Xuất phát từ ý tưởng đó, được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo nghiệm d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ CẨM THƠ
KHẢO NGHIỆM DÒNG DÕI ĐỐI VỚI LOÀI MÙ U
(Calophyllum inophyllum) TRONG GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: LÂM NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ CẨM THƠ
KHẢO NGHIỆM DÒNG DÕI ĐỐI VỚI LOÀI MÙ U
(Calophyllum inophyllum) TRONG GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Nông Lâm Kết Hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S LÊ HUỲNH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 /2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, người đã có công ơn sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người Gia đình là nguồn động lực và chỗ dựa vững chắc cho tôi hoàn thành việc học tập của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài
Tỏ lòng biết ơn cô Lê Huỳnh giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành luận văn
Gửi lời cảm ơn đến anh Phan Văn Trọng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH08NK đã giúp đỡ và động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện đề tài
Tp HCM, tháng 6/2012
NGUYỄN THỊ CẨM THƠ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo nghiệm dòng dõi đối với loài Mù U (Calophyllum
inophyllum) trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp” đã được
thực hiện tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm TP HCM từ tháng 02/2012 đến đầu tháng 06/2012
Thí nghiệm đã được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên RCBD một nhân tố, nhân tố dòng dõi, các nhân tố khác gần như đồng nhất, với 6 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Tiến hành thí nghiệm, theo dõi, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, phân tích xử lý số liệu và đã thu được kết quả như sau:
Sau khi xử lý hạt nảy mầm trong 12 ngày, xác định được chất lượng nảy mầm hạt Mù U, tỉ lệ nảy mầm 92,22%, khả năng nảy mầm 95,56%
Xác định được dòng dõi có chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (cm) và Do (cm) tốt nhất
là dòng dõi A2 với chiều cao trung bình là Hvn4=19,33cm, đường kính trung bình là
D04=0,405cm Dòng dõi A1 với chiều cao trung bình là Hvn4=18,27cm, đường kính trung bình là D04=0,407cm Dòng dõi có chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (cm) và Do (cm) kém nhất là dòng dõi C1 với chiều cao trung bình là Hvn4= 16,17cm, đường kính trung bình là D04= 0,368cm
Xác định được tốc độ sinh trưởng về chiều cao Hvn (cm) của dòng dõi A2 là cao nhất (Hvn4=16,83cm), tốc độ sinh trưởng về đường kính D0 (cm) của dòng dõi A1 và A2 là cao nhất (D04= 0.41cm)
Xác định được phương pháp tuyển chọn phenotyp đối với loài Mù U là có thể tin cậy Cụ thể, dòng dõi A2 có chiều cao, đường kính trung bình của lần đo cuối (60 ngày tuổi) là Hvn4=19,33cm, D04=0,405cm, đường kính và chiều cao của dòng dõi A2 là tốt hơn so với các dòng khác
Trang 7SUMMARY
The research subjects:“ Assaying for human lineage Calophyllum inophyllum
at Department of Forestry nursery in the period nursery”, done at Department of Forestry nursery, Ho Chi Minh of Agriculture and forestry university from february,
2012 to first june, 2012
The experiment was arranged in randomized complete block design (RCBD)
a factor, factors lineage, and other factors almost identical, with 6 treatments were arranged randomly with 3 replicates Conducted experiments, tested, measured indicators of growth, analized data and obtained the following results:
After processing the seed germinates in 12 days, determined seed
germination quality of Calophyllum inophyllum: 92.22% germination rate, 95.56% germination
Determined lineage A2 which had growth targets Hvn (cm) and D0 (cm) was the best and with average heigh was Hvn4= 19,33cm, average diameter was D= 0,405cm Lineage A1 with average heigh was H=18,27cm, average diameter was D= 0,407cm The lineage C1 had growth targets Hvn and D0 which is the worst With average heigh was H=16,17cm, average diameter was D= 0,368cm
Determined lineage A2 which had grownth targets Hvn was the highest (H=16,83cm), lineage A1 and A2 had D0 = 0,41cm highest
Determined phenotyp selection method of Calophyllum inophyllum which
can trust Specific, the lineage A2 had the average heigh, diameter of the last measure (60 days old) whic was Hvn= 19,33cm, D= 0,405cm Heigh and diameter
of lineage A2 was better than the other lineages
Trang 8MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮT v
SUMMARY vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu 2
1.2.2 Mục tiêu 3
1.2.3 Giới hạn nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.2 Địa hình 4
2.1.3 Lượng mưa 5
2.1.4 Nhiệt độ 5
2.1.5 Gió 6
2.1.6 Ánh sáng 6
2.1.7 Thủy văn 6
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực lấy hạt 6
2.2.1 Vị trí 6
Trang 92.2.2 Địa hình 7
2.2.3 Đất đai 7
2.2.4Sông ngòi 7
2.2.5 Khí hậu 7
