Như vậy nghiên cứu về cấu trúc rừng giúp cho các nhà lân lâm học hiểu được tính chất phức tạp của hệ thực vật, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần quần xã thực vật rừng, phục v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN SỸ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
LAI (Acacia mangium * auriculiformis), Ở XÃ CHƯ
HDRÔNG THUỘC TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP
NHIỆT ĐỚI, PLEIKU, GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN SỸ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
LAI (Acacia mangium * auriculiformis), Ở XÃ CHƯ
HDRÔNG THUỘC TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP
NHIỆT ĐỚI, PLEIKU, GIA LAI
Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN DONG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài viết khóa luận này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
và góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí
Minh
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thành phố Hồ Chí Minh, phòng Đào tạo, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và các
thầy cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt chương trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy ThS Nguyễn Văn Dong đã dành nhiều
thời gian hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Trung tâm Lâm
nghiệp Nhiệt đới, Pleiku, Gia lai và cán bộ - công nhân viên đã tạo điều kiện thuận lợi
trong quá trình điều tra, thu thập số liệu để tác giả có được thành quả này
Xin cảm ơn Cha mẹ, Gia đình và tất cả bạn bè luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều
kiện trong suốt quá trình học tập của tôi và hoàn thành luận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình cả
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2012
Nguyễn Văn Sỹ
Trang 4TÓM TẮT
Nguyễn Văn Sỹ, sinh viên lớp QR 34 – Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai (Acacia mangium
* auriculiformis), ở xã Chư HDrông thuộc trung Tâm lâm nghiệp nhiệt đới,
Pleiku, Gia Lai”, thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2012
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Dong
Phương pháp thực hiện: Áp dụng các phương pháp điều tra trong quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp Đề tài tiến hành thu thập số liệu cần thiết trên các ô tiêu chuẩn tạm thời Mỗi tuổi lập 3 ô tiêu chuẩn, diện tích 500 m2/ÔTC Sử dụng các phần mềm M Excel 2003, Statgraphics Plus 3.0 để xử lý các số liệu thu thập được Từ những số liệu thu thập ngoài thực địa, sau quá trình tính toán và xử lý trên các phần mềm ta có được kết quả tóm tắt như sau:
(1) Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)
Đường biểu diễn có dạng một đỉnh với đỉnh chính lệch trái ở các tuổi nghiên cứu Hệ số biến động về đường kính giữa các năm trồng có sự chênh lệch tương đối lớn trong khoảng 18,02% -22,23% Biến động tăng dần theo các cấp tuổi trong khoảng 3,9 -12,42; do có sự cạnh tranh về không gian sinh trưởng ngày càng khốc liệt khi cây bắt đầu khép tán
(2) Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
Đường biểu diễn có dạng một đỉnh với đỉnh chính lệch phải ở tất cả các năm trồng Hệ số biến động về chiều cao giữa các năm trồng chênh lệch trong khoảng từ 12,55% - 20,86% Ở tuổi 6, với CV = 12,55% cho thấy, chiều cao cây có xu hướng phát triển chậm dần, chênh lệch về chiều cao trong giai đoạn này là rất thấp Đây cũng là thời điểm để khai thác gỗ phục vụ các mục tiêu kinh doanh đã đề ra
(3) Tương quan giữa (D1.3) và tuổi (A) : D1.3 = 2,12946*A^1,00135 co Sx = 0,004666 va r = 0,988287, biểu thị mối tương quan giữa đường kính (D1.3) và tuổi (A)
Trang 5(4) Tương quan giữa (Hvn) và tuổi (A): Phương trình Hvn = 2,10358*A^0,920889
có Sx = 0,105328 va r=0,986023, biểu thị mối tương quan giữa đường kính (D1.3) và tuổi (A)
(5) Tương quan giữa đường kính tán (Dt) và tuổi (A): Phương trình có dạng Dt =
1/(a +b/A) với Sx =0,0100596 và r = 0,99888, biểu thị mối tương quan giữa đường kính (Dt) và tuổi (A)
(6) Tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn): Phương trình có Hvn
= (1,41269 + 0,147297*D1.3)^2, Sx = 0,0168703 va r = 0,999808, biểu thị mối tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn)
(7) Độ tàn che
- Độ tàn che trung bình rừng Keo lai 5 tuổi tại khu vực nghiên cứu là 0,44
- Độ tàn che trung bình rừng Keo lai 7 tuổi tại khu vực nghiên cứu là 0,59
Trang 6SAMMARY
Nguyen Van Sy, student of QR34 grade – Faculty of Forestry, Nong Lam University, Thu Duc District, Ho Chi Minh City
The thesis: "Study on structure characteristics of man-made forest of
Acacia hybrid (Acacia mangium * auriculiformis), at commune Chu HDrong to
center tropical forestry, Pleiku, Gia Lai”, was conductet from february to jne 2012
Scientific Advisor: MSc Nguyen Văn Dong
The research results could be summarized with some main contents as follows:
