1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO2 CỦA QUẦN THỂ CÂY DỪA NƯỚC (Nypa fruticans Wurmb.) TẠI RỪNG DỪA BẢY MẪU, XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

110 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CH4 Khí mêtan CO2 Cacbon dioxit CO2 be Khả năng hấp thụ CO2 của bẹ CO2 sóng Khả năng hấp thụ CO2 của sóng CO2 tổng Khả năng hấp thụ CO2 của cây cá thể GEF Quỹ m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM THỊ TUYẾT HẠNH

THỂ CÂY DỪA NƯỚC (Nypa fruticans Wurmb.) TẠI

RỪNG DỪA BẢY MẪU, XÃ CẨM THANH,

THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM THỊ TUYẾT HẠNH

THỂ CÂY DỪA NƯỚC (Nypa fruticans Wurmb.) TẠI

RỪNG DỪA BẢY MẪU, XÃ CẨM THANH,

THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS VIÊN NGỌC NAM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/ 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, cảm ơn Thầy Nguyễn Minh Cảnh – Trưởng Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, Cô

Vũ Thị Nga – Giáo viên chủ nhiệm lớp DH08QR cùng các Thầy, Cô giáo thuộc Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Viên Ngọc Nam, Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp khóa luận tốt nghiệp này, đã dành nhiều thời gian quý báu và tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận

Cảm ơn Chú Kiên, gia đình Chú Trần Rô và các anh, chị làm việc tại UBND xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu tại khu vực nghiên cứu

Xin cảm ơn và trân trọng ghi nhận sự giúp đỡ của các bạn Nguyễn Quốc Bảo, Nguyễn Gia Mai Trinh, Mai Thị Thủy đã quan tâm, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè, tập thể lớp QR34 đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này

TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012 Phạm Thị Tuyết Hạnh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Định lượng khả năng hấp thụ CO2 của quần thể cây Dừa nước

(Nypa fruticans Wurmb.) tại rừng Dừa Bảy Mẫu, xã Cẩm Thanh, thành phố Hội

An, tỉnh Quảng Nam” Thời gian thu thập số liệu là tháng 3 năm 2012, số liệu được lấy trên 30 ô tiêu chuẩn có diện tích 100 m2 (10 m x 10 m) Đề tài tiến hành lấy số liệu trên 3 thôn: Thôn 1, thôn 2 và thôn 7

Đề tài đã thu được kết quả như sau:

Nghiên cứu sinh khối tươi cây cá thể: Sinh khối tươi trung bình đạt 7,55 ± 1,87 kg; trong đó sinh khối tươi của sóng trung bình đạt 6,05 ± 1,54 kg, sinh khối tươi của lá trung bình là 1,50 ± 0,33 kg

Sinh khối tươi của bẹ trung bình là 3,05 ± 0,73 kg

Nghiên cứu sinh khối khô cây cá thể: Trung bình là 2,30 ± 0,58 kg; trong

đó sinh khối khô của sóng lá trung bình là 1,40 ± 0,38 kg, sinh khối khô của lá trung bình là 0,90 ± 0,20 kg

Sinh khối khô của bẹ trung bình là 0,58 ± 0,14 kg

Khả năng hấp thụ CO2 trung bình của cá thể cây Dừa nước là 3,45 ± 0,87 kg; trong đó sóng lá hấp thụ CO2 trung bình là 2,18 ± 0,60 kg; chiếm 63,36 % lượng CO2 mà cây hấp thụ được, lá hấp thụ CO2 trung bình được 1,26 ± 0,28 kg, chiếm 36,64 % lượng CO2 mà cây hấp thụ được

Khả năng hấp thụ CO2 của bẹ trung bình là 0,86 ± 0,21 kg

Sinh khối khô trung bình của quần thể đạt 63 ± 8,65 tấn/ha Tổng sinh khối khô của toàn vùng nghiên cứu là 2.303,18 tấn Vùng rừng của thôn 2 là vùng có sinh khối khô lớn nhất với 1.521,87 tấn

Khả năng hấp thụ CO2 trung bình của quần thể là 92,81 ± 13,17 tấn/ha Với diện tích 36,89 ha, rừng Dừa Bảy Mẫu hấp thụ được 3.423,50 tấn CO2, tương đương khoảng 459.912.796,91 đồng

 

Trang 5

SUMMARY

The thesis "Quantify on the ability of CO2 absorbing of Nypa fruticans

Wurmb in the Nipa Bay Mau, Cam Thanh Ward, Hoi An town, Quang Nam province." The data was collected on March, 2012 Collected data is based on 30 plots with area of 100 m2 (10 m x 10 m) The data collected on three areas: Village 1, Village 2 and Village 7

The result of study are as followings:

The average of fresh biomass of individual tree is 7,55 ± 1,87 kg/tree in which the average of fresh biomass of stem occupies 6,05 ± 1,54 kg, leaf fresh biomass of 0,33 ± 1,50 kg

The average of fresh biomass of sub stem is 3,05 ± 0,73 kg

The average of dry biomass of individual tree is 2,30 ± 0,58 kg/tree in which the dry biomass of stem average is 1,40 ± 0,38 kg; dry biomass of leaf average is 0,90 ± 0,20 kg

The average of dry biomass of sub stem is 0,58 ± 0,14 kg

The ability of average CO2 absorption of individual trees is 3,45 ± 0,87 kg,

in which the stem average absorption CO2 is 2,18 ± 0,60 kg, occupies 63,36 %, the leaf average absorption CO2 is 1,26 ± 0,28 kg, occupies 36,64 %

The ability of average absorption CO2 of the sub stem is 0,86 ± 0,21 kg Average dry biomass of stand is 63 ± 8,65 tons/ha Total dry biomass of the study area is 2.303,18 tons Dry biomass of village 2 is the biggest with 1.521,87 tonnes

The ability of average absorption CO2 of stand is 92,81 ± 13,17 tons/ha, Nipa Bay Mau area is 36,89 ha, absorbed 3.423,50 tons of CO2, total amount of 459,912,797 VND

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

SUMMARY iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và giới hạn 3

1.2.1 Mục tiêu 3

1.2.2 Giới hạn 3

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Nghiên cứu về sinh khối 4

2.1.1 Một số nghiên cứu sinh khối trên thế giới 4

2.1.2 Một số nghiên cứu sinh khối trong nước 5

2.2 Hấp thụ CO2 5

2.2.1 Nghiên cứu hấp thụ CO2 trên thế giới 5

2.2.2 Nghiên cứu hấp thụ CO2 ở Việt Nam 6

2.2.3 Một số phương pháp điều tra hấp thụ CO2 7

2.3 Nhận định 8

Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9

3.1 Nội dung nghiên cứu 9

3.1.1 Tính toán khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước 9

3.1.2 Tính giá trị khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước tại khu vực nghiên cứu 9

Trang 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 9

3.2.1 Chuẩn bị 9

3.2.2 Ngoại nghiệp 10

3.2.3 Nội nghiệp 11

3.2.4 Dụng cụ 12

3.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 13

3.3.1 Điều kiện tự nhiên 13

3.3.1.2 Địa hình, địa mạo 13

3.3.1.3 Khí hậu 14

3.3.1.4 Thủy văn 15

3.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 15

3.3.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 15

3.3.2.2 Kinh tế 15

3.3.3 Hiện trạng rừng Dừa nước Bảy Mẫu, phương thức quản lý và sử dụng 16

3.4 Sơ lược về cây Dừa nước 16

3.4.1 Đặc điểm cây Dừa nước 17

3.4.1.1 Đặc điểm hình thái 17

3.4.1.2 Đặc điểm sinh học 18

3.4.1.3 Công dụng của Dừa nước 18

3.4.1.4 Phân bố 19

3.4.1.5 Kỹ thuật nhân giống, gây trồng 19

3.4.1.6 Khai thác, chế biến và bảo quản 20

3.4.1.7 Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn 21

3.4.2 Vai trò của Dừa nước đối với con người xã Cẩm Thanh 21

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 23

4.2 Sinh khối cây cá thể 24

4.2.1 Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể 24

4.2.2 Tương quan giữa sinh khối tươi và chiều dài tàu lá (L) 26

Trang 8

4.2.2.1 Tương quan giữa sinh khối tươi sóng lá và chiều dài tàu (Wt sóng –

L tàu) 26 4.2.2.2 Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi lá với chiều dài tàu