2.3 Đối tượng nghiên cứu 8
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây Mù U 8
2.3.2 Phân loại Mù U 8
2.3.3 Các đặc điểm sinh thái học 9
2.3.4 Tính năng của Mù U 10
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 11
3.1 Vật liệu thí nghiệm 11
3.1.1Địa điểm thí nghiệm 11
3.1.1.1 Địa điểm thí nghiệm hạt 11
3.1.1.2 Đặc điểm thí nghiệm ngoài đồng 11
3.1.2 Cây mẹ 13
3.1.3 Vật liệu thí nghiệm khác 14
3.1.4 Bầu đất 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.3 Phương pháp thí nghiệm 15
3.3.1 Phương pháp tuyển cây mẹ 15
3.3.2 Thí nghiệm xử lý nảy mầm 16
3.3.1.1 Biện pháp xử lý hạt nảy mầm 16
3.3.1.2 Cách bố trí thí nghiệm các nghiệm thức hoàn toàn ngẫu nhiên 17
3.3.1.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa 18
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm dòng dõi 19
3.3.4 Thu thập số liệu 20
3.3.5 Công tác nội nghiệp 20
Trang 103.3.5.3 So sánh sự sinh trưởng về chiều cao (Hvn), đường kính (D0) của các dòng dõi
(cây con) 21
3.3.5.4 So sánh tốc độ sinh trưởng về chiều cao (Hvn) và đường kính (D0) của các dòng dõi (cây con) 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Tuyển cá thể Mù U bằng phương pháp cây so sánh 23
4.1.1 Phân bố tần số của chỉ tiêu D1.3 23
4.1.2 Phân bố tần số của chỉ tiêu Hvn 24
4.1.3 Tuyển cá thể cây mẹ bằng phương pháp cây so sánh 25
4.2 Kết quả xử lý hạt nẩy mầm 28
4.3 Đặc điểm sinh trưởng về chiều cao của dòng dõi 6 cây mẹ 29
4.3.1 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ nhất (ở 30 ngày tuổi) 29
4.3.2 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ hai (ở 40 ngày tuổi) 32
4.3.3 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ ba (ở 50 ngày tuổi) 34
4.3.4 Chiều cao vút ngọn lần đo thứ tư (ở 60 ngày tuổi) 36
4.4 Đặc điểm sinh trưởng về đường kính của dòng dõi 6 cây mẹ 39
4.4.1 Đường kính gốc D0 của lần đo thứ nhất (ở 30 ngày tuổi) 39
4.4.2 Đường kính D0 của lần đo thứ hai (ở 40 ngày tuổi) 42
4.4.3 Đường kính D0 của lần đo thứ ba (ở 50 ngày tuổi) 44
4.4.4 Đường kính D0 của lần đo thứ tư (ở 60 ngày tuổi) 46
4.5 Tốc độ sinh trưởng bình quân của 6 dòng dõi 49
4.5.1 Tốc độ sinh trưởng chiều cao bình quân của 6 dòng dõi 49
4.5.2 Tốc độ sinh trưởng đường kính bình quân của 6 dòng dõi 50
4.6 Diễn biến sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) 51
4.6.1 So sánh tốc độ tăng trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi trong 4 giai đoạn khảo sát (30, 40, 50, 60 ngày) 51
4.6.2 So sánh tốc độ tăng trưởng về đường kính của 6 dòng dõi trong 4 giai đoạn khảo sát (30, 40, 50, 60 ngày) 53
Trang 11CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.1.1 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm hạt Mù U 55
5.1.2 Kết quả sinh trưởng của cây Mù U tại vườn ươm 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 12DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA: Analysic of variance
APG II: Angiosperm Phylogeny Group II
Df: Degree of freedom (độ tự do/bậc tự do)
DRMT: Trắc nghiệm đa biên độ Duncan (viết tắt của Ducan’s
multiple range test)
HIV: Human Immunodeficiency Virus
IUCN: International agriculture organization (hiệp hội bảo tồn
thiên nhiên quốc tế)
SS: Sum of products (Tổng của các tích số)
SV: Source of variation (Nguồn gốc của biến động)
Tp HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thời tiết 11
Bảng 3.2a: Bảng phân tích thành phần cơ giới đất 12
Bảng 3.2b: Bảng thành phần chỉ tiêu phân tích đất 13
Bảng 3.3 Thông tin về 6 cây mẹ nghiên cứu 13
Bảng 4.1a Phân bố tần số của D1.3 23
Bảng 4.1b Phân bố tần số của Hvn 24
Bảng 4.2a Kết quả đo đếm ngoài thực địa 26
Bảng 4.2b Bảng điểm cho các chỉ tiêu của cây Mù U mẹ 26
Bảng 4.3 Kết quả nảy mầm hạt Mù U 28
Bảng 4.4a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 30
Bảng 4.4b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 31
Bảng 4.4c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 31
Bảng 4.5a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 32
Bảng 4.5b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 33
Bảng 4.5c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 33
Bảng 4.6a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 35
Bảng 4.6b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 35
Bảng 4.6c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 36
Bảng 4.7a Kết quả ANOVA theo Hvn cho dòng dõi 37
Bảng 4.7b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo Hvn cho dòng dõi 38
Bảng 4.7c Hiệu số trung bình về chiều cao Hvn giữa các dòng dõi 38
Bảng 4.8a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 40
Bảng 4.8b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 40
Bảng 4.8c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 40
Bảng 4.9a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 42
Trang 14Bảng 4.10a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 44
Bảng 4.10b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 45
Bảng 4.10c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 45
Bảng 4.11a Kết quả ANOVA theo D0 cho dòng dõi 47
Bảng 4.11b Kết quả trắc nghiệm Duncan theo D0 cho dòng dõi 47
Bảng 4.11c Hiệu số trung bình về đường kính D0 giữa các dòng dõi 48
Bảng 4.12a Tốc độ sinh trưởng về chiều cao 49
Bảng 4.12b Tốc độ sinh trưởng về đường kính 50
Bảng 4.12c Tốc độ sinh trưởng trung bình của các giai đoạn đo về chiều cao 51
Bảng 4.12c Tốc độ sinh trưởng trung bình của các giai đoạn đo về đường kính 53
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Quang cảnh khu vực lấy hạt 15
Hình 3.2 Cách bố trí nghiệm thức ngoài đồng của khối I 18
Hình 3.3: Cây bị sâu bệnh 20
Hình 4.1a Biểu đồ phân bố N-D1.3 23
Hình 4.1b: Biểu đồ phân bố N-Hvn 24
Hình 4.2 Khả năng nảy mầm của hạt sau khi xử lý với 3 phương pháp 29
Hình 4.3a Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 29
Hình 4.3b Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 32
Hình 4.3c Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 34
Hình 4.3d Biểu diễn sự sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng dõi 37
Hình 4.4a Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 39
Hình 4.4b Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 42
Hình 4.4c Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 44
Hình 4.4d Biểu diễn sự sinh trưởng về đường kính của 6 dòng dõi 46
Hình 4.5a Biểu đồ tăng trưởng chiều cao của 6 dòng dõi 49
Hình 4.5b Biểu đồ tăng trưởng đường kính của 6 dòng dõi 50
Hình 4.6a Biểu đồ tăng trưởng chiều cao của 6 dòng dõi 52
Hình 4.6b Biểu đồ tăng trưởng đường kính của 6 dòng dõi 53
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô giá, là tài sản riêng của từng quốc gia và là tài sản chung của nhân loại Hiện nay, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do áp lực của sự gia tăng dân số và hậu quả của việc sử dụng đất không hợp lý Theo Bộ NN&PTNT (1991), hàng năm rừng nước ta mất khoảng 200.000 ha do khai thác, cháy rừng, hay chuyển sang mục đích khác, diện tích đất còn rừng ở Việt Nam khoảng 9.815.500
ha (chiếm 29,1% tổng diện tích tự nhiên), diện tích đất không còn rừng khoảng 10.597.400 ha (chiếm 32,2%)
Vì vậy, Nhà nước đã có các chính sách, chương trình như: định canh định cư, giao khoán đất rừng, sắc luật 327 và chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng, đã
hỗ trợ hàng vạn ha rừng trồng được tiến hành do sự hợp tác của người dân địa phương và các cơ quan lâm nghiệp nhằm để phủ xanh đất trống đồi trọc
Thực trạng rừng Việt Nam càng lúc càng giảm, đặc biệt các loài cây bản địa, cây đa mục đích, cây quý hiếm và cây có giá trị kinh tế cao có nguy cơ tuyệt chủng Cây Mù U là loài cây bản địa với nhiều tính năng như: dùng lấy gỗ, được dùng trong xây dựng, làm thuyền và dùng làm dược liệu trong y học Cây Mù U là một loài cây lâu năm, rễ ăn sâu trong đất, tán rậm, có thể sinh trưởng được trên nhiều lập địa (đất cát ven biển, đất sét hay đất bạc màu), thích hợp cho việc trồng rừng phòng
hộ Theo Stevens (1998), hạt Mù U được phơi khô rồi ép dầu, bình quân khoảng 11,7 kg dầu/mỗi cây Trong các khu vực ven biển phía tây bắc của Việt Nam, dầu
đã được sử dụng cho đốt đèn ban đêm Dầu cây tạo ra một hương thơm thư giãn, được sử dụng rộng rãi, ít được sử dụng từ khi dầu lửa và điện trở nên phổ biến, dầu cây cũng được sử dụng làm nhiên liệu để tạo ra điện cung cấp điện năng cho radio
Trang 17trong Thế chiến II, ngày nay người ta còn sử dụng dầu Mù u để chế tạo dầu diesl sinh học, sử dụng cho động cơ xe, dầu bôi trơn ( theo giáo sư sudradjat)
Do đó, việc khôi phục cả chất lượng và số lượng loài này đang là việc làm cần thiết, quan trọng nhất là việc đáp ứng nguồn giống cây con phục vụ cho công tác trồng rừng
Để trồng rừng thành công, đem lại hiệu quả, cần phải dựa vào nhiều yếu tố, trong đó cây con là một yếu tố quan trọng Sự thành công hay thất bại của rừng trồng tùy thuộc vào chất lượng cây con, phẩm chất cây con sản xuất tại vườn ươm
là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng cây trồng ngoài thực địa Theo Nguyễn Văn Sở (2004) thì “chất lượng cây con là điểm cơ bản giúp việc trồng cây thành công và nó bị chi phối bởi hai yếu tố là yếu tố di truyền do ảnh hưởng của cây
bố mẹ và điều kiện môi trường nơi trồng”
Vì thế, để khẳng định lại đặc tính di truyền của các cây mẹ thì phải đánh giá khả năng sống, sinh trưởng và phát triển của các đời con Xuất phát từ ý tưởng đó, được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí
Minh và sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo nghiệm dòng dõi đối với loài Mù U (Calophyllum inophyllum) trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp”, nhằm kiểm tra phương pháp chọn
tuyển phenotyp , góp phần phát hiện tiềm năng di truyền của các cá thể cây mẹ để cải thiện giống cây Mù U, góp phần tăng thêm sự hiểu biết về cây bản địa cho người dân địa phương, chọn cây mẹ tốt về phenotyp, thông qua các chỉ tiêu tăng
