1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MUỒNG HOÀNG YẾN (Cassia fistula Lam) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

90 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP  NGUYỄN THỊ KIỀU TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MUỒNG HOÀNG YẾN Cassia fistula Lam TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP



NGUYỄN THỊ KIỀU

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MUỒNG HOÀNG YẾN

(Cassia fistula Lam) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP

Tháng 6 – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP



NGUYỄN THỊ KIỀU

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MUỒNG HOÀNG YẾN

(Cassia fistula Lam) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

Ngành: Nông Lâm Kết Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn:Th.S Lê Huỳnh

Tháng 6 - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tận đáy lòng mình, con xin ghi tạc lòng biết ơn sâu nặng đến cha mẹ - người đã sinh thành dưỡng dục và cho con những gì đẹp nhất trên đời này để con

có được ngày hôm nay

Em vô cùng biết ơn quý thầy cô ở trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian theo học tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Huỳnh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình dẫn dắt giúp cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

đỡ chúng tôi một số kỹ thuật xử lý hạt giống và kỹ thuật chăm sóc cây, thầy Nguyễn Minh Cảnh hướng dẫn một số cách xử lý số liệu

Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn đến người thân, nhóm làm đề tài trong vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tập thể lớp DH08NK đã luôn động viên, sát cánh bên em, giúp em có thêm nghị lực hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin kính chúc cha mẹ, thầy cô, bạn bè lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Kiều

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến “Cassia fistula Lam” trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp” Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012

Thí nghiệm đã được bố trí theo kiểu lô phụ (Split plot deign) với nhân tố ánh sáng là nhân tố chính, nhân tố giá thể là nhân tố phụ Nhân tố ánh sáng có 3 mức (không che sáng, che ánh sáng 50%, che sáng 75%) Nhân tố giá thể có 3 mức (80% đất: 20% phân chuồng, 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa : 5% tro trấu: 5% phân vi sinh) gồm 9 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Tiến hành thí nghiệm, theo dõi, đo đếm các chỉ tiêu tăng trưởng, phân tích xử lý số liệu

và đã thu được kết quả như sau:

Xác định một số chỉ tiêu của hạt: độ thuần PP% của hạt Muồng hoàng yến khá cao (94,4% ), khối lượng 1000 hạt là 166,9 g; số lượng hạt trong 1kg hạt thuần

là 5992 hạt thuần Chất lượng nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến: đạt tỷ lệ nảy mầm 95,25%; khả năng nảy mầm là 95,75%; thế nảy mầm là 86,25%

Xác định được chiều cao phù hợp cho thí nghiệm đối với lưới che sáng 50%

là độ cao 70cm và lưới che sáng 75% là độ cao 60cm Sau 60 ngày gieo ươm tỉ lệ sống của cây con Muồng hoàng yến 88,9%

Cây sau khi gieo hạt được 15 ngày sinh trưởng tốt nhất ở nghiệm thức S3L3, đến 45 ngày tuổi sinh trưởng tốt nhất ở S2L2 Cây 60 ngày tuổi sinh trưởng tốt nhất

ở nghiệm thức S1L2 (không che sáng và giá thể 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa: 5% tro trấu: 5% phân vi sinh) Sinh khối tươi 60 ngày tuổi lớn nhất ở nghiệm thức S1L2 là 209,42g

Giá thể 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa: 5% tro trấu: 5% phân vi sinh và mức độ che sáng che sáng 75% (S3) ở 15 ngày tuổi, giai đoạn 30 – 45 ngày tuổi che sáng 50% (S2) đã được chọn để gieo ươm cây Muồng hoàng yến Giai đoạn

60 ngày tuổi cây không cần che sáng

Trang 5

ABSTRACT

Prọect: “ study on effects of light factor and substrate on seeding growth of

Cassia fistula in the nursery of forestry faculty” was conducted at the nursery of

faculty forestry at Nong Lam University from March to May 2012

The experiment was arranged according to split plot design with the light factor was the main factor and factor substratewas sencondary factor Light factor has three levels of light ( light completely 100%, light cover 50%, light cover 75%) Factor substrate has four types (,80% of the land: 20% manure, 60% of the land: 25% manure: 5% rice husk ash: 5% cononut fiber : 5% fertilizer, 70% of the land: 20% manure: 5% rice husk: 3% cononut :2% fertilizer ) 12 treatments were

arranged randomly with three replicates To conduct experiments, moniter and measure the growth indicators, data processing, analyzing and had the following results

Identifi indicators of seed: pure seed PP% of Cassia fistula Lam was quite

hight (94,4%), 1000 grain weight was 166,9 grain The seed of quanlity was 5992

seed/kg The quality of seed germination in Cassia fistula Lam germinated raidly

after handling seed, germination rate: 95,25%, germination capacity: 95,75%,

germination energy: 86,25%

Determine the appropriate height for the experimental effects of light was 60

cm and 70 cm After 60 days of sowing live rate of Muong hoang yen trees (Cassia

and D0(mm) in S1L2 treatment (60% of the land: 25% manure: 5% rice husk ash: 5% cononut fiber :5% fertilizer and light completely 100%)

Substrate L2(60% of the land: 25% manure: 5% rice husk ash: 5% cononut fiber 5% fertilizer and light completely 100%) andn the level of light cover S2 (light cover 50%) during 45 days and over 45 days light completely 100%

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii 

TÓM TẮT iii 

ABSTRACT iv 

MỤC LỤC vi 

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x 

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi 

DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv 

Chương 1MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Ý nghĩa của đề tài 3 

1.3 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu 3 

1.4 Mục đích 3 

1.5 Mục tiêu 3 

1.6 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 4 

Chương 2TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 5 

2.1.1 Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm 5 

2.1.2 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm 6 

2.1.3 Các cây con trong vườn ươm 6 

2.2 Đặc điểm của cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula Lam) 7 

2.2.1 Đặc điểm hình thái 7 

2.2.2 Đặc điểm sinh thái 8 

2.2.2 Đặc điểm phân bố 9 

2.2.4 Giá trị 9 

2.2.5 Phương thức bảo quản hạt 9 

2.3 Kỹ thuật trồng Muồng hoàng yến 9 

Trang 8

2.3.1 Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống 9 

2.3.2 Xử lý hạt giống 10 

2.3.3 Chuẩn bị đất 10 

2.3.4 Gieo hạt 10 

2.3.5 Chăm sóc cây con 11 

2.3.6 Phòng trừ sâu bệnh 11 

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 

3.1 Nội dung nghiên cứu 12 

3.2 Phương pháp thí nghiệm 12 

3.2.1 Vật liệu thí nghiệm 12 

3.2.2 Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho che sáng cây con Muồng hoàng yến 13 

