển bắt đầu cho khai thác Còn trong tương lai gần, không có cách nào khác là phải tiếp tục nhập khẩu gỗ nguyên liệu
Công tác xây dựng mạng lưới chế biến gỗ trên toàn quốc chưa có sự thống nhất để sử dụng nguồn nguyên liệu vốn đang rất khan hiếm Cùng với hạn chế trên, công nghệ chế biến gỗ hiện nay cũng còn thô sơ và mang nặng tính thủ công Phần lớn dây chuyền thiết bị, máy móc được sản xuất từ Đài Loan, Trung Quốc, chỉ một
số ít sản xuất tại Đức, Italy, Nhật, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng lớn
và khách hàng đòi hỏi chất lượng cao Các doanh nghiệp chế biến gỗ chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, yếu về năng lực quản lý, thiếu công nhân kỹ thuật, thiếu
Trang 16Ngoài ra, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho ngành chế biến gỗ Việt Nam như thị trường xuất khẩu trọng điểm bị thu hẹp, hàng hóa tồn đọng, giá đầu ra giảm, dẫn tới các đơn hàng vừa giảm, vừa khó thực hiện Còn giải pháp kích cầu của Chính phủ hiện nay với những điều kiện cho vay chặt chẽ, khó khăn, thời gian cho vay ngắn, khó đưa đồng vốn với lãi suất vay ưu đãi đến với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, đây cũng có thể là cơ hội lớn cho ngành chế biến gỗ tái cấu trúc lại để có thể đủ năng lực cạnh tranh, đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất, đào tạo đội ngũ quản lý, lao động
2.2 Tổng quan về Công Ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triền Công Ty
a Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc được thành lập theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4702001782 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/09/2005
Tên Công Ty : CÔNG TY TNHH GỖ HẠNH PHÚC
Tên giao dịch : HAPPY FURNITURE
Trang 17Hình thức hoạt động: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Nội dung hoạt động: Là đơn vị hạch toán kinh tế, tài chính độc lập
b Quá trình phát triển
Bên cạnh những biến động lớn lao của thị trường thế giới cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước và để khẳng định khả năng của bản thân trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các thành viên trong hội đồng quản trị đã quyết định đứng ra thành lập công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm làm từ gỗ Lấy tên là Công Ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc và đi vào hoạt động
Để tập trung nguồn vốn vào đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất và nguyên liệu gỗ, vật tư, khởi đầu thực hiện chưa có mặt bằng để hoạt động, Công ty
đã thuê nhà xưởng của DNTN Hồng Ngân ngụ tại đường 9, KCN Tam phước, Long Thành, Đồng Nai để làm trụ sở và nhà xưởng sản xuất
Cuối năm 2006 Công ty đã xây dựng văn phòng và nhà xưởng để làm trụ sở giao dịch chính thức Đến ngày 01/04/2008 Công ty đã trả mặt bằng và dời địa điểm hoạt động qua trụ sở mới ở địa chỉ: Đường 9, khu công nghiệp Tam phước, xã Tam phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Hiện nay, tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty hơn 600 công nhân, hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của Công ty cũng rất đa dạng và hiện đại Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty nên từ ngày thành lập cho đến nay, công ty luôn phát triển vững chắc
Trang 188
trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoàn thành các kế hoạch đặt ra Vì vậy, công ty
đã tạo được uy tín trên thị trường với bạn hàng và các tổ chức tín dụng
Để đạt được mục tiêu đề ra trong năm 2010 công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm tài sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường Cũng trong năm 2010 công ty sẽ nổ lực sản xuất kinh doanh như tìm hiểu thị trường, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch đề ra cho năm nay
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng:
Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc hoạt động theo hình thức công ty TNHH có hai thành viên trở lên, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt
Nam, là một đơn vị hạch toán kinh tế, tài chính độc lập
Trong mô hình tài chính của Công ty, hai chức năng sản xuất và chức năng
kinh doanh luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Công ty sản xuất các mặt hàng làm từ gỗ và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, nhập khẩu nguyên liệu gỗ
- Tìm kiếm thị trường, nhận đơn hàng và sản xuất các sản phẩm theo đơn hàng
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nâng cao trình độ người lao động, nâng cao chất lượng nhân lực chuyên môn
Trang 199
Hoạt động đúng các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và tạo uy tín cho khách hàng trong quá trình kinh doanh thương mại
Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các mặt hàng do công ty sản xuất và kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Quan tâm chăm lo đời sống của công nhân cả về mặt vật chất cũng như tinh thần
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty được trình bày ở hình 2.1
Trang 2111
2.2.4 Tình hình nguyên vật liệu
Nguyên liệu được sử dụng tại công ty chủ yếu là các loại gỗ thông ( thông New Zealand, thông Nam Phi, thông Canada, thông Việt Nam) và MDF dán thông Nguyên liệu nhập là gỗ đã xẻ và đã qua khâu tẩm sấy Chất lượng gỗ tương đối tốt,
ít nứt đầu thanh gỗ nhưng vẫn còn một số khuyết tật như mắt sống, mắt chết
2.2.5 Tình hình máy móc, thiết bị:
Máy móc của công ty sử dụng chủ yếu sản xuất ở Việt Nam, Đài Loan, một
số máy móc hiện đại thì được nhập từ Đức
Tình hình máy móc thiết bị dược sử dụng tại công ty được thống kê trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Thống kê các loại máy móc thiết bị tại phân xưởng sơ chế và tinh chế
STT Tên thiết bị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
8 Máy toupi đôi ( 2 trục) 4 Việt Nam 70%
10 Máy khoan đứng nhiều mũi 2 Việt Nam 70%
Trang 2212
15 Máy phay mộng ovan âm 2 Đài Loan 60%
16 Máy phay mộng ovan dương 2 Đài Loan 70%
26 Hệ thống màng nước khử
Nhìn chung hệ thống máy móc công ty khá hiện đại, độ chính xác tương đối cao Các loại máy được sử dụng đúng chức năng, có nhiều máy được sử dụng với
Trang 2313
nhiều công việc khác nhau nhằm giảm bớt các khâu không cần thiết Năng suất máy hoạt động khá ổn định Tuy nhiên, do một số máy móc có tuổi thọ khá lâu nên thường xuyên hư hỏng vì vậy công ty luôn có một đội ngủ thường xuyên đi kiểm tra
và bảo trì
2.2.6 Tay nghề công nhân
Hầu hết công nhân tuyển dụng vào làm việc trong công ty đều đã có làm nghề mộc, hoặc là những công nhân đã có chứng chỉ kĩ thuật được đào tạo tại chỗ qua quá trình làm việc tại công ty Ngoài ra, công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo nhằm nâng cao tay nghề công nhân Đội ngũ công nhân lao động hiện nay tại công ty đủ khả năng đảm bảo quá trình sản xuất về số lượng và chất lượng sản phẩm cho công ty
