1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰA VÀO CÔNG THỨC FISHER ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG RỪNG THÔNG BA LÁ ( PINUS KEYSIA) Ở KHU VỰC MANG YANG TỈNH GIA LAI

64 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 520,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những số liệu ngoài thực địa, sau quá trình tính toán và xử lý trên phần mềm Exel và SPSS, đề tài có được những kết quả tóm tắt như sau: - Những hàm phân loại tuyến tính Fisher được x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN GIA MAI TRINH

DỰA VÀO CÔNG THỨC FISHER ĐỂ PHÂN CẤP SINH

TRƯỞNG RỪNG THÔNG BA LÁ ( PINUS KEYSIA)

Ở KHU VỰC MANG YANG TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN GIA MAI TRINH

DỰA VÀO CÔNG THỨC FISHER ĐỂ PHÂN CẤP SINH

TRƯỞNG RỪNG THÔNG BA LÁ ( PINUS KEYSIA)

Ở KHU VỰC MANG YANG TỈNH GIA LAI

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Lâm Nghiệp ─ những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên môn hữu ích giúp em trang bị thật tốt cho con đường sau này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy ─ PGS.TS Nguyễn Văn Thêm đã quan tâm giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn trong thời gian qua

Và không thể không nhắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Ủy Ban Nhân Dân và Hạt Kiểm Lâm huyện Mangyang, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thu thập số liệu cần thiết để hoàn thành tốt luận văn

Xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã bên cạnh và động viên em trong suốt thời gian học tập và sinh hoạt tại trường

Với điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này

Lời cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy cô sức khỏe, chúc cho trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ngày càng phát triển, đào tạo ngày càng nhiều những kỹ sư, những cử nhân phục vụ Đất Nước

Em xin kính chúc cô chú, anh chị làm việc tại UBND và Hạt Kiểm Lâm huyện Mangyang tỉnh Gialai dồi dào sức khỏe và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Gia Mai Trinh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “ Dựa vào công thức Fisher để phân cấp sinh trưởng rừng Thông Ba

Lá ở khu vực huyện Mangyang tỉnh Gia Lai” được thực hiện từ tháng 2 năm 2012 đến ngày 16 tháng 6 năm 2012

Giảng viên hướng dẫn: Thầy ─ PGS.TS Nguyễn Văn Thêm

Đề tài áp dụng phương pháp điều tra quan sát, thu thập số liệu trên các ô mẫu

về đường kính (D1.3), chiều cao ( H), đường kính tán ( Dt) của Thông Ba Lá ở tuổi

6, tuồi 12 và tuổi 18

Từ những số liệu ngoài thực địa, sau quá trình tính toán và xử lý trên phần mềm Exel và SPSS, đề tài có được những kết quả tóm tắt như sau:

- Những hàm phân loại tuyến tính Fisher được xây dựng dựa trên ba biến số

định lượng có thể được sử dụng vào mục đích phân cấp sinh trưởng cây rừng và dự đoán động thái biến đổi của các cấp sinh trưởng cây rừng

- Khi phân loại cấp sinh trưởng cây rừng Thông Ba Lá ở 3 cấp tuổi_ 6,12,18 với độ tin cậy cao, điều tra viên có thể sử dụng năm hàm phân loại tuyến tính Fisher với 3 biến D1.3, H và Dt

- Phân tích các hệ thống phân cấp sinh trưởng cây rừng cho thấy, khi phân loại cây rừng để lại nuôi dưỡng và cây đưa vào chặt tỉa thưa, các nhà lâm học đã chú ý đến nhiều chỉ tiêu mô tả chất lượng thân cây, vị trí tương đối và điều kiện tán

lá, sinh lực và năng lực phát triển của cây Mỗi cấp sinh trưởng có một tập hợp các chỉ tiêu hình thái khác nhau Sự tổ hợp của những chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ ý nghĩa của cây gỗ cả về mặt lâm sinh lẫn kinh tế

Trang 5

SUMMARY

Subject: “ Based on the Fisher formula for division of Pinus keysia growth forests in the area Mangyang district of Gia lai” was conducted from February 2012

to June 16, 2012

Instructors: Dr Nguyen Van Them

Subject applied survey methods to observe, collect data on the plot of the diameter ( D1.3 ), height ( H ), canopy diameter ( Dt ) of Pinus keysia at age 6, age 12

- When sorting for the growth of forest Pinus keysia leaves at 3 levels tuoi_

6,12,18 with high reliability, investigators can use five in Fisher linear

classification function with 3 variables D1.3, H and Dt

- Analysis of the hierarchy tree growth showed that, when classifying forest trees to thenurturing and pruning trees into tight, the foresters have noticed many quality criteriadescribe the trunk, the relative position and canopy conditions, energy and opwer plant development Each level has a set growth targets different forms The combination ofthese metrics fully reflect the significance of trees in both clinical and economic life

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

SUMMARY iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 3

2.1.2 Đặc điểm các lâm phần thông ba lá 3

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.3.1 Thu thập số liệu 4

2.3.2 Xử lý số liệu 5

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 6

3.1 PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG NHỮNG CÁ THỂ Ở RỪNG THÔNG BA LÁ 6

3.1.1 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 6 tuổi 6

3.1.2 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 12 tuổi 12

3.1.3 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 18 tuổi 18

3.2 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CHO NHỮNG CÁ THỂ Ở RỪNG THÔNG BA LÁ TỪ 6 - 18 TUỔI 23

3.2.1 Ứng dụng kết quả nghiên cứu để phân cấp sinh trưởng cho những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 – 18 tuổi 23

3.2.2 Phân cấp sinh trưởng Thông Ba Lá từ 6 đến 18 tuổi: 24

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 30

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo

năm cấp sinh trưởng 6 

Bảng 3.2 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm 7 

Bảng 3.3 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá 7 

Bảng 3.4 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá 8 

Bảng 3.5 Các hàm ở trung tâm nhóm 8 

Bảng 3.6 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 6 tuổi theo hàm tách biệt với 3 biến dự đoán 9 

Bảng 3.7 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher 11 

Bảng 3.8 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo 5 cấp sinh trưởng 12 

Bảng 3.9 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm 13 

Bảng 3.10 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá 13 

Bảng 3.11 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá 14 

Bảng 3.12 Các hàm ở trung tâm nhóm 14 

Bảng 3.13 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 12 tuổi theo hàm tách biệt với 3 biến dự đoán 15 

Bảng 3.14 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher 17 

Bảng 3.15 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo năm cấp sinh trưởng 18 

Bảng 3.16 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm 19 

Bảng 3.17 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá 19 

Bảng 3.18 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá 20 

Bảng 3.19 Các hàm ở trung tâm nhóm 20 

Bảng 3.20 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 12 tuổi theo hàm tách biệt với 3 biến dự đoán 21 

Bảng 3.21 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher 23 

Trang 8

Bảng 3.22 Các hàm ở trung tâm nhóm 24 

Bảng 3.23 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher 24 

Bảng 3.24 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 6-18 tuổi theo hàm tách biệt với ba biến dự đoán 25 

Trang 9

Hình 3.3 Phân loại cấp sinh trưởng cho những cây ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi 22 

Hình 3.4 Phân chia năm cấp sinh trưởng của cây rừng Thông Ba Lá 6-18 tuổi theo hàm tách biệt với ba biến 26 

Trang 10

Chương 1

MỞ ĐẦU

Phân cấp sinh trưởng cây rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của điều tra lâm phần Chỉ tiêu này được nhà lâm học sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:

- đánh giá đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của cây rừng

- Tuyển chọn cây chặt và cây chừa trong nuôi dưỡng rừng

- Xác định mức độ sự cạnh tranh giữa các cá thể cây rừng

- Phân tích động thái của lâm phần dưới ảnh hưởng của môi trường sống và các biện pháp lâm sinh

Chính vì thế, việc tìm kiếm phương pháp phân cấp sinh trưởng cây rừng luôn thu hút sự chú ý của các nhà lâm học

Từ trước đến nay trong lâm học đã có rất nhiều hệ thống phân loại cấp sinh trưởng cây rừng; trong đó đáng kể nhất là hệ thống phân loại của G Kraft (1884),

W Shadelin và Leibundgyt (Thụy Sĩ, dẫn theo I.X Melekhov, 1989) Nhưng qua nhiều năm ứng dụng những hệ thống phân loại này, người ta nhận thấy thiếu sót lớn nhất của chúng là sử dụng rất nhiều biến dự đoán định tính như mức độ cao thấp của thân cây, độ tròn đầy của thân cây, tán lệch hay cân đối, mức độ ra hoa quả nhiều hay ít, cây còn sống hay đã chết…Do đó, việc đo đạc những biến định tính này phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của con người Ngoài ra, bằng các hệ thống phân loại này, nhà lâm học cũng không thể dự đoán được động thái biến đổi của các cấp sinh trưởng cây rừng đến kỳ khai thác chính Để khắc phục những thiếu sót này, B.D Zưnkin (Dẫn theo I.X Melekhov, 1989) đã cải tiến hệ thống phân loại của Kraft bằng việc chỉ sử dụng hệ số đường kính thân cây Nhưng hệ thống phân loại của Zưnkin cũng chưa thể phản ánh chính xác đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của cây rừng Bởi vì hai cây có đường kính bằng nhau, nhưng có thể khác nhau về chiều

Trang 11

cao toàn thân và chiều cao dưới cành lớn nhất còn sống, về độ lớn của tán lá, về hình dạng thân (thẳng hay cong)…Theo Melekhov (1989), muốn đánh giá chính xác những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của cây rừng và dự đoán được tiềm năng sinh trưởng của rừng đến kỳ khai thác chính, thì việc phân cấp sinh trưởng cây rừng cần phải dựa trên những biến số định lượng Từ những biến số định lượng, nhà lâm học

có thể xây dựng những mô hình toán học phản ánh khuynh hướng biến đổi đường kính và chiều cao thân cây, thể tích thân cây và những chỉ tiêu khác Xuất phát từ

đó, đề tài “Dựa vào công thức Fisher để phân cấp sinh trưởng cây rừng Thông Ba

Lá (Pinus keysia) đồng tuổi ở khu vực Mangyang - tỉnh Gia Lai” đã được đặt ra

Mục tiêu của đề tài là “xây dựng được các hàm tuyến tính Fisher dựa trên những biến số dự đoán định lượng dễ đo đạc” để dùng vào mục đích phân loại và

dự đoán động thái biến đổi của các cấp sinh trưởng cây rừng Thông Ba Lá từ 4 - 20 tuổi ở khu vực Mangyang, tỉnh Gia Lai

Kết quả của đề tài đưa lại nhiều ý nghĩa khác nhau Về lý luận, đề tài góp phần tìm kiếm phương pháp phân cấp sinh trưởng cây rừng khách quan hơn cho rừng thuần loài đồng tuổi Về thực tiễn, kết quả của đề tài giúp cho điều tra viên giảm bớt những sai sót trong phân loại cấp sinh trưởng cây rừng dựa trên những biến định tính Ngoài ra, điều tra viên có thể dự đoán được động thái chuyển dịch cấp sinh trưởng cây rừng dưới ảnh hưởng của các biện pháp nuôi rừng

Trang 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Mang Yang là huyện ở trung tâm tỉnh Gia Lai Huyện Mang Yang hiện nay vốn là một phần của huyện Mang Yang cũ đã tách ra thành Đak Đoa và Mang Yang mới vào năm 2000 Huyện lỵ của Mang Yang mới là thị trấn Kon Do7ng nằm trên quốc lộ 19

Huyện Mang Yang trong tiếng Gia Lai nghĩa là cổng trời, tên huyện được đặt theo tên một đèo nổi tiếng là đèo Mang Yang Phía Tây của Mang Yang là huyện Đak Đoa, phía Đông Bắc là huyện K’Bang, phái Đông là các huyện Đak Pơ và Kông Chro, phía Tây Nam giáp La Ba, phía Tây Bắc là huyện Chư Sê

2.1.1.2 Khí hậu - thủy văn

Đối tượng nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa từ 1200 - 1750mm, nhiệt độ trung bình năm là 22

- 25oC

2.1.1.3 Địa hình - thổ nhưỡng

Địa hình chủ yếu là đồi núi, chiếm 2/5 diện tích toàn tỉnh Ngoài ra còn có địa hình thung lũng, địa hình cao nguyên và một số sông, suối khá bằng phẳng, ít bị chia cắt Nhìn chung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng từ Đông sang Tây

2.1.2 Đặc điểm các lâm phần Thông Ba Lá

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần Thông Ba Lá (Pinus keysia) trồng

thuần loài đồng tuổi Đó là những lâm phần có tuổi từ 6 – 18 năm; phân bố tại khu vực huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai Rừng sinh trưởng và phát triển bình thường, chưa qua tỉa thưa hoặc đã qua tỉa thưa từ 1 - 2 lần theo phương pháp cơ giới

Sở dĩ việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở rừng thông ba lá thuần loại từ 6 - 18 tuổi

là vì:

- Đây là giai đoạn rừng thông ba lá được đưa vào chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa);

- Trong thực tế, tuổi tỉa thưa ở ba lần đầu là 6, 12 và 18;

- Việc phân cấp sinh trưởng cây rừng ở bất kỳ tuổi nào cũng được thực hiện theo cách thức và phương pháp giống nhau

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định ba nội dung sau đây:

- Đặc trưng lâm phần thông ba lá trồng thuần loài ở tuổi 6, 12, 18 năm

- Xây dựng các hàm phân loại cấp sinh trưởng cây rừng thông ba lá

- Chỉ dẫn sử dụng các hàm phân loại cấp sinh trưởng cây rừng thông ba lá

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thu thập số liệu

Để phân cấp sinh trưởng cây rừng thông ba lá thuần loài đồng bằng hàm tách biệt, trước hết các lâm phần thông ba lá được phân chia theo tuổi dựa trên lý lịch rừng Rừng Thông Ba Lá trồng thuần loài đồng tuổi được phân cấp sinh trưởng kể

từ lúc chúng bắt đầu khép tán kín đến hết giai đoạn chặt nuôi rừng ( tỉa thưa )

Trước khi phân cấp sinh trưởng, những lâm phần Thông Ba Lá ở tuổi 6 - 18 năm đã được chọn điển hình để khảo sát những đặc trưng lâm phần Mỗi lâm phần

đo đếm điển hình 3 ô tiêu chuẩn với diện tích mỗi ô từ 500 - 1000m2 Những đặc trưng lâm phần được khảo sát bao gồm kết cấu mật độ, đường kính, chiều cao, trữ lượng Để làm rõ phân cấp sinh trưởng, ở mỗi ô tiêu chuẩn đã thống kê tất cả số cây Thông Ba Lá và thực hiện đo đạc chính xác những nhân tố điều tra trên từng cá thể như đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m cách mặt đất (D1.3, cm), chiều cao toàn thân (H, m) và đường kính tán lá (Dt, m) Đường kính thân cây được đo bằng thước

Trang 14

Blume - Leisse với độ chính xác đến 0,5m Đường kính tán cây ở vị trí lớn nhất được đo bằng thước dây với độ chính xác đến 0,1m Tất cả những đặc trưng lâm phần trên ô tiêu chuẩn đã được ghi chép cẩn thận để xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc phân cấp sinh trưởng

2.3.2 Xử lý số liệu

Việc xử lý số liệu bao gồm hai nội dung:

- Thống kê những đặc trưng lâm học của những lâm phần trước khi đưa rừng vào tỉa thưa;

- xây dựng hàm lập nhóm ( tách biệt, phân loại) tuyến tính Fisher để phân cấp sinh trưởng cây rừng Thông Ba Lá

Trước hết, tập hợp số liệu đo đếm trên các ô tiêu chuẩn theo từng tuổi lâm phần Kế đến đã tính những đặc trưng thống kê mô tả về mật độ, đường kính, chiều cao và thể tích thân cây; lập bảng phân bố đường kính và chiều cao Những thông tin này dùng để thuyết minh cho đặc điểm lâm học của các lâm phần trước khi đưa vào tỉa thưa Những đặc trưng lâm học chỉ được báo cáo chi tiết ở những lâm phần thuộc tuổi 6, 12 và 18 năm Đó là những tuổi được tỉa thưa lần 1 - 3

Bước tiếp theo là lập hàm phân cấp sinh trưởng cây rừng Thông Ba Lá bằng hàm tách biệt hay hàm lập nhóm Để đạt được mục đích này, đã tập hợp tất cả những cây thuộc các cấp sinh trưởng khác nhau trên các mỗi ô tiêu chuẩn đại diện cho từng tuổi Để đảm bảo yêu cầu của hàm lập nhóm (tách biệt, phân loại), số cây phân chia vào các cấp sinh trưởng ít nhất là 2 cây

Trang 15

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG NHỮNG CÁ THỂ Ở RỪNG THÔNG BA LÁ 3.1.1 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 6 tuổi

Bảng 3.1 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo năm

cấp sinh trưởng Cấp sinh trưởng Chỉ tiêu Xbq Sai tiêu chuẩn Số cây %

Trang 16

Bằng thủ tục phân tích tách biệt theo ba biến dự đoán định lượng (D1.3, Hvà

Dt) đã nhận được năm cấp sinh trưởng như ở bảng 3.1 Từ đó cho thấy, trong tổng

số cây phân loại là 213 cây hay 100%, số cây cấp I - III là 121 cây hay 56,8%, số cây cấp IV - V là 92 cây hay 43,2%

Bảng 3.2 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm

Chỉ tiêu Wilks' Lambda F df1 df2 P

D1.3 (cm) 0,055 888,620 4 208 0,000

H (m) 0,810 12,213 4 208 0,000

Dt (m) 0,846 9,450 4 208 0,000

Phân tích sự khác biệt giữa 5 cấp sinh trưởng cho thấy, 3 biến phân loại (D1.3,

H và Dt) có sự khác nhau rất lớn về mặt thống kê ở mức ý nghĩa P < 0,001 (bảng 3.2) Điều đó cho thấy, 3 biến (D1.3, H và Dt) đưa vào phân loại cấp sinh trưởng của các cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi là có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.3 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá

ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ ba và thứ hai Tương tự, biến

D1.3 có hệ số lớn nhất (1,016); do đó biến này có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ hai

Trang 17

Bảng 3.4 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá

Bảng 3.4 báo cáo các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá Từ

số liệu của bảng 3.4 có thể xây dựng được 3 hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá sau đây:

Trang 18

Bảng 3.6 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 6 tuổi theo

hàm tách biệt với 3 biến dự đoán

Số cây dự đoán đúng vào các cấp sinh trưởng Tổng số

I II III IV V

Tần số

I 22 0 0 0 0 22

II 0 25 0 0 0 25 III 0 3 71 0 0 74

a Trung bình có 98,1% số cây ban đầu được phân loại đúng

Phân tích kết quả phân loại cấp sinh trưởng cho những cây ở rừng Thông Ba

Lá 6 tuổi cho thấy, các cấp sinh trưởng đều được phân loại chính xác từ 95,9 - 100% bảng 3.6 Trung bình có 98,1% số cây được chỉ định chính xác vào 5 cấp sinh trưởng Số cây bị phân loại nhầm là 1,9% Kết quả này cũng được phản ánh rất rõ rệt trên hình 3.1 Ở hình 3.1, ranh giới của 5 cấp sinh trưởng đã được phân biệt rất

rõ ràng

Trang 19

Như vậy, nếu phân cấp sinh trưởng của các cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi theo ba biến, thì trung bình có 98,1% số cây ban đầu được phân loại chính xác, còn 1,9% số cây bị phân loại nhầm Những cây bị phân loại nhầm tập trung vào cấp sinh trưởng III Hiện tượng phân loại nhầm các cấp sinh trưởng ở đây là do nhiều cây có

D1.3, H và Dt phân biệt không rõ giữa cấp III và IV

Từ kết quả phân loại cho thấy, ba biến ( D1.3, H và Dt) có ý nghĩa trong phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi Do đó, ba biến ( D1.3,

H và Dt) được sử dụng để xây dựng hàm phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi Các hệ số của hàm phân loại 5 cấp sinh trưởng của những

cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi được ghi lại ở bảng 3.7

Hình 3.1 Phân chia năm cấp sinh trưởng của cây rừng Thông Ba

Lá 6 tuổi theo hàm tách biệt với ba biến

V IV III II I

Canonical Discriminant Functions

Function 1

20 10

0 -10

4 3 2 1

5 4

3 2

Trang 20

Bảng 3.7 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher

I II III IV V

D1.3 (cm) 60,150 48,998 40,342 33,368 25,584

Dt (m) 6,661 11,497 12,711 12,331 11,387 Hằng số -372,183 -269,461 -200,492 -147,063 -97,371

Từ số liệu của bảng 3.7 có thể xây dựng được các hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 6 tuổi như sau (hàm 3.4 - 3.8):

Cấp I = 60,150D1.3 + 4,768*H + 6,661*Dt - 372,183 (3.4) Cấp II = 48,998D1.3 + 6,407*H + 11,497*Dt - 269,461 (3.5) Cấp III = 40,342D1.3 + 7,377*H + 12,711*Dt - 200,492 (3.6) Cấp IV = 33,368D1.3 + 7,273*H + 12,331*Dt - 147,063 (3.7) Cấp V = 25,584D1.3 + 7,065*H + 11,387*Dt - 97,371 (4.8)

Những giá trị của các hàm 3.4 - 3.8 cho biết khoảng cách khác nhau cực đại giữa các hàm Muốn biết một cây thuộc về cấp sinh trưởng nào, điều tra viên có thể thay ba biến dự đoán vào năm hàm phân loại và tính giá trị khoảng cách khác nhau cực đại giữa các hàm Hàm nào nhận giá trị lớn nhất cho biết cây ấy thuộc về cấp sinh trưởng đó

Trang 21

3.1.2 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 12 tuổi

Bảng 3.8 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo 5

cấp sinh trưởng Cấp sinh trưởng Chỉ tiêu Xbq Sai tiêu chuẩn Số cây %

Bằng thủ tục phân tích tách biệt theo ba biến dự đoán định lượng (D1.3, Hvà

Dt) đã nhận được 5 cấp sinh trưởng như ở bảng 3.8 Từ đó cho thấy, trong tổng số cây phân loại là 229 cây hay 100%, số cây cấp I – III là 141 cây hay 61,6%, số cây cấp IV – V là 88 cây hay 38,4%

Trang 22

Bảng 3.9 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm

Chỉ tiêu Wilks' Lambda F df1 df2 P

Bảng 3.10 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá

Từ số liệu của bảng 3.10 cho thấy, biến D1.3 có hệ số lớn nhất (0,920) tương ứng với hàm 1; do đó biến này có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ nhất Tương tự, biến H (1,059) có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ ba Biến Dt (1,043) có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ hai

Trang 23

Bảng 3.11 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá

Bảng 3.11 báo cáo các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá Từ

số liệu của bảng 3.11 có thể xây dựng được ba hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá sau đây:

Hàm 1 = 1,064*D1.3 + 0,124*H + 0,389*Dt - 17,342 (3.9) Hàm 2 = -0,585*D1.3 + 0,077*H + 3,145*Dt - 2,269 (3.10) Hàm 3 = -0,363*D1.3 + 1,617*H - 0,693*Dt - 8,625 (3.11)

Trang 24

Bảng 3.13 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 12 tuổi

theo hàm tách biệt với 3 biến dự đoán

Số cây dự đoán đúng vào các cấp sinh trưởng Tổng số

a Trung bình có 93% số cây ban đầu được phân loại đúng

Phân tích kết quả phân loại cấp sinh trưởng cho những cây ở rừng Thông Ba

Lá 12 tuổi cho thấy các cấp sinh trưởng đều được phân loại chính xác từ 91,9 - 100% Trung bình có 93% số cây được chỉ định chính xác vào năm cấp sinh trưởng

Số cây bị phân loại nhầm là 7% Kết quả này cũng được phản ánh trên hình 3.2

Trang 25

Như vậy, nếu phân cấp sinh trưởng của các cá thể ở rừng Thông Ba Lá 12 tuổi theo ba biến, thì trung bình có 93% số cây ban đầu được phân loại chính xác, còn 7% số cây bị phân loại nhầm Những cây bị phân loại nhầm tập trung vào cấp sinh trưởng III Hiện tượng phân loại nhầm các cấp sinh trưởng ở đây là do nhiều cây có D1.3, H và Dt phân biệt không rõ giữa cấp III và IV

Từ kết quả phân loại cho thấy ba biến ( D1.3, H và Dt) có ý nghĩa trong phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 12 tuổi Do đó, ba biến ( D1.3,

H và Dt) được sử dụng để xây dựng hàm phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 12 tuổi Các hệ số của hàm phân loại năm cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 12 tuổi được ghi lại ở bảng 3.14

Hình 3.2 Phân chia năm cấp sinh trưởng của cây rừng Thông

Ba Lá 12 tuổi theo hàm tách biệt với ba biến

Canonical Discriminant Functions

Function 1

10 0

4 3 2 1

Trang 26

Bảng 3.14 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher

Chỉ tiêu Cấp sinh trưởng

I II III IV V

D1.3 (cm) 20,280 18,014 14,468 11,444 6,883

H (m) 17,053 16,926 16,084 15,821 15,737

Dt(m) 16,079 8,201 6,296 6,659 7,673 Hằng số -337,456 -262,061 -191,664 -150,753 -105,785

Từ số liệu của bảng 3.14 có thể xây dựng được các hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 12 tuổi như sau (hàm 3.12 - 3.16):

Trang 27

3.1.3 Hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể Thông Ba Lá 18 tuổi

Bảng 3.15 Thống kê mô tả đặc trưng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá theo

năm cấp sinh trưởng Cấp sinh trưởng Chỉ tiêu Xbq Sai tiêu chuẩn Số cây %

Bằng thủ tục phân tích tách biệt theo ba biến dự đoán định lượng (D1.3, H và

Dt) đã nhận được năm cấp sinh trưởng như ở bảng 3.15 Từ đó cho thấy, trong tổng

số cây phân loại là 299 cây hay 100%, số cây cấp I - III là 178 cây hay 59,5%, số

cây cấp IV - V là 124 cây hay 41,5%

Trang 28

Bảng 3.16 Kiểm định ngang bằng trung bình nhóm

Chỉ tiêu Wilks' Lambda F df1 df2 P

Bảng 3.17 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hoá

Từ số liệu của bảng 3.17 cho thấy, biến D1.3 có hệ số lớn nhất (0,976) tương ứng với hàm 1; do đó biến này có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ nhất Tương tự, biến H (1,014) có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ hai Biến Dt (1,036) có ý nghĩa lớn hơn trong hàm hợp quy theo phương thứ ba

Trang 29

Bảng 3.18 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá

Bảng 3.18 báo cáo các hệ số của hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá Từ

số liệu của bảng 3.18 có thể xây dựng được ba hàm phân loại hợp quy chưa chuẩn hoá sau đây:

Hàm 1 = 0,922*D1.3 + 0,058*H + 0,047*Dt - 15,701 (3.17) Hàm 2 = -0,267*D1.3 + 0,945*H - 0,068*Dt - 6,813 (3.18) Hàm 3 = -0,271*D1.3 + 0,271*H + 1,107*Dt - 1,378 (3.19)

Trang 30

Bảng 3.20 Kết quả phân cấp sinh trưởng cho những cá thể Thông Ba Lá 18 tuổi

theo hàm tách biệt với 3 biến dự đoán

Số cây dự đoán đúng vào các cấp sinh trưởng Tổng số

a Trung bình có 97,7% số cây ban đầu được phân loại đúng

Phân tích kết quả phân loại cấp sinh trưởng cho những cây ở rừng Thông Ba

Lá 18 tuổi cho thấy các cấp sinh trưởng đều được phân loại chính xác từ 94,7- 100% Trung bình có 97,7% số cây được chỉ định chính xác vào năm cấp sinh trưởng Số cây bị phân loại nhầm là 0,3% Kết quả này cũng được phản ánh trên hình 3.3

Trang 31

Như vậy, nếu phân cấp sinh trưởng của các cá thể ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi theo ba biến, thì trung bình có 97,7% số cây ban đầu được phân loại chính xác, còn 0,3% số cây bị phân loại nhầm Những cây bị phân loại nhầm tập trung vào cấp sinh trưởng III Hiện tượng phân loại nhầm các cấp sinh trưởng ở đây là do nhiều cây có D1.3, H và Dt phân biệt không rõ giữa cấp III và IV

Từ kết quả phân loại cho thấy ba biến ( D1.3, H và Dt) có ý nghĩa trong phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi Do đó, ba biến ( D1.3,

H và Dt) được sử dụng để xây dựng hàm phân cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi Các hệ số của hàm phân loại năm cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi được ghi lại ở bảng 3.21

Hình 3.3 Phân chia 5 cấp sinh trưởng của cây rừng Thông Ba Lá

17 tuổi theo hàm tách biệt với ba biến

Canonical Discriminant Functions

Function 1

10 0

-10 -20

4 3 2 1

5

2 1

Trang 32

Bảng 3.21 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fisher

Chỉ tiêu Cấp sinh trưởng

I II III IV V

D1.3 (cm) 18,779 15,470 12,996 10,387 7,124

H (m) 7,671 7,793 7,974 7,867 6,991

Dt(m) 2,132 1,995 1,822 1,689 1,562 Hằng số -278,184 -207,768 -164,045 -121,902 -72,831

Từ số liệu của bảng 3.21 có thể xây dựng được các hàm phân loại cấp sinh trưởng của những cá thể ở rừng Thông Ba Lá 18 tuổi như sau (hàm 3.20 - 3.24):

3.2 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CHO NHỮNG CÁ THỂ Ở RỪNG THÔNG BA LÁ TỪ 6 - 18 TUỔI

3.2.1 Ứng dụng kết quả nghiên cứu để phân cấp sinh trưởng cho những cá thể

ở rừng Thông Ba Lá 6 - 18 tuổi

Để phân cấp sinh trưởng cho những cá thể mới ở rừng Thông Ba Lá ở tuổi 6

- 18 tuổi dựa trên ba biến dự đoán (D1.3, H và Dt), điều tra viên cần thực hiện các bước sau đây :

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm