1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THỰC VẬT 3 PHÂN KHU: KHU THỰC VẬT RỪNG NHIỆT ĐỚI, VƯỜN ƯƠM, KHU THỰC VẬT BÁN KHÔ HẠN VÀ NHÀ PHONG LAN TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN

80 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài: “Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật 3 phân khu: khu thực vật rừng nhiệt đới, vườn ươm, khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn” đã được thực hi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

NGUYỄN VĂN SÁNG

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THỰC VẬT 3 PHÂN KHU: KHU THỰC VẬT RỪNG NHIỆT ĐỚI, VƯỜN ƯƠM, KHU THỰC VẬT BÁN KHÔ HẠN VÀ NHÀ PHONG LAN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

NGUYỄN VĂN SÁNG

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THỰC VẬT 3 PHÂN KHU: KHU THỰC VẬT RỪNG NHIỆT ĐỚI, VƯỜN ƯƠM, KHU THỰC VẬT BÁN KHÔ HẠN VÀ NHÀ PHONG LAN

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: ThS TRƯƠNG MAI HỒNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành báo cáo thực tập này, tôi xin gửi sự biết ơn chân thành nhất tới:

Trước hết, con xin cảm ơn ba mẹ là những người có công dưỡng dục cho

con có được ngày hôm nay, ba mẹ đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất

để cho con học tập và hoàn thành báo cáo thực tập này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên trường Đại Học Nông

Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại

trường Đặc biệt là các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp đã giúp tôi có những kiến

thức quý báu về ngành nghề mà mình đang theo học cũng như những kinh

nghiệm quý báu và những bài học vô cùng có ích từ quá trình thực tế mà các thầy

cô đã tận tình truyền đạt cho chúng tôi

Đặt biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Trương Mai Hồng – người

đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, chỉ dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài đúng

thời gian quy định Và cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến những bạn trong nhóm

thực hiện đề tài tốt nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cảm ơn ban quản lý Thảo Cầm Viên đã cung cấp những điều kiện tốt nhất

cho tôi trong quá trình thực tập nhằm thu thập số liệu phục vụ đề tài

Xin chân thành cảm ơn tất cả các thành viên lớp DH08LN đã luôn bên tôi,

giúp đỡ về mặt tinh thần, đóng góp ý kiến cho bài báo cáo được hoàn thiện

hơn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo thực tập này

bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của

quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật 3 phân khu: khu thực vật rừng nhiệt đới, vườn ươm, khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn” đã được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012 tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn

Đề tài nhằm thực hiện các mục tiêu:

Kiểm tra, đánh giá hiện trạng cây xanh trong Thảo Cầm Viên

Xây dựng bản đồ hiện trạng cây xanh

Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật theo phân khu

Xác lập danh mục loài cây bổ sung

Đề tài đã sử dụng: bản đồ hiện trạng (năm 2009), danh mục thực vật (năm 2008) kết hợp điều tra hiện trạng để xây dựng bản đồ quy hoạch mới

Kết quả đã thu được:

Đã định vị đươc: 2672 cây trên bản đồ hiện trạng (gồm cây có mã số và cây chưa có mã số) thuộc 59 họ với 307 loài

Xây dựng bản đồ quy hoạch cho 3 phân khu: khu thực vật rừng nhiệt đới (IV), vườn ươm (V), khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan (III)

Khu III có diện tích 5483,8 m2 (chiếm 3,17 %) , có 26 loài

Khu IV có diện tích 73.177,8 m2 (chiếm 42,26 %), có 207 loài

Khu V có diện tích 4273,9 m2 (chiếm 2,57 %), có 41 loài

Bổ sung được 33 loài cây trồng phù hợp với phân khu thực vật đã quy hoạch Bản đồ quy hoạch này sẽ làm cơ sở để Thảo Cầm Viên dể dàng quản lí và trồng bổ sung hay thay thế các loài cây mới theo đúng phân khu đã quy hoạch

Trang 5

The research project: "Mapping vegetation three planning zones: the tropical forest plants, nurseries, semi-arid zone plants and orchids at the Thao Cam Vien Sai Gon Zoo" was conducted from May, 2012 to July,2012 at the Thao Cam Vien Sai GonZoo

Subject to implement the following objectives:

Inspect and assess the status of trees in Thao Cam Vien

Mapping vegetation plan under subdivision

Establishing the list of additional species

Thread used: status map (2009), list of plants (2008) combined to investigate the current state building new zoning maps

The results were obtained:

Have located: 2672 trees on the status map (including plants and trees do not have code numbers) on their 59 with 307 species

Mapping the subdivision plan for three zones: tropical forest plants (IV), nurseries (V), semi-arid zone plants and orchids (III)

Zone III has an area of 5483.8 m2 (up 3.17 %), with 26 species

Zone IV has an area of 73,177.8 m2 (up 42.26 %), with 207 species Zone V has an area of 4273.9 m2 (up 2.57 %), with 41 species

Additional 33 species of plant in accordance with subdivision planned plant Zoning map will serve as basis for the zoo and easily manage additional or replacement planting of new trees in accordance with the planned subdivision

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các bản đồ xii

Danh sách các bảng xiiii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục đích – ý nghĩa của đề tài 3 

1.3. Mục tiêu 4

1.4. Giới hạn 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5

2.1.Giới thiệu sơ lược về Thảo cầm viên Sài Gòn 5

2.2.Lịch sử hình thành Thảo Cầm Viên 6

2.3.Đất đai 9

2.4.Vị trí và chức năng của Thảo Cầm Viên 9

2.5.Cơ sở xây dựng bản đồ quy hoạch cho Thảo Cầm Viên 11

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1.Nội dung nghiên cứu 12

3.2Địa điểm và thời gian 12

3.3Đối tượng nghiên cứu 12

3.4Điều kiện nghiên cứu 13

3.5.Phương pháp nghiên cứu 13

Trang 7

3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp 13

3.5.2 Ngoại nghiệp 15

3.5.3 Nội nghiệp 19

3.5.4 Phương tiện xử lý số liệu và vẽ bản đồ 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1.Đánh giá và phân tích hiện trạng thực vật khu vực nghiên cứu 22

4.1.1 Hiện trạng hệ thống thực vật trong Thảo Cầm Viên 22

4.1.2 Phân loại phẩm chất hệ thống thực vật 24

4.2.Xây dựng bản đồ hiện trạng của Thảo Cầm Viên 25

4.2.1 Phân tích hiện trạng hệ thống cây xanh trong TCV 25

4.2.2 Hiện trạng chuồng thú 27

4.2.3 Hiện trạng mặt nước 31

4.2.4 Hiện trạng bồn hoa cây kiểng 33

4.2.5 Hiện trạng các sân bãi 34

4.2.6 Hiện trạng các công trình nhà xưởng, nền đường 34

4.3.Phân tích ưu nhược điểm và cơ hội phát triển hệ thống thực vật 36

4.3.1 Điểm mạnh 36

4.3.2 Điểm yếu 36

4.3.3 Thách thức 36

4.3.4 Cơ hội 36

4.4.Xây dựng bản đồ quy hoạch 37

4.4.1 Các phân khu theo quy hoạch 41

4.4.1.1 Khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan (khu III) 42

4.4.1.2 Khu thực vật rừng nhiệt đới (khu IV) 46

4.4.1.3 Vườn ươm (khu V) 52

4.5 Xây dựng danh mục loài cây bổ sung 55

4.6 Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật tổng thể cho Thảo Cầm Viên   58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

Trang 8

5.2 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bảng đồ hiện trạng Thảo Cầm Viên trên Autocad 14

Hình 3.2 Bản vẽ hiện trạng Thảo Cầm Viên Sài Gòn 14

Hình 3.3 Các ô điều tra trên bản đồ 15

Hình 3.4 Máy định vị GPS 15

Hình 3.5: Máy đo cao Vertex VI 16

Hình 3.6 Đo chiều cao cây tại hiện trường bằng máy đo cao Vertex 17 Hình 3.7 La bàn 18 Hình 3.8 Thước dây 30m 18 Hình 3.9 Đo chu vi và đường kính tán cây 19 Hình 4.1: Biểu đồ phân loại phẩm chất cây Thảo Cầm Viên 25

Hình 4.2: Chuồng tê giác 31

Hình 4.3: Chuồng voi 31

Hình 4.4: Khu hồ sen 32

Hình 4.5: Kênh khu vực nghiên cứu 33

Hình 4.6: Biểu đồ thành phần loài cây (≥ 5%) tại phân khu bán khô hạn và nhà phong lan 44

Hình 4.7: Cây dứa cảnh 44

Hình 4.8: Xương rồng hoa đỏ 44

Hình 4.9: Một số loài trong phân 45

Hình 4.10: Khu trưng bày phong lan 46

Hình 4.11: Khu rừng nhiệt đới 47

Hình 4.12: Biểu đồ thành phần loài cây (≥ 1%) tại phân khu thực vật rừng

Trang 11

nhiệt đới 51

Hình 4.13: Một hệ thống dây leo tại phân khu rừng nhiệt đới 51

Hình 4.14: Cây Bao báp 51

Hình 4.15: Quần thể gồm nhiều lớp thực vật 52

Hình 4.16: Súng nia 52

Hình 4.17: Biểu đồ thành phần loài cây ( ≥ 1%) tại phân khu vườn ươm 54

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ

Bản đồ 4.1:Hiện trạng thực vật trong TCV trên mapinfo 23 

Bản đồ 4.2: Ranh giới các khu tại TCV trên mapinfo 26

Bản đồ 4.3: Phân lớp chuồng thú trong TCV trên mapinfo 28

Bản đồ 4.4: Phân bố các chuồng thú trong TCV 31

Bản đồ 4.5: Phân lớp mặt nước trong TCV trên mapinfo 32

Bản đồ 4.6: Phân lớp hệ thống bồn hoa cây kiểng trong TCV trên mapinfo 33

Bản đồ 4.7: Hệ thống sân bãi trong TCV trên mapinfo 34

Bản đồ 4.8: Hệ thống công trình, nhà xưởng trong TCV trên mapinfo 35

Bản đồ 4.9: Hệ thống nền đường trong TCV trên mapinfo 35

Bản đồ 4.10: Lớp màu khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan trên mapinfo 38 Bản đồ 4.11: Lớp màu khu thực vật rừng nhiệt đới trên mapinfo 39

Bản đồ 4.12: Lớp màu vườn ươm trên mapinfo 40

Bản đồ 4.13: Quy hoạch thực vật 3 phân khu: thực vật rừng nhiệt đới, vườn ươm, thực vật bán khô hạn và nhà phong lan 41

Bản đồ 4.14: Khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan tại TCV trên mapinfo 43 Bản đồ 4.15: Khu thực vật rừng nhiệt đới tại TCV trên mapinfo 47

Bản đồ 4.16: Vườn ươm trong TCV trên mapinfo 53

Bản đồ 4.17: Quy hoạch thực vật TCV 59

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số loài cây chiếm ≥ 1% trên tổng số cây tại TCV 23

Bảng 4.2: Danh mục các chuồng thú trong TCV 28

Bảng 4.3: Diện tích phân bố sử dụng đất thực vật và các công trình tại Thảo Cầm Viên 37

Bảng 4.4: Các phân khu trong bản đồ quy hoạch 41

Bảng 4.5: Danh mục các loài cây nằm trong sách đỏ 42 

Bảng 4.6: Bảng diện tích các công trình và đất thực vật của khu  

thực vật bán khô hạn và nhà phong lan 43

Bảng 4.7: Bảng diện tích các công trình và đất thực vật của khu thực vật rừng nhiệt đới 48

Bảng 4.8: Danh mục các chuồng thú tại phân khu thực vật rừng nhiệt đới 48

Bảng 4.9: Bảng diện tích các công trình và đất thực vật của khu vườn ươm 54

Bảng 4.10: Danh mục loài cây trồng bổ sung theo phân khu

đề tài thực hiện tại TCV 55  

Trang 14

Nhiều quốc gia trong quá trình phát triển rất quan tâm tới mảng xanh đô thị điển hình là Singapore, một quốc gia mà tốc độ phát triển thuộc loại nhất nhì châu

Á Chính quyền nơi đây dành nhiều diện tích cho những khoảng xanh công viên rõ ràng không phải là một sự lãng phí hay sai lầm trong quy hoạch đô thị Quốc gia này đặc biệt nổi bật nhờ các biện pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề về môi trường Theo kết quả xếp hạng chỉ số thành phố xanh châu Á do do Siemens khởi xướng và Tổ chức Nghiên cứu kinh tế (Economist Intelligence Unit) thực hiện trên phạm vi toàn cầu Singapore trở thành thành phố xanh nhất châu Á Còn nước ta ở dưới ngưỡng trunh bình

Ở Việt Nam hệ thống cây xanh đô thị chưa đáp ứng được yêu cầu về môi trường cảnh quan Tỷ lệ diện tích cây xanh quá ít, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý và thiếu một giải pháp đồng bộ cho việc quy hoạch mảng xanh đô thị

Trang 15

Riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh, đây là một đô thị lớn vào bậc nhất của nước ta, vừa là trung tâm công nghiệp - văn hóa - khoa học kỹ thuật đồng thời vừa là trung tâm thương mại, du lịch … Theo số liệu điều tra dân số thành phố HCM: năm 2005 dân số 6 triệu người, đến nay đã tăng lên hơn 10 triệu người Hậu quả là diện tích cây xanh tại TPHCM tại các quận trung tâm chỉ còn là 0,2

m2/người, tại các quận huyện khác cũng chỉ 1,5 m2/người trong khi đó tiêu chuẩn cây xanh trong các đô thị loại một như Hà Nội và TPHCM ít nhất phải đạt 7

m2/người (quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam) Và để đạt tiêu chuẩn là một đô thị sinh thái phải có diện tích xanh trên đầu người là 12 - 15 m2

Theo quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025 đề ra chỉ tiêu trong giai đoạn 2006 - 2010 sẽ phát triển diện tích công viên cây xanh đạt bình quân 4,5 m2/người Đến năm 2015, đất cây xanh sử dụng công cộng là 7-8 m2/người (Sở Giao Thông Vận Tải, đồ án “quy hoạch ngành công viên cây xanh TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”) Tuy nhiên đến nay, diện tích công viên chỉ đạt khoảng gần 1 m2/người Như vậy giải pháp xây dựng thêm các công viên và các công trình cây xanh gần như bất khả thi trong tình hình hiện tại Một giải pháp hiện nay đang thực hiện là duy trì và tôn tạo các mảng xanh có sẵn, bảo vệ và phát triển các công viên cây xanh trên địa bàn thành phố

Năm 1996, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Thảo cầm viên Sài Gòn đã được Kiến trúc sư trưởng thành phố thỏa thuận theo văn bản 14209/KTST-

KT ngày 11/11/1996 v/v cải tạo Thảo cầm viên và văn bản 3181/KTST-KT ngày 28/02/1997 v/v quy hoạch cải tạo xây dựng Thảo cầm viên Tuy nhiên, hiện nay căn

cứ theo quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng chính phủ v/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh và kế hoạch xây dựng Safari tại huyện Củ Chi nên chủ trương phát triển Thảo cầm viên Sài Gòn đã thay đổi thành vườn thực vật bách thảo

Nhằm tạo tiền đề và cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư xây dựng nâng cấp Thảo cầm viên theo đúng định hướng phát triển chung của khu vực trung tâm thành

Trang 16

phố và nâng cao chất lượng của Thảo cầm viên thì cần nhanh chóng triển khai công tác lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/200

Thảo Cầm Viên Sài Gòn là nơi bảo tồn động thực vật có tuổi thọ đứng thứ 8 thế giới, là thành viên chính thức của hiệp hội các vườn Đông Nam Á Đồng thời là một khu vui chơi giải trí, giáo dục về thiên nhiên và môi trường cho người dân Hiện nay Thảo Cầm Viên đang bị xuống cấp, với mật độ chuồng thú cao khiến cho bầu không khí ô nhiễm, ảnh hưởng tới khách tham quan Các loài thú bị nuôi nhốt trong những khu chuồng nhỏ hẹp, không phù hợp với đặc điểm sinh thái nên ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của chúng Từ năm 2003 đến nay, tuy đã có nhiều

sự thay đổi về phương cách quản lí điều hành chăm sóc động thực vật, nhưng sự thay đổi trên chưa đáp ứng yêu cầu của Thảo Cầm Viên Bên cạnh việc đầu tư xây dựng Công viên Sài Gòn SAFARI (tại xã Phú Mỹ Hưng, An Nhơn Tây, huyện Củ Chi), UBND TPHCM vừa có văn bản yêu cầu tiếp tục duy trì Thảo Cầm viên Sài Gòn hiện hữu Với yêu cầu đó, Thảo Cầm viên cần điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng cho phù hợp với định hướng phát triển mới là vườn thực vật bách thảo, nơi sưu tập và bảo tồn các chủng loài thực vật quý hiếm, có giữ lại một số chủng loài động vật chọn lọc phù hợp, đa số thuộc các loài thú hiền Với những lí do trên và được sự phê duyệt của Ban Giám đốc Thảo Cầm Viên chúng tôi thực hiện đề tài:

“Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật 3 phân khu: khu thực vật rừng nhiệt đới,

vườn ươm, khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn”

1.2 Mục đích – ý nghĩa của đề tài

Kết quả đề tài nhằm quy hoạch lại hệ thống cây xanh theo các phân khu nhằm hỗ trợ công tác quản lí và nghiên cứu tham quan các mô hình thực vật tại TCV Quy hoạch hướng đến tổ chức quản lí và tác động hợp lí, hiệu quả và lâu dài các hệ thực vật theo phân khu, góp phần vào việc nâng cao tác dụng của TCV, bảo tồn nhân giống các nguồn cây gỗ quý trong sách đỏ

Trang 17

1.3 Mục tiêu

Để thực hiện yêu cầu đề ra: “Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật 3 phân khu: khu thực vật rừng nhiệt đới, vườn ươm, khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn” của đề tài đã hoàn thành các mục tiêu:

1 Kiểm tra, thống kê hiện trạng cây xanh trong TCV

2 Xây dựng bản đồ hiện trạng cây xanh

3 Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật theo khu vực chức năng

4 Xác lập danh mục loài cây bổ sung

1.4 Giới hạn

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn

- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012

- Về nội dung: Đề tài thực hiện quy hoạch diện tích cho 3 phân khu của TCV mà không thực hiện toàn bộ TCV:

Gồm : Khu thực vật rừng nhiệt đới

Khu thực vật bán khô hạn và nhà phong lan

Vườn ươm

- Trong đó hệ thống cây xanh được định vị trí trên bản đồ quy hoạch TCV

- Những mảng khác (chuồng thú, nhà làm việc, đường đi …) sử dụng dữ liệu bản đồ

tỷ lệ 1/200 năm 2009 của Thảo Cầm Viên

Trang 18

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Thảo cầm viên Sài Gòn

Theo website: www.saigonzoo.net, ngày 23 tháng 3 năm 1864, Đề đốc De

La Grandière ký nghị định cho phép xây dựng Vườn Bách Thảo tại Sài Gòn Qua nhiều lần quy họach, sửa đổi, tới năm 1990, tổng diện tích chuồng thú sau năm

1975 từ 8.500 m2 lên đến 25.000 m2 vào năm 2000

Thảo Cầm Viên là một trong những địa chỉ văn hoá của thành phố Hồ Chí Minh, nơi bảo tồn động thực vật có tuổi thọ đứng hàng thứ 8 trên thế giới

Bắt đầu xây dựng vào tháng 3/1864 trên một khu đất rộng 12 ha nằm cạnh sông Rạch Lăng (phía đông bắc Sài Gòn) do một chuyên viên khảo cứu thực vật nhiệt đới người Pháp là ông J.B.Louis Pierre phụ trách Công trình hoàn thành vào năm 1865, trong đó trồng nhiều loại cây quí ở trong nước và trên thế giới, nhập từ

ấn Độ, Thái Lan, Lào, Căm-pu-chia như cacao, cafe, vani, một vài giống mía gọi là Jardin Acclimater Nhiều loại động vật lạ và quý hiếm được đưa về nuôi ở đây và nơi đây được gọi là Sở thú

Hình 2.1: Tượng J.B.Louis Pierre

Trang 19

Đến nay, ngoài những khu vực nuôi trồng cầm thú, cây cảnh và sưu tập phong lan, Thảo Cầm Viên Sài Gòn còn có khu vui chơi, giải trí dành cho trẻ em và cho người lớn…

Bên cạnh, Thảo Cầm Viên Sài Gòn có hai công trình kiến trúc đặc sắc mang dấu ấn lịch sử đó là: Đền thờ vua Hùng được xây dựng từ năm 1926 và Bảo tàng Lịch sử Việt Nam - Thành phố Hồ Chí Minh mở cửa từ năm 1929

Hiện nay TCV đã có các tài liệu liên quan tới việc bảo tồn và quản lý thực vật:

- Bản đồ phân bố hiện trạng của Thảo Cầm Viên, tỷ lệ 1/200 xây dựng năm 2009

- Các thông tin liên quan: hồ sơ thực vật của Thảo Cầm Viên

- Bản duyệt xây dựng khu vực bảo tồn cây hoa, kiểng: 1.929 m2 (năm 2010)

- Nội dung chưa có: Chưa xây dựng bản đồ quy họach thực vật theo chức năng và chưa xây dựng hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý cây xanh bằng chương trình MapInfo

- Tài liệu: “ Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch đò án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 – TCV Sài Gòn”, của sở giao thông công chánh TP HCM, năm 2011

Thảo Cầm Viên có vai trò và chức năng quan trọng trong công tác nghiên cứu bảo tồn các loài động, thực vật và góp phần nâng cao đời sống văn hóa, giáo dục môi trường đô thị cho cư dân TPHCM và khách tham quan

2.2 Lịch sử hình thành Thảo Cầm Viên

Trở lại thời gian, năm 1864 vườn bách thảo Sài Gòn được khởi công xây dựng trên khu đất hoang rộng 12 ha nằm ngay gần trung tâm thành phố, ở phía Đông Bắc kênh L’ vanche (bây giờ là kênh Thị Nghè) Ông Louis Adoiph German, một bác sĩ thuộc đội quân viễn chinh Pháp, được giao nhiệm vụ khẩn hoang mảnh đất này

Theo website www.saigonzoo.net, công trình vườn bách thảo được hoàn tất vào tháng 3 năm 1865 Sau khi ông Louis Pierre (1883 – 1905), một nhà thực vật

Trang 20

vườn thực vật đã phát triển vườn Bách Thảo nhanh chóng một cách kỳ lạ, với những bãi cỏ xanh, ao hồ, bồn hoa, đồng thời du nhập nhiều loài cây nhiệt đới từ các nước châu Mỹ, châu Phi và khu vực Đông Nam Á Một số loài thú lạ được đem

về nuôi cho công chúng vào xem Vườn Bách Thảo – trăm thứ cây được mang tên

Sở Thú từ đó

Đến năm 1924, vườn Bách Thảo được mở rộng qua bên kia kênh Thị Nghè thêm 12 ha, năm 1927 chiếc cầu đúc bắc qua sông nối liền hai khu của vườn Bách Thảo được hình thành

Từ năm 1924 – 1927, chính quyền thực dân Pháp chủ trương tôn tạo quy mô

cơ sở vật chất với ý đồ nâng cấp Sở Thú Sài Gòn thành một cơ sở kiểu mẫu,thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Trong thời gian này, người ta đã nhận xét về vườn Bách Thảo như sau: “ việc tạo dựng nên vườn Bách Thảo quả là món quà trang sức độc đáo nhất cho thành phố, Sài Gòn được xếp vào một trong các thành phố hoa lệ nhất của miền Viễn Đông”

Từ năm 1942 - 1945 sở thú bị Nhật chiếm đóng

Từ năm 1945 - 1955 sở thú bị quân đội viễn chinh Pháp biến thành nơi đồn trú Các chuồng trại bị phá hoại, hư hỏng nhiều Sau đó là trận bão năm 1952 làm cho nhà cửa, chuồng trại, cây cối bị sụp đổ…

Đến năm 1956, Chính phủ Sài Gòn đã cho tu sửa và tái thiết lại, từ đó sở thú mang tên Thảo Cầm Viên Sài Gòn cho đến tận ngày nay

Vào tháng 5 năm 1975, đất nước hoàn toàn giải phóng, chúng ta đã tiếp quản gân như nguyên vẹn Thảo Cầm Viên Sài Gòn.Giai đoạn này Thảo Cầm Viên chưa

có sự đầu tư đáng kể, trong khi số lượng khách đến đây ngày càng đông, chính điều

đó càng làm cho Thảo Cầm Viên bị xuống cấp

Năm 1977, Thảo Cầm Viên thuộc công ty cây xanh

Những năm kế tiếp, nhiều hạng mục công trình đã được đầu tư Đặc biệt là từ năm

1990, nhiều chuồng thú đã được cải tạo và mở rộng cho phù hợp với đặc tính của từng loài thú, nâng tổng diện tích chuồng từ 8.500 m2 năm 1975 đến 25.000 m2 năm 2000.Quan hệ hợp tác quốc tế được thiết lập Các chương trình trao đổi thú với

Trang 21

vườn thú Leipzing, Rodstock ( Cộng Hòa Liên Bang Đức ) và Usti nad Labem (Tiệp Khắc) đã làm cho bộ sưu tập của Thảo Cầm Viên ngày càng phong phú Đến năm 1990, Thảo Cầm Viên Sài Gòn là thành viên chính thức của hiệp hội vườn thú Đông Nam Á Thảo Cầm Viên Sài Gòn đã có những đóng góp tích cực cho hoạt động của hiệp hôi.Đây là nơi bảo tồn động thực vật có tuổi thọ đứng thứ 8 thế giới Ngoài ra, nó còn là thành viên của Liên Đoàn Thế Giới Bảo Tồn Thiên Nhiên và Tài Nguyên Thiên Nhiên (IUNC), Hiệp Hội Giáo Dục Bảo Tồn các Vườn Thú Trên Thế Giới (IZEA) ( Nguồn: http://www.saigonzoo.net/news/detail/1/Gioi-thieu-Thao-Cam-Vien.htm)