3.2.3 Xác định các chỉ tiêu của hạt 14 

3.2.3.1 Xác định độ thuần của hạt 14 

3.2.3.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt thuần và số lượng hạt trong 1 kg hạt thuần 14 

3.2.4 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến 14 

3.2.5 Xác định sinh khối (khối lượng) tươi, sinh khối khô của cây 60 ngày tuổi15  3.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây con 16 

3.2.6.1 Dụng cụ 16 

3.2.6.2 Công tác chuẩn bị cây con 16 

3.2.7 Bố trí thí nghiệm 18 

3.2.8 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm 20 

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22 

4.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt 22 

4.1.1 Xác định độ thuần của hạt 22 

4.1.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt thuần và số lượng hạt trong 1kg hạt thuần22  4.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến 23 

Trang 9

4.3 Xác định chiều cao dàn phù hợp cho che sáng cây Muồng hoàng yến 25 

4.4 Ảnh hưởng của giá thể và mức che sáng đến sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến tại vườn ươm 27 

4.4.1 Tỷ lệ sống của cây Muồng hoàng yến 27 

4.4.1.1 Tỷ lệ sống ở 15 ngày tuổi 27 

4.4.1.2 Tỷ lệ cây sống ở 30 ngày tuổi 27 

4.4.1.3 Tỷ lệ cây sống ở 45 ngày tuổi 27 

4.4.1.4 Tỷ lệ sống ở 60 ngày tuổi 28 

4.4.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) qua các giai đoạn 28 

4.4.2.1 Sinh trưởng chiều cao cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 28 

4.4.2.2 Sinh trưởng chiều cao cây Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 30 

4.4.2.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn cây Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 33 

4.4.2.4 Sinh trưởng chiều cao cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 35 

4.4.2.5 Diễn biến sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) 37 

4.4.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (mm) của cây Muồng hoàng yến qua các giai đoạn 40 

4.4.3.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) ở 15 ngày tuổi 40 

4.4.3.2 Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0(mm) ở 30 ngày tuổi 42 

4.4.3.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) cây con Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 44 

4.4.3.4 Sinh trưởng đường kính cổ rễ D0 (mm) cây con Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 47 

4.4.3.5 Diễn biến sinh trưởng của đường kính cổ rễ D0 (mm) 49 

4.4.4 Sinh khối tươi của cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 51 

4.4.4.1 Sinh khối tươi của các nghiệm thức 51 

4.4.4.2 Kết quả sinh khối khô của các nghiệm thức 53 

4.4.4.3 Tỷ lệ khối lượng khô của 9 cây/ khối lượng tươi của 9 cây của các nghiệm thức 55 

Trang 10

4.4.5 Thảo luận 57 

Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 

5.1 Kết luận 59 

5.1.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt 59 

5.1.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm hạt Muồng hoàng yến 59 

5.1.3 Kết quả ảnh hưởng của giá thể và mức che sáng đến sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến 59 

5.2 Kiến nghị 60 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62  PHỤ LỤC 

Trang 11

MS: Mean square ( trung bình bình phương )

SppD: Spit - plot design

SS: Sum of products ( tổng của tích số)

SV: Source of variation (Nguồn gốc của biến động)

TB: Trung bình

TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm 5  

Bảng 2.2 Bảng phân tích thành phần cơ giới đất 6  

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn cây xuất vườn 11  

Bảng 3.1 Các mức nhân tố ánh sáng 18  

Bảng 3.2 Các nhân tố giá thể 19  

Bảng 3.3 Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm 19  

Bảng 3.4 Sơ đồ thể hiện thứ tự đo đếm trên mỗi khối 20  

Bảng 3.5 Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên ô 20  

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến 23  

Bảng 4.2 Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 50 cm 25  

Bảng 4.3 Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 60 cm 25  

Bảng 4.4 Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 70 cm 26  

Bảng 4.5 Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 28 

Bảng 4.6 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về chiều cao vút ngọn Hvn Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 29 

Bảng 4.7 Phân tích biến lượng chiều cao của cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 29  

Bảng 4.8 Trắc nghiệm Duncan Hvn bởi ánh sáng củacây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 30 

Bảng 4.9 Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 31 

Bảng 4.10 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về chiều cao vút ngọn Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 31 

Bảng 4.11 Phân tích biến lượng chiều cao của cây Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 32   Bảng 4.12 Trắc nghiệm Duncan Hvn bởi ánh sáng của cây Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi như sau: 32 

Bảng 4.13 Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 33 

Trang 13

Bảng 4.14 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về chiều cao vút ngọn Muồng hoàng

yến 45 ngày tuổi 33 

Bảng 4.15 Phân tích biến lượng chiều cao của cây Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 34  

Bảng 4.16 Trắc nghiệm Duncan Hvn bởi ánh sáng của cây Muồng hoàng yến 45

ngày tuổi như sau: 34 

Bảng 4.17 Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 35 

Bảng 4.18 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về chiều cao vút ngọn Muồng hoàng

yến 60 ngày tuổi 35 

Bảng 4.19 Phân tích biến lượng chiều cao của cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 36  

Bảng 4.20 Trắc nghiệm Duncan cho nhân tố ánh sáng ảnh hưởng tới Hvn cây Muồng

hoàng yến 60 ngày tuổi như sau: 37 

Bảng 4.21 Chiều cao vút ngọn Hvn cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi, 30 ngày

tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi 37 

Bảng 4.22 Đường kính cổ rễ D0 (mm) cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 40 

Bảng 4.23 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về đường kính cổ rễ Muồng hoàng

yến 15 ngày tuổi 40 

Bảng 4.24 Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ của cây Muồng hoàng yến 15

ngày tuổi 41 

Bảng 4.25 Trắc nghiệm Duncan D0 bởi ánh sáng của cây Muồng hoàng yến 15 ngày

tuổi 42 

Bảng 4.26 Đường kính cổ rễ D0 (mm) cây Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 42 

Bảng 4.27 Trắc nghiệm Duncan 9 nghiệm thức về đường kính cổ rễ Muồng hoàng

yến 30 ngày tuổi 43 

Bảng 4.28 Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ D0 của cây Muồng hoàng yến 30

ngày tuổi 43 

Bảng 4.29 Trắc nghiệm Duncan D0 bởi ánh sáng củacây Muồng hoàng yến 30 ngày

tuổi như sau: 44 

Bảng 4.30 Đường kính cổ rễ D0 (mm) cây Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 45 

Trang 14

Bảng 4.31 Trắc nghiệm của 9 nghiệm thức về đường kính Muồng hoàng yến 45

ngày tuổi 45 

Bảng 4.32 Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ D0 của cây Muồng hoàng yến 45

ngày tuổi 46 

Bảng 4.33 Trắc nghiệm Duncan D0 bởi ánh sáng của cây Muồng hoàng yến 45 ngày

tuổi như sau: 46 

Bảng 4.34 Chiều cao vút ngọn D0 (mm) cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 47 