(Wt lá – L tàu) 27 4.2.2.3 Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi tổng cây với chiều dài

tàu (Wt tổng – L tàu) 28 4.2.3 Kết cấu sinh khối khô cây cá thể 29 4.2.4 Tương quan giữa sinh khối khô và chiều dài tàu lá 31 4.2.4.1 Tương quan giữa sinh khối khô của sóng với chiều dài tàu (Wk

sóng – L tàu) 31 4.2.4.2 Tương quan giữa sinh khối khô lá và chiều dài tàu (Wk lá – L tàu) 32 4.2.4.3 Tương quan giữa sinh khối khô tổng và chiều dài tàu (Wk tổng – L

tàu) 33 4.2.4.4 Tương quan giữa sinh khối khô tổng và sinh khối tươi tổng (Wk

tổng – Wt tổng) 34 4.2.5 Sinh khối của bẹ Dừa 35 4.2.5.1 Tương quan giữa sinh khối tươi bẹ Dừa với chiều dài bẹ (Wt bẹ - L bẹ) 36 4.2.5.2 Tương quan giữa sinh khối khô bẹ Dừa với chiều dài bẹ (Wk bẹ – L

bẹ) 37 4.2.5.3 Tương quan giữa sinh khối khô bẹ và sinh khối tươi bẹ (Wk bẹ - Wt

bẹ) 37 4.3 Hấp thụ CO2 của cá thể 38 4.3.1 Tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 sóng lá với chiều dài tàu lá (CO2sóng – L tàu) 41 4.3.2 Tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 lá với chiều dài tàu (CO2 lá – L tàu) 42 4.3.3 Tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 tổng với L tàu (CO2 tổng – L tàu) 42 4.4 Khả năng hấp thụ CO2 của bẹ lá 43

Trang 9

4.5 Khả năng hấp thụ CO2 của quần thể 45

4.5.1 Sinh khối khô quần thể 45

4.5.2 Hấp thụ CO2 của quần thể 46

4.6 Tổng trữ lượng hấp thụ CO2 của quần thể 47

4.7 Kiểm tra khả năng vận dụng của phương trình 48

4.8 So sánh phương trình với các khu vực khác 49

4.9 Lượng giá năng lực hấp thụ CO2 của rừng Dừa Bảy Mẫu 50

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

BẢNG TRANG

Bảng 4.1: Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể 24  

Bảng 4.2: Các phương tình tương quan giữa Wt sóng – L tàu 26  

Bảng 4.3: Các phương trình tương quan giữa Wt lá – L tàu 27  

Bảng 4.4: Các phương trình tương quan giữa Wt tổng – L tàu 28  

Bảng 4.5: Kết cấu sinh khối khô cây cá thể 29  

Bảng 4.6: Các phương trình tương quan giữa sinh khối khô sóng với L 31  

Bảng 4.7: Các phương trình tương quan giữa sinh khối khô lá với L 32  

Bảng 4.8: Các phương trình tương quan giữa sinh khối khô tổng và L tàu 33  

Bảng 4.9: Các phương trình tương quan giữa sinh khối khô tổng và sinh khối tươi

tổng 34  

Bảng 4.10: Sinh khối tươi và khô của bẹ Dừa 35  

Bảng 4.11: Các phương trình tương quan giữa sinh khối tươi bẹ với L bẹ 36  

Bảng 4.12: Các phương trình tương quan giữa sinh khối khô bẹ và L bẹ 37  

Bảng 4.13: Các phương trình tương quan giữa Wk bẹ - Wt bẹ 37  

Bảng 4.14: Khả năng hấp thụ CO2 và tỷ lệ CO2 theo từng bộ phận Dừa nước 38  

Bảng 4.15: Các phương trình tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 sóng với L tàu 41  

Bảng 4.16: Các phương trình tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 của lá với chiều dài tàu 42  

Bảng 4.17: Các phương trình tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 tổng và L tàu 42  

Bảng 4.18: Khả năng hấp thụ CO2 của bẹ 43  

Bảng 4.19: Các phương trình tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 bẹ với L bẹ 44  

Bảng 4.20: Sinh khối khô của từng vùng nghiên cứu 46  

Bảng 4.21: Khả năng hấp thụ CO2 của từng vùng nghiên cứu 46  

Bảng 4.22: Bảng tổng hợp CO2 hấp thụ và các chỉ tiêu trên từng ô điều tra 47  

Bảng 4.23: Kiểm tra sai số các phương trình 48  

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

HÌNH TRANG

Hình 3.1: Lập ô đo đếm 10  

Hình 3.2: Lấy mẫu 11  

Hình 3.3: Dụng cụ điều tra 13  

Hình 3.4: Bản đồ hành chính Tp Hội An, Quảng Nam 14

Hình 3.5: Hình ảnh cây Dừa nước (Nipa fruticans Wurmp.) 17

Hình 4.3: Đồ thị thể hiện sinh khối tươi của các bộ phận cây cá thể 28  

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh khối khô các bộ phận Dừa nước 31  

Hình 4.5: So sánh tỷ lệ sinh khối khô các bộ phận cây cá thể 31  

Hình 4.6: Đồ thị thể hiện tương quan giữa Wt lá – L tàu 33  

Hình 4.7: Đồ thị thể hiện sinh khối khô cây cá thể 34  

Hình 4.8: Đồ thị thể hiện tương quan giữa Wk bẹ - Wt bẹ 38  

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện khả năng hấp thụ CO2 của các bộ phận cây Dừa nước 40  

Hình 4.10: So sánh khả năng hấp thụ CO2 cua các bộ phận cá thể Dừa nước 41

Hình 4.11: Đồ thị thể hiện khả năng hấp thụ CO2 của các bộ phận của cây cá thể 43  

Hình 4.12: Đồ thị thể hiện tương quan giữa CO2 bẹ - L bẹ 45  

Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm hấp thụ CO2 của từng khu vực nghiên cứu 47  

Hình 4.14: Đồ thị so sánh phương trình tương quan giữa Wk – L tàu của 3 khu vực Cần Giờ, Kiên Giang và Quảng Nam 49  

 

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CH4 Khí mêtan

CO2 Cacbon dioxit

CO2 be Khả năng hấp thụ CO2 của bẹ

CO2 sóng Khả năng hấp thụ CO2 của sóng

CO2 tổng Khả năng hấp thụ CO2 của cây cá thể

GEF Quỹ môi trường toàn cầu

GPS Hệ thống định vị toàn cầu 

IPCC Ủy ban liên quốc gia về biến đổi khí hậu

L bẹ Chiều dài bẹ Dừa

L tàu Chiều dài tàu lá 

R2 Hệ số xác định

REDD Chương trình giảm phát thải khí nhà kính từ sự giảm mất

rừng, giảm suy thoái rừng tại các nước đang phát triển REDD+ Là REDD nhưng bổ sung thêm ba nội dung là bảo tồn các bể carbon, tăng cường dự trữ carbon và quản lý rừng bền vững SEE Sai số tiêu chuẩn

SK Sinh khối

SSR Bình phương số dư của phương trình

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa của Liên Hiệp Quốc UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

VN Việt Nam

Wk bẹ Sinh khối khô bẹ lá

Wk la Sinh khối khô lá

Wk song Sinh khối khô sóng lá

Wk tong Sinh khối khô cây cá thể

Wt be Sinh khối tươi bẹ

Wt la Sinh khối tươi lá

Trang 13

Wt song Sinh khối tươi sóng lá

Wt tong Sinh khối tươi của cả cây cá thể

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, thuật ngữ "Biến đổi khí hậu" đã không còn xa

lạ đối với xã hội loài người Bởi những hậu quả mà nó gây ra thật sự khủng khiếp

và không thể nào lường trước được, do đó nó trở thành mối lo và quan tâm chung của toàn nhân loại Thiên tai thường xuyên xảy ra, kéo theo vô số các hiện tượng bất thường như hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, trái đất ngày càng nóng lên Không chỉ có vậy, nó còn ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế, tình hình xã hội của đất nước Đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Theo nhận định của các nhà khoa học trên thế giới thì Việt Nam là một trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu

Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên của toàn cầu được khẳng định chủ yếu là do hoạt động của con người Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (từ năm 1750), con người sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, đặc biệt là năng lượng hóa thạch (than, dầu, khí đốt…), qua đó thải vào khí quyển rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, dần dần làm trái đất nóng dần lên Đánh giá của các nhà khoa học trên thế giới thì việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46 %) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18 %, sản xuất nông nghiệp khoảng 9 % các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24 %, còn lại (3 %) là từ các hoạt động khác Tổng lượng phát thải khí nhà kính của VN mỗi năm khoảng 120,8 triệu tấn Khí nhà kính của VN gồm 4 loại chủ yếu: CO2, CH4, NO2, NO và phát thải chủ yếu do các hoạt động trong các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, giao thông Trong đó, giao thông chiếm tới 85 % khí CO công nghiệp, chiếm 95 % khí NO2

Trang 15

Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng khí thải CO2 chính là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu Trong 10 năm qua, những hoạt động trên đã tăng nhanh với sự gia tăng nồng độ khí CO2 trung bình 1,88

%/năm

Để giảm bớt sự gia tăng của khí nhà kính trong khí quyển, Việt Nam cũng

đã chung tay hành động cùng thế giới Việt Nam đã tham gia vào hiệp ước công ước khung liên hợp quốc về biến đổi khí hậu toàn cầu ký kết năm 1992 và Nghị định thư Kyoto năm 1997 Nhận thức rõ những thách thức do biến đổi khí hậu gây

ra, Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Ngoài ra, ngày 28/03/2009 Việt Nam là 1 trong 62 nước trên thế giới đã hưởng ứng chiến dịch Earth hour (giờ Trái đất), đầu tháng 3/2010 các nhà đàm phán quốc

tế về rừng đã tổ chức hội thảo tại Việt Nam đã nhất trí trước mắt tập trung nỗ lực vào REDD và REDD+

Tại Việt Nam thì vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu là

"Khúc ruột Miền Trung" Mỗi năm, bão lũ, hạn hán cứ liên tiếp xảy ra, cướp đi biết bao sinh mạng, của cải của con người nơi đây Chính vì thế mà nhiều tổ chức trên thế giới cũng chung tay giúp đỡ cùng với các dự án đầu tư, bảo vệ môi trường nơi đây Chẳng hạn như Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) với dự án "Tăng cường năng lực quản lý môi trường cho đô thị cổ Hội An" được triển khai tháng 3/2007 đến tháng 12/2010

Bằng những hành động cụ thể, ngành Lâm nghiệp cùng với các khoa học khác có thể giảm khí nhà kính thông qua việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên mà đặc biệt là rừng Với nhiều biện pháp chúng ta có thể làm tăng lượng cacbon dự trữ trong cây xanh, chất hữu cơ trong đất, bởi rừng là

bể chứa, hấp thụ và lưu giữ carbon, vai trò của rừng sẽ không còn hoặc giảm đi nếu như rừng bị triệt hạ hoặc bị nghèo đi Do đó, bảo vệ những cánh rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Rừng Dừa nước Bảy Mẫu, xã Cẩm Thanh, TP Hội An không chỉ là khu du lịch sinh thái mà còn là nơi gắn liền với các chiến tích lịch sử của bộ đội ta trong

Trang 16

những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Năm 2009, UNESCO đã công nhận Hội An - Cù Lao Chàm là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới, trong đó có hệ sinh thái vùng ngập mặn này Ngoài ra, khu rừng Dừa này còn chính là nguồn sinh

kế chủ yếu của người dân nơi đây Chính vì những lý do đó, tôi đã tiến hành thực

hiện đề tài: "Định lượng khả năng hấp thụ CO 2 của quần thể cây Dừa nước

(Nypa fruticans Wurmb.) tại rừng dừa Bảy Mẫu, xã Cẩm Thanh, thành phố

Hội An, tỉnh Quảng Nam", nhằm ứng dụng những phương pháp nghiên cứu để

góp phần bảo vệ khu rừng trong tương lai, cũng như góp phần phục vụ Nghị định

số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.2 Mục tiêu và giới hạn

1.2.1 Mục tiêu

 Tính toán khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước

 Tính giá trị khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước tại khu vực nghiên cứu, góp phần cung cấp thông tin chi trả dịch vụ môi trường theo Nghị định

số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.2.2 Giới hạn

Do đây là đề tài khóa luận tốt nghiệp, thời gian thực hiện có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 trên mặt đất, không nghiên cứu sự tích tụ của carbon dưới mặt đất và ở bộ phận vật rụng trên sàn rừng

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu về sinh khối

Sinh khối là tổng lượng vật chất mà cây đã tích lũy được trong quá trình sinh trưởng và phát triển, là chỉ tiêu đánh giá sing trưởng và sản lượng của rừng

Sinh khối được định nghĩa như là tổng lượng vật chất hữu cơ trên mặt đất ở trong cây được thể hiện qua tấn khô trên một đơn vị diện tích

Theo Viên Ngọc Nam (2003), sinh khối bao gồm tổng trọng lượng thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên và dưới mặt đất Việc nghiên cứu sinh khối cây rừng có

ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá, quản lý và sử dụng rừng ngập mặn

Thực vật sống thông qua quá trình quang hợp đã hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 cho môi trường, đồng thời cũng tích lũy được một lượng sinh khối nhất định Do vậy, nghiên cứu sinh khối là rất cần thiết, đó là căn cứ để xác định lượng

CO2 mà cây rừng hấp thụ, từ đó có biện pháp quản lý, sử dụng rừng hiệu quả

2.1.1 Một số nghiên cứu sinh khối trên thế giới

Lu (2006) đã đề cập đến ba phương pháp tiếp cận để đánh giá sinh khối: Điều tra đo đếm, sử dụng ảnh viễn thám và phương pháp tiếp cận dựa trên hệ thống thông tin địa lý GIS Phương pháp điều tra đo đếm được coi là chính xác nhưng rất tốn kém và mất thời gian

Patrick Van Laake và ctv (2008), thực hiện công trình nghiên cứu được sự

hỗ trợ của Viện quốc tế về thông tin – nghiên cứu khoa học và quan sát trái đất ở

Hà Lan “REDD hỗ trợ đánh giá sinh khối rừng có sự tham gia người dân bản địa

và cộng đồng địa phương”, đã kết luận có rất nhiều lý do để cộng đồng tham gia đánh giá sinh khối Trước hết là quyền sở hữu và cam kết: nếu cộng đồng có được một lợi ích cụ thể họ sẽ tự động trở thành người chăm sóc rừng và bảo vệ nguồn tài nguyên địa phương Hơn nữa đây là cách làm có thể thu thập một số lượng

Trang 18

mẫu lớn với chi phí thấp trong thời gian ngắn Tuy nhiên có những hạn chế về kiểu dự liệu mà họ thu thập

2.1.2 Một số nghiên cứu sinh khối trong nước

Viên Ngọc Nam (2003) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp quần

thể Mấm trắng (Avicennia alba BL.) tự nhiên tại Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh Tác

giả đã xác định được tổng sinh khối, lượng tăng trưởng sinh khối, năng suất vật rụng cũng như năng suất thuần của quần thể Mấm trắng trồng tại Cần Giờ Tác giả

đã sử dụng phương trình logW = a + blogD1,3 để mô tả mối tương quan giữa sinh khối các bộ phận cây Mấm trắng với D1,3 và cũng đã lập được bảng tra sinh khối cây cá thể loài Mấm trắng