2.3 Đất đai

Theo Đặng Phi Nhật Hảo (2005), phẫu diện đất tại khu vực có đặc điểm sau: Tầng Ao: trên cùng dày khoảng 20cm, có màu xám nâu gồm lá cây và cỏ là chính, tầng thảm mục ở đây tương đối mỏng

Tầng E: dày khoảng 10cm, có màu nâu cam, chưa có hiện tượng kết von, tại tầng này đất tương đối mịn

Tầng B1: dày khoảng 7cm, có màu nâu đỏ, kích thước hạt lớn hơn so với các tầng khác, độ kết dính không cao

Tầng B2: dày khoảng 10cm, có màu nâu nhạt, đất tương đối mịnh, đất chứa nhiều hạt sét và các hạt kết dính với nhau, ít tách rời, tạo thành một khối đất khi lấy

ra khỏi phẫu diện

Tầng B3: được tính từ tầng B2 trở xuống, có màu nâu đen Từ tầng này trở xuống đất rất mịnh và bện chặt vào nhau cho thấy đây là tầng chứa nhiều hạt sét nhất, khả năng giữ ẩm cao nhất Nhìn vào màu sắc cho thấy đất chứa nhiều mùn và chất dinh dưỡng

Thành phần cơ giới

- Cát: tầng Ao, E, B1: 58 %, tầng B2, B3: 42 %

- Sét: tầng Ao, E, B1: 8 %, tầng B2, B3: 8 %

- Thịt: tầng Ao, E, B1: 34 %, tầng B2, B3: 50 %

Trang 22

Đất của khu vực này là đất thịt nhẹ (40 % thịt) Đất là thành phần trung gian giữa cát và sét, lượng nước đủ và dinh dưỡng tương đối cao Với thành phần cát : thịt : sét như trên cho thấy đây là loại đất tương đối tốt, có sa cấu thích hợp, là môi trường sống thuận lợi của nhiều loài cây Nhưng để lựa chọn loại cây trồng phù hợp cần chú ý đến các chỉ tiêu khác: dung trọng đất, tỷ trọng đất, độ no bazơ… mà trong

đó pH là quan trọng nhất Độ pH từ 5,5 – 6.5 rất thích hợp với nhiều loại cây trồng tuy nhiên, để lựa chọn cây trồng phù hợp cần phải dụa vào nhiều yếu tố khác như tỷ trọng đất, dung trọng đất… trong đó chỉ tiêu pH đất là quan trọng nhất, đa số cây trồng phát triển tốt nhất ở độ pH từ 5,5 – 6,5 Để đánh giá độ pH nên dựa vào độ chua hoạt động để đánh giá Độ chua hoạt động được gây ra bởi ion H+ tự do trong dung dịch đất Nồng độ càng lớn thì đất càng chua Nếu dùng nước cất để rút H+ ra thì độ chua hoạt động biểu thị bằng pH Có thể chia thành các cấp như sau: pH > 9 đất kiềm mạnh, pH = 8,1 – 9 đất kiềm; pH = 7,1 – 8 đất hơi kiềm; 7,0 đất trung tính; 6,0 – 6,9 đất hơi chua; 5,9 – 5 đất chua; 4,9 – 4,0 đất chua mạnh; 3,9 – 3,0 đất rất chua; 2,9 – 2,0 đất quá chua

Độ pH ( nước) của khu vực nghiên cứu là 4,18 ở tầng Ao, E, B1 và 5,2 ở tầng B2 và B3 Như vậy khu vực này chua mạnh, do đó muốn cây phát triển tốt cần phải bón vôi khử chua hoặc trồng cây có khả năng chịu chua mạnh

2.4 Vị trí và chức năng của Thảo Cầm Viên

Thảo Cầm Viên nằm tại 2B Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, nằm bên bờ kênh Thị Nghè, phía Đông Bắc thành phố

Vị trí: vị trí Thảo cầm viên nằm tại phía Bắc khu trung tâm thành phố, thuộc phạm vi phường Bến Nghé , quận 1, TP HCM

Ranh giới lập qui hoạch:

Phía Đông Bắc : giáp Rạch Thị Nghè rộng khoảng 50 m Phía Đông Nam : giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh

Phía Tây Nam : giáp đường Nguyễn Bỉnh Khiêm và Bảo tàng lịch sử Việt Nam

Phía Tây Bắc : giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

Trang 23

Tổng diện tích khu vực hiện trạng là 17,08 ha

Thảo Cầm Viên Sài Gòn không chỉ là nơi vui chơi, giải trí và tham quan của công chúng mà vai trò của nó còn bao gồm với các chức năng giáo dục, bảo tồn và nghiên cứu

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Thảo Cầm Viên là giáo dục công dân về việc bảo tồn sinh vật và môi trường Việc nuôi các loài động vật đặc hữu, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Thảo Cầm Viên rất cần thiết cho việc bảo tồn cũng như mục tiêu giải trí và giáo dục Việc giới thiệu cho công chúng, sinh viên, học sinh, các loài động vật đặc hữu hay các loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng có một ý nghĩa rất lớn Vì qua đó Thảo Cầm Viên có thể thực hiện được chức năng giáo dục, phổ biến các kiến thức về bảo tồn đối với mọi người (Theo website của Thảo Cầm Viên http://www.saigonzoo.net/news/detail/1/gioi-thieu-thao-cam-vien.htm)

Hình 2.2: Ảnh Thảo Cầm Viên chụp lại từ google earth (Nguồn Google Earth

09/03/2011)

Trang 24

2.5 Cơ sở xây dựng bản đồ quy hoạch cho Thảo Cầm Viên

Mặc dù TCV đã được xây dựng từ năm 1964, nhưng cho đến nay chưa có bản đồ quy hoạch tổng thể Vì thế việc phân vùng cây chưa rõ ràng, công tác quản lí

và trồng bổ sung cây mới cũng chưa có quy hoạch

Một số cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch: cơ sở xây dựng được dựa trên các nguyên tắc trong quy hoạch:

Nguyên tắc dài hạn, có tính chiến lược: quy hoạch bản đồ TCV cho mục đích phát triển bền vững hệ thực vật, đưa ra định hướng về mặt chiến lược cho sự phát triển hệ thực vật tại TCV ở các cấp quy hoạch

Nguyên tắc tổng quan: Quy hoạch bản đồ TCV phải đảm bảo tính tổng quan, giải quyết các vấn đề liên quan tới các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường

Nguyên tắc quan hệ đa lớp: Quy hoạch thực vật TCV cần được xem xét trong mối liên quan với các lớp công trình khác trong TCV để bảo đảm sự thống nhất phối hợp một cách hài hòa

Nguyên tắc ưu tiên: Căn cứ vào hiện trạng hệ thực vật tại TCV để xem xét bổ sung các lớp thực vật cần ưu tiên

Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học và thực tiễn: Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật tại TCV cần có căn cứ khoa học một cách chắc chắn, đồng thời mang tính thực tiễn để đảm bảo tính khả thi và mang lại được hiệu quả

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra ở trên, đề tài nghiên cứu đã thực hiện được các nội dung sau:

 Điều tra hiện trạng cây xanh trong khu vực nghiên cứu

Dựa trên số liệu cũ của TCV tiến hành điều tra và thống kê hệ thống thực vật, xác định và phân loại các lớp thực vật

Xác định vị trí cây trên hiện trường nhằm định vị cây trên bản đồ

Khảo sát thực địa hiện trạng cây xanh tại Thảo Cầm Viên nhằm thu thập các thông tin theo phiếu điều tra (phụ lục 1), định vị vị trí của các cá thể cây thân

gỗ đã được đánh mã số

 Xây dựng bản đồ hiện trạng

Vị trí cây được định vị theo hệ tọa độ VN-2000, đồng thời xây dựng bảng cơ

sở dữ liệu cho việc thiết lập bản đồ, lớp thực vật được điều tra theo thành phần tên loài, chiều cao, đường kính, còn các lớp công trình khác như chuồng thú, sân bãi, mặt nước, nền đường, bồn hoa kiểng được sử dụng lại từ bản đồ TCV 2009, do TCV cung cấp

 Xây dựng bản đồ quy hoạch khu vưc nghiên cứu

Xác định 3 phân khu, ranh giới, diện tích và tô màu từng phân khu

Đặt tên phân khu và quy hoạch thực vật theo các phân khu

 Xây dựng danh mục loài cây bổ sung theo từng phân khu

3.2 Địa điểm và thời gian

 Địa điểm: đề tài đã được thực hiện tại Thảo cầm viên Sài Gòn

Trang 26

 Thời gian: thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Quy hoạch thực vật theo phân khu cho TCV bao gồm các loài cây gỗ có chiều cao vút ngọn từ 1,5m trở lên (Hvn ≥ 1,5m), có đường kính tại 1,3m từ 10cm trở lên (D1,3 ≥ 10cm) đang sinh trưởng trong Thảo Cầm Viên có đánh mã số và có thống kê lớp cây chưa có mã số, cây họ cau dừa, cây gỗ nhỏ và cây dưới tán

3.4 Điều kiện nghiên cứu

Phần lớn là cây đã được trồng cố định vì vậy sẽ khó khăn khi thay đổi thực vật theo phân khu, do vậy danh sách bổ sung cây cần thay đổi chỉ áp dụng cho cây

có chiều cao nhỏ hơn 6m, cây dưới tán hoặc cây họ cau dừa

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Bản đồ hiện trạng của Thảo Cầm Viên tỷ lệ 1/200 (năm 2009) được xây dựng trên Autocad do công ty cổ phần đo đạc xây dựng và thiết bị Phúc Gia và công

ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế thương mại – xây dựng Sao Nam Việt thiết

kế năm 2009 Bản đồ được phòng kỹ thuật của ban quan lý Thảo Cầm Viên cung cấp Bản vẽ hiện trạng của Thảo Cầm Viên Sài Gòn trên lấy từ website saigonzoo.net

Trang 27

Hình 3.1: Bản đồ hiện trạng Thảo Cầm Viên trên Autocad

Hình 3.2: Bản vẽ hiện trạng Thảo Cầm Viên Sài Gòn

Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 – TCV Sài Gòn, của sở giao thông công chánh TP HCM năm 2011

Trang 28

Bảng thống kê cây xanh Thảo Cầm Viên Sài Gòn năm 2008 do anh Trần Công Trường thuộc phòng kỹ thuật, Thảo Cầm Viên cung cấp

Thu thập các tài liệu về đặc điểm kinh tế xã hội, các hình ảnh minh họa cho các loài cây thân gỗ của khu vực nghiên cứu từ internet, sách báo…, một số thông tin và bản đồ hiện trạng của TCV lấy từ trang wed: www.saigonzoo.net/maps.php

3.5.2 Ngoại nghiệp

Các phương pháp đo đếm và xử lý số liệu các chỉ tiêu điều tra dựa trên tài liệu: Điều tra rừng của Giang Văn Thắng (2002), Bài giảng Quy hoạch lâm nghiệp

và Điều chế rừng của Bộ Giáo dục (2010)

Phương tiện sử dụng đo đếm bao gồm: máy đo cao vertex, thước dây, la bàn

Sử dụng GPS (Geographic Position Systems) phần mềm Google Earth để xác định thông tin về tọa độ của một số vị trí làm điểm gốc để xây dựng các ô điều tra ngoài thực địa (sai số ± 2m)

Hình 3.3: Các ô điều tra trên bản đồ Hình 3.4: Máy định vị GPS

Để thuận tiện cho công tác điều tra hiện trạng lớp cây gỗ, đề tài tiến hành chia nhỏ TCV thành nhiều ô (13 ô), các ô được đánh số từ 1 - 13 trên bản đồ giấy (hình 3.3) theo các tuyến được lập dựa trên các tuyến đường chính trong TCV Tiến hành

13

Trang 29

điều tra từ cổng Lê Duẩn, điều tra các ô từ trái qua phải, từ trên xuống dưới để tránh

bỏ sót

Điều tra cây thân gỗ trong công viên theo các chỉ tiêu: chiều cao vút ngọn (Hvn) đơn vị tính là mét (m), chiều cao dưới cành (Hdc) đơn vị tính là mét (m), đường kính 1,3m (D1,3) đơn vị tính là centimet (cm) thông qua việc điều tra chu vi thân cây 1,3m (C1,3), đường kính tán (Dtan) đơn vị tính là mét (m), đường kính tán được tính theo hướng đông – tây, nam – bắc Cụ thể cách đo như sau:

Trang 30

Hình 3.6: Đo chiều cao cây tại hiện trường bằng máy đo cao Vertex (T.M.H,

2012) Cắm mia cạnh thân cây cần đo chiều cao phù hợp với hướng ngắm bắn Kéo mia để “hồng tâm” của mia đạt độ cao 1,3m Dùng ghim cố định đầu móc của thước dây vào thân cây và di chuyển trên hướng ngắm bắn để chọn vị trí ngắm bắn