Bảng 4.35 Trắc nghiệm Duncan của 9 nghiệm thức về đường kính Muồng hoàng

yến 60 ngày tuổi 47 

Bảng 4.36 Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ của cây Muồng hoàng yến 60

ngày tuổi 48 

Bảng 4.37 Trắc nghiệm Duncan D0 bởi ánh sáng của cây Muồng hoàng yến 60

ngày tuổi như sau: 49 

Bảng 4.38 Đường kính cổ rễ cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45

ngày tuổi, 60 ngày tuổi 49 

Bảng 4.39 Sinh khối tươi 9 cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 51  

Bảng 4.40 Tỷ lệ khối lượng tươi phần trên thân của 9 cây/ khối lượng tươi 9 cây

(%) 52 

Bảng 4.41 Tỷ lệ khối lượng tươi rễ của 9 cây/ khối lượng tươi 9 cây (%) 52  

Bảng 4.42 Sinh khối khô của Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 53  

Bảng 4.43 Tỷ lệ khối lượng khô phần trên thân của 9 cây/khối lượng khô 9 cây (%)55  

Bảng 4.44 Tỷ lệ khối lượng khô rễ của 9 cây/khối lượng khô của 9 cây (%) 55  

Bảng 4.45 Tỷ lệ khối lượng tươi/ khối lượng khô Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 56  

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 2.1 Cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 8  

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến 24  

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng Hvn của Muồng hoàng yến ở các nghiệm thức38  Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng D0 (cm) qua các giai đoạn 15, 30, 45, 60 ngày tuổi 50 

Hình 4.4 Sinh khối tươi 9 cây của các nghiệm thức 60 ngày tuổi 51  

Hình 4.5 Sinh khối khô 9 cây của các nghiệm thức 60 ngày tuổi 54  

Hình 4.6 Biểu đồ tỷ lệ khối lượng khô/tươi của các nghiệm thức cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 56 

Hình 5.1 Sự nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến 72  

Hình 5.2 Toàn cảnh bố trí thí nghiệm 73  

Hình 5.3 Cây Muồng hoàng yến 15 ngày tuổi 73  

Hình 5.4 Muồng hoàng yến 30 ngày tuổi 74  

Hình 5.5 Muồng hoàng yến 45 ngày tuổi 74  

Hình 5.6 Cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi 75  

Trang 16

xã hội Ngoài các giá trị đã được biết đến như cung cấp oxy, ngăn và lọc bụi, giảm tiếng ồn tạo ra vi khí hậu, còn rất nhiều giá trị khác mà con người không thể ngờ tới Chẳng hạn công viên cây xanh làm cho quan hệ cộng đồng gắn bó hơn Các nhà nghiên cứu nhận thấy các công viên cây xanh chính là một môi trường mở, tạo điều kiện cho dân cư khác nhau về dân tộc, tôn giáo,đẳng cấp gặp gỡ nhau trò chuyện, chia xẻ và thấu hiểu nhau hơn Một khu dân cư không thể được coi là sống được nếu không có công viên cây xanh

Cây xanh làm giảm đi đáng kể các loại bệnh tật, đặc biệt là đối với các bệnh tật do sức ép căng thẳng của đời sống xã hội công nghiệp mang lại Trong xã hội đô thị, con người luôn sống trong tình trạng bị “căng kéo và dồn nén” Vì thế cần phải tìm ra cách thức để giải tỏa Một trong những cách thức đó là công viên cây xanh, không gian công cộng Nên người ta chọn những loài cây để trang trí khuôn viên, một trong số đó thì Muồng hoàng yến được chọn trồng Loài cây có hoa đẹp, tán rộng, mọc nhanh, không cao quá và rễ ngang, bám chắc Cây có dác lõi phân biệt,cứng, nặng dùng làm gỗ xây dựng, đóng đồ gia dụng, nông cụ Lõi giàu tanin Hạt dùng làm thuốc xổ Vỏ làm thuốc nhuộm màu đỏ Quả và vỏ thân dùng ăn trầu,

rễ cây làm thuốc bổ hạ nhiệt Lá nhuận tràng

Trang 17

Để đáp ứng nguồn giống cây con Muồng hoàng yến phục vụ cho trồng ở công viên và ven đường phố, thì cần một số lượng nhiều cây giống , nói đến số lượng không thể không nhắc đến chất lượng cây con đem trồng Phẩm chất cây con sản xuất tại vườn ươm là điều cơ bản cho chất lượng cây trồng ngoài thực địa

Mà cây con trong vườn ươm chịu ảnh hưởng nhiều từ nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và giá thể Đặc biệt ánh sáng nhân tố sinh tồn đối với sinh trưởng và phát triển của thực vật, ánh sáng không những có tác dụng trực tiếp đến quang hợp mà còn có tác dụng đến quá trình thoát hơi nước, quá trình hô hấp Vì thế, ánh sáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảy mầm, cây ra hoa kết quả cho đến khi chết, ánh sáng có ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của cây gỗ Theo Nguyễn Văn Thêm, 2002 “Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra chậm, nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành Nói chung, việc che bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môi trường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột bầu”

Thành phần hỗn hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con trong vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt giúp cây sinh trưởng khoẻ mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến cây con

Vì vậy tìm hiểu ảnh hưởng của những nhân tố sinh thái đến sinh trưởng cây con trong giai đoạn vườn ươm là điều cần thiết để biết cây con phù hợp với điều kiện sinh thái nào nhất mà cụ thể là hai nhân tố ánh sáng và giá thể Từ đó chọn ra

tỷ lệ ánh sáng và loại giá thể phù hợp cho cây Muồng hoàng yến trong vườn ươm để tạo ra những cây con khỏe

Trang 18

Đó là lý do tôi chọn đề tài: tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến

sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula Lam) trong giai đoạn vườn

ươm tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp

1.2 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học: đóng góp thêm những hiểu biết về kỹ thuật xử lý hạt giống, gieo ươm, chăm sóc và tình hình sâu bệnh cũng như sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến trong giai đoạn vườn ươm Góp phần nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi trong giai đoạn vườn ươm Làm cơ sở cho những ai quan tâm đến Muồng hoàng yến và các sinh viên khóa sau

Ý nghĩa thực tiễn: tìm ra mức ánh sáng và loại giá thể phù hợp cho cây Muồng hoàng yến sinh trưởng và phát triển nhanh tạo ra những cây con có chất lượng tốt đáp ứng kịp thời nhu cầu xuất vườn của nhà kinh doanh

1.3 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu

Triển vọng: Đây là một loài cây cảnh và cây hoa rất triển vọng để phát triển

Có thể trồng trong các công viên, đường phố, vườn hộ gia đình

Muồng hoàng yến cũng cần được nghiên cứu để trồng thành diện tích lớn ở các vùng bán khô hạn làm cây cung cấp gỗ, tannin, cây cải tạo môi trường và cải tạo đất

