1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO NGHIỆM DÒNG DÕI ĐỐI VỚI LOÀI MÙ U (Calophyllum inophyllum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

84 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý tưởng đó, được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo nghiệm d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ CẨM THƠ

KHẢO NGHIỆM DÒNG DÕI ĐỐI VỚI LOÀI MÙ U

(Calophyllum inophyllum) TRONG GIAI ĐOẠN

VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: LÂM NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ CẨM THƠ

KHẢO NGHIỆM DÒNG DÕI ĐỐI VỚI LOÀI MÙ U

(Calophyllum inophyllum) TRONG GIAI ĐOẠN

VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Nông Lâm Kết Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S LÊ HUỲNH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 /2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, người đã có công ơn sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người Gia đình là nguồn động lực và chỗ dựa vững chắc cho tôi hoàn thành việc học tập của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài

Tỏ lòng biết ơn cô Lê Huỳnh giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành luận văn

Gửi lời cảm ơn đến anh Phan Văn Trọng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH08NK đã giúp đỡ và động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Tp HCM, tháng 6/2012

NGUYỄN THỊ CẨM THƠ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Khảo nghiệm dòng dõi đối với loài Mù U (Calophyllum

inophyllum) trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp” đã được

thực hiện tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm TP HCM từ tháng 02/2012 đến đầu tháng 06/2012

Thí nghiệm đã được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên RCBD một nhân tố, nhân tố dòng dõi, các nhân tố khác gần như đồng nhất, với 6 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Tiến hành thí nghiệm, theo dõi, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, phân tích xử lý số liệu và đã thu được kết quả như sau:

Sau khi xử lý hạt nảy mầm trong 12 ngày, xác định được chất lượng nảy mầm hạt Mù U, tỉ lệ nảy mầm 92,22%, khả năng nảy mầm 95,56%

Xác định được dòng dõi có chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (cm) và Do (cm) tốt nhất

là dòng dõi A2 với chiều cao trung bình là Hvn4=19,33cm, đường kính trung bình là

D04=0,405cm Dòng dõi A1 với chiều cao trung bình là Hvn4=18,27cm, đường kính trung bình là D04=0,407cm Dòng dõi có chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (cm) và Do (cm) kém nhất là dòng dõi C1 với chiều cao trung bình là Hvn4= 16,17cm, đường kính trung bình là D04= 0,368cm

Xác định được tốc độ sinh trưởng về chiều cao Hvn (cm) của dòng dõi A2 là cao nhất (Hvn4=16,83cm), tốc độ sinh trưởng về đường kính D0 (cm) của dòng dõi A1 và A2 là cao nhất (D04= 0.41cm)

Xác định được phương pháp tuyển chọn phenotyp đối với loài Mù U là có thể tin cậy Cụ thể, dòng dõi A2 có chiều cao, đường kính trung bình của lần đo cuối (60 ngày tuổi) là Hvn4=19,33cm, D04=0,405cm, đường kính và chiều cao của dòng dõi A2 là tốt hơn so với các dòng khác

Trang 7

SUMMARY

The research subjects:“ Assaying for human lineage Calophyllum inophyllum

at Department of Forestry nursery in the period nursery”, done at Department of Forestry nursery, Ho Chi Minh of Agriculture and forestry university from february,

2012 to first june, 2012

The experiment was arranged in randomized complete block design (RCBD)

a factor, factors lineage, and other factors almost identical, with 6 treatments were arranged randomly with 3 replicates Conducted experiments, tested, measured indicators of growth, analized data and obtained the following results:

After processing the seed germinates in 12 days, determined seed

germination quality of Calophyllum inophyllum: 92.22% germination rate, 95.56% germination

Determined lineage A2 which had growth targets Hvn (cm) and D0 (cm) was the best and with average heigh was Hvn4= 19,33cm, average diameter was D= 0,405cm Lineage A1 with average heigh was H=18,27cm, average diameter was D= 0,407cm The lineage C1 had growth targets Hvn and D0 which is the worst With average heigh was H=16,17cm, average diameter was D= 0,368cm

Determined lineage A2 which had grownth targets Hvn was the highest (H=16,83cm), lineage A1 and A2 had D0 = 0,41cm highest

Determined phenotyp selection method of Calophyllum inophyllum which

can trust Specific, the lineage A2 had the average heigh, diameter of the last measure (60 days old) whic was Hvn= 19,33cm, D= 0,405cm Heigh and diameter

of lineage A2 was better than the other lineages

Trang 8

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

TÓM TẮT v

SUMMARY vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu 3

1.2.3 Giới hạn nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Địa hình 4

2.1.3 Lượng mưa 5

2.1.4 Nhiệt độ 5

2.1.5 Gió 6

2.1.6 Ánh sáng 6

2.1.7 Thủy văn 6

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực lấy hạt 6

2.2.1 Vị trí 6

Trang 9

2.2.2 Địa hình 7

2.2.3 Đất đai 7

2.2.4Sông ngòi 7

2.2.5 Khí hậu 7

2.3 Đối tượng nghiên cứu 8

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây Mù U 8

2.3.2 Phân loại Mù U 8

2.3.3 Các đặc điểm sinh thái học 9

2.3.4 Tính năng của Mù U 10

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

3.1 Vật liệu thí nghiệm 11

3.1.1Địa điểm thí nghiệm 11

3.1.1.1 Địa điểm thí nghiệm hạt 11

3.1.1.2 Đặc điểm thí nghiệm ngoài đồng 11

3.1.2 Cây mẹ 13

3.1.3 Vật liệu thí nghiệm khác 14

3.1.4 Bầu đất 14

3.2 Nội dung nghiên cứu 14

3.3 Phương pháp thí nghiệm 15

3.3.1 Phương pháp tuyển cây mẹ 15

3.3.2 Thí nghiệm xử lý nảy mầm 16

3.3.1.1 Biện pháp xử lý hạt nảy mầm 16

3.3.1.2 Cách bố trí thí nghiệm các nghiệm thức hoàn toàn ngẫu nhiên 17

3.3.1.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa 18

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm dòng dõi 19

3.3.4 Thu thập số liệu 20

3.3.5 Công tác nội nghiệp 20

Trang 10

3.3.5.3 So sánh sự sinh trưởng về chiều cao (Hvn), đường kính (D0) của các dòng dõi

(cây con) 21

3.3.5.4 So sánh tốc độ sinh trưởng về chiều cao (Hvn) và đường kính (D0) của các dòng dõi (cây con) 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Tuyển cá thể Mù U bằng phương pháp cây so sánh 23