Vũ Tấn Phương (2006) đã nghiên cứu trữ lượng carbon thảm tươi và cây bụi tại các vùng đất không có rừng ở một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa Khi nghiên cứu về năm dạng cỏ và hai dạng cây bụi tại các vùng đất này tác giả thấy rằng sinh khối tươi của chúng biến động rất khác nhau; sinh khối từng bộ phận cũng khác nhau, tập trung chủ yếu vào thân, cành, rễ Sinh khối trên mặt đất chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng sinh khối của chúng Trong các đối tượng nghiên cứu thì Lau lách có sinh khối khô lớn nhất, khoảng 40 tấn/ha và thấp nhất là cỏ Lông lợn khoảng 8 tấn/ha

Nick Wilson (2010) đã nghiên cứu sinh khối và phục hồi rừng ngập mặn tỉnh Kiên Giang Trong đó cây Dừa nước được tác giả nghiên cứu và đưa ra phương trình sinh khối trên mặt đất: AGB = 0,029 * (tổng chiều dài lá)2,013

2.2 Hấp thụ CO 2

2.2.1 Nghiên cứu hấp thụ CO 2 trên thế giới

Rừng trao đổi carbon với môi trường không khí thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Rừng ảnh hưởng đến lượng khí nhà kính qua 4 con đường: Carbon

dự trữ trong sinh khối và đất, carbon trong các sản phẩm gỗ, chất đốt sử dụng thay thế nguyên liệu hóa thạch (IPCC, 2000)

Chu Hiểu Phương (1999) trong một nghiên cứu môi trường sinh thái cho rằng: Rừng là kho dự trữ CO2 Cứ 1 gam chất khô hấp thu 1,84 gam CO2 hoặc 1

m3 gỗ hấp thu 850 kg CO2 hoặc tích lũy được 230 kg carbon Theo tính toán thì

Trang 19

tốc độ tích lũy của rừng nhiệt đới là 450 – 1.600 gam carbon/năm/m3, rừng ôn đới

là 270 – 1.125 gam carbon/năm/m3 Cao hơn cây nông nghiệp là 45 – 2000 gam carbon/năm/m3 và đồng cỏ 130 gam carbon/năm/m3

Pearson, Brown và Ravindranath (2005) trong tài liệu ước tính các nguồn lợi carbon tổng hợp vào các dự án của GEP do UNDP và GEF xuất bản đã xây dựng phương pháp hấp thụ carbon dựa trên năm bước để tiến hành Các bước đó là: Xác định vùng dự án, phân cấp diện tích, quyết định bể carbn đo đếm, xác định kiểu, số lượng, kích thước và hình dạng ô đo đếm, cuối cùng là xác định dung lượng ô đo đếm

2.2.2 Nghiên cứu hấp thụ CO 2 ở Việt Nam

Nguyễn Thị Hà (2007) trong công trình: Nghiên cứu sinh khối, làm cơ sở xác định khả năng hấp thụ CO2 của rừng Keo lai trồng tại quận 9, thành phố Hồ Chí Minh, đã xác định được khả năng hấp thụ CO2 trung bình hằng năm cảu rừng Keo lai 7 tuổi đạt 21,53 tấn/ha/năm, đạt 21,99 tấn/ha/năm đối với rừng 5 tuổi và 17,13 tấn/ha/năm đối với rừng 3 tuổi Tác giả cũng cho rằng lượng CO2 hấp thụ tăng dần theo kích thước, sinh khối cũng như trữ lượng rừng Nghiên cứu đã thử nghiệm và chọn được các phương trình tương quan giữa sinh khối với D1,3 và V, hấp thụ CO2 cây cá thể với D1,3 và V, hấp thụ CO2 quần thể với trữ lượng (M)

Nguyễn Xuân Phước (2009) nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng

Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) trồng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng

Nam Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu trên 46 ô tiêu chuẩn trên 3 cấp tuổi I, II, III của rừng Keo tai tượng.Kết quả nghiên cứu về sinh khối tươi cây cá thể trung bình là 127,06 ± 37,89 kg/cây, sinh khối khô cá thể trung bình là 57,17 ± 17,30 kg/cây Sinh khối tươi quần thể trung bình là 91,26 ± 17,80 tấn/ha, sinh khối khô quần thể trung bình đạt 40,81 ± 7,98 tấn/ha Toàn bộ khu vực nghiên cứu diện tích

là 4.011.30 ha hấp thụ là 206.148.68 tấn CO2 Tác giả đã ước tính giá trị bằng tiền thu nhập từ khả năng hấp thụ CO2/năm của toàn bộ rừng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu đạt khoảng 1.109.920 Euro, tương đương với 28,731 tỷ đồng/năm Tác giả đã tìm ra mô hình tương quan giữa tổng khả năng hấp thụ CO2 với D1,3:

CO2t = 1,2357*D1,32,2894 với R2 = 0,9875

Trang 20

2.2.3 Một số phương pháp điều tra hấp thụ CO 2

Viên Ngọc Nam (2010) đã dựa vào phương pháp của Pearson (2005) để xác định giá trị tích tụ carbon của một số loại cây rừng ở phía Nam làm cơ sở xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng, tác giả đã đề xuất phương pháp xác định giá trị hấp thu carbonic của rừng để áp dụng trong chi trả dịch vụ môi trường rừng

Xác định vùng dự án

↓ Phân cấp (diện tích)

↓ Xác định bể carbon đo đếm

↓ Xác định kiểu, số lượng, kích thước

và hình dạng ô đo đếm

↓ Xác định dung lượng ô đo đếm

Có 2 phương pháp xây dựng phương trình sinh khối bao gồm các bước sau: Phương pháp I: Sử dụng phương pháp chặt hạ

Phương pháp II: Trong trường hợp không thể chặt hạ số lượng cây lớn (>

30 cây) và kinh phí không cho phép thì sử dụng phương pháp tính sinh khối cây trung bình theo cấp kính

Tính lượng carbon: Khi chưa có tỷ lệ carbon thì các dự án thường tính toán lượng carbon thông qua hệ số chuyển đổi sinh khối là 0,5

Lượng carbon = sinh khối * 0,5

IPCC (2006) đã đề nghị hệ số chuyển đổi:

Sinh khối sống, đứng + sinh khối gỗ nằm, chết: Sinh khối * 0,47 = carbon Xác bã: Sinh khối * 0,37 = carbon

Tổng lượng carbon tích lũy của cây là tổng lượng carbon của các bộ phận: thân, cành, lá Từ carbon tích lũy tính được CO2 tương đương mà cây hấp thụ như sau:

Xác định lượng CO2 = Lượng C tích tụ * 44/12 hay CO2 = 3,67 * C hay 1

Trang 21

tấn C tương ứng với 3,67 tấn CO2 tương đương

Ngoài ra còn có các phương pháp xác định sinh khối và hấp thụ carbon trên mặt đất như:

 Phương pháp dựa trên mật độ sinh khối của rừng

 Phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường

 Phương pháp dựa trên điều tra thể tích

 Phương pháp dựa trên số liệu cây cá lẻ

 Phương pháp dựa trên vật liệu khai thác

 Phương pháp dựa trên mô hình sinh trưởng

 Phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

2.3 Nhận định

Sự gia tăng ngày càng nhanh của khí CO2 đang là vấn đề quan tâm của toàn

xã hội, bởi đằng sau đó là Trái Đất nóng lên, khí hậu thay đổi, đe dọa cuộc sống con người và mọi sinh vật Do đó, nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng là góp phần vào công cuộc giảm phát thải khí nhà kính của toàn nhân loại

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, hiện nay đã có rất nhiều phương pháp để đo đếm carbon, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Tùy vào từng loại đề tài nghiên cứu, cũng như khu vực nghiên cứu mà quyết định chọn phương pháp nào cho phù hợp Trên cơ sở kế thừa và phát huy các phương pháp nêu trên, đề tài tiến hành dựa trên phương pháp xác định sinh khối, để từ đó tính toán được khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước ở rừng Dừa Bảy Mẫu thuộc xã Cẩm Thanh, Tp Hội An