1.4 Mục đích

Khảo sát diễn biến sinh trưởng của cây con Muồng hoàng yến, tìm ra mức độ che sáng và loại giá thể bầu đất phù hợp cho cây con Muồng hoàng yến ở giai đoạn vườn ươm

Trang 19

1.6 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Hạt Muồng hoàng yến được mua ở công ty cổ phần giống Lâm nghiệp vùng Nam Bộ Hạt giống được thu hái ở khu nhà điều hành Đại học Quốc Gia Thành Phố

Hồ Chí Minh

Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 18/3/2012 đến 18/5/2012 tại vườn ươm Khoa Lâm nghiệp và phòng thí nghiệm khoa Lâm Nghiệp trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 20

Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Các đặc điểm thời tiết và đất đai nơi làm thí nghiệm được dẫn theo sách Cây xanh và cây cảnh của Trần Hợp (2002)

2.1.1 Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm

Bảng 2.1 Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm

Tháng

Nhiệt độ (oC) Tổng

lượng mưa (mm)

Số ngày mưa (ngày)

Ẩm độ (A0%)

Số giờ nắng (giờ)

Lượng bốc hơi (mm) Max TB Min

Trang 21

Số ngày nắng nhiều cũng làm cho quá trình bốc, thoát hơi nước diễn ra nhanh làm cho cây rễ héo, nên cần phải tưới nước nhiều Lượng bốc hơi nước cao nhất là tháng

5 (7,8 mm) và thấp nhất là tháng 3 (3,4 mm)

2.1.2 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm

Đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt, hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc < 5%, hướng dốc từ Nam thoải dần về hướng Bắc Theo kết quả phân tích của Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp phía Nam, thì đất vườn ươm có thành phần cơ giới nhẹ cát pha Hạt cát mịn chiếm ưu thế (bình quân 87,5% dao động 5 – 5,2) nghèo dinh dưỡng hàm lượng mùn rất thấp (bình quân < 1%) Các chất đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu rất thấp,

2.1.3 Các cây con trong vườn ươm

Trong vườn ươm chủ yếu có các loại cây như : bàng đài loan (Terminalia ivorensis), dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb), sao đen (Hopea odorata Roxb), bằng lăng nhiều hoa (Largerstroemia floribunda Jack), huyền diệp (Polyalthia longifolia Lam), Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia Bariaensis) Các cây này đang ở giai

đoạn xuất vườn

Ngoài ra còn có một số lượng ít cây như: móng bò trắng (Bauhinia acuminate), móng bò tím (Bauhinia purpurea), muồng hoàng yến (Cassia fistula

Trang 22

Lam), lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver), xà cừ (Khaya senegalensis), gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), gõ mật (Sindora siamensis var siamensis)…

2.2 Đặc điểm của cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula Lam)

Các đặc điểm của cây Muồng hoàng yến dẫn theo giáo trình Thực vật và đặc sản rừng của Nguyễn Thượng Hiền (2005), sách Tài nguyên cây gỗ Việt Nam của Trần Hợp (2002) và tài liệu hướng dẫn của công ty Cổ phần giống Lâm Nghiệp Vùng Nam Bộ

Tên khoa học: Cassia fistula Lam

Tên Việt Nam: Muồng hoàng yến

Lá kép lông chim chẵn, mọc cách, dài 15 – 25 cm; lá chét mọc đối, 3 – 8 đôi, hình bầu dục đến bầu dục thuôn, dài 7 – 12 cm, rộng 4 – 6 cm, đỉnh nhọn, gốc hình nêm rộng, cuống lá dài 7 – 10 cm, cuống lá chét dài 5 – 10 mm Lá kèm nhỏ, sớm rụng

Cụm hoa ở nách, hình chùm, rủ xuống, dài 20 – 40 cm Lá bắc dài 8 -10

mm, sớm rụng Cuống hoa 15 – 25 mm, nhẵn, đài hình bầu dục, dài 5 – 10 mm,

có lông ở ngoài, cánh hoa màu vàng, hình bầu dục rộng, dài 30 – 35 mm, rộng 10 – 15 mm, có cựa ngắn Nhị 10, bao phấn và chỉ nhị bằng nhau, bao phấn có lông Bầu và vòi có lông, núm nhụy nhỏ

Quả đậu, hình trụ, khi non màu xanh, khi già màu nâu- đen nhạt và mở ra, dài 20 – 60 cm, rộng 1,5 – 2 cm, nhẵn, rủ xuống Hạt nhiều, dẹt, hình bầu dục, cứng, dài 8 – 9 mm, rộng 5 mm, màu nâu

Trang 23

Hình 2.1 Cây Muồng hoàng yến 60 ngày tuổi

(Nguồn Nguyễn Thị Kiều, 2012)

2.2.2 Đặc điểm sinh thái

Muồng hoàng yến mọc trong các rừng nhiệt đới, thường xanh ẩm, rừng nửa rụng lá và rừng rụng lá ở độ cao ngang mặt biển tới độ cao 1000 – 1200 m, với khí hậu nhiệt đới Cũng gặp cả trong rừng thứ sinh rụng lá mùa khô có nhiệt độ bình quân 25oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất 20,4oC (vào tháng giêng), và nhiệt độ trung bình cao nhất 28,1oC ( tháng 5), nhiệt độ tối cao 38 – 40oC

Ở Việt Nam, gặp chủ yếu trong các rừng nửa khô hạn và rừng rụng lá mùa khô với nhiệt độ tối thấp 14 – 18 oC, lượng mưa bình quân cao hơn 1227 mm và mùa khô kéo dài 4 tháng

Muồng hoàng yến thường mọc xen với các loài Chiêu liêu ổi, Mà ca và một

số loài cây gỗ thuộc họ Dầu

Muồng hoàng yến thuộc loại cây chịu bóng nhưng thiên về ưa sáng và chịu hạn Khi non hơi ưa bóng nên cần độ tàn che thích hợp

Cây có thể mọc trên nhiều loại đất khác nhau: từ đất giàu, thường xuyên ẩm đến đất khô định kỳ nhưng không chịu úng ngập Ở Việt nam, cây thường phân bố trên đất phù sa cổ, ít bị cát hóa

Trang 24

Cây có hệ rễ đặc biệt Cây non mọc rất nhanh với vài rễ bên phát triển mạnh màu đỏ nhạt

Mùa hoa tháng 5 đến tháng 6

2.2.2 Đặc điểm phân bố

Phân bố ở 3 tỉnh vùng Tây nguyên là : Kon Tum, Gia Lai và Đắc Lắc Cây

đã được trồng ở Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương.Thành phố Hồ Chí Minh (trong Thảo cầm viên) Theo tác giả của đề tài hiện nay Muồng hoàng yến được trồng nhiều làm cây xanh đường phố, công viên và trường học