4.1.1 Phân bố tần số của chỉ tiêu D1.3 23

4.1.2 Phân bố tần số của chỉ tiêu Hvn 24

4.1.3 Tuyển cá thể cây mẹ bằng phương pháp cây so sánh 25

4.2 Kết quả xử lý hạt nẩy mầm 28

4.3 Đặc điểm sinh trưởng về chiều cao của dòng dõi 6 cây mẹ 29

4.3.1 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ nhất (ở 30 ngày tuổi) 29

4.3.2 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ hai (ở 40 ngày tuổi) 32

4.3.3 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ ba (ở 50 ngày tuổi) 34

4.3.4 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ tư (ở 60 ngày tuổi) 36

4.4 Đặc điểm sinh trưởng về đường kính của dòng dõi 6 cây mẹ 39

4.4.1 Đường kính gốc D0 của lần đo thứ nhất (ở 30 ngày tuổi) 39

4.4.2 Đường kính D0 của lần đo thứ hai (ở 40 ngày tuổi) 42

4.4.3 Đường kính D0 của lần đo thứ ba (ở 50 ngày tuổi) 44

4.4.4 Đường kính D0 của lần đo thứ tư (ở 60 ngày tuổi) 46

4.5 Tốc độ sinh trưởng bình quân của 6 dòng dõi 49

4.5.1 Tốc độ sinh trưởng chiều cao bình quân của 6 dòng dõi 49

4.5.2 Tốc độ sinh trưởng đường kính bình quân của 6 dòng dõi 50

4.6 Diễn biến sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) 51

4.6.1 So sánh tốc độ tăng trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi trong 4 giai đoạn khảo sát (30, 40, 50, 60 ngày) 51

4.6.2 So sánh tốc độ tăng trưởng về đường kính của 6 dòng dõi trong 4 giai đoạn khảo sát (30, 40, 50, 60 ngày) 53

Trang 11

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.1.1 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm hạt Mù U 55

5.1.2 Kết quả sinh trưởng của cây Mù U tại vườn ươm 55

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA: Analysic of variance

APG II: Angiosperm Phylogeny Group II

Df: Degree of freedom (độ tự do/bậc tự do)

DRMT: Trắc nghiệm đa biên độ Duncan (viết tắt của Ducan’s

multiple range test)

HIV: Human Immunodeficiency Virus

IUCN: International agriculture organization (hiệp hội bảo tồn

thiên nhiên quốc tế)

SS: Sum of products (Tổng của các tích số)

SV: Source of variation (Nguồn gốc của biến động)

Tp HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thời tiết 11

Bảng 3.2a: Bảng phân tích thành phần cơ giới đất 12

Bảng 3.2b: Bảng thành phần chỉ tiêu phân tích đất 13

Bảng 3.3 Thông tin về 6 cây mẹ nghiên cứu 13

Bảng 4.1a Phân bố tần số của D1.3 23

Bảng 4.1b Phân bố tần số của Hvn 24

Bảng 4.2a Kết quả đo đếm ngoài thực địa 26

Bảng 4.2b Bảng điểm cho các chỉ tiêu của cây Mù U mẹ 26

Bảng 4.3 Kết quả nảy mầm hạt Mù U 28

Bảng 4.4a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 30

Bảng 4.4b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 31

Bảng 4.4c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 31

Bảng 4.5a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 32

Bảng 4.5b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 33

Bảng 4.5c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 33

Bảng 4.6a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 35

Bảng 4.6b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 35

Bảng 4.6c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 36

Bảng 4.7a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 37

Bảng 4.7b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 38

Bảng 4.7c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 38

Bảng 4.8a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 40

Bảng 4.8b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 40

Bảng 4.8c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 40

Bảng 4.9a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 42

Trang 14

Bảng 4.10a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 44

Bảng 4.10b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 45

Bảng 4.10c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 45

Bảng 4.11a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 47

Bảng 4.11b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 47

Bảng 4.11c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 48

Bảng 4.12a Tốc độ sinh trưởng về chiều cao 49

Bảng 4.12b Tốc độ sinh trưởng về đường kính 50

Bảng 4.12c Tốc độ sinh trưởng trung bình của các giai đoạn đo về chiều cao 51

Bảng 4.12c Tốc độ sinh trưởng trung bình của các giai đoạn đo về đường kính 53

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1 Quang cảnh khu vực lấy hạt 15

Hình 3.2 Cách bố trí nghiệm thức ngoài đồng của khối I 18

Hình 3.3: Cây bị sâu bệnh 20

Hình 4.1a Biểu đồ phân bố N-D1.3 23

Hình 4.1b: Biểu đồ phân bố N-Hvn 24

Hình 4.2 Khả năng nảy mầm của hạt sau khi xử lý với 3 phương pháp 29

Hình 4.3a Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 29

Hình 4.3b Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 32

Hình 4.3c Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 34

Hình 4.3d Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 37

Hình 4.4a Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 39

Hình 4.4b Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 42

Hình 4.4c Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 44

Hình 4.4d Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 46

Hình 4.5a Biểu đồ tăng trưởng chiều cao của 6 dòng dõi 49

Hình 4.5b Biểu đồ tăng trưởng đường kính của 6 dòng dõi 50

Hình 4.6a Biểu đồ tăng trưởng chiều cao của 6 dòng dõi 52

Hình 4.6b Biểu đồ tăng trưởng đường kính của 6 dòng dõi 53

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Rừng là tài nguyên vô giá, là tài sản riêng của từng quốc gia và là tài sản chung của nhân loại Hiện nay, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do áp lực của sự gia tăng dân số và hậu quả của việc sử dụng đất không hợp lý Theo Bộ NN&PTNT (1991), hàng năm rừng nước ta mất khoảng 200.000 ha do khai thác, cháy rừng, hay chuyển sang mục đích khác, diện tích đất còn rừng ở Việt Nam khoảng 9.815.500

ha (chiếm 29,1% tổng diện tích tự nhiên), diện tích đất không còn rừng khoảng 10.597.400 ha (chiếm 32,2%)