2.2.7 Sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, có mẫu mã đẹp, kết cấu đơn giản mang tính hiện đại nhưng vững chắc và còn đa dạng về chủng loại như: bàn, ghế, giường, tủ, kệ Sản xuất theo đơn đặt hàng, chủ yếu là Đài Loan, Anh, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ… Trong bối cảnh sự cạnh tranh trong thị trường xuất khẩu của khu vực và thế giới ngày càng tăng cao như hiện nay, công ty đã thiết kế
và sản xuất sản phẩm phù hợp với khách hàng Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, giảm dần số lượng khiếu nại và giảm chi phí thiệt hại do chất lượng sản phẩm kém
Một số mẫu mã mà công ty đã sản xuất được thể hiện dưới đây từ hình 2.2 đến hình 2.7
Trang 2414
Hình 2.2: King Bed (LONDON COLLECTION)
Trang 2515
Hình 2.3: 3 Door Wardrobe (LONDON COLLECTION)
Trang 2616
Hình 2.4: 6 Drawer Dresser (LONDON COLLECTION)
Hình 2.5: Dining Table (BOLOGNA COLLECTION)
Trang 2717
Hình 2.6: 5 Drawers chest (LONDON COLLECTION)
Hình 2.7: Console table (COLOGNE COLLECTION)
Trang 2818
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
- Khảo sát sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table
- Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn
- Xác định tỷ lệ khuyết tật trên từng công đoạn
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích sản phẩm và tìm hiểu quy trình sản xuất
Nội dung này được thực hiện bằng cách tiến hành quan sát, theo dõi quá trình sản xuất các chi tiết của sản phẩm Sử dụng các công cụ hỗ trợ như thước dây, đồng hồ bấm giờ, thước kẹp… Mô tả, vẽ và lập các sơ đồ, lưu trình, biểu đồ gia công sản phẩm
3.2.2 Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ
Để xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn, cần tiến hành khảo sát các kích thước sau đó lấy trị số trung bình Các giá trị trung bình được tính bằng phần mền Excel Sau khi tính được giá trị trung bình kích thước của các chi tiết qua các công đoạn sẽ tiến hành tính thể tích của các chi tiết, sản phẩm
Vi = c x a x b ( 3.1)
Trong đó: Vi là thể tích mỗi chi tiết (m3)
a là chiều dày của mỗi chi tiết (mm)
b là chiều rộng của mỗi chi tiết (mm)
c là chiều dài của mỗi chi tiết (mm)
Thể tích toàn sản phẩm: V = ∑ Vi (3.2)
Trang 29Vp : thể tích gỗ sau khi gia công (m3)
Vnl: thể tích gỗ trước khi gia công (m3)
Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn:
K = K1 x K2 x … x Kn (3.4)
Trong đó:
K là tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công
n là số công đoạn gia công
3.2.3 Xác định tỷ lệ phế phẩm
Căn cứ vào yêu cầu chất lượng các chi tiết của công ty để phân loại các
dạng khuyết tật và xác định nguyên nhân
Tỷ lệ phế phẩm được tính như sau:
3.3 Khảo sát sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table
Sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table có tính đồng nhất về màu sắc và
tiện lợi trong sử dụng do công ty thiết kế theo đơn đặt hàng sản xuất của khách hàng
người Brazin Sản phẩm được thiết kế độc đáo, phong cách đơn giản, đẹp, dễ dàng
tháo lắp và sử dụng, nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố về độ bền chắc, chịu lực tốt, gọn
Tổng số chi tiết theo dõi
Số chi tiết hỏng
Trang 3020
nhẹ, tiện lợi cho nhà sản xuất và sử dụng Sản phẩm có quy cách tổng thể là 1300 x