Trên thế giới, Muồng hoàng yến phân bố ở Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc và nhiều nước vùng Đông Nam Á Ở Lào loài cây này được trồng làm cây bóng mát phổ biến trong cả nước, đặc biệt nhiều nhất ở thủ đô Viêng Chăn; ở Java và New guine trồng phổ biến làm cảnh; ở Philippine trồng vừa làm cảnh, vừa làm thuốc

2.2.4 Giá trị

Gỗ có dác lõi phân biệt, cứng, nặng dùng làm gỗ xây dựng,đóng đồ gia dụng, nông cụ Lõi giàu tannin Hạt làm thuốc xổ Vỏ làm thuốc nhuộm màu đỏ Cây cho hoa đẹp, thơm nên dùng làm cây trang trí, phong cảnh

Quả và vỏ thân dùng ăn trầu, rễ cây làm thuốc bổ, hạ nhiệt Lá nhuận tràng Cây cải tạo môi trường và cải tạo đất

2.2.5 Phương thức bảo quản hạt

Trong điều kiện thông thường, khô, thoáng mát, ở nhiệt độ 25 – 300C, hạt giữ được không quá 1 năm

Bảo quản ở nhiệt độ thấp 5 – 100C, giữ hạt được 3 – 4 năm

2.3 Kỹ thuật trồng Muồng hoàng yến

Kỹ thuật trồng Muồng hoàng yến dựa theo tài liệu hướng dẫn của công ty cổ phần giống Lâm nghiệp Vùng Nam Bộ

2.3.1 Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống

Thu hái hạt giống trên những cây mẹ từ 8 tuổi trở lên Cây mẹ được chọn phải có hình dáng đẹp, thân thẳng, chiều cao dưới cành từ 6 m trở lên, tán lá đều

Trang 25

không sâu bệnh, cụt ngọn, cây có sức sinh trưởng tốt Chỉ thu hái những quả đã chin như: vỏ khô có màu nâu sậm hoặc đen bóng

Chế biến quả sau khi hái phải thực hiện ngay Sau đó phân loại quả, những quả chưa chín ủ lại thành từng đống cho quả chín đều (2 – 3 ngày), đống ủ không cao quá 50cm và phải thông gió, ngày đảo 1 lần Quả chín thì phơi dưới ánh nắng

để tách hạt ra khỏi quả, hạt được phơi 2 – 3 nắng cho khô, sàng sảy loại bỏ tạp chất, hạt lép thu hạt tốt đem bảo quản

2.3.3 Chuẩn bị đất

Túi bầu PE 6 cm x 15 cm đựng hỗn hợp ruột bầu

Ruột bầu : 80 % đất tầng AB + 20 % phân hữu cơ đã hoai

Đất làm ruột bầu phải sàng nhỏ, trộn đều với phân, đổ đầy túi bầu

Túi bầu xếp thành luống có chiều ngang 0, 8 – 1 m, chiều dài tùy ý, khoảng cách giữa 2 luống 0,4 m

2.3.4 Gieo hạt

Trước khi gieo hạt, bầu đất tưới đủ ẩm trước 1 ngày

Chọn những hạt nhú mầm, dùng que bằng đầu đũa vót nhọn tạo lỗ giữa bầu sâu 1 – 1,5 cm rồi gieo hạt (mỗi bầu 1 – 2 hạt), phủ một lớp đất mịn lấp hạt, dùng rơm đã khử trùng phủ lên mặt luống, trên dùng dàn che nắng 50 % – 70 % Hằng ngày tưới nước đều (sáng và chiều tối), đủ ẩm

Sau 6 – 7 ngày, cây mạ mọc đều thì bỏ lớp vật liệu che phủ và chăm sóc luống bầu, bầu nào chết cấy dặm

Trang 26

2.3.5 Chăm sóc cây con

Hằng ngày tưới nước đủ ẩm vào sáng và chiều tối Khi cây còn nhỏ tưới 2 lần/ngày, 2 – 3 lít/m2/lần, cây lớn 1 lần/ngày, 4 – 5 lít/m2/1lần Cách 15 ngày làm cỏ phá váng 1 lần

Tạo dàn che bóng cho cây 30 – 50 %

Khi cây con đạt chiều cao 10 – 15 cm tiến hành đảo bầu

Bón phân Urê hoặc Sunfát đạm với liều lượng 0,25 gram hoặc NPK 16 – 16 – 8 pha loãng 1%, sau khi tưới phân tưới lại bằng nước

Trước khi xuất vườn 2 – 4 tuần, ngừng hẳn việc tưới phân, giảm lượng nước tưới để cây làm quen dần với điều kiện khó khăn nơi đem trồng

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn cây xuất vườn

Muồng hoàng yến 6 – 8 tháng xuất vườn

Sâu ăn lá hoặc côn trùng khác dùng thuốc Bassa 50ND pha 1/400 – 1/600 hoặc Methyl parathion 0,1%, nên phun thuốc vào buổi chiều, sau khi phun 2 – 3 giờ tưới lại bằng nước sạch

Trang 27

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Xác định một số chỉ tiêu của hạt : độ thuần, khối lượng 1000 hạt

Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nảy mầm, thế nảy mầm

Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho việc che sáng cây Muồng hoàng yến

Đo đếm so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con ở vườn ươm với các nghiệm thức khác nhau của ánh sáng và giá thể qua các chỉ tiêu : tỷ lệ sống (%) , đường kính cổ rễ D0 (cm), chiều cao vút ngọn Hvn (cm), sinh khối tươi (g), sinh khối khô (g) và tỷ lệ sinh khối khô/ sinh khối tươi (%) Từ đó đánh giá ảnh hưởng của các mức che sáng và loại giá thể khác nhau lên sinh trưởng của cây Muồng hoàng yến để tìm ra cấp ánh sáng và loại giá thể phù hợp đối với cây con Muồng hoàng yến trong giai đoạn đầu ở vườn ươm

3.2 Phương pháp thí nghiệm

Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm, phương pháp bố trí thí nghiệm và các công thức xử lý số liệu được dựa theo các giáo trình Trồng rừng của Trần Thế Phong (2010) ; giáo trình Thống kê trong Lâm Nghiệp của Nguyễn Minh Cảnh (2009)

3.2.1 Vật liệu thí nghiệm

Vật liệu: hạt giống, đất đã sàng nhuyễn, xơ dừa, tro trấu, phân chuồng, phân

vi sinh BIO – NL, NPK 16 – 16 – 8 Hạt giống được công ty kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm ngày 17/10/2011 cho kết quả kiểm nghiệm như sau:

Độ thuần (%): 100%

Trang 28

Thiết bị: cân điện tử ACB, tủ sấy, máy vi tính, máy đo ánh sáng TES 1330A Thuốc sử dụng để phòng ngừa và trị sâu ăn lá là Reasgant 1,8EC (thuốc trừ sâu sinh học cấp) sản phẩm của Shandong Qilu King – Pharmaceutical Thuốc phòng và trị bệnh lỡ cổ rễ là Anvil

3.2.2 Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho che sáng cây con Muồng hoàng yến

Lập dàn che làm bằng dây thép, thử ở độ cao 50 cm, 60 cm, 70 cm để tìm các

mức che sáng 50 %, 75 %

Trước tiên đem máy Luxmeter đo ánh sáng ở 100% ở thời điểm 7h30, 8h,

15h30, 16h Sau đó suy ra cho mức che sáng 50%, 75% (trên lý thuyết)

Tìm mức che sáng 50%: đem máy Luxmeter đo ánh sáng ở 50cm, sau đó dời lưới che sáng 50% lên độ cao 60cm, cuối cùng dời lưới che sáng 50% lên độ cao 70cm, ghi lại số liệu (thực tế) ở những độ cao 50cm, 60cm,70cm sao cho số liệu thực tế gần giống số liệu lý thuyết thì chọn chiều cao đó Thời gian đo ở những thời điểm 7h30, 8h, 15h30, 16h

Tìm mức che sáng 75%: đem máy Luxmeter đo ánh sáng ở 50cm, sau đó dời lưới che sáng 75% lên độ cao 60cm, cuối cùng dời lưới che sáng 75% lên độ cao 70cm, ghi lại số liệu (thực tế) ở những độ cao 50cm, 60cm,70cm sao cho số liệu

Trang 29

thực tế gần giống số liệu lý thuyết thì chọn chiều cao đó Thời gian đo ở những thời điểm 7h30, 8h, 15h30, 16h

Ht: số hạt tốt (hạt)

∑ : tổng số hạt nghiên cứu (hạt)

3.2.3.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt thuần và số lượng hạt trong 1 kg hạt thuần

Dụng cụ: cân điện tử ACB

Phương pháp: lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 100 hạt theo phương pháp ngẫu nhiên Đem cân xác định khối lượng của từng mẫu Tính khối lượng trung bình của 1 mẫu Khối lượng trung bình: gtb = (g1 + g2 +g3) / 3 (g)

Trong đó g1, g2, g3: khối lượng của từng mẫu 100 hạt

Khối lượng 1000 hạt: m1000 = [(g1 +g2 +g3) / 3] * 10 (g)

Số hạt trong 1 kg hạt = (1000 * 1000) / m1000 (hạt)

3.2.4 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến

Dụng cụ: khay đựng hạt để làm thí nghiệm Giấy thấm BP (Between paper)

để trải hạt lên , giấy BP dày và dai, không rách khi thấm nước

Phương pháp: chuẩn bị 400 hạt thuần để kiểm tra sự nảy mầm của hạt Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp lại Sử dụng 2 tờ giấy BP thấm nước ướt đẫm, sau đó trải hạt lên, hằng ngày rửa chua 2 lần vào buổi sáng và chiều Trong quá trình theo dõi hạt nảy mầm tờ giấy BP thấm dịch nhờn màu vàng tiết ra từ hạt thì thay tờ giấy BP khác Các chỉ tiêu theo dõi gồm:

G% = (tổng số hạt nảy mầm/ tổng số hạt thí nghiệm) * 100 Trong đó: G%: tỷ lệ nảy mầm

Trang 30

GC% = [(tổng số hạt nảy mầm + tổng số hạt có phôi) / tổng số hạt thí nghiệm] * 100

Trong đó: GC%: khả năng nảy mầm

∑ * 100 Với GE%: thế nảy mầm

∑ : tổng hạt đã nảy mầm cho đến lúc lúc lượng nảy mầm trong ngày đến điểm cực đại (hạt)

Số lượng cây con = số lượng hạt * tỉ lệ nảy mầm

3.2.5 Xác định sinh khối (khối lượng) tươi, sinh khối khô của cây 60 ngày tuổi

Sinh trưởng sinh khối của cây 60 ngày tuổi: trong thí nghiệm có 9 nghiệm thức, trong mỗi nghiệm thức ta lấy 3 cây với 3 lần lặp lại ở mỗi khối, tổng cộng 9 cây Bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên để lấy cây, khi đem cây ra ngoài ra phải hạn chế bị đứt rễ, rửa sạch đất, vẩy cho ráo nước, cắt cây ra thành 2 phần: phần rễ từ cổ

rễ trở xuống, phần thân gồm thân và lá, cân trọng lượng tươi từng phần bằng cân điện tử , tính khối lượng cây

SK tươi cây = KL tươi phần rễ + KL tươi phần thân (g)

Trong đó: SK tươi cây là sinh khối tươi của cây (g)

KL tươi phần thân là khối lượng tươi phần rễ (g)

KL tươi phần rễ là khối lượng tươi phần thân (g) Sinh khối khô được xác định bằng cách đặt các mẫu sinh khối tươi vừa cân ở trên vào tủ sấy Sấy trong thời gian 6 tiếng, 4h đầu nhiệt độ trong tủ sấy là 1500C, 2h sau nhiệt độ trong tủ là 1300C và cứ cách 2 tiếng thì lấy ra cân trọng lượng cây một lần Đến khi nào ta thấy mẫu sấy đã khô kiệt và khối lượng lần sau so với lần

Trang 31

đầu gần như không đổi nên ngừng sấy, mang các mẫu ra cân khối lượng khô của phần rễ và phần thân Chú ý trong quá trình sấy và cân không để các mẫu lẫn lộn với nhau

SK khô cây = KL khô rễ + KL khô thân (g)

Tỉ lệ khô cây/tươi cây = SK khô cây/ SK tươi cây * 100%

Trong đó: SK khô cây là sinh khối cây đã sấy khô (g)

KL khô rễ là khối lượng khô phần rễ (g)

KL khô thân là khối lượng khô phần thân (g)

3.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây con

3.2.6.1 Dụng cụ

Túi bầu polyetylen ( PE) với kích thước 6 cm x 15 cm, lưới che sáng ở các cấp che 50% (mắt lưới 0,2 mm x 10 mm) và 70% (mắt lưới 0,05 mm x 10 mm), máy đo ánh sáng TES 1330A, sản xuất tại Đài Loan

Thước đo chiều cao (thước đo cao với độ chính xác 0,1 cm), thước đo đường kính (thước Palmer với độ chính xác 0,1 mm)

Cân điện tử ACB với độ chính xác 0,01g, tủ sấy nhiệt độ có nhiệt độ tối đa

Hạt được ủ trong xơ dừa, hằng ngày rửa chua vào buổi sáng và chiều bằng nước lạnh để duy trì ẩm độ và rửa chua cho hạt

3.2.6.2.2 Giá thể cấy cây

Trang 32

Túi bầu: sử dụng túi bầu polyetylen(PE), có kích thước 6 cm x 15 cm và có 4

lỗ để thoát nước

Ruột bầu: trộn hỗn hợp các loại giá thể lại với nhau theo tỉ lệ mà đã bố trí cho các nghiệm thức, hỗn hợp giá thể phải trộn đều

3.2.6.2.3 Cấy cây con vào bầu

Khi chồi rễ đạt 1 – 2 cm tiến hành cấy cây vào bầu, khi cấy sử dụng cây que nhỏ xoi một lỗ ở giữa bầu Sau đó đặt rễ mầm cắm xuống đất còn phần hạt nhô lên, dùng tay ấn nhẹ đất vào rễ mầm để tránh khi tưới nước đọng ở rễ làm thối hạt Chú

ý khi cấy cây chồi rễ hướng âm, chồi mầm hướng dương

Do đó nhận thấy giai đoạn đầu cây còn nhỏ, ánh sáng chiếu xuống mặt đất nhiều nên cây cỏ phát triển tốt, mà ở ngoài sáng 100% thì cây cỏ nhiều nhất, tiếp đến là che sáng 50%, sau đó là che sáng 75% Khi cây lớn lên có lá cây che mặt bầu, ánh sáng hiếu xuống ít nên cây cỏ kém phát triển hơn

Phá váng: dùng que nhọn xới mặt đất bầu lên

Lần 1: 16 ngày sau khi đo lần 1 Lần 2: 31 ngày sau khi đo lần 2 Lần 3: 46 ngày sau khi đo lần 3 Mục đích của việc phá váng nhằm làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho oxy đi xuống lòng đất, việc tưới phân và nước được thấm sâu hơn

Tưới phân: cứ 16 ngày tưới phân một lần, nồng độ tưới phân là 1%

Trang 33

Phòng ngừa sâu ăn lá: quan sát thấy có trứng trên cây thì xịt thuốc Muồng hoàng yến thường hay bị sâu nhất, nên cứ 7 ngày phun thuốc một lần để phòng ngừa Cách phun: 2ml/2 lít nước

Phòng ngừa và trị bệnh: lúc cây được 5 ngày tuổi thường hay bị bệnh thối cổ

rễ, thuốc hay sử dụng là Anvil Cách phun: 2ml/2 lít nước

3.2.7 Bố trí thí nghiệm

Nguyên tắc bố trí thí nghiệm

Nguyên tắc đồng nhất: ngoài yếu tố so sánh (các mức ánh sáng 100%, 50%, 75%, và các giá thể L1 là 80% đất: 20% phân chuồng, L2 là 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa: 5% tro trấu: 5% phân vi sinh; L3 là 70% đất: 20% phân chuồng: 5% xơ dừa: 3% tro trấu: 2% phân vi sinh) thì các yếu tố khác (tưới nước, bón phân, làm cỏ, xới đất) phải đảm bảo đồng nhất

Nguyên tắc lặp lại : đảm bảo hạn chế sai số của thí nghiệm, trong mỗi thí nghiệm sự lặp lại là không thể thiếu Thường xác định là 3

Các yếu tố thí nghiệm

Yếu tố ánh sáng : trong thí nghiệm có 3 mức ánh sáng

Bảng 3.1 Các mức nhân tố ánh sáng

S1: Không che sáng S2: Che sáng 50% S3: Che sáng 75%

Nhân tố giá thể : trong thí nghiệm có 3 loại giá thể

Với giá thể L1: 80% đất : 20% phân chuồng là giá thể đối chứng (theo tài liệu công ty cổ phần giống Lâm Nghiệp Đông Nam Bộ ) Đây là giá thể thích hợp nhất với tất cả các cây con lâm nghiệp trong giai đoạn vườn ươm

Hai loại giá thể còn lại tự người làm đề tài đưa ra để đối chứng với loại giá thể mà công ty cổ phần giống Lâm Nghiệp Đông Nam Bộ cho là tối ưu Hai loại giá thể đó là L2: 60% đất : 25% phân chuồng: 5% xơ dừa: 5% tro trấu: 5% phân vi sinh; L3: 70% đất : 20% phân chuồng : 5% xơ dừa: 3% tro trấu: 2% phân vi sinh Các mức giá thể được thể hiện trong bảng 3.2

Trang 34

Bảng 3.2 Các nhân tố giá thể

L1: 80% đất:

20%phân chuồng

L2:60%đất:25%phân chuồng: 5% xơ dừa:

5%tro trấu:5% phân vi sinh

L3:70%đất:20%phân chuồng: 5% xơ dừa:

3%tro trấu:2% phân vi sinh

Nghiệm thức thí nghiệm: tổng nghiệm thức của thí nghiệm là 3 * 3 = 9 nghiệm thức (3 nghiệm thức cho ánh sáng và 3 nghiệm thức cho giá thể) Ký hiệu các nghiệm thức thể hiện trong bảng 3.3 như sau:

Bảng 3.3 Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm

1: S1L1 Không che sáng và giá thể là 80% đất: 20% phân chuồng

2: S1L2 Không che sáng và giá thể là 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa:

5% tro trấu: 5% phân vi sinh

3: S1L3 Không che sáng và giá thể là 70% đất: 20% phân chuồng: 5% xơ dừa:

3% tro trấu: 2% phân vi sinh

4: S2L1 Che sáng 50% và giá thể là 80% đất: 20% phân chuồng

5: S2L2 Che sáng 50% và giá thể là 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa:

5% tro trấu: 5% phân vi sinh

6: S2L3 Che sáng 50% và giá thể là 70% đất: 20% phân chuồng: 5% xơ dừa:

3% tro trấu: 2% phân vi sinh

7: S3L1 Che sáng 75% và giá thể là 80% đất: 20% phân chuồng

8: S3L2 Che sáng 75% và giá thể là 60% đất: 25% phân chuồng: 5% xơ dừa:

5% tro trấu: 5% phân vi sinh

9: S3L3 Che sáng 75% và giá thể là 70% đất: 20% phân chuồng: 5% xơ dừa:

3% tro trấu: 2% phân vi sinh

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô chính lô phụ (Nguyễn Minh Cảnh, 2009) với nhân tố ánh sáng là lô chính và nhân tố giá thể là lô phụ Nhân tố ánh sáng gồm

có 3 mức và nhân tố giá thể gồm 3 mức Áp đặt các nghiệm thức cho các lô thí nghiệm thông qua bốc thăm ngẫu nhiên Đánh số thứ tự mỗi lô từ lô 1 đến lô thứ 9,

Trang 35

mỗi lô 30 cây, có 9 nghiệm thức, được chia thành 3 khối mỗi khối 270 cây Tổng số cây thí nghiệm là 810 cây

3.2.8 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm

Sau khi cấy hạt được 15 ngày tiến hành đo đếm các chỉ tiêu và cứ như vậy sau 15 ngày lấy tiếp số liệu ứng với từng thời kì tuổi (15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi)

Các chỉ tiêu : tỷ lệ cây sống S%, chiều cao vút ngọn Hvn(cm), đường kính cổ

rễ D0 (cm), tình hình sâu bệnh và sinh trưởng

Trong mỗi khối thì 9 ô được đo đếm lần lượt từ ô 1 đến ô số 9 đi theo chiều

từ trên xuống như bảng 3.4

Bảng 3.4 Sơ đồ thể hiện thứ tự đo đếm trên mỗi khối

Bảng 3.5 Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên ô

Cây1 Cây2 Cây3 Cây4 Cây8 Cây7 Cây6 Cây5 Cây9 Cây10 Cây11 Cây12

Trang 36

Tỷ lệ cây sống: S% = (H/L) * 100 (%)

H: số cây sống tại thời điểm lấy số liệu

L: số cây lúc được bố trí thí nghiệm

Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con ở giai đoạn vườn ươm: dùng thước

thẳng có sai số 1cm áp sát vào thân cây đo từ mặt đất của túi bầu tới ngọn , nếu cây

có 2 thân thì đo thân chính

Đường kính cổ rễ D0 (mm): dùng thước kẹp đo đường kính cổ rễ với độ

chính xác 0,1mm đo ở vị trí cổ rễ

Tình hình sâu bệnh và tình hình sinh trưởng của cây: đánh giá dựa vào biểu

hiện bên ngoài của cây

Xác định sinh khối tươi, sinh khô của cây 60 ngày tuổi

3.5.3 Xử lý, phân tích số liệu

Phân tích phương sai (ANOVA) theo kiểu bố trí thí nghiệm lô chính lô phụ

(Split plot design) hai nhân tố, so sánh giá trị P với mức ý nghĩa 5%, nếu giá trị P <

5 % thì kết luận có ý nghĩa về mặt thống kê, ngược lại không có ý nghĩa về mặt

thống kê

So sánh giữa các trung bình nghiệm thức: sử dụng trắc nghiệm đa biên độ

Duncan Sử dụng phần mềm thống kê Excel và Statgraphic 3.0

Trang 37

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt

có kích thước lớn, không bị sâu, bị tổn thương, sâu bệnh

4.1.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt thuần và số lượng hạt trong 1kg hạt thuần

Lấy ngẫu nhiên 3 mẫu từ 3008 hạt thuần, mỗi mẫu 100 hạt, cân bằng cân điện tử khối lượng của mỗi mẫu

Trang 38

Từ khối lượng 1000 hạt thuần trên suy ra trong 1 kg hạt có 5992 hạt thuần,

do đó có thể dự đoán số lượng hạt bố trí thí nghiệm là bao nhiêu và xác định số lượng cây để trồng với tỷ lệ nảy mầm tương ứng

4.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến

Số hạt đem thử nghiệm nảy mầm là 400 hạt từ 3008 thuần, chia làm 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 100 hạt Bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên Hạt được xử lý nảy mầm trên giá thể BP

Hạt được xử lý nảy mầm vào lúc 11h ngày 10/3/2012, ngâm trong nước 3 sôi

2 lạnh (nhiệt độ 650C), 15h đem ra chà đãi lớp vỏ nhầy thay nước 3 sôi 2 lạnh Đến 23h ngày 10/3/2012 đem rửa chua, vớt ra ủ cho nảy mầm

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến

11/3/2012 0

12/3/2012 76 13/3/2012 102 14/3/2012 167 15/3/2012 36 16/3/2012 0

Tổng số hạt nảy mầm 381

Tỷ lệ nảy mầm: G% = (381/400) * 100 = 95,25 %

Khả năng nảy mầm: GC% = ( 383/400) * 100 = 95,75 %

Thế nảy mầm: GE% = [(76 + 102 +167) /400] * 100 = 86,25 %

Giai đoạn sức nảy mầm: EP% = 4 ngày

Số cây con trên lý thuyết có thể sản xuất từ 1 kg hạt thuần = 5992 * 0,9525 = 5707,38 cây con

Trang 39

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự nảy mầm của hạt Muồng hoàng yến

Thảo luận: Hạt Muồng hoàng yến có tỉ lệ nảy mầm khá cao (95,25%) Từ tỉ

lệ nảy mầm và số lượng hạt, độ thuần giúp người sản xuất có thể đặt kế hoạch gieo ươm sản xuất cây giống Chỉ tiêu này còn đánh giá về phẩm chất hạt khác nhau, về các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong kỹ thuật hạt giống như thu hoạch, chế biến, tồn trữ, xử lý hạt thúc đẩy hạt nảy mầm nhanh và kỹ thuật gieo ươm

Thế nảy mầm GE% của cây Muồng hoàng yến là 86,25% Tỉ lệ này cho thấy

lô hạt đem thí nghiệm có tốc độ nảy mầm khá nhanh và đồng đều Là dấu hiệu tốt cho sự tạo cây con sau này Có khả năng tạo ra những cây con có chất lượng đồng đều

Cây Muồng hoàng yến có số hạt nảy mầm cao nhất vào ngày thứ 4 là 167 hạt, thời gian để hạt nảy mầm là 5 ngày

Qua biểu đồ 4.1 cho thấy hạt Muồng hoàng yến nảy mầm tương đối nhanh từ ngày 2 đến ngày 4 và đạt tỷ lệ nảy mầm là 95,25% Chứng tỏ các hạt giống trong lô thí nghiệm tương đối đồng đều và hoàn thành sự nảy mầm nhanh trong (5 ngày) Hạt giống nảy mầm hầu hết vào 4 ngày đầu (345 hạt), vào ngày 5 (36 hạt)

20 40 60 80 100 120 140 160 180

Trang 40

4.3 Xác định chiều cao dàn phù hợp cho che sáng cây Muồng hoàng yến

Che dàn ở các độ cao khác nhau 50cm, 60cm, 70cm Đo ánh sáng ở mỗi độ cao che sáng bằng máy đo Luxmeter các những khoảng thời gian: 7h30, 8h, 16h30, 17h Kết quả đo máy Luxmeter cho thấy ở chiều cao 50cm, 60cm,70cm ánh sáng tăng dần đến đỉnh điểm ( vào 8h30), khoảng 9h máy Luxmeter không đo được và ánh sáng giảm dần đến 17h chiều (bảng phục lục 3)

Bảng 4.2 Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 50 cm

Chiều cao 50 cm Thời gian đo ánh

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w