Vì vậy, Nhà nước đã có các chính sách, chương trình như: định canh định cư, giao khoán đất rừng, sắc luật 327 và chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng, đã

hỗ trợ hàng vạn ha rừng trồng được tiến hành do sự hợp tác của người dân địa phương và các cơ quan lâm nghiệp nhằm để phủ xanh đất trống đồi trọc

Thực trạng rừng Việt Nam càng lúc càng giảm, đặc biệt các loài cây bản địa, cây đa mục đích, cây quý hiếm và cây có giá trị kinh tế cao có nguy cơ tuyệt chủng Cây Mù U là loài cây bản địa với nhiều tính năng như: dùng lấy gỗ, được dùng trong xây dựng, làm thuyền và dùng làm dược liệu trong y học Cây Mù U là một loài cây lâu năm, rễ ăn sâu trong đất, tán rậm, có thể sinh trưởng được trên nhiều lập địa (đất cát ven biển, đất sét hay đất bạc màu), thích hợp cho việc trồng rừng phòng

hộ Theo Stevens (1998), hạt Mù U được phơi khô rồi ép dầu, bình quân khoảng 11,7 kg dầu/mỗi cây Trong các khu vực ven biển phía tây bắc của Việt Nam, dầu

đã được sử dụng cho đốt đèn ban đêm Dầu cây tạo ra một hương thơm thư giãn, được sử dụng rộng rãi, ít được sử dụng từ khi dầu lửa và điện trở nên phổ biến, dầu cây cũng được sử dụng làm nhiên liệu để tạo ra điện cung cấp điện năng cho radio

Trang 17

trong Thế chiến II, ngày nay người ta còn sử dụng dầu Mù u để chế tạo dầu diesl sinh học, sử dụng cho động cơ xe, dầu bôi trơn ( theo giáo sư sudradjat)

Do đó, việc khôi phục cả chất lượng và số lượng loài này đang là việc làm cần thiết, quan trọng nhất là việc đáp ứng nguồn giống cây con phục vụ cho công tác trồng rừng

Để trồng rừng thành công, đem lại hiệu quả, cần phải dựa vào nhiều yếu tố, trong đó cây con là một yếu tố quan trọng Sự thành công hay thất bại của rừng trồng tùy thuộc vào chất lượng cây con, phẩm chất cây con sản xuất tại vườn ươm

là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng cây trồng ngoài thực địa Theo Nguyễn Văn Sở (2004) thì “chất lượng cây con là điểm cơ bản giúp việc trồng cây thành công và nó bị chi phối bởi hai yếu tố là yếu tố di truyền do ảnh hưởng của cây

bố mẹ và điều kiện môi trường nơi trồng”

Vì thế, để khẳng định lại đặc tính di truyền của các cây mẹ thì phải đánh giá khả năng sống, sinh trưởng và phát triển của các đời con Xuất phát từ ý tưởng đó, được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí

Minh và sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo nghiệm dòng dõi đối với loài Mù U (Calophyllum inophyllum) trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp”, nhằm kiểm tra phương pháp chọn

tuyển phenotyp , góp phần phát hiện tiềm năng di truyền của các cá thể cây mẹ để cải thiện giống cây Mù U, góp phần tăng thêm sự hiểu biết về cây bản địa cho người dân địa phương, chọn cây mẹ tốt về phenotyp, thông qua các chỉ tiêu tăng

trưởng về chiều cao, đường kính, tốc độ sinh trưởng của các dòng dõi cây mẹ

1.2 Mục đích, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu

1.2.1 Mục đích

Tìm ra một số phương pháp ươm giống cây Mù U và đánh giá phương pháp tuyển cây cá thể Mù U dựa trên tuyển Phenotyp thông qua khảo nghiệm dòng dõi

Trang 18

1.2.2 Mục tiêu

i Đánh giá hiệu quả một số biện pháp xử lý nảy mầm của hạt Mù U

ii Khảo nghiệm hậu thế của 6 cây Mù U mẹ được tuyển căn cứ trên 3 hạng phenotyp (Thu hoạch hạt các cây được chọn tuyển gồm 2 cây mẹ có phenotype (P) tốt, 2 cây mẹ có P kém, 2 cây mẹ có P trung bình) nhằm để xác định phương pháp tuyển phenpotyp có chính xác không đối với loài Mù U, qua đó góp phần cây thiện giống Mù U Bố trí thí nghiệm khảo nghiệm hậu thế của các cây mẹ đã thu hoạch hạt và đo đạc thành tích các cây đời con

1.2.3 Giới hạn nghiên cứu

Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên chỉ tập trung vào việc tìm ra phương pháp xử lý nảy mầm và tìm hiểu sự gia tăng về chiều cao, đường kính, tốc

độ tăng trưởng của dòng dõi 6 cây mẹ Mù U đã được bố trí thí nghiệm Những yếu

tố về hổn hợp phân bón, điều kiện ánh sáng, địa hình được giữ gần như đồng nhất

trong thí nghiệm

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Theo Trần Hợp (1998); (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010)

Thí nghiệm đã thực hiện từ cuối tháng 2/2012 đến đầu tháng 6/2012 tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp thuộc quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Vị trí địa lý

Đề tài được thực hiện tại vườn ươm khoa lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, nơi đây có độ cao trung bình 37m so với mực nước biển, thí nghiệm được bố trí ở nơi bằng phẳng có độ dốc không đáng kể

Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lý:

+ Từ 10022’ đến 11010’ độ vĩ bắc

+ Từ 106022’ đến 107002’ độ kinh đông

+ Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh

+ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Dương

+ Phía Tây giáp tỉnh Long An

+ Phía Nam giáp với biển Đông

2.1.2 Địa hình

Nhìn chung, Tp HCM có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc thoai thoải theo hướng Tây bắc – Đông nam Đi sâu hơn, Tp HCM có thể chia làm 4 dạng địa hình chính:

+ Dạng địa hình gò lượn sóng cao nhất ở Bắc Củ Chi và một số khu vực Hóc Môn, Thủ Đức có độ cao chênh lệch 5m – 35m

Trang 20

+ Dạng tương đối bằng phẳng dọc quốc lộ Nam Bình Chánh, một phần Nhà

Bè, ven sông Sài Gòn có độ chênh lệch 1m – 2m

+ Dạng trũng lầy thuộc Nam kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Nam Nhà Bè, Bắc Cần Giờ và một phần ở quận Thủ Đức, có độ chênh lệnh 0,5m – 1m

+ Dạng thấp mới hình thành ven biển Cần Giờ

2.1.3 Lượng mưa

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo

có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc tháng 11 dương lịch, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 dương lịch năm sau

Theo số liệu đo đếm của trạm Tân Sơn Nhất (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010):

+ Lượng mưa bình quân năm: 1949 mm

270C, tổng lượng mưa trung bình hằng năm đạt tới 90000C, đây là nguồn nhiệt lượng rất cao

Trang 21

2.1.5 Gió

Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

+ Hướng gió Tây – Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, hoạt động mạnh nhất vào tháng 7; 8 thường đem theo mưa

+ Hướng gió Bắc – Đông Bắc thổi vào mùa khô, hoạt động mạnh vào các tháng 2; 3 làm tăng lượng bốc hơi nước

2.1.6 Ánh sáng

Trung bình, mỗi năm Tp HCM có khoảng 2286 giờ nắng Như vậy, bình quân mỗi ngày có khoảng 6,3 giờ nắng Số giờ nắng trong ngày phụ thuộc vào lượng mây và phụ thuộc vào mùa Thông thường số giờ nắng trong ngày mùa khô nhiều hơn số giờ nắng trong ngày mùa mưa Tổng lượng bức xạ trong năm 12kcal/cm2 Lượng bốc hơi nước tương đối lớn: 1399mm/năm, bình quân tháng trong mùa mưa là 3–4mm/ngày, và tháng mùa nắng 5–6 mm/ngày

2.1.7 Thủy văn

Thành phố là nơi thủy hợp của hai con sông lớn miền Đông Nam Bộ: sông Sài Gòn chảy giữa thành phố và sông Đồng Nai chảy ven ranh giới phía đông Hai con sông này có nhiều kênh rạch làm thủy văn thành phố chịu ảnh hưởng của giao động bán nhật triều rất rõ rệt

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực lấy hạt

2.2.1 Vị trí

Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long vị trí địa lý giới hạn từ

9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc, từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông

Phạm vi ranh giới:

+ Phía bắc Trà Vinh giáp với Bến Tre

+ Phía nam giáp Sóc Trăng

+ Phía tây giáp Vĩnh Long

+ Phía đông giáp biển với chiều dài bờ biển 65 km

Trang 22

2.2.2 Địa hình

Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển Ở vùng đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo bình vòng cung và

song song với bờ biển Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn

Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ

ở độ cao 0,5m - 0,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn 0,4m - 0,8m trong thời

chính là cửa Cổ Chiên hay còn gọi là cửa Cung Hầu và cửa Định An

2.2.5 Khí hậu

Nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh cũng có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển tỉnh Trà Vinh có một số hạn chế

về mặt khí tượng như: gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít

Trang 23

2.3 Đối tượng nghiên cứu

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây Mù U

Theo Phạm Đức Toàn, Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường - Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Cây Mù U có tên khoa học Calophyllum inophyllum là một cây xanh thuộc

họ Cồng Calophyllaceae, (trước đây coi là thuộc phân họ Kielmeyeroideae của họ

Clusiaceae) mọc ở Đông Phi, bờ biển nam Ấn Độ đến Malesia và Úc Ngày nay cây

này được trồng khắp các vùng nhiệt đới trên thế giới, bao gồm ở nhiều đảo trên Thái Bình Dương Còn ở Việt Nam thường gặp ở đồng bằng sông cửu long khắp miền nam Việt Nam, Mù U thích sống môi trường mặn và cát, sự phát tán phân phối của Mù U nhờ có trái nổi và trôi đi theo dòng nước di chuyển đến nơi khác Nó

được dùng làm cây cảnh do có lá và hoa đẹp

2.3.2 Phân loại Mù U

Họ Cồng hay họ Mù U (danh pháp khoa học: Calophyllaceae) là một họ thực

vật có hoa bao gồm khoảng 13 chi và 460 loài, mới được hệ thống APG III công

nhận, khi tách toàn bộ phân họ Kielmeyeroideae ra khỏi họ Clusiaceae theo nghĩa

APG II Họ này bao gồm các cây thân gỗ hay cây bụi, thông thường có nhựa trắng như sữa và quả hay quả nang để lấy hạt Theo định nghĩa của hệ thống APG III thì

họ này thuộc về bộ Sơ ri (Malpighiales)

Phân loại khoa học

+ Cây Mù U (Calophyllum inophyllum)

Trang 24

2.3.3 Các đặc điểm sinh thái học

Theo Trương Ngọc – Thùy Trang (dẫn theo Phạm Đức Toàn, Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường (2008))