650 x 450 (mm) Quy cách tổng thể và các chi tiết của sản phẩm được thể hiện trong bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1: Kích thước chi tiết bàn Rectangular Coffee Table
STT Tên chi tiết
Quy cách (mm)
Số lượng Ghi chú
Khối lượng thể tích (m 3 ) dày rộng dài
Trang 3222
Hình 3.2: Bàn Rectangular Coffee Table được vẽ trong môi trường 2D
Trang 3323
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Nguyên liệu
4.1.1 Nguyên liệu sản xuất sản phẩm
Tùy theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng, sản phẩm sản xuất có những yêu cầu về mặt chất lượng khác nhau Đối với sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table là một sản phẩm nội thất trong nhà Vì vậy nguyên liệu gỗ phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
- Nguyên liệu: Sử dụng đúng loại yêu cầu, nếu có thay đổi phải có sự đồng ý của ban giám đốc hoặc khách hàng
- Màu sắc gỗ trên sản phẩm : 80% đồng màu trên sản phẩm và cho cả lô hàng Nếu là phôi ghép thì phải đồng màu trên bề mặt ghép Trường hợp xuất hàng nhiều đợt phải theo màu mẫu đã thỏa thuận
- Mắt chết: Chấp nhận trên bề mặt hiển thị ≤ 3mm và bề mặt không hiển thị ≤ 10mm
- Mắt sống: Chấp nhận nhưng phải ≤ 1/3 bề mặt của chi tiết, ở vị trí không chịu lực và không ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm
- Độ ẩm quy định: 12 ± 2%
- Ghép dọc, ghép ngang: Tùy theo yêu cầu của khách hàng
- Dung sai kích thước tổng thể: ± 2mm
- Phải có mẫu nguyên liệu đối chứng để kiểm tra trước khi sản xuất đại trà
4.1.2 Đặc tính nguyên liệu gỗ thông New Zealand
Thông là một loại cây thân gỗ lớn, mọc thẳng đứng Là đại diện cho một loài cây thân gỗ mọc được ở vùng khí hậu ôn đới Cây thông có tốc độ tăng trưởng tốt, thân cây to tròn đều và thẳng đứng, thuận lợi trong việc cưa xẻ, sản xuất các sản
Trang 3424
phẩm làm từ gỗ Nội thất được chế tạo từ gỗ thông có trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển trong mọi điều kiện, đây chính là một ưu điểm của gỗ thông Đồng thời, có thể trồng và khai thác thông trong một khoảng thời gian vừa phải, giá thành không cao lắm, chất lượng đảm bảo, vân gỗ lại bóng và đẹp Bên cạnh đó nếu sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm được chi phí nguyên liệu và có thể hạ giá thành sản phẩm đảm bảo tính kinh tế Đồng thời, sử dụng nguyên liệu đúng theo yêu cầu và chức năng sử dụng của sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng
Hình 4.1: Mẫu gỗ thông New Zealand
Gỗ thông New Zealand: Gỗ lá kim, vân thớ đẹp, màu sắc sáng tươi tương đối đồng đều nhau, tỷ trọng của gỗ nhẹ, tính chất cơ lý tương đối tốt, tỷ lệ co rút thấp nên phù hợp với nhiều nhu cầu sản xuất, quá trình gia công tương đối dễ dàng
Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ thông: Khối lượng thể tích: ρ thông = 0,442 – 0,480 g/cm3, ứng suất nén dọc thớ σU = 656,22 KG/cm2, độ ẩm gỗ là Wg =
10 – 12%
4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm bàn Rectangular Coffee Table
Trang 3525
4.2.1 Chức năng sản phẩm
Với kích thước như trên thì sản phẩm được thiết kế dung làm bàn uống trà Đồng thời với kiểu dáng được thiết kế đơn giản cùng lớp sơn bóng PU làm nổi bật những vân gỗ tự nhiên của sản phẩm sẽ thích hợp dành cho những ngôi nhà có thiết
kế mang tính đơn giản và hiện đại Ngoài ra, với kích thước và trọng lượng tương đối nhẹ, có thể tháo lắp dễ dàng, người sử dụng có thể di chuyển nhiều nơi trong ngôi nhà để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