(1) Distribution of stem number according to diameter at breast height – rank (N/D1.3): Curve to form a peak difference at all age Coefficient of variation in diameter between the plant has a relatively large difference between 14,96% – 24,74% Range in the diameter increases upon the age level about 4,14 to 12,3 cm
(2) Distribution of stem number according to tree height - rank (N/Hvn): Curve to form a peak difference at all age Coefficient of variation in height between the plant has a relatively large difference between 12,55% – 20,86% At age 7, with
Cv = 12,55% showed height tends to development slowly The difference in height in this period is very low This is also logging time to serve the business objectives set
(3) Growth of the diameter (D1.3/A)
The best mathematical equation to model the correlation of diameter (D1,3) with age (A) with an equation as:
D1.3 = 2,12946*A^1,00135 co Sx = 0,004666 va r = 0,988287
Trang 7(4) Growth of the height (Hvn/A)
The best mathematical equation to model the correlation of height (Hvn) with age (A) with an equation as:
(5) Correlative equation between the tree height and the diameter (Hvn/D1.3)
At study area, the best mathematical equation to modelize for the correlation of the tree height (HVN) with the diameter (D1,3) is function:
Hvn = (1,41269 + 0,147297*D1.3)^2, Sx = 0,0168703 and r = 0,999808
(6) Correlative equation between the diameter of canopy (DT) and age (Dt/A)
At study area, the best mathematical equation to modelize for the correlation of the diameter of canopy (Dt) with the ages is function:
Dt = 1/(a +b/A) với Sx =0,0100596 và r = 0,99888
(7) Crown coverage of stand of 5 ages is 0,44 and 7 ages is 0,59
Trang 8MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU 3
2.1 KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC RỪNG 3
2.2- TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC RỪNG CỦA CÁC TÁC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI 3
2.2.1.Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng 4
2.2.2.Mô tả về hình thái cấu trúc rừng 5
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC RỪNG CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG NƯỚC 6
2.4- ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9
2.4.1 Vị trí địa lý 9
2.4.2 Khí hậu 9
2.4.3 Thủy văn 11
2.4.4 Địa hình 11
2.4.5 Đặc điểm đất đai 12
2.5 TÀI NGUYÊN RỪNG 12
2.6 TÌNH HÌNH DÂN SINH – KINH TẾ - XÃ HỘI 12
2.6.1 Dân số, dân tộc và lao động 12
2.6.2 Cơ sở hạ tầng 13
Trang 92.6.3 Tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp 14
2.7 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU 16
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.2.1 Ngoại nghiệp 16
3.2.2 Nội nghiệp 17
3.2.2.1.Tính những đặc trưng thống kê mô tả 17
3.2.2.2 Xác định phân bố số cây theo đường kính, chiều cao và đường kính tán 17
3.2.2.3 Xác định quy luật sinh trưởng 18
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG KEO LAI TỪ 2 – 7 TUỔI 19
4.2 CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO LAI Ở PLEIKU 20
4.2.1 Phân bố % Số cây theo đường kính D1.3 20
4.2.1.1 Phân bố % số cây theo đường kính D1.3 lâm phần keo lai 2 tuổi 20
4.2.1.2 Phân bố % số cây theo đường kính D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi 21
4.2.1.3 Phân bố % số cây theo đường kính D1.3 của lâm phần keo lai 5 tuổi 22
4.2.1.4 Phân bố % số cây theo đường kính (D1.3) của lâm phần keo lai 7 tuổi24 4.2.2 Phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn) 25
4.2.2.1 Phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn) của lâm phần Keo lai 2 tuổi 25
4.2.2.2 Phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn) của lâm phần Keo lai 3 tuổi 26
4.2.2.3 Phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn) của lâm phần Keo lai 5 tuổi 27
4.2.2.4 Phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn) của lâm phần Keo lai 7 tuổi 28
4.2.3 Phân bố % sỗ cây theo đường kính tán (Dt ) 29
4.2.3.1 Phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần keo lai 2 tuổi 29
4.2.3.2 Phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần keo lai 3 tuổi 30
Trang 104.2.3.3 Phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần keo lai 5 tuổi
31
4.2.3.4 Phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần keo lai 7 tuổi 32
4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TƯƠNG QUAN 33
4.3.1 Tương quan giữa đường (D1.3) và tuổi (A) 33
4.3.2 Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và tuổi (A) 35
tuổi (A) 35
4.3.3.Tương quan giữa đường kính tán (Dt) và tuổi (A) 36
4.3.4.Tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn) 37
4.4 ĐỘ TÀN CHE CỦA RỪNG 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 KẾT LUẬN 40
5.1.1 Cấu trúc rừng trồng Keo lai 40
5.1.2 kết quả phân tích hồi quy tương quan 40
5.2 KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 11N% Phân bố của nhân tố sinh trưởng (%)
Htn Chiều cao thực nghiệm
Hlt Chiều cao lí thuyết
Dttn Đường kính tán thực nghiệm
Dtlt Đường kính tán lí thuyết
D1.3bq Đường kính bình quân của thân cây
Hvnbq Chiều cao vút ngọn bình quân
Dtbq Đường kính tán bình quân
Cc Độ tàn che của rừng
STT Số thứ tự
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí tượng cơ bản của Gia Lai (trạm khí tượng Pleiku, năm
2004) 10
Bảng 4.1 Đặc trưng thống kê lâm phần keo lai trồng từ 2 – 7 tuổi 19
Bảng 4.2 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 2 tuổi 20
Bảng 4.3 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 3 tuổi 21
Bảng 4.4 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 5 tuổi 22
Bảng 4.5 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 7 tuổi 24
Bảng 4.6 Phân bố N – Hvn của lâm phần Keo lai 2 tuổi 25
Bảng 4.7 Phân bố N – Hvn của lâm phần Keo lai 3 tuổi 26
Bảng 4.8 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 5 tuổi 27
Bảng 4.9 Phân bố N – Hvn của lâm phần Keo lai 7 tuổi 28
Bảng 4.10 Phân bố Dt - N của lâm phần Keo lai 2 tuổi 29
Bảng 4.11 Phân bố Dt - N của lâm phần Keo lai 3 tuổi 30
Bảng 4.12 Phân bố Dt - N của lâm phần Keo lai 5 tuổi 31
Bảng 4.13 Phân bố Dt - N của lâm phần Keo lai 7 tuổi 32
Bảng 4.14 Một số hàm mô phỏng tương quan giữa đường (D1.3) và tuổi (A) 33
Bảng 4.15 Số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa đường (D1.3) và tuổi (A) 34
Bảng 4.16 Một số hàm mô phỏng tương quan giữa chiều cao (Hvn) và tuổi (A) 35
Bảng 4.17 Số liệu tính toán từ phương trình tương quan chiều cao (Hvn) và tuổi (A) 35
Bảng 4.18 Một số hàm mô phỏng tương quan giữa đường kính tán (Dt) và tuổi (A) 36 Bảng 4.19 Số liệu tính toán từ phương trình tương quan đường kính tán (Dt) và tuổi (A) 36
Bảng 4.20 Một số hàm mô phỏng tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn) 37
Trang 13Bảng 4.21 Số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa đường kính (D1.3) và
chiều cao (Hvn) 38
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ khí hậu của tỉnh Gia Lai 10
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo đường kính (D1.3) của lâm phần Keo
Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần
Keo lai 2 tuổi 30
Hình 4.10 Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần
Keo lai 3 tuổi 31
Hình 4.11 Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần
Keo lai 5 tuổi 32
Hình 4.12 Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo đường kính tán (Dt) của lâm phần
Keo lai 7 tuổi 33
Hình 4.13 Đường biểu diễn tương quan giữa đường (D1.3) và tuổi A 34
Hình 4.14 Đường biểu diễn tương quan giữa đường (Hvn) và tuổi A 35
Trang 15Hình 4.15 Đường biểu diễn tương quan giữa đường (Dt) và tuổi (A ) 37
Hình 4.16 Đường biểu diễn tương quan giữa đường (Hvn) và tuổi (D1.3) 38
Trang 16Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, sự quý giá này
được thể hiện rõ ở tầm quan trọng của rừng và những lợi ích mà rừng mang lại, đó là rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, điều hòa nguồn nước, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt hạn hán, ngăn chặn xóa mòn đất, Bên cạnh
đó rừng còn mang lại nhiều giá trị kinh tế cao: rừng cung cấp nhiều loại lâm sản quý như lim, sến, táu…Các loại dược liệu quý như quế, hồi…Các loại động vật quý hiếm như tê giác, voi…Rừng đóng góp một nguồn ngân sách rất lớn cho nền kinh tế quốc dân
Tuy nhiên một số nguyên nhân làm cho rừng ngày càng thu hẹp, đó là áp lực về dân
số của các vùng tăng nhanh, nghèo đói, một số bộ phận người dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai thác rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa còn thấp, kiến thức bản địa chưa được phát huy, hoạt động khuyến nông khuyến lâm chưa phát triển, chính sách nhà nước về quản lý rừng còn nhiều bất cập, cơ cấu xã hội còn nhiều thay đổi…do vậy một thực trạng dễ dàng nhận thấy trên các cánh rừng là nạn phá rừng bừa bãi khiến cho diện tích đất trống đồi trọc tăng lên đáng kể, môi trường bị ỗ nhiễm, nhiều loại lâm sản quý bị khai thác kiệt quệ, các loại động vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, khí hậu nóng lên và hệ sinh thái bị suy giảm trầm trọng
Vì vậy vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là môt trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Nhiều chính sách quản lý và bảo vệ rừng được đưa ra nhằm giữ vững, khôi phục và phát triển rừng ngày một tốt hơn Nhiều nghiên cứu về hệ sinh thái rừng về cấu trúc rừng, quy luật
Trang 17sinh trưởng và phát triển của rừng, của các nhà khoa học Lâm nghiệp đã được tiến hành, nhằm phụ vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng,
trong đó nghiên cứu cấu trúc rừng là một khâu cơ bản không thể thiếu Nghiên cứu cấu trúc rừng sẽ cho ta thông tin cơ bản để so sánh và phân biệt các quần xã thực vật với nhau, cấu trúc rừng còn phản ánh quan hệ phức tạp giữa thực vật và các dạng sống khác, cũng như thực vật với môi trường Như vậy nghiên cứu về cấu trúc rừng giúp cho các nhà lân lâm học hiểu được tính chất phức tạp của hệ thực vật, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần quần xã thực vật rừng, phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Từ những vấn đề đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc
rừng trồng keo lai (Acacia mangium * auriculiformis), Ở xã Chư DHrông thuộc Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới, Pleiku, Gia Lai.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sơ dữ liệu về cấu trúc của rừng trồng keo lai ở những giai đoạn tuổi 2,
3, 5 và 7, tại xã Chư DHrông thuộc Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới, Pleiku, Gia Lai,
từ đặc điểm của cấu trúc rừng đề ra các biện pháp lâm sinh phù hợp, để khôi phục diện tích đất vùng đồi trọc vào việc tăng diện tích rừng, giúp rừng phát triển tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc về đường kính, chiều cao và đường kính tán, của rừng trồng keo lai từ 2 – 7 tuổi, tại khu vực xã Chư HDrông, Plieku, Gia Lai Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất những mô hình dự đoán phân bố đường kính và chiều cao thân cây của rừng keo lai giai đoạn 2 – 7 tuổi ở khu vực xã Chư HDrông
Trang 18Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU
2.1 KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC RỪNG
Cấu trúc rừng là sự tổ chức và sắp xếp các thành phần rừng theo không gian và thời gian, sự phân bố các lớp cây rừng theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang
(Nguyễn Văn Thêm, 1995)
Cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng trong nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái và đặc biệt để xây dựng những mô hình lâm sinh hiệu quả Giữa cấu trúc rừng và sinh thái rừng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bất kì một quy luật cấu trúc quần thể nào cũng điều có nội dung sinh thái học bên trong nó Quán triệt quan điểm sinh thái mới
có cơ sở khoa học để giải thích các quy luật cấu trúc của các quần thể thực vật Cấu trúc quần xã thực vật rừng biểu thị các đặc điểm phân bố các cơ quan của các thành phần quần xã theo không gian và thời gian Cấu trúc rừng là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình cạnh canh giữa thực vật và cơ chế tác động lẫn nhau giữa chúng trong hệ sinh thái rừng Để tồn tại một loài cây thì cần một diện tích dinh dưỡng (hay còn gọi là không gian sinh trưởng) nhất định mà diện tích này biến đổi theo tuổi cây, điều kiện khí hậu và đất đai Lượng cây quá nhiều làm tăng sự canh tranh giữa các loài thực vật trong một quần xã, sự cạnh tranh không gian sống làm cho chúng chèn ép lẫn nhau dẫn đến khả năng chết rất cao và đôi khi mất khả năng tái sinh bằng hạt và năng lực tái sinh băng chồi (Xukasov, 1953; Knapp,1954) (dẫn nguồn Nguyễn Đức Trung, 2005)
2.2- TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC RỪNG CỦA CÁC TÁC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống
Trang 19trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi
2.2.1.Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng
Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái học, sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sản xuất cao Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của thảm thực vật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng, thực tế cấu trúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự của quần xã
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được P W Richards (1952), G N Baur (1964), E P Odum (1971)… tiến hành Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống
và tầng phiến của rừng
G N Baur (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ
sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng
P Odum (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ
sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học Công trình nghiên cứu của R Catinot (1965) , J Plaudy (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Trang 202.2.2.Mô tả về hình thái cấu trúc rừng
Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P.W Richards (1952) đề xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều
P W Richards (1959, 1968, 1970) đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây Hiện nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc trưng như cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm thực vật Ngay từ đầu thế kỷ 19, Humboldt và Grinsebach đã sử dụng dạng sinh trưởng của các loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để biểu thị cho các nhóm thực vật Phương pháp của Humboldt và Grinsebach được các nhà sinh thái học Đan Mạch (Warming, 1094; Raunkiaer, 1934) tiếp tục phát triển
Raunkiaer (1934) đã phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành các dạng sống và các phổ sinh học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài cây trong quần
xã có các dạng sống khác nhau) Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho rằng phân loại hình thái, các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các dạng sinh trưởng của Humboldt và Grinsebach Trong các loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của thảm thực vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử dụng nhiều nhất
Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chia cây rừng thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng cây rừng
Trang 21Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi Việc phân cấp cây rừng cho rừng tự nhiên hỗn loài nhiệt đới là một vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên được chấp nhận rộng rãi
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng của rừng tự nhiên nhiệt đới
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC RỪNG CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG NƯỚC
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình
Trần Ngũ Phương (1970) đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng
Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết
Vũ Đình Phương (1987) đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong qúa trình phân chia
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo
Trang 22làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973) Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn Đây là quy luật cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần Biết được quy luật phân bố, có thể xác định được
số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sở xác định trữ lượng lâm phần
Nguyễn Văn Trương (1983) khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ Đình Phương (1987) đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây
Đào Công Khanh (1996) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Nguyễn Anh Dũng (2000) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình Bùi Thế Đồi (2001) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Các tác giả Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động
Trang 23Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính (D1.3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như:
Đồng Sĩ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu
độ thon cây đứng ở Việt Nam
Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách
để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng
Trần Văn Con (1991) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đăklăk
Lê Sáu (1995) đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố đường kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên
Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), thống kê thành phần loài của Vườn Quốc gia Tam Đảo
có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần và ngành Hạt kín.Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn như: Hoàng thảo Tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi)…
Đặng Kim Vui (2002), nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy
để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ 1 -2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long
Trang 24não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm
2.4- ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Vị trí địa lý
Gia Lai là 1 tỉnh nằm ở phía Bắc Tây Nguyên,với tổng diện tích tự nhiên 1.549.571 ha, trải dài từ 120 58’40’’đến 140 37’00’’ vĩ độ Bắc và từ 1070 27’30’’ đến
1080 54’40’’ kinh độ Đông Và tiếp giáp với các tỉnh như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum
- Phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Định và Phú Yên
- Phía Tây giáp Căm Pu Chia
2.4.2 Khí hậu
Khí hậu Gia Lai thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng bức xạ cao quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm 230 - 240C, lượng mưa trung bình 2000 mm/năm Khí hậu mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên có hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu ẩm và dịu mát
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu mát và lạnh đầu mùa, khô nóng cuối mùa, độ ẩm thấp, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc và Tây Nam Trong mùa khô thường là gió Đông Bắc, mùa mưa gió Tây Nam với tốc độ gió trung bình 3.5 m/s Có thể tham khảo điều kiện khí hậu qua số liệu và biểu đồ khí hậu của Gia Lai ở bảng 2.1
Trang 25Bảng 2.1 Cỏc chỉ tiờu khớ tượng cơ bản của Gia Lai (trạm khớ tượng Pleiku, năm
Nhiệt độ tối caoTB( oC ) 26.4 28.8 31.1 31.1 29.3 27.1 26.8 25.6 26.6 26.9 26 25.6 27.6 Nhiệt độ tối thấpTB 13.3 14.9 17.2 19.4 20.3 20.6 19.8 20 19.5 18.3 16.6 11.2 17.6
-50 50 150 250 350 450 550
L−ợng m−a TB (mm)
Độ ẩm không khí (%) Nhiệt độ TB (oC )
R(mm) r(%)
Hỡnh 2.1 Biểu đồ khớ hậu của tỉnh Gia Lai
Nhỡn chung khớ hậu Gia lai cú sự phõn mựa rất rừ rệt Thời kỳ khụ hạn kộo dài
từ cuối thỏng 11 đến giữa thỏng 4 năm sau Trong thời kỳ này lượng mưa chỉ xấp xỉ 3% lượng mưa cả năm Nhiều năm lượng mưa trong mựa khụ xấp xỉ khụng Đõy cũng
Trang 26là đặc điểm làm cho Gia Lai trở thành một trong những khu vực nguy cơ cháy rừng cao
Tuy nhiên, sự phân hóa mạnh mẽ của những nhân tố hình thành khí hậu đã làm cho mức độ khô hạn của Gia Lai có sự khác biệt rõ rệt Người ta nhận thấy một xu hướng chung là càng xuống thấp và càng về phía Tây thì mức độ khô hạn càng nghiêm trọng, càng lên cao lượng mưa càng lớn, độ ẩm không khí càng cao và nhiệt độ càng thấp Điều này đã gây nên sự khác biệt rõ rệt về nguy cơ cháy rừng khác nhau ở các khu vực trong tỉnh
2.4.3 Thủy văn
Hệ thống sông Ba nằm ở phía đông, có diện tích lưu vực chiếm phần lớn lãnh thổ Nó bắt nguồn từ phía bắc huyện Kbang chảy qua các huyện Đăk Pơ, Kong Chro, Ayun Pa, Krông Pa và qua địa phận tỉnh Phú Yên đổ ra Biển Đông Phía Tây tỉnh là hệ thống sông Sê San chảy qua địa phận huyện Chư Păh, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông và
đổ về biển Căm Pu Chia Phía Đông Bắc tỉnh thuộc địa phận huyện Kbang là đầu nguồn hệ thống sông Côn chảy qua địa phận tỉnh Bình Định đổ ra Biển Đông
1000 – 1200 m, độ dốc trung bình từ 80 – 120
- Dạng địa hình sơn nguyên tập trung ở phía Tây huyện Kbang, địa hình chia cắt mạnh, độ cao trung bình 1000 - 1200 m, độ dốc trung bình từ 200 – 250, cao nhất là đỉnh Kon Ka Kinh (1748 m)
- Dạng địa hình máng trũng, thung lũng phân bố dọc theo sông Ba và phần phía Nam huyện Đăk Pơ, Kong Chro, Ayun Pa, Krông Pa, độ cao trung bình từ 400 – 800
m, độ dốc trung bình từ 150 – 200
Trang 27Những kết quả nghiên cứu cho thấy địa hình cũng ảnh hưởng khá rõ đến nguy cơ cháy rừng Những khu vực nằm ở độ cao dưới 1000 m thường có nhiệt độ cao, lượng mưa thấp và mùa khô kéo dài Do đó, nguy cơ cháy rừng thường cao hơn các vùng khác
2.4.5 Đặc điểm đất đai
Theo số liệu điều tra của Phân viện điều tra quy hoạch rừng Nam trung bộ và Tây Nguyên thì Gia lai có 27 loại đất và được chia làm 6 nhóm chính sau:
- Đất đỏ nâu, nâu tím, nâu thẫm phát triển trên đá Bazan (chiếm 25%)
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit và đá Grey + Phiến Mi Ca (chiếm 29%)
- Đất xám phát triển trên đá Granit chiếm 19%
- Đất phù sa chiếm 8%
- Đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 11%
- Đất nâu đỏ, nâu vàng phát triển trên đá Macma axit và Bazơ chiếm 5%
2.5 TÀI NGUYÊN RỪNG
Theo thống kê diễn biến tài nguyên rừng của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đến tháng 12 – 2002 diện tích đất có rừng 760.245ha, chiếm 49,1% diện tích Hệ thực vật đặc trưng bởi nhiều kiểu rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới, nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu như Thông lông gà, Hoàng đàn giả, Hoa khế, Thông 5 lá, Pơmu, Mang Trường Sơn, Hổ, Hươu vàng, Mang lớn, Vượn má hung, Voọc vá chân xám, Voọc bạc, Công, Gà lôi hông tía, Bò tót, Bò rừng, Cà toong v.v
2.6 TÌNH HÌNH DÂN SINH – KINH TẾ - XÃ HỘI
2.6.1 Dân số, dân tộc và lao động
Năm 1791 dân số thị xã là: 34.867 người
Dân số TP Pleiku – tỉnh Gia Lai (31/12/2004) là: 188.473 người
Trong đó: nội thị có 159.448 người
Dân số khác (các lực lượng an ninh, quốc phòng, các đơn vị TW): 25.000 người
Ở nội thị: 9.500 người
Dân số 236.982 người (5/2008) bao gồm 28 dân tộc đang sinh sống
Trang 28Trong đó: người kinh (87,5%), còn lại là dân tộc Gia Rai và Ba Na (12,5%)
Số người trong độ tuổi lao động khoảng 76.262 người (chiếm 38%)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm nhanh, đến năm 2004 đạt 1,14%
Kết quả trên đã góp phần tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
2.6.2 Cơ sở hạ tầng
Nước sinh hoạt: tỷ lệ dân số dùng nước sạch là 86% (128 lít nước/người/ngày)
Điện chiếu sáng: mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến 20/20 xã, phường, thôn, làng Hơn 99,21% số hộ dân được sử dụng lưới điện quốc gia
Vệ sinh môi trường: được chú trọng đầu tư đồng bộ với sự phát triển hạ tầng đô thị, đến cuối năm 2004 thành phố sẽ quản lý, chăm sóc trên 6.000 cây xanh đường phố
Hệ thống thông tin liên lạc đang được mở rộng đầu tư nâng cấp, đến nay đã phủ sóng thông tin toàn bộ 20/20 xã, phường, thôn, làng, bản Tính đến cuối năm 2003 số máy điện thoại lắp đặt bình quân đạt 16 máy/100 dân (dự kiến cuối năm 2004 đạt 19 máy/100 dân)
Công sở, nhà dân đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 80% nhà kiên cố và bán kiên cố Khu vực nội thành phần lớn là nhà kiên cố, cao tầng Trung tâm thương mại đã được đầu tư làm mới và hệ thống các chợ khu vực đi vào hoạt động ổn định
Qua 5 năm xây dựng và phát triển đô thị, mức đầu tư toàn xã hội trong 5 năm (1999 - 2004) trên địa bàn thành phố hơn 1.245 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Thành phố đầu tư hơn 110 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, kết quả đạt khả quan như đầu tư trên 64 tỷ đồng xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 65 trường học (350 phòng học), đầu tư trên 24 tỷ đồng xây dựng 225 đường hẻm với tổng chiều dài 112 km đường giao thông nông thôn (đường láng nhựa và bê tông xi măng), cải tạo nâng cấp
và xây dựng mới 72 phòng họp tổ dân phố thôn, làng … Hiện có 734,257 km đường
bộ, bao gồm 19,25 km đường bê tông ximăng, 85 km đường bê tông nhựa, 216,1 km đường láng nhựa, 32 km đường cấp phối và 381,9 km đường đất
Trang 29Sân bay Cù Hanh (cụm cảng hàng không Pleiku) cách trung tâm thành phố khoảng 5 km đang được đầu tư nâng cấp để tiếp nhận các máy bay lớn (A320)