Cây Mù U là cây cành thấp non nhẵn, tròn, lớn chậm, tán rộng, chiều cao từ

8m đến 20m

Lá cứng, có màu xanh đậm, hình bầu dục, dầy mịn, phủ lớp bóng, dài trung bình 8cm – 20cm (5,5cm tối thiểu và 23cm tối đa), rộng 5cm – 9cm, không có lá bẹ

và gân lá phụ nhuyển, song song và hiện rõ trên mặt dưới lá

Hoa trắng to, rộng 25mm Phát hoa ở ngọn, thông thường chia nhánh (tối đa

3 nhánh), chùm 5 đến 20 hoa (tối đa 30 hoa) Hoa nở quanh năm nhưng thường nở vào hai mùa riêng biệt cuối mùa xuân và cuối mùa thu, có mùi thơm nhẹ, bao gồm 1 vành hoa xoắn ốc, 4 lá đài trắng, cánh hoa 4 màu trắng, tiểu nhụy nhiều, màu vàng tập hợp thành 4 nhóm và bao phấn vàng kaki hay nâu, sinh sản bằng phái tính, đôi

khi lưỡng tính Bầu noãn tròn, màu hồng bóng, không lông, biến thành trái hình cầu

Quả có nhân cứng màu xanh, rất tròn, có đường kính 2cm - 6cm, da thay đổi

từ màu xanh lá cây đến màu nâu, trơn, mịn, có một lớp vỏ cứng bao bọc, 1 hạt duy nhất được bảo vệ bởi một lớp xốp Quả khi chín chuyển sang màu vàng hoặc đỏ

nâu

Hạt có đường kính 2cm – 4cm, màu nâu gồm 2 tử diệp lớn và 1 rễ nhỏ, hạt

có chứa một chất dầu, màu vàng lục, mùi riêng biệt gọi là dầu Mù U Dầu Mù U được dùng để trị ghẻ lở, bỏng, các bệnh ngoài da và điều chế thuốc trị bệnh phong Ngoài ra, dầu Mù U còn được dùng để chế tạo dầu diesel sinh học, than hoạt tính, bánh than, glycerol, stearin… Đây là một trong những cây có tiềm năng về dược liệu và nhiên liệu sinh học trong tương lai Hiện nay cây này đã được nghiên cứu ở các nước về khả năng cho dược liệu và nhiên liệu, đặc biệt là nghiên cứu thuốc trị bệnh HIV (theo giáo sư Sudradjat, bộ lâm nghiệp nghiên cứu và cơ quan phát triển

rừng của nước cộng hòa Indonesia)

Trang 25

2.3.4 Tính năng của Mù U

Các chế phẩm lấy từ cây Mù U để sử dụng làm thuốc: hạt, dầu hạt, nhựa cây,

rễ, thân, lá

Theo Nguyễn thanh Vân (2011);

+ Thành phần hóa học: nhân hạt chứa 50,2-73% dầu, vỏ hạt chứa leucocyanidin, vỏ cây chứa 11,9% tanin, acid hữu cơ, saponin triterpen, phytosterol, tinh dầu, coumarin Mủ của quả có một phần không tan trong cồn gồm các glycerid,

và phần tan trong cồn chứa tinh dầu, nhựa và các lacton phức hợp (dẫn xuất coumarin): calophyllolid, mophyllolid, acid calophyllic Chất calophyllolid có tính chất chống đông máu như các coumarin khác Lá chứa saponin và acid hydrocyanic

+ Tính vị, tác dụng: nhựa Mù U có vị mặn, tính rất lạnh, có tác dụng gây nôn, giải các loại ngộ độc, bụng trướng đầy Dầu Mù U có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, sát trùng, cầm máu Vỏ se, làm săn da Lá độc đối với cá

+ Công dụng: nhựa Mù U dùng bôi làm tan các chỗ sưng tấy, chữa họng sưng không nuốt được, cam răng tẩu mã thối loét và các mụn tràng nhạc không tiêu, các mụn nhọt, vết loét nhiễm trùng, tai có mủ Dầu Mù U dùng trị ghẻ, nấm tóc và các bệnh về da nói chung, chữa viêm dây thần kinh trong bệnh cùi, các vết thương Cũng dùng bôi trị thấp khớp

Mủ dùng ngoài để làm lành sẹo, nhất là để trị bỏng Vỏ cây dùng trị bệnh đau

dạ dày và xuất huyết bên trong Gỗ cây dùng thay nhựa Rễ dùng chữa viêm chân răng

Trang 26

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

THÍ NGHIỆM

3.1 Vật liệu thí nghiệm

3.1.1 Địa điểm thí nghiệm

3.1.1.1 Địa điểm thí nghiệm hạt

Các giai đoạn trong phòng thí nghiệm được thực hiện tại số 7, Quốc Lộ 52, Công Ty Truyền Tải Điện 4, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức

Giai đoạn ngoài đồng được thực hiện tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp – trường đại học Nông Lâm Tp HCM

3.1.1.2 Đặc điểm thí nghiệm ngoài đồng

a) Điều kiện khí hậu thời tiết

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thời tiết

Tháng

Nhiệt độ (0C) Tổng

lượng mưa (mm)

Số ngày mưa (ngày)

Ẩm

độ (A0%)

Số giờ nắng (giờ)

Lượng bốc hơi (mm) Max Tb Min

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng – Khí hậu viện khoa học Khí tượng Thủy

văn và Môi trường, 2012)

Trang 27

Nhận xét: Thí nghiệm được bố trí trồng trong vụ khô nên nhiệt độ trung bình

khá cao khoảng 290 C, tháng 5 có nhiệt độ trung bình thấp nhất 29oC và tháng 3 có nhiệt độ trung bình cao nhất 29,4oC Tổng lượng mưa lượng mưa thấp nhất (31 mm), cao nhất là lượng mưa của tháng 5 (153 mm) Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm là khoảng 210giờ, số giờ nắng trung bình trong ngày khá cao là thích hợp cho cây Mù U sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, do

số giờ nắng khá cao nên làm cho quá trình bốc, thoát hơi nước diễn ra nhanh khiến cho cây dễ héo, nên cần phải tưới nước nhiều Lượng bốc hơi nước thấp nhất là

tháng 3 (khoảng 3,4 mm), cao nhất là tháng 5 (khoảng 7,8mm)

b) Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm

Đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt, hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc <5%, hướng dốc từ hướng nam thoải dần về hướng Bắc Theo kết quả phân tích đất của Phân Viện nghiên cứu lâm nghiệp phía nam, đất vườn ươm có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha Hạt cát mịn chiếm ưu thế (bình quân 87,5% dao động 5.0 – 5.2, nghèo dinh dưỡng, hàm lượng mùn rất thấp (bình quân < 1%) Các chất đạm, lân, kali dễ tiêu rất thấp,