Trang 22

Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU

VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Tính toán khả năng hấp thụ CO 2 của cây Dừa nước

 Xác định sinh khối tươi và sinh khối khô của các bộ phận cây Dừa nước như

bẹ lá, sóng lá, lá, tàu lá

 Xác định chiều dài tàu lá để xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối tươi cũng như sinh khối khô của các bộ phận trên cây với chiều dài lá Từ đó xây dựng được phương trình tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 với chiều dài

 Xác định khả năng hấp thụ CO2 trên ô đo đếm, từ đó suy ra trên 1 hecta và

cả khu vực nghiên cứu

3.1.2 Tính giá trị khả năng hấp thụ CO 2 của cây Dừa nước tại khu vực nghiên cứu

 Tìm hiểu và phân tích thông tin về giá CO2 trên thị trường hiện nay

 Tính giá trị khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước tại khu vực nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chuẩn bị

 Khảo sát khu vực nghiên cứu

 Thu thập những tài liệu thứ cấp liên quan đến khu vực cũng như vấn đề nghiên cứu:

 Các loại bản đồ của khu vực nghiên cứu: Bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình

Trang 23

 Các tài liệu về tình hình kinh tế, xã hội, đặc điểm của khu vực nghiên cứu

3.2.2 Ngoại nghiệp

 Xác định vị trí ô đo đếm thông qua máy định vị GPS

 Lập 30 ô tiêu chuẩn có diện tích 100 m2 (10 m × 10 m) trên khu rừng Dừa Bảy Mẫu tại xã Cẩm Thanh, Tp Hội An và tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau:

 Đo chiều dài của các tàu lá có trong ô tiêu chuẩn

 Đo chiều dài các tất cả các bẹ lá

 Đối với bẹ lá, tiến hành lựa chọn 30 bẹ lá có chiều dài tăng dần từ thấp đến cao, do chiều dài bẹ biến động không lớn nên đề tài chỉ tiến hành lấy 3 bẹ, rồi tiến hành chặt 3 khúc tương tự như lấy mẫu sóng lá rồi bỏ bao buộc kín, đem về phòng thí nghiệm

 Đối với lá, tiến hành rọc tất cả các lá trên các tàu được chọn, trộn đều các

Trang 24

lá, lấy bỏ bao và đem cân trọng lượng, chỉ cần lấy 1kg lá, sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân tích

 Dùng cân cân trọng lượng tươi của các bộ phận đã chặt trước khi đem về phòng thí nghiệm

Trang 25

đầu tiến hành lấy 50 cây tiêu chuẩn nhưng chỉ sử dụng 41 cây để xây dựng phương trình tương quan và tính toán, còn 9 cây không tham gia xây dựng phương trình được dùng để kiểm tra tính ứng dụng của phương trình thông qua sai số tương đối được xác định bởi công thức:

Trong đó:

A %: Sai số tương đối

Ylt: Trị số lý thuyết

Ytn: Trị số thực nghiêm

Trong Lâm nghiệp sai số tương đối cho phép là

 Từ đó chọn được phương trình tương quan phù hợp nhất thể hiện mối quan

hệ của chúng, để tính toán được sinh khối cũng như khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước tại khu vực nghiên cứu

Tiêu chuẩn chung để lựa chọn một hàm tương quan tối ưu là:

 Đường biểu diễn lý thuyết gần sát nhất với đường thực nghiệm

 Có hệ số tương quan (r) hay hệ số xác định (R2) lớn

 Sai số phương trình (chênh lệch giữa trị lý thuyết và thực nghiệm) là nhỏ nhất

 Kiểm tra sự phù hợp của dạng phương trình

 Phải thỏa mãn với các đặc tính sinh học của loài cây

 Tính toán khả năng hấp thụ CO2 của cây Dừa nước trên ô tiêu chuẩn, trên 1 hecta và trên toàn bộ khu vực nghiên cứu

 So sánh phương trình sinh khối giữa Kiên Giang - Cần Giờ - Hội An

 Lượng giá khả năng hấp thụ CO2 bằng tiền, cụ thể là tìm hiểu đơn giá Euro/tấn CO2, từ đó suy ra VNĐ

3.2.4 Dụng cụ

 Bản đồ

 Máy định vị GPS

Trang 26

 Các loại giấy tờ, bảng biểu điều tra

 Giấy bút ghi số liệu

Hình 3.3: Dụng cụ điều tra

(a): Máy GPS; (b): La bàn

3.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Cẩm Thanh nằm về phía Đông – Nam thành phố Hội An, cách trung tâm thành phố 3 km về phía Đông – Nam, có tổng diện tích tự nhiên 895,43 ha, được chia thành 8 thôn Ranh giới được xác định:

Phía Đông : Giáp phường Cửa Đại

Phía Tây : Giáp phường Cẩm Châu và phường Cẩm Nam

Phía Nam : Giáp huyện Duy Xuyên

Phía Bắc : Giáp phường Cẩm An

3.3.1.2 Địa hình, địa mạo

Cẩm Thanh với diện tích gần 900 ha mà diện tích mặt nước chiếm đến non

Trang 27

nửa (348,69 ha ) Bốn bề nơi đây là sông, Bắc giáp phường Cửa Đại tại sông Ba Chươm, Tây giáp phường Cẩm Châu tại sông Cổ Cò, Nam giáp huyện Duy Xuyên

ở hạ lưu sông Thu Bồn, Đông giáp Cửa Đại Sông Đình và sông Đò nối sông Thu Bồn và sông Ba Chươm theo hướng Tây Nam chia cắt Cẩm Thanh thành nhiều mảnh nhỏ tạo nên hệ thống kênh rạch chằng chịt, với nhiều cồn/gò rất nên thơ như: Thuận Tình (Cồn Kiện), Cồn Ông Hơi, Cồn Tiến, Cồn Ba Xã, Gò Hí, Gò Già… Hệ thống sông rạch ở đây chỗ rộng chỗ hẹp, nơi cạn nơi sâu, quanh co uốn lượn qua các cánh đồng, bãi bồi, xóm làng

Hình 3.4: Bản đồ hành chính Tp Hội An, Quảng Nam

Độ cao trung bình khoảng từ 5 – 7 m so với mực nước biển, độ dốc nhỏ, có

xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Nhìn chung với đặc điểm địa hình bị chia cắt mạnh và thường xuyên bị nhiễm mặn, khó khăn cho việc đầu tư phát triển giao thông, thủy lợi, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế − xã hội của xã

3.3.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớí ẩm gió mùa, các yếu tố khí hậu thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vật nuôi; tuy nhiên vào mùa mưa, lượng mưa thường tập trung lớn gây ngập úng, mùa nắng đất

Trang 28

đai dễ bị xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Nhiệt độ trung bình năm : 25,60C

Lượng mưa trung bình hàng năm : 2.066 mm

Lượng bốc hơi trung bình : 1.049 mm

3.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.3.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Toàn xã có 1.930 hộ với 7.357 nhân khẩu, tỷ lệ phát triển dân số chung là 1,24 % Mật độ dân số hiện nay của xã là 821,62 người/km2

Tổng số lao động trong độ tuổi chiếm 63,39 % dân số tự nhiên, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 32,3 % tổng số lao động trong độ tuổi

Ngành nghề chính tại địa phương bao gồm: Sản xuất cây lương thực, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, chế biến Tranh – Tre – Dừa nước và các ngành nghề khác Thu nhập bình quân đầu người là 750 ngàn đồng/người/tháng (riêng nghề Tranh – Tre – Dừa nước thu nhập bình quân 1,3 triệu đồng/người/ tháng)

3.3.2.2 Kinh tế

Xuất phát từ thực trạng nguồn tài nguyên đất đai, vốn, cơ sở vật chất của địa phương, Cẩm Thanh đề ra cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng Nông – Ngư – Dịch vụ du lịch – Thương mại – Tiểu thủ công nghiệp, trong đó lấy nuôi trồng thủy sản làm ngành kinh tế mũi nhọn Mức tăng trưởng kinh tế trong những năm qua tương đối ổn định, cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng, đời sống