trưởng về chiều cao, đường kính, tốc độ sinh trưởng của các dòng dõi cây mẹ
1.2 Mục đích, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
Tìm ra một số phương pháp ươm giống cây Mù U và đánh giá phương pháp tuyển cây cá thể Mù U dựa trên tuyển Phenotyp thông qua khảo nghiệm dòng dõi
Trang 181.2.2 Mục tiêu
i Đánh giá hiệu quả một số biện pháp xử lý nảy mầm của hạt Mù U
ii Khảo nghiệm hậu thế của 6 cây Mù U mẹ được tuyển căn cứ trên 3 hạng phenotyp (Thu hoạch hạt các cây được chọn tuyển gồm 2 cây mẹ có phenotype (P) tốt, 2 cây mẹ có P kém, 2 cây mẹ có P trung bình) nhằm để xác định phương pháp tuyển phenpotyp có chính xác không đối với loài Mù U, qua đó góp phần cây thiện giống Mù U Bố trí thí nghiệm khảo nghiệm hậu thế của các cây mẹ đã thu hoạch hạt và đo đạc thành tích các cây đời con
1.2.3 Giới hạn nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên chỉ tập trung vào việc tìm ra phương pháp xử lý nảy mầm và tìm hiểu sự gia tăng về chiều cao, đường kính, tốc
độ tăng trưởng của dòng dõi 6 cây mẹ Mù U đã được bố trí thí nghiệm Những yếu
tố về hổn hợp phân bón, điều kiện ánh sáng, địa hình được giữ gần như đồng nhất
trong thí nghiệm
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Theo Trần Hợp (1998); (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010)
Thí nghiệm đã thực hiện từ cuối tháng 2/2012 đến đầu tháng 6/2012 tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp thuộc quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Vị trí địa lý
Đề tài được thực hiện tại vườn ươm khoa lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, nơi đây có độ cao trung bình 37m so với mực nước biển, thí nghiệm được bố trí ở nơi bằng phẳng có độ dốc không đáng kể
Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lý:
+ Từ 10022’ đến 11010’ độ vĩ bắc
+ Từ 106022’ đến 107002’ độ kinh đông
+ Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
+ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Dương
+ Phía Tây giáp tỉnh Long An
+ Phía Nam giáp với biển Đông
2.1.2 Địa hình
Nhìn chung, Tp HCM có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc thoai thoải theo hướng Tây bắc – Đông nam Đi sâu hơn, Tp HCM có thể chia làm 4 dạng địa hình chính:
+ Dạng địa hình gò lượn sóng cao nhất ở Bắc Củ Chi và một số khu vực Hóc Môn, Thủ Đức có độ cao chênh lệch 5m – 35m
Trang 20+ Dạng tương đối bằng phẳng dọc quốc lộ Nam Bình Chánh, một phần Nhà
Bè, ven sông Sài Gòn có độ chênh lệch 1m – 2m
+ Dạng trũng lầy thuộc Nam kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Nam Nhà Bè, Bắc Cần Giờ và một phần ở quận Thủ Đức, có độ chênh lệnh 0,5m – 1m
+ Dạng thấp mới hình thành ven biển Cần Giờ
2.1.3 Lượng mưa
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc tháng 11 dương lịch, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 dương lịch năm sau
Theo số liệu đo đếm của trạm Tân Sơn Nhất (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010):
+ Lượng mưa bình quân năm: 1949 mm
270C, tổng lượng mưa trung bình hằng năm đạt tới 90000C, đây là nguồn nhiệt lượng rất cao
Trang 212.1.5 Gió
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:
+ Hướng gió Tây – Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, hoạt động mạnh nhất vào tháng 7; 8 thường đem theo mưa
+ Hướng gió Bắc – Đông Bắc thổi vào mùa khô, hoạt động mạnh vào các tháng 2; 3 làm tăng lượng bốc hơi nước
2.1.6 Ánh sáng
Trung bình, mỗi năm Tp HCM có khoảng 2286 giờ nắng Như vậy, bình quân mỗi ngày có khoảng 6,3 giờ nắng Số giờ nắng trong ngày phụ thuộc vào lượng mây và phụ thuộc vào mùa Thông thường số giờ nắng trong ngày mùa khô nhiều hơn số giờ nắng trong ngày mùa mưa Tổng lượng bức xạ trong năm 12kcal/cm2 Lượng bốc hơi nước tương đối lớn: 1399mm/năm, bình quân tháng trong mùa mưa là 3–4mm/ngày, và tháng mùa nắng 5–6 mm/ngày
2.1.7 Thủy văn
Thành phố là nơi thủy hợp của hai con sông lớn miền Đông Nam Bộ: sông Sài Gòn chảy giữa thành phố và sông Đồng Nai chảy ven ranh giới phía đông Hai con sông này có nhiều kênh rạch làm thủy văn thành phố chịu ảnh hưởng của giao động bán nhật triều rất rõ rệt
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực lấy hạt
2.2.1 Vị trí
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long vị trí địa lý giới hạn từ
9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc, từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông
Phạm vi ranh giới:
+ Phía bắc Trà Vinh giáp với Bến Tre
+ Phía nam giáp Sóc Trăng
+ Phía tây giáp Vĩnh Long
+ Phía đông giáp biển với chiều dài bờ biển 65 km
Trang 222.2.2 Địa hình
Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển Ở vùng đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo bình vòng cung và
song song với bờ biển Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn
Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ
ở độ cao 0,5m - 0,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn 0,4m - 0,8m trong thời