Trang 28

Theo bảng 3.2a ta thấy tỷ lệ cát mịn cao nhất ở mẫu III (89%), và thấp nhất

là ở mẫu IV (86%) Tỷ lệ thịt cao nhất ở mẫu ở mẫu số I (5,2%), còn mẫu IV có tỷ

lệ thịt thấp nhất (4,5%), và mẫu IV cũng là mẫu có tỷ lệ sét cao nhất (9,5%), tỷ lệ

sét thấp nhất là mẫu II (7,1%), mẫu I là mẫu có hàm lượng cao nhất (1,3%) và mẫu

Trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm, tôi đã đến tại xã Hòa Ân, huyện Cầu

Kè, tỉnh Trà Vinh để tiến hành tuyển 6 cây Mù U mẹ, sau khi đo đếm các chỉ tiêu

đường kính (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn)…,tiến hành thu hái hạt của 6 cây mẹ

đó và đo đếm 50 cây lận cận trong khu vực lấy hạt

Bảng 3.3 Thông tin về 6 cây mẹ nghiên cứu

Trang 29

Ghi chú :

A1: cây mẹ loại tốt 1

A2: cây mẹ loại tốt 2

B1: cây mẹ loại trung bình 1

B2: cây mẹ loại trung bình 2

C1: cây mẹ loại kém 1

C2: cây mẹ loại kém 2

3.1.3 Vật liệu thí nghiệm khác

Thước dây dùng để đo chu vi cây mẹ

Thước kẻ mm dài 50cm để đo chiều cao cây con

Thước kẹp đo đường kính gốc cây con

Bình xịt nước để xịt lúc ủ hạt và khi cây con nẩy mầm

3.2 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu sự khác biệt về chiều cao, đường kính, tốc độ tăng trưởng ở đời con của 6 cây mẹ ban đầu Qua đó, kiểm tra lại phương pháp chọn tuyển phenotyp nhằm

để cải thiện giống cây Mù U, tăng thêm sự hiểu biết về cây bản địa

Đo đếm các chỉ tiêu về chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính cổ rễ (Do) của

6 dòng dõi từ khi trồng đến 30 ngày tuổi, đo lần đầu (09/04/2012), sau đó cách 10

Trang 30

Tính tốc độ sinh trưởng (Ih) của 6 dòng dõi trong khoảng thời gian từ (09/03/2012 – 09/05/2012)

3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Phương pháp tuyển cây mẹ

Dựa theo phương pháp chọn tuyển cây so sánh của (Ts Bùi Việt Hải – giáo trình di truyền và chọn giống cây rừng)

Phương pháp được tiến hành bằng việc chọn tuyển 6 cây cá thể mẹ, với 3 hạng tuyển phenotyp (2 cây mẹ tốt, 2 cây mẹ trung bình, 2 cây mẹ kém) So sánh 6 cây mẹ được chọn tuyển với trung bình của một mẫu 50 cây (do đây là một quần thể nhỏ mọc dọc con nước nên mẫu được chọn và đo đếm một cách ngẫu nhiên với 50 cây trên cùng một đường thẳng), so sánh theo tỉ lệ phần trăm (%) Sau đó lấy hạt của những cây mẹ (để riêng theo những cây mẹ) đem trồng, tiếp tục so sánh các đời con, để xác định độ tin cậy của chọn tuyển phenotyp và có căn cứ để góp phần vào việc chọn giống cây rừng

Hình 3.1 Quang cảnh khu vực lấy hạt

(Nguồn: Nguyễn Thị Cẩm Thơ, 2012)

Trang 31

Phương pháp cơ học: sử dụng nhiều dụng cụ khác nhau: lưỡi cưa để cưa hạt, búa hay chày để đập hạt Nhưng chọn ra được dụng cụ đập hạt ít làm hạt tổn thương nhất là dùng chày đập hạt

Với phương pháp hóa học: dùng dung dịch axit loãng 10% ngâm hạt trong 1h, 3h, 5h

Khi hạt đã được xử lý như trên thì ngâm hạt vào nước thường trong 24h, sau

đó ủ hạt và để riêng từng phương pháp để tiện theo đổi

Với các phương pháp xử lý trên, khi mổ hạt để kiểm tra khả năng sống của phôi thì thấy rằng có 3 phương pháp có thể áp dụng để xử lý hạt, vì với 3 phương pháp (đun hạt 2’, 3 sôi 2 lạnh, đập hạt bằng chày), thì phôi không bị chết và hạt có thể nảy mầm (phôi có màu trắng sữa và không có hiện tượng xì mủ trên nội nhũ thì lúc đó phôi còn sống và ngược lại là phôi chết)

Mặt khác, để khẳng định lại phương pháp xử lý là có căn cứ khoa học, đã tiến hành xử lý 270 hạt theo 3 phương pháp sau: đập hạt, đun sôi, 3 sôi 2 lạnh Cụ thể như sau:

+ Phương pháp 1 (P1) đập hạt: tiến hành dùng chày (bằng gỗ) đập nhẹ vào

vỏ hạt cho nứt lớp vỏ ngoài nhưng tránh làm bể phôi để nước có thể thấm vào bên trong, khi nước thấm vào được bên trong có thể phá vở miên trạng của hạt làm cho

Trang 32

Chú ý: nên đặt hạt theo chiều ngang để khi lớp vỏ ngoài nứt đi thì có thể nứt theo chiều ngang và lúc đó hạt sẽ hấp thu tốt nhất lượng nước, khởi đầu quá trình nảy mầm

+ Phương pháp 2 (P2): đun sôi, dùng nước sôi đun hạt trong 2’ nhằm kích thích khả năng nảy mầm của phôi, do khi đun hạt nước sôi có thể phá vở trạng thái ngủ của hạt