2.6.3 Tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân là 1.757,2 ha, đến nay đang triển khai gieo trồng vụ mùa được 1.202,5 ha, trong đó lúa nước 907,5 ha, đã chuyển đổi 126,8ha cây trồng ở những vùng thường xuyên bị khô hạn sang những cây trồng có khả năng chịu hạn Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm tình hình cây trồng vụ đông xuân sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên ở một số địa phương đã xuất hiện bệnh rầy nâu, bệnh đạo ôn trên cây lúa, bệnh gỉ sắt, khô cành và sâu ăn lá trên cây cà phê Thành phố đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, phối hợp với các địa phương hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng trị, không để lây lan ra diện rộng
Tổng đàn gia súc, gia cầm vẫn ổn định, thường xuyên duy trì công tác kiểm tra, phòng chống dịch bệnh cho gia súc và gia cầm, trong 6 tháng đầu năm đã tổ chức tiêm phòng vacxin đợt I năm 2010 cho gia súc
Các ngành chức năng thường xuyên theo dõi, tuần tra bảo vệ rừng và tăng cường các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng trong mùa khô
2.7 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Keo lai là tên gọi của giống tự nhiên giữa keo tai tượng ( Acacia mangium) và Keo lá tràm ( Acacia auriculiformis) Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trung
gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng
Keo lai là một trong những loài cây mọc nhanh nhất trong số các loài cây gỗ đang được sử dụng trồng rừng ở nước ta hiện nay Hơn nữa, Keo lai không những chỉ là loài
Trang 30cây nguyên liệu giấy quan trọng mà còn là loài cây cung cấp gỗ nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác như chế biến ván nhân tạo, chế biến đồ mộc xuất khẩu, gỗ bao bì, gỗ xây dựng,… Tuy nhiên, trong những năm trước đây Keo lai được trồng làm nguyên liệu giấy là chủ yếu, với mục tiêu kinh doanh gỗ nhỏ nên chu kỳ kinh doanh thông thường từ 7-10 năm, có nơi 6 năm đã khai thác; do keo lai chưa đến tuổi thành thục số lượng nên hiệu quả của rừng trồng chưa cao Do nhu cầu của sản xuất hiện nay việc trồng rừng gỗ lớn cũng đang là một vấn đề bức xúc cần phải được quan tâm, trong giai đoạn trước mắt việc chuyển hoá rừng trồng từ mục tiêu kinh doanh gỗ nhỏ sang mục tiêu kinh doanh gỗ lớn là cần thiết Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp cũng như nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, việc nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lai và tuổi thành thục công nghệ của rừng trồng Keo lai cho các mục tiêu kinh doanh khác nhau là rất cần thiết
Trang 31Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu gồm những vấn đề sau đây:
(1) Đặc điểm lâm học của rừng trồng Keo lai trồng từ 2 – 7 tuổi
(2) Cấu trúc của rừng keo lai trồng từ 2 – 7 tuổi
(3) Phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng keo lai
- Khảo sát sơ bộ rừng trồng Keo lai tại địa điểm nghiên cứu
- Phân chia tuyến điều tra
- Tiến hành lập ô tiêu chuẩn với số lượng ô là 3 và diện tích ô là 500m2 (25m x 20m) cho từng tuổi
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm và xác định các chỉ tiêu sau:
+ Số lượng cây trong ô ( N cây)
+ Đo đường kính cây tại vị trí 1.3m (D1,3=C1.3/3.14) , bằng thước dây Palmer với
độ chính xác 0,1cm,
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc ) bằng sào hoặc thước
đo cao với sai số cho phép là 0,5m
+ Đo đường kính tán theo hai hướng vuông góc bằng thước dây (Dt)
+ Tiến hành vẽ trắc đồ Richards và David với diện tích (20m x 15m) làm cơ sở tính độ tàn che của rừng
Trang 323.2.2.1.Tính những đặc trưng thống kê mô tả
Để thu được những đặc trưng thống kê mô tả lâm phần Keo lai 2 – 7 tuổi, trước hết tập hợp số liệu trên các ô tiêu chuẩn, sau đó tính toán những đặc trưng thống
kê về số lượng cây (N, cây), đường kính (D1.3, cm), chiều cao thân cây (H, m), tiết diện ngang (G, m2) và thể tích cây (V, m3) đại diện cho những lâm phần ở các tuổi khác nhau Kế đến, những thốn kê mô tả N(cây), D1.3(cm), H(m), G(m2) và V(m3) trong ô tiêu chuẩn được quy đổi ra đơn vị 1ha rừng Ở đây thể tích thân cây được tính gần đúng theo công thức V = G*H*f với f = 0,5 Những thống kê
mô tả được tính toán bao gồm giá trị trung bình (Xbq), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (Sx) và hệ số biến động (Cv%)
3.2.2.2 Xác định phân bố số cây theo đường kính, chiều cao và đường kính tán
Những đặc trưng phân bố đường kính thân cây (N – D1.3), phân bố chiều cao thân cây (N – Hvn) và phân bố đường kính tán (N – Dt) của những lâm phần Keo lai ở tuổi 2, 3, 5 và 7 năm Được xác định theo các đặc trưng thống kê, bảng phân bố tần số và lập biểu đồ
Tiến hành tính toán các đặc trưng thống kê như sau : Trung bình mẫu (X), phương sai (S2), độ lệch tiêu chuẩn (s), hệ số biến động (Cv%), sai số tiêu chuẩn trung bình mẫu (Sx), độ biến động (R), độ lệch phân bố (Sk) bằng thống kê toán học ( bằng phần mềm Microsoft Excel 2007)
Đề tài tham khảo công thức tính (chia tổ) của Brooks va Caurther để tập hợp số liệu và chia tổ như sau :
Số tổ: m = 3,3logn +1 hoặc m = 5logn
Độ rộng của tổ: (Xmax – Xmin )/m
Trang 33Trong đó: m : sổ tổ
n : số cấp đo đếm được (dung lượng mẫu);
Xmax: tử sổ quan sát lớn nhất;
Xmin: tử số quan sát nhỏ nhất
3.2.2.3 Xác định quy luật sinh trưởng
Khi phân tích quá quá trình sinh trưởng của cây rừng, ta dễ dàng nhận thấy các nhân tố đường kính, chiều cao và đường kính tán Hiện tượng các nhân tố đường kính, chiều cao và đường kính tán tăng dần theo tuổi phản ánh quy luật sinh trưởng của cây rừng Mỗi loài cây trên một dạng lập địa nhất định trong quá trình sinh trưởng thể hiện thành các quy luật riêng Để phân tích quy luật sinh trưởng của cây rừng Keo lai, cần tiến hành xác định mối tương quan giữa D1.3 – A, Hvn –
A ,Dt – A, Hvn – D1.3 Thông qua đó có thể dự đoán quy luật sinh trưởng của rừng Keo lai và có những biện pháp chăm sóc, quản lý phù hợp Mối tương quan giữa các nhân tố điều tra được thực hiện trên Microsoft Excel và Statgraphics Plus Vesion 3.0
Các phương trình toán học được xác định để biểu diễn mối quan hệ đó được gọi
là phương trình tương quan
Trang 34Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG KEO LAI TỪ 2 – 7 TUỔI
Kết quả nghiên cứu đặc điểm chung của những lâm phần Keo lai trồng từ 2 –
7 tuổi ở Chư HDrông được ghi lại ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Đặc trưng thống kê lâm phần keo lai trồng từ 2 – 7 tuổi
340 hay số cây bị đào thải là 21%
Trang 35Đường kính thân cây trung bình của những lâm phân Keo lai ở tuổi 2, 3, 5 và 7 tương ứng là 4,47 ± 0,1 cm; 5,76 ± 0,16 cm; 11,65 ± 0,33 cm và 14,51 ± 0,25 cm Chiều cao thân cây trung bình của những lâm phần Keo lai ở tuổi 2, 3, 5, và 7 tương ứng là 4,24 ± 0,07m; 5,14 ± 0,11 m; 9,88 ± 0,21m và 12,51 ± 0,22m
Tiết diện ngang của lâm phần Keo lai ở tuổi 2, 3, 5 và 7 tương ứng là 2,64 m2/ha; 4,39 m2/ha; 15,76 m2/ha và 22,25 m2/ha
Trữ lượng gỗ của lâm phần Keo lai ở tuổi 2,3, 5 và 7 tương ứng là 5,7 m3/ha; 11,9
m3/ha, 82,09 m3/ha và 142,88 m3/ha
4.2 CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO LAI Ở PLEIKU
4.2.1 Phân bố % Số cây theo đường kính D 1.3
4.2.1.1 Phân bố % số cây theo đường kính D 1.3 lâm phần keo lai 2 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần Keo lai 2 tuổi được ghi lại ở bảng 4.1 và hình 4.1
Bảng 4.2 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 2 tuổi
STT Tổ
Trị số
fi N(%)
Các đặc trưng giữa tổ thống kê
Trang 360 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
từ 3,5 đến 4,5 là chủ yếu chiếm 73,47% tổng số cây,với đường kính bình quân là
D1.3bq = 4,47; R = 3,9 và hệ số biến động là Cv% = 18,02%
4.2.1.2 Phân bố % số cây theo đường kính D 1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần Keo lai 3 tuổi được ghi lại ở bảng 4.2 và hình 4.2
Bảng 4.3 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 3 tuổi
STT Tổ
Trị số giữa tổ fi N(%)
Các đặc trưng thống kê
Trang 370 5 10 15 20 25 30
đường kính là một đường có 1 đỉnh , Số cây tăng dần từ cấp đường kính 2,5 cm đến
4,5 cm và giảm chậm xuống cấp đường kính 6,5 cm và bắt đầu giảm nhanh từ cấp
đường kính 6,5 cm đến 8,5 cm, số lượng cây có đường kính từ 5,6 đến 6,5 là chủ yếu
chiếm 51,87% tổng số cây,với đường kính bình quân là:
D1.3bq = 5,73; R = 5,733,9 và hệ số biến động là Cv% = 22,23%
4.2.1.3 Phân bố % số cây theo đường kính D 1.3 của lâm phần keo lai 5 tuổi
Bảng 4.4 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 5 tuổi
STT Tổ
Trị số giữa tổ fi N(%)
Các Đặc trưngthống kê
Trang 38Nhận xét: Qua bảng 4.3 và hình 4.3 cho thấy đường cong biểu diễn số cây theo cấp
đường kính là một đường có hai đỉnh Số cây tăng chậm từ cấp đường kính 6 cm đến 8
cm sau đó giảm chậm xuống từ cấp đường kính 8 cm đến 10 cm và tiếp tục tăng nhanh
từ cấp đường kính 10 cm đến 12 cm, sao đó giảm nhanh từ cấp đường kính 12 đến 16
cm và giảm chậm đến 18 cm số lượng cây có đường kính từ 12 đến 14 là chủ yếu chiếm 70,42% tổng số cây,với đường kính bình quân là D1.3bq = 12,1; R = 12,42 và
hệ số biến động là Cv% = 20,62%
Trang 394.2.1.4 Phân bố % số cây theo đường kính (D 1.3 ) của lâm phần keo lai 7 tuổi
Bảng 4.5 Phân bố N – D1.3 của lâm phần Keo lai 7 tuổi
Các Đặc trưng thống kê
Trang 40Nhận xét: Qua bảng 4.4 và hình 4.4 cho thấy đường cong biểu diễn số cây theo cấp đường kính là một đường có hai đỉnh Số cây tăng từ cấp đường kính 9,5 cm đến 14,5
cm sau đó giảm nhanh xuống từ cấp đường kính 14,5cm đến 15,5 cm và tiếp tục tăng chậm từ cấp đường kính 15,5 cm đến 16,5 cm, sau đó giảm nhanh từ cấp đường kính 16,5 đến 19,5 cm số lượng cây có đường kính từ 13,5 đến 14,5 là chủ yếu chiếm 55,78% tổng số cây,với đường kính bình quân là D1.3bq = 14,33;
R = 9,88 và hệ số biến động là Cv% = 12,1%
4.2.2 Phân bố % số cây theo chiều cao (H vn )
4.2.2.1 Phân bố % số cây theo chiều cao (H vn ) của lâm phần Keo lai 2 tuổi
Bảng 4.6 Phân bố N – Hvn của lâm phần Keo lai 2 tuổi
STT Tổ
Trị số
N N%
Các đặc trưng giữa tổ thống kê