chính là cửa Cổ Chiên hay còn gọi là cửa Cung Hầu và cửa Định An
2.2.5 Khí hậu
Nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh cũng có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển tỉnh Trà Vinh có một số hạn chế
về mặt khí tượng như: gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít
Trang 232.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây Mù U
Theo Phạm Đức Toàn, Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường - Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Cây Mù U có tên khoa học Calophyllum inophyllum là một cây xanh thuộc
họ Cồng Calophyllaceae, (trước đây coi là thuộc phân họ Kielmeyeroideae của họ
Clusiaceae) mọc ở Đông Phi, bờ biển nam Ấn Độ đến Malesia và Úc Ngày nay cây
này được trồng khắp các vùng nhiệt đới trên thế giới, bao gồm ở nhiều đảo trên Thái Bình Dương Còn ở Việt Nam thường gặp ở đồng bằng sông cửu long khắp miền nam Việt Nam, Mù U thích sống môi trường mặn và cát, sự phát tán phân phối của Mù U nhờ có trái nổi và trôi đi theo dòng nước di chuyển đến nơi khác Nó
được dùng làm cây cảnh do có lá và hoa đẹp
2.3.2 Phân loại Mù U
Họ Cồng hay họ Mù U (danh pháp khoa học: Calophyllaceae) là một họ thực
vật có hoa bao gồm khoảng 13 chi và 460 loài, mới được hệ thống APG III công
nhận, khi tách toàn bộ phân họ Kielmeyeroideae ra khỏi họ Clusiaceae theo nghĩa
APG II Họ này bao gồm các cây thân gỗ hay cây bụi, thông thường có nhựa trắng như sữa và quả hay quả nang để lấy hạt Theo định nghĩa của hệ thống APG III thì
họ này thuộc về bộ Sơ ri (Malpighiales)
Phân loại khoa học
+ Cây Mù U (Calophyllum inophyllum)
Trang 242.3.3 Các đặc điểm sinh thái học
Theo Trương Ngọc – Thùy Trang (dẫn theo Phạm Đức Toàn, Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường (2008))
Cây Mù U là cây cành thấp non nhẵn, tròn, lớn chậm, tán rộng, chiều cao từ
8m đến 20m
Lá cứng, có màu xanh đậm, hình bầu dục, dầy mịn, phủ lớp bóng, dài trung bình 8cm – 20cm (5,5cm tối thiểu và 23cm tối đa), rộng 5cm – 9cm, không có lá bẹ
và gân lá phụ nhuyển, song song và hiện rõ trên mặt dưới lá
Hoa trắng to, rộng 25mm Phát hoa ở ngọn, thông thường chia nhánh (tối đa
3 nhánh), chùm 5 đến 20 hoa (tối đa 30 hoa) Hoa nở quanh năm nhưng thường nở vào hai mùa riêng biệt cuối mùa xuân và cuối mùa thu, có mùi thơm nhẹ, bao gồm 1 vành hoa xoắn ốc, 4 lá đài trắng, cánh hoa 4 màu trắng, tiểu nhụy nhiều, màu vàng tập hợp thành 4 nhóm và bao phấn vàng kaki hay nâu, sinh sản bằng phái tính, đôi
khi lưỡng tính Bầu noãn tròn, màu hồng bóng, không lông, biến thành trái hình cầu
Quả có nhân cứng màu xanh, rất tròn, có đường kính 2cm - 6cm, da thay đổi
từ màu xanh lá cây đến màu nâu, trơn, mịn, có một lớp vỏ cứng bao bọc, 1 hạt duy nhất được bảo vệ bởi một lớp xốp Quả khi chín chuyển sang màu vàng hoặc đỏ
nâu
Hạt có đường kính 2cm – 4cm, màu nâu gồm 2 tử diệp lớn và 1 rễ nhỏ, hạt
có chứa một chất dầu, màu vàng lục, mùi riêng biệt gọi là dầu Mù U Dầu Mù U được dùng để trị ghẻ lở, bỏng, các bệnh ngoài da và điều chế thuốc trị bệnh phong Ngoài ra, dầu Mù U còn được dùng để chế tạo dầu diesel sinh học, than hoạt tính, bánh than, glycerol, stearin… Đây là một trong những cây có tiềm năng về dược liệu và nhiên liệu sinh học trong tương lai Hiện nay cây này đã được nghiên cứu ở các nước về khả năng cho dược liệu và nhiên liệu, đặc biệt là nghiên cứu thuốc trị bệnh HIV (theo giáo sư Sudradjat, bộ lâm nghiệp nghiên cứu và cơ quan phát triển
rừng của nước cộng hòa Indonesia)
Trang 252.3.4 Tính năng của Mù U
Các chế phẩm lấy từ cây Mù U để sử dụng làm thuốc: hạt, dầu hạt, nhựa cây,
rễ, thân, lá
Theo Nguyễn thanh Vân (2011);
+ Thành phần hóa học: nhân hạt chứa 50,2-73% dầu, vỏ hạt chứa leucocyanidin, vỏ cây chứa 11,9% tanin, acid hữu cơ, saponin triterpen, phytosterol, tinh dầu, coumarin Mủ của quả có một phần không tan trong cồn gồm các glycerid,
và phần tan trong cồn chứa tinh dầu, nhựa và các lacton phức hợp (dẫn xuất coumarin): calophyllolid, mophyllolid, acid calophyllic Chất calophyllolid có tính chất chống đông máu như các coumarin khác Lá chứa saponin và acid hydrocyanic
+ Tính vị, tác dụng: nhựa Mù U có vị mặn, tính rất lạnh, có tác dụng gây nôn, giải các loại ngộ độc, bụng trướng đầy Dầu Mù U có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, sát trùng, cầm máu Vỏ se, làm săn da Lá độc đối với cá
+ Công dụng: nhựa Mù U dùng bôi làm tan các chỗ sưng tấy, chữa họng sưng không nuốt được, cam răng tẩu mã thối loét và các mụn tràng nhạc không tiêu, các mụn nhọt, vết loét nhiễm trùng, tai có mủ Dầu Mù U dùng trị ghẻ, nấm tóc và các bệnh về da nói chung, chữa viêm dây thần kinh trong bệnh cùi, các vết thương Cũng dùng bôi trị thấp khớp
Mủ dùng ngoài để làm lành sẹo, nhất là để trị bỏng Vỏ cây dùng trị bệnh đau
dạ dày và xuất huyết bên trong Gỗ cây dùng thay nhựa Rễ dùng chữa viêm chân răng
Trang 26CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
THÍ NGHIỆM