+ Phương pháp 3 (P3): ngâm hạt trong 3 sôi 2 lạnh để khoảng 2’ nhằm kích thích hạt nảy mầm

Sau đó tiến hành ngâm tất cả các hạt của 3 phương pháp đã được xử lý vào nước ấm trong 24 h Xử lý xong tiến hành rửa hạt sạch và ủ hạt, ghi tên từng phương pháp để tiện so sánh, các nghiệm thức được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Do đặc tính bên ngoài vỏ hạt có chất men chua ức chế khả năng nảy mầm của hạt nên phải rửa chua hạt bằng nước ấm mỗi ngày 2 lần, rửa chua giúp kích thích hạt nảy mầm tốt hơn, trong quá trình rửa chua dùng tay bóp bỏ đi lớp vỏ bên ngoài hạt để vỏ hạt không còn tiết ra men chua

3.3.1.2 Cách bố trí thí nghiệm các nghiệm thức hoàn toàn ngẫu nhiên

Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức (là 3 phương pháp) với 3 lần lặp lại và được

bố trí theo kiểu CRD (kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên)

Số lượng ô thí nghiệm: 3 x 3= 9 ô (mỗi ô có 30 hạt)

Tổng số hạt thí nghiệm: 9 x 30= 270 hạt

Áp đặt các nghiệm thức cho các ô thí nghiệm theo nguyên tắc bốc thăm ngẫu nhiên

P2 P1 P3 P1 P3 P2 P3 P2 P1 Ghi chú

P1: phương pháp đập

P2: phương pháp đun sôi

P3: phương pháp 3 sôi 2 lạnh

Trang 33

3.3.1.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa

Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức (là 6 dòng dõi cây mẹ khác nhau) với 3 lần lặp lại và được bố trí theo kiểu RCBD (kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên)

Số lượng ô thí nghiệm: 6 x 3= 18 ô (mỗi ô có 30 cây)

Tổng số cây thí nghiệm: 18 x 30= 900 cây

Áp đặt các nghiệm thức cho các ô thí nghiệm theo nguyên tắc bốc thăm ngẫu nhiên

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngoài đồng

Các nghiệm thức

A1: dòng dõi của cây mẹ loại tốt 1

A2: dòng dõi của cây mẹ loại tốt 2

B1: dòng dõi của cây mẹ loại trung bình 1

B2: dòng dõi của cây mẹ loại trung bình 2

C1: dòng dõi của cây mẹ loại kém 1

C2: dòng dõi của cây mẹ loại kém 2

Trang 34

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm dòng dõi

Ngày 28/2 tiến hành xử lý hạt để khảo nghiệm dòng dõi Mù U

Đem hạt của 6 cây mẹ xử lý theo phương pháp đập vỏ hạt, mỗi cây mẹ đập

120 hạt và làm tương tự như thí nghiệm phương pháp xử lý hạt

Quy trình kĩ thuật trồng:

+ Kỹ thuật cấy cây vào bầu

Khi hạt nảy mầm với độ dài chồi rễ được khoảng 1.8cm - 2.4cm thì đó là lúc thích hợp nhất để cấy vào bầu vì rễ dài quá sẽ dễ bị gẫy (làm cây hút nước yếu), còn

rễ quá ngắn thì khó hút nước và kém thích nghi khi chuyển sang môi trường mới

Để việc cấy bầu thành công nên chọn thời điểm vào lúc sáng sớm hoặc khi trời đã xế chiều Trước tiên, tưới nước đẫm các túi bầu, dùng que đâm ngay trung tâm túi bầu sau đó gạt que sang 1 góc khoảng 450,lấy que ra và nhẹ nhàng đặt hạt nảy mầm vào bầu đất sao cho chồi rễ hướng địa, chồi mầm hướng về phía trên, sau cùng lấp đất lại một cách cẩn thận để tránh sự tấn công của côn trùng

+ Chế độ chăm sóc cây con

để việc khảo nghiệm mang tính khách quan và chính xác nên tôi không sử dụng phân bốn cho cây

Phá váng: khi cây câý được 30 ngày tuổi thì tiến hành phá váng Mục đích chính là phá vỡ sự liên kết chặt giữa các lớp đất ở bề mặt bầu nhằm tạo ra các khe

hở để nước có thể đi qua được dễ dàng Khi phá váng phải tuyệt đối không được làm tổn thương rễ cây

Trang 35

+ Phòng ngừa sâu bệnh cho cây con

Sau khi cây con phát triển được 50 ngày tuổi thì có xảy ra 1 số hiện tượng: một số cây bị sâu ăn lá , sâu cuốn lá , một số cây bị kiến và rầy tấn công…Trước tình trạng đó, đã kịp thời cách ly (11 cây bệnh) và tìm cách giải quyết Bằng cách dùng bông gòn tẩm nước lau sạch rầy và loại bỏ những lá sâu đi, làm liên tục trong

3 ngày vào sáng sớm và chiều tối, vì lúc đó là lúc sâu và rầy hoạt động

Các chỉ tiêu và cách đo đếm:

+ Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) được đo bằng thước 50 cm

+ Đường kính cổ rễ D0 (mm) đo bằng thước kẹp thường với độ chính xác 0.1mm

3.3.5 Công tác nội nghiệp

3.3.5.1 Tính các số trung bình : X bq

Với i= 1….n (n=12)

Trang 36

3.3.5.2 Thí nghiệm nảy mầm

Thử nghiệm bằng cách dùng vải coton ủ hạt, đặt hạt ở điền kiện môi trường

đồng nhất, sau thời gian theo dõi đếm số hạt nẩy mầm khi chiều dài rễ hạt đạt từ

Trong đó: GC % là khả năng nảy mầm (%)

EP (Energy Period) là giai đoạn sức nảy mầm: Số ngày cần để hạt nảy mầm

đạt đến số cực đại trong ngày (ngày)

Thời gian nảy mầm trung bình: D = (∑Di * ni)/∑n (4)

Với D là thời gian nảy mầm trung bình (ngày)

Di là ngày này mầm thứ i (ngày)

ni là số hạt nảy mầm tại ngày thứ i (hạt)

Tốc độ nảy mầm: R 1

D

Trong đó: R là tốc độ nảy mầm

D là thời gian nảy mầm trung bình

3.3.5.3 So sánh sự sinh trưởng về chiều cao (H vn ), đường kính (D 0 ) của các

dòng dõi (cây con)

Bằng những số liệu thu thập được của các dòng dõi, tiến hành phân tích

ANOVA (bằng phần mềm Statgraphics 3.0), nhằm phân tích phương sai về chiều

cao và đường kính của từng giai đoạn khác nhau để tìm ra sự khác biệt giữa chúng

về mặt thống kê

Trang 37

3.3.5.4 So sánh tốc độ sinh trưởng về chiều cao (H vn ) và đường kính (D 0 ) của các dòng dõi (cây con)

Sau khi đo tính chiều cao lúc bắt đầu thu thập số liệu (Hvn1) và chiều cao lúc thí nghiệm kết thúc (Hvn4), tiến hành tính tốc độ sinh trưởng chiều cao trên ngày theo công thức:

Ih=(Hvn4 – Hvn1)/N (6)

Với: N là số ngày sinh trưởng (N=60 ngày)

Ih(cm/ngày): tốc độ sinh trưởng

Giá trị Ih ở tất cả các cây trong từng nghiệm thức được gộp lại để lấy gía trị trung bình Sau đó gía trị ở tất cả các lần lặp lại cũng được gộp lại để lấy gía trị trung bình ứng với từng dòng dõi

Tốc độ sinh trưởng đường kính trên ngày theo công thức:

Với: N là số ngày sinh trưởng (N= 60 ngày )

Id(cm/ngày): tốc độ sinh trưởng

D01: đường kính đo lần 1

D04: đường kính đo lần 4

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tuyển cá thể Mù U bằng phương pháp cây so sánh

4.1.1 Phân bố tần số của chỉ tiêu D 1.3

Sau khi tiến hành đo chỉ tiêu D1.3 (cm) của mẫu 50 cây ta được kết quả phân tích thống kê ở bảng 4.1a sau:

Bảng 4.1a Phân bố tần số của D1.3

STT Cận

dưới

Cận trên

Trị giữa tổ

Phân

bố N- D1.3

Trang 39

Nhận xét: Đường phân bố N-D1,3 của cây Mù U trong hình 4.1a, ta thấy

mức phân bố N-D1,3 (cm) có đặc điểm: số cây biến thiên liên tục theo cấp đường kính D1,3 (cm) và phân bố ít nhất (2 cây) ở cấp đường kính lớn nhất (D1,3=22,85cm), phân bố cao nhất ở cấp đường kính (D1.3=13,35 cm) là 12 cây Nguyên nhân là do quá trình sinh trưởng và phát triển của một số cây có đường kính thấp sinh trưởng chậm (do di truyền của bố mẹ, cũng có thể là do môi trường), một số ít cây có đường kính vượt bậc hơn những cây khác Nhìn chung, các cây có đường kính thấp chiếm đa số hơn các đường kính lớn trong quần xã nơi thí nghiệm

4.1.2 Phân bố tần số của chỉ tiêu H vn

Sau khi tiến hành đo chỉ tiêu Hvn (m) của mẫu 50 cây ta được kết quả ở bảng 4.1b sau:

Trang 40

Nhận xét: Đường phân bố N-Hvn của cây Mù U trong hình 4.1b thì mối

quan hệ giữa số cây với chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (m) có sự thay đổi theo 2 giai đoạn sau:

Giai đoạn đầu mức phân bố tần số giảm theo cấp chiều cao, số cây có

Hvn=7,8m là 17 cây, giảm xuống còn 2 cây đối với cây có Hvn =15,8m

Giai đoạn 2 thì mức phân bố tần số lại tăng lên nhưng không đáng kể cụ thể:

ở cấp chiều cao (Hvn=12,6m) có 2 cây và tăng lên ở cấp chiều cao (Hvn=15,8m) có 5 cây

Nguyên nhân là do quá trình sinh trưởng và phát triển của một số cây có Hvn

sinh trưởng chậm (do di truyền của bố mẹ, cũng có thể là do môi trường), một số cây vượt bậc hơn những cây khác Số cây thấp chiếm tỉ lệ cao (34%), số cây cao chiếm tỉ lệ thấp (6%)

Nhận xét chung: Thực tế cho thấy các chỉ tiêu bình quân như đường kính, chiều cao, luôn tăng theo tuổi, sự tăng lên của các chỉ tiêu này là kết quả tổng hợp của hai nguyên nhân: Kích thước mỗi cây luôn tăng, làm tăng các giá trị bình quân, đồng thời những cây có kích thước nhỏ thường bị chết đi cũng làm các giá trị bình quân tăng theo

Hầu như các cây có đường kính, chiều cao thấp chiếm đa số, qua biểu đồ cho thấy khi Hvn, D1,3 tăng lên thì số cây giảm dần, nguyên nhân là do những cây lớn bị khai thác, nhằm mục đích sử dụng của người dân nên số cây có đường kính, chiều cao lớn không còn nhiều

4.1.3 Tuyển cá thể cây mẹ bằng phương pháp cây so sánh

Qua quan sát chọn cây có Phenotyp triển vọng (cây dự tuyển), so sánh với trung bình một mẫu 50 cây (cây so sánh), do đây là một quần thể nhỏ mọc dọc con nước nên số lượng cây trong quần thể không nhiều vì thế chỉ lấy mẫu với 50 cây để làm cây so sánh

Việc chọn tuyển ở đây không chỉ dựa vào cây dự tuyển trội để chọn tuyển

mà chọn tuyển với 3 hạng phenotyp, vì vậy ở hạng cây trung bình thì cũng chọn cây với chỉ tiêu đạt mức trung bình và so sánh với trung bình mẫu 50 cây Ở hạng cây

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w