Trang 29

nhân dân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu tính ổn định, nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

3.3.3 Hiện trạng rừng Dừa nước Bảy Mẫu, phương thức quản lý và sử dụng

Rừng Dừa Bảy Mẫu trải rộng trên địa bàn các thôn 1, 2, 3 và 8 của xã Cẩm Thanh mà lịch sử tồn tại và phát triển của chúng luôn gắn liền với các chứng tích oai hùng của Đảng bộ và Nhân dân Cẩm Thanh Sau thập niên 80, do việc phát triển mạnh của nuôi trồng thủy sản, làm muối và các hoạt động kinh tế xã hội, diện tích phân bố bị thu hẹp dần, hiện tại chỉ còn gần 65 hecta

Tổng kết những giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội cho thấy thời kỳ trước những năm 1990, lá Dừa nước được khai thác nhiều cho vật liệu làm nhà Sau những năm 1990, nền kinh tế phát triển khá hơn, lá Dừa nước ít được khai thác và

bị bỏ hoang Trong những năm gần đây, do nhu cầu dịch vụ du lịch gia tăng, các sản phẩm từ lá Dừa nước như lá, bẹ được khai thác cho việc xây dựng Nhu cầu này không chỉ có ở Hội An mà còn xuất hiện ở các tỉnh lân cận, nên sản phẩm từ Dừa nước được tiêu thụ mạnh

Do nhận thấy giá trị của Dừa nước nên người dân đã bắt đầu quan tâm và chăm sóc Dừa nước tốt hơn

Ở các địa phương, hiện nay có 2 cách quản lý đối với Dừa nước:

- Đối với các khu vực Dừa nước được cá nhân hoặc gia đình trồng lưu truyền

từ đời nay, họ có quyền khai thác và quản lý

- Đối với các thảm Dừa nước ven sông, lạch thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương đã có phương thức giao khoán sử dụng

Như vậy, hiện nay tất cả các diện tích Dừa nước đều có sở hữu hoặc đã được giao khoán quản lý

3.4 Sơ lược về cây Dừa nước

Dừa nước có tên khoa học là Nipa fruticans Wurmp., 1.779 thuộc họ Cau

dừa (Arecaceae)

Trang 30

Hình 3.5: Hình ảnh cây Dừa nước (Nipa fruticans Wurmp.)

3.4.1 Đặc điểm cây Dừa nước

3.4.1.1 Đặc điểm hình thái

Cây mọc ven bờ nước, có thân ngầm đơn trục bò lan trên mặt đất có đường kính đến 45 cm, mang nhiều sẹo lá lớn xếp chồng lên nhau, mặt dưới có rễ Lá mọc cụm, 3 – 5 lá, lá đứng thẳng trong bùn, dạng lông chim, cuống lá rất mập, dài đến 1,5 m, hình trụ, có rãnh ở bên, gốc phình lên thành hình bẹ ngắn, thùy lá còn nhiều, hình đường, dài 1,2 – 1,5 m, rộng 6,5 – 8,5 cm, dai, gân giữa ở mặt giữa mang nhiều vảy màu nâu ép sát

Cụm hoa đơn độc, nằm trong nách lá, đứng thẳng và phân nhánh, cao đến

60 – 90 cm, có nhiều lá bắc, cuống mập hình trụ, dài Hầu hết các nhánh có lá bắc lớn, hình ống, dai, để bảo vệ hoa và quả Các cụm hoa đực hình bông, thường mọc từng đôi, hình trụ, hơi cong, dài khoảng 5 cm Hoa có 2 dạng rất khác nhau nhưng

có bao hoa giống nhau, hoa đực mang 3 nhị, chỉ nhị dính thành cột, không có nhụy thoái hóa, hoa cái cũng không có nhụy thoái hóa, bầu 3 lá noãn rõ, hơi dài hơn bao hoa, không bằng nhau, hơi cong và có cạnh, với núm nhụy hình phễu

Cụm quả lớn, hình cầu, đường kính khoảng 40 cm Quả hạch, phát triển từ một lá noãn, bị ép và có cạnh không đều, hình tháp, kích thước 10 – 15 × 6 – 8

cm, màu nâu đến đen nhạt, vỏ quả nhẵn, lớp giữa có sợi, lớp phía trong dày Hạt

Bẹ

sóng

Lá Tàu lá

Trang 31

hình trứng rộng, phía trong có gờ, rễ ở gốc, nảy mầm ngay trên cây, với rễ mầm thò ra và đẩy quả ra ngoài. 

3.4.1.2 Đặc điểm sinh học

Dừa nước là loài cây nhiệt đới, vùng sinh trưởng có nhiệt độ trung bình thấp 200C và nhiệt độ trung bình cao nhất 32 – 350C Khí hậu tốt nhất để cây phát triển là vùng từ cận ẩm ướt đến ẩm với lượng mưa lớn hơn 100 mm/tháng và phân

bố đều trong năm

Dừa nước chỉ mọc ở vùng nước lợ, tập trung chủ yếu ở vùng cửa sông, dọc theo các kênh rạch và các con sông đào vùng ven biển Nó có thể xâm nhập ngược cửa sông hàng chục kilomet Rất ít gặp Dừa nước dọc theo các bờ biển Điều kiện tốt để phát triển Dừa nước là thân ngầm thường xuyên bị ngập trong nước lợ Chính vì vậy Dừa nước mọc rất nhiều ở vùng cửa sông bị ngập triều, có độ mặn từ

1 – 9 mg/lít; chúng phát triển mạnh trên đất bùn và đất phù sa giàu mùn, độ chua khoảng 5, hàm lượng oxygen thấp

Dừa nước thường mọc thành quần thụ thuần loài, nhưng ở một số nơi chúng mọc lẫn với các cây gỗ của rừng ngập mặn như Đước, Vẹt, Mắm; tầng dưới của rừng là các loài ô rô, ráng và lá náng Các quần thụ Dừa nước tự nhiên mọc rất dày đặc, tùy theo các địa phương, số cây trong 1 hecta từ 2.000 – 5.000 hoặc 10.000 cây Hoa Dừa nước muốn thụ phấn thì phải nhờ một loại Ruồi thuộc họ Ruồi giấm (Drosophilidae)

Mùa quả chín tháng 2 – 4, mỗi buồng có từ 40 – 60 quả Mỗi kilogam có 9 – 12 quả Một cụm quả có khoảng 88 – 133 quả

3.4.1.3 Công dụng của Dừa nước

Dừa nước là một loài lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng Từ rất lâu đời người dân địa phương đã sử dụng Dừa nước vào nhiều mục đích khác nhau

Trong trái Dừa nước có chứa rất nhiều thành phần dinh dưỡng như chất béo, chất xơ, chất đạm, đường, vitamin A Do vậy Dừa nước được sử dụng như dùng nhiều trong y học như giải nhiệt, cầm máu, thổ huyết, tăng cường khí lực Dừa nước còn dùng để chữa nhức đầu, đau răng

Những cụm hoa sau khi lên men được sử dụng làm thức uống có alcool

Trang 32

(như rượu Whisky Dừa nước), làm dấm, đường Cánh hoa có thể dùng để ủ hương vị cho trà

Trái Dừa nước khi chín có màu trắng mờ và cứng giống như thạch, ăn rất thơm và ngon, được dùng như món khai vị ở địa phương

Lá Dừa nước là được sử dụng phổ biến và nhiều nhất trong xây dựng như lợp mái nhà, phên tường, làm chổi, đan rổ rá, làm chiếu và đan mũ

Ngoài ra, Dừa nước còn có vai trò rất quan trọng là bảo vệ các bờ kênh rạch, chống xói mòn, lở đất do sóng mạnh đánh vào bờ, có tác dụng giữ đất bồi ven kênh rạch Dừa nước được sử dụng như một loài vật liệu sống, tự nhiên trong việc kiến tạo hành lang “xanh” ngăn chống việc xâm thực

3.4.1.4 Phân bố

Thế giới:

Dừa nước phân bố nhiều ở các nước Đông Nam Á, đây là loài thuộc nhóm Một lá mầm cổ nhất Hóa thạch của cây tìm thấy ở cả Châu Âu và Châu Mỹ Dự đoán loài này có mặt trên Trái Đất từ 13 – 63 triệu năm trước đây Hiện nay cây phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo từ vĩ độ 100 Nam đến 100 Bắc, kéo dài từ Sri Lanka qua vùng Đông Nam Á đến phía bắc Australia Cây cũng được nhập vào phía Tây Châu Phi từ đầu thế kỉ 20 Vùng rừng Dừa nước lớn nhất là ở Indonesia rộng khoảng 700.000 ha Điểm cực bắc khu phân bố của Dừa nước là Đảo Ryukyu của Nhật Bản và điểm cực nam là nam Australia Ở nhiều nước Đông Nam Á, Dừa nước đã đưa vào trồng trọt

Việt Nam:

Cây phân bố ở các tỉnh từ đèo Hải Vân trở vào Tập trung nhiều ở các vùng nước lợ và cửa sông của các tỉnh thuộc miền Đông và Tây Nam Bộ như Tp Hồ Chí minh, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang Khoảng những năm 50 của thế kỉ trước, Dừa nước đã được đem ra trồng thử ở bến phà Rừng (Quảng Ninh), cây có thể sinh trưởng, phát triển bình thường

3.4.1.5 Kỹ thuật nhân giống, gây trồng

Nhân giống:

Ở Việt Nam, Dừa nước được trồng từ hạt (quả) Bằng cách ấn trực tiếp các

Trang 33

quả nhỏ xuống bùn, nhưng ở chỗ đất bồi nhanh thì dễ bị bùn lấp mất quả hoặc khi trồng ở các bãi ven sông dễ bị sóng to gây ra do các tàu, thuyền chạy tốc độ cao kéo đi Biện pháp bảo đảm nhất là ươm cây trên luống hoặc trồng trong bầu Cây 4 tháng tuổi có thể mang đi trồng Có 2 cách nhân giống sau:

- Quả được cắm sâu 5 cm trên mặt luống, luống được tưới nước lợ đều trong hai tháng, khi cây con ra nhiều rễ thì mang trồng

- Quả được bảo quản trong các mương, rạch ngập triều nước lợ; định kỳ sau hai tháng đem trồng trên bãi: Tỷ lệ nảy mầm thường đạt 90 %, tỷ lệ sống trên

75 % Cần chú ý là cây con có rất nhiều rễ chùm cắm vào bùn Do đó, chờ khi nước triều cao hãy khỏa nhẹ bùn xung quanh bộ rễ, sau đó đào cây đi trồng để tránh làm đứt rễ

Mật độ trồng 2.500 – 4.400 cây/ha (với khoảng cách 2 × 2 m hoặc 1,5 × 1,5 m)

3.4.1.6 Khai thác, chế biến và bảo quản

Chưa có quy trình khai thác lá Dừa nước, nhưng khi khai thác chỉ nên chặt các lá già và chừa lại các lá non Khi khai thác rừng Dừa nước phải tỉa thưa nhiều

để có thể di chuyển hoặc lội vào khai thác lá hoặc dịch cụm quả Điều đó còn giúp tăng cường ánh sáng cho cây, khiến cây tăng trưởng và ra hoa quả đều hơn, đồng thời cũng làm tăng sản lượng lá và dịch chiết Khi chặt lá để lợp cần chặt sát gốc

và để lại 2 – 3 lá trên thân

Lá Dừa nước được khai thác 2 lần trong một năm:

- Lần thứ nhất vào khoảng tháng 2, trung bình chặt 5 tàu lá/cây

- Lần hai vào tháng 7, trung bình 3 tàu lá/ cây

Kỹ thuật khai thác là phải chừa lại một tàu và một giáo

Để khai thác dịch cụm quả, cần phải giảm lượng lá lấy hằng năm, nhưng các lá già cần cắt hết để tránh việc khi chúng rụng làm đứt cuống cụm quả Muốn khai thác dịch cụm quả thì chỉ nên khai thác khi cây 5 tuổi và ra hoa lần thứ hai Kinh nghiệm ở Papua New Guinea, trước khi cắt cuống quả cần uống cong cuống quả 12 lần, vỗ nhẹ vào nó 64 lần, đá vào gốc cuống 4 lần Việc xử lý nó diễn ra ở nhiều thời điểm khác nhau và bắt đầu vào thời gian 2 – 6 tháng sau khi cây ra hoa

Trang 34

Sau đó cắt đứt cuống cụm quả Để đảm bảo dịch chảy ra đều, cần cắt một khoanh dày 1 – 2 cm trên cuống cụm quả, mỗi ngày 2 lần Buộc 1 lóng tre hoặc dụng cụ làm bằng vật liệu khác để hứng dịch chảy ra Thời gian hứng dịch phụ thuộc vào chiều dài của cuống cụm quả Chỉ nên trích một cuống cụm quả trên mỗi cây Nếu trích nhiều sẽ ảnh hưởng đến cây và năng suất dịch chiết ra Rừng Dừa nước non cho năng suất cao hơn rừng già Tính bình quân mỗi năm 1 hecta Dừa nước có thể cung cấp từ 15 – 20 tấn đường

Chế biến: Sau khi khai thác dịch ngọt, sẽ cô thành đường hoặc chế biến thành các sản phẩm khác Nếu muốn chế biến rượu phải cho lên men ngay Sau 30 ngày dịch sẽ biến thành rượu, với 6,2 – 9,5 độ cồn Từ dịch ngọt có thể chế biến thành dấm có nồng độ 6,2 – 7,2 % acid acetic

3.4.1.7 Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn

Dừa nước là một loài cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng, có giá trị kinh tế cao Cây cho các sản phẩm như lá để lợp nhà thưng vách, đường ăn, cồn, dấm, nhưng lại mọc ở những vùng đất khó sử dụng thành mục đích khác Vì vậy nên phát triển loài cây này để góp phần phát triển kinh tế địa phương, xóa đói giảm nghèo

Trong những năm trở lại đây, những dải Dừa nước ven sông rạch đã bị cắt

bỏ để tạo các ao nuôi tôm Kết quả là bờ sông, rạch không có cây bảo vệ nên bị sạt

lở mạnh Ở nhiều địa phương đã phải trồng lại cây Dừa nước hoặc các loài cây gỗ khác ngập mặn, rất tốn kém công sức và tiền bạc

Vì vậy phải giữ lại dải Dừa nước ở các cửa sông lớn và ven kênh rạch để bảo vệ môi trường và chống sạt lở đất

3.4.2 Vai trò của Dừa nước đối với con người xã Cẩm Thanh

Khoảng 2/3 hộ dân của xã Cẩm Thanh sống dựa vào cây Dừa nước Hiện nay, Dừa nước Cẩm Thanh đã xuất hiện nhiều trong các khu resort và khách sạn 5 sao nổi tiếng Nghề làm Dừa nước là một trong những nghề truyền thống của xã Cẩm Thanh

Theo báo cáo của Nguyễn Hữu Đại, 2010 thì tập hợp các khảo sát 5 hộ gia đình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lá Dừa nước đã cho các giá trị trung

Trang 35

bình như sau:

- 100 lá Dừa nước được cắt rời phiến lá và cọng, phiến lá được kết thành 3 tấm lợp và 100 cọng còn lại dùng làm vách nhà: giá bán tổng cộng trung bình 300.000 đồng sau khi đã trừ các chi phí vật tư, nhân công Như vậy giá trị trung bình của sản phẩm lá Dừa nước đã được chế biến là 3.000 đồng/ lá