3.1 Vật liệu thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm thí nghiệm
3.1.1.1 Địa điểm thí nghiệm hạt
Các giai đoạn trong phòng thí nghiệm được thực hiện tại số 7, Quốc Lộ 52, Công Ty Truyền Tải Điện 4, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức
Giai đoạn ngoài đồng được thực hiện tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp – trường đại học Nông Lâm Tp HCM
3.1.1.2 Đặc điểm thí nghiệm ngoài đồng
a) Điều kiện khí hậu thời tiết
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thời tiết
Tháng
Nhiệt độ (0C) Tổng
lượng mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày)
Ẩm
độ (A0%)
Số giờ nắng (giờ)
Lượng bốc hơi (mm) Max Tb Min
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng – Khí hậu viện khoa học Khí tượng Thủy
văn và Môi trường, 2012)
Trang 27Nhận xét: Thí nghiệm được bố trí trồng trong vụ khô nên nhiệt độ trung bình
khá cao khoảng 290 C, tháng 5 có nhiệt độ trung bình thấp nhất 29oC và tháng 3 có nhiệt độ trung bình cao nhất 29,4oC Tổng lượng mưa lượng mưa thấp nhất (31 mm), cao nhất là lượng mưa của tháng 5 (153 mm) Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm là khoảng 210giờ, số giờ nắng trung bình trong ngày khá cao là thích hợp cho cây Mù U sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, do
số giờ nắng khá cao nên làm cho quá trình bốc, thoát hơi nước diễn ra nhanh khiến cho cây dễ héo, nên cần phải tưới nước nhiều Lượng bốc hơi nước thấp nhất là
tháng 3 (khoảng 3,4 mm), cao nhất là tháng 5 (khoảng 7,8mm)
b) Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm
Đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt, hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc <5%, hướng dốc từ hướng nam thoải dần về hướng Bắc Theo kết quả phân tích đất của Phân Viện nghiên cứu lâm nghiệp phía nam, đất vườn ươm có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha Hạt cát mịn chiếm ưu thế (bình quân 87,5% dao động 5.0 – 5.2, nghèo dinh dưỡng, hàm lượng mùn rất thấp (bình quân < 1%) Các chất đạm, lân, kali dễ tiêu rất thấp,
Trang 28Theo bảng 3.2a ta thấy tỷ lệ cát mịn cao nhất ở mẫu III (89%), và thấp nhất
là ở mẫu IV (86%) Tỷ lệ thịt cao nhất ở mẫu ở mẫu số I (5,2%), còn mẫu IV có tỷ
lệ thịt thấp nhất (4,5%), và mẫu IV cũng là mẫu có tỷ lệ sét cao nhất (9,5%), tỷ lệ
sét thấp nhất là mẫu II (7,1%), mẫu I là mẫu có hàm lượng cao nhất (1,3%) và mẫu
Trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm, tôi đã đến tại xã Hòa Ân, huyện Cầu
Kè, tỉnh Trà Vinh để tiến hành tuyển 6 cây Mù U mẹ, sau khi đo đếm các chỉ tiêu
đường kính (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn)…,tiến hành thu hái hạt của 6 cây mẹ
đó và đo đếm 50 cây lận cận trong khu vực lấy hạt
Bảng 3.3 Thông tin về 6 cây mẹ nghiên cứu
Trang 29Ghi chú :
A1: cây mẹ loại tốt 1
A2: cây mẹ loại tốt 2
B1: cây mẹ loại trung bình 1
B2: cây mẹ loại trung bình 2
C1: cây mẹ loại kém 1
C2: cây mẹ loại kém 2
3.1.3 Vật liệu thí nghiệm khác
Thước dây dùng để đo chu vi cây mẹ
Thước kẻ mm dài 50cm để đo chiều cao cây con
Thước kẹp đo đường kính gốc cây con
Bình xịt nước để xịt lúc ủ hạt và khi cây con nẩy mầm
3.2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu sự khác biệt về chiều cao, đường kính, tốc độ tăng trưởng ở đời con của 6 cây mẹ ban đầu Qua đó, kiểm tra lại phương pháp chọn tuyển phenotyp nhằm
để cải thiện giống cây Mù U, tăng thêm sự hiểu biết về cây bản địa
Đo đếm các chỉ tiêu về chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính cổ rễ (Do) của
6 dòng dõi từ khi trồng đến 30 ngày tuổi, đo lần đầu (09/04/2012), sau đó cách 10
Trang 30Tính tốc độ sinh trưởng (Ih) của 6 dòng dõi trong khoảng thời gian từ (09/03/2012 – 09/05/2012)
3.3 Phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Phương pháp tuyển cây mẹ
Dựa theo phương pháp chọn tuyển cây so sánh của (Ts Bùi Việt Hải – giáo trình di truyền và chọn giống cây rừng)
Phương pháp được tiến hành bằng việc chọn tuyển 6 cây cá thể mẹ, với 3 hạng tuyển phenotyp (2 cây mẹ tốt, 2 cây mẹ trung bình, 2 cây mẹ kém) So sánh 6 cây mẹ được chọn tuyển với trung bình của một mẫu 50 cây (do đây là một quần thể nhỏ mọc dọc con nước nên mẫu được chọn và đo đếm một cách ngẫu nhiên với 50 cây trên cùng một đường thẳng), so sánh theo tỉ lệ phần trăm (%) Sau đó lấy hạt của những cây mẹ (để riêng theo những cây mẹ) đem trồng, tiếp tục so sánh các đời con, để xác định độ tin cậy của chọn tuyển phenotyp và có căn cứ để góp phần vào việc chọn giống cây rừng
Hình 3.1 Quang cảnh khu vực lấy hạt
(Nguồn: Nguyễn Thị Cẩm Thơ, 2012)
Trang 31Phương pháp cơ học: sử dụng nhiều dụng cụ khác nhau: lưỡi cưa để cưa hạt, búa hay chày để đập hạt Nhưng chọn ra được dụng cụ đập hạt ít làm hạt tổn thương nhất là dùng chày đập hạt
Với phương pháp hóa học: dùng dung dịch axit loãng 10% ngâm hạt trong 1h, 3h, 5h
Khi hạt đã được xử lý như trên thì ngâm hạt vào nước thường trong 24h, sau