4.2.2 Phân tích kết cấu sản phẩm
Sản phẩm mộc rất đa dạng có nhiều đặc điểm, hình dáng, kết cấu khác nhau nhưng vẫn đảm bảo cho sản phẩm đủ độ bền, chịu lực tốt, hình dáng sản phẩm vẫn gọn nhẹ, dễ lắp ráp vừa tiện lợi cho việc sản xuất và sử dụng Đây là dòng sản phẩm trong nhà có cùng quy trình công nghệ chung của công ty nên có khả năng chuyên môn hóa dây chuyền công nghệ sản xuất
Trang 362 Vis Ф4x40 19 cái Liên kết dìm, đố và mặt bàn
3 Vis Ф4x50 4 cái Liên kết dìm giữa và mặt bàn
Trang 374.3 Quy trình sản xuất bàn Rectangular Coffee Table
Dây chuyền công nghệ là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Việc
bố trí một dây chuyền hợp lí sẽ giúp rất nhiều cho công tác quản lí, tránh lãng phí, cũng như sử dụng máy móc thiết bị hiệu quả hơn đồng thời dễ dàng cho việc kiểm tra chất lượng Ngoài ra, dây chuyền công nghệ tại công ty TNHH gỗ Hạnh Phúc là một dây chuyền công nghệ mềm, đảm bảo tính linh hoạt trong sản xuất, tận dụng tối
đa nguồn nguyên liệu, hạn chế gây ra phế phẩm Qua thời gian khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy việc gia công các chi tiết của bàn Rectangular Coffee Table được sản xuất theo sơ đồ dây chuyền sau:
* Đối với gỗ chi tiết thẳng dạng thanh:
Nguyên liệu Cắt chọn Bào 4 mặt Tề đầu máy toupi Khoan
lỗ Chà nhám tinh phay mộng Bắn ốc cấy Lắp ráp Sơn Kiểm tra Đóng gói và nhập kho
* Đối với ván:
Nguyên liệu Bào 2 mặt Rong cạnh Tráng keo Ghép tấm Bào cuốn Cắt ván Khoan lỗ toupi Chà nhám Bắn ốc cấy Sơn Lắp ráp Kiểm tra Đóng gói và nhập kho
* Đối với Khối (chân bàn):
Nguyên liệu cắt ngắn bào 2 mặt Rong cạnh Tráng keo
Ghép tấm Bào thô cưa cắt 2 đầu bào tinh toupi đánh router khoan lỗ Bắn ốc cấy Sơn Lắp ráp Kiểm tra Đóng gói và nhập kho
Trang 3828
4.3.1 Công nghệ trên công đoạn pha phôi – sơ chế
Công đoạn pha phôi là công đoạn đầu của quá trình gia công chi tiết nhằm tạo phôi cho chi tiết từ nguyên liệu ban đầu là gỗ thông New Zealand Đối với loại
gỗ thông New Zealand được công ty nhập về thường có nhiều quy cách khác nhau nhưng có chiều dài tương đối vào khoảng 4m Quy cách gỗ được sử dụng để sản xuất sản phẩm:
Máy móc trong công đoạn pha phôi là: máy cắt chọn, máy bào 2 mặt hay máy bào 4 mặt, máy rong cạnh (ripsaw), máy tráng keo, máy ghép tấm, máy cưa đĩa cắt 2 đầu
a Công nghệ trên khâu cắt chọn
Nhiệm vụ chính ở khâu này là cắt nguyên liệu có chiều dài lớn thành các chi tiết có chiều dài nhỏ hơn phù hợp với kích thước của phôi và cắt bỏ phần nguyên liệu xấu như mắt chết, nứt tét, cong…ảnh hưởng không tốt đối với công đoạn tiếp theo Trong quá trình cắt cần chọn lấy phôi ở vị trí không có khuyết tật sao cho phôi lấy được có chất lượng tốt nhất mà tỷ lệ lợi dụng gỗ là cao nhất Thiết
bị dùng để cắt chọn là cưa đĩa cắt ngang Cưa đĩa có đường kính là 500mm, bề dày lưỡi cưa là 3,5mm; lưỡi cưa thường có từ 60 răng (đối với cắt thô) tới 100 răng (đối với cắt tinh) Tốc độ cắt khoảng 3600 – 4800 vòng / phút
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy với cùng một kích thước về chiều rộng, dày nhưng có chiều dài khác nhau, người công nhân đảm nhận khâu cắt
Trang 39b Công nghệ trên máy bào 2 mặt
Bào 2 mặt là khâu thiết yếu trong dây chuyền sản xuất của công ty, hầu hết các phôi của bộ bàn Rectangular Coffee Table đều phải qua khâu này Bào 2 mặt nhằm tạo ra bề mặt nhẵn, phẳng, định hình sơ bộ được chiều dày của phôi đồng thời giúp quan sát rõ bề mặt nguyên liệu dễ dàng phát hiện các khuyết tật (mắt, mục, nứt tét, mốc…) nhằm sớm loại bỏ khuyết tật tạo thuận lợi cho công đoạn gia công tiếp theo Máy bào 2 mặt có 2 trục dao, mỗi trục dao gắn 3 lưỡi dao lệch nhau 120o , chiều dày phôi bị lấy đi khi qua máy bào 2 – 3 mm Khoảng nâng hạ độ cao thao tác
là 200 mm, tốc độ quay trục dao 3500 vòng/phút Ở khâu bào 2 mặt này mỗi máy cần 2 người công nhân, công nhân chính có trình độ tay nghề cao đứng ở đầu máy với nhiệm vụ điều chỉnh máy sao cho đúng với kích thước bề dày của phôi, sau đó tiến hành cho bào thử 1 phôi để kiểm tra; nếu như đã đạt yêu cầu thì sẽ tiếp tục cho sản xuất Còn người công nhân phụ có nhiệm vụ lấy phôi sau khi bào và sắp xếp vào pallet
Khi phôi lấy ra mà bề mặt gia công có hiện tượng bị “gợn sóng” hoặc cháy xém thì lưỡi dao đã bị cùn hay bị mẻ một phần nào đó trên dao, lúc đó người công nhân nên cho máy ngừng hoạt động để thay dao
c Công nghệ trên máy bào 4 mặt
Máy bào 4 mặt được đánh giá là máy quan trọng và đắt tiền nhất, máy được
sử dụng để bào nhẵn 4 mặt của phôi nhằm tạo độ nhẵn bề mặt và nhằm đạt độ chuẩn kích thước gần với kích thước tinh chế của chi tiết Với các chi tiết thẳng có hình
Trang 4030
dáng lồi lõm khác nhau hay có rãnh thì đều được thực hiện trên máy bào 4 mặt, chỉ cần điều chỉnh các trục dao và thay các loại dao sao cho phù hợp với chi tiết cần gia công Qua khảo sát thực tế tại công ty, đa phần các chi tiết thẳng và một vài chi tiết đặc biệt khác như chân bàn, các thanh trang trí tủ, kệ… sẽ được gia công qua máy bào 4 mặt
Máy bào 4 mặt có cấu tạo gồm 6 trục dao, 1 trục dao bào mặt dưới, 1 trục dao bào mặt trên, 2 trục dao bào mặt bên trái, 2 trục dao bào mặt bên phải Ở khâu bào 4 mặt cần có 2 người công nhân đứng máy, công nhân chính ở đầu máy để chỉnh máy trước khi vào sản xuất hàng loạt, người này sẽ chọn loại dao bào và chỉnh cỡ dao bào, sau đó nạp phôi vào sản xuất thử và kiểm tra độ dày của phôi sau khi bào Sau khi kiểm tra thấy phôi đạt đúng kích thước trước tinh chế thì người công nhân chính sẽ cho sản xuất hàng loạt, người công nhân phụ sẽ đón phôi và thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm Khi kiểm tra phôi sau khi bào thấy trên bề mặt có nhiều vết cháy xém đen hoặc có “gợn sóng” thì người công nhân nên dừng máy và đi thay dao bào mới
d Công nghệ trên khâu rong cạnh
Nhiệm vụ chính của khâu này là xẻ những nguyên liệu có quy cách bề rộng lớn thành những chi tiết có bề rộng mong muốn Mỗi một lần phôi gỗ qua khâu này được lấy đi từ 1 – 3 mm bề rộng Thiết bị chủ đạo của khâu này là máy rong (ripsaw) có 1 lưỡi cưa hay nhiều lưỡi, Lưỡi cưa phải rất sắc và thường xuyên được công nhân đem đi mài cẩn thận, đường kính lưỡi cưa là 300mm, chiều dày lưỡi cưa 3mm, tốc độ cắt vào khoảng 4000 vòng / phút Đĩa cưa được gắn và quay tròn trên trục; phôi được đặt trên băng chuyền và được mang đi chuyển động song song với
bề rộng lưỡi cưa Đầu tiên nguyên liệu sẽ được rong 1 cạnh chuẩn trước sau đó mới định thước tựa để mặt cạnh của phôi vừa rong tựa vào, giúp ổn định bề rộng phôi Khi thao tác trên máy rong này cần có 2 công nhân đứng máy, công nhân chính chỉnh máy và đưa phôi vào máy để người công nhân phụ nhận phôi xếp thành chồng và sau đó tiếp tục đưa phôi cho công nhân chính để rong theo đúng quy cách
bề rộng