Khi di chuyển trên hướng ngắm bắn thì một người nữa căng thước dây theo hướng ngắm bắn từ gốc của cây cần đo theo vị trí của người ngắm bắn đến khi người ngắm bắn chọn được vị trí ngắm

Sau khi chọn được vị trí ngắm bắn thì đã có được số đo khoảng cách từ vị trí ngắm bắn đến cây, lúc này tiến hành các thao tác trên máy đo cao: mở máy và chỉnh khoảng cách từ vị trí ngắm bắn đến thân cây vào máy, chỉnh đơn vị đo là mét (m) Đưa máy nhắm vào “hồng tâm” của mia (hay vị trí 1,3 m đã được đánh dấu trên Bấm và giữ nút “Stars” cho đến khi nghe tiếng “bíp” và xuất hiện chấm đỏ nhấp nháy rồi thả ra được H1 Lia máy lên cho tới khi chấm đỏ trùng với đỉnh sinh trưởng của cây, tiếp tục bấm và giữ nút “Stars” cho đến khi nghe tiếng “bíp” rồi thả

ra được H2 Khi đó:

Hvn(m) = H2 – H1 + 1,3

 Chiều cao dưới cành (Hdc):

Sử dụng các công cụ và các bước thực hiện tương tự đối với đo chiều cao vút ngọn Tuy nhiên sau khi thu được H1 thì lia máy lên vị trí của cành thấp nhất tham

Trang 31

gia giao tán với thân cây sao cho chấm đỏ trùng với điểm này Bấm giữ nút “Stars” cho đến khi nghe tiếng “bíp” thì thả ra được H2 Khi đó, Hdc được tính như sau:

Dùng la bàn xác định phương hướng để đo

Bắt đầu đo từ hướng đông: dùng ghim cố định đầu móc của thước dây lên cây rồi kéo đến mép tán theo hướng đông, giữ cho dây song song với mặt đất rồi xác định độ rộng của tán Lặp lại tương tự đối với các hướng còn lại

 Chu vi thân cây tại vị trí 1,3m (C1,3):

Các dụng cụ được sử dụng để đo bao gồm: thước dây 30m, thước dây ngắn có

độ dài 1,3m, phấn để đánh dấu và ghim nhỏ Các bước thực hiện:

Đặt thước dây ngắn theo trục dọc của thân cây từ mặt đất đến hết thước dây là tại vị trí 1,3m trên thân cây

Dùng phấn đánh dấu vị trí 1,3 m vừa xác định

Dùng ghim cố định đầu thước dây tại vị trí đã được đánh dấu, sau đó vòng thước dây quanh thân thành vòng tròn song song với mặt đất có được số đo chu vi

Trang 32

Hình 3.9: Đo chu vi và đường kính tán cây (T.M.H, 2012)

3.5.3 Nội nghiệp

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cần thiết tiến hành xử lí số liệu theo các chỉ tiêu đã đề ra về Hvn, Hdc, Dtan, D1,3, thông tin về tọa độ được nhập vào Excel sau đó chuyển đổi dữ liệu tọa độ cây xanh lên bản đồ Các chỉ tiêu được tính toán theo công thức trong quyển “Bài giảng điều tra rừng” (Giang Văn Thắng, 2002):

D1,3 = C1,3/3,14 (cm)

Dđông-tây = (Dđông + Dtây)/2 (m)

Ngày điều tra:…

Người điều tra:…

Phân khu điều tra:…

Hvn Hdc Đông - Tây Đông gốc Nam - Bắc Bắc gốc

Họ khoa học C13_cm D13_cm

Trang 33

Dbắc-nam = (Dbắc + Dnam)/2 (m)

 Đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh trong TCV

Thống kê loài cây có số lượng chiếm 1% trở lên, qua đó nhận xét, đánh giá hiện trạng thực vật TCV Phân loại hệ thống cây dựa trên tình trạng sinh trưởng cây Phần cây dưới tán, cây gỗ nhỏ, cau dừa thống kê theo mảng

 Xây dựng bản đồ hiện trạng của TCV

Đề tài chỉ định vị hệ thống thực vật (gồm cây gỗ, cây bụi) trên bản đồ, các lớp công trình xây dựng, nhà xưởng, chuồng thú, sân bãi, mặt nước sử dụng bản đồ do TCV cung cấp

 Phân tích hiện trạng hệ thống cây xanh trong TCV để xây dựng bản đồ quy hoạch

Dựa vào hiện trạng thực vật, nhận xét đánh giá về thành phần loài chiếm ưu thế xác định các đường ranh giới, và các đặc điểm khác về các lớp công trình khác Sau khi xây dựng xong lớp bản đồ hiện trạng bằng map info 10.5 kết hợp với bản đồ hiện trạng các công trình như chuồng thú, diện tích đất, mặt nước để xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật

Tính diện tích theo từng hạn mục như sau: chuồng thú, mặt nước, công trình, sân bãi, nền đường

Diện tích chuồng thú (m2) = tổng diện tích các chuồng

Diện tích mặt nước (m2) = tổng diện tích các mặt nước

Diện tích nền đường (m2) = tổng các diện tích các loại đường trong phân khu Diện tích sân bãi (m2) = tổng diện tích sân bãi

Diện tích đất thực vật (bao gồm cả diện tích mặt nước) = diện tích tổng – diện tích chuồng thú – diện tích sân bãi – diện tích nền đường

Sau khi xây dựng các đường ranh giới, chọn màu cho các phân khu đã quy hoạch

Thống kê cây gỗ cho 3 phân khu điều tra, có hình ảnh minh họa; tính diện tích,

số lượng: chuồng thú, công trình, mặt nước của từng phân khu

Trang 34

 Lập danh mục loài cây và thiết kế trồng bổ sung phù hợp với từng phân khu dựa trên:

Tham khảo ý kiến chuyên viên ở TCV

Sau cùng kết hợp với đề tài tốt nghiệp: “Xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật 3 phân khu: khu trưng bày cây cảnh, khu thực vật á nhiệt đới và vườn thuốc.(Nguyễn Huy Vũ, 2012)”, xây dựng bản đồ quy hoạch thực vật cho toàn TCV

3.5.4 Phương tiện xử lý số liệu và vẽ bản đồ

Để hoàn thành các mục tiêu của đề tài, một số phương tiện hỗ trợ đề tài gồm:

 Phần mềm Google Earth: Giúp lấy ảnh trên bản đồ, đối chiếu tọa độ các khu vực

 Phần mềm Mapinfo 10.5: Dựa trên bản đồ hiện trạng TCV cung cấp từ file Autocad, đề tài chuyển sang file Mapinfo 10.5 tiến hành xây dựng các lớp cây, kiểm tra đối chiếu các công trình tại TCV

 Phần mềm Excel: Hỗ trợ xử lý số liệu, thống kê, vẽ các biểu đồ

 Một số phần mềm hổ trợ của Mapinfo như Global mapper 12, Mapsource

Trang 35

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá và phân tích hiện trạng thực vật khu vực nghiên cứu

Với mục đích nhằm quy hoạch lại mảng thực vật phù hợp nhiệm vụ chức năng và thể hiện đặc điểm của các hệ sinh thái cho vườn, đồng thời khôi phục và phát triển tính đa dạng của các hệ sinh thái

4.1.1 Hiện trạng hệ thống thực vật trong Thảo Cầm Viên

Hiện nay,Thảo Cầm Viên có tổng cộng 2672 cây, trong đó cây có mã số chiếm 1835 cây (Hvn > 1,5 m) với 307 loài, thuộc 59 họ, lớp cây chưa có mã số (cây

gỗ nhỏ) chiếm 837 cây, riêng lớp cây dưới tán được tạo theo mảng là 77 loài, thuộc

27 họ Một số loài như Dầu con rái, Điệp phượng, Sọ khỉ có số lượng cây tương đối nhiều nhưng hầu hết không phải là cây bản địa Tuy nhiên số lượng loài có dưới 3 cây là khá cao Chỉ tính riêng số loài chỉ có 1 cây con số đã là 102 loài, trong đó hầu hết là cây bản địa và một số cây nằm trong danh lục sách đỏ Việt Nam cần được bảo tồn

Nhận xét: Kết quả bảng 4.1 cho thấy, những cây như Dầu con rái, Thông 3

lá, Duối nhám, Bạch đàn, Cau bụng, Điệp phượng, Sọ khỉ chiếm số lượng khá lớn ( >2 %), các loài còn lại có phân bố và chiếm sô lượng khá đồng đều

Trang 36

Bản đồ 4.1:Hiện trạng thực vật trong TCV trên mapinfo

Bảng 4.1: Một số loài cây chiếm ≥ 1% trên tổng số cây tại TCV

(%)

4 Bằng lăng nước Lagerstroemia flos-reginae Retj 1.47

Trang 37

8 Viết Mimusops elengi L 1.85

12 Lim xẹt Peltophorum pterocarpum Back Ex Heyne 2.23

13 Thông ba lá Pinus kesiya Royle ex Gordon 2.51

20 Cây chưa xác

4.1.2 Phân loại phẩm chất hệ thống thực vật

Kết quả thống kê hệ thực vật tại khu vực cho thấy có 1835 cây thân gỗ có mã

số (Hvn > 1,5m) với 307 loài, thuộc 59 họ, cây gỗ nhỏ chưa có mã số gồm 837 cây

Về hiện trạng sinh trưởng cây gỗ (chỉ xét tới cây có mã số) thì phân 3 nhóm như sau (tiêu chuẩn của Thảo Cầm Viên năm 2009):

* Loại 1: Cây có chất lượng rất tốt, không bị cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh

* Loại 2: Chất lượng cây khá, có thể gặp một số vấn đề như lệch ngọn, lệch tán, cong queo nhưng không đáng kể

* Loại 3: Cây gặp phải các vấn đề như bị sâu bệnh, cụt ngọn, chất lượng cây rất xấu

Trang 38

23.55

Loại 1 Loại 2 Loại 3

Hình 4.1: Biểu đồ phân loại phẩm chất cây Thảo Cầm Viên

4.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng của Thảo Cầm Viên

Đề tài chỉ định vị hệ thống thực vật (gồm cây gỗ, cây bụi) trên bản đồ, các lớp công trình xây dựng, nhà xưởng, chuồng thú, sân bãi, mặt nước sử dụng bản đồ

do TCV cung cấp

4.2.1 Phân tích hiện trạng hệ thống cây xanh trong TCV

Sau khi đánh giá hiện trạng, toàn bộ thực vật TCV được chia thành 4 khu lớn

(A, B, C, D)

Trang 39

Chú giải:

Bản đồ 4.2: Ranh giới các khu tại TCV trên mapinfo

Khu A: Tính từ trục chính đường Lê Duẩn cho thấy khu vực 2 bên trục chính chủ yếu trồng cây cảnh chậu cảnh, bồn hoa, cây gỗ lớn khá ít và số lượng chiếm chủ yếu là Sọ khỉ, Sứ đại đỏ, Sao đen, Giá tỵ chiếm ưu thế

Khu B: Khu vực giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai có nhiều cây có xuất xứ

từ vùng á nhiệt đới như Thông 3 lá, Long não, Keo gai, Dừa dầu… chiếm ưu thế nhiều

Khu C: Khu vực giáp kênh Thị Nghè và đường Nguyễn Bỉnh Khiêm là khu

có mật độ cây dày, tập đoàn cây phong phú có chiều cao, đường kính lớn, và có

Trang 40

nhám, Chập choại…chiếm số lượng khá nhiều, mặt khác khu vực này còn có nhiều

hệ thống dây leo chằng chịt

Khu D: Nằm ở trung tâm TCV gồm có nhà phong lan đang trưng bày các loài phong lan, cây hoa cảnh, xung quanh khu vực nhà phong lan có khu vực trồng nhiều Xương rồng, Dứa dại (đại diện cho nhóm cây khô hạn)

Dựa vào hiện trạng thực vật, nhận xét đánh giá về thành phần loài chiếm ưu thế xác định các đường ranh giới và các đặc điểm về các lớp công trình khác

4.2.2 Hiện trạng chuồng thú

Theo “Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 – TCV Sài Gòn”, của sở giao thông công chánh TP HCM năm 2011 đã thống kê được khu chuồng trại động vật :

- Hiện nay, hệ động vật tại Thảo cầm viên Sài Gòn có 846 cá thể gồm 3 lớp, 5 bộ, 120 loài Trong đó:

+ Lớp Thú có 54 loài, 319 cá thể

+ Lớp Chim có 49 loài, 324 cá thể

+ Lớp bò sát có 17 loài, 203 cá thể

- Căn cứ quy hoạch động vật do Thảo cầm viên Sài Gòn lập, đến năm

2010 số lượng động vật tại Thảo cầm viên sẽ giảm xuống 809 cá thể gồm : 3 lớp, 5 bộ, 138 loài Trong đó:

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm