1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ TỦ GIÀY DÉP TL_2012 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT NANO CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

84 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình cấp thiết như đã nói trên và được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Án

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THẾ LỰC

THIẾT KẾ TỦ GIÀY DÉP TL_2012 TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT NANO

CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

THIẾT KẾ TỦ GIÀY DÉP TL_2012 TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT NANO

CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Ngành: Chế Biến Lâm Sản

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và làm đề tài tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô trường đại học Nông Lâm Tp

- Ban lãnh đạo cùng tập thể anh, chị em công nhân viên công ty cổ phần Kiến Trúc và Nội Thất Nano chi nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài này

- Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản 34 đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện học tập tại trường

TP Hồ Chí Minh, tháng 6/2012

Người thực hiện

Nguyễn Thế Lực

Trang 4

Mục đích đề tài là đưa ra thị trường một mẫu sản phẩm mới, đảm bảo được những yêu cầu về thẩm mỹ, giá trị sử dụng, tính kinh tế, đồng thời đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và góp phần đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường

Bằng phương pháp khảo sát thực tế và sử dụng phần mềm Autocad thể hiện nội dung thiết kế, sử dụng phần mềm excel và một số công thức tính toán để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, nguyên vật liệu, giá thành sản phẩm

Được sự hỗ trợ của công ty tôi tiến hành làm mẫu sản phẩm Tủ Giày TL_2012 với kích thước (403: 970: 1180) bao gồm ba cánh cửa, hai ngăn kéo Bên trong có một ngăn để giày và một ngăn để mũ bảo hiểm

Sau khi tính toán và kiểm tra bền và tính toán giá thành cho sản phẩm thu được kết quả là sản phẩm đảm bảo độ bền cao, an toàn cho người sử dụng, giá xuất xưởng của sản phẩm Tủ Giày TL_2012 có giá xuất xưởng là 1.574.159 (VNĐ)

Trang 5

iv

SUMMARY

The research was performed in 4 months time from February 15th, 2012 to June

15th, 2012 in the company stock and Interior Architecture Nano, survey products are manufactured at the company and find out the tastes of consumers through the company's customers to take design model: survey the selection of materials suitable for production and conduct stability at the position bearing the largest and the specifications for products, calculate the cost of production and technology products

The purpose is subject to market a new product samples to ensure the requirements of art, use value, the economy, and meet the demands and tastes of consumers and contribute to diversification of products on the market

By field survey methods and use AutoCAD software to design the content, software and some excel calculation formula to calculate the specifications, materials, product price

With the support of my company carry paper products TL_2012 sample size (403: 970: 1180) consists of three doors, two drawers Inside is a compartment for shoes and a compartment for a helmet

After measuring and calculating test reliability and price for the product obtained as a result ensure product durability and safety for users, ex-factory price

of paper products with factory price is TL_2012 1,574,159 (VND)

Trang 6

v

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

SUMMARY iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, mục đích thiết kế 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.4 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc 3

1.4.1 Yêu cầu về thẩm mỹ 3

1.4.2 Yêu cầu sử dụng 4

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế 4

1.4.4 Yêu cầu tính khoa học 5

1.4.5 Yêu cầu tính phổ biến 5

Chương 2 TỔNG QUAN 6

2.1 Vài nét về tổng công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất NaNo 6

2.2 Vài nét về công ty CP Kiến Trúc và Nội thất NaNo – chi nhánh Đồng Nai 6

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất NaNo – chi nhánh Đồng Nai 6

Trang 7

vi

2.2.2 Thị trường chính của công ty 7

2.2.3 Cơ cấu tổ chức, phòng ban và tình hình nhân sự của công ty 7

2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 7

2.2.3.2 Tình hình nhân sự của công ty 8

2.3 Tình hình sản xuất tại CTCP Kiến Trúc và nội thất NaNo – chi nhánh ĐN 8

2.3.1 Nguyên liệu 8

2.3.2 Sản phẩm, khách hàng 8

2.3.3 Tình hình máy móc thiết bị 8

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 10

3.1 Nội dung thiết kế 10

3.2 Phương pháp thiết kế 11

3.3 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 11

3.3.1 Những căn cứ cho việc thiết kế 11

3.3.2 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm mộc 12

3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm mộc 13

3.5 Trình tự thiết kế sản phẩm 13

3.5.1 Giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm mới 13

3.5.2 Giai đoạn thiết kế sơ bộ 14

3.6 Khảo sát và lựa chon nguyên liệu 14

3.6.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại 14

3.6.2 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 16

3.6.2.1 Cấu tạo thô đại 16

3.6.2.2 Cấu tạo hiển vi 17

3.6.2.3 Tính chất vật lý và cơ học 18

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Mô hình sản phẩm thiết kế 19

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết 21

4.2.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm 21

4.2 2 Phân tích các giải pháp liên kết 21

Trang 8

vii

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 24

4.3.1 Lựa chọn kích thước 24

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết, các bộ phận 25

4.3.2.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của chi tiết 26

4.3.2.2 Kiểm tra khả năng chịu nén của chi tiết 27

4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 29

4.4.1 Cơ sở tính toán chỉ tiêu kỹ thuật 29

4.4.2 Độ chính xác gia công 30

4.4.3 Sai số gia công 30

4.4.4 Dung sai lắp ghép 30

4.4.5 Lượng dư gia công 31

4.4.6 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 32

4.4.6.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt 32

4.4.6.2 Yêu cầu lắp ráp 33

4.4.6.3 Yêu cầu trang sức bề mặt 33

4.5 Tính toán công nghệ 34

4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính 34

4.5.1.1 Thể tích gỗ tiêu hao sản xuất một sản phẩm 34

4.5.1.2 Hiệu suất pha cắt 35

4.5.1.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm 36

4.5.1.4 Tỷ lệ lợi dụng gỗ 36

4.5.1.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công 36

4.5.2 Tính toán vật liệu phụ 38

4.5.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức 38

4.5.2.2 Nguyên liệu phụ dùng trong trang sức 38

4.5.2.3.Vật liệu liên kết 39

4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ 39

4.6.1 Lưu trình công nghệ 39

4.6.1.1 Nguyên liệu 40

Trang 9

viii

4.6.1.2 Công đoạn pha phôi 40

4.6.1.3 Công đoạn gia công sơ chế và tinh chế 40

4.6.1.4 Công đoạn trang sức bề mặt 41

4.6.1.5 Công đoạn lắp ráp 41

4.6.1.6 Công đoạn thành phẩm 45

4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 46

4.6.3 Lập bản vẽ thi công cho từng chi tiết 46

4.7 Tính toán giá thành sản phẩm 46

4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu (GNL) 46

4.7.2 Phế liệu thu hồi (QPL) 46

4.7.3 Chi phí mua vật liệu phụ 47

4.7.4 Chi phí mua vật tư liên kết 48

4.7.5 Các chi phí khác 48

4.7 6 Tính toán giá xuất xưởng 49

4.8 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 50

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 55

Trang 12

xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty NaNo 7 

Hình 3.1: Các mẩu sản phẩm khảo sát 16 

Hình 3.2: Keo lá tràm 16 

Hình 3.3: Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) 17 

Hình 3.4: Cấu tạo hiển vi của gỗ 17 

Hình 4.1: Tủ Giầy TL_2012 19 

Hình 4.2: Tủ Giày TL_2012 20 

Hình 4.3: Liên kết chốt gia cố keo 22 

Hình 4.4: Liên kết mộng rãnh gia cố keo 22 

Hình 4.5: Liên kết mộng âm dương gia cố keo 22 

Hình 4.6: Liên kết bản lề 23 

Hình 4.7: Liên kết đinh chỉ 23 

Hình 4.8: Liên kết vít 23 

Hình 4.9: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh 26 

Hình 4.10: Biểu đồ ứng suất nén 28 

Hình 4.11: Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu 37 

Hình 4.12: Sơ đồ lưu trình công nghệ 40 

Hình 4.13: Các khâu công nghệ công đoạn pha phôi 40 

Hình 4.14: Các khâu công nghệ công đoạn gia công 41 

Hình 4.15: Các khâu công nghệ công đoạn lắp ráp 41 

Hình 4.16: Cụm hông tủ (A – A) 42 

Hình 4.17: Cụm mê đáy lớn (B – B) 43 

Hình 4.18: Cụm ngăn kéo (C – C) 44 

Hình 4.19: Cụm mặt tủ (D – D) 45 

Hình 4.20: Các bước công nghệ công đoạn thành phẩm 45

Trang 13

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành chế biến đồ gỗ của Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, sự phát triển về chất không theo kịp với sự phát triển về số lượng Nếu như năm 2000 cả nước chỉ có 1.200 doanh nghiệp chế biến gỗ thì đến năm 2009 con số này đã tăng đến 2.500 Vào năm 2000, giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam chỉ có 219 triệu USD thì đến năm 2010

đã đạt đến 3,4 tỷ USD, tăng hơn 10 lần và đã vươn lên chiếm vị trí thứ 5 trong những mặt hàng xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam Sản phẩm gỗ của Việt Nam đã

có mặt tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã tạo được uy tín với người tiêu dùng

khắp thế giới

Tuy nhiên, ngành chế biến lâm sản và đồ gỗ của nước ta vẫn còn nhiều tồn tại và đó chính là tác nhân gây ách tắc cho sự phát triển Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến gỗ của Việt Nam chưa có nhiều đổi mới công nghệ trong sản xuất mà chủ yếu chỉ làm gia công Hầu hết các doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ chủ động mà phụ thuộc nhiều vào sự đặt hàng và thiết kế mẫu mã từ khách hàng nước ngoài Theo trong số 2.500 DN hoạt động ngành gỗ thì đã có hơn 50% là cơ sở chế biến quy mô nhỏ, trang thiết bị đã đơn giản lại còn cũ kỹ Số và chất lượng của đội ngũ công nhân trong ngành chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ năng Nguồn gỗ nguyên liệu thì bị động, hiện Việt Nam phải nhập khẩu đến 80%,

sự phát triển các nhà máy băm dăm mảnh gỗ XK đã vượt quá khả năng cung cấp nguyên liệu gỗ rừng trồng trong nước Những hạn chế trên đã trì kéo mức tăng trưởng của ngành chế biến gỗ nước ta

Trang 14

phát triển bền vững

Ngoài việc hàng năm phải nhập khẩu nguyên liệu, Việt Nam còn phải bỏ ra hàng triệu USD để nhập khẩu đồ gỗ phục vụ cho người tiêu dùng trong nước, điều này chứng tỏ thị trường nội địa đang bị “bỏ ngõ” Thị trường xuất khẩu sản phẩm

gỗ của chúng ta cũng còn bất ổn định, tính cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu thấp Các đơn hàng của doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thiết kế, mẫu mã của khách hàng nước ngoài, còn quá ít mẫu mã sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam thiết kế Như vậy chưa xây dựng được thương hiệu gỗ Việt trên thị trường thế giới

Trước tình hình cấp thiết như đã nói trên và được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thiết kế tủ giày dép TL_2012” tạo ra mẫu mã mới mang thương hiệu “đồ gỗ việt” xuất khẩu qua các nước Châu Âu, để góp phần làm đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm việt trên thị trường thế giới, đồng thời khắc phục các tình trạng về nguyên

liệu, mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 Mục tiêu, mục đích thiết kế

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Với sản phẩm Tủ giày dép TL_2012 mà chúng tôi thiết kế cần đạt được các mục tiêu sau:

Trang 15

Với sự ra đời của sản phẩm này nhằm góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm

mộc trên thị trường, khi sản phẩm được đưa ra thị trường thì chắc chắn đây sẽ là một sản phẩm mới lạ, độc đáo phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và xu

hướng phát triển của xã hội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

 Ý nghĩa khoa học

Với sự sáng tạo, độc đáo, sản phẩm sẽ là một trong những yếu tố quan trọng

để các nhà thiết kế mở ra một hướng đi mới cho các dòng sản phẩm mộc sau này Sản phẩm góp phần làm đa dạng mẫu mã cho kho tàng thư viện sản phẩm mộc

 Ý nghĩa thực tiễn

Đối với ngành công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, việc ngiên cứu và thiết kết ra một sản phẩm mới, sáng tạo, phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại là một công việc có ý nghĩa thiết thực, nếu hoàn thành tốt công việc thiết kế thì các doanh nghiệp chế biến gỗ hiện nay sẽ chủ động được vấn đề về mẫu mã sản phẩm, không thụ động phải chờ khách hàng cung cấp mẫu mới Do đó làm cho doanh nghiệp có một địa vị tốt trên thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó với sản phẩm Tủ Giày TL_2012 còn được ứng dụng sản xuất thử tại công ty Kiến Trúc và Nội Thất NaNo

1.4 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc

1.4.1 Yêu cầu về thẩm mỹ

Hình dáng: Hình dáng hài hòa, cân đối phù hợp với môi trường sử dụng và

đảm bảo tính thẩm mỹ cho toàn bộ không gian sử dụng, đường nét sắc sảo tạo cảm giác êm dịu và phải tạo cảm giác thoải mái Tất cả các kích thước của các chi tiết,

bộ phận và của toàn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng theo một tỷ lệ nhất định

Trang 16

4

Đường nét: Đường nét cũng là yếu tố góp phần làm nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm, các đường cong phải mềm mại, sắc sảo gây ra nhiều cảm súc khác nhau và tạo ra cảm giác thoải mái cho người sử dụng

Màu sắc: Màu sắc của sản phẩm là yếu tố không kém phần quan trọng nâng cao vẻ đẹp và giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Vì vậy màu sắc của sản phẩm phải hài hòa, trang nhã, tạo cảm giác thoải mái và thư giãn cho người sử dụng, phù hợp với

môi trường sử dụng

Mẫu mã: Sản phẩm phải đảm bảo tính thời đại nhưng cũng phải mang tính cổ

truyền dân tộc, phù hợp với đối tượng sử dụng, tính thẩm mỹ cao và hợp lý về kết cấu, công nghệ chế tạo đơn giản Vì vậy khi thiết kế thì người thiết kế phải luôn tạo

ra mẫu mã sản phẩm mới lạ, phù hợp với chức năng và môi trường sử dụng, phù

hợp với kiến trúc xung quanh

1.4.2 Yêu cầu sử dụng

Công dụng trực tiếp: Sản phẩm phải đảm bảo tính công năng, công dụng do

vậy sản phẩm phải phù hợp với tâm sinh lý người sử dụng, kiến trúc nhà ở và tiện

nghi phải đi kèm với tính đồng bộ

Độ bền và tuổi thọ: Đảm bảo tuổi thọ lâu dài, có tính ổn định, giữ nguyên

hình dạng khi sử dụng lâu dài, liên kết vững chắc giữa các chi tiết, các bộ phận phải

đảm bảo bền khi sử dụng Do đó khi sản xuất phải chọn kỹ nguyên liệu

Tính tiện nghi, tiện dụng: Sản phẩm liên kết phải linh động, tháo lắp nhanh,

di chuyển dễ dàng và phải tiện lợi trong sử dụng Theo xu hướng sử dụng sản phẩm mộc trong các tòa nhà chung cư cao tầng thì việc tháo lắp là vấn đề cần quan tâm

hàng đầu, sản phẩm thiết kế phải làm sao tiết kiệm được diện tích

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế

Một sản phẩm đạt chất lượng cao, thuận tiện và tiện nghi trong sử dụng, có

giá trị thẩm mỹ cao nhưng giá thành còn cao thì vẫn chưa đủ để đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Do đó để đáp ứng được toàn diện những yêu cầu cần thiết cho một sản phẩm thì giá thành của sản phẩm đó phải phù hợp, không quá cao đối với người sử dụng và không quá thấp để đảm bảo lợi nhuận cho nhà sản xuất Để

Trang 17

5

đạt được các yêu cầu đó thì người thiết kế phải tìm ra các giải pháp sao cho: Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng, phù hợp với tay nghề

công nhân và trang thiết bị hiện có, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất…

1.4.4 Yêu cầu tính khoa học

Thiết kế các sản phẩm mộc, đặc biệt là các sản phẩm mộc hiện đại đã không

còn như thiết kế các loại dụng cụ sinh hoạt đơn giản Nó có tác dụng rất quan trọng đối với việc nâng cao năng suất làm việc, tăng tính tiện lợi và tính thoải mái khi làm việc hoặc nghỉ ngơi của người sử dụng Vì thế, thiết kế sản phẩm mộc phải xoay quanh mục tiêu đã trình bày ở trên làm cho sản phẩm mộc trở thành sản phẩm công

nghiệp có tính khoa học cao

1.4.5 Yêu cầu tính phổ biến

Theo đuổi và yêu thích của con người là chịu ảnh hưởng của thời thượng xã

hội Sản phẩm mộc cũng là một loại hàng hoá lưu thông trên thị trường, đặc biệt là các sản phẩm dùng trong gia đình…cũng phải chịu ảnh hưởng và chi phối mạnh mẽ của tính phổ biến Vì thế, chúng ta phải không ngừng đổi mới, đa dạng hoá, cá tính hoá, không nên đơn điệu Đây cũng là một trong những nguyên tắc chủ đạo trong

thiết kế sản phẩm mộc

Trang 18

6

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Vài nét về tổng công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất NaNo

Tên công ty: CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT NANO

Website: www.nanovn.vn

Trụ sở chính đặt ở: Nhà 25T2 Hoàng Đạo Thuý, P Nhân Chính, Tp Hà Nội Điện Thoại: 04.3556 0877

Công ty cổ phần Kiến Trúc và Nội Thất NaNo được thành lập năm 2007,

chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sau:

+ Tư vấn, thiết kế kiến trúc nội ngoại thất, thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

+ Sản xuất, thi công nội thất văn phòng, nhà ở, khách sạn…

+ Sản xuất và chế biến đồ gỗ xuất khẩu

2.2 Vài nét về công ty CP Kiến Trúc và Nội thất NaNo – chi nhánh Đồng Nai 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kiến Trúc Nội Thất NaNo – chi nhánh Đồng Nai

Công ty CP Kiến Trúc và Nội Thất NaNo – chi nhánh Đồng Nai có tên gọi

khác là công ty NaNo là công ty con của tổng công ty CP Kiến Trúc và Nội Thất

NaNo Công ty NaNo chính thức đi vào hoạt động vào ngày 13/09/2010

Tuy nhiên, do mới được thành lập không lâu nên công ty cũng gặp không ít

khó khăn trong sản xuất, nhưng công ty vẫn ngày càng cố gắng ổn định sản xuất và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay Thêm vào đó, nguồn nhân lực của công ty không ngừng được trau dồi

và phát triển để bắt kịp với tốc độ phát triển của công ty và thỏa mãn không ngừng nhu cầu của khách hàng

Trang 19

7

Công ty NaNo có tổng diện tích là 20.000 m2 nằm trong cụm công nghiệp dốc 47 – Tam Phước – Biên Hoà – Đồng Nai Công ty có một vị trí địa lý tương đối thuận lợi, công ty nằm trên đường chạy ra quốc lộ 51 và cách cảng Đồng Nai 12km

về hướng thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Thị trường chính của công ty

Xuất khẩu: Đồ gỗ xuất khẩu của công ty chủ yếu xuất sang các nước: Đức,

Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Anh, Nhật Bản, Mỹ và nhiều nước khác

Nội địa: Hiện tai công ty đang hướng tới sản phẩm gỗ nội thất trang bị cho

các căn hộ cao cấp, tòa nhà văn phòng, khách sạn và các công trình khác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tại Việt Nam Sản phẩm của công ty đã có mặt tại

Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Hà Nội…

2.2.3 Cơ cấu tổ chức, phòng ban và tình hình nhân sự của công ty

2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty NaNo

Trang 20

8

2.2.3.2 Tình hình nhân sự của công ty

Tính đến tháng 04/2012, tổng số cán bộ công nhân của công ty là 558 người

trong đó:

+ Khối quản lý (lao động gián tiếp): 49 người

+ Lao động trực tiếp: 509 người

Bảng liệt kê tình hình nhân sự của công ty được trình bày ở phần Phụ lục 01

2.3 Tình hình sản xuất tại CTCP Kiến Trúc và nội thất NaNo – chi nhánh ĐN 2.3.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu chính của công ty là các loại gỗ rừng trồng (Tràm, Xoài…) được thu mua từ các địa phương trong nước và các loại ván nhân tạo như: ván MDF, ván ép cong Ngoài ra, theo yêu cầu của khách hàng, công ty còn nhập khẩu nguyên liệu gỗ sồi đỏ từ các nước như: Nga, Mỹ, Canada Nguyên liệu nhập về

dưới dạng gỗ phách, chiều dày từ 20 – 50 mm, độ ẩm dao động từ 10 – 14%

2.3.2 Sản phẩm, khách hàng

Hiện tại công ty sản xuất các mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu đi các nước như Thái Lan, Mỹ, Pháp, Anh Khách hàng chủ yếu của công ty là: LPK của Thái Lan, Pinacle của Mỹ, Jofran và một số khách hàng khác Công ty đang chú trọng mở rộng mạng lưới thị trường tới các nước khác như: Nhật, Hàn Quốc và đẩy mạng phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm gỗ nội thất trong nước

2.3.3 Tình hình máy móc thiết bị

Dây chuyền máy móc thiết bị tại công ty NaNo được đầu tư tương đối hiện

đại chủ yếu là của Đài Loan và Việt Nam

Bảng thống kê số máy móc đang được sử dụng tại công ty NaNo được trình bày ở Bảng 2.1:

Trang 21

9

Bảng 2.1: Bảng thống kê số máy móc đang được sử dụng tại công ty NaNo

TT Tên máy móc và thiết bị Số lượng Xuất xứ Tình trạng

28 Hệ thống màng nước khử mùi trong phân

Trang 22

10

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

Thiết kế hàng mộc, thực chất là tạo mô hình sản phẩm mới, thiết kế các kích thước sản phẩm, kết cấu và vấn đề trang trí giữa các kích thước đó Căn cứ vào quan hệ giữa đồ mộc với cơ thể con ngừời, đồ mộc được chia làm hai loại: đồ mộc loại kiến trúc và đồ mộc gia dụng Để thiết kế một loại sản phẩm mộc nào cũng phải căn cứ vào kích thước liên quan và đặc trưng sinh lý của cơ thể con người như không gian, môi trường sử dụng, không gian tác nghiệp, ánh sáng, tư thế tác nghiệp Sản phẩm Tủ Giày Dép TL_2012 cũng vậy, sản phẩm được thiết kế theo dòng hàng xuất khẩu qua các nước châu âu, đối tượng sử dụng rộng rải trong những ngôi nhà, những khu chung cư hay là khách sạn, nhà nghỉ Giày dép là một trong những đam

mê của khá nhiều chị em, đôi khi chúng đem lại niềm vui thực sự cho nhiều người Tuy nhiên, với số lượng giày dép ngày một nhiều lên trong nhà thì việc lưu trữ đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý và tiện dụng để vừa dễ dàng khi sử dụng, lại giữ gìn cho những đôi giày yêu thích được bền lâu Chúng ta có thể thể hiện sự nâng niu đôi giày bằng cách trưng bày trong một chiếc tủ giày sang trọng ở một góc nhỏ trong phòng Ngoài ra tủ đựng giày còn là sản phẩm trang trí tạo nên nét riêng cho căn phòng

3.1 Nội dung thiết kế

- Khảo sát và lựa chọn nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm thiết kế

- Khảo sát các mẫu tủ giày dép hiện đang có trên thị trường, các tạp chí,

catalogues…

- Thiết kế tạo dáng sản phẩm tủ giày dép

- Kiểm tra bền và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

- Tính toán nguyên vật liệu phụ

Trang 23

11

- Thiết kế công nghệ: Lập biểu đồ gia công lắp ráp sản phẩm, bản vẽ chi

tiết, phiếu gia công chi tiết, trang sức bề mặt,…

- Tính toán giá thành sản phẩm

- Đề xuất các phương án nhằm nâng cao năng suất quy trình công nghệ,

giảm giá thành sản phẩm tại nhà máy

3.2 Phương pháp thiết kế

Đề tài được thực hiện theo các phương pháp sau:

- Khảo sát tình hình sản xuất tại công ty Kiến Trúc và Nội Thất NaNo, máy móc thiết bị hiện có tại công ty, tham khảo một số mẫu tủ giày cùng loại trên thị trường và phân tích chúng để từ đó lựa chọn và đưa ra mẫu sản phẩm thiết kế thích hợp

- Căn cứ vào kích thước đôi giày của một số nước trên thế giới được thể hiện ở Phụ lục 02, chúng tôi tiến hành phân tích và lựa chọn kích thước cho sản phẩm

- Sử dụng phần mềm Autocad để thể hiện hình ảnh sản phẩm thiết kế, Word

để trình bày nội dung, Excel để xử lý số liệu và áp dụng một số phương pháp tính

toán bền, các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu cần thiết

- Bằng các giải pháp kỹ thuật, người thiết kế tìm cách để tiết kiệm chi phí sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, sản phẩm có công nghệ gia công dễ dàng,

phù hợp với tay nghề công nhân và trang thiết bị hiện có

3.3 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc

3.3.1 Những căn cứ cho việc thiết kế

Khi thiết kế bất kỳ sản phẩm mộc, người thiết kế đều phải dựa vào các căn

Trang 24

12

Môi trường sử dụng chủ yếu của các sản phẩm mộc bao gồm: Môi trường trong nhà, môi trường trong các công trình công cộng, công trình xây dựng Sản phẩm tủ giày mà chúng tôi thiết kế được sử dụng trong căn hộ gia đình phù hợp với các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á Việc lựa chọn một chiếc tủ phù hợp nhất cho không gian nhà hay căn phòng của mọi người, chiếc tủ giày đã trở thành một vật dụng vô cùng quan trọng trong ngôi nhà, giúp lưu giữ những đôi giày yêu quý của

mình

Đối tượng sử dụng: Trước khi đưa ra ý tưởng thiết kế thì chúng ta phải xác định được đối tượng sử dụng là ai, là nam hay nữ, tuổi tác khoảng bao nhiêu,… Đối tượng mà chúng tôi chọn trong thiết kế tủ giày là tất cả mọi người, mọi lứa tuổi

- Căn cứ bảng chuẩn kích thước các đôi giày trên thế giới được trình bày ở phụ lục 03 để từ đó lựa chọn kích thước và khả năng chịu tải của tủ giày

- Căn cứ kích thước tải trọng vật dụng và người sử dụng

- Căn cứ vào khả năng và điều kiện sản xuất sản phẩm có phù hợp với máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu tại công ty hay không

- Căn cứ vào yêu cầu chung của sản phẩm mộc

3.3.2 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm mộc

Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc người thiết kế cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Khi thay đổi kích thước của từng chi tiết riêng lẻ, không làm ảnh hưởng đến

độ bền của toàn bộ sản phẩm

Thiết kế sao cho những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổi kích thước ít

nhất, chúng có khẳ năng lắp lẫn, thuận lợi cho quá trình lắp láp sản phẩm

Khi có ứng suất nội xẩy ra trong quá trình dãn nở thì các ứng suất đó phải đố

xứng nhau qua trục tâm chi tiết

Thiết kế sao cho thớ gỗ của từng chi tiết trong sản phẩm phải trùng với

hướng tác dụng của lực kéo và nén bên ngoài hoặc thẳng góc với lực uốn tĩnh

Khi dán các chi tiết có thể dán song song với thớ gỗ

Trang 25

13

3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm mộc

Để đánh giá một sản phẩm mộc có đẹp, chất lượng, tiện nghi hay không thì

có thể dựa trên nhiều phương diện, con mắt thẩm mỹ của từng người Tuy nhiên ta

có thể đánh giá sản phẩm mộc nói chung qua những chỉ tiêu sau đây:

- Sản phẩm có phù hợp với chức năng, đối tượng và môi trường sử dụng

hay không

- Tạo dáng có đẹp hay không, đường nét có thật sự uyển chuyển, có mang

tính thẩm mỹ cao hay không

- Sử dụng nguyên vật liệu có hợp lý, có mang tính kinh tế không

- Khả năng chế tạo các chi tiết, sản phẩm có dễ dàng đối với máy móc thiết

bị tại xí nghiệp và máy móc hiện có trên thị trường hay không

- Giá thành sản phẩm đã hợp lý so với các sản phẩm cùng chủng loại trên

thị trường hay chưa

3.5 Trình tự thiết kế sản phẩm

Quá trình thiết kế sản phẩm mộc bao gồm các giai đoạn sau đây:

- Giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm mới

- Giai đoạn thiết kế sơ bộ

- Giai đoạn chế tác mẫu

- Giai đoạn sản xuất thử và tiêu thụ thử sản phẩm để nhận định đánh giá của khách hàng tiến tới khắc phục các nhược điểm và tiến hành sản xuất hàng loạt Trong giới hạn đề tài cùng với các điều kiện không cho phép tại công ty, sản phẩm thiết kế Tủ Giày TL_2012 đã được kiểm tra tại phòng thiết kế, bộ phận thiết kế, tạo mẫu của công ty và đạt các chỉ tiêu về thẩm mỹ, kỹ thuật, kinh tế đề ra và tiến hành

sản xuất thử

3.5.1 Giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm mới

Trước khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mới thì bất cứ nhà thiết kế nào cũng phải có một cái gì đó gọi là ý tưởng cho sản phẩm của mình Ý tưởng đó bắt

nguồn từ sự sáng tạo hay từ thực tiễn cuộc sống

Trang 26

14

Để có thể tiết kiệm được không gian, tính thẩm mỹ và tính tiện nghi tiện dụng cho mọi căn phòng thì ý tưởng về một chiếc Tủ Giày TL_2012 của mọi cá nhân, mọi gia đình là một điều cần thiết Sản phẩm nội thất này không những có tác

dụng làm nơi để giày dép mà còn làm tăng thêm vẻ đẹp tao nhã cho căn phòng 3.5.2 Giai đoạn thiết kế sơ bộ

Trên cơ sở tiến hành quan sát, phân tích xử lý các thông tin thu thập được và tham khảo các tài liệu có liên quan như: cataloge, tranh ảnh, tạp trí, …của một số sản phẩm cùng chức năng Sau đó, nghĩ ra phương án mới về hình thức, kết cấu, công nghệ Tiếp đến vẽ phác thảo, vẽ chi tiết, thể hiện sản phẩm Phương án thiết kế mới phải đa dạng, đồng thời phân tích, so sánh, tham khảo ý kiến nhiều phía, cuối

cùng xác định được phương án tối ưu nhất cho sản phẩm mà mình thiết kế

3.5.3 Giai đoạn chế tác mẫu

Giai đoạn này căn cứ vào bản vẽ thi công, gia công được bản vẽ sản phẩm cuối cùng Tiến hành kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm Sử dụng các kích thước đã được tính toán, thiết bị máy móc công nghệ tại công ty để sản xuất ra một

sản phẩm mẫu để lấy kích thước chuẩn sản xuất hàng loạt

3.5.4 Giai đoạn sản xuất thử và tiêu thụ thử sản phẩm

Đây là giai đoạn ra đời sản phẩm thiết kế, người thiết kế phải rất chú ý đến kết quả của quá trình này Giai đoạn này bao gồm việc xác định dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết gia công các chi tiết Hình thức tiêu thụ thử là tham gia các triển lãm lớn, quảng cáo, tiếp thị qua các kênh thông tin

hợp lý

3.6 Khảo sát và lựa chon nguyên liệu

3.6.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại

Để tìm mô hình thiết kế thì tôi tiến hành khảo sát một vài sản phẩm cùng loại

và chức năng trên thị trường, sau đó đánh giá, phân tích những ưu nhược điểm của sản phẩm, phân tích các kết cấu, nguyên liệu sử dụng có phù hợp với hiện nay hay không Mẫu mã này hiện nay có phù hợp hay không Từ đó đưa ra mô hình thiết kế

cho sản phẩm

Trang 27

15

Sau đây là 3 sản phẩm cùng loại mà tôi tiến hành khảo sát sau đó phân tích

ưu nhược điểm của từng mẫu sản phẩm thể hiện qua Hình 3.1

(1) Mẫu sản phẩm 1: Tủ để giày dép Hòa Phát (màu gỗ xoan đào có kích thước (380 x 750 x 900) mm có giá bán trên thị trường là 1.250.000 (VND)

- Ưu điểm: Chất liệu gỗ xoan đào, chắc và bền, kiểu dáng đẹp, dễ gia công

- Nhược điểm: Tủ có kích thước nhỏ, đơn giản, cánh cửa kín không thoáng gió nên mùi hôi sẽ giữ lại trong tủ

(2) Mẫu sản phẩm 2: Tủ giày gỗ sồi tự nhiên 3 cánh, kích thước (420 x 1000

x 1150) có ngăn để bốt đứng Giá bán của tủ giày trên thị trường là 2.200.000 (VND) tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Bảo Tín

- Ưu điểm: Chất liệu gỗ sồi tự nhiên, chắc và bền, màu sắc đẹp, cánh cửa có kết cấu thoáng khí

- Nhược điểm: Thiết kế sử dụng gỗ tốt nên chi phí sản phẩm cao

(3) Mẫu sản phẩm 3: Tủ giày gỗ tự nhiên 3 cánh có kích thước (450 x 1150 x 1200) Được bán tại công ty Nội Thất Hữu Nghị có giá bán là 2.350.000

- Ưu điểm: Chất liệu gỗ tự nhiên nên màu sắc đẹp, chắc và bền, cánh cửa có kết cấu thoáng khí

- Nhược điểm: giá thành sản phẩm còn cao, tủ có kích thước lớn không phù hợp những căn hộ chật hẹp

Mẩu 1 (380 x 750 x 900) mm Mẩu 2 (420 x 1000 x 1150) mm

Trang 28

16

Mẩu 3 (450 x 1150 x 1200) mm

Hình 3.1: Các mẩu sản phẩm khảo sát 3.6.2 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế

Lựa chọn nguyên vật liệu cho sản phẩm thiết kế cũng là khâu không kém quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó nếu sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo được kinh tế

Nguyên liệu trước khi đưa vào sản suất cần phải qua xử lý, phân loại, lựa chọn

Trong quá trình tính toán, khảo sát thực tế tại công ty tôi tiến hành khảo sát

và chọn gỗ keo lá tràm làm nguyên liệu cho sản phẩm mình thiết kế

Tên Việt Nam: keo lá tràm

Tên khoa học: Acacia auriculiformis

3.6.2.1 Cấu tạo thô đại

Keo lá tràm là loại keo lai có nguồn

gốc bố mẹ từ cây Bạch đàn, là 1 loài cây lá

rộng Khi mới chặt hạ gỗ giác có màu hồng

nhạt, gỗ lõi có màu nâu đỏ sau chuyển sang

Hình 3.2: Keo lá tràm

Trang 29

Hình 3.3: Keo lá tràm (Acacia auriculiformis)

3.6.2.2 Cấu tạo hiển vi

Hình 3.4: Cấu tạo hiển vi của gỗ

Trang 30

18

Mạch gỗ : Trên mặt cắt ngang, gỗ có lỗ mạch khá lớn hình oval Đường kính

lỗ mạch lớn theo chiều tiếp tuyến là 142,8 µm, chiều xuyên tâm là 185,7 µm Đường kính lỗ mạch nhỏ theo chiều tiếp tuyến là 85,7 µm Chiều dài mạch gỗ khoảng 1060 µm Lỗ mạch phân bố kiểu phân tán, mật độ mạch trung bình từ 6 – 7 lỗ/mm2 Trong phần gỗ lõi, gôm bít kín hết phần lỗ mạch Tế bào mạch có tấm xuyên mạch đơn, vách mạch mỏng, lỗ trên vách giữa các mạch nhỏ, dạng đối xứng

Tế bào mô mềm: Các hình thức phân bố tế bào mô mềm của gỗ khá phong phú, chủ yếu là nhu mô hình tròn, hình cánh và các hình cánh nối liền các lỗ mạch thành từng dãy băng hẹp Mô mềm xếp thành từng tầng và có sự xuất hiện tinh thể trong mô mềm Mật độ mạch gỗ trung bình nên lượng tế bào nhu mô vây quanh mạch không quá nhiều

Tia gỗ: Hình thoi, đồng hình, tia nhỏ hẹp có xu hướng cấu tạo thành tầng so

le, chủ yếu là tia có 2 dãy tế bào, bề rộng 35,7µm, chiều cao tia gỗ có sự biến động

từ 114,2 – 342,8µm Khoảng cách giữa 2 tia gỗ lớn hơn đường kính lỗ mạch Mật

độ tia từ 5 – 8 tia/mm Trong tia có tinh thể

Sợi gỗ: Hình kim, chiều dài sợi 780µm, đường kính sợi hẹp 17,1µm Vách sợi gỗ rất mỏng, đường kính ngoài của tế bào sợi gỗ 17,1µm, đường kình trong 14,2µm Sợi gỗ có kích thước đồng đều

Trang 31

19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Dựa trên cơ sở khảo sát các mẫu mã sản phẩm Tủ Giày trên thị trường, nguyên vật liệu, trang thiết bị tại công ty, dựa vào nguyên tắc thiết kế tạo mẫu Tủ Giày TL_2012 Qua các quá trình phân tích, đánh giá kết hợp với quá trình tìm tài liệu, sáng tạo, chúng tôi đã đưa ra được mô hình sản phẩm là chiếc Tủ Giày TL_2012 được thể hiện qua các Hình 4.1; 4.2

4.1 Mô hình sản phẩm thiết kế

Hình 4.1: Tủ Giầy Dép TL_2012

Trang 32

- Cấu tạo đơn giản, chi tiết dễ gia công, không cầu kỳ, hoa văn

- Sản phẩm có các chức năng như dùng để giày dép, có ngăn để mũ bảo hiểm và có ngăn kéo để các vật dụng nhỏ khác

- Tủ Giày TL_2012 được thiết kế có 2 ngăn bao gồm một ngăn được dùng

để giày dép một ngăn được dùng để mũ bảo hiểm, có ba cánh cửa và hai ngăn kéo

Trang 33

21

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết

Trong sản xuất hàng mộc, mặt hàng dùng để xuất khẩu thường khi lựa chọn liên kết cho các chi tiết, bộ phận thì người thiết kế hay ưu tiên chọn liên kết tháo lắp vì sản phẩm muốn di chuyển được xa thì cần phải gọn nhẹ, dễ lắp đặt, tháo rời, các liên kết lựa chọn, phải đơn giản cho người sử dụng, hơn nữa yêu cầu này còn mang ý nghĩa kinh tế, giảm giá thành vận chuyển Nhưng trong một số sản phẩm phức tạp và tạo liên kết để tháo lắp khó thì mới dùng các loại liên kết khác như cố định không tháo lắp Với Tủ Giày TL_2012 là sản phẩm phức tạp, nhiều chi tiết và

khó tháo lắp do đó chúng tôi chọn giải pháp liên kết là cố định không tháo lắp

4.2.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm

Cụm mặt tủ: Gồm ván mặt, giả dày trước, 2 giả dày bên và giả dày sau

Cụm hông tủ: Gồm ván hông, chân trước, chân sau, diềm bên

Cụm cửa lớn: Gồm 2 đố đứng, 2 đố ngang, 2 chỉ đứng, 2 chỉ ngang, 22 nẹp cửa

Cụm cửa nhỏ: Gồm 2 đố đứng, 2 đố ngang, 2 chỉ đứng, 2 chỉ ngang, 16 nẹp cửa

Cụm ngăn kéo: Gồm mặt trước ngăn kéo, mặt hông ngăn kéo, mặt sau ngăn kéo,

mặt đáy ngăn kéo

Ngăn để giày: Gồm 2 kệ để giày, 2 đố dọc ngăn, 4 đố liên kết

Ngăn để mũ bảo hiểm: Gồm 2 kệ để nón, tấm ngăn, 4 đố liên kết

4.2 2 Phân tích các giải pháp liên kết

Trong sản phẩm mộc có thể dùng nhiều loại liên kết khác nhau, tuy nhiên việc lựa chọn liên kết cho hợp lý với tình hình sản xuất tại công ty cũng như điều kiện vận chuyển và tiện nghi sử dụng thì đòi hỏi người thiết kế phải tính toán cho hợp lý Với sản phẩm Tủ Giày TL_2012 chúng tôi sử dụng những dạng liên kết và

chúng được thể hiện ở các Hình 4.3; 4.4; 4.5; 4.6; 4.8

 Liên kiết chốt gỗ có gia cố keo: Liên kết này chúng tôi sử dụng chốt Ø10x30 (mm) kết hợp với gia cố thêm keo, thể hiện qua Hình 4.4 Dùng cho các chi tiết sau:

Đố ngang đỡ ngăn kéo với chân trước

Đố ngang đỡ ngăn kéo với chân sau

Trang 34

22

Liên kết mộng gia cố keo: Liên kết mộng trong thiết kết chúng tôi dùng hai loại liên kết mộng thể hiện qua Hình 4.4, 4.5 hai loại này thường dung trong lắp chặt

Loại liên kết mộng rãnh

 Liên kết ván hông với chân trước và chân sau tủ

 Liên kết giữa các tấm trong ngăn kéo

Hình 4.4: Liên kết mộng rãnh gia cố keo

Loại liên kết mộng lỗ âm dương

Liên kết giữa đố ngang dưới với hai chân trước và sau tủ

Liên kết giữa các đố của khung cửa lớn và khung cửa nhỏ

Hình 4.5: Liên kết mộng âm dương gia cố keo

 Liên kết bản lề: Thể hiện qua Hình 4.6

Trang 35

Bắn đinh chỉ vào ván mặt với các giả giày lại với nhau

Bắn đinh chỉ vào các nẹp cửa với chỉ cửa lại với nhau

Bắn đinh chỉ ván hông và các diềm lại với nhau

Hình 4.7: Liên kết đinh chỉ

 Liên kết vít : Thể hiện qua Hình 4.8 liên kết vít dùng liên kết giữa các đố liên kết, bọ liên kết, lắp bản lề cửa

Hình 4.8: Liên kết vít

Trang 36

24

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền

4.3.1 Lựa chọn kích thước

Lựa chọn kích thước là một khâu rất quan trọng trong việc thiết kế Các kích

thước của chi tiết này so với các chi tiết khác, độ lớn của phần này so với phần khác

đều có một tỷ lệ hợp lý để tạo nên một sản phẩm có hình dáng hài hòa, cân đối và

sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý, nhằm giảm giá thành, dễ gia công, đảm bảo

độ bền và nâng cao tuổi thọ sản phẩm, các mối liên kết của các chi tiết phải đáp ứng

khả năng làm việc của toàn sản phẩm

 Cơ sở lựa chọn kích thước

Một sản phẩm đạt được yêu cầu trước hết phải đạt được kích thước yêu cầu

sử dụng của nó Người thiết kế phải chọn kích thước sao cho cân đối, hài hòa, tiết

kiệm nguyên vật liệu, dễ dàng gia công tại nhà máy, đảm bảo được độ an toàn sử

dụng tuổi thọ của sản phẩm trong quá trình sử dụng

Căn cứ vào đó ta có thể đưa ra được kích thước bao và kích thước của chi tiết

sản phẩm sao cho phù hợp với yêu cầu sử dụng, khả năng tác nghiệp

Kích thước chi tiết sản phẩm Tủ Giày TL_2012 được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1: Số lượng và kích thước thiết kế của các chi tiết sản phẩm

STT Tên bộ phận Tên chi tiết SL Nguyên liệu

Kích thước tinh chế (mm)

Trang 37

34 Diềm liên kết trước 1 MDF 15 90 1170

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết, các bộ phận

Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt thì ta cần phải tính

toán và kiểm tra bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm

nhất Phần lớn tính toán bền cho các chi tiết chịu uốn và chịu nén, chịu trượt, chịu

tách, các mối liên kết Các thông số cơ học của nguyên liệu dùng cho sản phẩm

Khả năng chịu lực tốt, khả năng vượt tải, ảnh hưởng đến kích thước của gỗ,

độ chính xác trong tính toán, thiết kế, khuyết điểm trong thi công, hiện tượng tập

Trang 38

26

trung ứng suất,…được gọi là ứng suất cho phép Hệ số an toàn chính là hệ số tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ấy Hệ số an toàn được tính như sau:

Hệ số an toàn K = ứng suất tối đa δmax / ứng suất cho phép δu

Do gỗ là một loại vật liệu có kết cấu không đều, bị ảnh hưởng của khuyết tật

và độ ẩm,… Tùy theo từng chi tiết cụ thể, khả năng chịu lực khác nhau của từng chi tiết khác nhau mà ta chọn hệ số an toàn sao cho phù hợp, thời gian chịu lực dài hay ngắn của từng chi tiết, mà hệ số an toàn K có thể lấy từ 3 - 6 tùy từng chi tiết cụ thể

4.3.2.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của chi tiết

- Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB.

- Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = NA x (L/2) (cm)

- Tìm momen chống uốn: WU = B x (H2/6) (cm)

- Xác định ứng suất uốn và vẽ biểu đồ ứng suất uốn: σU = MU/WU (N/cm2)

- Điều kiện bền: σU = (MU/WU) <= [σU] (N/cm2)

Theo phương trình cân bằng tĩnh, ta có: ∑MA= NB x L – P x (L/2) = 0

Xét mô men uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = NA x (L/2) (N.cm)

Mô men chống uốn: WU = BH2/6

Ứng suất tại mặt cắt này là: σU = MU/WU (N/cm2) < [σU] (N/cm2)

Hình 4.9: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh

Trang 39

27

 Kiểm tra khả năng uốn của mặt tủ:

Mặt tủ được liên kết với hai đố dọc của hai khung hông tủ và ở giữa có liên kết với một tấm ván ngăn Mặt tủ có thể chịu tải trọng khi người sử dụng đặt đồ vật loại nhẹ như túi xách, vali, Nhưng đôi khi người sử dụng có thể đặt các đồ vật nặng hơn nhiều Do đó để đảm bảo an toàn cho người sử dụng ta giả sử tổng trọng lượng được đặc lên mặt tủ là 30kg tương đương với 300N tác dụng lên một đầu ở hông tủ và một đầu gối trên tấm ngăn giữa của tủ

Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt ở giữa dầm: B × H = 40 × 1,5 = 60 (cm2)

Xét mômen uốn tại mặt cắt giữa dầm của mặt tủ:

4.3.2.2 Kiểm tra khả năng chịu nén của chi tiết

Chọn tải trọng tác dụng lên chi tiết chịu lực P

Xác định phản lực liên kết NZ

Tính lực dọc ở các mặt cắt đặc biệt và vẽ biểu đồ lực dọc NZ

Xác định ứng suất pháp trên mặt cắt ngang và vẽ biểu đồ ứng suất pháp

Trang 40

NZ là Lực dọc tác dụng lên chi tiết

Điều kiện chịu nén: Z = NZ/FZ <= [] (N/cm2) Vậy chi tiết dư bền

Hình 4.10: Biểu đồ ứng suất nén

 Kiểm tra khả năng chịu nén của 4 chân tủ:

Chân tủ là chi tiết chịu toàn bộ trong lượng của tủ và các vật đặt lên nó Do

đó việc kiểm tra khả năng chịu nén của chân tủ là rất quan trọng Giả sử tổng trọng lượng của tủ và các vật dụng đặt lên tủ là 100kg Do các chân chịu lực như nhau nên mõi chân sẽ chịu tác dụng một trọng lượng là 25kg tương đương 250N lực tác dụng theo phương thẳng đứng của đố dọc lớn

Kích thước của chân tủ là: 30 x 50 x 950 (mm)

Lực dọc tác dụng lên chân tủ NZ được tính như sau:

Ta có: NZ + P = 0 NZ = - P = -250 (N)

Ứng suất tại mặt cắt dọc: Z = NZ/FZ (N) FZ: diện tích mặt cắt ngang của chân tủ Diện tích mặt cắt ngang của một chân là: F = 30 x 50 = 1500 (mm2) = 15 (cm2) Ứng suất của mỗi chân là:

 Z = NZ/F = 250 / 15 = 16,666 (N/cm2) < [Z] = 4000 – 4800 (N/cm2) Vậy chi tiết đố dọc lớn dư bền

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w