đó ủ hạt và để riêng từng phương pháp để tiện theo đổi
Với các phương pháp xử lý trên, khi mổ hạt để kiểm tra khả năng sống của phôi thì thấy rằng có 3 phương pháp có thể áp dụng để xử lý hạt, vì với 3 phương pháp (đun hạt 2’, 3 sôi 2 lạnh, đập hạt bằng chày), thì phôi không bị chết và hạt có thể nảy mầm (phôi có màu trắng sữa và không có hiện tượng xì mủ trên nội nhũ thì lúc đó phôi còn sống và ngược lại là phôi chết)
Mặt khác, để khẳng định lại phương pháp xử lý là có căn cứ khoa học, đã tiến hành xử lý 270 hạt theo 3 phương pháp sau: đập hạt, đun sôi, 3 sôi 2 lạnh Cụ thể như sau:
+ Phương pháp 1 (P1) đập hạt: tiến hành dùng chày (bằng gỗ) đập nhẹ vào
vỏ hạt cho nứt lớp vỏ ngoài nhưng tránh làm bể phôi để nước có thể thấm vào bên trong, khi nước thấm vào được bên trong có thể phá vở miên trạng của hạt làm cho
Trang 32Chú ý: nên đặt hạt theo chiều ngang để khi lớp vỏ ngoài nứt đi thì có thể nứt theo chiều ngang và lúc đó hạt sẽ hấp thu tốt nhất lượng nước, khởi đầu quá trình nảy mầm
+ Phương pháp 2 (P2): đun sôi, dùng nước sôi đun hạt trong 2’ nhằm kích thích khả năng nảy mầm của phôi, do khi đun hạt nước sôi có thể phá vở trạng thái ngủ của hạt
+ Phương pháp 3 (P3): ngâm hạt trong 3 sôi 2 lạnh để khoảng 2’ nhằm kích thích hạt nảy mầm
Sau đó tiến hành ngâm tất cả các hạt của 3 phương pháp đã được xử lý vào nước ấm trong 24 h Xử lý xong tiến hành rửa hạt sạch và ủ hạt, ghi tên từng phương pháp để tiện so sánh, các nghiệm thức được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Do đặc tính bên ngoài vỏ hạt có chất men chua ức chế khả năng nảy mầm của hạt nên phải rửa chua hạt bằng nước ấm mỗi ngày 2 lần, rửa chua giúp kích thích hạt nảy mầm tốt hơn, trong quá trình rửa chua dùng tay bóp bỏ đi lớp vỏ bên ngoài hạt để vỏ hạt không còn tiết ra men chua
3.3.1.2 Cách bố trí thí nghiệm các nghiệm thức hoàn toàn ngẫu nhiên
Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức (là 3 phương pháp) với 3 lần lặp lại và được
bố trí theo kiểu CRD (kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên)
Số lượng ô thí nghiệm: 3 x 3= 9 ô (mỗi ô có 30 hạt)
Tổng số hạt thí nghiệm: 9 x 30= 270 hạt
Áp đặt các nghiệm thức cho các ô thí nghiệm theo nguyên tắc bốc thăm ngẫu nhiên
P2 P1 P3 P1 P3 P2 P3 P2 P1 Ghi chú
P1: phương pháp đập
P2: phương pháp đun sôi
P3: phương pháp 3 sôi 2 lạnh
Trang 333.3.1.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa
Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức (là 6 dòng dõi cây mẹ khác nhau) với 3 lần lặp lại và được bố trí theo kiểu RCBD (kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên)
Số lượng ô thí nghiệm: 6 x 3= 18 ô (mỗi ô có 30 cây)
Tổng số cây thí nghiệm: 18 x 30= 900 cây
Áp đặt các nghiệm thức cho các ô thí nghiệm theo nguyên tắc bốc thăm ngẫu nhiên
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngoài đồng
Các nghiệm thức
A1: dòng dõi của cây mẹ loại tốt 1
A2: dòng dõi của cây mẹ loại tốt 2
B1: dòng dõi của cây mẹ loại trung bình 1
B2: dòng dõi của cây mẹ loại trung bình 2
C1: dòng dõi của cây mẹ loại kém 1
C2: dòng dõi của cây mẹ loại kém 2
Trang 343.3.3 Phương pháp khảo nghiệm dòng dõi
Ngày 28/2 tiến hành xử lý hạt để khảo nghiệm dòng dõi Mù U
Đem hạt của 6 cây mẹ xử lý theo phương pháp đập vỏ hạt, mỗi cây mẹ đập
120 hạt và làm tương tự như thí nghiệm phương pháp xử lý hạt
Quy trình kĩ thuật trồng:
+ Kỹ thuật cấy cây vào bầu
Khi hạt nảy mầm với độ dài chồi rễ được khoảng 1.8cm - 2.4cm thì đó là lúc thích hợp nhất để cấy vào bầu vì rễ dài quá sẽ dễ bị gẫy (làm cây hút nước yếu), còn
rễ quá ngắn thì khó hút nước và kém thích nghi khi chuyển sang môi trường mới
Để việc cấy bầu thành công nên chọn thời điểm vào lúc sáng sớm hoặc khi trời đã xế chiều Trước tiên, tưới nước đẫm các túi bầu, dùng que đâm ngay trung tâm túi bầu sau đó gạt que sang 1 góc khoảng 450,lấy que ra và nhẹ nhàng đặt hạt nảy mầm vào bầu đất sao cho chồi rễ hướng địa, chồi mầm hướng về phía trên, sau cùng lấp đất lại một cách cẩn thận để tránh sự tấn công của côn trùng
+ Chế độ chăm sóc cây con
để việc khảo nghiệm mang tính khách quan và chính xác nên tôi không sử dụng phân bốn cho cây
Phá váng: khi cây câý được 30 ngày tuổi thì tiến hành phá váng Mục đích chính là phá vỡ sự liên kết chặt giữa các lớp đất ở bề mặt bầu nhằm tạo ra các khe
hở để nước có thể đi qua được dễ dàng Khi phá váng phải tuyệt đối không được làm tổn thương rễ cây
Trang 35+ Phòng ngừa sâu bệnh cho cây con
Sau khi cây con phát triển được 50 ngày tuổi thì có xảy ra 1 số hiện tượng: một số cây bị sâu ăn lá , sâu cuốn lá , một số cây bị kiến và rầy tấn công…Trước tình trạng đó, đã kịp thời cách ly (11 cây bệnh) và tìm cách giải quyết Bằng cách dùng bông gòn tẩm nước lau sạch rầy và loại bỏ những lá sâu đi, làm liên tục trong
3 ngày vào sáng sớm và chiều tối, vì lúc đó là lúc sâu và rầy hoạt động
Các chỉ tiêu và cách đo đếm:
+ Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) được đo bằng thước 50 cm
+ Đường kính cổ rễ D0 (mm) đo bằng thước kẹp thường với độ chính xác 0.1mm
3.3.5 Công tác nội nghiệp
3.3.5.1 Tính các số trung bình : X bq
Với i= 1….n (n=12)
Trang 363.3.5.2 Thí nghiệm nảy mầm
Thử nghiệm bằng cách dùng vải coton ủ hạt, đặt hạt ở điền kiện môi trường
đồng nhất, sau thời gian theo dõi đếm số hạt nẩy mầm khi chiều dài rễ hạt đạt từ
Trong đó: GC % là khả năng nảy mầm (%)
EP (Energy Period) là giai đoạn sức nảy mầm: Số ngày cần để hạt nảy mầm
đạt đến số cực đại trong ngày (ngày)
Thời gian nảy mầm trung bình: D = (∑Di * ni)/∑n (4)
Với D là thời gian nảy mầm trung bình (ngày)
Di là ngày này mầm thứ i (ngày)
ni là số hạt nảy mầm tại ngày thứ i (hạt)
Tốc độ nảy mầm: R 1
D
Trong đó: R là tốc độ nảy mầm
D là thời gian nảy mầm trung bình
3.3.5.3 So sánh sự sinh trưởng về chiều cao (H vn ), đường kính (D 0 ) của các
dòng dõi (cây con)
Bằng những số liệu thu thập được của các dòng dõi, tiến hành phân tích
ANOVA (bằng phần mềm Statgraphics 3.0), nhằm phân tích phương sai về chiều
cao và đường kính của từng giai đoạn khác nhau để tìm ra sự khác biệt giữa chúng
về mặt thống kê
Trang 373.3.5.4 So sánh tốc độ sinh trưởng về chiều cao (H vn ) và đường kính (D 0 ) của các dòng dõi (cây con)
Sau khi đo tính chiều cao lúc bắt đầu thu thập số liệu (Hvn1) và chiều cao lúc thí nghiệm kết thúc (Hvn4), tiến hành tính tốc độ sinh trưởng chiều cao trên ngày theo công thức:
Ih=(Hvn4 – Hvn1)/N (6)
Với: N là số ngày sinh trưởng (N=60 ngày)
Ih(cm/ngày): tốc độ sinh trưởng
Giá trị Ih ở tất cả các cây trong từng nghiệm thức được gộp lại để lấy gía trị trung bình Sau đó gía trị ở tất cả các lần lặp lại cũng được gộp lại để lấy gía trị trung bình ứng với từng dòng dõi
Tốc độ sinh trưởng đường kính trên ngày theo công thức:
Với: N là số ngày sinh trưởng (N= 60 ngày )
Id(cm/ngày): tốc độ sinh trưởng
D01: đường kính đo lần 1
D04: đường kính đo lần 4
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tuyển cá thể Mù U bằng phương pháp cây so sánh
4.1.1 Phân bố tần số của chỉ tiêu D 1.3
Sau khi tiến hành đo chỉ tiêu D1.3 (cm) của mẫu 50 cây ta được kết quả phân tích thống kê ở bảng 4.1a sau:
Bảng 4.1a Phân bố tần số của D1.3
STT Cận
dưới
Cận trên
Trị giữa tổ
Phân
bố N- D1.3
Trang 39Nhận xét: Đường phân bố N-D1,3 của cây Mù U trong hình 4.1a, ta thấy
mức phân bố N-D1,3 (cm) có đặc điểm: số cây biến thiên liên tục theo cấp đường kính D1,3 (cm) và phân bố ít nhất (2 cây) ở cấp đường kính lớn nhất (D1,3=22,85cm), phân bố cao nhất ở cấp đường kính (D1.3=13,35 cm) là 12 cây Nguyên nhân là do quá trình sinh trưởng và phát triển của một số cây có đường kính thấp sinh trưởng chậm (do di truyền của bố mẹ, cũng có thể là do môi trường), một số ít cây có đường kính vượt bậc hơn những cây khác Nhìn chung, các cây có đường kính thấp chiếm đa số hơn các đường kính lớn trong quần xã nơi thí nghiệm
4.1.2 Phân bố tần số của chỉ tiêu H vn
Sau khi tiến hành đo chỉ tiêu Hvn (m) của mẫu 50 cây ta được kết quả ở bảng 4.1b sau:
Trang 40Nhận xét: Đường phân bố N-Hvn của cây Mù U trong hình 4.1b thì mối
quan hệ giữa số cây với chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (m) có sự thay đổi theo 2 giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu mức phân bố tần số giảm theo cấp chiều cao, số cây có
Hvn=7,8m là 17 cây, giảm xuống còn 2 cây đối với cây có Hvn =15,8m
Giai đoạn 2 thì mức phân bố tần số lại tăng lên nhưng không đáng kể cụ thể:
ở cấp chiều cao (Hvn=12,6m) có 2 cây và tăng lên ở cấp chiều cao (Hvn=15,8m) có 5 cây
Nguyên nhân là do quá trình sinh trưởng và phát triển của một số cây có Hvn
sinh trưởng chậm (do di truyền của bố mẹ, cũng có thể là do môi trường), một số cây vượt bậc hơn những cây khác Số cây thấp chiếm tỉ lệ cao (34%), số cây cao chiếm tỉ lệ thấp (6%)
Nhận xét chung: Thực tế cho thấy các chỉ tiêu bình quân như đường kính, chiều cao, luôn tăng theo tuổi, sự tăng lên của các chỉ tiêu này là kết quả tổng hợp của hai nguyên nhân: Kích thước mỗi cây luôn tăng, làm tăng các giá trị bình quân, đồng thời những cây có kích thước nhỏ thường bị chết đi cũng làm các giá trị bình quân tăng theo
Hầu như các cây có đường kính, chiều cao thấp chiếm đa số, qua biểu đồ cho thấy khi Hvn, D1,3 tăng lên thì số cây giảm dần, nguyên nhân là do những cây lớn bị khai thác, nhằm mục đích sử dụng của người dân nên số cây có đường kính, chiều cao lớn không còn nhiều
4.1.3 Tuyển cá thể cây mẹ bằng phương pháp cây so sánh
Qua quan sát chọn cây có Phenotyp triển vọng (cây dự tuyển), so sánh với trung bình một mẫu 50 cây (cây so sánh), do đây là một quần thể nhỏ mọc dọc con nước nên số lượng cây trong quần thể không nhiều vì thế chỉ lấy mẫu với 50 cây để làm cây so sánh
Việc chọn tuyển ở đây không chỉ dựa vào cây dự tuyển trội để chọn tuyển
mà chọn tuyển với 3 hạng phenotyp, vì vậy ở hạng cây trung bình thì cũng chọn cây với chỉ tiêu đạt mức trung bình và so sánh với trung bình mẫu 50 cây Ở hạng cây