- Số lá khai thác / cây Dừa nước biến động từ 5 – 8 lá/năm

- Mật độ Dừa nước ở mức thấp là 1 cây/1 m2

- Tính toán giá trị ở mức thấp nhất cho 1 hecta Dừa nước là:

10.000 cây/ha × 3.000 đồng/lá × 5 lá/cây = 150.000.000 đồng/ha/năm Như vậy có thế nói giá trị trung bình cho việc khai thác các sản phẩm từ lá Dừa nước khoảng từ 100 – 120.000.000 đồng/ha/năm sau khi đã trừ các công chặt

lá, phơi và vận chuyển

Dừa nước Cẩm Thanh nằm trong khu Dự trữ sinh quyển thế giới đã được UNESCO công nhận vào năm 2009 Do vậy, du lịch của vùng cũng đang trên đà phát triển Cẩm Thanh cũng tổ chức các tour du lịch khai thác rừng Dừa, tạo điều kiện cho du khách khám phá hệ sinh thái ngập nước của rừng Dừa, bơi tuyền thúng, đạp xe đạp hay câu cá Nhờ vậy, cuộc sống của người dân nơi đây cũng càng ngày khấm khá hơn

Giá trị nguồn lợi sinh vật và môi trường: Bên dưới rừng dừa là nơi cư trú của nhiều sinh vật biển có giá trị như tôm, cá, cua Chính nhờ nguồn lợi này mà nhiều hộ gia đình đã làm thêm nghề mành lưới, vải chày, câu cá hay buôn bán nhỏ

để cải thiện cuộc sống trong những tháng không phải mùa khai thác Dừa nước

Vùng này, trên các cồn gò, các vực nước xung quanh còn có hệ sinh thái cỏ biển, là nơi sinh sống và bắt mồi của nhiều loài hải sản Các hệ sinh thái ngập mặn này còn đóng vai trò như một máy lọc sinh học, tích tụ và phân hủy chất thải, làm trong sạch nguồn nước trước khi về với biển

Nhìn thấy vai trò to lớn của Dừa nước đối với cuộc sống con người nơi đây, chính quyền địa phương cũng như người dân đã có các biện pháp quản lý, bảo vệ hợp lý rừng dừa này

Trang 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Vị trí khu vực nghiên cứu

Đề tài đã tiến hành lập 30 ô tiêu chuẩn trong khu vực để tiến hành điều tra, đo đếm các chỉ tiêu

Trang 37

4.2 Sinh khối cây cá thể

Sinh khối là lượng vật chất mà cây tích lũy được trong quá trình sống, có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sinh trưởng và năng suất của rừng

Có 2 loại sinh khối: Sinh khối tươi và sinh khối khô

4.2.1 Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể

Sinh khối tươi được xác định thông qua các bộ phận của cây khi còn tươi Được tính bằng cách cân, đo trực tiếp ngay tại nơi đo đếm

Kết quả sinh khối tươi của Dừa nước sau khi phân tích được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1: Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể

Trang 38

bình 4,63 ± 0,62 5,95 ± 1,35 74,67 ± 3,88 1,48 ± 0,30 25,33 ± 3,88 7,43 ± 1,65

Qua số liệu tính toán ở bảng trên cho thấy:

 Chiều dài trung bình cây cá thể là 4,63 ± 0,62 m Biến động trong phạm vi từ 4,01 – 5,25 m Với giá trị trung bình này thì số cây có chiều dài nhỏ hơn chiều dài trung bình đạt 40 %, số cây lớn hơn chiều dài trung bình đạt 60 %

 Đối với sinh khối tươi sóng lá: Giá trị nhỏ nhất là 0,07 kg, chiếm 41,18 %, giá trị lớn nhất là 14 kg, chiếm 82,35 %; sinh khối trung bình của sóng lá là 5,95 ± 1,35 kg, biến động trong phạm vi từ 4,60 – 7,30 kg Với giá trị trung bình này thì

số cây có sinh khối lớn hơn chiếm 50 % tổng số cây, số cây nhỏ hơn sinh khối trung bình chiếm 50 % tổng số cây

Trang 39

 Đối với sinh khối tươi của lá: Giá trị nhỏ nhất là 0,10 kg, chiếm 58,82 %, giá trị lớn nhất là 3 kg, chiếm 17,65 %; sinh khối trung bình của lá là 1,48 ± 0,30 kg, biến động trong phạm vi từ 1,18 – 1,78 kg Với giá trị trung bình như vậy thì có

48 % cây có sinh khối nhỏ hơn giá trị sinh khối trung bình, có 52 % số cây có sinh khối lớn hơn sinh khối trung bình

 Sinh khối tươi tổng trung bình là 7,43 ± 1,65 kg, biến động trong phạm vi từ 5,78 – 9,08 kg.

Hình 4.2: Biểu đố thể hiện phần trăm sinh khối tươi các bộ phận cây Dừa

nước

Biểu đồ trên cho thấy rằng sinh khối tươi của sóng lá rất cao, chiếm 80,04

% sinh khối tươi toàn cây, trong khi đó sinh khối tươi của lá chỉ chiếm 19,96 %

4.2.2 Tương quan giữa sinh khối tươi và chiều dài tàu lá (L)

Do đặc điểm của Dừa nước là rễ mọc sâu dưới đất và lá thì mọc thành từng cụm phía trên, đặc biệt là do đây là một loài thuộc họ Cau dừa, một cây Dừa nước bao gồm rất nhiều lá nên việc đo đếm chỉ tiêu đường kính thân cây là rất khó khăn Do vậy đối với Dừa nước thì chỉ đo đếm chỉ tiêu chiều dài tàu lá làm yếu tố

để xác định nhanh sinh khối cây cũng như tính được lượng CO2 mà cây tích lũy trong quá trình sinh trưởng

4.2.2.1 Tương quan giữa sinh khối tươi sóng lá và chiều dài tàu (Wt sóng – L tàu)

Bảng 4.2: Các phương tình tương quan giữa Wt sóng – L tàu

1 Wt song = sqrt(-23,6234 + 3,1501*L tau2) 0,9820 12,9407 6.531,05

Trang 40

2 Wt song = -11,4925 + 8,4117*sqrt(L tau) 0,9596 1,3946 75,8529

3 Wtsong = -3,9874 + 2,1571*L 0,9860 0,8254 26,5732

4 Wt song = 0,0868 * L 2,5624 0,9857 0,2651 2,7403

Qua bảng 4.2 cho thấy, sau khi so sánh các chỉ tiêu thống kê và thăm dò các

phương trình tương quan đã chọn được phương trình thể hiện mối tương quan giữa Wt sóng – L tàu, có dạng Y = a*Xb

Kết quả trong bảng trên thấy rằng có 2 phương trình có chỉ số R2 cao, tuy

nhiên phương trình số 3 có chỉ tiêu SSR quá cao (SSR = 26,5732) và chỉ tiêu SEE

cũng lớn hơn phương trình được chọn Hơn nữa, phương trình được chọn là phương trình đơn giản, dễ áp dụng và các tham số phương trình đều có ý nghĩa

Phương trình tương quan giữa Wt sóng – L tàu được chọn là:

Wt song = 0,0868 * L2,5624 (4.1) (Với 1 m < L tàu < 8,2 m)

4.2.2.2 Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi lá với chiều dài tàu (Wt

lá – L tàu)

Bảng 4.3: Các phương trình tương quan giữa Wt lá – L tàu

Các phương trình trong bảng 4.3 đều có tham số phương trình ý nghĩa, phù

hợp với yêu cầu đặt ra Tuy nhiên phương trình được chọn để thể hiện mối tương

quan giữa sinh khối tươi lá với chiều dài tàu lá có dạng: Y = a*Xb

Phương trình này có R2 khá cao (R2 = 0,9660), sai số trung bình nhỏ, chấp

nhận được (SSE = 0,2857) Ngoài ra phương trình này dễ áp dụng ngoài thực địa

So sánh giữa các hàm cho thấy hàm được chọn là hàm có đường cong giữa thực tế

và lý thuyết bám sát nhau nhất so với các hàm còn lại

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm